Tải bản đầy đủ (.docx) (20 trang)

HỆ THỐNG hóa các KIẾN THỨC và các DẠNG bài tập TƯƠNG tác GEN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (179.66 KB, 20 trang )

SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT TRIỆU THÁI

HỆ THỐNG HÓA CÁC KIẾN THỨC VÀ CÁC DẠNG
BÀI TẬP TƯƠNG TÁC GEN

Môn : Sinh học
Số tiết dự kiến 6 tiết
Tổ : Hóa – Sinh – KTNN
Người thực hiện : Đỗ Thị Vân Anh
Điện thoại : 0986111361
Gmail :

Năm học 2013 - 2014
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Thực tế giảng dạy môn sinh học ở trường THPT, bản thân tôi nhận thấy phần
kiến thức về tương tác gen là một trong các nội dung hay, học sinh vẫn còn lúng
túng trong việc tiếp cận nhận dạng, phân loại và giải quyết các dạng bài toán tương
1


tác gen; hơn nữa dạng bài tập tương tác gen thường xuyên có trong các đề thi đại
học, đề thi học sinh giỏi. Việc phân loại, giải nhanh các bài tốn tương tác gen có ý
nghĩa trong việc nâng cao thành tích học tập và phát triển tư duy cho học sinh.
Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của dạy học nói chung và dạy mơn
sinh học nói riêng là phát triển tư duy sáng tạo và khả năng phân tích của học sinh.
Vì vậy việc dạy học sinh giải quyết được các bài tập có vai trị rất lớn trong quá
trình hình thành cho học sinh những tố chất đó
Xong việc giải được các bài tập sinh học cũng rất khó khăn cho học sinh vì
lượng kiến thức một tiết nhiều, số tiết ơn tập ít (một học kỳ tối đa có hai tiết). Mặt
khác từ năm học 2006 – 2007 đến nay Bộ Giáo Dục và Đào tạo đã có chủ chương


thi tốt nghiệp và thi đại học mơn sinh học theo hình thức thi trắc nghiệm vì vậy yêu
cầu học sinh phải có kỹ năng nhận dạng và giải nhanh, chính xác các dạng bài tập.
Vì vậy, tơi mạnh dạn giới thiệu phần “Hệ thống hố các kiến thức và các
dạng bài tập tương tác gen”.
PHẦN II: NỘI DUNG
I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
- Tương tác gen là sự tác động qua lại giữa các gen thuộc các lơcut khác nhau (gen
khơng alen) trong q trình hình thành một kiểu hình.
- Thực tế, các gen trong tế bào không trực tiếp tương tác với nhau mà do sản phẩm
của chúng tác động qua lại với nhau để tạo kiểu hình.
1. Tương tác bổ sung:
- Là kiểu tác động qua lại của 2 hay nhiều gen không alen làm xuất hiện kiểu hình
mới.
* Thí nghiệm: Lai 2 dịng cây thuần chủng đều có hoa trắng
Bố mẹ thuần chủng:
hoa trắng
x
hoa trắng
Con lai thế hệ thứ nhất:
100% hoa đỏ
Cho F1 tự thụ phấn
Con lai thế hệ thứ 2:
912 cây hoa đỏ: 708 cây hoa trắng
Tỉ lệ này xấp xỉ:
(9 đỏ: 7 trắng)
* Giải thích kết quả lai:
- F2 phân li tỉ lệ (9: 7) = 16 tổ hợp giao tử, vì vậy mỗi bên F1 phải tạo ra được 4
loại giao tử.
- Để F1 tạo được 4 loại giao tử thì F1 phải dị hợp tử 2 cặp gen và có kiểu gen là
AaBb ---> hoa đỏ

* Sơ đồ lai:
Ptc:
AAbb
x
aaBB
Gp:

Ab

aB
2


AaBb
F1 x F1:
GF1

100% hoa đỏ
AaBb

x

AB, Ab, aB, ab

AaBb
AB, Ab, aB, ab

F2 : Lập khung pennet ta được kết quả:
Kiểu gen: 1AABB: 2AABb:2AaBB:4AaBb
1AAbb:2Aabb

1aaBB:2aaBb
1aabb
Kiểu hình: 9A-B: (9 hoa đỏ)
3A-bb: 3aaB-: 1aabb : (7 trắng)
Kết luận:
- Sự có mặt của 2 gen trội không alen (A và B) trong cùng 1 kiểu gen làm xuất hiện
màu đỏ (kiểu hình mới). Ta nói A và B đã tác động bổ sung cho nhau trong việc qui
định màu đỏ.
- Sự tác động riêng lẻ của các gen trội và gen lặn khác qui định kiểu hình hoa trắng
- Tương tác kiểu bổ sung có 2 tỉ lệ F2 là: 9: 6: 1 và 9: 7
2. Tương tác cộng gộp:
- Là kiểu tác động của nhiều gen, trong đó mỗi gen đóng góp 1 phần như nhau vào
sự phát triển của cùng 1 tính trạng.
VD: Tính trạng da trắng ở người do các alen:
- a1 a1 a2 a2 a3 a3 quy định. (vì các alen này khơng có khả năng tạo sắc tố melanin),
gen trội A1 A2 A3 làm cho da màu đậm.
P:
A1A1 A2A2 A3A3
x
a1 a1 a2 a2 a3 a3
(da đen)
(da trắng)
F1:
A1a1 A2a2 A3a3 (da nâu đen)
Nhận xét:
- Sự xuất hiện của mỗi alen trội trong kiểu gen trên làm gia tăng khả năng tổng hợp
melanine nên làm da có màu sậm hơn.
- Mỗi gen trội đều đóng góp 1 phần như nhau trong việc tổng hợp sắc tố da (tác
động cộng gộp)
II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

* CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN
I. Kết quả của các phép lai
1. Xét phép lai 1: P: AaBb x AaBb
-> F1: KG: 9A-B- : 3A-bb :3aaBb :1aabb
3


-> Tuỳ vào kiểu tương tác, kêt quả phân li kiểu hình F 1 của phép lai sẽ là
9:3:3:1 hay là biến đổi của tỉ lệ này như: 9:6:1 - 9:3:4 - 9:7 - 12:3:1 - 13:3 - 15:1 1:4:6:4:1.
2. Xét phép lai 2: P: AaBb x aabb.
-> F1: KG: 1A-B- : 1A-bb :1aaBb :1aabb
-> Tuỳ vào kiểu tương tác, kêt quả phân li kiểu hình F 1 của phép lai sẽ là:
1:1:1:1 hay là biến đổi của tỉ lệ này như: 1:2:1 - 3:1.
3. Xét phép lai 3: P: AaBb x Aabb.
-> F1: KG: 3A-B- : 3A-bb :1aaBb :1aabb
4. Xét phép lai 4: P: AaBb x aaBb.
-> F1: KG: 3A-B- : 1A-bb :3aaB- :1aabb
-> Tuỳ vào kiểu tương tác, kết quả phân li kiểu hình F 1 của phép lai 3, 4 sẽ
là: 3:3:1:1 hoặc biến đổi của tỉ lệ này như: 4:3:1 - 6:1:1 - 3:3:2 - 7:1.
II. Cách qui ước kiểu gen trong từng trường hợp
1. Tương tác bổ sung (tương tác bổ trợ).
• Kiểu 9:3:3:1 (có 2 cách qui ước gen): Nếu A-B- ≠ A-bb ≠ aaB- ≠ 1aabb
-> Tỉ lệ phân li kiểu hình đời F1 của phép lai 1 là:
9A-B- : 9 kiểu hình 1
9A-B- : 9 kiểu hình 1
3A-bb : 3 kiểu hình 2
hoặc
3aaB- : 3 kiểu hình 2
3aaB- : 3 kiểu hình 3
3A-bb : 3 kiểu hình 3

1aabb : 1 kiểu hình 4
1aabb : 1 kiểu hình 4
• Kiểu 9:6:1 (có 1 cách qui ước gen): Nếu A-B- ≠ A-bb = aaB- ≠ 1aabb
-> Tỉ lệ phân li kiểu hình đời F1 của phép lai 1 là:
9A- B- : 9 kiểu hình 1
3 A − bb 

3aaB − 

: 6 kiểu hình 2
1aabb: 1 kiểu hình 3
• Kiểu 9:3:4 (có 2 cách qui ước gen):
Nếu A-B- ≠ A-bb ≠ aaB- = aabb hoặc Nếu A-B- ≠ aaB- ≠ A-bb = aabb
-> Tỉ lệ phân li kiểu hình đời F1 của phép lai 1 là:
9A- B- : 9 kiểu hình 1
9A- B- : 9 kiểu hình 1
3A-bb : 3 kiểu hình 2
hoặc
3aaB- : 3 kiểu hình 2
3aaB − 

1aabb 

3 A − bb 

1aabb 

: 4 kiểu hình 3
:4 kiểu hình 3
• Kiểu 9:7 (có 1 cách qui ước gen): Nếu A-B- ≠ A-bb = aaB- = aabb

-> Tỉ lệ phân li kiểu hình đời F1 của phép lai 1 là:
9A- B- : 9 kiểu hình 1
4


3 A − bb 

3aaB − 
1aabb 

: 7 kiểu hình 2
2. Tương tác át chế (tương tác át khuất)
• Kiểu 12:3:1 (có 2 cách qui ước gen):
Nếu A-B- = A-bb ≠ aaB- ≠ aabb hoặc Nếu A-B- = aaB- ≠ A-bb ≠ aabb
-> Tỉ lệ phân li kiểu hình đời F1 của phép lai 1 là:
9 A − B −

3 A − bb 

9 A − B −

3aaB − 

3aaB − 

1aabb 

3 A − bb 

1aabb 


: 12 kiểu hình 1
hoặc
: 12 kiểu hình 1
3aaB- : 3 kiểu hình 2
3A- bb : 3 kiểu hình 2
1aabb : 1 kiểu hình 3
1aabb : 1 kiểu hình 3
(gen A là gen át chế)
(gen B là gen át chế)
• Kiểu 9:3:4 (có 2 cách qui ước gen):
Nếu A-B- ≠ A-bb ≠ aaB- = aabb hoặc Nếu A-B- ≠ aaB- ≠ A-bb = aabb
-> Tỉ lệ phân li kiểu hình đời F1 của phép lai 1 là:
9A- B- : 9 kiểu hình 1
9A- B- : 9 kiểu hình 1
3A- bb : 3 kiểu hình 2
hoặc
3aaB- : 3 kiểu hình 2
: 4 kiểu hình 3
:4 kiểu hình 3
(aa át chế B)
(bb át chế A)
3. Tương tác cộng gộp (tương tác tích luỹ)
• Kiểu 15:1 (có 1 cách qui ước gen): Nếu A-B- = A-bb = aaB- ≠ aabb
-> Tỉ lệ phân li kiểu hình đời F1 của phép lai 1 là:
9 A − B −

3 A − bb 
3aaB − 


: 15 kiểu hình 1
1aabb :
1 kiểu hình 2
• Kiểu 1:4:6:4:1 (có 1 cách qui ước gen):
Nếu AABB ≠ AABb =AaBB ≠ AAbb = aaBB = AaBb ≠ Aabb = aaBb ≠ aabb
-> Tỉ lệ phân li kiểu hình đời F1 của phép lai 1 là:
1AABB: 1 kiểu hình 1
2 AABb

2 AaBB

: 4 kiểu hình 2
5


1AAbb 

aaBB 
4 AaBb

: 6 kiểu hình 3

2 Aabb 

2aaBB 

: 4 kiểu hình 4
1aabb : 1 kiểu hình 5
• Kiểu (a + b)n
Gọi a: số alen trội tổ hợp trong kiểu gen đời F1

b: số alen lặn tổ hợp trong kiểu gen đời F1
n/2: số cặp alen dị hợp của thế hệ P
Trong tương tác cộng gộp, tỉ lệ phân li kiểu hình F 1 tn theo cơng thức khai triển
của nhị thức Newton:
C n0 a n + C n1 a n −1b + C n2 a n − 2 b 2 + C n3 a n −3 b 3 + ... + C nn − 2 a n b n −2 + C nn −1 a n −1 + C nn b n

(a + b)n =
III. PHƯƠNG PHÁP NHẬN DẠNG BÀI TẬP THUỘC QUY LUẬT TƯƠNG
TÁC 2 CẶP GEN KHÔNG ALEN
1. Phương pháp 1
*) Khi xét sự di truyền về một tính trạng nào đó. Nếu tính trạng ta xét phân li
kiểu hình theo tỉ lệ: 9:3:3:1 hay là biến đổi của tỉ lệ này như: 9:6:1 - 9:3:4 - 9:7 12:3:1 - 13:3 - 15:1 - 1:4:6:4:1. Ta kết luận tính trạng đó được di truyền theo qui
luật tương tác của 2 cặp gen không alen.
*) Tuỳ vào tỉ lệ cụ thể của đề, ta xác định được kiểu tương tác tương ứng.
VD: 9 : 7 -> tương tác bổ sung
13 : 3 -> tương tác át chế
2. Phương pháp 2
*) Khi lai phân tích về một tính trạng nào đó. Nếu F A phân li kiểu hình theo
tỉ lệ: 1:1:1:1 hay là biến đổi của tỉ lệ này như: 1:2:1 - 3:1. Ta kết luận tính trạng đó
được di truyền theo qui luật tương tác của 2 cặp gen không alen.
*) Tuỳ vào tỉ lệ cụ thể của đề, ta xác định được kiểu tương tác nếu biết kiểu
hình của đời trước và đời FA . Nếu đề khơng cho đủ các kiểu hình thì ta chọn tất cả
các trường hợp hợp lí.
3. Phương pháp 3
*) Khi xét sự di truyền về một tính trạng nào đó, nếu tính trạng phân li kiểu
hình theo tỉ lệ 3:3:1:1 hoặc là biến đổi của tỉ lệ này như: 4:3:1 - 3:3:2 - 6:1:1 - 5:3 7:1. Ta kết luận tính trạng đó phải được di truyền theo qui luật tương tác của 2 cặp
gen không alen.
*) Tuỳ vào tỉ lệ cụ thể ta xác định được kiểu tương tác tương ứng.
6



VD: 6:1:1 -> tương tác át chế kiểu 12:3:1.
Kết quả của các phép lai :

7


BẢNG TÓM TẮT CÁC TỶ LỆ THƯỜNG GẶP VÀ KIỂU GEN TƯƠNG ỨNG
CỦA TƯƠNG TÁC HAI CĂP GEN
Kiểu tương
tác

Phép lai a

Bổ trợ

AaBb ×AaBb

AaBb ×AaBb
Át chế
Cộng gộp

AaBb ×AaBb

Kết
quả
phép lai a
9:3:3:1
9:6:1
9:3:4

9:7
12:3:1
13:3
9:3:4
15:1
1:4:6:4:1

Kết quả phép lai b
AaBb × aabb
1:1:1:1
1:2:1
1:1:2
3:1
2:1:1
3:1
1:1:2
3:1
1:2:1

Tỷ lệ theo %
56,25 :1875 :1875 :6,25
56,25: 37,5:6,25
56,25:18,75:25
56,25:43.75
75:18,75:6,25
81,25:18,75
56,25:18,75:25
93,75:6,25
6,25: 25: 37,5: 25: 6,25


C n0 a n + C n1 a n −1b + C n2 a n − 2 b 2 + C n3 a n −3 b 3 + ... + C nn − 2 a n b n −2 + C nn −1 a n −1 + C nn b n
(a+ b)n =

8

Kết quả phép lai c và d
Phép lai c và d
AaBb ×Aabb
AaBb ×aaBb
AaBb ×Aabb
AaBb ×aaBb
AaBb ×Aabb
AaBb ×aaBb

3:3:1:1 hoặc 3:1:3:1
4:3:1
3:3:2 hoặc 4:3:1
5:3
6:1:1 hoặc 4:3:1
5:3 hoặc 7:1
3:3:2 hoặc 4:3:1
7:1
3:3:1:1


IV. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1: Đem lai giữa bố mẹ đều thuần chủng, đời lai thứ nhất đồng loạt xuất hiện
một kiểu hình.
Phép lai 1: Cho F1 x F1, thu được F2:1225 cây quả ngọt: 949 cây quả chua.
Phép lai 2: Cho F1 x cá thể thứ 2 thu được 184 cây quả ngọt: 554 cây quả chua.

Phép lai 3: Cho F1 x cá thể thứ 3 thu được 587 cây quả ngọt: 974 cây quả chua.
1. Qui luật di truyền nào chi phối phối phép lai trên?
2. Xác định kiểu gen của F1 và các cá thể đem lai trên.
Trả lời
1. Xét phép lai 1: F2 ≈ 9 quả ngọt : 7 quả chua -> Qui luật tương tác bổ trợ của 2
cặp gen không alen.
Qui ước: A-B-: quả ngọt
A − bb 

aaB − 
aabb 

quả chua
2.*) Xét phép lai 1: F2 ≈ 9 quả ngọt : 7 quả chua = 16 tổ hợp = 4 loại giao tử x 4
loại giao tử -> Kiểu gen của F1: AaBb x AaBb.
*) Xét phép lai 2: 184 cây quả ngọt: 554 cây quả chua ≈ 1quả ngọt :3quả chua
Ta có:

1
4

1
2

1
2

A- B- = A- x
B-> Aa x aa
Bb x bb

Kiểu gen của F1: AaBb -> kiểu gen của cá thể thứ 2 là: aabb
*) Xét phép lai 3: 587 cây quả ngọt: 974 cây quả chua ≈ 3 quả ngọt : 5 quả chua.
Ta có:

3
8

3
4

1
2

A- B- = A- x
B-> Aa x Aa
Bb x bb
Kiểu gen của F1: AaBb -> kiểu gen của cá thể thứ 3 là: Aabb
Hoặc ta có:

3
8

1
2

3
4

A- B- = A- x
B-> Aa x aa

Bb x Bb
Kiểu gen của F1: AaBb -> kiểu gen của cá thể thứ 3 là: aaBb
Vậy cá thể thứ 3 có kiểu gen aaBb hoặc AaBb.
Bài 2:
Đem lai giữa bố mẹ đều thuần chủng, bí vỏ quả trắng với bí vỏ quả vàng, đời F 1
đồng loạt xuất hiện bí vỏ quả trắng.
9


Cho F1 giao phối, thu được F2:358 cây vỏ quả trắng: 91 cây vỏ quả vàng: 30 cây vỏ
quả xanh.
1. Hãy xác định qui luật di truyền chi phối phép lai trên và kiểu gen của P.
2. Đem lai giữa F1 với cây khác thu được tỉ lệ: 6 cây vỏ quả trắng: 1 cây vỏ quả
vàng: 1 cây vỏ quả xanh. Hãy xác định kiểu gen và kiểu hình của cây đem lai với
F1 .
3. Đem lai F1 với cây khác thu được tỉ lệ: 4 cây vỏ quả trắng: 3 cây vỏ quả vàng: 1
cây vỏ quả xanh. Hãy xác định kiểu gen và kiểu hình của cây đem lai với F1.
Trả lời
1. F1 x F1 -> F2 : 358 cây vỏ quả trắng : 91 cây vỏ quả vàng : 30 cây vỏ quả xanh
≈ 12:3:1 -> Tương tác át chế giữa 2 cặp gen không alen.
Qui ước: Trường hợp 1: gen A là gen át chế
A − B −

A − bb 

: vỏ quả trắng
aaB- : vỏ quả vàng
aabb : vỏ quả xanh
Trường hợp 2: gen B là gen át chế
A − B −


aaB − 

vỏ quả trắng
A- bb : vỏ quả vàng
aabb : vỏ quả xanh
F2: 12:3:1 = 16 tổ hợp = 4 loại giao tử x 4 loại giao tử
-> F1: AaBb
*) Trường hợp 1 (gen A là gen át chế): PT/C: cây vỏ quả trắng x vỏ quả vàng
-> F1: 100% vỏ quả trắng
-> Kiểu gen của P: AAbb x aaBB
*) Trường hợp 2 (gen b là gen át chế): PT/C: cây vỏ quả trắng x vỏ quả vàng
-> F1: 100% vỏ quả trắng
-> Kiểu gen của P: aaBB x AAbb
2. F1 với cây khác thu được tỉ lệ: 6 cây vỏ quả trắng: 1 cây vỏ quả vàng: 1 cây vỏ
quả xanh.
*) Trường hợp 1 (gen A là ge át chế):
1
1
1
8
2
4
Ta có: cây vỏ quả vàng (aaB-) = aa x
B- > Aa x Aa
Bb x bb
Kiểu gen của F1: AaBb -> kiểu gen của cây đem lai là: Aabb (vỏ quả trắng).
10



*) Trường hợp 2 (gen B là gen át chế):
Ta có:

1
8

1
2

1
4

cây vỏ quả vàng (A-bb) =
A- x
bb
-> Aa x aa
Bb x Bb
Kiểu gen của F1: AaBb -> kiểu gen của cây đem lai là: aaBb (vỏ quả trắng).
3. *)Trường hợp 1 (gen A là gen át chế):
3
3
1
8
2
4
Ta có: vỏ quả vàng (aaB-) = aa x
B-> Aa x aa
Bb x Bb
Kiểu gen của F1: AaBb -> Kiểu gen của cây đem lai là: aaBb (vỏ quả vàng).
*)Trường hợp 2 (gen B là gen át chế):

3
3
1
8
2
4
Ta có: vỏ quả vàng (A-bb) =
A- x
bb
-> Aa x Aa
Bb x bb
Kiểu gen của F1: AaBb -> Kiểu gen của cây đem lai là: Aabb (vỏ quả vàng).
V. MỘT SỐ CÂU HỎI MỞ RỘNG
Câu 1. Một số đặc điểm của quy luật tương tác gen:
Câu 2. Lai phân tích trong quy luật tương tác.
Câu 3. Hãy giải thích các mối quan hệ giữa gen và tính trạng sau đây và cho biết
kiểu quan hệ nào là chính xác hơn:
+ Một gen qui định một tính trạng
+ Một gen qui định một enzim/prôtêin
+ Một gen qui định một chuỗi pơlipeptit
Câu 4. Thế nào là tính đa hiệu của gen? Nêu cơ sở di truyền của biến dị tương
quan.
Câu 5. Khi lai bố mẹ thuần chủng về một cặp tính trạng tương phản được F1 chỉ
mang một tính trạng của bố hoặc mẹ thì tính trạng đó là trội. Đúng hay sai, tại sao?
VI. MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Đem lai P thuần chủng khác nhau về kiểu gen thu được F 1. cho F1 tự thụ
nhận được F2 27 cây quả tròn- ngọt, 9 cây quả tròn --chua, 18 cây quả bầu ngọt, 6 cây quả bầu -chua, 3 cây quả bầu ngọt, 1 cây quả dài – ngọt. Biết vị
quả do 1 cặp alen Dd quy định. Dùng dữ liệu trên trả lời các câu hỏi từ 1 đến
10
Câu 1. Tính trạng hình dạng quả được chi phối bởi quy luật di truyền nào?

A. định luật phân li
B.tương tác bổ sung
C.tương tác át chế
D.tương tác cộng gộp
11


Câu 2. Tính trạng vị quả được chi phối bởi quy luật di truyền nào?
A. định luật phân li
B.tương tác át chế
C.tương tác bổ sung
D.tương tác cộng gộp
Câu 3. cả 2 cặp tính trạng được chi phối bởi quy luật di truyền nào?
A. 2 cặp gen quy định 2 tính trạng xảy ra hoán vị gen
B. 2 cặp gen quy định 2 tính trạng phân li độc lập
C. 3 cặp gen quy định 2 tính trạng, 3 cặp gen phân li độc lập nhau
D. 3cặp gen quy định 2 tính trạng nằm trên 2 cặp NST tương đồng và liên kết
gen
Câu 4. Kiểu gen của P là một trong bao nhiêu trường hợp?
A. 1
B.4
C.2
D.3
Câu 5. kiểu gen của F1 là :
Aa

Bd
bD

ABD

abd

Bb

AD
ad

A.
B.
C. AaBbDd
D.
Câu 6. Cho F1 giao phối với cá thể thứ nhất, thu được F 2 có tỉ lệ 3 cây tròn- quả
ngọt: 6 cây bầu- quả ngọt: 3 cây dài- quả ngọt:1 cây tròn- quả chua: 2 cây bầu- quả
chua: 1 cây dài- quả chua. KG của cây thứ nhất là:
aa

Bd
bd

A.
B. aabbDd
C. AaBbdd
D. aaBbDd
Câu 7. Đem F1 giao phối với cá thể thứ 2 kết quả xuất hiện tỉ lệ kiểu hình: 1: 2: 1:
1: 2: 1. KG của cá thể thứ 2 là một trong số bao nhiêu trường hợp:
A. 4
B.2
C.3
D. 1
Câu 8. Nếu kết quả lai giữa F1 với cá thể thứ 3 có tỉ lệ kiểu hình: 12: 9: 4: 3: 3: 1.

Có bao nhiêu sơ đồ lai phù hợp với kết quả trên:
A. 1
B.4
C.2
D. 3
Câu 9. Đem F1 giao phối với cá thể thứ 4, kết quả xuất hiện tỉ lệ kiểu hình: 4: 4: 3:
3: 1: 1. số phép lai phù hợp với kết quả trên:
A. 4
B.1
C.6
D. 2
Câu 10. Đem F1 giao phối với cá thể thứ năm kết quả xuất hiện tỉ lệ kiểu hình: 9:
9: 6: 6: 1: 1. KG của cá thể thứ 5 là
A. AaBbdd
B. AaBbDd
C. Aabbdd
D. aaBbdd
Cho F1 tự thụ, thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 36 bí vỏ quả trắng- trịn: 12 bí vỏ
quả trắng- bầu: 9 bí vỏ quả vàng- trịn: 3 bí vỏ quả vàng - bầu: 3 bí vỏ quả
xanh- trịn: 1 bí vỏ quả xanh - bầu . Biết hình dạng quả do cặp alen Dd quy
định. Sử dụng dữ liệu này trả lời các câu hỏi từ 11 đến 17.
Câu 11. Tính trạng màu sắc vỏ quả được chi phối bởi quy luật di truyền nào?
A. định luật phân li
B.tương tác bổ sung
C.tương tác át chế
D.tương tác cộng gộp
12


13



Câu 12. Tính trạng hình dạng quả được chi phối bởi quy luật di truyền nào?
A. định luật phân li
B.tương tác át chế
C.tương tác bổ sung
D.tương tác cộng gộp
Câu 13. kiểu gen của F1 là :
Aa

BD
bd

Aa

BD
bd

Bb

Bd
bD

Bb

AD
ad

A.
B.

C. AaBbDd
D.
Câu 14. Nếu kết quả lai giữa F1 với cá thể thứ nhất, F2 có tỉ lệ kiểu hình: 1: 1: 1: 1:
2: 2. KG của cá thể thứ nhất là:
A. AABbdd
B. aaBbDd
C. AabbDd
D. aabbDd
Câu 15. Nếu kết quả lai giữa F1 với cá thể thứ hai, F2 có tỉ lệ kiểu hình: 3: 6: 3: 1:
2: 1. KG của cá thể thứ 2 là một trong số bao nhiêu trường hợp:
A. 2
B.3
C.1
D. 4
Câu 16. Đem F1 giao phối với cá thể thứ ba kết quả xuất hiện tỉ lệ kiểu hình: 6: 6:
1: 1: 1: 1. Nếu B quy định quả vàng thì KG của cá thể thứ 3 là :
A. aaBbdd
B. Aabbdd
C. AaBbdd
D. AabbDd
Câu 17. Nếu đem F1 giao phối với cá thể thứ tư kết quả xuất hiện tỉ lệ kiểu hình:
12: 9: 4: 3: 3: 1. B quy định quả vàng thì KG của cá thể thứ 4 là :
A. AabbDd
B. AaBbDd
C. aaBbDd
D. aaBbdd
Ở thỏ, đem F1 giao phối được F2: 27 con đen- xoăn, 12 con trắng- xoăn, 9
con đen- thẳng, 9 con nâu- xoăn, 4 con trắng- thẳng, 3 con nâu- thẳng. Gen
nằm trên NST thường, hình dạng lông do 1 cặp alen Dd quy định. Dùng dữ
liệu trên trả lời các câu hỏi từ 18 đến 22

Câu 18. Tính trạng màu sắc lơng được chi phối bởi quy luật di truyền nào?
A. định luật bổ sung hoặc át chế
B.tương tác bổ sung
C.tương tác át chế
D.tương tác cộng gộp
Câu 19. Tính trạng hình dạng lơng được chi phối bởi quy luật di truyền nào?
A. định luật phân li
B.tương tác bổ sung
C.tương tác át chế
D.tương tác cộng gộp
Câu 20. cả 2 tính trạng được di truyền theo quy luật nào?
A. 2 cặp gen quy định 2 tính trạng xảy ra hoán vị gen
B. 2 cặp gen quy định 2 tính trạng phân li độc lập
C. 3 cặp gen quy định 2 tính trạng, 3 cặp gen phân li độc lập nhau
D. 3cặp gen quy định 2 tính trạng nằm trên 1 cặp NST tương đồng và liên kết
gen
Câu 21. kiểu gen của F1 là :
Aa

A.

B.

AD
ad

C. AaBbDd

14


D. A hoặc B


15


Câu 22.Nếu đem F1 giao phối với cá thể có kiểu gen chưa biết, kết quả F 2 xuất hiện
tỉ lệ kiểu hình: 1: 2: 1: 1: 2: 1. KG của cá thể đem lai với F1 là
aa

A.

bd
bd

B. AaBbDd

C. aabbdd

D.Aabbdd

Cho F1 tự thụ, thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 39 quả đỏ- trịn: 13 quả đỏ- dài:
9 quả vàng- trịn: 3 quả vàng – dài. Biết hình dạng quả do 1 cặp alen quy
định. Sử dụng dữ liệu này trả lời các câu hỏi từ 23 đến 27.
Câu 23.Tính trạng màu sắc được chi phối bởi quy luật di truyền nào?
A. định luật phân li
B.tương tác bổ sung
C.tương tác át chế
D.tương tác cộng gộp
Câu 24.Tính trạng hình dạng quả được chi phối bởi quy luật di truyền nào?

A. định luật phân li
B.tương tác bổ sung
C.tương tác át chế
D.tương tác đa hiệu
Câu 25. cả 2 tính trạng được di truyền theo quy luật nào?
A. 2 cặp gen quy định 2 tính trạng xảy ra hốn vị gen
B. 2 cặp gen quy định 2 tính trạng phân li độc lập
C. 3 cặp gen quy định 2 tính trạng, 3 cặp gen phân li độc lập nhau
D. 3cặp gen quy định 2 tính trạng nằm trên 1 cặp NST tương đồng và liên kết
gen
Câu 26. kiểu gen của F1 là :
Aa

BD
bd

Bb

AD
ad

ABD
abd

A.
B.
C. AaBbDd
D.
Câu 27.Nếu đem F1 giao phối với cá thể có kiểu gen chưa biết, kết quả F 2 xuất hiện
tỉ lệ kiểu hình: 3quả đỏ- trịn: 3 quả đỏ- dài: 1 quả vàng- tròn: 1 quả vàng – dài.

KG của cá thể đem lai với F1 là
aa

A.

bd
bd

B. AaBbDd

C. aabbdd

D.aaBbDd

Cho P thuần chủng khác nhau về 3 cặp gen giao phối, thu được F 1. Cho F1 tự
thụ kết quả F2 xuất hiện tỉ lệ:
27 cây cao, hoa kép: 21 cây thấp, hoa kép: 9 cây cao, hoa đơn: 7 cây thấp, hoa
đơn. Sử dụng dữ liệu này trả lời các câu hỏi từ 28 đến 30.
Câu 28.Tính trạng kích thước thân được chi phối bởi quy luật di truyền nào?
A. định luật phân li
B.tương tác bổ sung
C.tương tác át chế
D.tương tác cộng gộp
Câu 29.Tính trạng hình dạng hoa được chi phối bởi quy luật di truyền nào?
A. định luật phân li
B.gen đa hiệu
16


C.tương tác át chế


D.tương tác cộng gộp

17


Câu 30. quy luật di truyền chi phối cả 2 tính trạng là?
A. 2 cặp gen quy định 2 tính trạng xảy ra hoán vị gen
B. 2 cặp gen quy định 2 tính trạng phân li độc lập
C. 3 cặp gen quy định 2 tính trạng, 3 cặp gen phân li độc lập nhau
D. 3cặp gen quy định 2 tính trạng nằm trên 1 cặp NST tương đồng
VII. BÀI TẬP TỰ LUẬN TỰ GIẢI
Câu 1. Khi lai thuận và nghịch hai thứ bí ngơ thuần chủng quả dẹt và quả dài với
nhau được F1 đều quả dẹt, cho cây F1 giao phấn với nhau được F2 có 91 quả dẹt:
59 quả tròn: 10 quả dài. Xác định kiểu tác động của gen đối với sự hình thành hình
dạng quả bí ngô.
Câu 2. Bộ lông của gà được xác định bởi 2 cặp gen không alen di truyền độc lập. Ở
một cặp, gen trội C xác định bộ lông màu, gen lặn c xác định bộ lông trắng. Ở cặp
kia, gen trội I át chế màu, gen lặn i không át chế màu.
Cho 2 nịi gà thuần chủng lơng màu CCii và lông trắng ccII giao phối với nhau
được gà F1. Cho gà F1 tiếp tục giao phối với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 sẽ như
thế nào?
Câu 3. Khi lai thuận và lai nghịch hai nòi gà thuần chủng mào hình hạt đào với gà
mào hình lá được gà F1 tồn gà mào hình hạt đào. Cho gà F1 giao phối với nhau
được F2 có tỉ lệ 93 mào hình hạt đào: 31 mào hình hoa hồng: 26 mào hình hạt đậu:
9 mào hình lá.
a. Hình dạng mào gà bị chi phối bởi kiểu tác động nào của gen?
b. Phải chọn cặp lai như thế nào để thế hệ sau sinh ra có tỉ lệ 1 mào hình hạt đào: 1
mào hình hoa hồng: 1 mào hình hạt đậu: 1 mào hình lá?
PHẦN III: KẾT THÚC VẤN ĐỀ

Đây là một trong những chuyên đề giúp tôi ứng dụng để giảng dạy chuyên
đề môn sinh 12 ở trường phổ thông được biên soạn dựa trên kiến thức, kinh
nghiệm giảng dạy của bản thân và sự tham khảo các tài liệu của các đsồng
nghiệp…Nó giúp các em học sinh có cái nhìn bao qt, nhận dạng và có được
phương pháp giải các dạng bài tập thuộc quy luật tương tác gen.
Dù cố gắng nhưng chuyên đề khó tranh khỏi những thiếu sót, kiến thức là
biển rộng sẽ cịn nhiều những phương pháp hay mà tơi chưa thể cập nhật kính
mong các đồng chí tham gia đóng góp ý kiến để chuyên đề được hoàn chỉnh hơn.

18



×