Tải bản đầy đủ (.pdf) (112 trang)

Quản lý hoạt động dạy học các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện sông lô, tỉnh vĩnh phúc luận văn ths giáo dục học

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.21 MB, 112 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRIỆU THỨ HIỆP

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÔNG LÔ,
TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2013
i


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRIỆU THỨ HIỆP

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÔNG LÔ,
TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Quốc Thành

HÀ NỘI – 2013



ii


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên trong luận văn này, tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo
Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong quá
trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Trần Quốc Thành người Thầy hướng dẫn khoa học đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ tác giả trong suốt
quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài.
Tác giả xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, chuyên viên phòng GD&ĐT huyện Sông Lô,
tỉnh Vĩnh Phúc, CBQL , giáo viên cảc trường THCS trên địa bàn huyện Sông Lô, đã cung cấp
số liệu quý báu, động viên và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả trong quá trình viết luận
văn. Xin cảm ơn các đồng nghiệp và những người thân yêu trong gia đình đã động viên giúp
đỡ tác giả trong quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã rất cố gắng, song luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong
nhận được những ý kiến góp ý, chỉ bảo của các Thầy giáo, Cô giáo, các bạn đồng nghiệp và
những người quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2013
TÁC GIẢ

Triệu Thứ Hiệp

iii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CB


Cán bộ

CBQL

Cán bộ quản lý

CNH

Công nghiệp hoá

CNTT

Công nghệ thông tin

CSVC

Cơ sở vật chất

DH

Dạy học

GD & ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GV

Giáo viên


GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

HĐH

Hiện đại hoá

KT-XH

Kinh tế - Xã hội

PPDH

Phương pháp dạy học

PPGD

Phương pháp giáo dục

QL

Quản lý

QL GD

QL giáo dục

QTDH


Quá trình dạy học

TBDH

Thiết bị dạy học

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

iv


MỤC LỤC
Lời cảm ơn ........................................................................................................................i
Danh mu ̣c các chữ viế t tắ t .............................................................................................. ii
Mục lục………………...………………………………………………………………iii
Danh mu ̣c bảng biẻu………………………………………………………………… ...vi
Danh mu ̣c biể u đò………………………………………………………………….…vii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1 ....................................................................................................................5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ .....................................................5

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ............................... 5
1.1. Tổng quan các nghiên cứu vấn đề ............................................................................5
1.1.1. Ở nước ngoài .........................................................................................................5
1.1.2. Trong nước ............................................................................................................6
1.2. Một số khái niệm cơ bản .......................................................................................... 7
1.2.1. Quản lý ..................................................................................................................7
1.2.2. Dạy học ..................................................................................................................9
1.3. QL giáo dục và QL nhà trường ............................................................................11
1.3.1. Giáo dục và QL nhà nước về giáo dục ............................................................... 11
1.3.2. Nhà trường và QL nhà trường ............................................................................14
1.3.3. QL dựa vào nhà trường....................................................................................... 16
1.4. Trường THCS và QL hoạt động dạy học ở trường THCS ....................................17
1.4.1. Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân ...............................................17
1.4.2. Hoạt động dạy học ở trường THCS .....................................................................18
1.4.3. Phân cấp QL hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở ................................ 18
1.5. Chức năng, nhiệm vụ QL hoạt động giáo dục của phòng GD&ĐT ...................... 24
1.5.1. Chức năng, nhiệm vụ phòng GD&ĐT ................................................................ 24
1.5.2. Các nội dung QL chuyên môn, nghiệp vụ .......................................................... 26
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến QL của phòng GD&ĐT đối với hoạt động dạy học ở
trường THCS .................................................................................................................30
1.6.1 Mục tiêu và nội dung giáo dục ...........................................................................30
1.6.2. Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý ....................................................................31
v


1.6.3. Đối tượng tuyển sinh...........................................................................32
1.6.4. Cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ cho hoạt động dạy học .................... 32
Tiểu kết chương 1 ..........................................................................................................33
CHƢƠNG 2 ..................................................................................................................34
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN

SÔNG LÔ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC
CƠ SỞ ........................................................................................................................... 34
2.1.

Khái quát về phòng Giáo dục & Đào tạo Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc ...................34

2.1.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Sông Lô ........................................................... 34
2.1.2. Đặc điểm về lịch sử văn hóa, giáo dục ................................................................ 34
2.2. Thực trạng dạy học ở các trường THCS huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc .............36
2.2.1. Thực trạng giáo dục THCS của huyện ................................................................ 36
2.3.Thực trạng QL hoạt động dạy học của các trường THCS ......................................43
2.3.1. QL hoạt động dạy học ở các trường ...................................................................43
2.3.2. QL của phòng GD&ĐT đối với hoạt động dạy học của các trường ..................53
2.4. Đánh giá chung QL hoạt động dạy học ở các trường THCS huyện Sông Lô, tỉnh
Vĩnh Phúc ...................................................................................................................... 59
2.4.1. Ở cấp trường trung học cơ sở ..............................................................................59
2.4.2. Ở cấp phòng giáo dục - đào tạo ...........................................................................62
Tiểu kết chương 2 ..........................................................................................................63
CHƢƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CỦA PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀO
TẠO ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƢỜNG THCS HUYỆN
SÔNG LÔ, TỈNH VĨNH PHÚC .................................................................................64
3.1. Định hướng đổi mới giáo dục trung học cơ sở ....................................................... 64
3.2. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ..........................................................................64
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học .....................................................................64
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ......................................................................65
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả ......................................................................65
3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi .........................................................................65
3.3. Các biện pháp QL cụ thể ....................................................................................... 66
3.3.1. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động dạy học cho đội ngũ cán
bộ QL và giáo viên các trường THCS trực thuộc......................................................... 66

vi


3.3.2. Thực hiện phân cấp QL và nâng cao vai trò, trách nhiệm của hiệu trưởng trong
QL hoạt động dạy và học ở các trường THCS ............................................................. 67
3.3.3. Tăng cường sự chỉ đạo của phòng GD&ĐT đối với hoạt động dạy học và QL
hoạt động dạy học ở các trường THCS .........................................................................71
3.3.4. Tổ chức bồi dưỡng năng lực QL hoạt động dạy học cho đội ngũ cán bộ QL các
trường THCS trực thuộc (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và các tổ trưởng chuyên môn)
.......................................................................................................................................73
3.3.5. Chỉ đạo sát sao việc đầu tư, khai thác và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị
dạy học ........................................................................................................................... 77
3.3.6. Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra chuyên môn đối với các trường THCS ...79
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp .............................................................................81
3.5. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của một số biện pháp đề xuất. ............82
3.5.1. Mục đích khảo nghiệm ........................................................................................ 82
3.5.2. Nội dung và cách tiến hành .................................................................................82
3.5.3. Phương pháp ........................................................................................................82
3.5.4. Kết quả khảo nghiệm các biện pháp đề xuất ....................................................... 83
Tiểu kết chương 3 ..........................................................................................................88
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .............................................................................89
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 92
PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 95

vii


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Quy mô mạng lưới trường các THCS trong 4 năm gần đây ......................... 36
Biểu đồ 2.1. Xếp loại hạnh kiểm của học sinh từ năm học 2008-2009(%) ..............36

Bảng 2.2. Tình hình đội ngũ giáo viên cấp THCS năm học 2012 - 2013.................... 38
Bảng 2.3: Đánh giá về mức độ thực hiện hoạt động dạy học của giáo viên .................40
Bảng 2.4. Đánh giá về mức độ thực hiện các hoạt động của tổ chuyên môn................42
Bảng 2.5: Đánh giá về mức độ thực hiện các biện pháp QL lập kế hoạch dạy học của
Hiệu trưởng .................................................................................................................... 43
Bảng 2.6. Đánh giá về mức độ thực hiện các biện pháp QL giáo viên thực hiện
chương trình dạy học của Hiệu trưởng ..........................................................................45
Bảng 2.7. Đánh giá về mức độ thực hiện các biện pháp QL công tác chuẩn bị giờ lên
lớp của giáo viên của Hiệu trưởng ................................................................................46
Bảng 2.8. Đánh giá về mức độ thực hiện các biện pháp QL giờ lên lớp của giáo viên
của Hiệu trưởng .............................................................................................................47
Bảng 2.9. Đánh giá về mức độ thực hiện các biện pháp QL giáo viên kiểm tra đánh
giá kết quả học tập của học sinh của Hiệu trưởng ......................................................... 47
Bảng 2.10. Đánh giá về mức độ thực hiện các biện pháp chỉ đạo hoạt động tổ chuyên
môn của Hiệu trưởng .....................................................................................................49
Bảng 2.11: Đánh giá về mức độ thực hiện các biện pháp chỉ đạo, QL hoạt động học
tập của học sinh của Hiệu trưởng ..................................................................................50
Bảng 2.12: Đánh giá về mức độ thực hiện các biện pháp kiểm tra, đánh giá hoạt động
của tổ chuyên môn của Hiệu trưởng ..............................................................................50
Bảng 2.13: Đánh giá về mức độ thực hiện các biện pháp kiểm tra, đánh giá hoạt động
giảng dạy của giáo viên của Hiệu trưởng ......................................................................51
Bảng 2.14: Đánh giá về mức độ thực hiện các biện pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập của học sinh của Hiệu trưởng ..................................................................................52
2.3.2. QL của phòng GD&ĐT đối với hoạt động dạy học của các trường ..................53
Bảng 2.15. Đánh giá về mức độ thực hiện các biện pháp phổ biến, quán triệt nhiệm vụ
năm học, nhiệm vụ dạy học ........................................................................................... 55
Bảng 2.16: Đánh giá về mức độ thực hiện các biện pháp chỉ đạo, hướng dẫn các
trường lập kế hoạch dạy học .......................................................................................... 56
Bảng 2.17: Đánh giá về mức độ thực hiện các biện pháp tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế
hoạch dạy học ................................................................................................................57

Bảng 2.18: Đánh giá về mức độ thực hiện các biện pháp kiểm tra, đánh giá thực hiện
kế hoạch dạy học ...........................................................................................................58

viii


DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1. Xếp loại hạnh kiểm của học sinh từ năm học 2009-2010........................37
Biểu đồ 2.2. Xếp loại học lực của học sinh từ năm học 2009-2010.............................37

ix


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định "Đổi mới
căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá,
xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế QL giáo
dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ QL giáo dục là khâu then chốt”.
Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố, phát triển những nội dung
đã học ở Tiểu học, bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản
về Tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa
học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu
về kĩ thuật và hướng nghiệp.
Trong nhà trường, hoạt động dạy học là hoạt động cơ bản nhất, trọng tâm
nhất, là con đường chủ yếu để hình thành và phát triển nhân cách học sinh. Mục
tiêu giáo dục của bậc THCS nhằm giúp học sinh củng cố, phát triển những kết
quả của giáo dục Tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu
biết ban đầu về kĩ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học Trung học phổ thông,

trung cấp học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.
Huyện Sông Lô được thành lập từ ngày 01/4/2009 theo Nghị định số
09/NĐ-CP ngày 23/12/2008 từ việc điều chỉnh địa giới huyện Lập Thạch để
thành lập huyện Sông Lô- tỉnh Vĩnh Phúc. Với một huyện miền núi, kinh tế chủ
yếu tập trung vào nông - lâm nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, hệ thống giao
thông còn nhiều hạn chế, kinh tế còn chưa phát triển. Hệ thống trường lớp còn
thiếu, huyện chưa có TT GDTX, trường dạy nghề, đây là những điều kiện khó
khăn cho sự phát giáo dục và cơ hội học tập của học sinh sau khi tốt nghiệp
THCS gặp không ít khó khăn.
Thực hiện chức năng QL các hoạt động giáo dục của các trường mầm
non, tiểu học, THCS, phòng GD&ĐT đã thực hiện nhiều biện pháp quản lý,
chỉ đạo, điều hành các trường THCS duy trì nền nếp, kỷ cương, thực hiện có
1


chất lượng nội dung, chương trình dạy học, đảm bảo đúng mục tiêu giáo dục.
Tuy nhiên hoạt động dạy học và QL hoạt động dạy học của cấp học vẫn cần
một số hạn chế… Những hạn chế tồn tại đó đòi hỏi phòng GD&ĐT huyện
Sông Lôphải đổi mới, nâng cao chất lượng thực hiện các biện pháp QL hoạt
động dạy học để hoạt động này có hiệu quả hơn.
Từ những lý do trên, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “QL hoạt động
dạy học ở các trường Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh
Phúc” với mong muốn đóng góp một phần nhỏ trong việc nâng cao chất lượng
dạy học ở các trường THCS trên địa bàn.
2. Mục đích nghiên cứu
Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất biện pháp QL
HĐ DH của Phòng GD&ĐT đối với các trường THCS góp phần nâng cao chất
lượng dạy học của cấp THCS trên địa bàn huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu

- Hoạt động Dạy học ở các trường THCS trên địa bàn huyện Sông Lô,
tỉnh Vĩnh Phúc.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Công tác QL HĐ DH của Phòng GD&ĐT đối với các trường THCS trên
địa bàn huyện Sông Lôtỉnh Vĩnh Phúc.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu tìm hiểu, đánh giá được thực trạng về công tác QL HĐ DH ở các
trường THCS, thì sẽ đề ra được các biện pháp QL HĐ DH ở các trường THCS
một cách đồng bộ, phù hợp với tình hình giáo dục thực tiễn ở địa phương.
5. Nhiệm vụ của nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về QL nói chung, QL HĐ DH của
Phòng GD&ĐT đối với hoạt động dạy học ở các trường THCS nói riêng.
2


5.2. Nghiên cứu phát hiện thực trạng QL HĐ DH của Phòng GD&ĐT đối với
các trường THCS trên địa bàn huyện Sông Lô.
5.3. Đề xuất được các biện pháp QL HĐ DH của Phòng GD&ĐT đối với các
trường THCS huyện Sông Lô
6. Phạm vi nghiên cứu
Dạy học là tích hợp của 2 hoạt động dạy và học; tuy nhiên đề tài chủ yế u
nghiên cứu HĐ DH của đội ngũ GV trong các trường THCS huyện Sông Lôvà
một số biện pháp QL cơ bản của Phòng GD&ĐT đối với HĐ DH ở các trường
THCS huyện Sông Lô.
Phạm vi khảo sát tiế n hành ở một số các trường THCS thuộc huyện Sông
Lô, tỉnh Vĩnh Phúc về các hoạt động DH trong thời gian 4 năm trở la ̣i đây.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu các văn kiện, Nghị quyết của Đảng, các văn bản quy định của
nhà nước và của ngành giáo dục và đào tạo; các tài liệu lý luận về quản lý, QL

giáo dục và các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn đối với học sinh,
giáo viên, cán bộ quản lý; hỏi ý kiến các chuyên gia; phương pháp quan sát, tổng
kết kinh nghiệm giáo dục
7.3. Phương pháp bổ trợ khác như thống kê toán học
Xử lý những số liệu thu được từ khảo sát thực tế
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học của Phòng
GD&ĐT đối với các trường THCS.
3


Chƣơng 2: Thực trạng về công tác quản lý hoạt động dạy học của Phòng
GD&ĐT đối với các trường THCS ở huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc.
Chƣơng 3: Những biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Phòng
GD&ĐT đối với các trường THCS ở huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc.

4


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan các nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Ở nước ngoài
Trong thời đại khoa học và công nghệ ngày nay, với nền kinh tế tri thức,
tiềm năng trí tuệ đã trở thành nền móng và động lực cho sự tăng trưởng kinh tế

và tiến bộ xã hội. Hầu hết các quốc gia đều nhận thấy vai trò to lớn của GD&ĐT
đối với sự phát triển KT-XH của quốc gia mình, coi nó là nhân tố quyết định sự
thành bại của mỗi quốc gia. Với sự phát triển thành công của nhiều quốc gia
trên thế giới về tốc độ tăng trưởng KT-XH đã chứng minh một thực tế và khẳng
định vai trò của GD&ĐT như là yếu tố quyết định đến sự tồn vong và phát triển
của một quốc gia.
Ngay từ thời Cổ đại, Khổng Tử (551 - 479 TCN) - Ông tổ của Nho giáo,
nhà giáo dục lỗi lạc của Trung Quốc đã cho rằng: Đất nước muốn phồn vinh,
vững mạnh thì người QL (Quân vương) cần chú trong đến ba yếu tố: Thứ (dân
đông); Phú (dân giàu); Giáo (dân được giáo dục) Như vậy, giáo dục là cần thiết
cho mọi người “Hữu giáo vô loại”. Về phương pháp giáo dục, ông coi trọng việc
tự học, tự tu luyện, phát huy tính tích cực sáng tạo, năng lực nội sinh, dạy học
sát đối tượng, cá biệt hóa đối tượng, kết hợp học với hành, lý thuyết gắn liền với
thực tiễn, phát triển động cơ, hứng thú, ý chí của người học. Nhìn chung cho đến
nay, những giá trị tiến bộ về phương pháp giáo dục của Khổng Tử vẫn là những
bài học lớn cho các nhà trường và cán bộ QL trong công tác QL của mình.
Nhật Bản là quốc gia nghèo tài nguyên thiên nhiên, lại là nước bị bại trận
trong chiến tranh thế giới lần thứ hai nhưng Nhật Bản đã mau chóng phát triển
và trở thành một trong những cường quốc hàng đầu về kinh tế trên thế giới. Tại
sao Nhật bản lại phát triển nhanh như vậy? Một trong những nguyên nhân giúp
Nhật Bản phát triển nhanh đó là do họ sớm nhận thức vai trò quan trọng của
giáo dục đối với sự phát triển của đất nước. Với điều kiện thiếu thốn về tài
5


nguyên thiên nhiên, bại trận trong chiến tranh thế giới hai nhưng ngay từ năm
1946 Nhật Bản đã đầu tư rất lớn cho giáo dục với 28% ngân sách và cho đến
những năm 50 họ tiếp tục đầu tư cho giáo dục lên mỗi năm 1% cho đến 32%
ngân sách cho giáo dục và ổn định từ đó cho đến nay mà chưa nước nào trên thế
giới có thể làm được điều đó.

1.1.2. Trong nước
Trong tiến trình lãnh đạo, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến sự
nghiệp GD&ĐT. Sự quan tâm này thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, nhất
là trong việc xác định vị trí, vai trò của GD&ĐT ở từng thời kỳ cách mạng. Đặc
biệt trong thời kỳ đổi mới của cách mạng nước ta hiện nay, Đảng ta đã và đang
tiếp tục khẳng định rõ hơn vai trò to lớn của GD&ĐT đối với sự phát triển KTXH. Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII (1993) xác định: GD&ĐT cùng Khoa
học - Công nghệ là quốc sách hàng đầu. Đầu tư cho GD&ĐT là đầu tư phát triển
[28]. Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (1996) nhấn mạnh: Thực sự coi
GD&ĐT là quốc sách hàng đầu [29]. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
X về vấn đề định hướng phát triển ngành, lĩnh vực đã chỉ rõ về GD&ĐT: “Đổi
mới tư duy giáo dục một cách nhất quán, từ mục tiêu, chương trình, nội dung,
phương pháp đến cơ cấu và hệ thống tổ chức, cơ chế QL để tạo ra sự chuyển
biến cơ bản và toàn diện của nền giáo dục nước nhà… ưu tiên hàng đầu cho việc
nâng cao chất lượng dạy và học” [11] .
Văn kiện cũng chỉ rõ: “Phát triển mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động
khoa học - công nghệ với GD&ĐT để thực sự phát huy vai trò quốc sách hàng
đầu, tạo động lực thúc đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển
kinh tế tri thức. Thống nhất định hướng giữa phát triển khoa học và công nghệ
với chiến lược GD&ĐT, phát huy quan hệ tương tác thúc đẩy lẫn nhau giữa hai
lĩnh vực quốc sách hàng đầu này” [11] .
Trong những năm vừa qua, hoạt động dạy học và QL hoạt động dạy học
ở các trường THCS huyện Sông Lô đã đạt được những kết quả nhất định song
còn nhiều hạn chế, bất cập do những nguyên nhân khác nhau. Vì vậy, cần có
6


những biện pháp QL hoạt động dạy học hiệu quả hơn nhằm nâng cao chất
lượng dạy học ở các trường THCS huyện Sông Lô.
QL hoạt động dạy học là một vấn đề bức xúc mới chỉ được nghiên cứu ở
những cấp độ hẹp và hiện đang được tiếp tục nghiên cứu nhằm đưa ra bức tranh

tổng thể cho việc QL hoạt động dạy học, góp phần nâng cao chất lượng dạy học,
chất lượng giáo dục. Một số giáo trình của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội,
Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục, Trường Đại học Quốc gia Hà Nội,
Học viện QL Giáo dục đã bàn đến việc QL hoạt động dạy học. Các luận văn
thạc sĩ chuyên ngành QL Giáo dục cũng có một số tác giả đề cập đến vấn đề
này, nhưng chỉ mang tính định hướng và khu vực ở các trường phổ thông như:
Biện pháp QL hoạt động dạy học của Hiệu trưởng các trường THCS trên địa
bàn huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay của tác giả Lê
Văn Sơn [27]; Biện pháp QL hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường THCS
quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng của tác giả Mai Đức Hưng [23]
v.v…chưa có ai đề cập đến việc QL hoạt động dạy học ở các trường THCS
huyện Sông Lô. Mặt khác, nhìn chung các luận văn thạc sĩ chuyên ngành QL
Giáo dục tập trung vào biện pháp QL hoạt động dạy học của Hiệu trưởng các
trường THCS, chưa có ai đề cập đến biện pháp QL của Phòng GD&ĐT đối với
hoạt động dạy học ở các trường THCS. Cho nên, vấn đề chúng tôi nghiên cứu ở
luận văn này là khảo sát và đánh giá thực trạng hoạt động dạy học và công tác
QL hoạt động dạy học ở các trường THCS huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc và
đề xuất một số biện pháp QL của Phòng GD&ĐT đối với hoạt động dạy học ở
các trường THCS nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học của các nhà
trường.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
QL là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hội của
lao động. Theo nghĩa rộng, QL là hoạt động có mục đích của con người. Cho
đến nay, về cơ bản mọi người đều cho rằng: QL chính là các hoạt động do một
7


hoặc nhiều người điều phối hành động của những người khác nhằm thu được
kết quả mong muốn [8].

Từ khi xuất hiện nền sản xuất xã hội, các quan hệ kinh tế, quan hệ xã hội
ngày càng tăng lên thì sự phối hợp các hoạt động riêng rẽ càng tăng lên. Trong
tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn tại và phát triển đều
phải dựa vào sự nỗ lực của một tổ chức, từ một nhóm nhỏ đến phạm vi rộng lớn
hơn ở tầm quốc gia, quốc tế và đều phải thừa nhận và chịu một sự QL nào đó.
C.Mác đã viết: “ Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào
tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ
đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung
phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của
những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển
lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”.
Như vậy, C.Mác đã lột tả được bản chất của QL là một hoạt động lao
động để điều khiển lao động, một hoạt động tất yếu vô cùng quan trọng trong
quá trình phát triển loài người. QL trở thành một hoạt động phổ biến, diễn ra ở
mọi nơi, mọi lúc, mọi lĩnh vực, mọi cấp độ và có liên quan đến mọi người. Đó là
một hoạt động xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sự phân công
hợp tác để làm một công việc nhằm đạt một mục tiêu chung.
Ngày nay, thuật ngữ QL đã trở nên phổ biến nhưng chưa có một định
nghĩa thống nhất, tùy theo quan điểm tiếp cận khác nhau mà các tác giả đưa ra
các định nghĩa khác nhau.
Theo tác giả Hà Sĩ Hồ: “QL là một quá trình tác động có định hướng, có
chủ đích, tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể có dựa trên các thông tin
về tình trạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho sự vận hành của đối
tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã định” .
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “QL là tác động có mục đích, có kế hoạch
của chủ thể QL đến tập thể người lao động nói chung (khách thể quản lý) nhằm
thực hiện mục tiêu dự kiến” [16].
8



Theo tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “QL là một quá trình định
hướng, quá trình có mục tiêu; QL là một hệ thống, là quá trình tác động đến hệ
thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc trưng cho
trạng thái mới của hệ thống mà người QL mong muốn” [22].
Theo tác giả Trần Khánh Đức (đồng chủ biên): “QL là công việc của nhà
QL nhằm thiết lập và duy trì một khung cảnh nội bộ trong đó con người làm
việc chung theo tập thể có thể thực hiện công việc một cách hữu hiệu để đạt
được các mục tiêu”[13].
Từ các quan niệm trên chúng ta thấy, mặc dù các tác giả có các quan niệm
khác nhau về QL nhưng từ ý chung của các định nghĩa và xét QL với tư cách là
một hành động, chúng ta có thể định nghĩa: QL là sự tác động có tổ chức, có
hướng đích của chủ thể QL tới đối tượng QL nhằm đạt mục tiêu đề ra.
Điều đó cho thấy: QL bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục
tiêu xác định.
- QL thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận (hay phân hệ), đó là chủ thể
QL (là cá nhân hoặc tổ chức làm nhiệm vụ quản lý, điều khiển) và đối tượng
QL (là bộ phận chịu sự quản lý), đây là quan hệ ra lệnh - phục tùng, không đồng
cấp và có tính bắt buộc.
- QL bao giờ cũng là QL con người.
- QL là sự tác động, mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quy luật
khách quan.
- QL xét về mặt công nghệ là sự vận động của thông tin.
1.2.2. Dạy học
Dạy học là những hoạt động giao tiếp mang ý nghĩa xã hội bao gồm hoạt
động dạy và hoạt động học. Chủ thể của hoạt động dạy là giáo viên, chủ thể của
hoạt động học là học sinh. Đó là hai hoạt động khác nhau nhưng không đối lập
nhau mà có sự thống nhất biện chứng để cùng hướng tới mục đích.
Hoạt động của giáo viên là truyền thụ tri thức, lãnh đạo, tổ chức, điều
khiển, uốn nắn hoạt động chiếm lĩnh tri thức cho học sinh. Người giáo viên giữ
9



vai trò dẫn dắt, hướng dẫn, đồng hành cùng học sinh trên con đường chiếm lĩnh
tri thức, tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa người dạy và người học.
Hoạt động học của học sinh là quá trình nhận thức, nó trở nên có ý nghĩa
và kết quả khi nó là tự giác, tích cực, nỗ lực. Hoạt động học không chỉ dừng lại
ở việc ghi nhớ, lặp lại bài học mà hơn thế nó còn giúp học sinh phát huy tính
tích cực, chủ động, sáng tạo trong quá trình lĩnh hội, chiếm lĩnh tri thức.
Dạy và học là hai hoạt động của một quá trình, có mối quan hệ chặt chẽ
thống nhất với nhau. Kết quả học tập của học sinh không chỉ là kết quả của hoạt
động học mà còn là kết quả của hoạt động dạy. Không thể tách rời kết quả học
tập của trò trong việc đánh giá kết quả dạy của thầy. Bởi vì, nếu như hoạt động
dạy học là việc tổ chức, điều khiển tối ưu quá trình học sinh chiếm lĩnh tri thức,
hình thành và phát triển nhân cách thì trong hoạt động học, học sinh chiếm lĩnh
tri thức khoa học một cách tự giác, tích cực dưới sự điều khiển của giáo viên.
Dạy là một hoạt động tổ chức, điều khiển quá trình học tập của học sinh,
giúp học sinh nắm vững kiến thức, hình thành kỹ năng, phát triển nhân cách thì
hoạt động học sẽ đạt ba mục đích: trí dục (nắm vững tri thức, hình thành kỹ
năng), phát triển (phát triển tư duy và năng lực hoạt động trí tuệ) và giáo dục
(hình thành thế giới quan khoa học, nhân cách, phẩm chất đạo đức). Nói cách
khác, dạy học sẽ giúp người học phát triển cả đức lẫn tài, cả năng lực lẫn phẩm
chất.
Hoạt động dạy là hoạt động truyền đạt thông tin và điều khiển hoạt động
lĩnh hội và tự điều khiển.
Hoạt động dạy theo chương trình, nội dung quy định thì hoạt động học
phải tuân thủ, thực thi theo toàn bộ hệ thống khái niệm của môn học, cấu trúc
lôgic của môn học, các phương pháp đặc trưng của khoa học tạo nên môn học,
ngôn ngữ của khoa học, ứng dụng hiểu biết vào học tập và lao động.
Hoạt động dạy theo phương pháp định chế của nhà trường và sự thích ứng
sáng tạo của giáo viên thì hoạt động học phải đồng thời có phương pháp nhận

thức, phương pháp chiếm lĩnh biến thành học vấn của bản thân.
10


Dạy học là hai hoạt động có sự thống nhất chặt chẽ, có mối quan hệ hữu
cơ giữa thầy và trò, giữa truyền thụ và lĩnh hội, giữa kết quả dạy học hiện tại và
kết quả trong tương lai.
Mục đích của dạy học gắn liền với mục tiêu của môn học, bài học. Người
ta thường nói mục đích chung của dạy học là trang bị cho người học tri thức, kỹ
năng, thái độ và các giá trị. Mục tiêu chuyên biệt đưa ra yêu cầu cụ thể cho hoạt
động của giáo viên và của học sinh với từng nội dung, từng chủ đề nhận thức.
Đó là mục tiêu trực tiếp được tính toán xây dựng trên cơ sở đặc điểm cụ thể của
môn học, đặc điểm đối tượng học sinh. Mục đích dạy học được thực hiện thông
qua mục tiêu của bài học, môn học.
1.3. QL giáo dục và QL nhà trƣờng
1.3.1. Giáo dục và QL nhà nước về giáo dục
1.3.1.1. Khái niệm giáo dục
Để tồn tại và phát triển, con người phải trải qua quá trình lao động, học
tập, con người nhận thức thế giới xung quanh, dần dần tích lũy được kinh
nghiệm, từ đó nảy sinh nhu cầu truyền đạt những hiểu biết ấy cho nhau qua
nhiều thế hệ dần trở thành giá trị văn hóa. Đó chính là nguồn gốc phát sinh của
hiện tượng giáo dục.
Giáo dục lúc đầu xuất hiện như một hiện tượng tự phát, sau dần trở thành
một hoạt động có ý thức. Ngày nay trong xã hội hiện đại, giáo dục đã trở thành
một hệ thống được tiến hành trên một cơ sở khoa học vững chắc, có chương
trình, nội dung, có phương pháp và có phương tiện kỹ thuật hỗ trợ, đang diễn ra
với một nhịp độ khẩn trương ở từng quốc gia và trên phạm vi toàn thế giới. Với
sự đóng góp lớn lao, giáo dục đã được thừa nhận như là động lực thúc đẩy sự
phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và chính vì thế ở nhiều quốc gia đầu tư cho
giáo dục được coi là đầu tư cho phát triển.

Phân tích giáo dục với tư cách là một hình thái ý thức xã hội, một hiện
tượng văn minh của xã hội loài người, ta nhận thấy: Về bản chất, giáo dục là
hiện tượng truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ con
11


người. Về mục đích, giáo dục là sự định hướng của thế hệ đi trước đối với sự
phát triển của thế hệ tiếp theo. Về phương thức, đối với mỗi cá nhân, giáo dục là
cơ hội để học hỏi, tiếp thu và thành đạt, tránh được những mò mẫm, vấp váp,
đối với nhân loại giáo dục là phương thức bảo tồn và phát triển kho tàng tri
thức văn hóa xã hội [15].
1.3.1.2. QL nhà nước về giáo dục
Theo từ điển Giáo dục học, khái niệm QL nhà nước (QL NN) về giáo dục
được hiểu là việc “thực hiện công quyền để QL các hoạt động giáo dục trong
phạm vi toàn xã hội”[21].
QL NN về giáo dục là hoạt động của Nhà nước trên lĩnh vực lập pháp,
hành pháp và tư pháp nhằm thực hiện các chức năng đối nội, đối ngoại của nhà
nước trong lĩnh vực giáo dục. Theo Phan Văn Kha: “QL NN về giáo dục có
nghĩa nhà nước thống nhất QL hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chương
trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế thi cử và hệ
thống văn bằng, chứng chỉ, nhà nước tập trung QL chất lượng giáo dục, thực
hiện phân công, phân cấp QL giáo dục, tăng cường tự chủ, trách nhiệm xã hội
của các cơ sở giáo dục” .
Trên cơ sở khái niệm chung về QL NN, QL NN về lĩnh vực giáo dục
được hiểu như sau: QL nhà nước về giáo dục là sự QL của cơ quan quyền lực
nhà nước, của bộ máy QL giáo dục từ trung ương đến cơ sở lên hệ thống giáo
dục quốc dân và các hoạt động giáo dục của xã hội nhằm đạt được mục tiêu
giáo dục quốc gia.
Như vậy, chủ thể QL NN về giáo dục là các cơ quan quyền lực nhà nước
và chủ thể trực tiếp là bộ máy hành chính nhà nước QL giáo dục (QL GD) từ

trung ương đến cơ sở được cụ thể hóa ở Điều 100, Luật Giáo dục (2005) [26].
Đối tượng của QL NN về giáo dục là hệ thống giáo dục quốc dân, là các hoạt
động GD&ĐT trên phạm vi toàn xã hội. Mục tiêu của QL NN về giáo dục về
tổng thể là đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật trong các hoạt động
GD&ĐT để thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng
nhân tài cho xã hội cũng như hoàn thiện hay phát triển nhân cách của công dân.
12


Mục tiêu ở các cấp học, ngành học đã được cụ thể hóa trong Luật Giáo dục và
Điều lệ nhà trường.
Luật Giáo dục (2005), Điều 100 quy định cơ quan QL NN về giáo dục là:
- Chính phủ thống nhất QL NN về giáo dục.
- Bộ GD&ĐT chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện QL NN về giáo
dục.
- Bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với Bộ GD&ĐT thực hiện QL NN về
giáo dục theo thẩm quyến.
- Ủy ban nhan dân các cấp thực hiện quyền QL NN về giáo dục theo sự
phân cấp của Chính phủ và có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện về đội ngũ
nhà giáo, tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của các trường công lập thuộc
phạm vi quản lý, đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu
quả giáo dục của địa phương.
Theo Luật Giáo dục (2005), nội dung QL NN về giáo dục bao gồm 12
điều, trong đó tập trung vào 4 lĩnh vực chủ yếu sau:
- Hoạch định chiến lược, kế hoạch, chính sách GD&ĐT. Ban hành các
văn bản quy phạm pháp luật cho các hoạt động GD&ĐT. Thực hiện quyền hành
pháp trong QL GD.
- Tổ chức bộ máy QL GD, cán bộ, chính sách và đãi ngộ.
- Huy động và QL các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục.
- Thanh tra, kiểm soát nhằm thiết lập và duy trì trật tự, kỷ cương pháp luật

trong hoạt động và phát triển sự nghiệp giáo dục.
Ở nước ta QL NN về giáo dục có yêu cầu sau:
+ QL NN về giáo dục luôn phục tùng và phục vụ nhiệm vụ chính trị, chấp
hành các chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
+ Giáo dục là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn xã hội. Trong
QL NN về giáo dục cần coi trọng tính xã hội và tính dân chủ của giáo dục.
+ Tính pháp quyền: QL NN về giáo dục phải tuân thủ hành lang pháp lý
quy định cho hoạt động QL các dạng hoạt động giáo dục.
13


+ Tính chuyên môn: Các cán bộ, viên chức hoạt động trong lĩnh vực
GD&ĐT cần được đào tạo để có trình độ chuyên môn nghiệp vụ tương ứng với
các tiêu chuẩn chức danh, ngạch bậc theo các quy định đã được Nhà nước ban
hành.
+ Tính hiệu lực, hiệu quả: Lấy hiệu quả chuyên môn nghiệp vụ để đánh
giá cán bộ viên chức của ngành và các cơ sở, cơ quan QL NN về giáo dục.
1.3.2. Nhà trường và QL nhà trường
1.3.2.1. Nhà trường
Nhà trường là một thiết chế chuyên biệt của xã hội thực hiện chức năng
tái tạo và phát triển xã hội, theo nghĩa hình thành và phát triển nhân cách mỗi
thành viên của xã hội, hướng tới sự duy trì và phát triển xã hội. Thiết chế chuyên
biệt này hoạt động trong tính quy định của xã hội và theo các dấu hiệu phân biệt
nhà trường với các thiết chế xã hội khác.
Như vậy, nhà trường là một thiết chế xã hội được tổ chức theo luật định, ở
đó hoạt động GD&ĐT diễn ra theo một chương trình kế hoạch nhất định, là một
đơn vị của hệ thống giáo dục quốc dân. Khoản 2, Điều 48, Luật Giáo dục (2005)
quy định: Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình đều
được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự
nghiệp giáo dục.

Nhà trường được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Giáo dục
và Điều lệ nhà trường.
Nhà trường có những nhiệm vụ và quyền hạn sau: 1.Tổ chức giảng dạy,
học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục;
xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền; 2.Tuyển dụng, QL
nhà giáo, cán bộ, nhân viên; tham gia vào quá trình điều động của cơ quan QL
nhà nước có thẩm quyền đối với nhà giáo, cán bộ, nhân viên; 3.Tuyển sinh và
QL học sinh; 4.Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của
pháp luật; 5.Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại
hóa; 6.Phối hợp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo
14


dục; 7.Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt
động xã hội; 8.Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng
giáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục; 9.Các
nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Tóm lại: Nhà trường (trường học) là một đơn vị cơ sở trong hệ thống giáo
dục quốc dân, là nơi tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục học sinh theo mục
tiêu được ghi trong Luật Giáo dục. Mỗi trường học đều phải phấn đấu để trở
thành trường đạt chuẩn quốc gia.
1.3.2.2. QL nhà trường
Khái niệm QL nhà trường được nhiều tác giả trong và ngoài nước diễn tả
theo nhiều góc độ khác nhau.
Theo M.I.Kondacov: “Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh, chúng ta
hiểu QL nhà trường (công việc nhà trường là một hệ thống xã hội - sư phạm
chuyên biệt). Hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và
hướng đích của chủ thể QL đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm
đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt xã hội - kinh tế, tổ chức - sư phạm của
quá trình dạy - học và giáo dục thế hệ đang lớn lên” [20].

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “QL nhà trường là thực hiện đường lối
của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành
theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với
ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [16].
Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “QL trường học là hoạt động của các cơ
quan quản lý, về cơ bản là huy động các nguồn lực để tổ chức các hoạt động
giáo dục trong nhà trường theo mục tiêu giáo dục” [30].
Có nhiều cấp QL nhà trường, cấp cao nhất là Bộ GD&ĐT, cơ quan QL
hệ thống giáo dục quốc dân bằng các biện pháp vĩ mô. Hai cấp QL trung gian là
Sở GD&ĐT cấp tỉnh, thành phố và Phòng GD&ĐT cấp quận, huyện nơi chỉ đạo
và giám sát nhà trường thực hiện chương trình giáo dục. Cơ quan QL trực tiếp
các hoạt động giáo dục trong nhà trường là Ban giám hiệu nhà trường.
15


Mục đích của QL nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang có, tiến
lên một trạng thái phát triển mới, có chất lượng ngày càng cao, bằng phương
thức khai thác, phát triển và định hướng các nguồn lực giáo dục vào việc tăng
cường các hoạt động của nhà trường, để nâng cao chất lượng quá trình giáo dục
thanh, thiếu niên trở thành những công dân có ý thức, thông minh, sáng tạo
trong lao động, biết phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân, gia đình và của xã hội.
QL nhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở những quy
luật chung của quản lý, đồng thời nó có những nét đặc thù riêng. QL nhà trường
khác với QL các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội khác, nó được quy định bởi
bản chất lao động sư phạm của người giáo viên, bản chất của quá trình dạy học,
giáo dục. Trong đó mọi thành viên của nhà trường vừa là đối tượng quản lý, vừa
là chủ thể tự hoạt động của bản thân mình. Sản phẩm tạo nên của nhà trường là
nhân cách của người học sinh được hình thành trong quá trình học tập, tu dưỡng
rèn luyện và phát triển theo yêu cầu của xã hội và được xã hội thừa nhận.
Tóm lại: QL nhà trường là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch,

hợp quy luật của chủ thể QL nhà trường làm cho nhà trường vận hành theo
đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được mục tiêu, kế hoạch
đào tạo của nhà trường, góp phần thực hiện mục tiêu chung của giáo dục: nâng
cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
1.3.3. QL dựa vào nhà trường
Có nhiều định nghĩa khác nhau về QL dựa vào nhà trường hoặc lấy nhà
trường làm cơ sở. Tuy nhiên, dù khác nhau về mức độ, về cách tổ chức thực
hiện và về kết quả mong đợi, các định nghĩa đều thống nhất ở nhận thức coi
phương thức QL lấy nhà trường làm cơ sở là bước đột phá trong đổi mới QL
nhà trường phổ thông. Nội dung cơ bản của bước đột phá này là ở chỗ khẳng
định nhà trường nằm ở vị trí trung tâm của tiến trình đổi mới giáo dục và vì vậy
nhà trường cần được trao quyền nhiều hơn trong việc quyết định những vấn đề
liên quan đến hoạt động của chính mình.
16


×