Tải bản đầy đủ (.pdf) (132 trang)

giải pháp hoàn thiện quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh hưng yên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (999.19 KB, 132 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM





NGUYỄN BẬT OANH





GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN





LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ




HÀ NỘI, NĂM 2015


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế


Page ii

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM





NGUYỄN BẬT OANH




GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN


CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 04 10


Người hướng dẫn khoa học
GS.TS. Nguyễn Văn Song



HÀ NỘI, NĂM 2015



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bầy trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng
dùng bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn



Nguyễn Bật Oanh









Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii

LỜI CẢM ƠN


Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận
được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và
tập thể.
Trước tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo trong bộ
môn Kinh tế tài nguyên và Môi trường, khoa Kinh tế & phát triển nông thôn, Ban
quản lý đào tạo - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến GS.TS. Nguyễn Văn Song đã
tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện
luận văn.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các cơ quan tỉnh Hưng Yên, UBND các
huyện, thành phố, các sở, ngành, UBND các xã, phường, thị trấn, các chủ đầu tư
dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên, Cục thống kê tỉnh Hưng Yên đã
tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu, tư liệu khách quan giúp tôi hoàn thành
luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã
động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn



Nguyễn Bật Oanh



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv


MỤC LỤC
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Danh mục viết tắt vi
Danh mục bảng vii
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Khái niệm và phân loại dự án đầu tư 5
2.1.2 Khái niệm và chức năng của quản lý dự án đầu tư 6
2.1.3 Nội dung quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn
ngân sách nhà nước 8
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý các dự án xây dựng cơ bản sử
dụng vốn ngân sách nhà nước 20
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 22
2.2.1 Tình hình quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn
ngân sách nhà nước trên thế giới 22
2.2.2. Tình hình quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn
ngân sách nhà nước ở Việt Nam 24
2.2.3 Bài học và kinh nghiệm rút ra từ tổng quan cơ sở lý luận và thực
tiễn cho quá trình nghiên cứu đề tài 29
PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 31
3.1.1 Vị trí địa lý 31
3.1.2 Địa hình, thổ nhưỡng, dân số 31
3.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội 32
3.2 Phương pháp nghiên cứu 33
3.2.1 Khung phân tích 33
3.2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 34
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 34
3.2.4 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 36
3.3 Hệ thống chỉ tiêu phân tích và xử lý số liệu 39
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41
4.1 Thực trạng quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng
vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 41
4.1.1 Nội dung và quy trình quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản
sử dụng vốn ngân sách nhà nước 41


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v

4.1.2 Công tác lập dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân
sách nhà nước 43
4.1.3 Công tác quản lý thực hiện dự án xây dựng cơ bản sử dụng vốn
ngân sách nhà nước 54
4.1.4 Quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình 66
4.2 Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng
cơ bản ở tỉnh Hưng Yên 82
4.3 Giải pháp tăng cường quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản
từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 84
4.3.1 Đổi mới công tác kế hoạch hoá đầu tư 85

4.3.2 Nâng cao chất lượng lập, thẩm định và phê duyện dự án đầu tư 88
4.3.3 Đổi mới và nâng cao trình độ, năng lực cho các chủ đầu tư và cán
bộ quản lý dự án 89
4.3.4 Chấn chỉnh và tăng cường kỷ luật quyết toán công trình, dự án hoàn
thành 91
4.3.5 Thực hiện nghiêm túc công tác tư vấn lập dự án theo quy định
Luật Xây dựng, luật đấu thầu 92
4.3.6 Đẩy nhanh tốc độ giải ngân vốn đầu tư, thực hiện tốt công tác giải
phóng mặt bằng cho các dự án 93
4.3.7 Chống thất thoát vốn Nhà nước trong đầu tư và xây dựng 94
4.3.8 Tăng cường vai trò của các cơ quan nhà nước trong quản lý các
dự án đầu tư xây dựng cơ bản 97
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99
5.1 Kết luận 99
5.2 Kiến nghị 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

PHỤ LỤC………………………………………………………………………104


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi

DANH MỤC VIẾT TẮT

NSNN Ngân sách nhà nước
QLDA Quản lý dự án
UBND Ủy ban nhân dân
XDCB Xây dựng cơ bản





Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii

DANH MỤC BẢNG

Số bảng Tên bảng Trang

2.1. Dự án sử dụng vốn NSNN và tổng vốn ngân sách cân đối cho dự
án giai đoạn 2003 - 2007 24
3.1. Diện tích và dân số tỉnh Hưng Yên 31
3.2. Nội dung, nguồn cung cấp và phương pháp thu thập các thông tin 34
3.3. Số lượng mẫu điều tra 35
4.1. Kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB giai đoạn 2011-2013 44
4.2. Kết quả thẩm định dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn
NSNN giai đoạn 2011-2013 được phê duyệt 48
4.3. Đánh giá của Nhà thầu xây dựng đối với Công tác lập và thẩm
định dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật, tổng dự toánError! Bookmark not defined.
4.4. Tổng hợp kết quả lựa chọn nhà thầu dự án đầu tư XDCB sử dụng
vốn NSNN giai đoạn 2011-2013 tỉnh Hưng Yên 53
4.5. Đánh giá của Nhà thầu xây dựng và Cơ quan quản lý đầu tư về
công tác quản lý đấu thầu và lựa chọn nhà thầu 54
4.6. Kiểm tra điều kiện khởi công xây dựng công trình giai đoạn 2011
-2013 55
4.7. Phát hiện vi phạm sau kiểm tra, kiểm soát vật tư, vật liệu và thiết
bị của nhà thầu đưa vào thi công XDCT từ năm 2011 – 2013 57
4.8. Tình hình thực hiện tiến độ thi công xây dựng công trình một số
dự án qua kiểm tra thực tế giai đoạn 2011 - 2013 58

4.9. Tình hình kiểm tra công tác nghiệm thu một số dự án đầu tư
XDCB giai đoạn 2011-2013 61
4.10. Tình hình thực hiện an toàn lao động trên công trường 64
4.11. Đánh giá của Chủ đầu tư dự án và Ban quản lý dự án về tình hình
thực hiện dự án xây dựng cơ bản của nhà thầu 66
4.12. Tình hình phân bổ vốn vốn đầu tư XDCB theo các lĩnh vực 69
4.13. Tình hình thanh toán vốn XDCB các công trình đến hết năm 2013 71


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii

4.14. Tình hình quyết toán các công trình giai đoạn 2011- 2013 73
4.15. Số công trình, dự án chưa thẩm định quyết toán giai đoạn 2011 –
2013 75
4.16. Tình hình thẩm định và phê duyệt quyết toán công trình XDCB
hoàn thành giai đoạn 2011 -2013 76
4.17. Số liệu sai phạm phát hiện qua thanh tra trên tổng vốn đầu tư các
công trình sử dụng ngân sách năm 2011 - 2013 78
4.18. Số liệu xử lý các sai phạm phát hiện qua thanh tra kiểm toán các
công trình xây dựng bằng nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2011 -
2013 80
4.19. Đánh giá của Nhà thầu xây dựng về Quản lý vốn đầu tư xây
dựng công trình 81
4.20. Số liệu điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư
xây dựng cơ bản ở tỉnh Hưng Yên 83








Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1

PHẦN I
MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) là lĩnh vực quan trọng, giữ vai trò chủ
yếu trong việc xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, thực hiện công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước. Hàng năm, tỉnh Hưng Yên dành một tỷ lệ lớn nguồn vốn
chi cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản. Tuy nhiên, cũng như tình trạng chung
của nhiều địa phương trong cả nước chất lượng hoạt động quản lý các dự án đầu
tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh còn hạn chế. Vì vậy, để khắc phục tình trạng
trên thì việc nâng cao chất lượng quản lý các dự án đầu tư XDCB từ nguồn
NSNN là nhiệm vụ quan trọng trong giai đoạn hiện nay. Có thể nhận thấy
nguyên nhân của thất thoát, lãng phí trong các dự án đầu tư xây dựng cơ bản
(XDCB) từ nguồn vốn nhà nước đó là từ công tác quản lý. Do công tác quản lý
yếu kém gây ra trình trạng đầu tư dàn trải, kéo dài và kém hiệu quả, nợ đọng
trong đầu tư xây dựng cơ bản tăng cao. Trên cơ sở tổng hợp báo cáo của các sở,
ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các chủ đầu tư tổng hợp báo cáo
gửi về thì tổng số vốn nợ các dự án XDCB trên địa bàn tỉnh Hưng Yên là 707,5
tỷ đồng (Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên, 2014). Vậy nguyên nhân nào gây
ra tình trạng nợ đọng XDCB và thất thoát trong quản lý ngân sách nhà nước
(NSNN). Có thể nhận thấy nguyên nhân gây nên nợ đọng trong đầu tư XDCB
không chỉ xảy ra ở một khâu nào đó, mà nó xảy ra ở tất cả các khâu: từ chủ trương
đầu tư, kế hoạch vốn, khảo sát, thiết kế, thẩm định thiết kế, thẩm định dự án đầu tư,
đấu thầu, quản lý hợp đồng, và thanh quyết toán công trình.

Tỉnh Hưng Yên mới được tái lập năm 1997, với điểm xuất phát kinh tế
thấp, nên trong giai đoạn 2006-2013, đặc biệt là giai đoạn 2006-2010 với yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội nhanh, sớm kịp hòa nhập với sự phát triển chung của cả
nước và của khu vực, tỉnh Hưng Yên đã đặt ra nhiều các chỉ tiêu, nhiều chương
trình, đề án để thúc đẩy kinh tế trong đó trọng tâm là đẩy mạnh phát triển hệ
thống kết cấu hạ tầng; do đó đặt ra rất nhiều các yêu cầu phải tập trung nguồn lực


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2

để đầu tư, hoàn thiện kết cấu hạ tầng của tỉnh, đặc biệt là trong lĩnh vực hạ tầng
giao thông, hạ tầng thủy lợi, hạ tầng giáo dục, y tế, văn hóa trong đó chú trọng
thực hiện các dự án mang tầm ảnh hưởng lớn. Tổng ngân sách của tỉnh hàng năm
chi cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản liên tục gia tăng và chiếm tỷ lệ khoảng
30% GDP ngân sách của tỉnh. Nhiều dự án đầu tư dựng xây công trình được đã
từng bước phát huy hiệu quả, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải thiện đời
sống vật chất và tinh thần của nhân dân (UBND tỉnh Hưng Yên, 2014).
Bên cạnh những kết quả đã đạt được như tạo sự chuyển biến về cơ sở vật
chất kỹ thuật, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng năng lực sản xuất, cải thiện văn
minh đô thị, góp phần vào phát triển kinh tế xã hội của tỉnh thì công tác quản lý
và triển khai thực hiện các dự án trong những năm qua còn nhiều hạn chế và yếu
kém, dẫn đến thất thoát, lãng phí nguồn vốn đầu tư, hiệu quả đầu tư kém, làm
giảm chất lượng tăng trưởng kinh tế Kết quả, thực trạng thất thoát, lãng phí và
tiêu cực trong đầu tư xây dựng cơ bản ngày một tăng (Sở Kế hoạch và Đầu tư
tỉnh Hưng Yên, 2014).
Mặc dù chưa có thống kê số liệu chính xác về thất thoát, lãng phí trong
đầu tư xây dựng cơ bản là bao nhiêu (10, 20 hay 30%) nhưng thất thoát, lãng phí
nguồn vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản là có thực và nó
xảy ra ở tất cả các giai đoạn triển khai thực hiện đầu tư, từ chủ trương đầu tư,

chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, cấp phát vốn đầu tư, đến khâu nghiệm thu bàn
giao đưa vào sử dụng và quyết toán vốn đầu tư. Đó là kết quả của những hiện
tượng tiêu cực và quản lý nhà nước yếu kém trong công tác quản lý các dự án
đầu tư phát triển (Hoàng Văn Lương, 2011).
Xuất phát từ thực tế đó, tôi thực hiện nghiên cứu: “Giải pháp hoàn thiện
quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên”; qua đó cung cấp cơ sở khoa học trong việc nâng
cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, đồng thời góp phần thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh.


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3

1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở thực trạng quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn
vốn ngân sách nhà nước và phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng, đề ra một số
giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng
vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý các dự án đầu tư xây
dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh;
- Đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng về công tác quản lý
các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa
bàn tỉnh;
- Đề xuất một số giải pháp góp phần tăng cường quản lý các dự án đầu tư
xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Một số dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên.
- Các hoạt động quản lý dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên
địa bàn tỉnh Hưng Yên.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
- Thời gian: Số liệu nghiên cứu của đề tài được thu thập trong thời gian 3
năm từ năm 2011 đến năm 2013. Số liệu điều tra được tập trung thực hiện trong
năm 2014.






Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5

PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm và phân loại dự án đầu tư
2.1.1.1 Khái niệm
Có thể xem xét dự án đầu tư từ nhiều góc độ khác nhau:

- Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách
chi tiết, có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được
những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai (Đặng
Văn Dựa, 2009);
- Theo quan điểm của Ngân hàng thế giới (WB): Dự án đầu tư là tổng thể các
chính sách, hoạt động và chi phí liên quan với nhau được hoạch định nhằm đạt được
những mục tiêu trong một thời gian nhất định (Quốc hội, 2014);
- Từ quan điểm quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng
vốn, vật tư lao động để tạo ra kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian
dài (Đặng Văn Dựa, 2009);
- Theo Luật Đầu tư công, Dự án đầu tư công là dự án sử dụng toàn bộ
hoặc một phần vốn đầu tư công (Quốc hội, 2014).
- Từ điểm nhìn phân công lao động xã hội: Dự án đầu tư thể hiện sự phân
công, bố trí lực lượng xã hội nhằm giải quyết các chủ thể kinh tế khác nhau trong
nền kinh tế trên cơ sở khai thác các yếu tố tự nhiên (Đặng Văn Dựa, 2009);
- Từ điểm nhìn kế hoạch hóa: Dự án đầu tư là kế hoạch chi tiết để thực
hiện chương trình dự án đầu tư nhằm phát triển kinh tế xã hội làm cơ sở cho việc
ra quyết định đầu tư và sử dụng vốn đầu tư (Đặng Văn Dựa, 2009).
Như vậy, một cách chung nhất có thể đưa ra khái niệm: Dự án đầu tư được
hiểu là một ý đồ tiến hành một công việc đầu tư cụ thể nhằm đạt được mục tiêu
xác định trong điều kiện nguồn lực nhất định và khoảng thời gian nhất định.
2.1.1.2 Phân loại dự án đầu tư
Có nhiều cách phân loại dự án đầu tư tuỳ theo mục đích và phạm vi xem
xét. Ở đây chỉ nêu cách phân loại liên quan tới yêu cầu công tác lập, thẩm định


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6

và quản lý dự án đầu tư trong hệ thống văn bản pháp quy, các tài liệu quản lý

hiện hành:
- Phân loại dự án đầu tư theo nguồn vốn huy động (Chính phủ, 2009):
+ Dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
+ Dự án sử dụng vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư
phát triển của nhà nước;
+ Dự án đầu tư sử dụng vốn đầu tư phát triển của Doanh nghiệp nhà nước;
+ Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân và vốn hỗn hợp.
- Phân loại theo quy mô và tính chất:
- Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua chủ trương cho phép
đầu tư (Chính phủ, 2009);
- Các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B và C theo quy định của
pháp luật theo từng thời kỳ (hiện nay theo quy định tại Phụ lục I Nghị định số
12/2009/NĐ-CP) (Chính phủ, 2009).
2.1.2 Khái niệm và chức năng của quản lý dự án đầu tư
2.1.2.1 Khái niệm
Theo Đặng Văn Dựa (2009), quản lý dự án đầu tư có thể được hiểu
như sau:
- Quản lý dự án là hoạt động quản lý của quá trình hình thành triển khai và
kết thúc dự án trong một môi trường hoạt động nhất định với không gian và thời
gian xác định;
- Quản lý dự án là tổng thể những tác động có hướng đích của chủ thể
quản lý tới quá trình hình thành, thực hiện hoạt động của dự án nhằm đạt được
mục tiêu của dự án trong những điều kiện và môi trường biến động;
- Quản lý dự án là quá trình quản lý thực hiện các chức năng: Lập kế hoạch,
tổ chức, điều hành và kiểm tra nhằm bảo đảm các phương diện của dự án.
2.1.2.2 Các chức năng cơ bản của quản lý dự án
Quản lý dự án có 3 chức năng cơ bản sau đây (Đặng Văn Dựa, 2009):
Thứ nhất, Chức năng kế hoạch được tiến hành ở giai đoạn nghiên cứu và lập
dự án.



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7

+ Xác định mục đích và mục tiêu của dự án.
+ Xác định phạm vi nghiên cứu của dự án.
+ Xác định thời gian hoàn thành từng công việc và toàn bộ dự án.
+ Xác định các nguồn lực cần thiết để hoàn thành các công việc của dự án.
+ Xác định yêu cầu và kinh phí đầu tư cho dự án.
+ Lập lịch trình thực hiện công việc và lịch trình cấp kinh phí cho các hoạt
động của dự án.
Thứ hai, Chức năng tổ chức.
+ Thiết lập cơ cấu tổ chức quản lý dự án, lựa chọn một trong 3 hình thức
tổ chức quản lý dự án: Cơ cấu chức năng, cơ cấu theo dự án và cơ cấu ma trận.
+ Xác định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của những đơn vị và cá
nhân tham gia quản lý dự án.
+ Lựa chọn, đào tạo và sử dụng cán bộ quản lý dự án.
+ Lựa chọn những đơn vị tham gia thực hiện dự án.
- Chức năng điều hành được thực hiện trong giai đoạn thực hiện và vận
hành dự án:
+ Phối hợp các bộ phận tham gia thực hiện dự án.
+ Khuyến khích, động viên những tổ chức và cá nhân tham gia dự án.
+ Thiết lập các mối quan hệ với môi trường, tạo điều kiện thuận lợi cho dự án.
+ Thu thập thông tin, đề ra các quyết định giải pháp kịp thời những vấn đề
nảy sinh trong quá trình thực hiện dự án.
Thứ ba, Chức năng kiểm tra.
+ Kiểm tra là quá trình đo lường khuyết điểm và sai lầm để sửa chữa,
ngăn ngừa hậu quả có thể có của dự án.
+ Xác định các sai sót, sai lệch, các ách tác trong quá trình xây dựng, thực
hiện và vận hành dự án.

+ Xử lý các sai lệch, các sai sót, các ách tắc đã được phát hiện.
+ Chức năng kiểm tra có vai trò quan trọng trong quá trình quản lý dự án, kể
cả giai đoạn phân tích lập dự án, giai đoạn thực hiện và giai đoạn vận hành dự án.


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8

2.1.3 Nội dung quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân
sách nhà nước
2.1.3.1 Những vấn đề chung
Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản là quản lý nhà nước về quá trình đầu tư
và xây dựng từ bước xác định kế hoạch chuẩn bị đầu tư, lập dự án đầu tư, quá
trình thực hiện dự án đầu tư, quá trình quản lý vận hành đưa dự án vào khai thác
sử dụng, nói chung quản lý dự án đầu tư là sự tác động có mục đích của chủ thể
quản lý vào các đối tượng quản lý để điều khiển đối tượng quản lý nhằm đạt
được các mục tiêu đề ra.
Quản lý dự án đầu tư chính là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định
hướng quá trình thực hiện dự án đầu tư (bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư, thực
hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư cho đến khi thanh lý tài sản do đầu tư tạo
ra) bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế - xã hội và tổ chức - kỹ
thuật cùng các biện pháp khác nhằm đạt được hiệu quả kinh tế xã hội cao trong
những điều kiện cụ thể xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật
kinh tế khách quan nói chung và quy luật vận động đặc thù của đầu tư nói riêng.
Để nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư, vấn đề quan trọng là quản và
sử dụng vốn đầu tư, đặc biệt là công tác lập kế hoạch đầu tư, chuyển từ việc lập
kế hoạch ngắn hạn hàng năm sang kế hoạch trung hạn 5 năm. Qua đó, nhằm đảm
bảo tính chất lâu dài của dự án đầu tư, đảm bảo tính công khai, minh bạch, dần
khắc phục tình trạng đầu tư phân tán, dàn trải.
2.1.3.2 Nội dung quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân

sách nhà nước
Xuất phát từ yêu cầu, nguyên tắc, mục tiêu và phạm vi đầu tư xây dựng cơ
bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước; theo hệ thống các văn bản quy phạm pháp
luật liên quan (Luật của Quốc hội, Nghị định của Chính phủ, Thông tư hướng
dẫn của các Bộ, Ngành Trung ương), Nội dung quản lý các dự án đầu tư sử dụng
vốn ngân sách nhà nước gồm:
a) Quản lý công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9

Các dự án được ghi vào kế hoạch chuẩn bị đầu tư phải phù hợp với quy
hoạch phát triển ngành và lãnh thổ được duyệt (Quốc hội, 2014).
Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm hoặc hàng năm; quy
hoạch xây dựng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, UBND các cấp lập kế hoạch
đầu tư cho từng thời kỳ 5 năm và hàng năm, trong đó có kế hoạch đầu tư xây
dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đáp ứng mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương trong từng thời kỳ (UBND tỉnh Hưng Yên,
2011).
Trong kế hoạch đầu tư phải có danh mục các công trình đầu tư xây dựng
trong từng thời kỳ và từng năm (UBND tỉnh Hưng Yên, 2011).
Các dự án được ghi vào kế hoạch chuẩn bị thực hiện đầu tư hoặc thực hiện
đầu tư phải có quyết định đầu tư phù hợp với những quy định của quy chế quản
lý đầu tư xây dựng (Quốc hội, 2014).
Công tác lập kế hoạch cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản phải phù hợp
với chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn (Quốc hội, 2014).
b) Quản lý công tác Lập dự án đầu tư xây dựng công trình
Theo Luật Đầu tư công số 49/2014/QH11 ngày 18/6/2014; Luật Xây dựng

số 50/2014/QH11 ngày 18/6/2014, dự án đầu tư xây dựng công trình được lập
căn cứ vào các cơ sở sau:
- Quy hoạch hoặc kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội của địa phương;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Quy hoạch xây dựng;
- Kế hoạch đầu tư đã được phê duyệt hoặc chủ trương đầu tư đã được cấp
có thẩm quyền quyết định;
- Nội dung dự án đầu tư xây dựng: Nội dung dự án đầu tư xây dựng
công trình bao gồm hai phần: Phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở.
- Nội dung phần thuyết minh của dự án:
+ Xác định sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường,
tiêu thụ sản phẩm; hình thức đầu tư xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, nhu
cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên nhiên liệu và các yếu tố đầu vào
khác;


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10

+ Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công
trình bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác; phân tích
lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất;
+ Các giải pháp thực hiện bao gồm:
- Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây
dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có;
- Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công
trình có yêu cầu kiến trúc;
- Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động;
- Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án.
+ Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng, chống cháy, nổ và
các vấn đề liên quan tới an ninh, quốc phòng.

+ Tổng mức đầu tư của dự án; nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến
độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn; phân tích đánh
giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án.
- Nội dung thiết kế cơ sở của dự án:
+ Nội dung phần thiết kế cơ sở của dự án phải thể hiện được giải pháp thiết
kế chủ yếu, có thể làm căn cứ để xác định tổng mức đầu tư và triển khai các bước
thiết kế tiếp theo. Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm thuyết minh và các bản vẽ.
+ Thuyết minh thiết kế cơ sở được trình bày riêng hoặc trình bày trên các
bản vẽ để diễn giải thiết kế với các nội dung chủ yếu sau:
- Tóm tắt nhiệm vụ thiết kế; giới thiệu tóm tắt quan hệ của công trình với
quy hoạch xây dựng tại khu vực; các số liệu về điều kiện tự nhiên, tải trọng và
tác động; danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng.
- Giới thiệu tóm tắt phương án công nghệ và sơ đồ công nghệ; danh mục thiết
bị công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếu liên quan đến thiết kế xây dựng.
- Thuyết minh xây dựng:
+ Khái quát về tổng mặt bằng: Giới thiệu tóm tắt đặc điểm tổng mặt bằng,
cao độ và toạ độ xây dựng; hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các điểm đấu nối; diện


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11

tích sử dụng đất, diện tích xây dựng, diện tích cây xanh, mật độ xây dựng, hệ số
sử dụng đất, cao độ san nền và các nội dung cần thiết khác.
+ Đối với công trình xây dựng theo tuyến: giới thiệu tóm tắt đặc điểm
tuyến công trình, cao độ và toạ độ xây dựng, phương án xử lý các chướng ngại
vật chính trên tuyến; hành lang bảo vệ tuyến và các đặc điểm khác của công
trình nếu có;
+ Đối với công trình có yêu cầu kiến trúc: Giới thiệu tóm tắt quan hệ của
công trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực và các công trình lân cận; ý

tưởng của phương án thiết kế kiến trúc; màu sắc công trình; các giải pháp thiết kế
phù hợp với điều kiện khí hậu, môi trường, văn hoá, xã hội tại khu vực xây dựng;
+ Phần kỹ thuật: Giới thiệu tóm tắt đặc điểm địa chất công trình, phương
án gia cố nền, móng, các kết cấu chịu lực chính, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ
thuật của công trình, san nền, đào đắp đất; danh mục các phần mềm sử dụng
trong thiết kế;
+ Giới thiệu tóm tắt phương án phòng chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;
+ Dự tính khối lượng các công tác xây lắp, thiết bị để lập tổng mức đầu tư
và thời gian xây dựng công trình.
- Các bản vẽ thiết kế cơ sở:
+ Bản vẽ công nghệ thể hiện sơ đồ dây chuyền công nghệ với các thông số
kỹ thuật chủ yếu;
+ Bản vẽ xây dựng thể hiện các giải pháp về tổng mặt bằng, kiến trúc, kết
cấu, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật công trình với các kích thước và khối
lượng chủ yếu, các mốc giới, toạ độ và cao độ xây dựng;
+ Bản vẽ sơ đồ hệ thống phòng chống cháy, nổ.
- Số lượng thuyết minh và các bản vẽ của thiết kế cơ sở của dự án.
c) Quản lý công tác thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng cơ
bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH11 ngày 18/6/2014; Luật Xây
dựng số 50/2014/QH11 ngày 18/6/2014, công tác thẩm định, phê duyệt các dự án
đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước cần tập trung những nội


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12

dung sau:
- Thẩm định dự án nhằm làm sáng tỏ và phân tích về một loạt các vấn đề
có liên quan tới tính khả thi trong quá trình thực hiện dự án: thị trường, công

nghệ, kỹ thuật, khả năng tài chính của dự án để đứng vững trong suốt đời hoạt
động, về quản lý thực hiện dự án, phần đóng góp của dự án vào sự tăng trưởng
của nền kinh tế… với các thông tin về bối cảnh và các giả thiết sử dụng trong dự
án này; Đồng thời đánh giá để xác định xem dự án có giúp quốc gia đạt được các
mục tiêu xã hội hay không, nếu có thì bằng cách nào, và liệu dự án có đạt hiệu
quả kinh tế hay không khi đạt các mục tiêu này.
- Giai đoạn thẩm định dự án bao hàm một loạt khâu thẩm định và quyết
định, đưa tới kết quả là chấp thuận hay bác bỏ dự án. Như vậy, về mặt chuyên
môn yêu cầu chung của công tác thẩm định dự án là đảm bảo tránh thực hiện đầu
tư các dự án không có hiệu quả, mặt khác cũng không bỏ mất các cơ hội đầu tư
có lợi.
- Mặt khác, thẩm định dự án còn là công việc được thực hiện theo quy định
về quản lý đầu tư, vì vậy cần được tiến hành theo các yêu cầu về quản lý. Về mặt
này, công tác thẩm định dự án phải được tiến hành phù hợp với các quy định hiện
hành về quản lý đầu tư và đảm bảo thời hạn quy định.
- Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án, bao gồm: sự cần
thiết đầu tư; các yếu tố đầu vào của dự án; quy mô, công suất, công nghệ, thời
gian, tiến độ thực hiện dự án; phân tích tài chính, tổng mức đầu tư, hiệu quả kinh
tế - xã hội của dự án.
- Xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án, bao gồm: sự phù hợp
với quy hoạch; nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên (nếu có); khả năng giải
phóng mặt bằng, khả năng huy động vốn đáp ứng tiến độ của dự án;
kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư; khả năng hoàn trả vốn vay; giải pháp
phòng cháy, chữa cháy; các yếu tố ảnh hưởng đến dự án như quốc phòng, an
ninh, môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Xem xét thiết kế cơ sở bao gồm:


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13


+ Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc tổng
mặt bằng được phê duyệt; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với phương án
tuyến công trình được chọn đối với công trình xây dựng theo tuyến; sự phù hợp
của thiết kế cơ sở với vị trí, quy mô xây dựng và các chỉ tiêu quy hoạch đó được
chấp thuận đối với công trình xây dựng tại khu vực chưa có quy hoạch chi tiết
xây dựng được phê duyệt;
- Xem xét sự phù hợp của việc kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;
- Sự hợp lý của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối
với công trình có yêu cầu công nghệ;
- Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng, môi trường,
phòng cháy, chữa cháy;
- Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn, năng lực
hành nghề của cá nhân lập thiết kế cơ sở theo quy định.
- Điều kiện năng lực hoạt động của tổ chức tư vấn, năng lực hành nghề
của cá nhân lập dự án và thiết kế cơ sở theo quy định.
d) Quản lý công tác đấu thầu
Quản lý đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng được những yêu
cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu. Quản lý đấu thầu
được quy định theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 như sau:
- Công tác đấu thầu là việc lựa chọn nhà thầu theo những tiêu thức nhất
định. Tuỳ theo quy mô, tính chất, tiêu chuẩn kỹ thuật của từng dự án để quy định
các cách tổ chức đấu thầu (đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế…); quy định
thang điểm chấm thầu… nhằm mục đích giảm chi phí đầu tư, nâng cao chất
lượng công trình, rút ngắn thời gian thực hiện dự án.
- Trong tình hình hiện nay, việc xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật là rất cần
thiết cho sự phát triển tổng thể của nền kinh tế quốc dân. Để thực hiện một dự án
đầu tư xây dựng cơ bản theo cơ chế mới người ta có thể áp dụng một trong ba
phương thức chủ yếu là: Tự làm, Chỉ định thầu và Đấu thầu. Trong đó, phương
thức đấu thầu đang được áp dụng rộng rãi với hầu hết các dự án đầu tư xây dựng



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14

cơ bản. Nếu đứng ở mỗi góc độ khác nhau sẽ có những cách nhìn khác nhau về
đấu thầu trong xây dựng cơ bản:
+ Đứng trên góc độ chủ đầu tư: đấu thầu là một phương thức cạnh tranh
trong xây dựng nhằm lựa chọn người nhận thầu đáp ứng được yêu cầu kinh tế kĩ
thuật đặt ra cho việc xây dựng công trình.
+ Đứng trên góc độ của nhà thầu: đấu thầu là một hình thức kinh doanh
mà thông qua đó nhà thầu nhận được cơ hội nhận thầu khảo sát thiết kế, mua sắm
máy móc thiết bị và xây lắp công trình.
+ Đứng trên góc độ quản lý nhà nước: đấu thầu là một phương thức quản lý
thực hiện dự án đầu tư mà thông qua đó lựa chọn được nhà thầu đáp ứng được các
yêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu.
Từ những góc độ trên có thể thấy thực chất của đấu thầu thể hiện ở các
khía cạnh sau:
Thứ nhất, đấu thầu là việc tổ chức hoạt động cạnh tranh trên hai phương diện:
- Cạnh tranh giữa bên mời thầu (chủ đầu tư) và nhà thầu (các đơn vị xây lắp).
- Cạnh tranh giữa các nhà thầu.
Các quan hệ cạnh tranh này xuất phát từ quan hệ mua bán (cung - cầu) bởi
vì đấu thầu thực chất là một hoạt động mua bán và ở đây người mua là chủ đầu tư
và người bán là các nhà thầu.
Tuy nhiên, hoạt động mua bán này khác với hoạt đông mua bán thông
thường ở chỗ tính chất hàng hoá của sản phẩm xây dựng thể hiện không rõ do
việc tiêu thụ diễn ra trước khi có sản phẩm và thực hiện theo dự toán (chứ không
phải giá thực tế). Theo lí thuyết hành vi thì trong một vụ mua bán bao giờ người
mua cũng cố gắng để mua được hàng hoá với mức giá thấp nhất ở chất lượng
nhất định, còn người bán lại cố gắng bán được mặt hàng đó ở mức giá cao nhất

có thể. Do đó, nảy sinh sự cạnh tranh giữa người mua (chủ đầu tư) và người bán
(các nhà thầu). Mặt khác, do hoạt động mua bán này lại diễn ra chỉ với một người
mua và nhiều người bán nên giữa những người bán (các nhà thầu) phải cạnh
tranh với nhau để bán được những sản phẩm của mình. Kết quả là thông qua việc
tổ chức hoạt động cạnh tranh sẽ hình thành giá thầu hay giá dự toán công trình.


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15

Thứ hai, đấu thầu còn là việc ứng dụng phương pháp xét hiệu quả kinh tế
trong việc lựa chon đơn vị thi công xây dựng (các nhà thầu). Phương pháp này
đòi hỏi việc so sánh, đánh giá giữa các nhà thầu phải diễn ra theo một quy trình
và căn cứ vào một hệ thống các tiêu chuẩn nhất định. Kết quả cuối cùng sẽ tìm ra
được một nhà thầu đáp ứng tốt các yêu cầu về công trình của chủ đầu tư.
e) Quản lý giai đoạn thực hiện triển khai các dự án đầu tư xây dựng công
trình cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Các nội dung chủ yếu trong công tác thực hiện quản lý các dự án đầu tư
xây dựng công trình bao gồm (Quốc hội, 2014b):
- Quản lý điều kiện khởi công: Các dự án đầu tư xây dựng cơ bản đủ điều
kiện khởi công phải có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần
theo tiến độ xây dựng do chủ đầu tư xây dựng công trình và nhà thầu thi công
xây dựng thỏa thuận, có đủ nguồn vốn để đảm bảo tiến độ xây dựng công trình,
có giấy phép xây dựng theo quy định, có đầy đủ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt, có hợp đồng thi công xây dựng, có biện pháp
để đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng, có
thuyết minh biện pháp thi công, biện pháp tổ chức thi công hợp lý;
- Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình: Các công trình xây dựng
trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng, phù hợp với tổng tiến
độ của dự án đã được phê duyệt. Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời

gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai
đoạn, tháng, quý, năm. Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và
các bên liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công
trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai
đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án.
Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo
người quyết định đầu tư để quyết định việc điều chỉnh tiến độ của dự án. Trường
hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án thì nhà thầu
xây dựng được xét thưởng theo hợp đồng. Trường hợp kéo dài tiến độ xây dựng gây
thiệt hại vì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt vi phạm hợp đồng


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 16

- Quản lý an toàn lao động trên công trường: Vấn đề quản lý an toàn trong
các dự án đầu tư xây dựng cơ bản là vô cùng quan trọng, trong các năm vừa qua
trên các công trình xây dựng cơ bản ở Hưng Yên nói riêng và cả nước nói chung
khâu mất an toàn lao động là vấn đề nhức nhối trong xã hội. Việc quản lý an toàn
lao động trong các công trình là rất cần thiết. Quản lý an toàn lao động là hệ
thống các biện pháp về tổ chức và quản lý, điều hành trên công trường nhằm cải
thiện điều kiện lao động và ngăn chặn tai nạn lao động trong thi công xây dựng
công trình. Nội dung quản lý an toàn lao động đó là quản lý về: Vật tư vật liệu
trên công trường phải được sếp gọn gàng đầy đủ, kiểm tra điều kiện an toàn về
máy móc thiết bị, an toàn về điện, an toàn về cháy nổ, biện pháp thi công phải
đảm bảo theo quy định
- Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình: Việc quản lý khối
lượng trong thi công xây dựng công trình cơ bản là vô cùng quan trọng để chống
thất thoát, lãng phí trong các dự án đầu tư xây dựng cơ bản đó làm sao để kiểm
soát được khối lượng thi công giữa khối lượng thi công thực tế phù hợp với hồ sơ

thiết kế được duyệt. công tác kiểm soát khối lượng thi công xây dựng công trình
phải phù hợp với theo khối lượng của thiết kế được duyệt trên cơ sở tính toán,
xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời
gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được
duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng. Khi có khối lượng
phát sinh ngoài thiết kế, dự toán được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công
xây dựng phải xem xét để xử lý. Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách
nhà nước thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét, quyết
định. Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư, người quyết định đầu tư chấp nhận,
phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình.
- Quản lý chất lượng công trình xây dựng: Nội dung công việc phải thực
hiện trong công tác quản lý chất lượng trong giai đọan thi công xây dựng đó là:
Nghiệm thu, biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu, báo cáo của chủ đầu tư về chất
lượng xây dựng công trình, bảo hành, bảo trì công trình.
- Quản lý nhà nước về công tác thực hiện dự án đầu tư xây dựng công

×