Tải bản đầy đủ (.doc) (150 trang)

Mỹ thuâtrj 8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (577.48 KB, 150 trang )

Ngày soạn:.............................
Ngày giảng:............................
Giảng lớp:..............................
Bài 1 - tiết 1

vẽ trang trí

trang trí quạt giấy
i. mục tiêu bài học.
- Học sinh hiểu về ý nghĩa và các hình thức trang trí quạt giấy.
- Biết cách trang trí phù hợp với hình dáng của mỗi loại quạt giấy.
- Trang trí đợc quạt giấy bằng các hoạ tiết đã học và vẽ màu tự do.
ii. Chuẩn bị.
a. Đồ dùng dạy học.
1. Giáo viên.
- Một vài quạt giấy và một số loại quạt khác có hình dáng và kiểu trang trí
khác nhau.
- Hình vẽ gợi ý các bớc tiến hành trang trí quạt giấy.
- Bài vẽ của học sinh năm trớc.
2. Học sinh.
- Su tầm hình ảnh các loại quạt giấy để tham khảo.
- Giấy vẽ, bút chì, com pa, màu vẽ....
b. phơng pháp dạy - học:
- Phơng pháp nêu vấn đề.
- Phơng pháp làm việc theo nhóm.
- Phơng pháp vấn đáp.
- Phơng pháp đánh giá.
- Phơng pháp luyện tập.
iii. tiến trình dạy - học.
a. ổn định tổ chức lớp.
b. kiểm tra đầu giờ.


- Kiểm tra lại toàn bộ kiến thức cũ?
c. bài mới.

Giáo án mĩ thuật 8


Hoạt động của giáo viên

Nội dung giáo viên ghi bảng

và học sinh

học sinh ghi vở

I. Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan
sát, nhận xét.
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài (phần I SGK).
? Quạt giấy có công dụng nh thế nào?
+ Dùng trong đời sống hàng ngày.
+ Dùng trong biểu diễn nghệ thuật.
+ Dùng để trang trí.
? Có mấy loại quạt thờng đợc trang trí?
(Có hai loại quạt: Quạt giấy và quạt lan)
- Giáo viên cho học sinh quan sát quạt mẫu có
hình dáng khác nhau.
? Quạt giấy có hình dáng nh thế nào?
(Có dáng nửa hình tròn, đợc làm bằng nan tre
và bồi giấy hai mặt)
? Hoạ tiết trang trí trên quạt giấy đợc lấy từ
đâu?

(Từ thiên nhiên, cỏ cây, hoa lá, chim thú, ngời....)
? Màu sắc của quạt nh thế nào?
(Có nhiều màu sắc phong phú: Xanh, đỏ, tím,
vàng......)
II. Hoạt động: Hớng dẫn học sinh tạo dáng
và trang trí quạt giấy.
1. Tạo dáng.
- Vẽ hai nửa đờng tròn đồng tâm có kích thớc
và bán kính khác nhau.

Giáo án mĩ thuật 8

I. Quan sát, nhận xét.

II. Tạo dáng và trang trí quạt
giấy.
1. Tạo dáng
- Vẽ hai nửa đờng tròn đồng tâm
có kích thớc và bán kính khác
nhau.


Hoạt động của giáo viên

Nội dung giáo viên ghi bảng

và học sinh

học sinh ghi vở


- Tạo dáng và vẽ nan quạt.

- Tạo dáng và vẽ nan quạt.

2. Trang trí.
- Vẽ phác các mảng chính.
- Vẽ hoạ tiết.
- Vẽ màu.

2. Trang trí.
- Vẽ phác các mảng chính.
- Vẽ hoạ tiết.
- Vẽ màu.

III. Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm III. Thực hành:
bài.
- Giáo viên cho học sinh xem bài vẽ quạt giấy - Trang trí một quạt giấy có bán
kính là:
của học sinh các năm trớc.
- Giáo viên gợi ý.
+ Tìm mảng hình trang trí .
+ Tìm hoạ tiết phù hợp với các hình mảng.
+ Tìm màu theo ý thích.
IV. Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
- Cuối giờ, giáo viên cho học sinh treo một số
bài để cả lớp nhận xét theo gợi ý của giáo viên
về:
+ Bố cục.
Giáo án mĩ thuật 8



Hoạt động của giáo viên

Nội dung giáo viên ghi bảng

và học sinh

học sinh ghi vở

+ Hình vẽ.
+ Cách vẽ màu.
- Giáo viên gợi ý cho học sinh tự đánh giá xếp
loại theo ý thích.
- Giáo viên nhận xét, xếp loại động viên và
khích lệ học sinh.

* Bài tập về nhà:
- Hoàn thành bài vẽ (nếu cha
xong).
- Xem trớc bài 2 và chuẩn bị
một số t liệu cho bài 2.

Ngày soạn:.............................

Giáo án mĩ thuật 8


Ngày giảng:............................
Giảng lớp:..............................
Bài 2 - tiết 2


thờng thức mĩ thuật

sơ lợc về mĩ thuật thời lê
(từ thế kỉ XV đến đầu thế kỉ XVIII)
i. mục tiêu bài học.
- Học sinh hiểu khái quát về mĩ thuật thời Lê - Thời kì hng thịnh của mĩ
thuật Việt Nam.
- Nắm đợc kiến thức cơ bản, trọng tâm của mĩ thuật thời Lê.
- Biết trân trọng giá trị nghệ thuật dân tộc và có ý thức bảo vệ các di tích
lịch sử văn hoá của quê hơng.
ii. Chuẩn bị.
a. Tài liệu tham khảo.
- Nguyễn Quốc Toản: Phơng pháp giảng dạy mĩ thuật (giáo trình đào tạo
Giáo viên THCS hệ CĐSP) NXB Giáo dục1998 - phần phơng pháp giảng dạy các
phân môn.
- Chu Quang Trứ, Phạm Thị Chỉnh, Nguyễn Thái Lai: Lợc sử mĩ thuật và
mĩ thuật học.
- Nguyễn Quân, Phan Cẩm Thợng: Mĩ thuật của ngời Việt, NXB Mĩ Thuật
1989.
- Phan Cẩm Thợng: Chùa Bút Tháp, NXB Mĩ Thuật 1999.
- Đất qua lửa, NXB Kim Đồng 2000.
b. Đồ dùng dạy học.
1. Giáo viên.
- Một số ảnh về công trình kiến trúc, tợng, phù điêu trang trí thời Lê (ở bộ
ĐDDH MT8).
- Su tầm ảnh chùa Bút Tháp, tháp chuông chùa Keo ( Thái Bình) chùa
Thiên Mụ (Huế), chùa Phổ Minh ( Nam Định) Tợng phật bà Quan Âm nghìn mắt
nghìn tay....
- Su tầm ảnh về chạm khắc gỗ, hình vẽ trang trí, đồ gốm... liên quan đến mĩ

thuật thời Lê.

Giáo án mĩ thuật 8


2. Học sinh.
- Su tầm các bài viết, tranh, ảnh liên quan đến mĩ thuật thời Lê.
b. phơng pháp dạy - học.
- Phơng pháp thuyết trình.
- Phơng pháp thảo luận nhóm.
- Phơng pháp vấn đáp.
- Phơng pháp đánh giá.
- Phơng pháp trực quan.
iii. tiến trình dạy - học.
a. ổn định tổ chức lớp.
b. kiểm tra đầu giờ:
- Nhắ lại phơng pháp tạo dáng và trang trí quạt giấy?
c. bài mới.
Hoạt động của giáo viên

Nội dung giáo viên ghi bảng

và học sinh

học sinh ghi vở

I. Hoạt động 1. Hớng dẫn học sinh tìm hiểu
vài nét về bối cảnh xã hội thời Lê.
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài (phần I SGK).
? Em hãy nêu vài nét về bối cảnh xã hội

thời Lê?
(Sau 10 năm kháng chiến chống quân Minh
thắng lợi, trong giai đoạn đầu, nhà Lê đã xây
dựng nhà nớc phong kiến trung ơng tập quyền
hoàn thiện với nhiều chính sách kinh tế, quân
sự, chính trị, ngoại giao, văn hoá tích cực tiến
bộ, tạo nên xã hội thái bình, thịnh trị).

I. Vài nét về bối cảnh lịch sử.

- Sau 10 năm kháng chiến chống
quân Minh thắng lợi, trong giai
đoạn đầu, nhà Lê đã xây dựng
nhà nớc phong kiến trung ơng
tập quyền hoàn thiện với nhiều
chính sách kinh tế, quân sự,
chính trị, ngoại giao, văn hoá
- Thời kì này tuy có bị ảnh hởng t tởng Nho tích cực tiến bộ.
- Thời kì này tuy có bị ảnh hởng
giáo và văn hoá Trung Hoa nhng mĩ
t tởng Nho giáo và văn
Hoạt động của giáo viên

Nội dung giáo viên ghi bảng

và học sinh

học sinh ghi vở

Giáo án mĩ thuật 8



thuật Việt Nam vẫn đạt đợc những đỉnh cao, hoá Trung Hoa nhng mĩ thuật
mang đậm đà bản sắc dân tộc.
Việt Nam vẫn đạt đợc những
đỉnh cao, mang đậm đà bản sắc
dân tộc.
II. Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tìm II. Sơ lợc về kiến trúc thời Lê.
hiểu vài nét về mĩ thuật thời Lê.
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài (phần II SGK).
- Giáo viên sử dụng ĐDDH kết hợp với gợi ý:
+ Mĩ thuật thời Lê vừa thừa kế tinh hoa của mĩ
thuật thời Lý - Trần, vừa giàu tính dân gian.
(Điêu khắc đá, chạm khắc trang trí dân gian,
đồ gốm...)
+ Mĩ thuật thời Lê đã để lại nhiều tác phẩm có
giá trị: Các công trình kiến trúc, điêu khắc, tợng phật...
?Mĩ thuật thời Lê đã phát triển nh thế nào?
1. Về nghệ thuật kiến trúc
- Phát triển với quy mô to lớn, đồ sộ.
1. Về nghệ thuật kiến trúc.
- Gồm 2 loại hình:
+ Kiến trúc cung đình.
a, Kiến trúc cung đình.
+ Kiến trúc tôn giáo.
* Kiến trúc Thăng Long.
a, Kiến trúc cung đình.
- Sau khi lên ngôi vua, Lê Lợi
* Kiến trúc Thăng Long.
- Vẫn giữ nguyên lối sắp xếp nh thành Thăng cho xây tiếp nhiều cung điện to

lớn nh: Điện Kính Thiên, Cần
Long thời Lý - Trần.
- Hoàng thành đã xây dựng và sửa chữa nhiều Chánh, Vạn Thọ....
công trình kiến trúc to lớn nh: Điện Kính
Thiên, Cần Chánh, Vạn Thọ....
- Bên ngoài Hoàng thành đã xây dựng những
công trình khác đẹp nh: Đình Quảng Văn ở
ngoài cửa Đại Hng (cửa phía nam) cầu
Hoạt động của giáo viên

Nội dung giáo viên ghi bảng

và học sinh

học sinh ghi vở

Giáo án mĩ thuật 8


Ngoạn Thiền để vào Hoàng thành.
* Kiến trúc Lam Kinh:
- Lam Kinh đợc xây dựng từ năm 1433. Đây
là nơi tụ họp sinh sống của họ hàng thân thích
nhà vua. Xung quanh điện là khu lăng tẩm của
các vua và hoàng hậu nhà Lê.
- Khu điện Lam Kinh đợc xây dựng theo thế
tựa núi nhìn sông, bốn bề nớc non xanh biếc,
rừng rậm.
- Hiện nay vẫn còn bia Vĩnh Lăng ghi công
Lê Thái Tổ và lăng của các vua Lê với nhiều

tác phẩm điêu khắc đá.
* Kiến trúc tôn giáo:
? Kiến trúc tôn giáo thời Lê có đặc điểm gì?
- Nhà Lê đề cao Nho Giáo nên những miếu
thờ Khổng Tử, trờng dạy Nho học đợc xây
dựng nhiều.
- Từ năm 1593 - 1788 là thời kì trở lại nắm
chính quyền trên danh nghĩa của nhà Lê (sau
nội chiến giữa nhà Lê và nhà Mạc).
? Hãy kể tên những công trình kiến trúc tiêu
biểu thời Lê ?
- Chùa Keo (Thái Bình).
- Chùa Mía (Hà Tây).
- Chùa Bút Tháp (Bắc Ninh).
- Chùa Thánh, chùa Kim Sơn, chùa Thanh
Long Bảo Khánh (Hội An).
- Chùa Từ Đàm (Huế)....
2. Về nghệ thuật điêu khắc, chạm khắc
trang trí.
? Thông qua các hình trong SGK, ta nhận
thấy các tác phẩm điêu khắc, chạm khắc

* Kiến trúc Lam Kinh:
- Năm 1433, nhà Lê cho xây
dựng khu Lam Kinh tại quê hơng Thọ Xuân - Thanh Hoá.

- Nhà Lê đề cao Nho Giáo nên
những miếu thờ Khổng Tử, trờng dạy Nho học đợc xây dựng
nhiều.


* Công trình kiến trúc tiêu biểu:
- Chùa Keo (Thái Bình).
- Chùa Mía (Hà Tây).
- Chùa Bút Tháp (Bắc Ninh).
- Chùa Thánh, chùa Kim Sơn,
chùa Thanh Long Bảo Khánh
(Hội An).
- Chùa Từ Đàm (Huế)....

2. Nghệ thuật điêu khắc, chạm
khắc trang trí.

Hoạt động của giáo viên

Nội dung giáo viên ghi bảng

và học sinh

học sinh ghi vở

Giáo án mĩ thuật 8


thờng gắn với loại hình nghệ thuật nào?
(Nghệ thuật kiến trúc).
? Bằng những chất liệu gì là chủ yếu?
(Đá và gỗ).
a, Điêu khắc.
- Các pho tợng bằng đá tạc ngời, lân, ngựa, tê
giác hoặc hổ, voi ở khu lăng miếu Lam Kinh

đều nhỏ và đợc tạc rất gần với nghệ thuật dân
gian.
- Tợng rồng tạc ở thành bậc điện Kính Thiên
(1467) và điện Lam Kinh (1433 - 1448) có
kích thớc lớn, lợn suốt từ bậc trên cùng xuống
bậc dới cùng, dài khoảng 9 mét. Với khối hình
tròn trịa, đầu rồng có bờm tóc uốn mợt phủ
sau gáy, có sừng và tai nhỏ, mũi s tử trên thân
có nhiều dải mây, khúc uốn lợn.
- Các tợng phật bằng gỗ nh: Tợng phật bà
Quan Âm nghìn mắt nghìn tay (chùa Bút
Tháp - Bắc Ninh) phật nhập Nát Bàn (chùa
Phổ Minh - Nam Định).
b, Chạm khắc trang trí.
- Có nhiều hình chạm khắc trang trí trên đá.
Đó là bậc cửa trớc một số công trình kiến trúc
lớn, trên bia ở các lăng tẩm, đền miếu, chùa
chiền. Hình chạm khắc chỗ nổi, chỗ chìm, với
độ nông sâu, cao thấp khác nhau nhng đều
uyển chuyển, sắc sảo với những nét uốn lợn
dứt khoát và rõ ràng.
- ở chùa Bút Tháp (Bắc Ninh) hiện có 58 bức
chạm khắc.
? Hình ảnh chủ yếu trên những bức chạm
khắc trang trí là gì?

a, Điêu khắc.
- Nghệ thuật điêu khắc tạc đá
các con vật, ngời rất gần với
nghệ thuật dân gian.

- Tợng rồng có kích thớc lớn, lợn suốt từ bậc trên cùng xuống
bậc dới cùng, dài khoảng 9 mét.

b, Chạm khắc trang trí.
- Nghệ thuật chạm khắc trang trí
thời Lê rất tinh xảo.

- ở chùa Bút Tháp (Bắc Ninh)
hiện có 58 bức chạm khắc.

Hoạt động của giáo viên

Nội dung giáo viên ghi bảng

và học sinh

học sinh ghi vở

Giáo án mĩ thuật 8


- Đánh cờ, chọi gà, chèo thuyền, uống rợu,
nam nữ vui chơi.... => Nghệ thuật diễn tả hóm
hỉnh, ý nhị về nội dung đề tài.
3. Về đồ gốm.
? Gốm thời Lê có những đặc điểm gì khác
với gốm thời Lý - Trần?
- Kế thừa truyền thống thời Lý - Trần, thời Lê
chế tạo đợc nhiều loại gốm quý hiếm nh: Gốm
men ngọc tinh tế, gốm hoa nâu giản dị mà

chắc khoẻ.
- Phát triển gốm hoa lam phủ men trắng, vẽ
trang trí men xanh.
? Đề tài trang trí trên gốm là gì?
(Các loại hoa sen, cúc, chanh hoặc hoa văn
hình muông thú, cỏ cây quen thuộc trong cuộc
sống).
(Bố cục hình thể theo một tỷ lệ cân đối và
chính xác).
III. Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh tìm
hiểu về đặc điểm của mĩ thuật thời Lê.
? Mĩ thuật thời Lê có những đặc điểm gì?
- Nghệ thuật chạm khắc, gốm và tranh dân
gian đã đạt đến mức điêu luyện và giàu tính
dân tộc.
IV. Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
? Kể tên các công trình kiến trúc tiêu biểu
thời Lê ?
? Hãy kể tên một số tác phẩm điêu khắc và
chạm khắc trang trí tiêu biểu thời Lê?
? Gốm thời Lê có đặc điểm gì khác với gốm
thời Lý - Trần?
Ngày soạn:.............................
Ngày giảng:............................
Giảng lớp:..............................

Giáo án mĩ thuật 8

3. Nghệ thuật gốm.


- Gốm thời Lê kế thừa truyền
thống thời Lý - Trần nhng rất
độc đáo mang đậm chất dân
gian.

III. Đặc điểm mĩ thuật thời
Lê.
- Nghệ thuật chạm khắc, gốm và
tranh dân gian đã đạt đến mức
điêu luyện và giàu tính dân tộc.
* Bài tập về nhà:
- Học thuộc bài
- Su tầm một số bài viết, tranh
ảnh liên quan đến mĩ thuật thời
Lê.
- Chuẩn bị: Giấy vẽ, bút chì,
màu vẽ.....


Bài 3 - tiết 3

Vẽ tranh

đề tài phong cảnh mùa hè
i. mục tiêu bài học.
- Học sinh hiểu đợc cách vẽ tranh phong cảnh mùa hè.
- Vẽ đợc một số bức tranh phong cảnh mùa hè theo ý thích.
- Thêm yêu mến cảnh đẹp của quê hơng đất nớc.
ii. Chuẩn bị.
a. Tài liệu tham khảo.

- Nguyễn Văn Tỵ, Phạm Viết Song: Tự vẽ, NXB Giáo dục, năm 2000
(phần vẽ tranh phong cảnh).
- Tạ Phơng Thảo, Nguyễn Lăng Bình: Kí hoạ và bố cục, NXB Giáo dục
năm 1998 (phần kí hoạ, bố cục tranh phong cảnh).
b. Đồ dùng dạy học.
1. Giáo viên.
- Su tầm một số tranh của các hoạ sĩ trong và ngoài nớc vẽ về phong cảnh
mùa hè.
- Tranh ảnh của học sinh năm trớc.
- Bộ tranh ĐDDH MT 8 (bài vẽ tranh phong cảnh mùa hè).
- Su tầm tranh phong cảnh các mùa khác để so sánh.
2. Học sinh.
- Bảng vẽ bằng gỗ hoặc bìa các tông cứng.
- Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ.
b. phơng pháp dạy - học.
- Phơng pháp luyện trí nhớ.
- Phơng pháp gợi mở.
- Phơng pháp vấn đáp.
- Phơng pháp đánh giá.
- Phơng pháp trực quan.
- Phơng pháp luyện tập.
iii. tiến trình dạy - học.

Giáo án mĩ thuật 8


a. ổn định tổ chức lớp.
b. kiểm tra đầu giờ.
- Hãy kể tên những công trình kiến trúc tiêu biểu thời Lê?
- Gốm thời Lê có đặc điểm gì khac với gốm thời Lý - Trần?

c. bài mới.
Hoạt động của giáo viên

Nội dung giáo viên ghi bảng

và học sinh

học sinh ghi vở

I. Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm và I. Tìm và chọn nội dung đề
tài.
chọn nội dung đề tài.
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài (phần I SGK).
- Giáo viên cho học sinh quan sát một số tranh
vẽ và ảnh chụp về các mùa khác nhau: Xuân Hạ - Thu - Đông.
? Phong cảnh mùa hè khác với cảnh sắc
mùa đông, xuân, thu nh thế nào?
(Khác về đờng nét và màu sắc)
?Em đợc biết phong cảnh mùa hè ở những
nơi đâu?
(Thành phố, thôn quê, sùgn trung du, miền
núi, miền biển, hải đảo.....)
=> Phong cảnh mùa hè ở những nơi này đều
có những nét riêng về không gian, hình khối,
màu sắc và thay đổi theo thời gian sáng, tra
chiều, tối.
- Giáo viên cho học sinh xem những bức tranh
phong cảnh của các hoạ sĩ (trong nớc và thế
giới) bài vẽ của học sinh năm trớc để các em
cảm thụ vẻ đẹp và nhận biết đợc cảnh sắc mùa


Hoạt động của giáo viên

Nội dung giáo viên ghi bảng

và học sinh

học sinh ghi vở

II. Hoạt động 2: Hớng dẫn hoc sinh cách vẽ II. Cách vẽ tranh.

Giáo án mĩ thuật 8


tranh.
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài (phần II SGK).
? Vẽ tranh phong cảnh cần phải tuân theo
những quy tắc nào?
(Bố cục, hình vẽ, màu sắc, đậm nhạt).
? Tranh phong cảnh thờng vẽ trực tiếp hay
nhớ lại để vẽ?
(Có thể vẽ trực tiếp hoặc vẽ từ những kí hoạ
ghi chép cảnh thật).
- Giáo viên hớng dẫn học sinh cách vẽ tranh
phong cảnh mùa hè (hớng dẫn học sinh tìm đợc không gian và màu sắc thể hiện đặc điểm
của mùa hè: Nắng, hoa, lá, cỏ cây...).
+ Bớc 1: Chọn cảnh và cắt cảnh.
- Chọn cảnh và cắt cảnh.

+ Bớc 2: Tìm bố cục (mảng chính, phụ).


- Tìm bố cục

Hoạt động của giáo viên

Nội dung giáo viên ghi bảng

và học sinh

học sinh ghi vở

+ Bớc 3: Vẽ hình (vẽ hình ảnh chính, hình - Vẽ hình.

Giáo án mĩ thuật 8


ảnh phụ).

- Bớc 4: Vẽ màu theo ý thích.

- Vẽ màu theo ý thích.

III. Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm III. Bài tập.
bài.
- Giáo viên yêu cầu: Vẽ trực tiếp ở ngoài trời - Vẽ một bức tranh phong cảnh
hay vẽ tại lớp cần thực hiện qua các bớc:
mùa hè.
+ Phác bố cục.
+ Vẽ chi tiết.
+ Vẽ màu.

- Giáo viên gợi ý cho học sinh về:
+ Cách chọn cảnh, cắt cảnh.
+ Cách bố cục trên giấy.
+ Cách vẽ hình.
Hoạt động của giáo viên

Nội dung giáo viên ghi bảng

và học sinh

học sinh ghi vở

+ Cách vẽ màu.

Giáo án mĩ thuật 8


IV. Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
? Nêu lại cách vẽ tranh phong cảnh mùa
hè?
(Học sinh trả lời => Giáo viên nhận xét).
- Cuối giờ học giáo viên cho khoảng 5 - 6 học
sinh treo bài lên bảng và gợi ý cho học sinh
nhận xét bài của bạn về:
+ Bố cục bài vẽ.
+ Hình vẽ.
+ Màu sắc.
+ Đặc biệt chú trọng tới nét đặc trng không
gian và sắc thái của mùa hè.
* Bài tập về nhà:

- Vẽ một bức tranh phong cảnh
tuỳ theo ý thích.
- Quan sát chậu cảnh và chuẩn
bị giấy vẽ, màu vẽ, bút chì.....

Ngày soạn:.............................
Ngày giảng:............................
Giảng lớp:..............................
Bài 4 - tiết 4

Giáo án mĩ thuật 8


Vẽ trang trí

tạo dáng và trang trí chậu cảnh
i. mục tiêu bài học.
- Học sinh hiểu cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh.
- Biết cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh.
- Tạo dáng và trang trí đợc một chậu cảnh theo ý thích.
ii. Chuẩn bị.
A. Đồ dùng dạy học.
1. Giáo viên.
- ảnh hoặc hình vẽ chậu cảnh phóng to.
- Hình gợi ý cách vẽ.
- Một bài vẽ trang trí chậu cảnh của học sinh các năm trớc.
2. Học sinh.
- Su tầm ảnh chụp các chậu cảnh.
- Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ........
b. phơng pháp dạy - học.

- Phơng pháp quan sát.
- Phơng pháp liên hệ với bài học thực tế.
- Phơng pháp vấn đáp.
- Phơng pháp trực quan.
- Phơng pháp luyện tập - đánh giá.
iii. tiến trình dạy - học.
a. ổn định tổ chức lớp.
b. kiểm tra đầu giờ.
- Em hãy nêu cách vẽ tranh phong cảnh mùa hè?
c. bài mới.
Hoạt động của giáo viên

Nội dung giáo viên ghi bảng

và học sinh

học sinh ghi vở

I. Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan I. Quan sát, nhận xét.
sát, nhận xét.

Giáo án mĩ thuật 8


- Giáo viên gọi học sinh đọc bài (phần I SGK).
- Giáo viên giới thiệu một số hình ảnh về chậu
cảnh và hớng dẫn học sinh tìm hiểu về các
loại chậu cảnh.
? Có bao nhiêu loại chậu cảnh?
(Có nhiều loại chậu cảnh và có nhiều hình

dáng khác nhau: Cao, thấp, to, nhỏ....).
? Chậu cảnh thờng có hình dáng nh thế
nào?
(Hình dáng chậu cảnh rất phong phú và đa
dạng: H1 - SGK).
? Chậu cảnh có tác dụng nh thế nào đối với
trang trí nội thất, ngoại thất?
(Làm đẹp và tôn thêm vẻ đẹp trang trọng của
cuộc sống con ngời đối với việc trang trí nội
thất và ngoại thất).
? Chậu cảnh thờng đợc dùng trang trí nh
thế nào ?
(Sắp xếp các hoạ tiết xung quanh chậu, màu
sắc đơn giản, nhẹ nhàng, làm tôn thêm vẻ đẹp
của cây cảnh).
II. Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh cách II. Cách tạo dáng và trang trí
tạo dáng và trang trí.
chậu cảnh.
1. Tạo dáng.
1. Tạo dáng.
- Giáo viên giới thiệu cách tạo dáng chậu
cảnh:
Hoạt động của giáo viên

Nội dung giáo viên ghi bảng

và học sinh

học sinh ghi vở


+ Phác khung hình và đờng trục để tìm dáng - Phác khung hình và đờng trục.
chậu (cao, thấp, rộng, hẹp...).

Giáo án mĩ thuật 8


- Tìm tỷ lệ các phần miệng, cổ,
+ Tìm tỷ lệ các phần (miệng, cổ, thân, đáy...) thân, đáy... và vẽ chi tiết.
và vẽ hình dáng chậu.

2. Trang trí.
- Tìm bố cục và hoạ tiết trang
2. Trang trí.
trí.
- Tìm bố cục và hoạ tiết trang trí.
- Tìm màu của hoạ tiết và vẽ
- Tìm màu của hoạ tiết và vẽ màu sao cho phù màu.
hợp, hài hoà.

Hoạt động của giáo viên

Nội dung giáo viên ghi bảng

và học sinh

học sinh ghi vở

III. Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm III. Bài tập.
- Tạo dáng và trang trí chậu
bài.

cảnh rồi vẽ màu theo ý thích.
- Giáo viên gợi ý cho học sinh:

Giáo án mĩ thuật 8


+ Tìm khung hình chậu (dán cao, thấp, to,
nhỏ...) trong khuôn khổ trang giấy.
+ Tạo dáng chậu.
+ Vẽ hoạ tiết và vẽ màu.
- Học sinh tạo dáng và trang trí chậu cảnh
theo ý thích.
IV. Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
- Cuối giờ, giáo viên cho học sinh dán bài lên
bảng và gợi ý cho học sinh nhận xét, đánh giá
xếp loại bài vẽ theo cảm nhận riêng.
- Giáo viên tổng kết, nhận xét chung và khen
ngợi những học sinh có bài vẽ đẹp.
* Bài tập về nhà:
- Hoàn thành bài tập (nếu ở trên
lớp vẽ cha xong).
- Xem trớc bài 5.
- Chuẩn bị:
+ Su tầm tranh, ảnh, bài viết có
liên quan đến mĩ thuật thời Lê.

Ngày soạn:.............................
Ngày giảng:............................
Giảng lớp:..............................
Bài 5 - tiết 5


thờng thức mĩ thuật

Giáo án mĩ thuật 8


một số công trình tiêu biểu của mĩ thuật
thời Lê
i. mục tiêu bài học.
- Học sinh hiểu biết thêm một số công trình mĩ thuật thời Lê.
- Biết yêu quý và bảo vệ những giá trị nghệ thuật ông cha để lại.
ii. Chuẩn bị.
A. tài liệu tham khảo.
- Những giáo trình, tài liệu nh bài 2.
- Tài liệu nghiên cứu phân tích về chùa Keo, tợng phật bà Quan Âm nghìn
mắt nghìn tay, hình rồng trên bia đá thời Lê.
b. Đồ dùng dạy học.
1. Giáo viên.
- Nghiên cứu kĩ hình ảnh trong SGK và bộ ĐDDH MT8.
- Su tầm thêm tranh, ảnh về chùa Keo, tợng phật bà Quan Âm nghìn mắt
nghìn tay, hình ảnh con rồng trên bia đá thời Lê.
- Su tầm tranh, ảnh liên quan đến mĩ thuật thời Lê.
2. Học sinh.
- Su tầm tranh, ảnh, bài viết liên quan đến mĩ thuật thời Lê.
c. phơng pháp dạy - học.
- Phơng pháp thảo luận.
- Phơng pháp thuyết trình.
- Phơng pháp vấn đáp.
- Phơng pháp trực quan.
- Phơng pháp đánh giá.

iii. tiến trình dạy - học.
a. ổn định tổ chức lớp.
b. kiểm tra đầu giờ.
- Nêu cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh?
c. bài mới.
Hoạt động của giáo viên

Nội dung giáo viên ghi bảng

và học sinh

học sinh ghi vở

Giáo án mĩ thuật 8


I. Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu
một số công trình kiến trúc tiêu biểu thời
Lê.
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài (phần I SGK).
? Em hãy nêu vài nét về mĩ thuật thời Lê?
(Học sinh nhớ lại kiến thức bài 2 => Trả lời).
* Chùa Keo:
- Chùa Keo là một điển hình của nghệ thuật
kiến trúc phật giáo ở Việt Nam.
? Chùa Keo ở đâu? Em biết gì về chùa Keo?
- Chùa Keo (tên chữ là Thần Quang Tự) hiện
ở tại xã Duy Nhất - Vũ Th - Thái Bình, là một
công trình kiến trúc có quy mô khá lớn, gắn
với tên tuổi của các nhà s Dơng Không Lộ và

Từ Đạo Hạnh thời Lý.
? Chùa đợc xây dựng năm nào? ở đâu?
- Chùa đợc xây dựng từ thời Lý năm 1061 bên
cạnh biển. Năm 1611 bị lụt lớn nên đợc rời về
vị trí ngày nay.
- Năm 1630 chùa đợc xây dựng lại và đợc
trùng tu lớn vào các năm 1689, 1707, 1957.
? Tổng diện tích khu chùa rộng bao nhiêu
mẫu? Bao nhiêu công trình?
- Tổng diện tích khu toàn bộ khu chùa rộng 28
mẫu với 21 công trình gồm 154 gian (diện
tích khoảng 58.000 m2). Hiện chùa còn 17
công

I. Kiến trúc: Chùa Keo.

- Chùa Keo hiện ở tại xã Duy
Nhất - Vũ Th - Thái Bình.

- Chùa đợc xây dựng từ thời Lý
năm 1061 bên cạnh biển.
- Năm 1630 chùa đợc xây dựng
lại.

- Chùa rộng 28 mẫu với 21 công
trình gồm 154 gian. Hiện chùa
còn 17 công trình với 128 gian.

Hoạt động của giáo viên


Nội dung giáo viên ghi bảng

và học sinh

học sinh ghi vở

trình với 128 gian.
- Chùa đợc xây dựng theo thứ tự các công
trình nối tiếp nhau trên đờng trục: Tam Quan
nội (khu tam bảo thờ phật, nhà giá roi và khu
Giáo án mĩ thuật 8


điện thờ Thánh) cuối cùng là gác chuông.
Xung quanh chùa có tờng và hành lang bao
bọc.
+ Về nghệ thuật: Từ Tam Quan tới gác - Về nghệ thuật: Từ Tam Quan
chuông luôn thay đổi độ cao, tạo ra nhịp điệu tới gác chuông luôn thay đổi độ
của các độ gấp mái liên tiếp trong không gian. cao, tạo ra nhịp điệu của các độ
gấp mái liên tiếp trong không
gian.
+ Gác chuông chùa Keo điển hình cho nghệ - Gác chuông chùa Keo điển
thuật kiến trúc gỗ cao tầng (4 tầng gần 12 hình cho nghệ thuật kiến trúc gỗ
mét). Ba tầng mái trên theo lối chông diêm, d- cao tầng (4 tầng gần 12 mét).
ới tầng mái có 84 cửa dàn thành 3 tầng, 28
cụm lớp tạo thành những dàn cánh tay đỡ mái.
- Gác chuông chùa Keo xứng đáng là công
trình kiến trúc nổi tiếng của nền nghệ thuật cổ
Việt Nam: Các tầng mái uốn cong thanh thoát,
vừa đẹp, vừa trang nghiêm.

II. Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tìm
hiểu tác phẩm điêu khắc và chạm khắc
trang trí.
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài (phần II SGK).
1. Điêu khắc: Tợng phật bà Quan Âm
nghìn mắt nghìn tay (chùa Bút Tháp - Bắc
Ninh).
- Giáo viên diễn giải kết hợp với minh hoạ
ĐDDH và tranh, ảnh lên quan đến tợng phật
bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay.

II. Điêu khắc và chạm khắc
trang trí.

1. Điêu khắc: Tợng phật bà
Quan Âm nghìn mắt nghìn
tay (chùa Bút Tháp - Bắc
Ninh).

Hoạt động của giáo viên

Nội dung giáo viên ghi bảng

và học sinh

học sinh ghi vở

? Tợng phật bà Quan Âm nghìn mắt nghìn
tay có tên gọi là gì? Đợc thờ ở đâu?
(Quan Âm thiên thủ thiên nhỡn) Thờng đợc thờ - Tợng thờng đợc thờ trong các

chùa ở Việt Nam.
trong các chùa ở Việt Nam.

Giáo án mĩ thuật 8


? Tợng đợc tạc vào năm nào? ở đâu? Tạc
bằng chất liệu gì?
- Tợng đợc tạc vào năm 1656 ở chùa Bút Tháp
- Bắc Ninh. Đây là pho tợng Quan Âm cổ của
Việt Nam. Đây là pho tợng cổ hiếm hoi có tên
ngời sáng tạo là tiên sinh họ Trơng.
- Pho tợng đợc tạc bằng gỗ phủ sơn, tĩnh toạ
trên toà sen. Toàn bộ tợng và bệ cao 3.70 mét
với 42 cánh tay lớn, 952 cánh tay nhỏ (cách
nói ớc lệ của dân gian là "Nghìn mắt, nghìn
tay").
- Nghệ thuật thể hiện đạt tới sự hoàn hảo, đã
tạo ra những hình phức tạp với nhiều đầu,
nhiều tay mà vẫn giữ đợc vẻ tự nhiên , cân
đối, thuận mắt:
+ Các cánh tay lớn, 1 đôi đặt trớc bụng, 1 đôi
chắp trớc ngực còn 38 tay kia đa lên nh đoá
sen nở.
+ Phía trên đầu tợng lắp ghép 11 mặt ngời
chia làm 4 tầng, trên cùng là tợng A - Di - Đà
nho.
+ Vòng ngoài là những cánh tay nhỏ trong
mỗi lòng bàn tay là một con mắt tạo thành
vòng hào quang toả sáng xung quanh tợng.

=> Toàn bộ pho tợng là sự thống nhất trọn
vẹn.

- Tợng đợc tạc vào năm 1656 ở
chùa Bút Tháp - Bắc Ninh.

- Pho tợng đợc tạc bằng gỗ phủ
sơn, tĩnh toạ trên toà sen.

- Nghệ thuật thể hiện đạt tới sự
hoàn hảo.

Hoạt động của giáo viên

Nội dung giáo viên ghi bảng

và học sinh

học sinh ghi vở

2. Chạm khắc trang trí: Hình tợng con 2. Chạm khắc trang trí: Hình
rồng trên bia đá.
tợng con rồng trên bia đá.
? Rồng thời Lê có đặc điểm gì khác so với
rồng thời Lý - Trần?
(Rồng thời Lý có dáng hiền hoà, mềm mại,

Giáo án mĩ thuật 8



luôn có hình chữ S, khúc uốn lợn nhịp nhàng
theo kiêu thắt túi) từ to đến nhỏ dần về phía
sau. Rồng thời Trần cấu tạo mập hơn, khúc
uốn lợn theo nhịp điệu "Thắt túi" nhng doãng
ra đôi chút so với rồng thời Lý.
- Giáo viên phân tích trên ĐDDH MT8, các
hình rồng ở bia Vĩnh Lăng:
+ ở bia lăng Lê Thái Tổ (tức bia Vĩnh Lăng
1433) trừ hình rồng ở trán bia, còn hàng chục
con rồng lớn nhỏ trên bia đều là sự tái hiện
rồng thời Lý - Trần và đạt mức hoàn chỉnh.
+ Hình rồng thời Lê có bố cục chặt chẽ, hình
mẫu trọn vẹn và sự linh hoạt về đờng nét.

- Hình rồng thời Lê kế thừa tinh
hoa của thời Lý - Trần.

+ Hình rồng thời Lê có bố cục
chặt chẽ, hình mẫu trọn vẹn và
+ ở cuối thời Lê, hình rồng chầu mặt trời là sự linh hoạt về đờng nét.
loại bố cục hoàn toàn mới trong trang trí bia + ở cuối thời Lê, hình rồng
đá cổ ở Việt Nam.
chầu mặt trời là loại bố cục
hoàn toàn mới trong trang trí bia
đá cổ ở Việt Nam.
III. Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập.
? Em hãy nêu một vài nét về mĩ thuật thời
Lê?
? Em biết gì về chùa Keo? Hãy giới thiệu
một số nét về kiến trúc chùa Keo?

? Miêu tả một số đặc điểm của tợng phật bà
Quan Âm nghìn mắt nghìn tay?
? Hình rồng chạm khắc trang trí trên bia đá
Hoạt động của giáo viên

Nội dung giáo viên ghi bảng

và học sinh

học sinh ghi vở

thời Lê có những đặc điểm gì?
=> Giáo viên tổng hợp ý kiến và nhận xét bổ
sung.
* Bài tập về nhà:
- Su tầm tranh, ảnh, bài viết về
mĩ thuật thời Lê.

Giáo án mĩ thuật 8


- Quan sát hình rồng trên bia
Vĩnh Lăng và tập chép lại.
- Chuẩn bị: Giấy vẽ, ê ke, thớc
kẻ dài, bút chì, màu vẽ.

Ngày soạn:.............................
Ngày giảng:............................
Giảng lớp:..............................
Bài 6 - tiết 6


vẽ trang trí

trình bày khẩu hiệu
i. mục tiêu bài học.

Giáo án mĩ thuật 8


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×