Tải bản đầy đủ (.doc) (46 trang)

ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT HÀ ĐÔNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (260.24 KB, 46 trang )

PHẦN MỘT
TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT
KINH DOANH VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN DỆT HÀ ĐƠNG
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần dệt Hà Đông
Tên Tiếng Anh: Hanosimex Ha Dong textile joint stock company
Tên viết tắt: Hanosimex- HĐT
Trụ sở chính : Số 1- Phố Cầu Am- Thành phố Hà Đông- Hà Nội
Điện thoại: 0433824403
Fax: 0433824505
Email:
Giám đốc: Đặng Thái Hưng
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0303000404 đăng do Sở kế
hoạch và đầu tư thành phố Hà Tây cấp lần đầu vào ngày 21/12/2005, sở kế
hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp lại vào ngày 06/01/2009
Mã số thuế: 0500476693
Công ty cổ phần dệt Hà Đơng- Hanoisimex là một đơn vị hạch tốn kế
tốn độc lập. Tiền thân của công ty là nhà máy dệt Hà Đông. Theo quyết
định số 135/QĐ-TCLĐ ngày 17/2/1995 của Bộ trưởng Bộ công nghiệp nhẹ
về việc sáng lập công ty cổ phần dệt Hà Đơng và xí nghiệp hiệp sợi dệt kim
Hà Nội và đổi tên thành nhà máy dệt Hà Đông
Thực hiện quyết định số 2628/QĐ-BCN ngày 17/8/ 2005 của Bộ
trưởng Bộ công nghiệp chuyển nhà máy dệt Hà Đông thành công ty cổ phần
dệt Hà Đông- Hanosimex

1

SV: Nguyễn Thị Tân Hà - Lớp: Kế toán 47A



Kể từ ngày 1/1/2006 cơng ty chính thức đi vào hoạt động với số vốn
điều lệ 13 tỷ đồng ( trong đó cơng ty dệt may Hà Nội nắm giữ 52% và các
cổ đông khác nắm giữ 48% cổ phần)
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là sản xuất kinh doanh,
gia cơng các sản phẩm dệt may. Ngồi ra cơng ty cịn kinh doanh siêu thị
nhà hàng, dịch vụ vui chơi giải trí và cho th văn phịng
Hiện nay cơng ty đã dần khẳng định được mình trong ngành dệt với các
lao động trình độ đại học là 32 người, trình độ trung cấp là 20 người và trình
độ sơ cấp, cơng nhân kỹ thuật là 500 người
1.2. Nhiệm vụ và chức năng sản xuất kinh doanh
1.2.1. Chức năng của công ty
Chức năng của công ty cổ phần dệt Hà Đông bao gồm:
+ Sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu các loại sản phẩm có giá trị cao như
: khăn mặt, quần áo;
+ Thực hiện các hoạt động sản xuất có liên quan đến q trình sản xuất
kinh doanh của cơng ty;
+ Trực tiếp tham gia mua bán, kí kết với các đối tác nước ngoài để
xuất khẩu sản phẩm dệt, chẳng hạn xuất khẩu khăn mặt sang Nhật.
1.2.2. Nhiệm vụ của công ty
Các nhiệm vụ chủ yếu của công ty cổ phần dệt Hà Đông là:
+ Ký kết các hợp đồng thuộc lĩnh vực của công ty;
+ Điều hành dây chuyền sản xuất của cơng ty, tìm ngun vật liệu, vật
tư phục vụ cho quá trình sản xuất;
+ Tìm hiểu và mở rộng thị trường tiêu thụ, từng bước đưa công ty phát
triển cả về mặt số lượng và chất lượng sản phẩm tiêu thụ;
+ Mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước cũng như ngoài nước nhằm
nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường;
+ Phải có định hướng mới trong lĩnh vực quản lý nhân sự, coi con
người là yếu tố quan trọng đưa đến thành công.
2


SV: Nguyễn Thị Tân Hà - Lớp: Kế toán 47A


1.3. Quy trình sản xuất chính của cơng ty cổ phần dệt Hà Đông
Tổ chuẩn bị sản xuất
Xưởng dệt
Kiểm tra chất lượng sản
phẩm mộc
Xưởng tẩy nhuộm

Kiểm tra chất lượng sản
phẩm sau sấy
Cắt

May

Thu hóa

In, Thêu

Kiểm tra chất lượng sản
phẩm thành phẩm

Đóng kiện

Nhập kho

3


SV: Nguyễn Thị Tân Hà - Lớp: Kế toán 47A


1.4. Tổ chức bộ máy quản lý
1.4.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý
Đại hội đồng
cố đông

Hội đồng quản trị

Ban kiểm sốt

Giám đốc

Phó giám
đốc sản
xuất

Phó giám
đốc kỹ
thuật

Phịng kỹ thuật

Ngành
dệt

4

Ngành

nhuộm

Phịng kế tốn
tài chính

Ngành
cơ điện

Phịng kế hoạch
thị trường

Phó giám
đốc nhân
sự

Phịng tổ chức
hành chính

Ngành
may

SV: Nguyễn Thị Tân Hà - Lớp: Kế tốn 47A


1.4.2. Chức năng của từng bộ phận
* Đại hội đồng cổ đông:
+ Đại hội đồng cổ đông bao gồm tất cả các cổ đơng có quyền biểu
quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần;
+ Đại hội đồng cổ đơng có các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
- Thông qua định hướng phát triển của công ty: Đại hội đồng cổ đông

quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần được chào bán: quyết định mức
cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần, trừ trường hợp điều lệ cơng ty có
quy định khác;
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên, hội đồng quản trị, thành viên
ban kiểm soát;
- Quyết định, sửa đổi, bổ sung điều lệ cơng ty;
- Thơng qua báo cáo tài chính hàng năm;
- Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn
50% tổng giá trị Tài sản;
- Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;
- Xem xét và xử lý các sai phạm của hội đồng quản trị;
- Quyết định tổ chức lại , giải thể công ty.
* Hội đồng quản trị
+ Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của cơng ty, có tồn quyền nhân
danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty
không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đơng.
+ Hội đồng quản trị có các chức năng chủ yếu sau:
- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch
hàng năm của công ty;
- Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của
từng loại;

5

SV: Nguyễn Thị Tân Hà - Lớp: Kế toán 47A


- Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được
quyền chào bán của từng loại;
- Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và

giới hạn theo những quy định và điều lệ của công ty;
- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ,
thông qua hợp đồng mua bán, vay, cho vay, và hợp đồng khác có giá trị
bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng
đối với Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do điều
lệ công ty quy định, quyết định lương và lợi ích khác của người quản lý đó;
- Giám sát, chỉ đạo Giám đốc và người quản lý khác trong điều hành
công việc hàng ngày của công ty;
- Quyết định cơ cấu, tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty;
- Trình báo cáo quyết tốn tài chính hàng năm lên Đại hội đồng cổ
đông,kiến nghị mức cổ tức được trả, kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc
yêu cầu phá sản cơng ty.
* Ban kiểm sốt
+ Ban kiểm sốt có từ 3 đến 5 thành viên, thành viên ban kiểm sốt có
thể bầu lại với số lượng nhiệm kỳ khơng hạn chế;
+ Ban kiểm sốt thực hiện giám sát hội đồng quản trị, giám đốc trong
việc quản lý và điều hành cơng ty. Đồng thời ban kiểm sốt cũng chịu trách
nhiệm trước Đại hội đồng cố đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao;
+ Ban kiểm soát kiểm tra tính trung thực, hợp lý, hợp pháp và mức độ
cẩn trọng trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức cơng
tác kế tốn, thống kê và lập báo cáo tài chính đồng thời thẩm định báo cáo
tài chính hàng năm.
* Giám đốc
Giám đốc vừa là đại diện cho Nhà nước, vừa là người đại diện cho
cơng nhân viên chức, có nhiệm vụ điều hành các hoạt động của công ty theo
6

SV: Nguyễn Thị Tân Hà - Lớp: Kế toán 47A



đúng kế hoạch, chính sách pháp luật của Nhà nước và nghị quyết của Đại
hội đại biểu công nhân.
+ Giám đốc chịu trách nhiệm trước Nhà nước và tập thể lao động về
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty;
+ Giám đốc cũng là người điều hành trực tiếp tới các Phó giám đốc và
các phịng ban trong công ty, đồng thời bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức
danh quản lý, quy định lương phụ cấp đối với người lao động trong cơng ty.
* Phó giám đốc sản xuất
+ Phó giám đốc sản xuất có nhiệm vụ xây dựng chỉ đạo sản xuất theo
kế hoạch, có trách nhiệm về các hoạt động sản xuất, các tiến bộ kĩ thuật,
định mức chi phí vật tư, nguyên vật liệu cho từng đơn vị sản phẩm, ký kết
hợp đồng cung ứng tiêu thụ sản phẩm.
* Phó giám đốc kỹ thuật
Phó giám đốc kỹ thuật có trách nhiệm bảo quản máy móc thiết bị cho
công ty, cung cấp thiết bị cần thiết cho kiểm tra kịp thời khi có sự cố xảy ra.
Phó giám đốc kỹ thuật cũng chịu trách nhiệm về cơng tác kỹ thuật.
* Phịng kế tốn tài chính
Phịng kế tốn tài chính có vai trị giám sát tất cả các nguồn vốn trong
cơng ty, tổ chức hạch tốn kinh doanh của hoạt động sản xuất kinh doanh,
cung cấp đầy đủ chính sách kịp thời các thơng tin cho quản lý cấp trên và
các phịng ban liên quan có chức năng tổ chức thực hiện mọi chính sách
pháp luật của Nhà nước thông qua các chỉ tiêu tiền tệ, đồng thời tham mưu
cho Giám đốc trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty, tư vấn cho
giám đốc trong lĩnh vực tài chính.
* Phịng kế hoạch thị trường
Phịng kế hoạch thị trường có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc trong
việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh. Phòng có chức năng tiếp cận nhanh
nhạy với thị trường kinh doanh thích hợp nắm bắt các yếu tố của thị trường
để cho hoạt động sản xuất của công ty đạt hiệu quả cao hơn.

7

SV: Nguyễn Thị Tân Hà - Lớp: Kế toán 47A


* Phịng tổ chức hành chính
Phịng tổ chức hành chính của cơng ty có chức năng giám sát cơng tác
tổ chức cán bộ, các định mức lao động, tiền lương, BHXH, các chế độ công
tác điều hành sự nghiệp.
1.5. Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu ảnh hưởng đến tình hình sản
xuất kinh doanh của cơng ty cổ phần dệt Hà Đơng
1.5.1. Thuận lợi
Trong q trình sản xuất kinh doanh, cơng ty cổ phần dệt Hà ĐơngHanoisimex có những thuận lợi sau:
+ Cơng ty có sản phẩm khăn mặt với thị trường tiêu thụ trong nước và
ngoài nước;
+ Trang thiết bị của cơng ty tương đối hiện đại, vì vậy sản phẩm dệt
của cơng ty có chất lượng cao, ngày càng được khách hàng ưa chuộng, tin
dùng và có uy tín trên thị trường trong và ngồi nước;
+ Lực lượng lao động cảu công ty với độ tuổi tung bình là 25 tuổi- đây
là độ tuổi tương đối trẻ, có tiềm năng cho cơng ty tăng hiệu quả sản xuất
kinh doanh thơng qua khuyến khích tăng năng suất lao động thơng qua q
trình tự chủ,sáng tạo.
1.5.2. Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi kể trên, công ty cổ phần dệt Hà Đơng cũng
gặp phải những khó khăn và thách thức như sau:
+ Cơng ty có nhiều đối thủ cạnh tranh trong ngành;
+ Sản phẩm của cơng ty cịn được xuất sang các thị trường lớn như
Nhật- một thị trường rất khó tính. Điều này cũng đặt cơng ty trước thách
thức cần cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng và hiệu quả trong sản xuất và
hoạt động của các phòng ban.


8

SV: Nguyễn Thị Tân Hà - Lớp: Kế toán 47A


1.6. Kết quả sản xuất một số năm gần đây của công ty cổ phần dệt Hà
Đông
Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm 2006 và 2007
được thể hiện rõ trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của cơng ty.
Theo đó:
+ Doanh thu của công ty trong 2 năm 2006 và 2007 lần lượt là:
133.077.236.068 và 156.802.398.724 VNĐ;
+ Tổng lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty
trong 2 năm 2006 và 2007 lần lượt là: 2.114.123.479 và 2.647.642.891
VNĐ;
+ Lãi cơ bản trên cổ phiếu của công ty trong 2 năm 2006 và 2007 lần
lượt là: 1,626 và 2,037.
(Số liệu được trích từ Báo cáo tài chính đã được kiểm tốn bởi cơng ty
Kiểm tốn quốc tế Việt Nam VIA)
Nhìn vào các số liệu trên ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của
công ty khá phát triển, doanh thu và lợi nhuận không ngừng gia tăng trong
các năm với mức tăng trưởng lợi nhuận hàng năm 20-25%. Đây là mức tăng
trưởng khá cao, thể hiện một bức tranh tài chính khả quan của cơng ty trong
thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế và dần khẳng định thương hiệu sản phẩm
dệt Hà Đông trên thị trường nội địa và nước ngoài.
1.7. Ảnh hưởng của đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý
của công ty cổ phần dệt Hà Đơng đến cơng tác kế tốn
Những đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý của cơng ty cổ
phần dệt Hà Đơng có những ảnh hưởng đến cơng tác kế tốn như sau:

+ Cơng tác kế tốn của cơng ty có nhiều thuận lợi do quy mô sản xuất
kinh doanh không lớn nên khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh không
nhiều;

9

SV: Nguyễn Thị Tân Hà - Lớp: Kế toán 47A


+ Sự phối kết hợp giữa các phòng ban của công ty là tương đối chặt
chẽ, tạo điều kiện tốt cho cơng tác ln chuyển, kiểm tra, đối sốt giữa các
chứng từ của cơng ty;
+ Cơng tác kế tốn của công ty cũng đặt trước các thách thức lớn do hệ
thống kiểm sốt nội bộ chưa được hình thành rõ nét, địi hỏi cơng tác kế tốn
cần được tự kiểm soát chặt chẽ;
+ Tuy tổng số lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh của công ty là không
lớn nhưng các nghiệp vụ lại diễn ra thường xuyên, liên tục, đòi hỏi độ chính
xác cao và kịp thời trong cập nhật chứng từ của cơng ty;
+ Ngành dệt nói chung và cơng ty cổ phần dệt Hà Đơng nói riêng đang
đứng trước các thách thức lớn trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và
đẩy lùi khủng hoảng kinh tế nên cơng tác kế tốn của cơng ty cần hồn thiện
khơng ngừng, đội ngũ kế tốn cần nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
và tinh thần trách nhiệm, linh hoạt và sáng tạo trong áp dụng và thực hành
chế độ để tạo ra các thơng tin tài chính trung thực, đồng thời tham mưu cho
bộ máy quản trị của công ty đưa ra các quyết định đúng đắn nhằm đẩy mạnh
hoạt động sản xuất kinh doanh.

10

SV: Nguyễn Thị Tân Hà - Lớp: Kế toán 47A



PHẦN HAI
THỰC TẾ TỔ CHỨC KẾ TỐN TẠI CƠNG TY CỔ
PHẦN DỆT HÀ ĐƠNG
2.1. Tổ chức bộ máy kế tốn và các phần hành kế toán
Tổ chức bộ máy kế tốn được cụ thể hóa trong sơ đồ sau:

Kế tốn
trưởng

Kế tốn ngun
vật liệu đầu vào
kiêm thủ quỹ

Phó phịng kế
tốn kiêm kế
tốn tổng hợp

Kế tốn thanh
tốn

Kế tốn tiêu
thụ

Phịng kế tốn tài chính của cơng ty dệt Hà Đơng có 5 nhân viên, các
phần hành và chức năng cụ thể của các nhân viên như sau:
+ Bà Nguyễn Lệ Hằng- Kế toán trưởng:
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác kế tốn của cơng ty
đồng thời cũng chịu trách nhiệm trước cơ quan kiểm sốt của Nhà nước,các

cổ đơng, cơ quan kiểm tốn về các thơng tin kế tốn của công ty dệt Hà
Đông;
- Giúp giám đốc giám sát tài chính các hoạt động tài chính của cơng ty;
- Tổ chức chỉ đạo cơng tác kế tốn của tồn cơng ty, phân công, giám
sát, đôn đốc các công tác kế tốn trong phịng kế tốn tài chính;
- Tổ chức thu hồi nợ cho cơng ty.
+ Bà Nguyễn Thị Chung- Phó phịng kế tốn tài chính kiêm kế tốn
tổng hợp
11

SV: Nguyễn Thị Tân Hà - Lớp: Kế toán 47A


- Đối chiếu giữa hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết;
- Tổng hợp và lập các báo cáo quyết tốn tồn cơng ty;
- Kiểm tra tính pháp lý của các chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh;
- Kiểm tra việc hạch toán doanh thu và chi phí của tồn cơng ty.
+ Ơng Nguyễn Khoa- kế tốn viên chịu trách nhiệm phần hành kế toán
thanh toán
- Kiểm tra các chứng từ thu chi và thanh toán tạm ứng;
- Theo dõi, kiểm tra hạch toán các Tài khoản 111,112 và 141;
- Đôn đốc thu hồi nợ;
- Lưu trữ chứng từ về tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, tạm ứng và lập
bảng kê thuế đầu vào.
+ Bà Lê Thị Phượng- kế toán viên chịu trách nhiệm phần hành kế tốn
ngun vật liệu đầu vào kiêm thủ quỹ của cơng ty
- Kiểm tra các hóa đơn mua hàng hóa, nguyên vật liệu đầu vào, các
chứng từ nhập kho và xuất kho nguyên vật liệu;
- Theo dõi, kiểm tra, hạch toán các tài khoản chi tiết và tổng hợp 152,

153;
- Lưu trữ các chứng từ liên quan đến nguyên vật liệu đầu vào;
- Lập các bảng kê nhập, xuất tồn của nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ;
- Chịu trách nhiệm quản lý quỹ, thu chi tiền mặt;
- Lập sổ quỹ, báo cáo quỹ tiền mặt;
+ Ơng Hồng Trọng Vĩnh- kế toán viên chịu trách nhiệm về phần hành
kế toán tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa
- Kiểm tra các hóa đơn bán hàng, xuất kho hàng hóa của cơng ty;
- Theo dõi, kiểm tra, hạch toán các Tài khoản 155,156, 511,
521,531,532;
- Lưu trữ các chứng từ có liên quan đến thành phẩm, hàng hóa của
cơng ty;
12

SV: Nguyễn Thị Tân Hà - Lớp: Kế toán 47A


- Lập các bảng kê nhập, xuất, tồn của thành phẩm, hàng hóa của cơng
ty.
Đối với quy mơ sản xuất kinh doanh của công ty dệt Hà Đông, tổ chức
công tác kế tốn của cơng ty như trên là tương đối phù hợp.
Số lượng kế toán viên là tương đối phù hợp với khối lượng cơng việc
của phịng kế tốn tài chính, bộ máy gọn nhẹ, khơng cồng kềnh, tránh được
tình trạng cơng việc bị chồng chéo, gây lãng phí về chi phí tiền lương cho bộ
máy làm việc
Các phần hành kế tốn của cơng ty được phân cơng, phân nhiệm tương
đối rõ ràng, khoa học, tạo điều kiện để các kế toán viên làm việc đạt hiệu
quả.
Tuy nhiên phần hành kế tốn thanh tốn có khối lượng cơng việc lớn
do các nghiệp vụ thanh tốn trong cơng ty diễn ra thường xuyên, liên tục

nên việc công ty để một kế toán viên phụ trách phần hành này là chưa phù
hợp.
Bên cạnh đó em nhận thấy số lượng và giá trị tài sản cố định của công
ty là tương đối nhiều, ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất kinh doanh của
công ty( do đặc thù ngành dệt là ngành có nhiều tài sản cố định tham gia vào
q trình sản xuất) vì vậy phần hành tài sản cố định chưa có nhân viên kế
tốn đảm nhận riêng mà do kế toán tổng hợp đảm nhận là chưa phù hợp.
2.2. Tổ chức hệ thống chứng từ và luân chuyển chứng từ
2.2.1. Hệ thống chứng từ sử dụng tại công ty cổ phần dệt Hà Đông
* Hệ thống chứng từ trong công ty thực hiện theo đúng nội dung,
phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật kế toán và Nghị định
số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ , các văn bản khác có
liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong chế độ này
* Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán
Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế tốn của cơng ty bao gồm 5 chỉ tiêu:
13

SV: Nguyễn Thị Tân Hà - Lớp: Kế toán 47A


+ Chỉ tiêu lao động, tiền lương
+ Chỉ tiêu hàng tồn kho
+ Chỉ tiêu bán hàng
+ Chỉ tiêu tiền tệ
+ Chỉ tiêu TSCĐ
* Lập chứng từ kế toán
Việc lập chứng từ kế tốn trong cơng ty dệt Hà Đơng tn thủ các
nguyên tắc và quy định sau:
+ Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động
của công ty cổ phần dệt Hà Đông đều được lập chứng từ kế toán.

+ Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho một nghiệp vụ kinh tế tài
chính phát sinh
+ Nội dung chứng từ kế tốn có đầy đủ các chỉ tiêu, phải rõ ràng, trung
thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Chữ viết trên chứng từ rõ
ràng, khơng tẩy xóa, khơng viết tắt. Số tiền viết bằng chữ khớp đúng với số
tiền viết bằng số.
+ Chứng từ kế toán được lập đủ số liên theo quy định của mỗi chứng
từ. Đối với chứng từ lập nhiều liên được lập nhiều liên được lập một lần cho
tất cả các liên theo cùng một nội dung bằng máy tính, máy chữ hoặc viết
lồng bằng giấy than. Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhưng không
thể viết một lần cho tất cả các liên chứng từ, kế toán cũng viết hai lần nhưng
vẫn đảm bảo thống nhất nội dung và tính pháp lý của các liên chứng từ
+ Các chứng từ lập bằng máy tính của công ty đều đảm bảo nội dung
quy định cho chứng từ kế toán.
* Ký chứng từ kế toán
+ Mọi chứng từ kế tốn trong cơng ty đều có đầy đủ chữ ký theo chức
danh quy định trên chứng từ. Các chữ ký đều được ký bằng bút mực, bút bi,
khơng dùng mực đỏ và bút chì, chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi
tiền được ký theo từng liên. Các chữ ký lần sau đều được khớp đúng với chữ
14

SV: Nguyễn Thị Tân Hà - Lớp: Kế toán 47A


ký lần trước đó. Tuy nhiên các chứng từ kế tốn trong cơng ty chưa tn thủ
ngun tắc phải ghi rõ họ tên sau chữ ký
+ Chữ ký của Giám đốc, kế tốn trưởng của cơng ty và dấu đóng trên
chứng từ đã phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký trên
Ngân hàng. Chữ ký của kế toán viên đều giống với chữ ký đã đăng ký với kế
tốn trưởng.

+ Cơng ty đã mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của thủ quỹ, thủ kho, các
nhân viên kế toán, kế toán trưởng với 3 mẫu chữ ký. Sổ này được đánh số
trang, đóng dấu giáp lai do Giám đốc quản lý để tiện kiểm tra khi cần.
+ Những cá nhân có quyền hoặc được ủy quyền ký chứng từ, không
được ký chứng từ kế toán khi chưa ghi hoặc chưa ghi đủ nội dung chứng từ
theo trách nhiệm người ký.
+ Việc phân cấp trên chứng từ kế tốn do Giám đốc cơng ty quy định đã
phù hợp với luật pháp, yêu cầu quản lý, đảm bảo kiểm sốt chặt chẽ, an tồn
Tài sản.
* Việc sử dụng, quản lý, in và phát hành biểu mẫu chứng từ kế toán
+ Các chứng từ kế toán sử dụng trong công ty đều được thiết kế theo
mẫu trong quy định của chế độ kế toán này.
+ Mẫu chứng từ in sẵn được công ty bảo quản cẩn thận,các loại séc và
giấy tờ có giá trị được bảo quản như tiền.
* Hệ thống chứng từ sử dụng tại công ty dệt Hà Đơng
Số
TT

Tên chứng từ

Số hiệu

CHỨNG TỪ KẾ TỐN BAN HÀNH
THEO QUYẾT ĐỊNH 15/2006/QĐ-BTC

Tính chất
BB

HD


Lao động tiền lương
1

Bảng chấm cơng

01a-LDTL

X

2

Bảng chấm cơng làm thêm giờ

01b-LDTL

X

3

Bảng thanh tốn tiền lương

02-LDTL

X

4

Bảng thanh toán tiền thưởng

03- LDTL


X

15

SV: Nguyễn Thị Tân Hà - Lớp: Kế toán 47A


5

Giấy đi đường

04- LDTL

X

6

Hợp đồng giao khoán

05- LDTL

X

7

Biên bản thanh lý hợp đồng giao khốn

06- LDTL


X

8

Bảng kê các khoản trích nộp theo lương

07- LDTL

X

9

Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

08- LDTL

X

Hàng tồn kho
1

Phiếu nhập kho

01-VT

X

2

Phiếu xuất kho


02-VT

X

3

Biên bản kiểm nhận vật tư, cơng cụ, sản
phẩm, hàng hóa

03-VT

4

Bảng kê mua hang

04-VT

5

Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công
cụ, dụng cụ

05-VT

X
X
X

Bán hàng

1

Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi

01-BH

X

2

Thẻ quầy hàng

02-BH

X

Tiền tệ
1

Phiếu thu

01-TT

X

2

Phiếu chi

02-TT


X

3

Giấy đề nghị tạm ứng

03-TT

X

4

Giấy thanh toán tiền tạm ứng

04-TT

X

5

Giấy đề nghị thanh toán

05-TT

X

6

Biên lai thu tiền


06-TT

X

7

Bảng kiểm kê quỹ(dùng cho VNĐ)

07-TT

X

8

Bảng kiểm kê quỹ dùng( dùng cho vàng
bạc, kim khí quý, đá quý)

08-TT

9

Bảng kê chi tiền

09-TT

X

X


Tài sản cố định
1

Biên bản giao nhận TSCĐ

01-TSCD

X

2

Biên bản thanh lý TSCĐ

02-TSCD

X

3

Biên bản bàn giao TSCĐ sủa chữa lớn
hoàn thành

03-TSCD

4

Biên bản đánh giá lại TSCĐ

04-TSCD


16

X
X

SV: Nguyễn Thị Tân Hà - Lớp: Kế toán 47A


5

Biên bản kiểm kê TSCĐ

05-TSCD

X

6

Bảng tính và khấu hao TSCĐ

06-TSCD

X

CHỨNG TỪ BAN HÀNH THEO CÁC
VĂN BẢN PHÁP LUẬT KHÁC
1

Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH


X

2

Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm
đau , thai sản

X

3

Hóa đơn giá trị gia tăng

01GTKT-3LL

X

4

Hóa đơn bán hang thông thường

02GTTT-3LL

X

5

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

03PXK-3LL


X

6

Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý

04HDL-3LL

X

7

Hóa đơn dịch vụ th tài chính

05TTC-LL

X

Bảng kê thu mua hàng hóa mua vào khơng
có hóa đơn
Ghi chú : BB: mẫu bắt buộc

04/GTGT

X

8

HD: mẫu hướng dẫn

2.2.2. Quy trình luân chuyển một số chứng từ chủ yếu
* Quy tắc luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế tốn tại cơng ty dệt Hà
Đơng
+ Tất cả các chứng từ kế tốn do cơng ty lập hoặc từ bên ngoài chuyển
đến đều phải tập trung vào bộ phận kế tốn của cơng ty. Bộ phận kế tốn
kiểm tra những chứng từ đó và xác minh tính hợp lý của chúng thì dùng để
ghi sổ kế tốn
+ Trình tự ln chuyển chứng từ kế tốn của công ty theo các bước
sau:
- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán
- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra chứng từ và ký hoặc trình Giám
đốc để ký duyệt
- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế tốn
+ Trình tự kiểm tra chứng từ kế tốn của cơng ty theo các bước sau:
17

SV: Nguyễn Thị Tân Hà - Lớp: Kế toán 47A


- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ các chỉ tiêu , các yếu tố ghi
chép trên chứng từ kế tốn
- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã ghi trên
chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các chứng từ khác có liên
quan
- Kiểm tra tính chính xác của các số liệu, thơng tin trên chứng từ kế
tốn
* Quy trình luân chuyển một số chứng từ chủ yếu
+ Quy trình ln chuyển chứng từ kế tốn của phần hành kế tốn thanh
tốn

- Giám đốc có lệnh điều xe cho đội xe đi thực hiện nhiệm vụ của công
ty. Sau khi đi thực hiện hiện nhiệm vụ của công ty, đội trưởng đội xe mang
đến các chứng từ: lệnh điều xe của Giám đốc, hóa đơn giá trị gia tăng( của
cửa hàng bán lẻ xăng dầu), các phiếu phí đường bộ, vé gửi xe, vé trơng giữ
ơtơ, đồng thời phịng tổ chức hành chính viết giấy đề nghị thanh tốn tiền đi
đường.
- Khi các chứng từ này được đưa đến phịng kế tốn thì kế tốn viên
Nguyễn Khoa- chịu trách nhiệm phần hành kế tốn thanh tốn sẽ kiểm tra
tính trung thực, hợp lý, hợp pháp của các chứng từ trên: kiểm tra lệnh điều
xe có trung thực hay khơng, hóa đơn giá trị gia tăng của cửa hàng xăng
dầu( số tiền xăng có hợp lý với quãng đường đội xe phục vụ nhiệm vụ của
cơng ty, hóa đơn có hợp pháp hay không?), kiểm tra ngày tháng năm, biển
số xe trên các chứng từ: phiếu thu phí đường bộ, vé trơng giữ ơtơ, đồng thời
xem xét tính hượp lý của giấy đề nghị thanh toán tiền đi đường của Phịng tổ
chức hành chính/ Khi đã kiểm tra xong các chứng từ này, phó phịng kế tốn
Nguyễn Thị Chung sẽ tiến hành lập phiếu chi, chuyển đến kế toán trưởng
Nguyễn Lệ Hằng và Giám đốc Đặng Thái Hưng để ký duyệt. Khi phiếu chi
được lập, kế toán thanh toán Nguyễn Khoa sẽ kiểm tra lại phiếu chi và
chuyển cho thủ quỹ Lê Thị Phượng tiến hành chi tiền cho người đề nghị
18

SV: Nguyễn Thị Tân Hà - Lớp: Kế toán 47A


thanh toán tiền đi đường và kế toán thanh toán Nguyễn Khoa tiến hành ghi
sổ kế toán nghiệp vụ trên( trên phầm mềm kế tốn Fast Acounting)
+ Quy trình ln chuyển của chứng từ kế toán thuộc phần hành kế tốn
Ngun vật liệu đầu vào
- Khi có nhu cầu hàng hóa, vật tư, cơng cụ dụng cụ từ bộ phận sản xuất,
phịng kế hoạch thị trường sẽ trình lên giám đốc các văn bản về nhu cầu

hàng hóa để Ban giám đốc phê duyệt các nhu cầu này
- Sau khi được phê duyệt, phịng kế hoạch thị trường của cơng ty sẽ
tiến hành lập bảng báo giá( giấy đề nghị duyệt giá) của các hàng hóa, vật tư,
cơng cụ, dụng cụ của các mặt hàng trong giấy nhu cầu hàng hóa ở trên để
trình lên Ban Giám đốc để phê duyệt về mức giá của các mặt hàng đó
- Khi phịng kế hoạch thị trường mua hàng hóa về sẽ mang đến phịng
kế tốn tài chính hóa đơn giá trị gia tăng của các mặt hàng đã được phê
duyệt mua và tiến hành nhập kho hàng hóa( q trình ln chuyển của
chứng từ thanh tốn phiếu chi như đã trình bày ở trên)
- Khi hàng hóa về đến kho, thủ kho tiến hành lập ra ban kiểm nghiệm
để kiểm nghiệm số lượng, chất lượng, quy cách của các hàng hóa mang về,
Sau khi kiểm tra xong, người kiểm tra lập phiếu xác nhận chất lượng hàng
hóa mua về
- Lúc này kế toán nguyên vật liệu đầu vào tiến hành kiểm tra các chứng
từ là hóa đơn bán hàng, phiếu xác nhận chất lượng hàng hóa, bảng kê chi tiết
vật tư để lập phiếu nhập kho hàng hóa, vật tư và đưa lên cho kế toán trưởng
và Giám đốc ký duyệt. Sau các bước kiếm tra chứng từ trên thì kế toán
nguyên vật liệu đầu vào tiến hành ghi sổ kế toán nghiệp vụ kế toán trên( trên
phần mềm kế toán Fast Acounting)

19

SV: Nguyễn Thị Tân Hà - Lớp: Kế toán 47A


2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản
* Hệ thống tài khoản sử dụng trong công ty dệt Hà Đông được xây
dựng theo quyết định 15/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính, cụ thể hệ thống tài khoản của công ty như sau:
Số

TT

Số hiệu TK
Cấp1

1

Cấp 2

111
1111D
1112
1113

2

112
1121D
1122
1123

3

113
1131
1132

4

131

1311
1312
1313
1314
1315

5

133
1331
1332
1333

6
20

136

Tên Tài khoản

Ghi
chú

Cấp 3
Loại TK1
TÀI SẢN NGẮN HẠN
Tiền mặt
Tiền Việt Nam
Ngoại tệ
Vàng, bạc , kim khí quý, đá quý

Tiền gửi Ngân hàng
Tiền Việt Nam
Ngoại tệ
Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
Tiền đang chuyển
Tiền Việt Nam
Ngoại tệ
Phải thu của khách hàng
Phải thu của khách khăn
Phải thu của khách hàng phế liệu
Phải thu của khách hàng gia công
Phải thu dài hạn của khách hàng
Phải thu của khách hàng khác
Thuế GTGT được khấu trừ
Thuế GTGT được khấu trừ của
hàng hóa,vật tư
Thuế GTGT được khấu trừ của
TSCĐ
Thuế GTGT được khấu trừ của
dịch vụ mua ngoài
Phải thu nội bộ
SV: Nguyễn Thị Tân Hà - Lớp: Kế toán 47A


1361
1368
7

138
1381

1385
1388

8
9
10
11

139
141
142
144

12
13

151
152
1521D
1521D1
1521D2
1521D3
1522D
1522D1
1522D2
1522D3
1523D
1524D
1527D


14

153
153D1
153D2

15

154
154D1
154D2

21

Vốn kinh doanh của các đơn vị
trực thuộc
Phải thu nội bộ khác
Phải thu khác
Tài sản thiếu chờ xử lý
Phải thu về cổ phần hóa
Phải thu, phải trả khác
Dự phịng phải thu khó địi
Tạm ứng
Chi phí trả trước ngắn hạn
Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn
hạn
Hàng mua đang đi đường
Nguyên liệu, vạt liệu
Nguyên liệu chính
Nguyên liệu chính sợi

Nguyên liệu chính bao gói
Ngun liệu chính chỉ may
Vật liệu phụ
Vật liệu phụ BHLĐ, độc hại
Vật liệu xây dựng
Vật tư bao gói
Xăng dầu
Phụ tùng sửa chữa thay thế
Phế liệu
Công cụ, dụng cụ
Công cụ, dụng cụ- giá mua
Cơng cụ, dụng cụ - chi phí thu
mua
Chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang
Chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang Hà Đơng
Chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang khăn tái chế
SV: Nguyễn Thị Tân Hà - Lớp: Kế toán 47A


154D8
16

155
155D11
155D12
155D13
155D1Q

155D2Q
155D3Q

17

156
1561
1562
1567

18
19

157
159

20

211
2111
2112
2113
2114
2115
2118

21
22

212

213
2131
2132
2133
2134
2135

22

Chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang gia cơng
Thành phẩm
Khăn xuất khẩu
Khăn nội địa
Thành phẩm nhận gia công
Khăn nội địa quầy Vinatex
Khăn nội địa quầy thương mại Hà
Nội
Khăn nội địa quầy giới thiệu sản
phẩm
Hàng hóa
Giá mua hàng hóa
Chi phí thu mua hàng hóa
Hàng hóa bất động sản
Hàng gửi bán
Dự phịng giảm giá hàng tồn
kho
Loại TK 2
TÀI SẢN DÀI HẠN
Tài sản cố định hữu hình

Nhà cửa, vật kiến trúc
Máy móc, thiết bị
Phương tiện, vận tải, truyền dẫn
Thiết bị, dụng cụ quản lý
Cây lâu năm, súc vật làm việc và
cho sản phẩm
TSCĐ khác
Tài sản cố định thuê tài chính
Tài sản cố định vơ hình
Quyền sử dụng đất
Quyền phát hành
Bản quyền, bản sáng chế
Nhãn hiệu hàng hóa
Phần mềm máy tính
SV: Nguyễn Thị Tân Hà - Lớp: Kế toán 47A


2136
2138
23

214
2141
21411
21412
21413
21414
21418
2142
2143

21431
21432
21433
21434
21438

24
25
26

222
223
228
2281
2282
2288

27

241
241D1
241D2
241D3

28
29

242
244


30

311
3111

23

Giấy phép và giấy phép nhượng
quyền
TSCĐ khác
Hao mòn TSCĐ
Hao mòn tài sản cố định hữu hình
Nhà cửa, vật kiến trúc
Máy móc, thiết bị
Phương tiện, vận tải, truyền dẫn
Thiết bị, dụng cụ quản lý
TSCĐ khác
Hao mịn tài sản th tài chính
Hao mịn tài sản vơ hình
Quyền sử dụng đất
Quyền phát hành
Bản quyền, bản sáng chế
Nhãn hiệu hàng hóa
TSCĐ khác
Vốn góp liên doanh
Đầu tư vào công ty liên kết
Đầu tư dài hạn khác
Đầu tư cổ phiếu
Đầu tư trái phiếu
Đầu tư dài hạn khác

Dự phòng giảm giá đầu tư dài
hạn
Mua sắm TSCĐ
Xây dựng cơ bản dở dang
Sửa chữa lớn TSCĐ
Chi phí trả trước dài hạn
Ký quỹ, ký cược dài hạn
Loại TK 3
NỢ PHẢI TRẢ
Vay ngắn hạn
Vay ngắn hạn bằng tiền Việt Nam
SV: Nguyễn Thị Tân Hà - Lớp: Kế toán 47A


3112
31
32
33

315
331
333
3331
33311D
33312D
3333
3334
3336
3337D
3338D

3338D1
3338D2
3339

34

334
3341D
3342

35

335
3351
3353

36
37

336
338
3381
3382
3383D
3384
3385
3388

38


341
3411

24

Vay ngắn hạn bằng ngoại tệ
Nợ dài hạn đến hạn trả
Phải trả cho người bán
Thuế và các khoản phải nộp
Nhà nước
Thuế GTGT phải nộp
Thuế GTGT đầu ra
Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Thuế xuất nhập khẩu
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế tài nguyên
Thuế nhà đất, tiền thuê đất
Các loại thuế khác
Thuế môn bài
Thuế thu nhập cá nhân
Phí, lệ phí và các khoản phải nộp
khác
Phải trả người lao động
Phải trả công nhân viên Hà Đơng
Phải trả cơng nhân viê n khác
Chi phí phải trả
Chi phí phải trả
Quỹ dự phịng trợ cấp mất việc
làm
Phải trả nội bộ

Phải trả, phải nộp khác
Tài sản thừa chờ xử lý
Kinh phí cơng đồn
BHXH phải nộp
BHYT phải nộp
Phải trả về cổ phần hóa
Phải trả, phải nộp khác
Vay dài hạn
Vay dài hạn bằng Việt Nam đồng
SV: Nguyễn Thị Tân Hà - Lớp: Kế toán 47A


3412
39
40
41

342
344
352

42

411
4111
4112
4118

43
44


412
413
4131
4132

45
46
47
48

414
415
421
431
4311
4312
4313

49

441

50

511
5111
5112
5113
5114

5117

25

Vay dài hạn bằng ngoại tệ
Nợ dài hạn
Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
Dự phòng phải trả
Loại TK 4
VỐN CHỦ SỞ HỮU
Nguồn vốn kinh doanh
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Thặng dư vốn cổ phần
Vốn khác
Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Chênh lệch tỷ giá hối đối đánh
giá lại cuối năm tài chính
Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong
giai đoạn đầu tư XDCB
Quỹ đầu tư phát triển
Quỹ dự phịng tài chính
Lợi nhuận chưa phân phối
Quỹ khen thưởng phúc lợi
Quỹ khen thưởng
Quỹ phúc lợi
Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
Nguồn vốn đầu tư XDCB
Loại TK 5
DOANH THU

Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng hóa
Doanh thu bán các thành phẩm
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Doanh thu kinh doanh bất động
sản đầu tư
SV: Nguyễn Thị Tân Hà - Lớp: Kế toán 47A


×