Tải bản đầy đủ (.pdf) (104 trang)

Quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng hoa việt luận văn ths 2015

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.52 MB, 104 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------o0o----------

NGUYỄN THỊ NGUYỆT

QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ XÂY DỰNG HOA VIỆT

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀ I CHÍ NH NGÂN HÀ NG

Hà Nội - Năm 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------o0o----------

NGUYỄN THỊ NGUYỆT

QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ XÂY DỰNG HOA VIỆT
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số:60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀ I CHÍ NH NGÂN HÀ NG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. VŨ VĂN NINH
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN



XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CHẤM LUẬN VĂN

Hà Nội - Năm 2015


LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của PGS. TS Vũ Văn
Ninh đã giúp em trong suốt quá trình viết và hoàn thành luận văn này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô giáo trong Hội đồng khoa học
Trường Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện và giúp đỡ em
hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2015
Học viên

Nguyễn Thị Nguyệt


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, luận văn thạc sỹ chuyên ngành Tài chính -Ngân hàng
với đề tài “Quản trị vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hoa
Việt” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, có sự đóng góp ý kiến của người hướng
dẫn khoa học.
Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất cứ công trình nào.
Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2015
Học viên


Nguyễn Thị Nguyệt


MỤC LỤC

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ............................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................. ii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. iii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
........................................................................................................................... 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu .............................................................. 4
1.2 Cơ sở lý luận quản trị vốn kinh doanh trong doanh nghiệp .................... 5
1.2.1 Vốn kinh doanh.................................................................................. 5
1.2.2 Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp ...................................... 8
1.2.3 Đặc điểm của hình thức công ty cổ phần ………………………….......31
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
....................................................................................................................... 333
1. Phương pháp thu thập dữ liệu: ............................................................... 333
2. Phương pháp xử lý dữ liệu..................................................................... 333
3. Phương pháp tổng hợp ........................................................................... 344
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ XÂY DỰNG HOA VIỆT.............. 355
3.1. Đặc điểm quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh
doanh của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hoa Việt ........................ 35
3.1.1 Đặc điểm quá trình hình thành và phát triển, tổ chức bộ máy của
công ty .................................................................................................... 355
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty ............................................................. 37



3.1.3. Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây
dựng Hoa Việt .......................................................................................... 40
3.2. Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần Đầu tư và Xây
dựng Hoa Việt trong thời gian qua .............................................................. 47
3.2.1. Thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và
xây dựng Hoa Việt. ................................................................................... 47
3.2.2 Thực trạng quản trị vốn cố định tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây
dựng Hoa Việt .......................................................................................... 66
3.2.3 Thực trạng hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công
ty ............................................................................................................... 76
3.2.4. Đánh giá chung về tình hình quản trị vốn kinh doanh của công ty81
CHƢƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƢỜNG
QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG HOA VIỆT .............................................................................. 83
4.1. Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới ...... 83
4.1.1. Bối cảnh kinh tế - xã hội................................................................. 83
4.1.2. Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty ........................... 855
4.2. Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh ở
công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hoa Việt........................................... 86
4.2.1 Xây dựng phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động phù hợp và
chính xác................................................................................................. 866
4.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền đảm bảo khả năng thanh
toán của doanh nghiệp. ............................................................................ 87
4.2.3 Thực hiện các biện pháp điều chỉnh giảm hàng tồn kho ................ 87
4.2.4 Tăng cường biện pháp thu hồi các khoản phải thu và đánh giá hiệu
quả của những chính sách mới về thu hồi công nợ mà công ty đưa ra. .. 88
4.2.5 Hoàn thiện công tác trích lập dự phòng tránh rủi ro. .................... 89



4.2.6 Tăng cường quản lý, đầu tư và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ 89
4.2.7 Lập báo cáo nội bộ xác định doanh thu và chi phí thực tế phát sinh
.................................................................................................................. 90
4.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp ........................................................ 90
4.3.1. Về phía nhà nước ........................................................................... 90
4.3.2. Về phía công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hoa Việt ................ 91
KẾT LUẬN .................................................................................................... 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 94


DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
TT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

Công ty CPTĐ & XD Hoa Việt

Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hoa Việt

2

TSCĐ

Tài sản cố định

3


TSLĐ

Tài sản lưu động

4

TSCĐ HH

Tài sản cố định hữu hình

5

TSNH

Tài sản ngắn hạn

6

TSDH

Tài sản dài hạn

7

TSLN

Tỷ suất lợi nhuận

8


VKD

Vốn kinh doanh

9

SXKD

Sản xuất kinh doanh

10 VLĐ

Vốn lưu động

11 VCĐ

Vốn cố định

12 NVL

Nguyên vật liệu

13 BCKQKD

Báo cáo kết quả kinh doanh

i



DANH MỤC CÁC BẢNG
TT

Bảng

Nội dung
Bảng phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận

1

Bảng 3.1

2
3
4

Bảng 3.2
Bảng 3.3
Bảng 3.4

5

Bảng 3.5

Bảng phân tích sự biến động của Tài Sản
Bảng phân tích sự thay đổi cơ cấu của Tài sản
Bảng phân tích sự biến động của nguồn vốn
Bảng phân tích sự thay đổi cơ cấu của nguồn vốn

6

7

Bảng 3.6
Bảng 3.7

Bảng xác định nhu cầu vốn lưu động
Bảng nguồn vốn lưu động thường xuyên

8

Bảng 3.8

Bảng phân tích cơ cấu vốn lưu động

9

Bảng 3.9

10

Bảng 3.10

Bảng phân tích tình hình biến động hàng tồn kho
Bảng phân tích chỉ tiêu hiệu suất sử dụng hàng tồn kho

11

Bảng 3.11

12


Bảng 3.12

13

Bảng 3.13

14

Bảng 3.14

Các chỉ tiêu đánh giá tình hình biến động các khoản phải
thu

60

15

Bảng 3.15

Hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động

61

16

Bảng 3.16

Bảng so sánh hiệu suất, hiệu quả sử dụng VLĐ của 03 công
ty


17

Bảng 3.17

18

Bảng 3.18

Kết cấu và sự biến động của tài sản dài hạn
Bảng phân tích tình hình biến động TSCĐ hữu hình

19

Bảng 3.19

Hệ số hao mòn TSCĐ hữu hình

20
21

Bảng 3.20
Bảng 3.21

22

Bảng 3.22

23


Bảng 3.23

24

Bảng 3.24

25

Bảng 3.25

Hệ số trang bị TSCĐ bình quân 1 lao động
Hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn cố động
Bảng so sánh hiệu suất, hiệu quả sử dụng VCĐ của 03 công
ty
Một số chỉ tiêu hiệu suất và hiệu quả sử dụng VKD
Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn qua chỉ số ROA bằng
phương pháp Dupont
Bảng so sánh hiệu suất và hiệu quả sử dụng của 03 công ty

Bảng phân tích tình hình biến động tiền và các khoản tương
đương tiền
Bảng hệ số khả năng thanh toán
Bảng phân tích tình hình biến động các khoản phải thu

ii

Trang
40
41
43

44
45
47
48
49
52
53
55
56
58

63
64
66
68
69
70
72
73
75
76


DANH MỤC CÁC HÌ NH
TT

Hình

1


Hình 3.1

Nội dung

Trang

Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần Đầu tư và

37

Xây dựng Hoa Việt
2

Hình 3.2

Cơ cấu và sự biến động của Tài sản

43

3

Hình 3.3

Cơ cấu và sự biến động của Nguồn vốn

45

4

Hình 3.4


Cơ cấu vốn lưu động

50

5

Hình 3.5

Cơ cấu và sự biến động của tài sản dài hạn

65

6

Hình 3.6

Cơ cấu và sự biến động của tài sản cố định

66

iii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần
kinh tế tự do cạnh tranh, cùng với xu thế hội nhập và hợp tác quốc tế diễn ra ngày
càng sâu rộng, tất yếu doanh nghiệp dù bất cứ loại hình nào cũng phải đối mặt với
những khó khăn, thử thách và phải chấp nhận quy luật đào thải từ phía thị trường.

Vậy doanh nghiệp phải làm gì để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh
ngày càng khốc liệt?
Có thể thấy trong một doanh nghiệp, vốn là nhân tố quan trọng trong quá trình
đầu tư sản xuất kinh doanh; nguồn vốn và việc sử dụng nguồn vốn là vấn đề hết sức
quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
trong ngắn hạn cũng như dài hạn, là khâu trọng điểm trong công tác tài chính của
doanh nghiệp.
Quá trình phát triển nền kinh tế đó đòi hỏi cạnh tranh quyết liệt giữa các doanh
nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau. Bên cạnh các doanh nghiệp làm ăn
có hiệu quả thì không ít các doanh nghiệp còn lúng túng trong việc sử dụng vốn,
nhiều doanh nghiệp không đảm bảo tái sản xuất giản đơn, vốn sản xuất kinh doanh
mất dần đi sau mỗi chu kỳ kinh doanh. Một số doanh nghiệp luôn ở tình trạng thiếu
vốn, kinh doanh thua lỗ và nguy cơ phá sản luôn rình rập những doanh nghiệp làm
ăn yếu kém. Thực tế này do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó nguyên nhân
quan trọng là hiệu quả sử dụng vốn không có. Do vậy quản trị vốn kinh doanh với
các doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thị trường phát triển mạnh như hiện
nay là vấn đề đáng quan tâm, nó quyết định đến sự sống còn của mỗi doanh nghiệp.
Thực tế cho thấy những doanh nghiệp nào xây dựng kế hoạch sử dụng vốn
phù hợp thì doanh nghiệp đó sẽ thành công. Ngược lại những doanh nghiệp hoạt
động không có kế hoạch hoặc hoạch định sử dụng vốn không đúng thì hoạt động
cầm chừng và thụ động trước những biến đổi của thị trường mà không thể phát triển
được thậm chí còn phải trả giá cho những quyết định sai lầm đó. Qua đó chúng ta
thấy được tầm quan trọng của quản trị vốn trong kinh doanh đối với quá trình hoạt
1


động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Từ những lý luận trên ta thấy được tầm quan trọng của vốn kinh doanh trong
doanh nghiêp. Nhận thức được điều đó, em quyết định chọn đề tài:" Quản trị vốn
kinh doanh tại Công Ty Cổ phần Đầu tƣ và Xây dựng Hoa Việt”.

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của đề tài em xác định tập trung giải đáp một số
câu hỏi cụ thể sau:
Câu hỏi 1: Thực trạng quản trị vốn lưu động và vốn cố định tại Công ty Cổ
phần Đầu tư và Xây dựng Hoa Việt như thế nào?
Câu hỏi 2 : Giải pháp nào nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động và vốn cố
định của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hoa Việt?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của vấn đề nghiên cứu là nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác
quản trị vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hoa Việt. Từ đó
chỉ ra những điểm mạnh cũng như những bất ổn trong công tác quản trị vốn lưu
động và vốn cố định của công ty. Đồng thời giúp đưa ra các biện pháp thích hợp
nhằm tăng cường quản trị vốn của doanh nghiệp.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về vốn kinh doanh và công tác quản trị
vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng Hoa Việt.
- Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng tình hình quản trị vốn kinh doanh của công
ty cổ phần đầu tư và xây dựng Hoa Việt trong những năm 2012- 2014.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp được sử dụng chủ yếu là phương pháp thu thập thông tin qua các
tài liệu liên quan đến đề tài, phân tích, so sánh và đánh giá dữ liệu. So sánh kỳ này
với kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp, so sánh số liệu với một số công ty cùng ngành để thấy được điểm
khác biệt, điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh tại công ty cổ phần Đầu tư và xây dựng Hoa Việt.

2


5. Kết cấu của luận văn
Nội dung của luận văn bao gồm:

Mở Đầu
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và Cơ sở lý luận về quản trị vốn
kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp luận và thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng tình hình quản trị vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần
Đầu tư và Xây dựng Hoa Việt.
Chương 4: Các giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh của công
ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hoa Việt.
Kết luận
Danh mục tài liệu tham khảo

3


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là mối quan tâm của tất cả các doanh
nghiệp vì vậy không ít các sách, báo và các đề tài luận văn đề cập đến vấn đề này.
Qua tìm hiểu về đề tài đã chọn em đã có cơ hội đọc, tham khảo nhiều tài liệu viết về
vấn đề" Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp". Cụ thể như sau:
- Hoàng Thị Bích Liên (2003) " Hoàn thiện quản trị vốn kinh doanh tại công
ty Xuất nhập khẩu cung ứng vật tư thiết bị Đường Sắt (VIRASIMEX)". Đề tài đã
đưa ra những cơ sở lý luận về vốn kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời tập trung
phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. Bên cạnh đó tác giả đã đưa ra những
nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan ảnh hưởng đến tình hình sử
dụng vốn của công ty. Tuy nhiên chưa đi sâu vào mục tiêu nghiên cứu của đề tài là
vấn đề quản trị vốn kinh doanh.
- Đỗ Thị Hương (2009) "Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Tân Thái
Phương". Đề tài này phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn tại Công ty Tân Thái Phương. Đề tài chưa đi sâu vào nguyên nhân
gây ra những hạn chế trong sử dụng vốn của doanh nghiệp mà đi sâu phân tích đánh
giá hiệu quả sử dụng vốn.
- Nguyễn Mạnh Đức(2012) " Bài toán sử dụng đồng vốn hiệu quả" nhận định
chung về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Việt Nam có giảm sút và tác giả
đã đi sâu phân tích nguyên nhân, đặc biệt tác giả đã đưa ra những giải pháp cụ thể
chi tiết nhằm giúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong đó tác giả
đã nhấn mạnh việc các doanh nghiệp Việt Nam gặp khó khăn trong sử dụng đồng
vốn là do cách quản trị đồng vốn chưa hợp lý, sử dụng vốn không đúng theo ngành
nghề mục tiêu của doanh nghiệp.
- Lê Thị Tuyết Minh (2013) Học viện Công nghệ bưu chính Viễn Thông
"Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Sông Đà 7". Luận
văn đã phân tích được thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ

4


phần Sông Đà 7. Luận văn đã đánh giá được những ưu điểm, nhược điểm và chỉ ra
được nguyên nhân dẫn đến những tồn tại về hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ
phần Sông Đà 7. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của
công ty trong thời gian tới. Luận văn này phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn
của công ty Cổ phần Sông Đà 7 một cách tổng quát.
Như vậy những bài viết có liên quan đến đề tài " Vốn kinh doanh trong doanh
nghiệp" đều có thể kế thừa những cơ sở lý luận về vốn và quản trị vốn kinh doanh
trong doanh nghiệp. Các đề tài đều có những phân tích và đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Mỗi giai đoạn, mỗi doanh nghiệp khác
nhau hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ khác nhau. Điều này là cơ sở để so sánh,
đánh giá chính xác và khách quan hơn. Tuy nhiên các đề tài chưa đi sâu vào phân
tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh mà dừng lại ở việc tính toán các chỉ tiêu
nhiều hơn. Chính vì vậy với đề tài" Quản trị vốn kinh doanh tại Công Ty Cổ phần

Đầu tư và Xây dựng Hoa Việt" cùng với mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên
cứu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động và vốn cố định của Công Ty Cổ phần
Đầu tư và Xây dựng Hoa Việt, em hy vọng sẽ đi sâu phân tích và tìm ra những
nguyên nhân chính xác và giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của công ty.
1.2 Cơ sở lý luận quản trị vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.1 Vốn kinh doanh
1.2.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh
Để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có vốn.
Vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết định tới các bước tiếp theo của quá trình
kinh doanh. Doanh nghiệp sẽ dùng vốn này để mua sắm các yếu tố của quá trình sản
xuất kinh doanh như sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động.
Vốn được biểu hiện bằng tiền lẫn giá trị vật tư tài sản và hàng hóa của doanh
nghiệp, tồn tại dưới hình thái vật chất cụ thể và không có hình thái vật chất cụ thể.

5


Từ đó có thể hiểu:“ VKD của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh
nghiệp bỏ ra để hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp “.
Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, số tiền thu được do
tiêu thụ sản phẩm phải đảm bảo bù đắp toàn bộ chi phí bỏ ra và có lãi. Như vậy, số
tiền ứng ra phải được sử dụng có hiệu quả thì mới đảm bảo cho sự phát triển lành
mạnh của doanh nghiệp.Vậy nên VKD không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự
ra đời của DN mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá
trình hoạt động và phát triển của DN.
1.2.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh
Việc nhận thức đúng và đầy đủ về những đặc trưng của vốn trong quá trình
SXKD sẽ giúp doanh nghiệp quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả hơn. Đó là:

+ Vốn phải được đại diện cho một lượng tài sản, nghĩa là vốn được thể hiện
bằng giá trị của những tài sản có thực (hữu hình hoặc vô hình).
+ Vốn luôn vận động và sinh lời không ngừng tạo nên sự tuần hoàn và chu
chuyển vốn.
Một chu kỳ vận động của vốn bắt đầu từ hình thái tiền tệ (T) được chuyển
sang hình thái hiện vật (H) khi doanh nghiệp bỏ tiền ra mua sắm tài sản và các yếu
tố đầu vào để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Qua quá trình sản xuất kinh
doanh, VKD chuyển sang hình thái hiện vật mới (H’)- là các sản phẩm, dịch vụ, lao
vụ. Khi các sản phẩm, dịch vụ, lao vụ được tiêu thụ, vốn lại trở về với hình thái tiền
tệ (T’). Nếu doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì T’>T và ngược lại.
Sau đó chu kỳ này lặp lại và diễn ra không ngừng tạo nên vòng tuần hoàn và chu
chuyển VKD. Vì VKD vận động và luân chuyển liên tục trong quá trình sản xuất
kinh doanh nên tại cùng một thời điểm trong DN, VKD có thể tồn tại dưới nhiều
hình thức khác nhau ở cả 3 khâu sản xuất, phân phối, lưu thông.
+ Vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới phát huy tác
dụng. Do đó để đầu tư vào SXKD, các doanh nghiệp không chỉ khai thác các tiềm
năng về vốn mà còn phải tìm mọi cách thu hút vốn.

6


+ Vốn có giá trị về mặt thời gian. Do ảnh hưởng của nhiều yếu tố như lạm
phát, giá cả thay đổi, tiến bộ khoa học công nghệ không ngừng nên sức mua của
đồng tiền ở mỗi thời điểm khác nhau là khác nhau.
+ Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu: Trong nền kinh tế tri thức, vốn đóng một
vai trò quan trọng do đó không thể có đồng vốn vô chủ.
+ Trong nền KTTT, vốn phải được xem là một thứ hàng hóa đặc biệt. Những
người có vốn có thể đưa vốn vào thị trường, những người cần vốn đến thị trường
huy động vốn, có nghĩa là được sử dụng vốn. Người huy động vốn phải trả một
khoản chi phí sử dụng vốn nhất định cho chủ sở hữu nguồn vốn. Như vậy, khác với

hàng hóa thông thường, vốn khi “bán ra” sẽ không bị mất đi quyền sở hữu mà chỉ
mất đi quyền sử dụng, người mua được quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất
định.
1.2.1.3 Thành phần vốn kinh doanh
Theo đặc điểm luân chuyển của vốn kinh doanh, vốn kinh doanh của doanh
nghiệp được chia thành vốn cố định và vốn lưu động.
Vốn cố định của doanh nghiệp là số vốn đầu tư để xây dựng hoặc mua sắm các
tài sản cố định sử dụng trong kinh doanh. Là số vốn tiền tệ ứng trước để xây dựng ,
mua sắm TSCĐ nên quy mô của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định sẽ quyết
định quy mô, năng lực và trình độ kĩ thuật của TSCĐ. Ngược lại, các đặc điểm về
kinh tế - kĩ thuật của TSCĐ lại chi phối đặc điểm luân chuyển của vốn cố định.
Trong đó những đặc điểm cơ bản của vốn cố định là: Tốc độ luân chuyển chậm, giá
trị được chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm trong mỗi chu kì kinh
doanh, sau nhiều năm mới hoàn thành một vòng tuần hoàn, chu chuyển.
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước dùng để mua sắm,
hình thành các TSLĐ dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như nguyên
nhiên vật liệu dự trữ sản xuất, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm chờ
tiêu thụ, các khoản vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán. Đặc điểm cơ bản của vốn
lưu động là thời gian luân chuyển nhanh, hình thái biểu hiện của vốn lưu động luôn

7


thay đổi, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm sau
mỗi chu kì kinh doanh.
Cách phân loại này cho thấy đặc điểm luân chuyển của từng loại vốn kinh
doanh, từ đó giúp cho doanh nghiệp có biện pháp tổ chức quản lý, phân bổ sử dụng
vốn kinh doanh sao cho phù hợp. Nói chung trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, vốn kinh doanh luân chuyển càng nhanh càng có hiệu quả. Điều đó không
chỉ giúp cho daonh nghiệp nhanh chóng thu hồi được vốn, hạn chế các rủi ro có thể

gặp trong kinh doanh, mà còn khắc phục được các khó khăn về vốn, bảo toàn và
phát triển được vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.2 Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh
Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn, đưa ra quyết định và tổ chức
thực hiện các quyết định tài chính nhằm đạt được các mục tiêu hoạt động của doanh
nghiệp. Do các quyết định tài chính của doanh nghiệp đều gắn liền với việc tạo lập,
phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp; vì
vậy, quản trị tài chính doanh nghiệp còn được nhìn nhận là quá trình hoạch định, tổ
chức thực hiện, điều chỉnh và kiểm soát quá trình tạo lập, phân phối sử dụng các
quỹ tiền tệ đáp ứng nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp. Vậy ta có thể hiểu: “Quản
trị vốn kinh doanh là sự tác động của các nhà quản trị trong các quá trình hoạch
định, tổ chức thực hiện, điều chỉnh và kiểm soát quá trình tạo lập, phân phối sử
dụng vốn kinh doanh đáp ứng nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp”.
Quản trị là hành động của nhà quản trị, và tất nhiên các nhà quản trị đều luôn
mong rằng hành động của mình, quyết định của mình sẽ đem lại những mặt tích cực
cho doanh nghiệp. Do vậy mục tiêu của quản trị vốn kinh doanh là đem lại những
thay đổi phù hợp với chiến lược phát triển cho công ty, những thay đổi theo dự tính
của nhà quản trị trong từng thời kỳ.
1.2.2.2. Nội dung quản trị vốn kinh doanh
1.2.2.2.1. Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

8


Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài TSCĐ các doanh nghiệp
còn cần có các TSLĐ. Để hình thành các TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng ra một số
vốn tiền tệ nhất định để mua sắm các tài sản đó, số vốn này được gọi là vốn lưu
động của doanh nghiệp. Như vậy có thể nói: Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng
trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần

thiết cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Nói cách khác, vốn lưu động là biểu
hiện bằng tiền của các TSLĐ trong doanh nghiệp.
Quản trị vốn lưu động là: là cách thức tác động, quản lý của nhà quản trịlên
việc xác định nguồn tài trợ, việc phân bổvà sử dụng vốn lưu động nhằm tạo ra
những thay đổi theo những dự tính của nhà quản trị, theo hướng có lợi cho doanh
nghiệp. Đó chính là quá trình quản trị vốn bằng tiền, vốn tồn kho dự trữ và quản trị
các khoản phải thu nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến
hành bình thường và liên tục.
1.2.2.2.1.1. Xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp.
* Khái niệm:
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiểu,
thường xuyên cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục.
* Công thức xác định nhu cầu VLĐ:
Trong quản trị vốn lưu động, các doanh nghiệp cần chú trọng xác định đúng
đắn nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết, phù hợp với quy mô và điều kiện
kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp. Với quan niệm nhu cầu vốn lưu động là số vốn
tối thiểu, thường xuyên cần thiết nên nhu cầu vốn lưu động được xác định theo công
thức:
Nhu cầu VLĐ = Vốn hàng tồn kho + Nợ phải thu - Nợ phải trả nhà cung cấp
Trong đó nhu cầu vốn tồn kho là số vốn tối thiểu cần thiết dùng để dự trữ
nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm của doanh
nghiệp.
* Phương pháp xác định:

9


a, Phương pháp trực tiếp
Nội dung phương pháp này là xác định trực tiếp nhu cầu vốn lưu động cho

hàng tồn kho, các khoản phải thu, khoản phải trả nhà cung cấp rồi tập hợp lại thành
tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
+ Xác định nhu cầu vốn hàng tồn kho: Bao gồm vốn hàng tồn kho trong các
khâu dự trữ sản xuất, khâu sản xuất và khâu lưu thông.
- Nhu cầu vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm nhu cầu vốn dự
trữ nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế...
- Nhu cầu vốn lưu động dự trữ trong khâu sản xuất: Bao gồm nhu cầu vốn để
hình thành các sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí trả trước.
- Nhu cầu vốn lưu động dự trữ trong khâu lưu thông:
Vốn lưu động trong khâu lưu thông bao gồm vốn dự trữ thành phẩm, vốn phải
thu, phải trả.
+ Nhu cầu vốn thành phẩm: Là số vốn tối thiểu dùng để hình thành lượng dự
trữ thành phẩm tồn kho, chờ tiêu thụ
+ Xác định nhu cầu vốn nợ phải thu: Nợ phải thu là khoản vốn bị khách hàng
chiếm dụng hoặc do doanh nghiệp chủ động bán chịu hàng hóa cho khách hàng. Do
vốn đã bị khách hàng chiếm dụng nên để hoạt động sản xuất kinh doanh được bình
thường doanh nghiệp phải bỏ thêm vốn lưu động vào sản xuất.
+ Xác định nhu cầu vốn nợ phải trả nhà cung cấp: Nợ phải trả là khoản vốn
doanh nghiệp mua chịu hàng hóa hay chiếm dụng của khách hàng. Các khoản nợ
phải trả được coi như khoản tín dụng bổ sung từ khách hàng nên doanh nghiệp có
thể rút bớt ra khỏi kinh doanh một phần vốn lưu động của mình để dùng vào việc
khác
Cộng nhu cầu vốn lưu động trong các khâu dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu
thông (vốn hàng tồn kho) với các khoản chênh lệch giữa các khoản phải thu, phải
trả nhà cung cấp sẽ có tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp. Phương pháp
trực tiếp có ưu điểm là phản ánh rõ nhu cầu vốn lưu động cho từng loại vật tư hàng
hóa và trong từng khâu kinh doanh, do vậy tương đối sát với nhu cầu vốn của doanh

10



nghiệp. Tuy nhiên phương pháp này tính toán phức tạp, mất nhiều thời gian trong
xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
b, Phương pháp gián tiếp
Phương pháp gián tiếp dựa vào phân tích tình hình thực tế sử dụng VLĐ của
doanh nghiệp năm báo cáo, sự thay đổi về quy mô kinh doanh và tốc đọ luân
chuyển VLĐ năm kế hoạch, hoặc sự biến động nhu cầu VLĐ theo doanh thu thực
hiện năm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp năm kế hoạch.
Các phương pháp gián tiếp cụ thể như sau:
+ Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so với năm báo
cáo: Thực chất là dựa vào thực tế nhu cầu VLĐ năm báo cáo và điều chỉnh nhu cầu
theo quy mô kinh doanh và tốc độ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch.
+ Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân chuyển vốn
năm kế hoạch: Theo phương pháp này, nhu cầu vốn lưu động được xác định căn cứ
vào tổng mức luân chuyển VLĐ (hay doanh thu thuần) và tốc độ luân chuyển VLĐ
dự tính của năm kế hoạch.
+ Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu:
Nội dung phương pháp này dựa vào sự biến động theo tỷ lệ trên doanh thu của
các yếu tố cấu thành VLĐ của doanh nghiệp năm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ
theo doanh thu năm kế hoạch.
1.2.2.2.1.2. Tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động
Nguồn vốn dài hạn trước hết được đầu tư để hình thành tài sản dài hạn, phần
còn lại và nguồn vốn ngắn hạn được đầu tư để hình thành tài sản ngắn hạn. Khi đó,
chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn với tài sản dài hạn được gọi là nguồn vốn lưu
động thường xuyên. Mức độ an toàn hay rủi ro tài chính của doanh nghiệp phụ
thuộc vào độ lớn của nguồn vốn lưu động thường xuyên.
Cách xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên (còn gọi là nguồn vốn lưu
động thuần – NWC) được thực hiện như sau:
NWC = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn
Hoặc NWC = Tài sản ngắn hạn – Nợ phải trả ngắn hạn


11


Ý nghĩa chỉ tiêu này là để đánh giá cách thức tài trợ vốn lưu động của doanh
nghiệp, để đánh giá mức độ an toàn hay rủi ro tài chính trong hoạt động của doanh
nghiệp. Người ta thường kết hợp chỉ tiêu này với nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng
thanh toán
Cách tính được minh họa theo sơ đồ sau:
TÀI SẢN

NGUỒN VỐN

Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Nguồn vốn lưu động

Nguồn vốn thường xuyên

thường xuyên (NWC)

+ Nợ dài hạn
+ Nguồn vốn chủ sở hữu

Tài sản dài hạn

Qua cách xác định trên, ta có thể đánh giá tình hình tài trợ vốn lưu động của
doanh nghiệp. Có 3 trường hợp có thể xảy ra:

- Trường hợp 1: Khi tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ phải trả ngắn hạn. Nghĩa là
nguồn vốn lưu động thường xuyên có giá trị dương. Khi đó, sẽ có một sự ổn định
trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì có 1 bộ phận nguồn vốn lưu động
thường xuyên tài trợ cho TSLĐ để sử dụng cho hoạt động kinh doanh.
Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn
Nguồn vốn thường

NWC > 0

xuyên
Tài sản dài hạn

- Trường hợp 2: Nếu tài sản lưu động nhỏ hơn nợ phải trả ngắn hạn thì nguồn
vốn lưu động thường xuyên sẽ có giá trị âm. Đây là dấu hiệu đáng lo ngại cho
doanh nghiệp khi hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp hay xây dựng. Trong trường

12


hợp đặc biệt khi nguồn vốn lưu động thường xuyên < 0 (nghĩa là doanh nghiệp hình
thành tài sản dài hạn bằng nguồn vốn ngắn hạn) là dấu hiệu sử dụng vốn sai, cán
cân thanh toán chắc chắn đã mất thăng bằng, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn < 1. Tuy
nhiên, đối với ngành thương mại thì cách tài trợ này vẫn có thể xảy ra vì ngành này
có tốc độ quay vòng vốn nhanh.
Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn


NWC < 0
Tài sản dài hạn

Nguồn vốn thường
xuyên

- Trường hợp 3: Nếu tài sản lưu động bằng nợ phải trả ngắn hạn, hay nguồn
vốn thường xuyên bằng giá trị TSCĐ thì nguồn vốn lưu động thường xuyên sẽ có
giá trị bằng không. Cách tài trợ này cho thấy, chỉ có những TSCĐ được tài trợ bằng
nguồn vốn dài hạn, còn tài sản lưu động được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn.
Trường hợp này cũng không tạo ra được tính ổn định trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, đặc biệt đối với những ngành có tốc độ quay vòng vốn
chậm.
Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Nguồn vốn
Tài sản dài hạn

NWC = 0

thường xuyên

Đánh giá chung: Với mỗi doanh nghiệp tại các thời điểm khác nhau thì cách
thức tài trợ tài sản lưu động cũng sẽ khác nhau. Tuy nhiên, qua xem xét mối quan
hệ trên đây cho phép nhà quản trị đánh giá được tình hình tài trợ tài sản lưu động

13



của doanh nghiệp, trên cơ sở đó sẽ có những điều chỉnh và lựa chọn chính sách tài
trợ vốn lưu động thích hợp cho doanh nghiệp.
1.2.2.2.1.3. Phân bổ vốn lưu động
Theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động thì vốn lưu động được chia thành
vốn vật tư, hàng hóa (bao gồm vốn tồn kho nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán
thành phẩm, thành phẩm); vốn bằng tiền và các khoản phải thu (gồm tiền mặt tại
quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu…). Để có cái nhìn khái quát về sự phân
bổ vốn lưu động vào các khoản mục trên ta có thể thông qua các chỉ tiêu:
+ Tỷ lệ Vốn bằng tiền/ Vốn lưu động
+ Tỷ lệ Nợ phải thu/ Vốn lưu động
+ Tỷ lệ Hàng tồn kho/ Vốn lưu động
1.2.2.2.1.4 Quản trị vốn tồn kho dự trữ
* Tầm quan trọng của quản trị vốn về hàng tồn kho
- Vốn về HTK chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng giá trị tài sản của DN và
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng VLĐ của DN, nên vấn đề quản trị HTK là rất quan
trọng và thường được chú ý nhiều trong quản trị VLĐ.
- Việc duy trì một lượng vốn về HTK thích hợp sẽ mang lại cho DN sự
thuận lợi trong hoạt động kinh doanh: Tránh được việc phải trả giá cao hơn cho
việc đặt hàng nhiều lần với số lượng nhỏ và những rủi ro trong việc chậm trễ
hoặc ngừng trệ sản xuất do thiếu vật tư hay những thiệt hại do không đáp ứng
được các đơn đặt hàng của khách hàng.
- Dự trữ HTK hợp lý có vai trò như một tấm đệm an toàn giữa các giai đoạn
khác nhau trong chu kì kinh doanh.
- Hiệu quả quản lý vốn về HTK ảnh hưởng và tác động mạnh mẽ đến hiệu
quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của DN.
Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến mức dự trữ hàng tồn kho.
- Đối với mức tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, công cụ phụ thuộc vào: quy
mô sản xuất, khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường; giá cả các loại vật tư
được cung ứng; khoảng cách giữa DN và nhà cung ứng; hình thái xuất nhập…


14


- Đối với mức tồn kho sản phẩm dở dang, các yếu tố ảnh hưởng là: đặc
điểm và các yêu cầu kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo sản phẩm; thời
gian hoàn thành sản phẩm; trình độ tổ chức quá trình sản xuât; sự lâu bền hay dễ
hư hao của sản phẩm…
- Đối với mức tồn kho thành phẩm, hàng hoá chịu ảnh hưởng bởi: khối
lượng sản phẩm tiêu thụ; sự phối hợp giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; khả
năng xâm nhập hay mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của DN.
Các biê ̣n pháp quản lý vốn dự trữ hàng tồn kho
- Xác định đúng đắn lượng nguyên vật liệu, hàng hoá cần mua trong kì và
lượng tồn kho dự trữ hợp lý.
- Xác định và lựa chọn nguồn cung ứng, người cung ứng thích hợp để đạt
được các mục tiêu: giá cả mua vào thấp, các điều khoản thương lượng có lợi cho
DN và tất cả gắn líền với chất lượng vật tư hàng hoá phải đảm bảo.
- Lựa chọn các phương tiện vận chuyển phù hợp để tối thiểu hoá chi phí
vận chuyển, xếp dỡ.
- Thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường vật tư, hàng hoá. Dự
đoán xu thế biến động trong kì tới để có quyết định điều chỉnh kịp thời việc mua
sắm, dự trữ vật tư, hàng hoá có lợi cho DN trước sự biến động của thị trường.
- Tổ chức tốt việc dự trữ, bảo quản vật tư, hàng hoá.
- Thường xuyên kiểm tra, nắm vững tình hình dự trữ, phát hiện kịp thời tình
trạng ứ đọng vật tư, không phù hợp để có biện pháp giải phóng nhanh số vật tư
đó, thu hồi vốn.
- Thực hiện tốt việc mua bảo hiểm đối với vật tư hàng hóa, lập dự phòng
giảm giá hàng tồn kho. Biện pháp này giúp DN chủ động trong thực hiện bảo
toàn VLĐ.
1.2.2.2.1.5. Quản trị vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền (gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) là một bộ
phận cấu thành tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Đây là loại tài sản có tính thanh
khoản cao nhất và quyết định khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp.

15


×