Tải bản đầy đủ (.doc) (24 trang)

PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP NÂNG CAO VỀ NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ CHO HỌC SINH LỚP 9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (250.93 KB, 24 trang )

Phương pháp giải một số dạng bài tập nâng cao về NST và đột biến NST cho học sinh lớp9

CHUYÊN ĐỀ
PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP NÂNG CAO
VỀ
NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ CHO
HỌC SINH LỚP 9
A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn chuyên đề:
Trong chương trình sinh học THCS đặc biệt là chương trình
sinh học 9 thì dạng bài tập nâng cao về nhiễm sắc thể( NST) và đột
biến NST là một đề tài hay và khó đối với học sinh. Dạng bài tập này
có trong các đề thi học sinh giỏi các cấp, đặc biệt kiến thức phần di
truyền biến dị theo chương trình đồng tâm các em sẽ phải gặp lại kiến
thức này ở lớp 12 và chương trình thi đại học.
Đã có nhiều tài liệu viết về vấn đề này tuy nhiên qua một số
năm tham gia bồi dưỡng đội tuyển HSG sinh học 9 tôi nhận thấy đây
là những dạng bài tập nhiều năm có trong đề thi HSG tỉnh, đề thi vào
chuyên Vĩnh Phúc, đề thi GVG tỉnh. Mặt khác dạng bài tập này khá
khó và HS dễ bị nhầm lẫn vì vậy tôi muốn viết chuyên đề này để
tổng hợp lại nội dung cụ thể nhất, thiết thực, gần với khả năng tiếp
thu của học sinh THCS nhất và để phục vụ giảng dạy của bản thân,
đặc biệt là công tác bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi các cấp và bồi
dưỡng học sinh thi vào các trường chuyên…Trong chuyên đề này do
thời gian có hạn tôi chỉ mới đề cập đến một số dạng bài tập thường
gặp trong các đề thi của tỉnh, đề thi vào trường chuyên Vĩnh Phúc và
một số đề thi cấp tỉnh của các tỉnh (cụ thể là các dạng bài tập hay về
nhiễm sắc thể và đột biến NST) chứ không đi sâu nhiều dạng vì vốn
hiểu biết còn có hạn. Và những dạng bài tập này thường gặp giúp rèn
kĩ năng giải bài tập cho học sinh giúp các em có thể học để tham gia
vào các kì thi HSG cũng như thi vào lớp 10 chuyên .


II. Phạm vi và mục đích của chuyên đề:
1. Phạm vi của chuyên đề:
- Một số bài tập nâng cao về NST và đột biến NST trong chương
trình sinh học 9.
- Áp dụng với đối tượng HS giỏi môn sinh lớp 9.
2. Mục đích chuyên đề:
- Trao đổi với đồng nghiệp một số dạng bài tập nâng cao ở
chương NST và đột biến NST trong chương trình bồi dưỡng học sinh
giỏi lớp 9
GV: Chu Thị Thơm

1


Phương pháp giải một số dạng bài tập nâng cao về NST và đột biến NST cho học sinh lớp9

- Giúp GV có cái nhìn mới trong việc giải quyết các bài tập
nâng cao về NST và đột biến NST.
B.NỘI DUNG
PHẦN I : BÀI TẬP VỀ NST
Dạng 1 : Số loại Kiểu gen của cơ thể, loài hay tế bào:
• Kiến thức liên quan: - các gen nằm trên các cặp NST tương
đồng khác nhau --> chúng PLĐL. – các gen nằm trên cùng 1
cặp NST luôn di truyền cùng nhau--> liên kết gen.
• Nếu bài cho 1 số cặp gen dị hợp, yêu cầu viết KG có thể có thì
cần chú ý những gì để tránh viết nhầm, thiếu.
• Lưu ý1: Nếu đề dùng từ “Xét a cặp gen alen” thì số KG tối đa
của loài có thể có được tính như sau:
+1 cặp alen có 3 kiểu: VD: AA, Aa, aa. Nếu có n cặp gen PLĐl thì
có 3n KG.

+Nếu có 2 cặp gen liên kết thì luôn có 10 kiểu.
+ Nếu 1cặp gen nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y
thì có 5 kiểu .
VD1 (Câu 2 Đề thi HSG tỉnh Nghệ An 2012-2013).
Trong tế bào sinh dưỡng của một loài lưỡng bội, xét 2 cặp gen ký
hiệu A, a và B, b. Các gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Hãy viết các kiểu gen có thể có của tế bào đó.
HDG
- Hai gen nằm trên hai NST khác nhau: (AA, Aa, aa)(BB, Bb, bb) →
AABB, AABb, AAbb, AaBB, AaBb, Aabb, aaBB, aaBb, aabb
- Hai gen cùng nằm trên một NST: AB/AB, AB/Ab, Ab/Ab, AB/aB,
Ab/aB, AB/ab, Ab/ab, aB/aB, aB/ab, ab/ab.
VD2( Câu 8 Đề nguồn đề thi HSG lớp 9 tỉnh VP 2011-2012)Tương
tự đề thi HSG huyện Tam Dương 2012- 2013, đề thi GVG huyện
Tam Dương 2012-2013
Xét 2 cặp gen alen: T, t và R, r. Hãy xác định số kiểu gen tối đa có
thể có trong quần thể. Biết rằng cặp NST giới tính ở loài này là
XX và XY. Biết các gen này không nằm trên nhiễm sắc thể Y.
HDG
* Nếu cả hai cặp gen nằm trên hai cặp NST thường khác nhau:
Số kiểu gen: 3x 3 = 9
* Hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST thường:
Số kiểu gen: 10
GV: Chu Thị Thơm

2


Phng phỏp gii mt s dng bi tp nõng cao v NST v t bin NST cho hc sinh lp9


* Mt cp nm trờn NST thng, mt cp trờn X khụng alen tng
ng trờn Y.
S kiu gen: 3x 5 = 15
* Hai cp u nm trờn NST gii tớnh X, khụng cú alen tng ng
trờn Y
S kiu gen: 14
Lu ý 2: Nu dựng t trong t bo sinh dng mang cỏc gen
A,a,B,b..... haynois c th trờn cp NST cha cp gen no ú--->
KG ca t bo loi ú ch cn vit di dng cha cỏc gen ó cho
ch khụng vit cỏc KG ti a cú th cú nh cỏc VD lu ý 1.
VD1: thi HSG tnh Ngh An 2010-2011
Giả sử trong tế bào ở một loài sinh vật có 3 cặp nhiễm sắc thể tơng đồng, cặp thứ nhất (cặp nhiễm sắc thể giới tính) chứa 1 cặp gen
đồng hợp AA, cặp thứ hai chứa 2 cặp gen dị hợp (Bb và Dd), cặp thứ
ba chứa 1 cặp gen dị hợp (Ee).
Viết các kiểu gen có thể có trong tế bào của loài này.
HDG
* Các kiểu gen có thể có:
+ XAXA(BD/bd)Ee
+ XAXA(Bd/bD)Ee
VD2 (Cõu 2 thi HSG huyn Thanh Chng Ngh An 20102011)
Trong t bo sinh dng ca mt loi mang cỏc gen A, a, B, b,
D, d. Hóy xỏc nh kiu gen cú th cú ca t bo ú?
HDG
- TBSD lng bi bỡnh thng( 1.5 im):
+ Cỏc cp gen nm trờn cỏc cp NST khỏc nhau( 0.5 im):
AaBbDd
+ Hai cp gen nm trờn mt cp NST( 0.5 im): HS nờu ra c 2
trờn 5 kiu gen ca dng ny l c, nu nờu c 1 cp cho 0.25
im
AB

Ab
AD
Ad
BD
Bd
Dd ;
Dd ;
Bb ;
Bb ; Aa
; Aa
ab
aB
ad
aD
bd
bD

+ C ba cp gen nm trờn cựng 1 cp NST (0.5 im): HS nờu ra
c 2 trờn 4 kiu gen ca dng ny l c, nu nờu c mt kiu
cho 0.25 im
ABD ABd AbD aBD
;
;
;
abd abD aBd Abd

- TBSD t bin ( 0.5 im)
+ a bi th ( Ch cn ch ra c mt kiu gen) : 0.25 im
GV: Chu Th Thm


3


Phương pháp giải một số dạng bài tập nâng cao về NST và đột biến NST cho học sinh lớp9

AAaaBBbbDDdd, ...
+ Thể dị bội ( Chỉ cần chỉ ra được một kiểu gen); 0.25 điểm
AAaBbDd, ...
Dạng 2
Số loại giao tử của cơ thể, loài, thực tế và tối đa của 1 tế bào?
1. Số loại giao tử của cơ thể, loài:
* Kiến thức liên quan: Một loài( hay một cơ thể ) có n cặp NST
khác nhau về cấu trúc (giảm phân bình thường không có hiện tượng
TĐC)
+ Số loại giao tử tạo ra là: 2n
+ Tỉ lệ mỗi loại giao tử : 1/2n
Bài tập 1:
Ở một loài động vật có 4 nhóm gen liên kết. Mỗi NST đơn trong
từng cặp NST đều có cấu trúc khác nhau. Khi giảm phân bình thường
cho mấy loại giao tử khác nhau về nguồn gốc?
HDG
Số nhóm gen liên kết= 4= số lượng NST trong bộ đơn bội( n)---> 2n
=8
Số loại giao tử tạo ra là: 2n = 24 = 16 (giao tử)
Bài tập 2:
Cá thể F1 có 2 cặp gen dị hợp (Aa và Bb) nằm trên NST thường.
Hãy viết các loại giao tử và tỉ lệ mỗi loại giao tử khi F1 giảm phân
bình thường.
(Đề thi tuyển sinh vaò chuyên THPT trường đại học sư phạm Hà nội
năm 2009 )

HDG
TH1 : Aa và Bb cùng nằm trên 1 căp NST :
- Nếu KG là AB/ ab cho 2 loại : AB = ab = 1/2
- Nêu KG là Ab/ aB cho 2 loại : Ab = aB = 1/2
( Có thể mở rộng thêm TH xảy ra TĐC)
TH2 : Aa và Bb nằm trên 2 căp NSTkhác nhau cho 4 loại :
AB = Ab = aB =ab = 1/4
(Có thể mở rộng thêm TH xảy ra TĐC)
2. Số loại giao tử thực tế của một tế bào Giảm phân:
* Kiến thức liên quan: * Số loại giao tử thực tế tạo ra khi 1 tế bào
sinh giao tử giảm phân tạo giao tử là:
+ Từ 1 tế bào sinh tinh cho 2 loại tinh trùng trong tổng số 2n loại
tinh trùng.
GV: Chu Thị Thơm

4


Phương pháp giải một số dạng bài tập nâng cao về NST và đột biến NST cho học sinh lớp9

+ Từ 1 tế bào sinh trứng cho 1 loại trứng trong tổng số 2n loại
trứng.
+ Từ một tế bào sinh trứng tao ra 2 loại thể cực trong tổng số 2n
loại của loài
Lưu ý : nếu có n cặp gen dị hợp nằm trên n cặp NST tương đồng
khác nhau hoặc có n cặp NST tương đồng khác nhau thì số cách sắp
xếp hay trường hợp hay khả năng xảy ra luôn được tính = 2n : 2, vì
mỗi tế bào khi ở kì giữa của giảm phân chỉ có 1 cách sắp xếp NST
trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Với mỗi cách sắp xếp 
kết quả của GP I chỉ cho 2 kiểu NST kép ở 2 tế bào con  Kết thúc

GP II luôn được 4 giao tử với 2 loại, mỗi loại với số lượng : 2 giao tử.
VD1 :Câu 4. (1,0 điểm) Chuyên VP 2010-2011
b. Một tế bào sinh tinh ở động vật có kiểu gen AaBb, qua giảm phân
thực tế cho ra những loại giao tử nào? (Biết quá trình giảm phân diễn
ra bình thường).
HDG:
b. Về mặt thực tế sẽ tạo ra các loại giao tử sau:
- Trường hợp 1: AB và ab
- Trường hợp 2: Ab và aB.
VD 2: Một tế bào sinh dục có bộ NST kí hiệu :
a) Nếu đó là tế bào sinh tinh thì thực tế cho bao nhiêu loại tinh trùng(
TT) ? Viết tổ hợp NST của các loại TT đó? Số lượng mỗi loại là bao
nhiêu?
b) Nếu đó là tế bào sinh trứng thì thực tế cho bao nhiêu loại trứng?
Bao nhiêu loại thể định hướng? Viết tổ hợp NST của các loại trứng
và thể định hướng đó? Số lượng mỗi loại trứng và thể định hướng là
bao nhiêu?
c) Nếu trong giảm phân, mỗi NST đều giữ nguyên cấu trúc thì số
lượng loại TT, số loại trứng đạt đến tối đa là bao nhiêu? Để đạt số
lượng loại TT, số loại trứng tối đa đó cần tối thiểu bao nhiêu tế bào
sinh tinh, bao nhiêu tế bào sinh trứng?
HDG
a)* Số loại TT, tổ hợp NST trong mỗi loại TT: Một tế bào sinh tinh
kí hiệu NST là AaBbDd chỉ cho 2 loại TT vì ở kì giữa I các NST kép
trong 1 tế bào chỉ có 1 cách sắp xếp theo 1 trong các cách sau:
TH1:
AABBDD
aabbdd

; thu được 2 loại TT với tổ hợp NST là: ABD và


abd
GV: Chu Thị Thơm

5


Phương pháp giải một số dạng bài tập nâng cao về NST và đột biến NST cho học sinh lớp9

TH2:
AABBdd
aabbDD

; thu được 2 loại TT với tổ hợp NST là: Abd và abD

TH 3:
AAbbDD
;
aaBBdd

thu được 2 loại TT với tổ hợp NST là: AbD và aBd

AAbbdd
;
aaBBDD

thu được 2 loại TT với tổ hợp NST là: Abd và aBD

TH4:


* Số lượng mỗi loại TT là 2, vì 1 tế bào sinh tinh giảm phân cho 4
TT
b) )* Số loại trứng ,thể định hướng, tổ hợp NST trong mỗi loại
trứng, thể định hướng: Một tế bào sinh trứng kí hiệu NST là
AaBbDd chỉ cho 1loại trứng và 2 loại thể định hướng vì ở kì giữa I
các NST kép trong 1 tế bào chỉ có 1 cách sắp xếp theo 1 trong các
cách sau:
TH1:
AABBDD
aabbdd

; thu được 1 loại trứng với tổ hợp NST là ABD

hoặc abd, 2 loại thể định hướng là ABD và abd
TH 2:
AABBdd
aabbDD

; thu được 1 loại trứng với tổ hợp NST là Abd hoặc

abD, 2 loại thể định hướng là Abd và abD
TH 3:
AAbbDD
;
aaBBdd

thu được 1 loại trứng với tổ hợp NST là AbD hoặc

aBd, 2 loại thể định hướng là AbD và aBd
TH4:


GV: Chu Thị Thơm

6


Phương pháp giải một số dạng bài tập nâng cao về NST và đột biến NST cho học sinh lớp9

AAbbdd
;
aaBBDD

thu được 1 loại trứng với tổ hợp NST là Abd hoặc

aBD, 2 loại thể định hướng là Abd và aBD
* Số lượng mỗi loại trứng là 1, 2 loại thể định hướng là 3 vì 1 tế
bào sinh trứng giảm phân cho 1 tế bào trứng và 3 thể định hướng
c) Số loại TT tối đa = Số loại trứng tối đa = 2n = 23 = 8 loại
+ Muốn đạt được số loại TT tối đa thì cần tối thiểu 4 tế bào sinh
tinh
+ Muốn đạt được số loại trưng tối đa thì cần tối thiểu 8 tế bào sinh
tinh
Bài tập 3
Khi một tế bào sinh tinh của động vật mang kiểu gen AaBbDd giảm
phân bình thường có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử? Là
những loại giao tử nào?
HDG
- Số loại giao tử có thể có: 2 loại.
- Các loại giao tử: * Khả năng 1: ABD và abd. * Khả năng 2:
ABd và abD.

* Khả năng 3: AbD và aBd. * Khả năng 4:
aBD và Abd
Bài tập 4 Xác định số loại tinh trùng và trứng tối đa có thể tạo ra
trong các trường hợp sau:
- Có 3 tinh bào bậc 1 có kiểu gen AaBbDdEe tiến hành giảm
phân bình thường tạo tinh trùng.
- Có 15 noãn bào bậc 1 có kiểu gen AaBbDdEe tiến hành giảm
phân bình thường tạo trứng.
(Đề hsg tỉnh Vĩnh Phúc 20102011)
HDG
Số loại tinh trùng và trứng tối đa có thể tạo ra:
- 3 tinh bào bậc 1 có kiểu gen AaBbDdEe khi giảm phân bình thường
có thể cho tối đa 6 loại tinh trùng khác nhau.
- 15 noãn bào bậc 1 có kiểu gen AaBbDdEe khi giảm phân bình
thường có thể cho tối đa 15 loại trứng khác nhau.
Bài tập 4:
Ở một loài động vật, một cá thể đực và một cá thể cái cùng có
kiểu gen AaBbddEeFf tiến hành giảm phân bình thường . Hãy biện
luận, xác định số loại giao tử tối đa có thể được tạo ra từ từ 5 tế bào
sinh tinh và 10 tế bào sinh trứng của hai cá thể nêu trên ?
HDG
GV: Chu Thị Thơm

7


Phương pháp giải một số dạng bài tập nâng cao về NST và đột biến NST cho học sinh lớp9

- Xét theo 4 cặp gen dị hợp (Aa, Bb, Ee, Ff) PLĐL thì mỗi cá thể
(đực hoặc cái) đều có thể tạo ra tối đa 24 = 16 loại giao tử.

- Mỗi tế bào sinh tinh chỉ có thể tạo ra 2 loại tinh trùng nên có 5 tế
bào sinh tinh chỉ có thể tạo ra tối đa: 2 × 5 = 10 loại tinh trùng .
- Mỗi tế bào sinh trứng chỉ có thể sinh ra 1 trứng, 20 tế bào sinh trứng
có thể sinh ra tối đa 20 trứng, nhưng chỉ xét theo 4 cặp gen dị hợp
nên 20 trứng được sinh ra tối đa chỉ có thể thuộc 24 = 16 loại khác
nhau (vì 20 > 24 ).
Bài tập 5: Một tế bào sinh tinh có kiểu gen:
AB
XM Y
ab
Thực tế khi GP cho mấy loại tinh trùng, viết thành phần gen trong
mỗi loại tinh trùng đó.
(Đề thi hsg tỉnh Nghệ An
2009- 2010)
HDG
Số loại tinh trùng thực tế và thành phần gen:
- TH1: liên kết gen: 2 loại
AB XM và abY
Hoặc ab XM và AB Y
- TH2: liên kết không hoàn toàn: 4 loại
AB XM ; Ab XM ; aB Y ; abY
Hoặc AB Y ; Ab Y ; aB XM ; ab XM
PHẦN II : BÀI TẬP VỀ ĐỘT BIẾN NST
I.
Bài tập về đột biến số lượng NST
1. Nếu NST bị rối loạn phân li trong Nguyên phân:
*Kiến thức liên quan: Diễn biến của NST trong quá trình
nguyên phân, kết quả của Nguyên phân bình thường.
- Nếu NP xảy ra rối loạn phân li NST ở tất cả các cặp tạo ra tế
bào tứ bội ( từ 1 tế bào 2n tạo 1 tế bào 4n, tế bào 4n tiếp tục NP

tạo ra thể tứ bội)
- Nếu NP xảy ra rối loạn phân li NST ở 1 cặp tạo ra các tế bào
con như thế nào?
VD1: ( Câu 7 đề HSG huyện Bình Xuyên 2011- 2012)
Tế bào sinh dục của ruồi giấm đực có bộ NST kí hiệu :
AaBbDdXY nguyên phân bị rối loạn ở cặp NST XY. Hãy viết kí
hiệu NST của các tế bào con được tao ra.
HDG
GV: Chu Thị Thơm

8


Phương pháp giải một số dạng bài tập nâng cao về NST và đột biến NST cho học sinh lớp9

TH 1: cả 2 NST kép đều không phân li:
+ cả 2 NST kép đều về 1 cực tạo 2 tế bào con : AaBbDdXXYY ;
AaBbDdO
+ Mỗi NST kép đi về 1 cực tạo 2 tế bào con: AaBbDdXX ;
AaBbDdYY
TH 2: 1 trong 2 NST kép không phân li:
+ NST kép XX không phân li tạo 2 tế bào con : AaBbDdXXY ;
AaBbDdOY
+ NST kép XX không phân li tạo 2 tế bào con: AaBbDdXYY ;
AaBbDdOX
2. Nếu NST bị rối loạn phân li trong Giảm phân:
a. Nếu tất cả các cặp NST không phân li trong GP sẽ tạo ra
những loại giao tử nào?
TH1 :+ nếu tất cả các cặp không phân li trong GPI, GP II bình
thường :

Tế bào 2n------------------------> 2 loại giao tử 2n và O
+ nếu tất cả các cặp không phân li trong GPII, GP I bình
thường :
Tế bào 2n------------------------> 2 loại giao tử đều là n( kép )
TH2: :+ nếu tất cả các cặp không phân li trong cả GPI và GP II
Tế bào 2n------------------------> 2 loại giao tử 2n và O
TH3 + nếu tất cả các cặp không phân li trong GPII xảy ra ở 1 tế
bào con, tế bào còn lại bình thường , GP I bình thường :
Tế bào 2n------------------------> 2 loại giao tử đột biến là: n(
kép) , O và 1 loại giao tử bình thường: n
VD: Ở 1 cơ thể lưỡng bội kí hiệu Aa trong quá trình giảm phân tạo
giao tử thấy có 1 số tế bào không hình thành thoi phân bào ở lần
phân bào I. Cơ thể này cho những loại giao tử nào?
HDG
Tế bào không hình thành thoi phân bào cho các loại giao tử 2n là Aa
và O
Tế bào GP bình thường cho loại giao tử n là A và a
Vậy nhóm tế bào đó cho các loại giao tử là: 2n ( Aa), O, n( A và a)
b.+ Nếu chỉ xét 1 cặp NST hoặc 1 cặp gen dị hợp bị rối loạn phân
li mà không cần quan tâm đến các cặp NST hay cặp gen khác thì
cần xét sự rối loạn phân li 1 lần xảy ra ở phân bào 1 hay phân
bào 2, hoặc sự rối loạn phân li ở cả 2 lần phân bào .
* Aa------------> AAaa ------------------>AAaa và O--------------->Aa , O
GV: Chu Thị Thơm

9


Phương pháp giải một số dạng bài tập nâng cao về NST và đột biến NST cho học sinh lớp9


Tự nhân đôi
GPII bình thường

GP I không phân li

*Aa------------> AAaa ---------------->AAvà aa---------------->AA,
aa , O
Tự nhân đôi
GP I bình thường
GPII
không phân li ở cả
A
A và aa
*Aa------------> AAaa ---------------->AAvà aa---------------->AA, a ,
O
Tự nhân đôi
GP I bình thường
GPII
không phân li ở AA
aa
phân li bình thường
*Aa------------> AAaa ---------------->AAvà aa---------------->A, aa ,
O
Tự nhân đôi
GP I bình thường
GPII
không phân li ở aa
AA
phân li bình thường
*Aa------------> AAaa ------------------>AAaa và O--------------->AAaa , O

Tự nhân đôi
GP I không phân li
GPII
không phân li
Như vậy :
+ 1 tế bào sinh giao tử(2n) ---------------> 2 loại giao tử: n+1 và n-1
GP I không phân li
+ 1 tế bào sinh giao tử (2n) ---------------> có 2 khả năng :
GP II không phân li
Khả năng 1 :
2 loại giao tử: n+1 và n-1
Khả năng 2:
3 loại giao tử: n, n+1 và n-1
VD 1
Một tế bào có 1 cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là Aa giảm
phân phát sinh giao tử.
a. Nếu ở kì sau I, cặp nhiễm sắc thể Aa không phân li sẽ
tạo ra những giao tử nào?

A

GV: Chu Thị Thơm

10

a


Phương pháp giải một số dạng bài tập nâng cao về NST và đột biến NST cho học sinh lớp9


b. Nếu ở kì sau II, ở cả 2 tế bào con nhiễm sắc thể không phân li sẽ
tạo ra những giao tử nào?
c. Nếu ở cả 2 lần phân bào cặp NST Aa đều không phân li sẽ tạo
ra những loại giao tử nào?
d. Nếu ở kì sau II, có một tế bào con nhiễm sắc thể không phân li thì
kết thúc giảm phân sẽ cho ra những giao tử nào
HDG
a) - Các giao tử được tạo ra: Aa và O
b) - Các giao tử được tạo ra: AA, aa và O
c) - Các giao tử được tạo ra: AAaa và O
d) - Các giao tử đột biến được tạo ra có thể là 1 trong 2 khả năng: AA
hoặc aa
- Các giao tử bình thường: a hoặc A
VD 2: Ở một loài động vật, con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY.
Giả thiết trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh, cặp
nhiễm sắc thể giới tính XY không phân li một lần. Hãy xác định
những loại tinh trùng có thể được tạo ra từ tế bào nói trên?
HDG
- Khả năng 1: Cặp nhiễm sắc XY không phân li trong lần phân bào I,
lần phân bào II bình thường có thể tạo ra 2 loại tinh trùng, một loại
có 2 NST giới tính X và Y(XY ) và một loại không có NST giới tính
(kí hiệu 0).
- Khả năng 2: Lần phân bào I bình thường trong, ở lần phân bào II
các nhiễm sắc thể kép X và Y không phân li, có thể tạo ra 3 loại tinh
trùng : loại thứ 1: có hai NST X (XX), loại thứ 2: có hai NST Y
(YY) và loại thứ ba không có NST giới tính (kí hiệu 0).
VD 3 Câu 3 Chuyên VP 2011-2012
Ở một loài động vật, giả sử có 100 tế bào sinh giao tử đực có kiểu
gen Aa tiến hành giảm phân, trong số đó có 5 tế bào xảy ra rối loạn
lần phân bào 2 ở tế bào chứa gen a, giảm phân 1 bình thường, các tế

bào khác đều giảm phân bình thường. Hãy xác định:
a. Trong tổng số giao tử hình thành, tỉ lệ loại giao tử bình thường
chứa gen A là bao nhiêu?
b. Trong tổng số giao tử hình thành, tỉ lệ giao tử không bình thường
chứa gen a là bao nhiêu?
HDG:
- 95 tế bào sinh tinh giảm phân bình thường cho :
GV: Chu Thị Thơm

11


Phương pháp giải một số dạng bài tập nâng cao về NST và đột biến NST cho học sinh lớp9

190 tinh trùng bình thường mang gen A
190 tinh trùng bình thường mang gen a
- 5 tế bào sinh tinh giảm phân rối loạn phân bào 2 ở tế bào chứa gen a
cho:
+ 10 tinh trùng bình thường mang gen A
+ 5 tinh trùng không bình thường mang gen a
+ 5 tinh trùng không bình thường không mang gen A và a
- Tỉ lệ giao tử bình thường chứa gen A: (190 + 10)/400 = ½
- Tỉ lệ giao tử không bình thường mang gen a: 5/400= 1/80
*Nếu chỉ xét 1 cặp NST giới tính bị rối loạn phân li mà không
cần quan tâm đến các cặp NST thì cần xét sự rối loạn phân li 1
lần xảy ra ở phân bào 1 hay phân bào 2, hoặc sự rối loạn phân li
ở cả 2 lần phân bào ở bên giới XX hay XY thì cần dựa vào loại
giao tử đột biến hoặc loại hợp tử đột biến được tao ra
VD 4 ( Câu 7. HSG VP 2012-2013)
Một loài động vật đơn tính có cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là

XX , ở giới đựclàXY.Trongquá trình giảm phân tạo giao tử của một cá
thể (A) thuộc loài này đã có một số tế bào bị rối loạn phân li cặp
nhiễm sắc thể giới tính ở cùng một lần phân bào. Tất cả các giao tử đột
biến về nhiễm sắc thể giới tính của cá thể (A) đã thụ tinh với các giao
tử bình thường tạo ra: 4 hợp tử XXX, 4 hợp tử XYY và 8 hợp tử XO;
25% số giao tử bình thường của cá thể (A) thụ tinh với các giao tử
bình thường tạo ra 23 hợp tử XX và 23 hợp tử XY.
a. Quá trình rối loạn phân li cặp nhiễm sắc thể giới tính của cá thể (A)
xảy ra ở giảm phân I hay giảm phân II?
b. Tính tỉ lệ % giao tử đột biến tạo ra trong quá trình giảm phân của cá
thể (A).
HDG

a. - Từ hợp tử XYY đã có giao tử đột biến YY thụ tinh với giao tử
bình thường X → cá thể sinh ra các giao tử đột biến có cặp nhiễm sắc
thể (NST) XY.
- Hợp tử XXX do thụ tinh của giao tử đột biến XX với giao tử bình
thường X. Hợp tử XO do thụ tinh của giao tử đột biến O với giao tử
bình thường X → cá thể này đã sinh ra các loại giao tử đột biến là XX,
YY, và O là do cặp NST XY không phân li ở lần phân bào II của giảm
phân.
b. - Số giao tử đột biến sinh ra: 4 + 4 + 8 = 16.
- Số giao tử bình thường sinh ra: 4.(23+23) = 184.
- Tỉ lệ % giao tử đột biến là: (16/200).100% = 8%.
GV: Chu Thị Thơm

12


Phương pháp giải một số dạng bài tập nâng cao về NST và đột biến NST cho học sinh lớp9


b.+ Nếu xét 1 cặp NST hoặc 1 cặp gen dị hợp bị rối loạn phân li
trong GP và trong mối quan hệ với 1 hoặc 1 số cặp NST hay cặp
gen khác, thì cần xét riêng loại giao tử của cặp bị rối loạn rồi tổ
hợp chung với các cặp còn lại.
VD1:
Một tế bào sinh tinh có hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng kí
hiệu A, a; B, b phân bào giảm phân, ở lần phân bào hai một trong hai
tế bào cặp nhiễm sắc thể B, b phân li không bình thường. Có mấy loại
tinh trùng được tạo ra với kí hiệu như thế nào?
HDG :
b, - Trường hợp 1: 3 loại tinh trùng A, ABB, ab hoặc AB, a, abb
- Trường hợp 2: 3 loại tinh trùng A, Abb, aB hoặc Ab, a, aBB
VD 2: Câu 2: HSG VP 2011-2012
Ở một loài động vật, xét 100 tinh bào bậc 1 có 2 cặp nhiễm sắc thể ký
hiệu AaBb. Trong quá trình giảm phân của các tinh bào trên có 98
tinh bào giảm phân bình thường còn 2 tinh bào giảm phân không bình
thường (rối loạn lần giảm phân 1 ở cặp nhiễm sắc thể Aa, giảm phân
2 bình thường, cặp Bb giảm phân bình thường). Xác định số lượng
tinh trùng được tạo ra từ 100 tinh bào bậc 1 nói trên và tỉ lệ tinh trùng
ab?
HDG
* Tổng số tinh trùng tạo ra:
1 tinh bào bậc 1 giảm phân cho 4 tinh trùng => 100 tinh bào bậc 1
giảm phân cho 400 tinh trùng
- Xét riêng cặp nhiễm sắc thể Aa:
+ 98 tế bào giảm phân bình thường cho: 196 tinh trùng A , 196 tinh
trùng a
+ 2 tế bào xảy ra rối loạn giảm phân I cho 4 tinh trùng chứa cả A và
a (Aa) và 4 tinh trùng không chứa cả A và a ký hiệu (O) => Tỉ lệ tinh

trùng về cặp NST này là:
0,49A: 0,49a: 0,01Aa : 0,01 O
- Cặp nhiễm sắc thể Bb giảm phân bình thường cho 2 loại tinh trùng
với tỉ lệ:
0,5B: 0,5b.
- Tỉ lệ tinh trùng ab: 0,49a x 0,5b = 0,245
VD3:Một tế bào có hai cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là
AaBb giảm phân phát sinh giao tử.
A a
GV: Chu Thị Thơm

B b
13


Phương pháp giải một số dạng bài tập nâng cao về NST và đột biến NST cho học sinh lớp9

a. Nếu ở kì sau I, cặp nhiễm sắc thể Bb không phân li sẽ tạo ra
những giao tử nào? Các giao tử này tham gia thụ tinh với giao tử bình
thường cho ra những dạng thể dị bội nào?
b. Nếu ở kì sau II, có một tế bào con nhiễm sắc thể không phân li
thì kết thúc giảm phân sẽ cho ra những giao tử nào
(Đề thi chọn HSG Nam định 2010 - 2011)
HDG
a) - Các giao tử được tạo ra:
+ Trường hợp 1: ABb và a.
+ Trường hợp 2: A và aBb.
- Các dạng thể dị bội: (2n + 1): Thể ba nhiễm; (2n – 1): Thể một nhiễm
b)- Các giao tử đột biến được tạo ra có thể là 1 trong 4 khả năng: AABB
hoặc aabb hoặc AAbb hoặc aaBB.

- Các giao tử bình thường: ab hoặc AB hoặc Ab hoặc aB
VD 4(Đề thi vào chuyên VP 2010-2011)
Câu 6 b. Quá trình phát sinh giao tử của một loài động vật lưỡng bội
(2n): Ở giới cái, một số tế bào sinh trứng có cặp nhiễm sắc thể số 2
không phân li trong giảm phân I; ở giới đực giảm phân diễn ra bình
thường. Sự kết hợp tự do giữa các loại giao tử có thể tạo ra các loại
hợp tử có bộ nhiễm sắc thể như thế nào?
HDG
- Giới cái có thể tạo ra các loại giao tử (n, n+1, n - 1), giới đực cho
giao tử (n)
- Các loại hợp tử: 2n, 2n + 1, 2n – 1
VD5 Ở một cá thể bình thường, có một cặp nhiễm sắc thể không phân
li 1 lần trong giảm phân đã sinh ra giao tử đột biến. Khi giao tử đột
biến nói trên kết hợp với giao tử bình thường (n) đã sinh ra thể dị bội,
trong các tế bào sinh dưỡng có 25 nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, từ
thể dị bội nói trên có thể sinh ra bao nhiêu loại giao tử có số lượng
nhiễm sắc thể không bình thường ?
HDG
- Dạng thể đột biến: Một cặp nhiễm sắc thể không phân li 1 lần trong
giảm phân có thể tạo ra giao tử đột biến n + 1 hoặc n – 1 ⇒ thể dị
bội 2n + 1 = 25 hoặc 2n – 1 = 25.
- Số loại giao tử có số lượng nhiễm sắc thể không bình thường từ thể
đột biến :
+ Trường hợp 1: 2n + 1 = 25 ⇒ n = 12 . Thể dị bội 2n + 1 có thể
sinh ra 12 loại giao tử có số lượng NST không bình thường .
GV: Chu Thị Thơm

14



Phương pháp giải một số dạng bài tập nâng cao về NST và đột biến NST cho học sinh lớp9

+ Trường hợp 2 : 2n – 1 = 25 ⇒ n = 13 . Thể dị bội 2n – 1 có thể
sinh ra 13 loại giao tử có số lượng NST không bình thường .
3. Lưu ý cách viết các loại giao tử, số lượng giao tử của thể đa bội
hay thể dị bội
Lưu ý : khi chỉ xét 1 cặp NST hay 1 cặp gen alen thì thể dị bội 2n+2
với tứ bội 4n, còn 2n+ 1 với tam bội 3n kí hiệu, tỉ lệ các loại giao tử
giống nhau.
TỈ LỆ CÁC LOẠI GIAO TỬ Ở CÁC KIỂU GEN DỊ HỢP
HOẶC ĐA BỘI THỂ THƯỜNG GẶP
Kiểu gen
Loại giao tử
Tỉ lệ các loại giao tử
4n
AAAATứ bội cho 1 loại : 2n
6/6 AA
Hoặc
aaaa Dị bội cho 1 loại:n+1
6/6 aa
2n + 2 AAAa
3/6AA , 3/6 Aa
AAaa
1/6AA , 4/6 Aa , 1/6 aa
Aaaa
3/6 Aa , 3/6 aa
3n
AAA Tam bội cho 2 loại
3/6 AA , 3/6 A
Hoặc

Aaa
2n và n
3/6 Aa , 3/6 a
2n + 1
AAa Dị bội cho 2 loại 1/6 AA , 2/6 A , 2/6 Aa , 1/6 a
A aa
n+1 và n- 1
1/6 A , 2/6 Aa , 2/6 a 1/6 aa
aaa
3/6aa ; 3/6 a
VD1
Biết ở nhiều loài thực vật, khi những cây tứ bội 4n sinh ra các giao
tử 2n thì chúng vẫn sinh sản hữu tính được.
a) Xác định tỉ lệ giữa các loại giao tử 2n của cây tứ bội (4n) mang
kiểu gen AAaa và Aaaa?
b) Hãy xác định:
- Tỉ lệ số cây mang toàn gen trội ở thế hệ sau khi cho cây 4n có kiểu
gen AAaa tự thụ phấn?
- Tỉ lệ giữa số cây có một gen trội so với số cây không có gen trội
nào ở thế hệ sau khi cho cây 4n có kiểu gen AAaa lai với cây 2n dị
hợp Aa?
HDG
a). Tỉ lệ số giữa các loại giao tử 2n của các cây mang KG AAaa và
Aaaa :
Cây AAaa cho 1/6 AA : 4/6 Aa : 1/6 aa ;
Cây Aaaa cho
1/2 Aa : 1/2 aa
b). Xác định:
GV: Chu Thị Thơm


15


Phương pháp giải một số dạng bài tập nâng cao về NST và đột biến NST cho học sinh lớp9

– Tỉ lệ cây mang toàn gen trội ở thế hệ sau khi cây AAaa tự thụ phấn:
1/6 AA × 1/6 AA = 1/36 AA AA.
– Tỉ lệ giữa số cây có 1 gen trội so với số cây không có gen trội khi
lai AAaa × Aa :
+ Cây có một gen trội :
(1/6 aa × 1/2 A ) + ( 4/6 Aa × 1/2 a ) =
5/12 Aaa.
+ Cây không có gen trội nào :
1/6 aa × 1/2 a = 1/12 aaa.
+ Tỉ lệ giữa số cây có 1 gen trội/số cây không có gen trội : 5/12 Aaa : 1/12
aaa = 5 :1.
II. Bài tập về đột biến cấu trúc NST (Không đi sâu)
Quan sát cấu trúc NST số 3 ở loài ruồi giấm, người ta phát hiện có sự sai
khác về trật tự phân bố các
đoạn trên NST như sau:
- Nòi 1: A B C D E G H I K
- Nòi 2: A G E D C B H I K
- Nòi 3: A G E D I H B C K
Đây là dạng đột biến nào? Tìm mối quan hệ phát sinh giữa 3 nòi này?
(Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên Nguyễn Trãi Hải dương
2009 – 2010)
HDG
* Đây là dạng đột biến cấu trúc NST: dạng đảo đoạn.
* Mối quan hệ phát sinh giữa 3 nòi:
- Nếu nòi 1 là dạng gốc, trật tự phát sinh như sau:

+ Nòi 1: A B C D E G H I K
đảo đoạn B C D E G
thành nòi 2: A G E D C B H I K.
+ Nòi 2: A G E D C B H I K
đảo đoạn C B H I thành nòi 3: A G E D I H B C K
- Nếu nòi 3 là dạng gốc, trật tự phát sinh như sau:
+ Nòi 3: A G E D I H B C K
đảo đoạn I H B C thành nòi 2: A G E D C B H I K
+ Nòi 2: A G E D C B H I K
đảo đoạn B C D E G
thành nòi 1: A B C D E G H I K
VD 2
a) Mét NST cã tr×nh tù c¸c gen ph©n bè: ABCDE • FGH
Cho biÕt: A, B, C, D, E, F, G, H: ký hiÖu c¸c gen trªn NST; (•):
t©m ®éng.
Do ®ét biÕn cÊu tróc nªn c¸c gen ph©n bè trªn NST cã tr×nh tù:
ABCDE • FG
GV: Chu Thị Thơm

16


Phng phỏp gii mt s dng bi tp nõng cao v NST v t bin NST cho hc sinh lp9

- Xác định dạng đột biến.
- Nếu dạng đột biến trên xảy ra ở cặp NST thứ 21 ở ngời thì gây
hậu quả gì?
VD 3
Có 4 dòng Ruồi dấm thu thập đợc từ 4 vùng địa lí khác nhau. Phân
tích trật tự các gen trên nhiễm sắc thể số 4 ngời ta thu đợc kết quả

nh sau:
Dòng 1 : A B F E D C G H I K
Dòng 2 : A B C D E F G H I K
Dòng 3 : A B F E H G I D C K
Dòng 4 : A B F E H G C D I K
a. Nếu dòng 3 là dòng gốc, hãy cho biết loại đột biến đã sinh ra ba
dòng kia và trật tự phát sinh các dòng đó.
VD 4
a/ rui gim (Drosophila melanogaster), xột mt nhim sc
th sau:
ABCDExFGHI
JK
(ch x l ký hiu ca tõm ng, cỏc ch khỏc biu th cỏc gen
trờn nhim sc th)
Qua quan sỏt nhim sc th khng l tuyn nc bt ca rui
gim, ngi ta phỏt hin mt s trng hp t bin sau
Trng hp 1:A B C D E x F G H K J I
Trng hp 2:A B C D F x E G H I J K
Trng hp 3:A B E x F G H I J K
Trng hp 4:A B C D E E x F G H I J K
a.1/ Xỏc nh dng t bin xy ra mi trng hp trờn.
III . Bi tp tng hp t bin s lng v t bin cu trỳc NST
Lu ý dng ny cn quan tõm xem Kg ca c th xut phỏt v ca
th t bin nh th no. T ú cn xỏc nh c th t bin do
nhng giao t no kt hp vi nhau.
VD 1
Cho giao phn gia hai ging c chua lng bi cú kiu gen l AA v
aa , th h F1 ngi ta thu c mt cõy tam bi cú kiu gen Aaa . Gii
thớch c ch hỡnh thnh cõy tam bi ny. Gii thớch ti sao qu ca cõy
tam bi thng khụng cú ht? Bit rng khụng cú t bin gen mi.

( thi chn HSG huyn Duy tiờn H nam 2009-2010)
Nhn xột: th t bin Aaa l kt qu gia giao t bỡnh thng A v
giao t khụng bỡnh thng aa. Hoc cng cú th t giao t Aa v a. Vy
cn da vo KG b m khng nh.
GV: Chu Th Thm

17


Phương pháp giải một số dạng bài tập nâng cao về NST và đột biến NST cho học sinh lớp9

* Cơ chế:
- Trong quá trình giảm phân tạo giao tử cây có kiểu gen AA giảm phân
bình thường tạo 1 loại giao tử A.
Cây aa giảm phân không bình thường do tác nhân đột biến làm thoi
phân bào không hình thành, nên đã tạo ra 2 loại giao tử, 1 giao tử chứa
aa , 1 giao tử không chứa gen nào.
- Trong thụ tinh : Giao tử chứa gen A kết hợp với giao tử chứa cặp gen
aa tạo nên hợp tử Aaa
Sơ đồ lai: P :
AA
x
aa
G:
A
aa , o
F:
Aaa
* Quả của cây tam bội thường không có hạt là do các tế bào sinh dục 3n
bị rối loạn phân li trong giảm

phân, tạo các giao tử bất thường nên không có khả năng thụ tinh.
VD 2 Cơ thể bình thường có kiểu gen Dd. Đột biến đã làm xuất hiện cơ
thể có kiểu gen Od.Loại đột biến nào đã có thể xảy ra? Cơ chế phát sinh
các đột biến đó?
HDG
Nhận xét: thể đột biến Od là kết quả giữa giao tử bình thường d và giao
tử không bình thường O. Vậy cần dựa vào KG bố mẹ để khẳng định do
cơ chế đột biến nào đã tạo ra giao tử O.
HDG
Đã có thể xảy ra loại đột biến:
+ Mất đoạn nhiễm sắc thể.
+ Dị bội.
Cơ chế:
+ Mất đoạn: Do tác dụng của các tác nhân gây đột biến vật lí, hoá học
cấu trúc của NST bị phá vỡ làm mất đi một đoạn mang gen D. Giao tử
chứa NST mất đoạn (không mang gen D) kết hợp với giao tử
bình thường (mang gen d) tạo nên cơ thể có kiểu gen Od.
+ Thể dị bội: Cặp NST tương đồng (mang cặp gen tương ứng Dd) không
phân li trong giảm phân, tạo
nên giao tử O. Giao tử này kết hợp với giao tử bình thường mang gen d
tạo nên thể dị bội Od.
VD 3 Câu 6: Đề thi GVG tỉnh 2010-2011
Cơ thể bình thường có KG Aa trong quá trình sinh sản ở đời con
xuất hiện thể đột biến chỉ có 1 gen A kí hiệu OA, trình bày cơ chế
phát sinh thể đột biến này.
GV: Chu Thị Thơm

18



Phương pháp giải một số dạng bài tập nâng cao về NST và đột biến NST cho học sinh lớp9

HDG
Cơ chế:
+ Mất đoạn: Do tác dụng của các tác nhân gây đột biến vật lí, hoá học
cấu trúc của NST bị phá vỡ làm mất đi một đoạn mang gen a. Giao tử
chứa NST mất đoạn (không mang gen a) kết hợp với giao tử bình
thường (mang gen A) tạo nên cơ thể có kiểu gen OA.
+ Thể dị bội: Cặp NST tương đồng (mang cặp gen tương ứng Aa) không
phân li trong giảm phân, tạo nên giao tử O. Giao tử này kết hợp với giao
tử bình thường mang gen A tạo nên thể dị bội OA.
VD tương tự Lai một cá thể có kiểu gen AA với một cá thể có kiểu
gen aa đã sinh ra một thể đột biến chỉ có một gen a ( ký hiệu 0a ).
Hãy trình bày cơ chế phát sinh thể đột biến nói trên?
Trả lời:
- Khả năng 1: Thể đột biến có một nhiễm sắc thể bị mất đoạn mang
A:
- Khả năng 2: Thể đột biến là thể dị bội 2n – 1 (thể một):
VD 4 Câu 5: ( Đề thi GVG tỉnh 2012-2013)
Một loài thực vật có bộ NST 2n= 20, cặp NST số 6 mang cặp gen
AA. Giả sử trong loài xuất hiện thể đột biến AAA. Cho biết thể đột
biến sinh ra do loại đột biến nào? Trình bày cơ chế phát sinh thể đột
biến đó?
HDG
Thể ĐB có thể được hình thành từ ĐB đa bội hoặc dị bội hoặc đột
biến cấu trúc NST dạng lặp đoạn.
- Do ĐB dị bội : do rối loạn phân li ở cặp NST số 6 trong GP --->
hình thành giao tử AA, giao tử AA kết hợp với giao tử bình
thường A cho hợp tử AAA.
- Do ĐB đa bội : do rối loạn phân li ở tất cả các cặp NST trong

đó có cặp số 6 trong GP ---> hình thành giao tử AA, giao tử AA
kết hợp với giao tử bình thường A cho hợp tử AAA.
- Do ĐB lặp đoạn: Do tác dụng của các tác nhân gây đột biến vật lí,
hoá học cấu trúc của NST bị phá vỡ làm lặp một đoạn mang gen A.
Giao tử chứa NST lặp đoạn( mang 2 gen A) kết hợp với giao tử bình
thường (mang gen A) tạo nên cơ thể có kiểu gen AAA
VD 5 Câu 8 ( Đề thi vào chuyên VP 2012-2013)
Ở một loài thực vật giao phấn, tính trạng màu sắc hạt do một gen nằm
trên nhiễm sắc thể thường quy định. Gen A qui định hạt màu vàng
trội hoàn toàn so với gen a qui định hạt màu trắng. Tiến hành lai 4
GV: Chu Thị Thơm

19


Phương pháp giải một số dạng bài tập nâng cao về NST và đột biến NST cho học sinh lớp9

cây hạt vàng có kiểu gen giống nhau với 4 cây hạt trắng thu được kết
quả như sau:
+ 3 cặp lai đầu đều cho 100% hạt vàng.
+ Cặp lai thứ tư thu được 320 hạt trong đó có 319 hạt vàng và 1
hạt trắng.
Giải thích cơ chế xuất hiện hạt trắng ở cặp lai thứ tư. Biết các giao tử
có sức sống và khả năng thụ tinh
như nhau, các hợp tử có sức sống như nhau.
HDG
* Ở 3 phép lai đầu: P: Cây hạt vàng x cây hạt trắng => F 1 đều cho
100% hạt vàng => kiểu gen của các cây hạt vàng đều là AA, kiểu
gen của các cây hạt trắng là aa.
* Sự xuất hiện đột ngột một hạt trắng ở phép lai thứ tư => có hiện

tượng đột biến xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử của cây hạt
vàng. Có thể xảy ra một trong ba trường hợp sau:
- Trường hợp 1: Xảy ra đột biến gen: Trong quá trình phát sinh giao
tử ở cây hạt vàng xảy ra đột biến gen A thành gen a, sự kết hợp giao
tử mang gen a và giao tử mang gen a hình thành cơ thể aa (hạt trắng
- Trường hợp 2: Xảy ra đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể: Trong quá
trình phát sinh giao tử ở cây hạt vàng xảy ra mất đoạn nhiễm sắc thể,
đoạn bị mất mang gen A => hình thành giao tử mang NST không
chứa gen A (-), giao tử này kết hợp với giao tử bình thường (a) tạo
hợp tử (-a) (hạt trắng).
- Trường hợp 3: Xảy ra đột biến dị bội: Trong quá trình phát sinh
giao tử ở cây hạt vàng rối loạn sự phân li ở cặp nhiễm sắc thể chứa
gen quy định màu sắc hạt (AA) => hình thành giao tử không có
nhiễm sắc thể mang gen A (O), sự kết hợp giao tử này (O) với giao tử
bình thường (a) tạo hợp tử Oa (hạt trắng)
ắng)..........
IV. Kết quả thực hiện
Với cách làm như trên kết quả bộ môn sinh học (về nhận thức, độ
nhanh nhạy tìm hướng giải) của học sinh đã tăng lên đáng kể. Thời
gian đầu khi tiếp xúc với các dạng bài tập này các em rất lúng túng và
hoang mang vì đây hoàn toàn là dạng bài tập mới lạ. Nhưng chỉ sau
một thời gian được sự hướng dẫn và làm quen với dạng bài tập này,
các em đã tiến bộ rất nhiều. Đặc biệt năng lực tư duy của học sinh,
nhất là khả năng sử dụng các thao tác tư duy để tìm lời biện luận. Từ
phương pháp này 90% các em HSG đã vận dụng và giải được bài tập
GV: Chu Thị Thơm

20



Phương pháp giải một số dạng bài tập nâng cao về NST và đột biến NST cho học sinh lớp9

ở dạng nâng cao trong sách bài tập và có 70% các em giải được các
đề thi HSG cấp huyện và tỉnh.

C. KẾT LUẬN
Để thực hiện mục tiêu của bộ môn, bản thân tôi đã phải cố gắng
học hỏi, trao đổi kinh nghiệm, tự tìm các tài liệu để nghiên cứu, song
vẫn còn những hạn chế nhất định. Do đó tôi rất mong nhận được sự
góp ý, bổ sung của các bạn đồng nghiệp, Rất mong nhận được sự góp
ý của các bạn đồng nghiệp để chuyên đề được hoàn thiện hơn. Qua
đây tôi mạnh dạn được xin đề xuất một số ý kiến sau:
Muốn có nhiều trò giỏi trước hết phải có giáo viên giỏi. Để làm
được điều đó thì hàng kỳ, hàng năm ngành cần tổ chức thêm một số
lớp học bồi dưỡng chuyên môn theo hệ thống chương trình. Và một
điều không thể thiếu trong việc bồi dưỡng HSG đó là niềm đam mê,
nhiệt huyết của mỗi người GV, HS và sự quan tâm tận tình của BGH,
PGD, PHHS... thì chắc chắn kết quả sẽ tốt hơn nhiều.
Không những thế giáo viên cần được học hỏi kinh nghiệm của
các trường bạn trong huyện, trong tỉnh bằng cách tham quan dự giờ
trực tiếp các giờ giảng mẫu, hoặc tài liệu in ấn do phòng giáo dục sưu
tầm.
Và một điều không thể thiếu trong việc bồi dưỡng HSG đó là
niềm đam mê, nhiệt huyết của mỗi người GV, HS và sự quan tâm tận
tình của BGH, PGD, PHHS... thì chắc chắn kết quả sẽ tốt hơn nhiều.
Trên đây là một vài kinh nghiệm nhỏ của tôi trong việc giúp
học sinh giải bài tập nâng cao các quy luật di truyền.
Tôi rất mong được sự quan tâm bồi dưỡng thường xuyên của
lãnh đạo ngành để tôi sẽ đạt được những thành công hơn nữa trong sự
nghiệp dạy học bộ môn sinh học.

Xin chân thành cảm ơn!
Người viết chuyên đề

GV: Chu Thị Thơm

21


Phương pháp giải một số dạng bài tập nâng cao về NST và đột biến NST cho học sinh lớp9

Phụ lục
1) Phương pháp giải bài tập sinh học 9 - Nguyễn Văn
Sang – NXB Đà Nẵng
2) Để học tốt sinh 9 Nguyễn Văn Sang – Nguyễn Thị Vân –
NXB Đại học quốc gia TPHCM
3) Bài tập di truyền và sinh thái - Lê Ngọc Lập – Nguyễn
Thị Thùy Linh – Đinh Xuân Hòa - NXB GD
4) Tuyển chọn các đề thi olympic sinh học – NXB Đại học
sư phạm 1 Hà Nội
5) Phương pháp giải bài tập sinh học 9 – Hoàng Thanh
Thủy NXB TPHCM
6) Bài tập di truyền – Thái Huy Bảo – NXB trẻ TPHCM
7)
Các đề thi HSG, GVG môn Sinh học trong tỉnh và
một số tỉnh bạn

GV: Chu Thị Thơm

22



Phương pháp giải một số dạng bài tập nâng cao về NST và đột biến NST cho học sinh lớp9

MỤC LỤC
Nội dung
Trang
A MỞ ĐẦU
Lý do chọn chuyên đề.

1
1

Phạm vi và mục đích của chuyên đề.

1

B- NỘI DUNG
PHẦN 1: BÀI TẬP VỀ NST
Dạng 1: giao tử của cỏ thể, của loài
Dạng 1: giao tử thực tế của 1 tế bào
GV: Chu Thị Thơm

1
3
3
3
23


Phương pháp giải một số dạng bài tập nâng cao về NST và đột biến NST cho học sinh lớp9


PHẦN 2: BÀI TẬP VỀ ĐỘT BIẾN NST
I.
Đột biến số lượng NST
II. Đột biến cấu trúc NST
III. Tổng hợp Đột biến cấu trúc và số lượng NST
Kết quả thực hiện
C. KẾT LUẬN
Phụ lục

6
6
11
12
14
15
16
17

Mục lục

GV: Chu Thị Thơm

24



×