Tải bản đầy đủ (.pdf) (15 trang)

DẠY học THEO CHỦ đề nước TRONG môi TRƯỜNG XUNG QUANH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (968.47 KB, 15 trang )

2. Chủ đề 2: NƯỚC TRONG MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH (6-8 tiết)
A. Mục tiêu
Học xong chủ đề này, HS cần có khả năng:
- Nhận thức rõ được vai trò quan trọng của nước đối với sự sống, đối với sự phát
triển của xã hội;
- Biết rằng nước tồn tại ở khắp nơi trong môi trường, ở các trạng thái khác nhau,
có thể chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác.
- Nhận thức được rằng nguồn nước ngọt dùng được rất hiếm hoi và đang có nguy
cơ thu hẹp do ô nhiễm, ở cả tầm toàn cầu, quốc gia và địa phương, có ý thức bảo vệ
nguồn nước và sử dụng nước tiết kiệm.
- Biết rằng Việt nam nằm trong nhóm nước có nguy cơ thiếu nước.
- Biết tìm hiểu, thu thập thông tin từ nhiều nguồn, xử lí thông tin, biến đổi dưới
nhiều dạng (hình ảnh, bảng biểu, đồ thị) để rút ra các kết luận (về nguồn nước, trữ
lượng, tình trạng thiếu nước trên thế giới, ở Việt Nam..),
B. Nội dung chính của chủ đề
- Sự tồn tại của nước trong tự nhiên: Các trạng thái, biến đổi trạng thái, chu trình nước.
- Sự tồn tại của nước trong sinh vật, trong thực phẩm.
- Dung môi nước.
- Vai trò của nước đối với sự sống, đối với con người.
- Vấn đề thiếu nước sạch trên thế giới, ở Việt Nam và ở địa phương: nguồn nước
và ô nhiễm nguồn nước.
- Bảo vệ nguồn nước và sử dụng nước tiết kiệm
C. Chuẩn bị
Tùy thuộc hình thức tổ chức và phương pháp dạy học chọn lựa mà GV sẽ phải
chuẩn bị trước về tư liệu, phương tiện, thiết bị thí nghiệm...
- Phiếu học tập số
- Hình ảnh về nước ở các trạng thái khác nhau (tham khảo phiếu học tập 1);
- Chuẩn bị thí nghiệm biểu diễn về tinh thể đồng sunphat khan và ngậm nước: bột
đồng sunphat, ống nghiệm, dụng cụ đốt nóng (đèn cồn, que kẹp);
- Dụng cụ thực hành cho HS: bột đồng sunphat khan, một số thực phẩm (bánh mì,
hoa quả, đồ uống...- có thể yêu cầu HS mang đi).


- Một số nhãn hiệu các chai nước giải khát có ghi rõ thành phần: VD nước khoáng,
nước có ga, nước hoa quả, sữa....;
- Một số bình thủy tinh, ống nghiệm...;
1


- Một số chất rắn, chất lỏng hòa tan và không hòa tan được trong nước: muối ăn,
đường, cát, dầu ăn, siro, cồn...
D. Gợi ý hình thức tổ chức, phương pháp, kĩ thuật dạy học
Có nhiều phương án: Toàn bộ chủ đề có thể thực hiện dưới dạng dự án hay theo
kiểu dạy học truyền thống hoặc kết hợp dạy học truyền thống và dự án (đặc biệt là
phần địa phương).
Chú trọng việc cho HS đọc và khai thác tư liệu (bài đọc...), phối hợp sử dụng các
cách biểu diễn dữ liệu khác nhau (bảng biểu, đồ thị, biểu đồ...)
Phương án cụ thể mà chúng tôi giới thiệu trong phần D là phương án phối hợp: sử
dụng dạy học truyền thống đối với 2 nội dung đầu và dạy học theo dự án với các nội
dung còn lại. Sản phẩm dự án có thể là: hồ sơ về nguồn nước và ô nhiễm nước,
phương án xử lí nước ô nhiễm... trình bày dưới dạng tập san, bài viết, poster, clip....
E. Gợi ý các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Nhận biết một số trạng thái của nước trong tự nhiên
- GV cho HS quan sát một số tranh ảnh, tư liệu về nước ở các trạng thái khác
nhau (xem phiếu học tập số 1), yêu cầu HS gọi tên những yếu tố liên quan đến nước ở
từng hình ảnh hay bảng biểu
- HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm, thực hiện phiếu học tập số 1: tiến hành
tìm và phân loại nước ở từng tài liệu theo trạng thái.
- Thảo luận chung để đi tới kết luận.
- Lưu ý : khai thác «độ ẩm không khí » để HS nhận rõ hơi nước không nhìn thấy
(phân biệt với « hơi nước » hay « khói » thoát ra từ van, thực chất là những giọt nước nhỏ).

Kết luận

- Nước trong tự nhiên tồn tại ở nhiều nơi, dưới nhiều dạng khác nhau.
- Nước, giống như các chất khác, tồn tại ở 3 trạng thái: rắn (băng, tuyết, mưa đá...),
lỏng (nước biển, nước mưa, mây, sương mù...), khí (hơi nước trong khí quyển...).
Hoạt động 2: Tìm hiểu chu trình nước và các biến đổi trạng thái
- HS làm việc cá nhân, thực hiện yêu cầu 1 của phiếu học tập số 2: mô tả vòng
tuần hoàn của nước.
- HS thảo luận nhóm, thực hiện yêu cầu 2 của phiếu học tập 2: so sánh với các mô
tả của bạn, hệ thống lại các biến đổi trạng thái chính.

2


- Thảo luận chung : các nhóm giới thiệu các sơ đồ của mình, thống nhất một chu trình
của nước trong tự nhiên (vòng tuần hoàn, khép kín) và về các quá trình biến đổi trạng thái
xuất hiện trong chu trình đó. GV chỉnh sửa các thuật ngữ về biến đổi trạng thái
- HS làm việc cá nhân, thực hiện các mục 3 và 4 của phiếu học tập số 2.
Kết luận
- Trên Trái Đất, nước luôn vận động, biến đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác và
trao đổi giữa khí quyển và mặt đất, tạo thành một vòng tuần hoàn (chu trình).
- Sự chuyển thể là quá trình chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác :
+ Sự chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng gọi là sự nóng chảy. Quá trình
ngược lại gọi là sự đông đặc.
+Sự chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí gọi là sự hóa hơi. Quá trình ngược
lại gọi là sự ngưng tụ (hóa lỏng).
Hoạt động 3: Nhận biết sự có mặt của nước trong thực phẩm
- Giai đoạn 1: Tìm hiểu khả năng nhận biết sự có mặt của nước bằng tinh thể
đồng sunphat thể dùng thí nghiệm biểu diễn:
• Đốt nóng tinh thể đồng sunphat màu xanh, ta thu được tinh thể đồng sunphat
màu trắng (có hơi nước bốc lên).
• Nhỏ một vài giọt nước vào tinh thể đồng sunphat màu trắng, nó trở lại thành

màu xanh. Nhỏ vài giọt dầu ăn, tinh thể đồng sunphat giữ nguyên màu trắng
• Cho HS thảo luận, rút ra kết luận: Tinh thể đồng sunphat “khan” màu trắng tiếp
xúc với nước sẽ chuyển thành tinh thể đồng sunphat màu xanh (“ngậm nước”)
- Giai đoạn 2: Thực hành nhận biết sự có mặt của nước trong một số hoa quả,
bánh, nước giải khát,.... bằng tinh thể đồng sunphat:
• Rắc bột đồng sunphat “khan” lên miếng bánh, lát hoa quả..., nhỏ vài giọt chất
lỏng khác nhau lên bột đồng sunphat.
• Kết luận: các loại đồ uống, đa số thực phẩm... có chứa nước.
Lưu ý: GV có thể cho HS tự sưu tầm tài liệu về tỉ lệ nước trong cơ thể, trong sinh
vật, trong một số loại hoa quả, thực phẩm.... để thấy được nước chiếm một tỉ trọng rất
lớn trong sinh vật (VD ở người nước chiếm 70%).
Kết luận
- Nước rất cần thiết và chiếm một tỉ trọng lớn trong trong cơ thể.
- Đại đa số thực phẩm, đồ uống có chứa nước. Đó chính là nguồn cung cấp nước cho
3


cơ thể.
- Có thể nhận biết sự có mặt của nước trong các vật thể nhờ đồng sunphat: tinh thể
đồng sunphat “khan” màu trắng khi hấp thụ nước sẽ biến thành đồng sunphat ngậm
nước màu xanh.
Hoạt động 4: Tìm hiểu tính chất hòa tan của nước
- Cho HS đọc nhãn ghi thành phần của một số chai nước giải khát để HS rút ra kết
luận: trong nước đó có hòa tan một số chất.
- Thực hành: thí nghiệm hòa tan một số chất trong nước.
- Thảo luận, rút ra kết luận về các tính chất vật lí của nước, khả năng hòa tan của nước.
Lưu ý: Để mở rộng chủ đề, GV có thể tổ chức các hoạt động nhằm giúp HS hình
thành các khái niệm về nồng độ dung dịch, các biện pháp lọc nước....
Kết luận
- Nước là một dung môi tốt, có thể hòa tan rất nhiều chất rắn, lỏng và khí.

- “Nước” trong tự nhiên, nước trong môi trường xung quanh thường là dung dịch có
hòa tan nhiều chất.
Hoạt động 5: Tìm hiểu trữ lượng nước ngọt sử dụng được trên thế giới
- Giai đoạn 1: Thảo luận về các nguồn dự trữ nước, về tình hình thiếu nước:
Sử dụng các hình ảnh trong tư liệu 1, tổ chức thảo luận chung để thấy được nước
có rất nhiều trên Trái Đất, có những dự trữ nước khổng lồ nhưng nhiều nơi đang thiếu
nước ngọt. Từ đó xuất hiện một số câu hỏi về lí do thiếu nước ngọt, về trữ lượng nước
ngọt trên thế giới và ở Việt Nam
- Giai đoạn 2 : Làm việc theo nhóm với phiếu học tập số 3. Từ các biểu đồ nhiều
dạng khác nhau, thảo luận để đi tới kết luận: nước ngọt có thể khai thác sử dụng được
chiếm tỉ lệ cực kì nhỏ bé và phân bố không đều.
- Từ đó, đặt vấn đề về hoạt động dự án tìm hiểu vai trò của nước, trữ lượng nước,
tình hình thiếu nước ngọt, ô nhiễm nước ở Việt Nam.
Lưu ý: GV có thể yêu cầu các nhóm khác nhau vẽ biểu đồ dưới các dạng khác
nhau: dạng cột, dạng tròn... , so sánh các biểu đồ để thấy được dạng biểu đồ nào thích
hợp. Có thể tham khảo một VD về biểu đồ trong tư liệu 2.

4


Kết luận
- Trên Trái Đất, có 4 nguồn “dự trữ “ nước chính: nước biển và đại dương, nước ở các
lục địa (trên bề mặt và nước ngầm), trong khí quyển (hơi nước, mây) và trong các sinh
vật sống, với một khối lượng nước khổng lồ.
- Tuy nhiên, nước ngọt chỉ chiếm vài phần trăm trữ lượng nước và đại đa số lại nằm
dưới dạng đóng băng và nước ngầm.
- Lượng nước ngọt có thể khai thác sử dụng được (các hồ, các dòng sông và một phần
nhỏ nước ngầm bề mặt) chỉ tỉ lệ cực kì nhỏ và phân bố không đều.
Hoạt động 6: Dự án “nước sạch”
- Từ các hoạt động trên đã xuất hiện một số câu hỏi, GV có thể liệt kê, hình thành

các nhóm vấn đề sau:
• Nguồn nước ngọt ở Việt nam và tình trạng thiếu nước sạch
• Tình trạng thiếu nước sạch trên thế giới.
• Ô nhiễm nước và các biện pháp bảo vệ nguồn nước.
• Các biện pháp tiết kiệm nước sạch.
- Với mỗi vấn đề, GV có thể cho xây dựng sơ đồ tư duy hoặc lập danh sách những
câu hỏi, những vấn đề nhỏ hơn. Từ đó cho các nhóm chọn chủ đề. Lưu ý phân công
sao cho không trùng lặp, đảm bảo bao được đủ các nhóm vấn đề.
- Mỗi nhóm HS lập dự án, lên kế hoạch, phân công. Thời gian thực hiện dự án có
thể 1 tuần đến 1 tháng tùy thuộc vào mức độ các dự án lựa chọn và điều kiện thực tế.
- Các sản phẩm dự kiến có thể: các báo cáo về trữ lượng nước ngọt ở Việt Nam
hay ở địa phương, về tình trạng ô nhiễm nguồn nước ở địa phương (do các cơ sở sản
xuất công nghiệp và nông nghiệp...); giải pháp xử lý nước thải cho một cơ sở sản xuất,
giải pháp chống ô nhiễm cho một xưởng sản xuất, cho một làng...; giải pháp tạo nước
sạch: lọc nước, xử lý hóa chất...
- Hình thức trình bày sản phẩm: thuyết trình, báo cáo, poster, sơ đồ giải pháp,
mô hình, máy lọc nước tự chế....
Kết luận
Tùy thuộc vào các chủ đề và dự án lựa chọn để có thể có các kết luận phù hợp. Tuy
nhiên, một số kết luận chính sau cần được làm rõ:
- Vấn đề thiếu nước sạch, thiếu nguồn nước và ô nhiễm nguồn nước là những vấn đề
lớn đối với thế giới và với Việt Nam.
5


- Cần có các biện pháp bảo vệ nguồn nước sạch (xử lí nước thải, hạn chế rác thải...) và
sử dụng tiết kiệm nước.
- Mỗi cá nhân cần có ý thức và có thể tham gia bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm
nước bằng những hành vi cụ thể hàng ngày: sử dụng tiết kiệm, tận dụng nước đã qua sử
dụng, xử lí nước trước khi thải ra môi trường, không vứt rác xuống sông, suối, mương...

F. Gợi ý về kiểm tra, đánh giá.
- Chủ yếu đánh giá các năng lực: thu thập và xử lí thông tin, giải quyết vấn đề, hợp
tác, giao tiếp. Lưu ý đánh giá cả thái độ tham gia, mức độ tự chủ, tự giác…
- Phối hợp giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết.
- Phối hợp giữa đánh giá cá nhân và đánh giá nhóm, tạo điều kiện cho HS tự đánh
giá lẫn nhau. VD điểm tổng hợp của cá nhân là điểm trung bình của điểm cá nhân,
điểm chung của nhóm, điểm do HS khác đánh giá… với trọng số nhất định. Các tiêu
chí đánh giá nên đưa trước cho HS (có thể tham khảo các bảng tiêu chí đưa ra ở các
chủ đề KHXH, nghệ thuật).

PHỤ LỤC
1. Các nội dung liên quan trong CT các môn hiện tại
+ Nội dung: Nước trong tự nhiên và các trạng thái
- Môn Vật lí lớp 6: Các trạng thái và biến đổi trạng thái
- Môn Hóa học lớp 8
Nước: tính chất vật lý của nước; chất tinh khiết, hỗn hợp; chất tan, dung dịch.
- Môn Địa lí lớp 6
Bài 20: Hơi nước trong không khí. Mưa
Bài 23: Sông và hồ;
Bài 24: Biển và đại dương (Địa lí 6)
- Môn Khoa học: Chủ đề Nước lớp 4
+ Nội dung: Vai trò đối với sự sống, với sản xuất
- Môn Sinh học:
Lớp 6: Vai trò nước trong quang hợp ở cây xanh
Lớp 7: Nước với trao đổi chất ở động vật
Lớp 9: Ô nhiễm môi trường (nước)
Luật BVMT (trách nhiệm trong bảo vệ nguồn nước)
- Môn Hóa học lớp 8:
6



Nước: tính chất vật lý của nước; chất tinh khiết, hỗn hợp; chất tan, dung dịch.
Nước: chất tan, dung dịch; vai trò của nước trong đời sống và sản xuất;
Sự ô nhiễm nguồn nước và bảo vệ nguồn nước, sử dụng tiết kiệm nước sạch.
Môn Địa lớp 8: Bài 33: Đặc điểm sông ngòi Việt Nam .
Lớp 9:
Bài 9: Sự phát triển và phân bố lâm sản, thủy sản
Bài 12: Sự phát triển và phân bố công nghiệp (điện)
Bài 14: Giao thông vận tải
Bài 15: Thương mại và du lịch
Bài 18: Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ
Bài 29: Vùng Tây Nguyên
Bài 36: Đồng bằng sông Cửu Long .
Môn Công nghệ lớp 7: Trồng trọt. Chăn nuôi.
- Môn Khoa học: Chủ đề Nước lớp 4
+ Nội dung: Nguồn nước trên Trái Đất
Môn Địa lí lớp 6: I.3 Cấu tạo TĐ (phân bố đại dương); II.3. Lớp nước
+ Nội dung: Nguồn nước ở Việt Nam và địa phương
Môn Địa lí lớp 8: Địa lí VN
+ Nội dung: Ô nhiễm nước. Bảo vệ nguồn nước và tiết kiệm nước sạch
Môn Sinh học lớp 9: Ô nhiễm môi trường (nước)
Luật BVMT (trách nhiệm trong bảo vệ nguồn nước)
Môn Hóa lớp 8: Sự ô nhiễm nguồn nước và bảo vệ nguồn nước, sử dụng tiết kiệm
nước sạch.
Môn Địa lí lớp 7:
Bài 17: Ô nhiễm môi trường đới ôn hòa .
Bài 21: Môi trường đới lạnh .
Bài 27: Thiên nhiên châu Phi .
Địa lí lớp 8: Bài 33: Đặc điểm sông ngòi Việt Nam .
Môn Công nghệ Lớp 7:

Bài 1. Trồng trọt: BVMT trong trồng trọt
Bài 5. Thủy sản: BVMT nuôi thủy sản
7


2. Các phiếu học tập
Phiếu học tập số 1:
Quan sát các hình ảnh sau: (GV có thể in trong phiếu hoặc treo tranh, bảng hay dùng
máy chiếu)

D 1.

D 4.

D 2.

D5

D 3. Một buổi sáng ở Sapa

D 6.

D7. Mưa đá tại Lao Cai
ngày 03 tháng 4/2013
D 8. Dự báo thời tiết Hà Nội ngày 16/6/2013 (trang tin của
Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn trung ương)

8



Hãy trả lời các câu hỏi sau :
1. Trường hợp nào trên đây cho thấy sự có mặt của nước? Hãy điền tên của dạng
(nước và chỉ rõ trạng thái của nước ở từng tình huống vào bảng sau:
Dạng
Trường
hợp

Trạng thái
Lỏng

Rắn

Khí

1
2

Nước
Nước đá

x
x

3
Thảo luận
với các bạn
trong nhóm

4



thống
nhất các nội
dung điền ở
bảng trên.

5
6

2. Độ ẩm
không khí
80% nghĩa
là gì?

7

3. Trong tự nhiên, nước có thể tồn tại ở những trạng thái nào ?
-

Trạng thái…………, VD: ……………………

-

Trạng thái…………., VD : …………………..

-

Trạng thái………….., VD :…………………..

Phiếu học tập số 2.

1. Hãy viết một đoạn văn ngắn mô tả hành trình của một giọt nước mưa.
2. Kể lại cho các bạn trong nhóm. Nghe các bạn kể, vẽ sơ đồ « hành trình » do bạn mô
tả. Thống nhất trong nhóm một hay hai sơ đồ.

9


3. Chú thích cho sơ đồ bên bằng
cách điền vào chỗ trống:
: ………………………., ở
trạng thái……
: ………………………., ở
trạng thái……
: ………………………., ở
trạng thái……
: ………………………., ở
trạng thái……
: ………………………., ở
trạng thái……
: ………………………., ở
trạng thái……
Hoàn thành sơ đồ bên bằng
cách điền tên các quá trình
chuyển trạng thái

Trạng thái
lỏng

Trạng
thái rắn


Trạng thái
khí

Phiếu học tập số 3
1. Hãy đọc đoạn thông tin dưới đây:
Thật khó có thể đo đạc chính xác trữ lượng nước trên Trái Đất. Hiện tại, người ta có
thể đưa ra các con số gần đúng về trữ lượng nước ở biển và đại dương, trên lục địa (nước
mặt và nước ngầm), trong khí quyển và trong sinh quyển.
Nguồn

Trữ lượng (km3)

Đại dương

1 350 000 000

Nước trên lục địa

3

Băng

27 500 000

Nước ngầm

8 200 000

Biển


105 000

Hồ nước ngọt

100 000

976 700

10


Ngấm trong đất

70 000

Sông suối

1 700

Trong khí quyển (trong 13 000
không khí)
Trong sinh vật

1 100

Tổng lượng nước ngọt (tức là nước có nồng độ muối dưới 3g/lít) có thể khai thác trực
tiếp vào khoảng 9 triệu km3 và phần lớn là nước ngầm.
Nguồn: trang web của Trung tâm Nghiên cứu Khoa học quốc gia Pháp
/>2. Hãy tính tỉ lệ phần trăm nước ngọt trên Trái Đất, tỉ lệ phần trăm nước ngọt có thể khai

thác trực tiếp.
3. Hãy vẽ biểu đồ biểu thị tỉ lệ của nước ngọt/ tổng trữ lượng nước, tỉ lệ nước ngọt có thể
khai thác/ tổng trữ lượng nước ngọt.
4. Nhận xét về tỉ lệ nước ngọt có thể khai thác.
3. Các tư liệu sử dụng trong bài
Tư liệu 1: Một số hình ảnh sử dụng để đặt vấn đề
Trái
hành
xanh

Đất,
tinh

Việt
Nam,
ảnh chụp
vệ tinh

11


Vịnh Hạ
Long

Hồ
Tây

Tuy nhiên ở Việt Nam...

Sông Hồng, đoạn chân cầu Long Biên (tháng

3/2005)

Hồ Ông Kính (Bình Thuận)

Miền Trung

... và trên thế giới

Ở Châu Phi
Ở Ấn Độ

12


Tư liệu 2: Một VD về hệ biểu đồ

4. Giới thiệu một số tư liệu tham khảo.
GV nên tự tìm kiếm, tập hợp tư liệu về các nguồn nước, ô nhiễm nguồn nước,
nguy cơ thiếu nước ở Việt Nam... Có thể tham khảo thêm trên các trang web của:
- Cục quản lí tài nguyên nước, Bộ Tài nguyên và môi trường />- Trung tâm quy hoạch và điều tra tài nguyên nước, Bộ Tài nguyên và môi
trường. />emid=27&lang=vi
- Trang Wikipedia
/>+nuoc+tren+trai+dat
- SGK địa lí lớp 6 và 7, đặc biệt là bảng 34.1 về hệ thống sông lớn ở Việt Nam:
chiều dài, lưu vực, trữ lượng.
4.1. Một số thông tin về tài nguyên nước ở Việt Nam (có thể tìm thấy ở các
trang trên)
- Tuy Việt Nam có hệ thống sông ngòi dày đặc, tổng lượng mưa và nước mặt khá
phong phú song tài nguyên nước vẫn chứa đựng những yếu tố thiếu bền vững. Chỉ
tính lượng tài nguyên nước mặt sản sinh trên lãnh thổ thì nước ta đã thuộc vào số các

13


quốc gia thiếu nước, tình trạng này sẽ ngày một gay gắt hơn trong tương lai gần.
Việc khai thác, sử dụng chưa hợp lý, thậm chí là khai thác quá mức lại chưa đi đôi với
bảo vệ trong điều kiện kinh tế - xã hội phát triển mạnh đang làm nguồn nước bị suy
thoái, cạn kiệt và ô nhiễm, có nơi trở nên nghiêm trọng và đang có xu hướng ngày một
nghiêm trọng hơn, ảnh hưởng sâu sắc hơn đến đời sống và sản xuất.
Vì vậy, an ninh quốc gia về tài nguyên nước cần được đặc biệt quan tâm nhằm
giảm thiểu thiệt hại về nhiều mặt do thiếu nước.
- Về trữ lượng nước : thiếu và phân bố không đều
+ Việt Nam có đến 108 lưu vực sông với 3.450 sông, suối tương đối lớn và tổng
lượng nước trung bình hàng năm khoảng 830-840 tỷ m3, nhưng chỉ tập trung chủ yếu
ở một số lưu vực sông lớn như sông Me Kong (Cửu Long), sông Hồng-sông Thái
Bình, trong đó chỉ có khoảng 37% lượng nước được sản sinh trong nước.
+Theo đánh giá của Cục Quản lý Tài nguyên nước-Bộ Tài nguyên và Môi trường,
nếu chỉ tính nước nội sinh, bình quân đầu người ở Việt Nam chỉ đạt khoảng
3.600m3/năm. (Dưới 4000m3/năm bị coi là thiếu nước)
+Tiềm năng nguồn nước dưới đất ước tính khoảng 63 tỷ m3/năm, nhưng chỉ tập
trung chủ yếu ở khu vực Đồng bằng Bắc Bộ, Đồng bằng Nam Bộ và khu vực Tây
Nguyên.
- Tình trạng suy kiệt nguồn nước trong hệ thống sông, hạ lưu các hồ chứa trên cả
nước và nước dưới đất ở nhiều vùng đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng. Ngoài
nguyên nhân khách quan do diễn biến theo quy luật tự nhiên của tài nguyên nước, do
điều kiện khí hậu, thủy văn, do tác động của biến đổi khí hậu, còn do tác động của con
người, như khai thác quá mức, sử dụng lãng phí, gây ô nhiễm. Để bảo đảm sự bền
vững về tài nguyên nước, mức khai thác không được vượt ngưỡng 30% nguồn nước,
nhưng ở hầu hết các lưu vực sông ở miền Trung, miền Đông Nam Bộ và Tây Nguyên
đã và đang khai thác trên 30-50% lượng dòng chảy, ở Ninh Thuận còn khai thác tới
70-80% nguồn nước.

- Về nước ngầm: Theo thống kê sơ bộ, lượng nước khai thác sử dụng cho các đô
thị từ vài trăm đến hàng trăm triệu m3/năm, trong đó khoảng 50% nguồn nước cung
cấp cho các đô thị được khai thác từ nguồn nước dưới đất. Hầu hết nước dưới đất
được khai thác từ các công trình khai thác nằm trong phạm vi của đô thị hoặc vùng
phụ cận. Chỉ tính riêng thành phố Hà Nội hiện đang khai thác nước dưới đất khoảng
430 triệu m3/năm; thành phố Hồ Chí Minh khai thác nước dưới đất khoảng 220 triệu
14


m3/năm. Các đô thị khu vực đồng bằng Nam bộ hiện đang khai thác khoảng gần 110
triệu m3/năm. Kết quả nghiên cứu, quan trắc tài nguyên nước dưới đất từ những năm
90 của thế kỷ trước đến nay cho thấy, ở một số đô thị lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh,
Hải Phòng, Hòn Gai, Vinh, Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu… tài nguyên nước dưới đất
đã và đang có dấu hiệu bị cạn kiệt, ô nhiễm, nhiễm mặn. Mực nước của các tầng chứa
nước khai thác bị hạ thấp liên tục theo thời gian, điển hình như ở Hà Nội, mực nước
tầng chứa nước Pleistocen hạ thấp với tốc độ 0,4m/năm; Hồ Chí Minh là 0,6m/năm;
Cà Mau là 1,0m/năm… Sự nhiễm bẩn nước dưới đất quan sát được ở thành phố Hà
Nội, Hồ Chí Minh, Lạng Sơn,… Nhiễm mặn ở các thành phố Hải Phòng, Vinh, Nam
Định, Đồng Hới, Hồ Chí Minh,... Sụt lún ở thành phố Hà Nội tại các quận Đống Đa,
Hai Bà Trưng, Hoàng Mai, huyện Quốc Oai, Mỹ Đức; thành phố Hồ Chí Minh.
4.2. Một sơ đồ về chu trình của nước

(Nguồn theo Wikipedia:
/>1%BB%9Bc )

15




×