Tải bản đầy đủ (.pdf) (110 trang)

Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá tại huyện nghi lộc tỉnh nghệ an

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (851.51 KB, 110 trang )


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI




NGUYỄN CÔNG THÀNH


ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ðẤT
NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA TẠI
HUYỆN NGHI LỘC - TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ðẤT ðAI



Mã số : 60 85 01 03


Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ðỖ NGUYÊN HẢI


HÀ NỘI – 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

i

LỜI CAM ðOAN


Tôi xin cam ñoan rằng:
- Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và
chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
- Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và
các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hà nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn


Nguyễn Công Thành

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu ñề tài, ngoài sự cố
gắng nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình và những lời
chỉ bảo ân cần từ rất nhiều ñơn vị và cá nhân cả trong và ngoài ngành nông
nghiệp. Tôi xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn tới những tập thể, cá nhân ñã
dành cho tôi sự giúp ñỡ quý báu ñó.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng sự giúp ñỡ
nhiệt tình của thầy giáo - PGS.TS. ðỗ Nguyên Hải là người trực tiếp hướng
dẫn và giúp ñỡ tôi về mọi mặt ñể hoàn thành ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến ñóng góp quý báu của các
thầy, cô trong Khoa Tài Nguyên và Môi Trường, các thầy cô trong viện ñào
tạo sau ñại học.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ tận tình của Uỷ ban nhân dân
huyện Nghi Lộc, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, phòng Kế hoạch Tài chính, phòng Thống kê, Trạm bảo

vệ thực vật và Uỷ ban nhân dân các xã ñã tạo ñiều kiện về thời gian và cung cấp
số liệu cho ñề tài này.
Cảm ơn sự cổ vũ, ñộng viên và giúp ñỡ của gia ñình, các anh, các chị
ñồng nghiệp, bè bạn trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
Hà nội, ngày tháng năm 2012

Tác giả luận văn

Nguyễn Công Thành
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii

MỤC LỤC
Lời cam
ñoan
i
Lời cảm
ơn i
i
Mục
lục
iii
Danh mục
bảng vi
Danh mục
hình vii
Danh mục viết
tắt viii
1. MỞ ðẦU 1

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục ñích, yêu câu 2
1.2.1. Mục ñích 2
1.2.2. Yêu cầu 2
1.3. Ý nghĩa khoa học của ñề tài 2
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
2.1. Khái quát về ñất nông nghiệp 3
2.2. Tình hình sử dụng ñất trên thế giới và Việt Nam 3
2.2.1. Sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới 3
2.2.2. Sử dụng ñất nông nghiệp ở Việt Nam 8
2.3. Khái quát về sử dụng ñất bền vững 12
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv

2.3.1. Những quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững 13
2.3.2. Sự cần thiết phải sử dụng ñất bền vững 15
2.4. ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất 16
2.4.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng ñất 16
2.4.2. ðặc ñiểm ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 19
2.4.3. Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 20
2.5. Sản xuất hàng hoá và sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp 23
2.5.1. Bản chất sản xuất hàng hoá 23
2.5.2. Sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp 24
2.6. Sự cần thiết xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá 24
2.6.1. Các yếu tố chi phối ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp và
phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hoá 27
2.6.2. ðịnh hướng phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá ở Việt
Nam 29
2.7. Tình hình phát triển nông nghiệp và sản xuất hàng hóa huyện Nghi

Lộc 31
3. ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 33
3.1. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 33
3.2 Nội dung nghiên cứu 34
3.2.1. ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội có liên quan ñến sử
dụng nguồn tài nguyên ñất nông nghiệp ở huyện Nghi Lộc 34
3.2.2. Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp 34
3.2.3. ðánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp theo
hướng sản xuất hàng hóa 34
3.2.4. ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng
hóa- những quan ñiểm chủ yếu ñể nâng cao hiệu quả sử dụng
ñất nông nghiệp 34
3.3. Phương pháp nghiên cứu 35
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v

3.3.1. Phương pháp ñiều tra thu thập số liệu 35
3.3.2. Phương pháp xác ñịnh chọn ñiểm ñặc trưng 35
3.3.3. Phương pháp tính toán hiệu quả kinh tế 35
3.3.4. Phương pháp xử lý số liệu 36
3.3.5. Các phương pháp khác 36
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
4.1. Khái quát ñiều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội tác ñộng ñến sử
dụng ñất nông nghiệp huyện Nghi Lộc 37
4.1.1. ðiều kiện tự nhiên 37
4.1.2. ðiều kiện kinh tế - xã hội 43
4.2. Hiện trạng sử dụng ñất tại huyện Nghi Lộc 51
4.3. Kết quả ñiều tra các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp của

huyện Nghi Lộc theo hướng sản phẩm hàng hóa 53
4.3.1. Các loại hình sử dụng ñất theo hướng sản xuất hàng hóa ñặc
trưng của huyện Nghi Lộc 53
4.3.2 Các loại cây trồng cho sản phẩm hành hóa có xu hướng tăng
trong
những năm gần ñây tại huyện Nghi Lộc…………………………… 57
4.3.3. Trồng rừng khai thác lâm sản 62
4.3.4. Nuôi trồng và khai thác thủy sản 63
4.4. ðánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp theo
hướng sản xuất hàng hóa 64
4.4.1. ðánh giá hiệu quả kinh tế 64
4.4.2. ðánh giá hiệu quả xã hội 73
4.4.3. ðánh giá hiệu quả về môi trường 76
4.5. Thị trường tiêu thụ nông sản tại huyện Nghi Lộc 79
4.6. Những thuận lợi và hạn chế trong sản xuất, phát triển sản xuất
nông nghiệp hàng hóa ở Nghi Lộc 80
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi

4.7. ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp của huyện Nghi Lộc theo
hướng sản xuất hàng hóa 81
4.7.1. Những quan ñiểm chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông
nghiệp của huyện Nghi Lộc 81
4.7.2. ðịnh hướng nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp theo
hướng sản xuất hàng hóa tại huyện Nghi Lộc 82
4.8. ðề xuất một số giải pháp tổ chức, chỉ ñạo sản xuất chủ yếu 84
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86
5.1. Kết luận 86
5.2. Kiến nghị 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Biến ñộng diện tích ñất nông nghiệp và diện tích ñất sản xuất nông
nghiệp của cả nước ( 1998-2008 ) 9
Bảng 4.1: Cơ cấu, diện tích các loại ñất chính huyện Nghi Lộc 2011 40
Bảng 4.2: Giá trị sản xuất trên ñịa bàn huyện 48
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng ñất huyện Nghi Lộc năm 2011 52
Bảng 4.4: Một số loại hình sử dụng ñất nông nghiệp ñặc trưng tại huyện Nghi
Lộc năm 2011 54
Bảng 4.5: Các loại cây trồng cho sản phẩm hàng hóa chính trên ñịa bàn huyện
Nghi Lộc 57
Bảng 4.6: Trồng, chăm sóc và khai thác lâm sản huyện Nghi Lộc năm 2011 62
Bảng 4.7: Diện tích, sản lượng nuôi trồng thủy sản huyện Nghi Lộc năm
2011 64
Bảng 4.8: Hiệu quả kinh tế các LUT và kiểu sử dụng ñất ở huyện nghi lộc 66
Bảng 4.9: Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo LUT trên toàn huyện 70
Bảng 4.10: ðánh giá hiệu quả kinh tế LUT nuôi trồng thủy sản 72
Bảng 4.11: Mức ñầu tư phân bón của một số loại cây trồng trên ñịa bàn huyện76
Bảng 4.12. Diện tích ñề xuất các loại hình sử dụng ñất chính của huyện 83

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

viii
DANH MỤC HÌNH


Biểu ñồ 4.1: Cơ cấu các loại ñất chính huyện Nghi Lộc năm 2011 40

Biểu ñồ 4.2: Cơ cấu và chuyển dịch kinh tế chung của huyện 48

Biểu ñồ 4.3: Cơ cấu sử dụng ñất ñai của huyện Nghi Lộc năm 2011 51

Biểu ñồ 4.4: Cơ cấu ñất nông nghiệp huyện Nghi Lộc năm 2011 51



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ix

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

2. BQ : Bình quân
3. CNH – HðH : Công nghiệp hoá - hiện ñại hoá
4. CPSX : Chi phí sản xuất
5. DððT : Dồn ñiền ñổi thửa
6. FAO : Tổ chức Nông Lương thế giới
7. GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
8. GTGT : Giá trị gia tăng
9. GTSX : Giá trị sản xuất
10. HTX : Hợp tác xã
11. HQðV : Hiệu quả ñồng vốn
12. KHKT : Khoa học kỹ thuật
11. LUT : Loại hình sử dụng ñất
12. LX-LM : Lúa xuân – lúa mùa
13. Lð : Lao ñộng

14. NTTS : Nuôi trồng thủy sản
14. NXB : Nhà xuất bản
15. P/C : Phân chuồng
16. TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
17. TNHH : Thu nhập hỗn hợp
18. TBVTV : Thuốc bảo vệ thực vật
19. TBKT : Tiến bộ kỹ thuật
20. UBND : Uỷ ban nhân dân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1

1. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là cơ sở của sản xuất nông nghiệp,
là ñối tượng lao ñộng ñộc ñáo, ñồng thời cũng là môi trường sản xuất ra lương
thực và thực phẩm với giá thành thấp nhất, là một nhân tố quan trọng của môi
trường sống và trong nhiều trường hợp lại chi phối sự phát triển hay hủy diệt
các nhân tố khác của môi trường. Vì vậy, chiến lược sử dụng ñất hợp lý là
một phần của chiến lược nông nghiệp sinh thái bền vững của tất cả các nước
trên thế giới cũng như nước ta hiện nay.
Việt Nam là một nước nông nghiệp, nhưng diện tích ñất sản xuất nông
nghiệp lại chiếm tỷ lệ thấp và ngày bị thu hẹp dần (chiếm 28,38% tổng diện
tích tự nhiên), do sức ép của sự gia tăng dân số; quá trình ñô thị hóa và công
nghiệp hóa. Chính vì vậy khai thác tiềm năng ñất ñai sao cho ñạt hiệu quả cao
nhất là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết, ñảm bảo cho sự phát triển của
sản xuất nông nghiệp cũng như sự phát triển chung của nền kinh tế ñất nước.
Cần phải có các nghiên cứu ñánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng ñất nhằm
phát hiện ra các yếu tố hạn chế, từ ñó làm cơ sở ñể ñịnh hướng phát triển sản

xuất nông nghiệp, thiết lập các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp. Hơn 20 năm ñổi mới vừa qua, ðảng và Nhà nước ñã có nhiều
chủ trương, chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp và kinh tế nông
thôn theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với thị trường theo hướng phát triển
mạnh, vững chắc, có hiệu quả.
Nghi Lộc là một huyện ñồng bằng ven biển nằm về phía ðông Nam
của tỉnh Nghệ An. Tổng diện tích ñất tự nhiên 34.771,08 ha; diện tích ñất
nông nghiệp 24.838,67 ha chiếm 71.43 % tổng diện tích ñất tự nhiên. Huyện
có ñịa hình ña dạng không ñồng ñều, có hướng thấp dần từ Tây sang ðông
và có sự khác biệt giữa các vùng, ñã tạo những lợi thế rất phong phú trong
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2

việc phát triển sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, các sản phẩm hàng
hóa có giá trị kinh tế cao.
ðể nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp và phát triển nền nông
nghiệp bền vững là lý do tôi thực hiện ñề tài “ðánh giá hiệu quả các loại
hình sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tại huyện
Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An”.
1.2. Mục ñích, yêu câu
1.2.1. Mục ñích
- ðánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản
xuất hàng hoá ở huyện Nghi Lộc.
- ðề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng và ñịnh hướng mở rộng
diện tích sử dụng theo hướng hàng hoá.
1.2.2. Yêu cầu
- Xác ñịnh những thế mạnh và những hạn chế của sản xuất hàng hóa
nông nghiệp trong vùng nghiên cứu.
-

Xác ñịnh khả năng mở rộng vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa
trong vùng nghiên cứu.
1.3. Ý nghĩa khoa học của ñề tài
- Góp phần bổ sung lý luận về sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản
xuất hàng hóa có hiệu quả ở vùng sản xuất nông nghiệp thuộc khu vực Bắc
Trung Bộ.
- ðóng góp xây dựng các ñịnh hướng sản xuất nông nghiệp hàng hóa
có hiệu quả cho các nông hộ ở huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Khái quát về ñất nông nghiệp
ðất là vật thể thiên nhiên, hình thành lâu ñời do kết quả quá trình tổng
hợp lâu dài gồm 5 yếu tố: ñá, thực vật, ñộng vật, khí hậu, ñịa hình và thời
gian. ðất là lớp bề mặt trái ñất, có khả năng cho sản phẩm cây trồng nuôi
sống con người. Mọi hoạt ñộng của con người ñều gắn liền với bề mặt ñó theo
thời gian và không gian nhất ñịnh. ðất ñai còn là nguồn của cải, là tài sản cố
ñịnh, là thước ño tiềm lực của mỗi quốc gia.
ðất sản xuất nông nghiệp là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu ñể sử dụng vào
sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản hoặc
nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp [3]. Trong nông nghiệp, ñất ñai vừa là
ñối tượng lao ñộng, vừa là tư liệu lao ñộng. Ở ñây, ñất ñai không chỉ là chỗ
ñứng, chỗ tựa của lao ñộng mà còn cung cấp thức ăn cho cây trồng và thông
qua sự phát triển của trồng trọt tạo ñiều kiện cho ngành chăn nuôi phát triển.
Với ý nghĩa ñó, ñất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là cơ sở tự nhiên sản sinh ra
của cải vật chất cho xã hội.
2.2. Tình hình sử dụng ñất trên thế giới và Việt Nam

2.2.1. Sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới
Từ thế kỷ XVIII và nhất là từ thế kỷ XX, việc phát triển công nghiệp và
khoa học kỹ thuật ñã ñem lại thành tựu kỳ diệu làm thay ñổi hẳn bộ mặt trái ñất
và cuộc sống con người. Nhưng do chạy theo lợi nhuận tối ña cục bộ không có
một chiến lược phát triển chung nên ñã gây ra hậu quả tiêu cực, ô nhiễm môi
trường và thoái hoá ñất. Bên cạnh ñó dân số thế giới ngày càng tăng nhanh thì
nhu cầu lương thực, thực phẩm là một sức ép rất lớn. ðể ñảm bảo an ninh
lương thực loài người phải tăng cường biện pháp khai hoang mở mang diện
tích ñất canh tác. Do ñó ñã phá vỡ cân bằng sinh thái nhiều vùng, ñất ñai bị
khai thác triệt ñể và không còn thời gian nghỉ ngơi, các biện pháp giữ gìn ñộ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

phì nhiêu chưa ñược coi trọng. Hàng triệu ha ñất ñai bị thoái hóa trên phạm vi
toàn thế giới qua các hình thức bị mất chất dinh dưỡng, chất hữu cơ, ñất bị xói
mòn nhiễm mặn và bị phá hoại cấu trúc tầng ñất Người ta ước tính có tới 15%
tổng diện tích trên trái ñất bị thoái hóa do những hành ñộng bất cẩn của con
người gây ra. Theo kết quả ñiều tra của của UNDP và trung tâm thông tin
nghiên cứu ñất quốc tế (ISRIC) ñã cho thấy cả thế giới có khoảng 13,4 tỷ ha
ñất thì ñã có 2 tỷ ha bị thoái hóa ở mức ñộ khác nhau trong ñó Châu Á và Châu
Phi là 1,2 tỷ ha chiếm 62% tổng diện ñất bị thoái hóa [9]. Số liệu trên cho ta
thấy ñất ñai bị thoái hoá tập trung ở các nước ñang phát triển.
Hiện nay trên thế giới có khoảng 3,3 tỷ ha ñất nông nghiệp con người ñã
khai thác và sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha, diện tích này ñang có xu hướng ngày
càng mở rộng ra. Quy mô về diện tích ñất nông nghiệp trên thế giới phân bổ
như sau: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Âu 13%, Châu Á 26%, Châu ñại dương
6%, Châu Phi 20% [25]. Bình quân diện tích ñất nông nghiệp trên ñầu người
toàn thế giới là 0.12 ha. Ở khu vực ðông Nam Á bình quân diện tích ñất canh
tác trên ñầu người của một số nước là: Inñônêxia 0,12 ha; Malayxia 0,27 ha;

Thái Lan 0,42 ha; Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên ñứng thứ 4 trong khu
vực nhưng bình quân diện tích ñất nông nghiệp trên ñầu người ñạt thấp
0,1ha/người [21].
Trong các thập kỷ gần ñây nước ta có tốc ñộ tăng dân số và nhịp ñộ
phát triển kinh tế cao, bình quân diện tích ñất nông nghiệp trên ñầu người có
xu thế giảm, năm 1980 là 0,13 ha/người ñến năm 1997 còn là 0,1 ha trên
người và ngày càng có xu hướng giảm. Vì vậy cần phải có quan ñiểm ñúng
ñắn dựa trên cơ sở khoa học trong vấn ñề quản lý, sử dụng và bảo vệ quỹ ñất
dành cho mục ñích sản xuất nông nghiệp thì mới ñảm bảo cung cấp lương
thực, thực phẩm cho nhu cầu xã hội.


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

5

2.2.1.1. Nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt ñới
Diện tích ñất nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt ñới khoảng 1,4 tỷ ha chiếm
khoảng 1/3 diện tích lục ñịa. ðiều kiện khí hậu-ñất ñai ñặc biệt với hoàn cảnh
kinh tế, xã hội tạo cho nông nghiệp nhiệt ñới có những nét riêng biểu hiện trên
các hệ thống cây trồng, vật nuôi. Khí hậu là yếu tố hạn chế quyết ñịnh ñến sự
phát triển của cây trồng. Vùng nhiệt ñới nóng ẩm, mưa nhiều và tập trung gây
dòng chảy và xói mòn nghiêm trọng. ðất ñai so với vùng ôn ñới thì không tốt
bằng vì ít chất mùn và bị khoáng hoá mạnh. Khí hậu và ñất nhiệt ñới phần lớn
thích hợp cho việc trồng cây lâu năm, cà phê, chè, ca cao và các loại cây ăn quả
nhiệt ñới. ðối với những vùng ñất trũng, ñất phù sa, ñất giàu chất hữu cơ rất
thích hợp với việc gieo trồng các giống cây ngắn ngày, cây lương thực. Hiện
nay, tại các vùng nhiệt ñới, việc sử dụng ñất nông nghiệp ñã hướng vào thâm
canh cao, tăng năng suất, tăng vụ. Áp dụng mạnh mẽ các tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào sản xuất. ðây là những nguyên nhân gây tình trạng thoái hoá ñất, ñất

bị mất khả năng sản xuất. ðiều ñó ñặt ra vấn ñề là phát triển sản xuất nông
nghiệp ñi ñôi với bảo vệ cải tạo ñất, xây dựng nông nghiệp bền vững [24].
Khi nghiên cứu sự chuyển ñổi cơ cấu nông nghiệp của một số nước
ðông Nam Á cho thấy [2] :
- Một số nước ðông Nam Á ñang chuyển ñổi nhanh cơ cấu kinh tế và cơ
cấu nông nghiệp theo hướng tập trung phát triển ngành hàng dựa vào lợi thế
riêng và cải tổ ñể ñương ñầu với những thách thức mới của thế kỷ XXI.
+ Thái Lan: Phát huy thế mạnh sẵn có, phát triển mạnh sản xuất nông
nghiệp và xuất khẩu nông sản theo hướng ña dạng hoá sản phẩm, giảm bớt rủi
ro thị trường và tăng cường ñầu tư công nghệ chế biến.
+ Malayxia: Tập trung sản xuất hàng hoá có lợi thế cạnh tranh cao ñể
xuất khẩu, phát triển nông nghiệp thành một lĩnh vực hiện ñại và thương mại
hoá cao. Tăng cường phát triển ngành chế biến gắn với sản xuất nông nghiệp
dựa vào tài nguyên của từng ñịa phương.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6

+ Inñônêxia: Hướng mạnh vào sản xuất hàng hoá các mặt hàng có lợi thế
như: hạt tiêu, hoa quả, gỗ và các sản phẩm từ gỗ, tôm ñông lạnh và cá ngư.
+ Philipin: Phát huy thế mạnh sẵn có xây dựng các vùng chuyên canh gắn
với công nghiệp chế biến, hệ thống thông tin, ứng dụng và tiếp thị. Tăng cường ñầu
tư cho nghiên cứu chuyển giao, áp dụng công nghệ và khuyến nông. Thay ñổi chiến
lược chính sách nông nghiệp từ bảo trợ sản xuất sang tăng cường cạnh tranh.
2.2.1.2. Những phương hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới
Theo ðường Hồng Dật (1995) [5], trên con ñường phát triển nông
nghiệp, mỗi nước ñều chịu ảnh hưởng của các ñiều kiện khác nhau, nhưng phải
giải quyết vấn ñề chung sau:
- Không ngừng nâng cao chất lượng nông sản, năng suất lao ñộng trong
nông nghiệp, nâng cao hiệu quả ñầu tư;

- Mức ñộ và phương thức ñầu tư vốn, lao ñộng, khoa học và quá trình
phát triển nông nghiệp. Chiều hướng chung nhất là phấn ñấu giảm lao ñộng
chân tay, ñầu tư nhiều lao ñộng trí óc, tăng cường hiệu quả của lao ñộng quản
lý và tổ chức;
- Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và môi trường.
Từ những vấn ñề chung trên, mỗi nước lại có chiến lược phát triển nông
nghiệp khác nhau và có thể chia làm hai xu hướng:
+ Nông nghiệp công nghiệp hoá: Sử dụng nhiều thành tựu và kết quả của
công nghiệp, sử dụng nhiều vật tư kỹ thuật, dùng trang thiết bị máy móc, sản
xuất theo quy trình kỹ thuật chặt chẽ gần như công nghiệp, ñạt năng suất cây
trồng vật nuôi và năng suất lao ñộng cao. Khoảng 10% lao ñộng xã hội trực
tiếp làm nông nghiệp nhưng vẫn ñáp ứng ñủ nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.
Nông nghiệp công nghiệp hoá gây nên nhiều hiệu quả sinh thái nghiêm trọng,
gây ô nhiễm môi trường làm giảm tính ña dạng sinh học, làm hao hụt nguồn
gen thiên nhiên.
+ Nông nghiệp sinh thái: ðưa ra nhằm khắc phục những nhược ñiểm của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7

nông nghiệp công nghiệp hoá, nông nghiệp sinh thái nhấn mạnh việc ñảm bảo
tuân thủ những nguyên tắc về sinh học trong nông nghiệp, với mục tiêu: Cải
thiện chất lượng dinh dưỡng thức ăn, nâng cao chế ñộ phì nhiêu của ñất bằng
phân bón hữu cơ, tăng chất mùn trong ñất , Hạn chế mọi dạng ô nhiễm môi
trường với ñất, nước, môi trường, thức ăn.
Gần ñây nhiều nhà khoa học ñã nghiên cứu nền nông nghiệp bền vững, ñó là
một dạng của nông nghiệp sinh thái với mục tiêu sản xuất nông nghiệp ñi ñôi với
giữ gìn bảo vệ môi trường ñảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền vững, lâu dài.
Trong thực tế ñã có những khuynh hướng phát triển trong sản xuất nông
nghiệp ñược coi như những cuộc cách mạng làm thay ñổi cục diện của nền sản

xuất nhằm ñáp ứng nhu cầu của con người. Cụ thể như:
- “Cách mạng xanh” ñã ñược thực hiện ở các nước ñang phát triển ở
châu Á, Mỹ La Tinh và ñã ñem lại những bước phát triển lớn ở những nước ñó
vào những năm của thập kỷ 60. Thực chất cuộc cách mạng này chủ yếu dựa
vào việc áp dụng các giống cây lương thực có năng suất lúa cao ( lúa nước, lúa
mì, ngô ) xây dựng hệ thống thuỷ lợi, sử dụng nhiều loại phân hoá học. “Cách
mạng xanh” ñã dựa vào cả một số yếu tố sinh học, một số yếu tố hoá học và cả
thành tựu của công nghiệp.
- “Cách mạng trắng” ñược thực hiện dựa vào việc tạo ra giống gia súc
có tiềm năng cho sữa cao, vào tiến bộ khoa học ñạt ñược trong việc tăng năng
suất và chất lượng các loại gia súc, trong các phương thức chăn nuôi mang ít
nhiều tính chất công nghiệp. Cuộc cách mạng này ñã tạo ñược những bước
phát triển lớn trong chăn nuôi ở một số nước và ñược thực hiện trong mối
quan hệ chặt chẽ với “Cách mạng xanh”.
- “Cách mạng nâu” diễn ra trên cơ sở giải quyết mối quan hệ của nông
dân với ruộng ñất. Trên cơ sở khơi dậy lòng yêu quý của nông dân ñối với ñất
ñai, khuyến khích tính cần cù của họ ñể tăng năng suất và sản lượng trong
nông nghiệp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8

Cả ba cuộc cách mạng này mới chỉ dừng lại ở việc tháo gỡ những khó
khăn trước mắt, chứ chưa thể là cơ sở cho một chiến lược phát triển nông
nghiệp lâu dài và bền vững. Giai ñoạn hiện nay muốn ñưa nông nghiệp ñi lên
phải xây dựng và thực hiện một nền công nghiệp trí tuệ. Nông nghiệp trí tuệ
là bước phát triển ở mức cao, là sự kết hợp ở ñỉnh cao của các thành tựu sinh
học, công nghiệp, kinh tế, quản lý ñược vận dụng phù hợp, với ñiều kiện cụ
thể của mỗi nước, mỗi vùng [5].
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển thành công về sản xuất

nông nghiệp và tăng trưởng về mức sống, nhiều nước ñã ñẩy mạnh chuyển
ñổi cơ cấu cây trồng và ña dạng hoá sản xuất. Như: Philipin năm 1987-1992
chính phủ ñã có chiến lược chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, ña dạng hoá cây
trồng nhằm thúc ñẩy nông nghiệp phát triển; Thái Lan những năm 1982-1996
ñã có những chính sách ñầu tư phát triển nông nghiệp; Ấn ðộ kể từ thập kỷ
80, khi sản xuất lương thực ñã ñủ ñảm bảo an ninh lương thực thì các chính
sách phát triển nông nghiệp của chính phủ cũng chuyển sang ñẩy mạnh
chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, ña dạng hoá sản xuất, phát triển nhiều cây trồng
ngoài lương thực
2.2.2. Sử dụng ñất nông nghiệp ở Việt Nam
Từ năm 1959-1960 chủ trương hợp tác hoá nông nghiệp ñã ñưa 85% số
hộ nông dân với 68,1% diện tích ñất canh tác ở miền Bắc ñược ñưa vào
40.422 hợp tác xã nông nghiệp, tuy nhiên cơ chế “ khoán việc” dần bộc lộ
nhiều khuyết ñiểm. Nghị quyết số 10 ngày 5-8-1988 của Bộ chính trị Trung
ương ðảng về “ðổi mới quản lý nông nghiệp” ra ñời, tạo bước ñổi mới, ñột
phá sâu sắc trong sử dụng ñất nông nghiệp [16]. Những năm gần ñây cơ cấu
kinh tế nông nghiệp nước ta bước ñầu gắn phương thức truyền thống với
phương thức công nghiệp hoá và ñang dần từng bước xoá bỏ tính tự cấp, tự
túc, chuyển dần sang sản xuất hàng hoá và phục vụ xuất khẩu.
Việt Nam là nước có diện tích ñứng thứ 4 ở vùng ðông Nam Á, nhưng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9

dân số lại ñứng ở vị trí thứ 2 nên bình quân diện tích trên ñầu người xếp vào
hàng thứ 9 trong khu vực. Theo số liệu thống kê tại thời ñiểm 01/01/2008
diện tích ñất nông nghiệp cả nước là 24.997,2 nghìn ha; diện tích ñất sản xuất
nông nghiệp là 9.420,3 nghìn ha. Bình quân diện tích ñất sản xuất nông
nghiệp ñạt 1.092,71 m2/người. Bình quân diện tích ñất sản xuất nông nghiệp
trên người thấp nên việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nhằm thoả mãn nhu

cầu cho xã hội về sản phẩm nông nghiệp ñang trở thành vấn ñề cấp bách luôn
ñược các nhà quản lý và sử dụng ñất quan tâm. Theo những tư liệu của Tổng
cục thống kê thì biến ñộng về số lượng ñất nông nghiệp của nước ta trong 10
năm gần ñây ñược thể hiện ở bảng 2.1.
Bảng 2.1: Biến ñộng diện tích ñất nông nghiệp và diện tích ñất sản xuất nông
nghiệp của cả nước ( 1998-2008 )
Năm
TDT ñất nông
nghiệp
(Nghìn ha)
TDT ñất sản
xuất nông
nghiệp
(Nghìn ha)
Dân số
(nghìn người)

Bình quân diện
tích ñất sản xuất
NN/người
(m
2
)
1998 11.740,4 10.011,3 74.456,3 1.344,59
1999 12.320,3 10.468,9 76.596,7 1.366,76
2000 12.644,3 10.540,3 77.635,4 1.357,67
2001 12.507,0 10.352,2 78.658,8 1.316,09
2002 12.831,4 10.595,9 79.727,4 1.329,02
2003 12.983,3 10.680,1 80.902,4 1.320,12
2004 13.184,5 10.817,8 82.301,7 1.314,41

2005 13.234,7 10.805,9 83.119,9 1.300,04
2006 24.583,8 9.412,2 84.155,8 1.118,42
2007 24.696,0 9.436,2 85.154,9 1.108,12
2008 24.997,2 9.420,3 86.210,8 1.092.71
Nguồn: Niên giám thống kê 1998 - 2008 [21]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10
ðất nông nghiệp của chúng ta chỉ chiếm 28,38% diện tích tự nhiên gần
tương ñương với diện tích này là diện tích ñất chưa sử dụng. ðây là tỷ lệ cho
thấy, cần có biện pháp thiết thực hơn ñể có thể khai thác ñược diện tích ñất
nói trên phục vụ cho mục ñích khác nhau. So với một số nước trên thế giới,
nước ta có tỷ lệ ñất dùng vào nông nghiệp rất thấp [13].
Là một nước có ña phần số dân làm nghề nông thì bình quân diện tích
ñất canh tác trên ñầu người rất thấp là một trở ngại rất lớn. ðể vượt qua, phát
triển một nền nông nghiệp ñủ sức cung cấp lương thực, thực phẩm cho toàn
dân và có một phần xuất khẩu cần biết cách khai thác hợp lý nguồn tài nguyên
ñất ñai, cần triệt ñể tiết kiệm ñất, sử dụng ñất có hiệu quả cao trên cơ sở phát
triển một nền nông nghiệp hàng hoá bền vững.
Phương hướng chủ yếu phát triển nông nghiệp Việt Nam những năm tới sẽ là:
- Tập trung vào sản xuất nông sản hàng hoá theo nhóm ngành hàng,
nhóm sản phẩm, xuất phát từ cơ sở dự báo cung cầu của thị trường nông sản
trong nước, thế giới và dựa trên cơ sở khai thác tốt lợi thế so sánh của các
vùng [22].
- Xác ñịnh cơ cấu sản phẩm trên cơ sở các tiềm năng tự nhiên, kinh tế,
xã hội của từng vùng, lấy hiệu quả kinh tế tổng hợp làm thước ño ñể xác ñịnh
cơ cấu, tỷ lệ sản phẩm hợp lý về các chỉ tiêu, kế hoạch ñối với từng nông sản
hàng hoá [7].
- Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn
nuôi, tăng tỷ trọng cây công nghiệp, rau quả so với cây lương thực. Giảm tỷ

trọng lao ñộng nông nghiệp xuống dưới 50% [6]. Tăng quỹ ñất nông nghiệp
bình quân trên một lao ñộng nông nghiệp. ðồng thời ñẩy mạnh công nghiệp
hoá, phát triển ngành nghề công nghiệp, dịch vụ ngoài nông nghiệp. Mặt
khác, cần phải phát triển mạnh các ngành nghề, dịch vụ trong nông nghiệp ñể
giải quyết lao ñộng nông nhàn.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11
- Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu chính sách phù hợp với yêu cầu cao hơn
công nghiệp hoá [7]. ðể khuyến khích sản xuất nông sản hàng hoá, tăng sản
phẩm xuất khẩu, cần tiếp tục tạo lập ñồng bộ các yếu tố của kinh tế thị trường
và từng bước hoàn thiện nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ
nghĩa. ðặc biệt là thị trường ruộng ñất, tạo ra sự lưu chuyển ñất nông nghiệp
nhằm tạo ra các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp hàng hoá với quy mô
thích hợp [1].
- ðẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp. Cần ứng
dụng ñồng bộ các yếu tố khoa học công nghệ vào sản xuất nông sản hàng hoá,
nâng cao trình ñộ khoa học công nghệ trong sản xuất, chế biến, lưu thông tiếp
thị nông sản hàng hoá.
Sản phẩm làm ra chứa ñựng một lượng tri thức khoa học-kỹ thuật và tổ
chức quản lý cao ñể không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá
thành sản phẩm và tiếp cận tích cực nhất với kinh tế tri thức ñang diễn ra trên
toàn cầu [17].
ðại hội ðảng lần thứ X ñã ñề ra mục tiêu chiến lược về CNH-HðH ñất
nước là: ðến năm 2020 phấn ñấu ñưa nước ta cơ bản thành nước công nghiệp,
có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện ñại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ xã hội tiến
bộ phù hợp với trình ñộ phát triển của lực lượng sản xuất Trong cơ cấu kinh
tế, tuy nông nghiệp tiếp tục phát triển mạnh, song công nghiệp và dịch vụ vẫn
chiếm tỷ trọng lớn nhất trong GDP và trong lao ñộng xã hội. ðặc biệt, coi

trọng CNH-HðH nông nghiệp và nông thôn, phát triển toàn diện nông, lâm,
ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biến [8]. Hình thành các vùng tập trung
chuyên canh, có cơ cấu hợp lý về cây trồng, vật nuôi, có sản phẩm hàng hoá
nhiều về số lượng và tốt về chất lượng, ñảm bảo an toàn lương thực cho xã
hội, ñáp ứng yêu cầu của công nghiệp chế biến và thị trường trong nước, thị
trường thế giới. Qua ñúc kết kinh nghiệm trong nửa sau của thế kỷ 20 và tham
khảo kinh nghiệm một số nước trong khu vực và thế giới, chúng ta có thể
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12
khẳng ñịnh con ñường phát triển nông nghiệp Việt Nam từ thế kỷ 20 bước
vào thế kỷ 21 là nông nghiệp sản xuất hàng hoá trên cơ sở CNH-HðH với
mức ñộ phù hợp yêu cầu của nông nghiệp bền vững.
2.3. Khái quát về sử dụng ñất bền vững
Sử dụng ñất ñai bền vững là nhu cầu cấp bách của Nhà nước ta cũng
như tất cả các quốc gia trên thế giới. ðể duy trì sự bền vững của ñất ñai,
Smyth A.J và Julian Dumanski (1993) [24], ñã xác ñịnh 5 nguyên tắc có liên
quan ñến sự sử dụng ñất bền vững là:
- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt ñộng sản xuất
- Giảm mức ñộ rủi ro ñối với sản xuất
- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự
thoái hoá chất lượng ñất và nước
- Khả thi về mặt kinh tế
- ðược xã hội chấp nhận
Sử dụng ñất bền vững không chỉ thuần tuý về mặt tự nhiên mà còn cả
về mặt môi trường, lợi ích kinh tế và xã hội, nếu trong thực tiễn ñạt ñược cả 5
nguyên tắc thì sự bền vững sẽ thành công, ngược lại sẽ chỉ ñạt ñược ở một vài
bộ phận hay sự bền vững có ñiều kiện. Khái niệm bền vững ñược nhiều nhà
khoa học trên thế giới và trong nước nêu ra hướng vào 3 yêu cầu sau:
- Bền vững về mặt kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và ñược

thị trường chấp nhận.
- Bền vững về mặt môi trường: Loại hình sử dụng ñất bảo vệ ñược ñất
ñai, ngăn chặn sự thoái hoá ñất, bảo vệ ñược môi trường tự nhiên.
- Bền vững về mặt xã hội: Thu hút ñược nhiều lao ñộng, ñảm bảo ñời
sống người dân, góp phần thúc ñẩy xã hội phát triển.
Hiện nay ðảng và Nhà nước ta ñang có chủ trương xây dựng một nền nông
nghiệp bền vững, nó quyết ñịnh ñến sự phát triển nền kinh tế nông nghiệp. Phát triển
kinh tế nông nghiệp nông thôn phải mang lại hiệu quả kinh tế cũng như hiệu quả xã hội
ñồng thời kết hợp giữa các ngành cùng phát triển, bảo vệ và cải tạo môi trường sinh thái.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13
2.3.1. Những quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
ðể duy trì sự sống còn của con người, nhân loại ñang phải ñương ñầu
với nhiều vấn ñề hết sức phức tạp và khó khăn, sự bùng nổ dân số, nạn ô
nhiễm và suy thoái môi trường, mất cân bằng sinh thái
Theo FAO (1990) [28], nông nghiệp bền vững bao gồm quản lý hiệu
quả tài nguyên cho nông nghiệp (ñất ñai, lao ñộng,…) ñể ñáp ứng nhu cầu
cuộc sống của con người ñồng thời giữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên nhiên
môi truờng.
Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống có hiệu quả kinh tế, ñáp
ứng cho nhu cầu xã hội về an ninh lương thực ñồng thời giữ gìn và cải thiện
tài nguyên thiên nhiên và chất lượng của môi trường sống cho ñời sau.
Nông nghiệp bền vững là tiền ñề và ñiều kiện cho ñịnh cư lâu dài. Một
trong những cơ sở quan trọng bậc nhất của nông nghiệp bền vững là thiết lập
ñược các hệ thống sử dụng ñất. Nền tảng của nông nghiệp bền vững là chế ñộ
ña canh cây trồng với các lợi thế cơ bản là: Tăng sản lượng, tăng hiệu quả sử
dụng tài nguyên, giảm tác hại của sâu bệnh và cỏ dại, giảm nguy cơ rủi ro
Quan ñiểm ña canh và ña dạng hoá nhằm nâng cao sản lượng và tính ổn ñịnh
này ñược ngân hàng thế giới ñặc biệt khuyến khích ở các nước nghèo (WB,

1992) [27].
Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa ñáp ứng nhu cầu của hiện tại,
vừa ñảm bảo nhu cầu của các thế hệ tương lai [6]. Một quan niệm khác cho
rằng: Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay ñổi về
tổ chức và kỹ thuật nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả
cho hiện tại và mai sau (FAO, 1990) [28]. ðể ñánh giá tính bền vững trong sử
dụng ñất cần dựa vào 3 tiêu chí sau:
+ Bền vững về kinh tế:
Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, ñược thị trường chấp nhận. Hệ
thống sử dụng ñất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình quân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14
vùng có cùng ñiều kiện ñất ñai. Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm
chính và phụ (ñối với các cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả,… và tàn dư ñể lại).
Về chất lượng: Sản phẩm phải ñạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại ñịa phương,
trong nước và xuất khẩu, tuỳ mục tiêu của từng vùng.
Tổng giá trị sản phẩm trên ñơn vị diện tích là thước ño quan trọng nhất
của hiệu quả kinh tế ñối với một hệ thống sử dụng ñất. Tổng giá trị trong một
giai ñoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức ñó
thì nguy cơ người sử dụng ñất sẽ không có lãi, hiệu quả vốn ñầu tư phải lớn
hơn lãi suất tiền vay vốn ngân hàng [14].
+ Bền vững về xã hội:
Thu hút ñược lao ñộng, ñảm bảo ñời sống và phát triển xã hội. ðáp ứng
nhu cầu của nông hộ là ñiều quan tâm trước, nếu họ muốn quan tâm ñến lợi
ích lâu dài (bảo vệ ñất, môi trường,…) Sản phẩm thu ñược cần thoả mãn cái
ăn, cái mặc, nhu cầu sống hàng ngày của người nông dân.
Sử dụng ñất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hoá dân tộc và tập
quán ñịa phương, nếu ngược lại sẽ không ñược cộng ñồng ủng hộ [32].
+ Bền vững về môi trường:

Loại sử dụng ñất phải bảo vệ ñược ñất ñai, ngăn chặn sự thoái hoá ñất,
bảo vệ ñược môi trường tự nhiên, giữ ñất ñược thể hiện bằng giảm thiểu
lượng ñất mất hàng năm dưới mức cho phép.
Trong cơ chế thị trường với sự phát triển ồ ạt của các ngành kinh tế,
con người luôn ñặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng ñầu, nên ñã vô tình phá vỡ
cân bằng sinh thái ảnh hưởng trực tiếp ñến ñời sống của con người.
Tóm lại, hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp của con người diễn ra hết sức
ña dạng trên nhiều vùng ñất khác nhau. Vì vậy khái niệm sử dụng ñất bền
vững thể hiện nhiều hoạt ñộng sản xuất và quản lý ñất ñai trên nhiều vùng ñất
xác ñịnh theo nhu cầu và mục ñích sử dụng của con người. ðất ñai trong sản
xuất nông nghiệp chỉ ñược gọi là sử dụng bền vững trên cơ sở duy trì các
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15
chức năng chính của ñất là ñảm bảo khả năng sản xuất của cây trồng một cách
ổn ñịnh, không làm suy giảm về chất lượng tài nguyên ñất theo thời gian và
việc sử dụng ñất không gây ảnh hưởng xấu ñến môi trường sống của con
người và sinh vật.
2.3.2. Sự cần thiết phải sử dụng ñất bền vững
ðất ñai có những tác dụng to lớn ñối với hệ sinh thái nói chung và cuộc
sống của con người nói riêng. Theo E.R De Kimpe và B.F Warkentin (1998)
[26] thì ñất có 5 chức năng chính:
+ Duy trì vòng tuần hoàn sinh hoá và ñịa hoá học
+ Phân phối nước
+ Dự trữ và phân phối vật chất
+ Tính ñệm
+ Phân phối năng lượng
Những chức năng trên ñảm bảo cho khả năng ñiều chỉnh sự cân bằng
của hệ sinh thái tự nhiên trước những thay ñổi trong quá trình sử dụng ñất ñai
con người ñã không chỉ tác ñộng vào ñất ñai mà còn tác ñộng vào khí quyển,

ñể tạo thành ngày một nhiều hơn lương thực, thực phẩm và hậu quả là ñất ñai
và các nhân tố tự nhiên khác bị suy thoái ngày một theo chiều hướng xấu ñi.
Vì vậy cần phải có những chiến lược về sử dụng ñất ñể duy trì khả năng hiện
có của ñất và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất ở hiện tại và tương lai. Nên nhiều
nước trên thế giới ñã phát triển nông nghiệp theo hướng quan ñiểm nông
nghiệp bền vững là hướng ñi tất yếu.
Nông nghiệp bền vững là tiền ñề và ñiều kiện cho ñịnh cư lâu dài. Một
trong những cơ sở quan trọng nhất của nền nông nghiệp bền vững là thiết lập
ñược cac hệ thông sử dụng ñất hợp lý. Vấn ñề này ñược Altieri và Susanna
B.H.1990 (KKU,1992) [29] cho rằng: nền tảng của nông nghiệp bền vững là
chế ñộ ña canh cây trồng với các lợi thế cơ bản là: tăng sản lượng, tăng hiệu
quả sử dụng tài nguyên, giảm tác hại của sâu bệnh và cỏ dại, giảm nguy cơ rủi

×