Tải bản đầy đủ (.doc) (137 trang)

Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THCS Phúc Xá quận Ba Đình TP Hà Nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.1 MB, 137 trang )

LỜI CẢM ƠN
Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới Thầy giáo PGS.TS.
Phan Thanh Long - Người đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành luận văn này.
Thầy đã cho em biết thêm nhiều kiến thức về khoa học quản lý giáo dục cũng
như giúp em rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo dạy tại Học viện Quản lý
Giáo dục, cảm ơn Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội, Phòng Giáo dục
và Đào tạo quận Ba Đình, các đồng chí cán bộ, giáo viên, cha mẹ học sinh và
học sinh trường THCS Phúc Xá đã nhiệt tình cộng tác, cung cấp số liệu, cho ý
kiến giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Xin cảm ơn những người thân yêu, bạn bè đã luôn cổ vũ, động viên và
hết lòng giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn!
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm2014
Tác giả luận văn

Cấn Việt Thắng


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10


11
12
13
14
15
16
17
18
19
20

Chữ viết tắt
GD
ĐĐ
HĐGDĐĐ
CNH-HĐH
GV
GVCN
GVBM
HS
QL
QLGD
THCS
THPT
CBGV
TNTP
TNCS
XH
XHCN
HĐND

UBND
CMHS

Cụm từ viết tắt
Giáo dục
Đạo đức
Hoạt động giáo dục đạo đức
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Giáo viên
Giáo viên chủ nhiệm
Giáo viên bộ môn
Học sinh
Quản lý
Quản lý giáo dục
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Cán bộ, giáo viên
Thiếu niên tiền phong
Thanh niên cộng sản
Xã hội
Xã hội chủ nghĩa
Hội đồng nhân dân
Uỷ ban nhân dân
Cha mẹ học sinh

MỤC LỤC
1. Lý do chọn đề tài.......................................................................................2
2. Mục đích nghiên cứu.................................................................................6
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu...........................................................6
4. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................6



5. Giả thuyết khoa học...................................................................................6
6. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................6
7. Phạm vi nghiên cứu...................................................................................7
8. Những đóng góp của đề tài........................................................................7
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG THCS..............................................
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề.........................................................8
1.2. Một số khái niệm cơ bản......................................................................11
1.2.1. Đạo đức và giáo dục đạo đức........................................................................................11
1.2.2. Khái niệm quản lý và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức............................................16

1.3. Giáo dục đạo đức cho HS THCS..........................................................20
1.3.1. Vị trí vai trò của giáo dục đạo đức cho HS THCS............................................................20
1.3.2. Mục tiêu, nhiệm vụ và các con đường GDĐĐ cho học sinh THCS..................................20
1.3.3 Nội dung, phương pháp, hình thức GDĐĐ cho học sinh THCS........................................24
1.3.4. Đặc điểm học sinh THCS................................................................................................27

1.4. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THCS.....30
1.4.1. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho HS THCS.........................................30
1.4.2. Các phương pháp quản lý GDĐĐ trong nhà trường.......................................................33
1.4.3. Chủ thể quản lý các hoạt động giáo dục đạo đức cho HS THCS.....................................35
1.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho HS THCS..............36

1.5. Cơ sở pháp lý của quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở
trường THCS...............................................................................................40
Tiểu kết chương 1............................................................................................



Chương 2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC VÀ QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG THCS PHÚC
XÁ - QUẬN BA ĐÌNH - TP HÀ NỘI............................................................
2.1. Khái quát về trường THCS Phúc Xá, quận Ba Đình -TP Hà Nội........47
2.1.1. Khái quát về trường THCS Phúc Xá................................................................................47
2.1.2 Khái quát về địa bàn dân cư quận Ba Đình.....................................................................50

2.2. Thực trạng đạo đức và giáo dục đạo đức cho học sinh THCS Phúc Xá quận Ba Đình- Hà Nội.................................................................................53
2.2.1 Thực trạng đạo đức của học sinh trường THCS Phúc Xá.................................................53
2.2.2. Thực trạng công tác GDĐĐ cho học sinh trường THCS Phúc Xá.....................................63

2.3. Thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS THCS Phúc Xá...........69
2.3.1 Thực trạng kế hoạch hóa công tác GDĐĐ........................................................................69
2.3.2 Thực trạng về công tác tổ chức GDĐĐ............................................................................69
2.3.3 Thực trạng về chỉ đạo kiểm tra, đánh giá công tác GDĐĐ...............................................70
2.3.4. Thực trạng đa dạng các hình thức phối kết hợp giữa nhà trường gia đình xã hội..........72
2.3.5. Thực trạng về việc quản lý các hoạt động tự quản của các tập thể HS..........................73
2.3.6. Những nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh
trường THCS Phúc Xá...............................................................................................................74
2.3.7. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường
THCS Phúc Xá...........................................................................................................................76

Tiểu kết chương 2............................................................................................
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG THCS PHÚC XÁ, BA ĐÌNH, HÀ NỘI.......
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp..............................................................80
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn...............................................................................80
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ.................................................................................80
3.1.3. Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả................................................................................80



3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh trường THCS
Phúc Xá - quận Ba Đình - Thành phố Hà Nội.............................................81
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm của các thành viên, tổ chức
trong nhà trường trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh............................................81
3.2.2. Biện pháp 2: Kế hoạch hóa công tác GDĐĐ HS..............................................................85
3.2.3. Biện pháp 3: Tổ chức lựa chọn và bồi dưỡng năng lực thực hiện đổi mới phương pháp
GDĐĐ cho đội ngũ GVCN.........................................................................................................88
3.2.4. Biện pháp 4: Xây dựng một môi trường học tập thân thiện để GD ĐĐ cho HS..............91
3.2.5. Biện pháp 5: Quản lý hoạt động GDĐĐ HS thông qua tổ chức hoạt động GDNGLL và các
tình huống trong cuộc sống.....................................................................................................94
3.2.6. Biện pháp 6: Phát huy vai trò tự quản của tập thể và tự rèn luyện của học sinh.........102
3.2.7. Biện pháp 7: Tổ chức tốt việc phối kết hợp giữa nhà trường, và các lực lượng xã hội
trong công tác giáo dục đạo đức học sinh.............................................................................104

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp.........................................................108
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp quản lý được
đề xuất.......................................................................................................109
Tiểu kết chương 3..........................................................................................112
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................114
1. Kết luận.................................................................................................114
2. Kiến nghị...............................................................................................115
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................117


DANH MỤC BẢNG

Bảng 2. 1-Bảng kết quả xếp loại học lực và hạnh kiểm của học sinh trường
THCS Phúc Xá trong 2 năm............................................................................
Bảng 2.2. Bảng thăm dò ý kiến của học sinh về sự cần thiết của GDĐĐ.......

Bảng 2.3. Nhận thức của học sinh về các phẩm chất đạo đức cần giáo dục
cho học sinh THCS hiện nay...........................................................................
Bảng 2.4 Thái độ của học sinh với những quan niệm về đạo đức...................
Bảng 2.5. Các biểu hiện vi phạm đạo đức của học sinh trong hai năm học
2011-2012 và 2012-2013.................................................................................
Bảng 2.6. Những nguyên nhân ảnh hưởng đến giáo dục đạo đức cho học
sinh..................................................................................................................
Bảng 2.7 Nhận thức của GVCN về công tác GDĐĐ cho HS.........................
Bảng 2.8 Nhận thức của GVBM về mức độ cần thiết của các hoạt động
GDĐĐ cho HS.................................................................................................
Bảng 2.9-Bảng tổng hợp đánh giá thực hiện mục tiêu GDĐĐ........................
Bảng 2.10- Mức độ sử dụng các phương pháp GDĐĐ chủ yếu......................
Bảng 2.11: Các hình thức GDĐĐ cho HS.......................................................
Bảng 2.12: Thực trạng kế hoạch hóa công tác GDĐĐ....................................
Bảng 2.13: Thực trạng chỉ đạo kế hoạch GDĐĐ cho HS...............................
Bảng 2.15: Mức độ phối hợp giữa BGH với các lực lượng ngoài nhà trường
.........................................................................................................................


Bảng 2.14: Nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động
GDĐĐ cho HS.................................................................................................
Bảng 3.1 Khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp quản lý được đề
xuất................................................................................................................109
Bảng 3.2 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp.................................111


1

MỞ ĐẦU



2

1. Lý do chọn đề tài
Lịch sử phát triển của loài người đã chứng minh và khẳng định vai trò
to lớn của giáo dục đối với sự phát triển của cá nhân và xã hội. Giáo dục
chính là công cụ, là phương tiện góp phần tạo nên sự tiến bộ xã hội. Khi xã
hội phát triển, giáo dục vừa được coi là động lực vừa là mục tiêu của sự phát
triển đó.
Đạo đức là phẩm chất quan trọng nhất của nhân cách, là nền tảng để
xây dựng thế giới tâm hồn con người, vì vậy ở bất cứ quốc gia nào, thời đại
nào việc giáo dục đạo đức cho thế hệ đang lớn lên cũng là trung tâm chú ý
của các nhà lãnh đạo, quản lí xã hội và hệ thống giáo dục. Giáo dục đạo đức
nhằm cung cấp cho học sinh những tri thức cơ bản về những phẩm chất đạo
đức, những chuẩn mực đạo đức, từ đó tự hoàn thiện nhân cách của mình. Đức
và tài là những yếu tố cơ bản hợp thành trong một cá nhân. Nhiều quan điểm
cho rằng đạo đức là gốc của nhân cách. Giáo dục đạo đức là một phần quan
trọng không thể thiếu trong hoạt động giáo dục. Bác Hồ đã từng khẳng định
“Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm
việc gì cũng khó”. Nhiều nhà hiền triết cũng đã nhấn mạnh “con người muốn
trở thành con người thì cần phải được giáo dục”. Vì vậy, việc quan tâm tới
công tác quản lý giáo dục đạo đức trong nhà trường là một việc làm hết sức
quan trọng.


3

Nghị quyết Hội nghị lần thứ Hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng
(khoá VIII) về định hướng chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo trong thời
kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã khẳng định: “Nhiệm vụ và mục tiêu cơ

bản của giáo dục là nhằm xây dựng những thế hệ con người thiết tha gắn bó
với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có ý
chí kiên cường xây dựng và bảo vệ tổ quốc; công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá của dân tộc, có năng lực tiếp thu
tinh hoa văn hoá nhân loại; phát huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt
Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri
thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực
hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức kỷ luật...”.
Hiện nay nhiều học sinh, sinh viên có ý chí vươn lên trong học tập, có
hoài bão khát vọng lớn. Tuy nhiên, dưới tác động của mặt trái trong nền kinh
tế thị trường và nhiều nguyên nhân khác, những hành vi lệch chuẩn mực của
thanh thiếu niên có xu hướng ngày càng gia tăng. Một số hành vi vi phạm
pháp luật của học sinh khiến gia đình và xã hội lo lắng như: vi phạm luật lệ
giao thông, đua xe trái phép, bạo lực học đường, quay cóp bài, mua điểm, cờ
bạc, trong gia đình trẻ em thiếu lễ phép khi nói năng….Một số hành vi lệch
chuẩn khác về mặt đạo đức như: lối sống hưởng thụ, thực dụng, xa hoa, lãng
phí, lười lao động, thiếu ý thức rèn luyện, không dám đấu tranh với cái sai,
thờ ơ vô cảm, ích kỷ …cũng ngày càng nhiều hơn ở đối tượng còn ngồi trên
ghế nhà trường.


4

Đặc biệt Nghị quyết 29 Hội nghị trung ương lần thứ 8 khóa XI về đổi
mới căn bản toàn diện Giáo dục và Đào tạo tiếp tục khẳng định coi giáo dục
là quốc sách hàng đầu, là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân. Đổi mới phải kế
thừa những thành tựu đã có, có tính dài hạn phù hợp. Đổi mới nhằm nâng cao
dân trí bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài; chuyển từ trang bị kiến thức
sang năng lực thực hiện. Phát triển giáo dục đào tạo gắn với phát triển kinh tế
và bảo vệ Tổ quốc. Đổi mới giáo theo hướng mở linh hoạt, chuẩn hóa hiện

đại. Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị
trường, dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục. Chủ động hội nhập quốc tế.
Trước tình hình và thực trạng này trong những năm qua các cấp, các
ngành, đặc biệt là ngành giáo dục đã quan tâm đầu tư chú trọng công tác giáo
dục toàn diện cho các thế hệ học sinh. Vấn đề giáo dục đạo đức được coi là
một trong những nhiệm vụ quan trọng trong các nhà trường. Nhưng thực tế
việc giáo dục đạo đức trong nhà trường thường mới chú trọng tới nền nếp kỷ
cương với nội quy, những bài học giáo huấn, chưa chú ý đến hành vi ứng xử
thực tế. Bên cạnh đó biện pháp phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội
nhằm giáo dục đạo đức cho học sinh chưa chặt chẽ, đồng bộ, thường xuyên.
Giáo dục là quá trình mang tính xã hội sâu sắc, thể hiện nhiều góc độ khía
cạnh, có sự tham gia của nhiều lực lượng xã hội. Việc giáo dục đạo đức học
sinh nếu chỉ diễn ra trong khuôn viên nhà trường tất yếu không phát huy được
sức mạnh chung, không toàn diện và đầy đủ nên hiệu quả của công tác này
trong các nhà trường chưa đáp ứng được yêu cầu đào tạo con người mới phù
hợp với sự phát triển của xã hội trong giai đoạn hiện nay.


5

Trường THCS Phúc Xá Quận Ba Đình trong những năm qua cũng đã
có nhiều chuyển biến trong các mặt giáo dục như các chỉ tiêu về hạnh kiểm,
học sinh tốt nghiệp, chỉ tiêu học sinh giỏi, học sinh tiên tiến ngày càng tăng,
nhưng bên cạnh đó hiệu quả công tác giáo dục đạo đức học sinh cũng còn có
những hạn chế:
- Giáo viên lên lớp còn nặng dạy chữ, chưa chú trọng đến vấn đề dạy
người, môn giáo dục công dân nhiều giáo viên và học sinh xem là “ môn
phụ”, nặng lí luận chưa có sự đầu tư nâng cao chất lượng giảng dạy.
- Có một số cán bộ giáo viên còn né tránh, thậm chí còn làm ngơ trước
những hành vi vi phạm đạo đức của học sinh. Đội ngũ giáo viên chủ nhiệm

lớp còn một bộ phận chưa có nhiều kinh nghiệm, chưa thực sự tâm huyết với
nghề, chưa có sự quan tâm đúng mức đến công tác giáo dục đạo đức học sinh.
- Giáo dục đạo đức học sinh chưa được tiến hành thường xuyên, chưa
được thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc; vẫn còn thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa
nhà trường với gia đình, các cấp uỷ Đảng chính quyền, các ngành hữu quan,
các tổ chức chính trị xã hội và quần chúng nhân dân.
- Vẫn tồn tại một bộ phận học sinh thường xuyên có biểu hiện vi phạm
nội quy, có lối sống hưởng thụ, thực dụng, ích kỷ, xúc phạm tới danh dự, tự
trọng của nhà giáo.
Để nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức học sinh của trường lên một
bước mới, góp phần tạo bước đột phá trong chiến lược phát triển giáo dục giai
đoạn 2010 - 2020, đáp ứng việc nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh,
việc nghiên cứu các biện pháp quản lí giáo dục đạo đức cho học sinh THCS là
hết sức cần thiết.
Xuất phát từ những lí do nói trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý hoạt
động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THCS Phúc Xá - quận Ba
Đình- TP Hà Nội” để nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp.


6

2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học
sinh trường THCS Phúc Xá, quận Ba Đình, Hà Nội.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo
đức cho học sinh THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo
đức cho học sinh trường THCS Phúc Xá, quận Ba Đình - Hà Nội.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1. Xác định cơ sở lý luận về quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh trường THCS.
4.2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng của việc quản lí hoạt động giáo dục
đạo đức học sinh trường THCS Phúc Xá, quận Ba Đình, Hà Nội.
4.3. Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động giáo dục đạo đức học
sinh cho trường THCS Phúc Xá, quận Ba Đình, Hà Nội.
5. Giả thuyết khoa học
Việc giáo dục đạo đức cho học sinh trường THCS Phúc Xá quận Ba
Đình còn nhiều vấn đề cần giải quyết và chịu sự tác động của nhiều yếu tố
khác nhau, trong đó có yếu tố cơ bản là công tác quản lí của nhà trường. Nếu
Hiệu trưởng trường THCS Phúc Xá áp dụng một cách đồng bộ các biện pháp
quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh như tác giả đã nghiên cứu và
đề xuất thì chất lượng giáo dục đạo đức học sinh trường THCS Phúc Xá quận
Ba Đình được nâng lên.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng về giáo dục và đào tạo, của các cơ
quan khác có liên quan;


7

- Nghiên cứu tài liệu kinh điển;
- Nghiên cứu các giáo trình, sách báo, các công trình, sản phẩm khoa
học liên quan đến đề tài.
6.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát;
- Thống kê số liệu, phân tích thực trạng;
- Tổng kết kinh nghiệm;
- Điều tra cơ bản bằng phiếu hỏi;

- Khảo nghiệm.
6.3. Nhóm phương pháp nghiên cứu bổ trợ
- Lấy ý kiến chuyên gia;
- Xử lí số liệu bằng toán thống kê.
7. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu một số biện pháp quản lí hoạt động giáo
dục đạo đức cho học sinh trường THCS Phúc Xá, quận Ba Đình. Đề tài tiến
hành trong khoảng thời gian từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2012 2013 trên cả 04 khối lớp: khối 6, khối 7, khối 8 và khối 9. Ngoài ra, đề tài còn
điều tra lấy ý kiến của cán bộ, giáo viên, cha mẹ học sinh trường THCS Phúc
Xá, quận Ba Đình, Hà Nội.
8. Những đóng góp của đề tài
Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học
sinh trường THCS Phúc Xá, quận Ba Đình.


8

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH TRƯỜNG THCS
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội có vai trò đặc biệt quan trọng
đối với sự phát triển cá nhân và xã hội. Đạo đức được hình thành, phát triển
cùng với lịch sử hình thành xã hội loài người và luôn được mọi tầng lớp, giai
cấp, mọi thời đại quan tâm, xem nó như động lực tinh thần để hoàn thiện nhân
cách con người trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.
Đạo đức là tổng hợp những nguyên tắc, quy định chuẩn mực hướng con
người người tới chân, thiện, mỹ chống lại cái giả dối, cái ác cái xấu… Các
chuẩn mực đạo đức xuất hiện do nhu cầu của đời sống xã hội, là sản phẩm của
lịch sử xã hội, do cơ sở kinh tế - xã hội quyết định. Bất cứ trong thời đại lịch

sử nào, đạo đức con người đều được đánh giá theo khuôn phép chuẩn mực và
quy tắc đạo đức chung của xã hội. Đạo đức là sản phẩm của xã hội, cùng với
sự phát triển của sản xuất, của các mối quan hệ xã hội, hệ thống các quan hệ
đạo đức, ý thức đạo đức, hành vi đạo đức cũng theo đó ngày càng phát triển,
ngày càng nâng cao, phong phú, đa dạng và phức tạp hơn.
Chủ nghĩa Mác - Lênin luôn khẳng định đạo đức là một hình thái ý
thức xã hội, có nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng. Đạo
đức là một phạm trù mang tính vĩnh hằng nhưng lại mang những đặc điểm
của giai cấp, của dân tộc và thay đổi chuẩn mực trong từng giai đoạn lịch sử.
Đạo đức vừa phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội được biến
đổi theo sự biến đổi của tồn tại xã hội.
Trong quan niệm truyền thống dân tộc Việt Nam, GDĐĐ luôn được coi
là vấn đề cơ bản trong quan hệ Đức và Tài của nhân cách con người. Văn hóa


9

hương ước làng quê Việt Nam có nhiều quy định ràng buộc và yêu cầu cao về
giáo dục con người sống có đạo đức, thậm chí đề cao đạo đức là cốt cách con
người. Ngay từ thuở ấu thơ con trẻ đã được răn dạy “cái nết đánh chết cái
đẹp”, “tốt gỗ hơn tốt nước sơn”.
Cách mạng tháng 8-1945 thành công, chế độ dân chủ nhân dân được
thành lập, cùng với chế độ xã hội mới, nền văn hóa mới và nền giáo dục mới
được xây dựng. Gắn liền với bản sắc và truyền thống dân tộc, vấn đề GDĐĐ
cho thế hệ trẻ và cho mọi tầng lớp nhân dân luôn được Đảng và Nhà nước ta
coi trọng. Đường lối phát triển văn hóa giáo dục nhất quán và một hệ thống
pháp luật, các thể chế về xây dựng đạo đức xã hội XHCN và GDĐĐ con
người mới đã dần từng bước được hoàn thiện và phát huy tích cực với thực
tiễn đời sống xã hội, mà trước hết được thể hiện trong chương trình giáo dục,
lồng ghép trong nội dung các môn học trong mọi cấp học.

Là người lãnh đạo cao nhất của Đảng và Nhà nước ta, Bác Hồ là người
đặc biệt quan tâm đến đạo đức và GDĐĐ cho cán bộ, HS. Bác đã chỉ rõ rằng
đạo đức cách mạng là gốc, là nền tảng của người cách mạng. Bác luôn căn
dặn Đảng ta phải chăm lo GDĐĐ cách mạng cho đoàn viên và thanh niên, HS
thành những người thừa kế xây dựng CNXH vừa “hồng’’ vừa “chuyên”. Chủ
tịch Hồ Chí Minh coi nội dung cơ bản trong quan điểm đạo đức cách mạng là:
Trung với nước, hiếu với dân; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; yêu
thương con người; tinh thần quốc tế trong sáng.
Ở phương Tây, thời cổ đại, nhà triết học Socrate (469-399 TCN) cho
rằng cái gốc của đạo đức là tính thiện. Bản tính con người vốn thiện, nếu tính
thiện ấy được lan tỏa thì con người sẽ có hạnh phúc. Muốn xác định được
chuẩn mực đạo đức, theo Socrate, phải bằng nhận thức lý tính với phương
pháp nhận thức khoa học.


10

Khổng Tử (551-478 TCN) là nhà hiền triết nổi tiếng của Trung Quốc.
Ông xây dựng học thuyết “Nhân - Lễ - Chính danh”, trong đó, “Nhân” - Lòng
thương người - là yếu tố hạt nhân, là yếu tố cơ bản nhất của con người. Đứng
trên lập trường coi trọng GDĐĐ, Ông có câu nói nổi tiếng truyền lại đến ngày
nay “Tiên học lễ, hậu học văn”.
Trong những năm gần đây, nhiều giáo trình đạo đức được biên soạn
khá công phu. Tiêu biểu như giáo trình của Trần Hậu Kiểm (Nxb Chính trị
Quốc gia, 1997); Phạm Khắc Chương - Hà Nhật Thăng (Nxb Giáo dục,
2001);…
Khi nghiên cứu về vấn đề GDĐĐ các tác giả đã đề cập đến mục tiêu,
nội dung, phương pháp GDĐĐ và một số vấn đề về quản lý công tác GDĐĐ.
Về mục tiêu GDĐĐ, tác giả Phạm Minh Hạc đã nêu rõ: “Trang bị cho
mọi người những tri thức cần thiết về tư tưởng chính trị, đạo đức nhân văn,

kiến thức pháp luật và văn hóa xã hội. Hình thành ở mọi công dân thái độ
đúng đắn, tình cảm, niềm tin đạo đức trong sáng đối với bản thân, mọi người,
với sự nghiệp cách mạng của Đảng, dân tộc và với mọi hiện tượng xẩy ra
xung quanh. Tổ chức tốt giáo dục giới trẻ; rèn luyện để mọi người tự giác
thực hiện những chuẩn mực đạo đức xã hội, có thói quen chấp hành quy định
của pháp luật, nỗ lực học tập và rèn luyện, tích cực cống hiến sức lực, trí tuệ
vào sự nghiệp CNH-HĐH đất nước” [15, tr 168-170].
Để nâng cao chất lượng đạo đức trong thời kỳ đổi mới đó có một số
nhà khoa học nghiên cứu về quản lý công tác GDĐĐ. Tuy còn ít ỏi nhưng có
thể kể đến các công trình sau:
- “Một số vấn đề quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THPT Thành
phố Huế” Phạm Văn Công (Khoa Sư phạm ĐHQGHN, 1999).
- “Biện pháp tổ chức phối hợp giữa gia đình với nhà trường và xã hội
trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinhTHPT Huyện Mỹ Đức (Hà
Tây) hiện nay” Bùi Đức Thảo (Khoa Sư phạm ĐHQG HN, 2008).


11

- “Các biện pháp quản lý công tác giáo dục của hiệu trưởng trường
THPT tỉnh Hưng Yên” Đỗ Quang Hợp (Khoa Sư phạm ĐHQG HN, 2007).
Nhìn chung các đề tài nghiên cứu trên đi sâu vào việc xác định các nội
dung GDĐĐ, định hướng các giá trị đạo đức, các biện pháp GDĐĐ cho học
sinh THPT. Đặc biệt, hiện nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về những biện
pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh THCS nói chung và học sinh
THCS Phúc Xá nói riêng. Vì vậy, tác giả chọn đề tài “Biện pháp quản lý hoạt
động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THCS Phúc Xá quận Ba Đình TP Hà Nội” với hy vọng đây là sự kế thừa cần thiết các nghiên cứu đi trước
và cùng góp phần thêm công sức và sự vận dụng hệ thống lý luận quản lý giáo
dục nhằm góp phần nâng cao chất lượng GDĐĐ HS trường THCS Phúc Xá,
cũng như các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội.

1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Đạo đức và giáo dục đạo đức
1.2.1.1. Đạo đức
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội “Đạo đức là những tiêu chuẩn,
nguyên tắc được dư luận xã hội thừa nhận, quy định hành vi, quan hệ con
người đối với nhau và đối với xã hội [8, tr.297].
Theo tác giả Phạm Khắc Chương, Hà Nhật Thăng: “Đạo đức là một
hình thái ý thức xã hội nhờ đó mà con người tự giác điều chỉnh hành vi của
mình sao cho phù hợp với lợi ích con người và với tiến bộ xã hội trong quan
hệ giữa con người với con người, giữa cá nhân và xã hội [11, tr.4].
Dưới góc độ Triết học, đạo đức là một trong những hình thái sớm nhất
của ý thức xã hội, bao gồm những nguyên lý, quy tắc, chuẩn mực điều tiết
hành vi của con người trong quan hệ với người khác và với cộng đồng. Căn
cứ vào những quy tắc ấy, người ta đánh giá hành vi, phẩm giá của mỗi người
bằng các quan niệm về thiện ác, chính nghĩa và phi nghĩa, nghĩa vụ, danh dự


12

[19, tr.145]. Dưới góc độ Đạo đức học, đạo đức là một hình thái ý thức xã hội
đặc biệt bao gồm một hệ thống các quan điểm, quan niệm, những quy tắc,
nguyên tắc, chuẩn mực xã hội [19, tr12].
Dưới góc độ Giáo dục học, đạo đức là một mặt của nhân cách, bao gồm
một hệ thống các quan niệm về cái thiện, cái ác, cái tốt, cái xấu… trong mối
quan hệ của con người với con người [16, tr.170-171].
Theo nghĩa rộng, khái niệm đạo đức liên quan chặt chẽ với phạm trù
chính trị, pháp luật, lối sống. Đạo đức là thành phần cơ bản của nhân cách,
phản ánh bộ mặt nhân cách của một cá nhân đã được xã hội hoá. Đạo đức
được biểu hiện ở cuộc sống tinh thần lành mạnh, trong sáng, ở hành động giải
quyết hợp lý, có hiệu quả những mâu thuẫn. Khi thừa nhận đạo đức là một

hình thái ý thức xã hội thì đạo đức của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng, mỗi tầng
lớp giai cấp trong xã hội cũng phản ánh ý thức chính trị của họ đối với các
vấn đề đang tồn tại [19, tr 153-154]. Ngày nay, đạo đức được định nghĩa như
sau: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt bao gồm một hệ thống
những quan điểm, quan niệm, những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội.
Nó ra đời, tồn tại và biến đổi từ nhu cầu của xã hội, nhờ đó con người tự giác
điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của con
người và sự tiến bộ của xã hội trong mối quan hệ giữa con người với con
người, giữa cá nhân và xã hội”[19, tr12 ].
Bản chất đạo đức là những quy tắc, những chuẩn mực trong quan hệ xã
hội, nó được hình thành, tồn tại và phát triển trong cuộc sống, được xã hội
thừa nhận và tự giác thực hiện. Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội phản
ánh những quan hệ xã hội được hình thành trên cơ sở kinh tế, xã hội. Mỗi
hình thái kinh tế hay mỗi giai đoạn đều có những nguyên tắc, chuẩn mực đạo
đức tương ứng. Vì vậy, đạo đức có tính giai cấp, tính dân tộc và tính thời đại.
Nghĩa là những giá trị đạo đức của ngày hôm qua nhưng lại không phù hợp


13

với ngày hôm nay hoặc có những giá trị đạo đức phù hợp với giai cấp này
nhưng lại không phù hợp với giai cấp khác, dân tộc khác.
Ngày nay trong nền kinh tế thị trường và sự hội nhập quốc tế, thì khái
niệm đạo đức cũng có thay đổi theo tư duy và nhận thức mới. Tuy nhiên,
không có nghĩa là các giá trị đạo đức cũ hoàn toàn mất đi, thay vào đó là các
giá trị đạo đức mới. Theo quan điểm của Đảng và Nhà nước ta, các giá trị đạo
đức hiện nay là sự kết hợp sâu sắc truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc
với xu hướng tiến bộ của thời đại, của nhân loại. Đó là tinh thần cần cù lao
động, sáng tạo, tình yêu quê hương đất nước gắn liền với chủ nghĩa xã hội,
sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật, có nếp sống văn minh, có tinh

thần nhân đạo và tinh thần quốc tế cao cả. Đạo đức là một hình thái ý thức xã
hội, chịu sự chi phối của điều kiện kinh tế vật chất xã hội, đồng thời nó cũng
có quan hệ tương tác với các hình thái ý thức xã hội khác như pháp luật, văn
hoá, nghệ thuật, giáo dục, khoa học... Vì vậy trong quá trình hình thành và
phát triển nhân cách có 3 thành tố: Hành vi đạo đức, hành vi pháp luật, hành
vi văn hoá được coi là phẩm đức của con người hoàn thiện gồm hai mặt đức
và tài. Trong đó hành vi đạo đức được đánh giá là thành tố quan trọng nhất,
tốt đẹp nhất theo triết lý: “Pháp luật là đạo đức tối thiểu. Đạo đức là pháp luật
tối đa”.
Theo triết lý pháp luật và đạo đức là hai bậc thang của một hành vi liên
quan chặt chẽ với nhau cùng một mục đích làm điều thiện, tránh điều ác. Pháp
luật là đạo đức tối thiểu, chung quy lại là không được làm điều ác. Đạo đức là
pháp luật tối đa, chung quy lại là không những không làm điều ác mà cần tự
nguyện làm điều thiện đem lại lợi ích vật chất hay tinh thần cho người khác.
Xuất phát từ mối liên hệ biện chứng giữa các hình thái ý thức đã trình bày
ở trên thì việc giáo dục đạo đức trong nhà trường cần được hiểu theo một khái
niệm rộng là bao gồm hành vi đạo đức, hành vi pháp luật và hành vi văn hoá.


14

1.2.1.2. Giáo dục đạo đức
Giáo dục đạo đức là tác động có ý thức nhằm hình thành cho con người
ý thức, tình cảm, động cơ và hành vi đạo đức đúng đắn, trên cơ sở giúp họ
tiếp thu được các quan điểm, nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản của xã
hội và giúp họ thể hiện các quan điểm, nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức trong
hoạt động sống (hệ thống hành vi, hành động, thói quen…) của cá nhân. Dựa
trên các quan điểm, nguyên tắc ấy con người phân biệt, lựa chọn các quan hệ
đạo đức đúng đắn, phê phán những hành vi đạo đức không phù hợp với yêu
cầu xã hội.

Giáo dục đạo đức học sinh là một quá trình được thực hiện trong nhà
trường, có tính liên tục về thời gian và không gian, do nhiều lực lượng xã hội
tham gia, trong đó nhà trường đóng vai trò then chốt.
Theo giáo sư Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “Giáo dục đạo đức là quá
trình biến các chuẩn mực đạo đức, từ những đòi hỏi bên ngoài của xã hội đối
với cá nhân thành những đòi hỏi bên trong của bản thân, thành niềm tin, nhu
cầu, thói quen của người được giáo dục”.
Giáo dục đạo đức trong trường phổ thông là một bộ phận của của quá
trình giáo dục toàn diện có quan hệ biện chứng với các quá trình giáo dục
khác như giáo dục trí tuệ, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục thể chất, giáo dục lao
động và giáo dục hướng nghiệp nhằm hình thành cho học sinh niềm tin, thói
quen, hành vi, chuẩn mực đạo đức.
Giáo dục đạo đức là tác động có ý thức nhằm hình thành cho con người
có ý thức, tình cảm, động cơ và hành vi đạo đức đúng đắn, trên cơ sở giúp họ
tiếp thu được các quan điểm nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản của xã
hội và giúp họ thể hiện các quan điểm, nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức trong
hoạt động sống của cá nhân. Dựa trên các quan điểm, nguyên tắc ấy con
người phân biệt, lựa chọn các quan hệ đạo đức đúng đắn, phê phán những


15

hành vi đạo đức không phù hợp với yêu cầu xã hội. Giáo dục đạo đức cho học
sinh bao gồm tác động của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, bên ngoài
và bên trong, là quá trình được thực hiện có tính liên tục về thời gian, không
gian, do nhiều lực lượng xã hội tham gia, trong đó nhà trường đóng vai trò
then chốt. Có thể hiểu rằng có bao nhiêu mối quan hệ trong nhà trường, gia
đình và xã hội mà học sinh tham gia hoạt động thì có bấy nhiêu yếu tố tác
động đến học sinh. Mỗi lực lượng có tầm quan trọng, có nhiệm vụ, có phương
pháp và tính ưu việt riêng:

- Gia đình là tế bào xã hội, là nơi lưu giữ và phát triển vững chắc
nhất giá trị truyền thống. Từ gia đình có thể giáo dục tất cả các lứa tuổi
lòng kính yêu cha mẹ, người thân trong gia đình, yêu thương đồng loại. Gia
đình hạnh phúc dựa trên nguyên tắc cơ bản là mọi người đều phải yêu
thương quý mến nhau, giúp đỡ nhau trong công việc và là chỗ dựa tinh
thần cho mỗi thành viên.
- Nhà trường là một tổ chức xã hội đặc thù với cấu trúc tổ chức chặt chẽ,
có nhiệm vụ chuyên biệt là giáo dục, đào tạo nhân cách trẻ em theo những
định hướng của xã hội.Quá trình thể hiện các chức năng trên là quá trình tổ
chức các hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục,... theo hệ thống chương
trình, nội dung được tổ chức một cách chặt chẽ, có kế hoạch.
+ Nhà trường là cơ quan thuộc sự quản lý của Nhà nước, được sự lãnh
đạo trực tiếp và chặt chẽ của Đảng, nắm vững quan điểm và đường lối giáo
dục xã hội chủ nghĩa.
+ Nhà trường có chức năng thực hiện mục tiêu giáo dục đào tạo
nhân cách.
+ Nhà trường có nội dung giáo dục và phương pháp giáo dục được
chọn lọc và tổ chức chặt chẽ.


16

+ Nhà trường có lực lượng giáo dục mang tính chuyên nghiệp.
+ Môi trường giáo dục trong nhà trường có tính sư phạm, có tác dụng
tích cực trong quá trình giáo dục đạo đức.
- Các lực lượng xã hội bao gồm: Các cơ quan, các tổ chức chính trị, xã
hội, các tổ chức kinh tế, các tổ chức đoàn thể quần chúng, các cơ quan chức
năng,... [23,tr.7]. Trong các lực lượng giáo dục nhà trường có vai trò chủ đạo,
là trung tâm tổ chức phối hợp và dẫn dắt công tác giáo dục.
1.2.2. Khái niệm quản lý và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức

1.2.2.1. Quản lý
Về nguồn gốc hình thành và phát triển của khái niệm “quản lý”, đã
được Các Mác khẳng định, chính là từ nhu cầu quản lý lao động xã hội: “Bất
cứ lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào mà tiến hành trên một
quy mô khá lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo điều hòa những hoạt
động cá nhân. Sự chỉ đạo đó phải là những chức năng chung, tức là chức
năng phát sinh từ sự khác nhau giữa sự vận động cá nhân chung của cơ thể
sản xuất với những vận động cá nhân của những khí quan độc lập hợp thành
cơ thể sản xuất đó. Một nhạc sĩ độc tấu thì tự điều khiển lấy mình, nhưng một
dàn nhạc thì cần phải nghe một nhạc trưởng” [20, tr.5].
Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quản lý, sau đây là một số
quan điểm chính.
- Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động
phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật
lực, tài lực) trong và ngoài nước (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm
đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất, theo Trần Kiểm[20,tr.8].
- Tác giả Hồ Văn Liên cho rằng: “Quản lý là tác động có tổ chức, có
hướng đích của chủ thể quản lý (người quản lý) lên khách thể quản lý và đối
tượng quản lý trong một tổ chức nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm
năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong các điều kiện


17

biến động của môi trường làm cho tổ chức vận hành (hoạt động) có hiệu quả
[21,tr.4].
- Khái quát hơn, các tác giả ở khoa sư phạm - ĐHQG HN là Nguyễn
Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc đưa ra quan niệm: “Quản lý là sự tác động có
chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu
của tổ chức” [10, tr.1].

Từ những quan niệm trên có thể khái quát: Quản lý là tổ hợp các tác
động chuyên biệt, có chủ đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm
phát huy tiềm năng của các yếu tố, các mối quan hệ chức năng, sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực và cơ hội để thực hiện tốt các chức năng quản lý, từ
đó đưa công tác GDĐĐ đạt được mục tiêu phát triển các phẩm chất đạo đức
học sinh (về ý thức, thái độ, hệ thống hành vi ĐĐ lên một trình độ cao hơn)
và đạt được mục tiêu với chất lượng, hiệu quả mong muốn bằng những cách
thức hiệu quả nhất.
Mục tiêu quản lý là định hướng toàn bộ hoạt động quản lý đồng thời là
công cụ để đánh giá kết quả quản lý. Để thực hiện những mục tiêu đó, nhà
quản lý phải thực hiện các nội dung: Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện kế
hoạch, chỉ đạo điều hành và kiểm tra đánh giá. Ngoài ra, lý luận và thực tiễn
quản lý trong những năm gần đây còn coi Thông tin quản lý như là một chức
năng cơ bản của mọi hoạt động quản lý. Lý luận và thực tế cho thấy quản lý
không những là một môn khoa học mà nó còn là một “nghệ thuật” đòi hỏi sự
vận dụng tinh tế, khôn khéo để đạt tới mục đích.
1.2.2.2. Biện pháp quản lý
Biện pháp là cách làm, cách thức tiến hành một vấn đề cụ thể nào đó
(Từ điển Tiếng Việt, Nxb Khoa học xã hội Hà Nội.1997). Trong quản lý đối
tượng quản lý có tính phức hợp và phức tạp, đòi hỏi phải có biện pháp quản lý


18

đa dạng và phù hợp đối tượng. Do đó, biện pháp quản lý thường được dùng
với nghĩa cụ thể hóa các phương pháp quản lý trong các công việc cụ thể.
Nói cách khác, biện pháp quản lý là cách thức cụ thể để thực hiện một
mục tiêu cụ thể trong quá trình quản lý, bản thân mỗi biện pháp có thể bao
gồm một tập hợp các việc làm, tác động cụ thể. Các biện pháp quản lý thường
được đề xuất để giải quyết một loạt vấn đề trong mỗi quá trình quản lý một hệ

điều hành (một cơ sở đào tạo, một hệ thống giáo dục…) nên thường được đưa
ra dưới dạng một biện pháp, trong đó mỗi biện pháp có một vai trò nhất định
và có mối quan hệ với việc thực hiện các biện pháp khác.
Các biện pháp quản lý thường được phân loại theo các dạng cơ bản của
các phương pháp quản lý như các biện pháp hành chính - tổ chức, các biện
pháp kinh tế, các biện pháp xã hội - tâm lý; hoặc theo các chức năng của quá
trình quản lý như các biện pháp tác động và khâu kế hoạch hóa, các biện
pháp tác động, tổ chức, triển khai và các biện pháp kiểm tra, đánh giá…
Biện pháp quản lý giáo dục thể hiện tính năng động sáng tạo của chủ
thể quản lý trong các điều kiện công tác thực tế của một cơ sở giáo dục - đào
tạo cụ thể, nhằm giúp cho nhà quản lý thực hiện các phương pháp quản lý quá
trình giáo dục. Hiệu quả quản lý phụ thuộc rất nhiều vào việc chọn lựa đúng
và áp dụng linh hoạt các biện pháp quản lí.
1.2.2.3. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THCS
Từ các khái niệm về quản lý và HĐGDĐĐ cho học sinh THCS có
thể đi đến khái niệm về biện pháp quản lý HĐGDĐĐ cho học sinh THCS
như sau:
Biện pháp quản lý HĐGDĐĐ cho học sinh THCS là hệ thống những
tác động có kế hoạch, có hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các khâu
các bộ phận nhằm giúp nhà trường sử dụng tối ưu các tiềm năng, các cơ


×