Tải bản đầy đủ (.pdf) (66 trang)

phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần phát triển nhà đòng bằng sông cửu long chi nhánh cần thơ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.19 MB, 66 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đ NG THỊ H NG TƯƠ

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠ NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TR ỂN NHÀ
Đ NG BẰNG SÔNG CỬU LONG
CH NHÁNH CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201

Tháng 11-2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đ NG THỊ H NG TƯƠ
MSSV: 4114334

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠ NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TR ỂN NHÀ
Đ NG BẰNG SÔNG CỬU LONG
CH NHÁNH CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
BÙ THỊ KIM THANH

Tháng 11-2014


LỜ CẢM TẠ
Sau gần bốn năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Cần Thơ, được
sự dạy bảo, giúp đỡ tận tình của quý thầy cô trong khoa Kinh tế - Quản Trị
Kinh Doanh tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp “Phân tích hoạt động cho
vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển nhà
đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Cần Thơ”.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến cô Bùi Thị Kim Thanh là giáo viên trực tiếp
hướng dẫn tôi thực hiện đề tài của mình. Cô đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt
kiến thức và sửa chữa những sai sót tôi còn mắc phải trong quá trình thực hiện
đề tài luận văn.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Lãnh đạo và tập thể Ngân hàng
thương mại cổ phần Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Cần
Thơ đã cung cấp số liệu cũng như tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt
luận văn của mình.
Và cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè và người thân đã
động viên, giúp đỡ tận tình để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Cần Thơ, ngày 18 tháng 11 năm 2014
Người thực hiện

Đ NG THỊ H NG TƯƠ

i



LỜ CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 18 tháng 11 năm 2014
Người thực hiện

Đ NG THỊ H NG TƯƠ

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

...................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................

...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
....
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

iii


MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ................................................................................. 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ........................................................................... 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung ................................................................................. 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ................................................................................. 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ....................................................................... 2
1.3.1 Không gian ........................................................................................ 2
1.3.2 Thời gian ........................................................................................... 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 2
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......... 3
2.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ....................................... 3
2.1.1 Tín dụng và tín dụng ngân hàng ....................................................... 3
2.1.2 Nguyên tắc tín dụng .......................................................................... 3
2.1.3 Vai trò của tín dụng ........................................................................... 4
2.1.4 Phân loại tín dụng ............................................................................. 5
2.2 KHÁI QUÁT VỀ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI ................................................................................. 6
2.2.1 Khái niệm.......................................................................................... 6
2.2.2 Vai trò của cho vay khách hàng cá nhân ........................................... 6
2.2.3 Quy trình cấp tín dụng ...................................................................... 7
2.2.4 Một số khái niệm liên quan đến tín dụng và các chỉ tiêu đánh giá
hoạt động cho vay khách hàng cá nhân ..................................................... 8
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................... 9
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu ........................................................... 9
2.3.2 Phương pháp phân tích ..................................................................... 9

iv


CHƯƠNG 3 SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH CẦN
THƠ ................................................................................................................. 11
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG ........................................................................... 11
3.1.1 Ngân hàng TMCP phát triển nhà ĐBSCL Việt Nam ...................... 11
3.1.2 Ngân hàng TMCP Phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ ...... 12
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC .............................................................................. 13
3.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA MHB CHI NHÁNH
CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2011-6/2014 ........................................................ 17
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT
TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH CẦN THƠ 22
4.1 KHÁI QUÁT NGUỒN VỐN CỦA MHB CHI NHÁNH CẦN THƠ
GIAI ĐOẠN 2011- 6/2014 .......................................................................... 22
4.1.1 Vốn huy động.................................................................................. 24
4.1.2 Vốn điều chuyển ............................................................................. 26
4.1.3 Vốn khác ......................................................................................... 27

4.2 TÌNH HÌNH CHO VAY CỦA MHB CHI NHÁNH CẦN THƠ ........... 27
4.2.1 Doanh số cho vay............................................................................ 29
4.2.2 Doanh số thu nợ .............................................................................. 30
4.2.3 Dư nợ cho vay................................................................................. 31
4.2.4 Nợ xấu ............................................................................................. 32
4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
CỦA MHB CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2011- 6/2014 .................................... 32
4.3.1 Doanh số cho vay............................................................................ 32
4.3.2 Doanh số thu nợ .............................................................................. 37
4.3.3 Dư nợ cho vay................................................................................. 42
4.3.4 Nợ xấu ............................................................................................. 46
4.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN ....................................................................................... 47
4.4.1 Dư nợ trên vốn huy động ................................................................ 48
v


4.4.2 Vòng quay vốn tín dụng.................................................................. 49
4.4.3 Hệ số thu nợ .................................................................................... 49
4.4.4 Tỷ lệ nợ xấu .................................................................................... 49
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT
ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU
LONG .............................................................................................................. 50
5.1 NHỮNG TỒN TẠI TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN ....................................................................... 50
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN VÀ NÂNG CAO HOẠT
ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN ......................... 50
5.2.1 Sử dụng các chiến lược Marketing nhằm thu hút khách hàng ....... 50
5.2.2 Giải pháp hỗ trợ đẩy mạnh tín dụng ............................................... 50

5.2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ......................................... 51
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN ................................................................................ 52
6.1 KẾT LUẬN ............................................................................................ 52
6.2 KIẾN NGHỊ ........................................................................................... 52
6.2.1 Đối với Hội sở ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển nhà đồng
bằng sông Cửu Long Việt Nam ............................................................... 52
6.2.2 Đối với chính quyền địa phương .................................................... 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 54

vi


DANH SÁCH HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của MHB chi nhánh Cần Thơ ....................... 14
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện cơ cấu doanh số cho vay khách hàng cá nhân theo
thời hạn của MHB Cần Thơ ............................................................................. 33
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện cơ cấu doanh số cho vay khách hàng cá nhân theo
mục đích sử dụng của MHB Cần Thơ ............................................................. 36
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện cơ cấu doanh số thu nợ khách hàng cá nhân theo
thời hạn của MHB Cần Thơ ............................................................................. 39
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện cơ cấu doanh số thu nợ khách hàng cá nhân theo
mục đích sử dụng của MHB Cần Thơ ............................................................. 41
Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện cơ cấu dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo thời
hạn sử dựng của MHB Cần Thơ ...................................................................... 43
Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện cơ cấu dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo mục
đích sử dụng của MHB chi nhánh Cần Thơ .................................................... 45
Hình 4.7: Biểu đồ thể hiện cơ cấu nợ xấu khách hàng cá nhân theo thời hạn sử
dụng của MHB chi nhánh Cần Thơ ................................................................. 47

vii



DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB chi nhánh Cần Thơ giai
đoạn 2011- 2013 .............................................................................................. 18
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB chi nhánh Cần Thơ giai
đoạn 6/2013- 6/2014 ........................................................................................ 18
Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn của MHB chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 20112013 ................................................................................................................. 23
Bảng 4.2: Tình hình nguồn vốn của MHB chi nhánh Cần Thơ giai đoạn
6/2013- 6/2014 ................................................................................................. 23
Bảng 4.3: Tình hình cho vay tại MHB chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 20112013 ................................................................................................................. 28
Bảng 4.5: Doanh số cho vay khách hàng cá nhân theo thời hạn của MHB Cần
Thơ giai đoạn 2011- 2013 ................................................................................ 32
Bảng 4.6: Doanh số cho vay khách hàng cá nhân theo thời hạn của MHB Cần
Thơ giai đoạn 6/2013- 6/2014 ......................................................................... 33
Bảng 4.7: Doanh số cho vay khách hàng cá nhân theo mục đích sử dụng của
MHB Cần Thơ giai đoạn 2011- 2013 .............................................................. 35
Bảng 4.8: Doanh số cho vay khách hàng cá nhân theo mục đích sử dụng của
MHB Cần Thơ giai đoạn 6/2013- 6/2014 ........................................................ 35
Bảng 4.9: Doanh số thu nợ của khách hàng cá nhân theo thời hạn tại MHB
Cần Thơ giai đoạn 2011- 2013 ........................................................................ 38
Bảng 4.10: Doanh số thu nợ của khách hàng cá nhân theo thời hạn tại MHB
Cần Thơ giai đoạn 6/2013- 6/2014 .................................................................. 38
Bảng 4.11: Doanh số thu nợ của khách hàng cá nhân theo mục đích sử dụng tại
MHB Cần Thơ giai đoạn 2011- 2013 .............................................................. 40
Bảng 4.12: Doanh số thu nợ của khách hàng cá nhân theo mục đích sử dụng
tại MHB Cần Thơ giai đoạn 6/2013- 6/2014 ................................................... 40
Bảng 4.13: Dư nợ cho vay của khách hàng cá nhân theo thời hạn tại MHB Cần
Thơ giai đoạn 2011- 2013 ................................................................................ 42
Bảng 4.14: Dư nợ cho vay của khách hàng cá nhân theo thời hạn tại MHB Cần

Thơ giai đoạn 6/2013- 6/2014 ......................................................................... 42
Bảng 4.15: Dư nợ cho vay của khách hàng cá nhân theo mục đích sử dụng tại
MHB Cần Thơ giai đoạn 2011- 2013 .............................................................. 44
viii


Bảng 4.16: Dư nợ cho vay của khách hàng cá nhân theo mục đích sử dụng tại
MHB Cần Thơ giai đoạn 6/2013- 6/2014 ........................................................ 44
Bảng 4.17: Nợ xấu của khách hàng cá nhân theo thời hạn tại MHB Cần Thơ
giai đoạn 2011- 2013 ....................................................................................... 46
Bảng 4.18: Nợ xấu của khách hàng cá nhân theo thời hạn tại MHB Cần Thơ
giai đoạn 6/2013- 6/2014 ................................................................................. 46
Bảng 4.19: Các chỉ số đánh giá hoạt động cho vay của khách hàng cá nhân tại
MHB Cần Thơ giai đoạn 2011- 2013 .............................................................. 48
Bảng 4.20: Các chỉ số đánh giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại
MHB Cần Thơ giai đoạn 6/2013- 6/2014 ........................................................ 48

ix


DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL

: Đồng bằng sông Cửu Long

MHB

: Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển nhà đồng
bằng sông Cửu Long


NHNN

: Ngân hàng Nhà nước

TMCP

: Thương mại cổ phần

PGD

: Phòng giao dịch

VND

: Việt Nam đồng

T

: Tháng

VHĐ

: Vốn huy động

x


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀ

Trong các hoạt động của ngân hàng, bên cạnh hoạt động huy động vốn
thì hoạt động cho vay giữ vai trò rất quan trọng trong ngân hàng, nó chiếm tỷ
trọng lớn trong tài sản sinh lời của ngân hàng. Đồng thời, hoạt động cho vay
cũng kéo theo những rủi ro tín dụng gây ra thiệt hại, ảnh hưởng nghiêm trọng
đến ngân hàng. Trong các sản phẩm tín dụng cung cấp trên thị trường thì cho
vay cá nhân là một mảng tín dụng rất quan trọng của ngân hàng, nó cũng giúp
ngân hàng phân tán rủi ro.
Xã hội ngày càng phát triển thì mức sống của người dân được nâng cao,
chất lượng cuộc sống ngày càng được cải thiện. Do đó nhu cầu tiêu dùng như
mua ô tô, sửa chữa hay mua nhà ở mới, đi du học, mua sắm vật dụng tiêu
dùng,… ngày càng tăng lên. Nhưng không phải ai cũng có một khoản tiền đủ
để chi trả cho những nhu cầu của mình. Nắm được xu hướng này nên tất cả
các ngân hàng ngày càng phát triển các sản phẩm cho vay để thu hút khách
hàng cá nhân.
Ngân hàng TMCP Phát triển nhà ĐBSCL (MHB) là một ngân hàng trẻ so
với những ngân hàng thương mại khác, nhưng lại có tốc độ phát triển nhanh
và bền vững. Tình hình sản xuất của các doanh nghiệp trong năm 2013 cho
thấy sự sụt giảm mạnh, các doanh nghiệp phá sản, nợ xấu gần trở thành vấn đề
nan giải của nền kinh tế. Trước bối cảnh đó, ngân hàng TMCP Phát triển nhà
ĐBSCL chuyển hướng cho vay phân tán, nhỏ lẻ, lấy trọng tâm tăng trưởng dư
nợ là ở khách hàng cá nhân vay tiêu dùng, vay để phục vụ các nhu cầu chính
yếu của cuộc sống. Không riêng gì MHB mà hầu hết các ngân hàng đều ra sức
khai thác nhóm khách hàng này. Vậy hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
của MHB đã và đang thực hiện như thế nào?
Với tình hình thực tế trên, việc phân tích hoạt động cho vay đối với
khách hàng cá nhân để đưa ra các biện pháp khắc phục những hạn chế và phát
triển hơn nữa hoạt động này tại ngân hàng. Chính vì lý do đó mà tôi chọn đề
tài “Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng
thương mại cổ phần Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh
Cần Thơ” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp. Với hy vọng thông

qua đề tài này có thể giúp phát triển hơn nữa hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân của MHB nói chung và MHB chi nhánh Cần Thơ nói riêng.

1


1.2 MỤC T ÊU NGH ÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP
Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Cần Thơ. Từ đó đưa ra
giải pháp cải thiện và phát triển hoạt động này của ngân hàng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
 Phân tích thực trạng và đánh giá hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân của ngân hàng TMCP Phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ năm
2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014.
 Đưa ra giải pháp để cải thiện và phát triển hoạt động cho vay khách
hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Phát triển nhà ĐBSCL.
1.3 PHẠM VI NGH ÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài được thực hiện tại ngân hàng TMCP Phát triển nhà ĐBSCL chi
nhánh Cần Thơ.
1.3.2 Thời gian
 Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 8/2014 đến
tháng 11/2014.
 Số liệu thu thâp từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 của ngân
hàng TMCP Phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Phát triển
nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ.


2


CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGH ÊN CỨU
2.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
2.1.1 Tín dụng và tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại và
phát triển của sản xuất hàng hoá. Tín dụng là một quan hệ kinh tế thể hiện
dưới hình thức vay mượn và có hoàn trả. Ngày nay tín dụng được hiểu theo
những định nghĩa sau:
 Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình
thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả
gốc và lãi sau một thời gian nhất định.
 Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng
vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hoá.
 Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một
bên cấp tiền, hàng hoá, dịch vụ, chứng khoán… dựa vào lời hứa thanh toán lại
trong tương lai của bên kia.
Như vậy, “tín dụng” được diễn đạt bằng nhiều lời lẽ khác nhau, nhưng
chúng cùng chỉ những hành động thống nhất: Hoạt động cho vay và đi vay và
quan hệ này được ràng buộc trên cơ sở pháp luật hiện hành.
Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng cấp cho khách hàng một số tiền
nhất định để khách hàng sử dụng trong một khoản thời gian nhất định và dựa
trên nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn.
Ngày nay hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng rất đa dạng và phong
phú. Đối tượng khách hàng được ngân hàng cấp tín dụng cũng được mở rộng.
Ngân hàng không chỉ cấp tín dụng cho doanh nghiệp mà còn cấp tín dụng cho
cá nhân. Các hình thức cấp tín dụng cũng rất khác nhau như cho vay phục vụ
sản xuất kinh doanh, tiêu dùng mua xe, xây dựng sửa chữa nhà ở, cho vay

phục vụ nhu cầu du học, du lịch…
2.1.2 Nguyên tắc tín dụng
Các ngân hàng khi cho vay bao giờ cũng kỳ vọng những đồng vốn bỏ ra
của mình sẽ mang lại hiệu quả cho cả người đi vay và chính bản thân ngân
hàng. Chính vì vậy, các ngân hàng đặt ra các nguyên tắc bắt buộc khách hàng
tuân thủ nhằm đảm bảo sử dụng vốn theo kế hoạch được thoả thuận với ngân
hàng. Các nguyên tắc tín dụng được ngân hàng xây dựng dựa trên bản chất tín

3


dụng của ngân hàng. Hiện nay ở Việt Nam ngân hàng đặt ra các nguyên tắc
sau:
 Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận trên hợp đồng tín
dụng.
Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã được
người đi vay thoả thuận với ngân hàng và ngân hàng đã đồng ý. Trường hợp
ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích thì ngân hàng có
quyền thu hồi vốn trước thời hạn để tránh tình trạng rủi ro do sự thất tín của
người đi vay. Nếu người đi vay sử dụng đúng mục đích, tạo ra lợi nhuận thì sẽ
đảm bảo được uy tín với ngân hàng, giúp ngân hàng thực hiện được sứ mệnh
của mình là góp phần phát triển sản xuất đồng thời cũng tạo ra lợi nhuận cho
chính mình.
 Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thoả
thuận trên hợp đồng tín dụng.
Theo nguyên tắc này, bắt buộc người đi vay phải chủ động trả nợ gốc và
lãi cho ngân hàng khi đến hạn. Nếu đến hạn người đi vay không chủ động trả
nợ cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ sử dụng một số biện pháp để có thể thu hồi
nợ.
2.1.3 Vai trò của tín dụng

 Thứ nhất: Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên
tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế.
Việc phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hoà vốn trong toàn bộ nền
kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục. Tín dụng còn là cầu
nối giữa tiết kiệm và đầu tư. Nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là
phương tiện đáp ứng nhu cầu về vốn cho đầu tư phát triển.Trong nền kinh tế
sản xuất hàng hoá, tín dụng là một trong những nguồn vốn hình thành vốn lưu
động và vốn cố định của doanh nghiệp, vì vậy tín dụng đã góp phần động viên
vật tư hàng hoá đi vào sản xuất, thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật đẩy nhanh
quá trình tái sản xuất xã hội.
 Thứ hai: Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.
Hoạt động của ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng,
trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế. Mặt khác quá trình đầu tư tín dụng
được thực hiện một cách tập trung, chủ yếu là cho các xí nghiệp lớn, những xí
nghiệp kinh doanh hiệu quả.

4


 Thứ ba: Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát
triển và ngành kinh tế mũi nhọn.
Trong thời gian tập trung phát triển nông nghiệp và ưu tiên cho xuất
khẩu… Nhà nước đã tập trung tín dụng để tài trợ phát triển các ngành đó, từ
đó tạo điều kiện phát triển các ngành khác.
 Thứ tư: Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh
tế của các doanh nghiệp.
Đặc trưng cơ bản của vốn tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và
có lợi tức, nhờ vậy mà hoạt động của tín dụng đã kích thích sử dụng vốn có
hiệu quả. Bằng cách tác động như vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp khi sử dụng
vốn tín dụng phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi

phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn, tạo điều kiện nâng cao doanh lợi của
doanh nghiệp.


Thứ năm: Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước

ngoài.
Trong điều kiện kinh tế “mở”, tín dụng đã trở thành một trong những
phương tiện nối liền các nền kinh tế các nước với nhau.
2.1.4 Phân loại tín dụng
2.1.4.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
 Tín dụng ngắn hạn là những khoản cho vay có thời hạn đến 12 tháng
nhằm giúp các khách hàng là doanh nghiệp và cá nhân tăng cường vốn lưu
động tạm thời thiếu hụt trong quá trình sản xuất kinh doanh và tiêu dùng.
 Tín dụng trung hạn là những khoản vay có thời hạn từ trên 12 tháng
đến 60 tháng được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, đổi mới kỹ thuật và
xây dựng công trình nhỏ có thời gian thu hồi nhanh.
 Tín dụng dài hạn là những khoản vay có thời hạn trên 60 tháng sử
dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất với
qui mô lớn.
2.1.4.2 Căn cứ vào đối tượng sử dụng
 Tín dụng vốn lưu động: là loại vốn vay được sử dụng để bổ sung vào
nguồn vốn lưu động cho doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế.
 Tín dụng vốn cố định: là loại vốn vay được sử dụng để hình thành tài
sản cố định của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế.

5


2.1.4.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn

 Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là loại tín dụng được cung
cấp cho các doanh nghiệp và chủ thể kinh tế để tiến hành sản xuất và lưu
thông hàng hoá.
 Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được cấp cho cá nhân để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng của cá nhân.
2.1.4.4 Căn cứ vào chủ thể tín dụng
 Tín dụng thương mại: là quan hệ mua bán chịu giữa các doanh nghiệp
với nhau.
 Tín dụng ngân hàng: là quan hệ giữa tổ chức tín dụng và doanh
nghiệp, cá nhân
 Tín dụng Nhà nước: là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với các chủ
thể trong nền kinh tế.
2.2 KHÁ QUÁT VỀ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
2.2.1 Khái niệm
 Cho vay: là hoạt động tín dụng nhằm mục đích sinh lời chủ yếu của
các ngân hàng thương mại, trên cơ sở phục vụ nhu cầu tín dụng của cộng
đồng.
 Cho vay đối với khách hàng cá nhân: là khoản tiền của ngân hàng cho
khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình vay nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng,
sinh hoạt, sản xuất hay nhu cầu hợp pháp khác.
2.2.2 Vai trò của cho vay khách hàng cá nhân
2.2.2.1 Đối với nền kinh tế
Cho vay cá nhân phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng có tác dụng kích cầu nền
kinh tế, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tạo động lực cho kinh tế phát triển và
ngày càng nâng cao đời sống người dân.
2.2.2.2 Đối với ngân hàng
Cho vay khách hàng cá nhân góp phần làm đa dạng hoá các sản phẩm
dịch vụ cho vay của ngân hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh giữa các ngân
hàng với nhau. Đồng thời đem lại nguồn thu ổn định cho ngân hàng, giảm

thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

6


2.2.2.3 Đối với khách hàng
Cho vay khách hàng cá nhân giúp cho khách hàng trang trải kịp thời nhu
cầu chi tiêu trong tiêu dùng, sản xuất, ngoài ra còn giúp khách hàng có thể tiếp
cận được nguồn vốn và dịch vụ với chi phí thấp.
2.2.3 Quy trình cấp tín dụng
 Khách hàng lập đề nghị và hồ sơ vay vốn
Khách hàng vay vốn phải nộp vào ngân hàng các hồ sơ bao gồm:
 Giấy đề nghị vay vốn.
 Hồ sơ pháp lý.
 Hồ sơ chứng minh khả năng tài chính.
 Phương án sản xuất kinh doanh.
 Các tài liệu liên quan đến tài sản đảm bảo nợ vay.
 Phân tích thẩm định khách hàng để ra quyết định cho vay
 Xét duyệt cho vay theo nguyên tắc độc lập, trách nhiệm từ nhân
viên tín dụng đến lãnh đạo ra quyết định cho vay.
 Phân tích hồ sơ pháp lý và hồ sơ tài chính của khách hàng, đồng
thời thẩm định tính khả thi, hiệu quả của phương án sản xuất.
 Thẩm định hồ sơ vay vốn bằng phương pháp phân tích thông tin số
liệu thu thập được, xác định giới hạn an toàn tín dụng.
 Ngân hàng thoả thuận và kí kết hợp đồng tín dụng với khách
hàng.
 Hạn mức tín dụng
 Tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản làm đảm bảo
 Thời hạn tín dụng
 Lãi suất tín dụng

 Giải ngân
Ngân hàng có thể giải ngân cho khách hàng bằng các cách sau:
 Giải ngân trực tiếp bằng tiền mặt cho người đi vay.
 Tiền vay được chuyển trả trực tiếp cho đối tác bán hàng của người
đi vay.
 Chuyển vào tài khoản tiền gửi của người đi vay.
 Kiểm tra giám sát
Thực hiện việc theo dõi, kiểm tra và đôn đốc người vay sử dụng vốn vay
đúng mục đích, có hiệu quả, hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn như đã
cam kết.
7


 Thu nợ gốc và lãi
Khách hàng chủ động trả gốc và lãi vay. Nếu khách hàng không thực
hiện nghĩa vụ trả nợ đúng thời hạn thì ngân hàng tiến hành tìm hiểu nguyên
nhân và giải quyết.
 Thanh lý hợp đồng tín dụng
Khách hàng trả hết nợ gốc và lãi vay thì ngân hàng tất toán hồ sơ tín
dụng, đồng thời giải chấp cho khách hàng.
2.2.4 Một số khái niệm liên quan đến tín dụng và các chỉ tiêu đánh
giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
2.2.4.1 Các khái niệm liên quan đến tính dụng
 Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách
hàng vay không nói đến việc món vay đó đã thu hồi về hay chưa, và thường
được xác định theo tháng, quý hoặc năm.
 Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về được khi
đáo hạn trong một khoản thời gian nhất định.

 Dư nợ tín dụng
Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu được
vào một thời điểm nhất định.
 Nợ xấu
Là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5 căn cứ theo quyết định
493/2005/QĐ – NHNN áp dụng trước ngày 01/06/2014, từ ngày 01/06/2014
thì căn cứ theo văn bản hợp nhất 22/VBHN – NHNN.
2.2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
 Dư nợ cá nhân trên nguồn vốn huy động
Chỉ số này xác định khả năng sử dụng vốn huy động vào cho vay. Nó
giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn
vốn huy động.

8


Dư nợ trên
vốn huy động

Dư nợ
=

x 100

(2.1)

Vốn huy động

 Vòng quay vốn tín dụng
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng,

thời gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm.
Doanh số thu nợ

Vòng quay vốn tín dụng

=

(2.2)

Dư nợ bình quân

 Hệ số thu nợ
Hệ số này đánh giá công tác thu hồi nợ vay của ngân hàng. Nếu hệ số
này cao chứng tỏ công tác thu hồi nợ của ngân hàng tốt.
Doanh số thu nợ
=

Hệ số thu nợ (%)

x 100

(2.3)

Doanh số cho vay

 Tỷ lệ nợ xấu
Hệ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng. Nếu
ngân hàng có chỉ này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng
cao.
Nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu

=

x 100

(2.4)

Dư nợ

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGH ÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sử dụng cho đề tài là số liệu thứ cấp được lấy từ ngân hàng
TMCP Phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ.
2.3.2 Phương pháp phân tích
 Phương pháp thống kê mô tả là tập hợp tất cả các phương pháp đo
lường, mô tả dữ liệu bằng các phép tính và các chỉ số thông kê thông thường
như tỷ số, số trung bình,… và trình bày về số liệu. Phương pháp này dược sử
dụng nhằm phân tích, đánh giá các số liệu.
 Phương pháp so sánh tuyệt đối là kết quả của phép trừ giữa trị số kỳ
gốc và kỳ phân tích. Phương pháp này phản ánh biến động về quy mô, khối
9


lượng của đối tượng phân tích bằng một con số cụ thể. Nó cho phản ánh thực
trạng các đối tượng và cho thấy mức tăng giảm tuyệt đối giữa 1 kỳ liên tiếp.
 Phương pháp so sánh bằng số tương đối là kết quả phép chia giữa
hiệu số kỳ phân tích và kỳ gốc với kỳ gốc. Phương pháp này phản ánh phần
trăm thay đổi của đối tượng phân tích với kỳ gốc, đo lường sự tăng giảm
tương đối, thể hiện tốc độ tăng trưởng của đôi tượng phân tích.

 Phương pháp tỷ trọng là kết quả phép chia của từng yếu tố trong tổng
thể cho tổng thể đang xét. Phương pháp này dùng để xác định % của từng yếu
tố chiếm được trong tổng thể, để thấy được mức độ kết cấu, mối liên hệ, mức
độ phổ biến của các chỉ tiêu.

10


CHƯƠNG 3
SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT
TRIỂN NHÀ Đ NG BẰNG SÔNG CỬU LONG CH NHÁNH
CẦN THƠ
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG
3.1.1 Ngân hàng TMCP phát triển nhà ĐBSCL Việt Nam
Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long (MHB) được thành
lập năm 1997; chính thức đi vào hoạt động từ năm 1998 với mục tiêu ban đầu
là huy động vốn, cho vay hỗ trợ sắp xếp, chỉnh trang lại khu dân cư, quy hoạch
và xây dựng các khu đô thị mới để cải thiện về điều kiện nhà ở cho nhân dân.
Đến năm 2011, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 160/2001/QĐ-TTg
phê duyệt đề án tái cơ cấu MHB thành một ngân hàng thương mại hoạt động
đa năng, đóng vai trò chủ đạo trong cho vay phát triển nhà ở, xây dựng kết cấu
hạ tầng, hoạt động an toàn, hiệu quả.
Ngày 20/07/2011, MHB đã tiến hành đấu giá cổ phần lần đầu ra công
chúng thành công với 17,74 triệu cổ phần được 3.744 nhà đầu tư cá nhân và tổ
chức tham gia.
MHB được ngân hàng Nhà nước xếp vào nhóm những tổ chức tín dụng
lành mạnh, ổn định, an toàn và được cấp mức tăng trưởng tín dụng cao nhất
năm 2012.
Mạng lưới chi nhánh của MHB đứng thứ tám trong các ngân hàng
thương mại ở Việt Nam với gần 230 chi nhánh và các phòng giao dịch tại hầu

hết các tỉnh, thành trọng điểm trên cả nước. MHB duy trì và phát triển mối
quan hệ đại lý với khoản 300 ngân hàng nước ngoài tại hơn 50 quốc gia trên
thế giới.
Kế hoạch tương lai: trong tương lai gần, tăng lợi nhuận và phát triển bền
vững là trọng tâm mà Hội đồng quản trị MHB đưa ra với các kế hoạch đa dạng
hoá các hoạt động như sau:
- Nghiên cứu và phát triển các dịch vụ và sản phẩm tín dụng mới, đồng
thời đảm bảo nâng cao chất lượng các sản phẩm truyền thống.
- Đưa ra chuỗi các sản phẩm phát triển mới.
- Phát triển các dịch vụ và sản phẩm mới mang tính độ phá dành cho các
doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Mở rộng phát triển công nghệ để hỗ trợ các sản phẩm mới được đưa ra
và để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
11


Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất (ngày 08/06/2012) cũng đã thống nhất
mục tiêu xây dựng ngân hàng TMCP Phát triển Nhà ĐBSCL (MHB) trở thành
ngân hàng hiện đại, kinh doanh đa dạng trong lĩnh vực tài chính ngân hàng,
hoạt động theo thông lệ quốc tế, có chất lượng và hiệu quả cao trong các định
chế tài chính tại Việt Nam, có khả năng cạnh tranh và hội nhập sâu rộng vào
thị trường tài chính tiền tệ trên thị trường quốc tế.
Tầm nhìn của MHB là trở thành ngân hàng được khách hàng lựa chọn
hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực dịch vụ khách hàng dành cho cá nhân
và doanh nghiệp.
Sứ mệnh của MHB là cam kết phục vụ khách hàng tuyệt đối chu đáo với
phong cách phục vụ chuyên nghiệp và mỗi sản phẩm dịch vụ được xuất phát
từ nền tảng thấu hiểu những mong muốn thực sự của khách hàng.
3.1.2 Ngân hàng TMCP Phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ
Ngày 21/04/1999, Thống đốc NHNN Việt Nam chấp thuận về mặt chủ

trương cho phép MHB thành lập chi nhánh ở Cần Thơ. Chi nhánh chính thức
đi vào hoạt động vào ngày 26/05/1999 với trụ sở chính đặt tại số 5 Phan Đình
Phùng, phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
Hiện nay MHB chi nhánh Cần Thơ đã có những bước tiến rõ rệt với 4
phòng giao dịch tại các địa bàn trọng điểm của thành phố như PGD Ô Môn,
PGD Thốt Nốt, PGD Ninh Kiều, PGD Nam Cần Thơ.
Với chức năng là huy động tiền gửi bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ
dưới hình thức có kỳ hạn và không kỳ hạn; cho vay phục vụ sản xuất, kinh
doanh và tiêu dùng, xây dựng và sửa chữa nhà ở, mua nhà và nền nhà, các
doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án phát triển của địa
phương, thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, chuyển tiền nhanh
Western Union, thu đổi ngoại tệ và dịch vụ thẻ ATM. Ngoài việc cung ứng các
sản phẩm dịch vụ tiện ích, đa dạng, nâng cao hệ thông công nghệ thông tin, cải
tiến phương thức làm việc làm việc ngày một hiệu quả. Chi nhánh đã kịp thời
đưa vào vận hành máy ATM với các tính năng ưu việt, vượt trội đủ sức cạnh
tranh với các tổ chức tín dụng. Bên cạnh đó chi nhánh đã nhanh chóng khai
trương Đại lý nhận lệnh chứng khoán (MHBS) tại Cần Thơ, đáp ứng nhu cầu
cấp bách của nhà đầu tư.
Các sản phẩm, dịch vụ hiện có:
 Sản phẩm tín dụng
 Tín dụng doanh nghiệp
 Cho vay mua, xây dựng, sửa chữa nhà
12


 Cho vay sinh hoạt, tiêu dùng
 Cho vay mua xe ô tô
 Cho vay dự án nâng cấp đô thị quốc gia
 Cho vay dự án tài chính nông thôn II (RDF II)
 Cho vay dự án phát triển nhà ở cho nhân dân vùng lũ lụt ĐBSCL

 Sản phẩm huy động vốn
 Tiết kiệm rút gốc linh hoạt, lãi suất bậc thang
 Tiết kiệm ưu đãi dành cho người cao tuổi
 Tiết kiêm có gửi – có thưởng
 Tiết kiệm không kỳ hạn
 Tiết kiệm USD
 Tài khoản tiền gửi thanh toán
 Các sản phẩm và dịch vụ khác
 Bảo lãnh doanh nghiệp
 Dịch vụ giao dịch bất động sản
 Tài trợ xuất nhập khẩu
 Thanh toán quốc tế
 Dịch vụ chuyển tiền trong nước
 Dịch vụ thẻ ATM
 Dịch vụ cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC
Cơ cấu tổ chức cho thấy sự phân cấp quản lý trong ngân hàng. Cơ cấu tổ
chức của ngân hàng được bố trí một cách khoa học và hợp lý, vừa phù hợp với
quy mô của đơn vị, vừa đáp ứng được yêu cầu công việc, đảm bảo cho hoạt
động kinh doanh của ngân hàng được diễn ra một cách thuận lợi và hiệu quả.
Sau đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Phát triển nhà ĐBSCL
chi nhánh Cần Thơ:

13


×