Tải bản đầy đủ (.pdf) (117 trang)

thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác huyện gia lâm – thành phố hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (7.35 MB, 117 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

HOÀNG QUỐC SỰ

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT CANH TÁC
HUYỆN GIA LÂM – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI - 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

HOÀNG QUỐC SỰ

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT CANH TÁC
HUYỆN GIA LÂM – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số

: 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học: TS. ðỖ THỊ TÁM



HÀ NỘI - 2011


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố
trong bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược
chỉ rõ nguồn gốc./.

Tác giả luận văn

Hoàng Quốc Sự

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................

i


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận
ñược sự giúp ñỡ, những ý kiến ñóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy giáo, cô
giáo trong Viện ðào tạo Sau ðại học, Khoa Tài nguyên và Môi trường, trường
ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
ðể có ñược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của
bản thân, tôi còn nhận ñược sự hướng dẫn tận tình của cô giáo TS. ðỗ Thị
Tám là người hướng dẫn trực tiếp tôi trong thời gian nghiên cứu ñề tài và
viết luận văn.
Tôi cũng nhận ñược sự giúp ñỡ, tạo ñiều kiện của UBND huyện Gia Lâm,

Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Thống kê, Phòng Tài
nguyên và Môi Trường - huyện Gia Lâm, các phòng ban và nhân dân các xã
trong huyện, các anh chị em và bạn bè ñồng nghiệp, sự ñộng viên, tạo mọi ñiều
kiện về vật chất, tinh thần của gia ñình và người thân.
Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp ñỡ quý
báu ñó!

Tác giả luận văn

Hoàng Quốc Sự

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................

ii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục bảng


vi

Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu

v

1. MỞ ðẦU

1

1.1

Tính cấp thiết của ñề tài

1

1.2

Ý nghĩa của ñề tài

2

1.3

Mục ñích nghiên cứu

2

2.


TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

3

2.1

Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp

3

2.1.1 Những vấn ñề trong sử dụng ñất nông nghiệp

3

2.1.2 Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững

4

2.2

Những vấn ñề về hiệu quả và ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông
nghiệp

5

2.2.1 Khái quát hiệu quả và hiệu quả sử dụng ñất

5


2.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

9

2.3

Thực trạng phát triển nông nghiệp Việt Nam giai ñoạn 2001 2010

12

2.3.1 Thành tựu

12

2.3.2 Các vấn ñề tồn tại

14

2.3.3 Bài học kinh nghiệm

16

2.4

18

Xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam

2.4.1 Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới


18

2.4.2 ðịnh hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam ñến năm 2020

22

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................

iii


2.5

Các nghiên cứu liên quan ñến nâng cao hiệu quả sử dụng ñất
nghiệp

35

3.

ðỐI TƯỢNG NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

40

3.1

ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

40


3.2

Nội dung nghiên cứu

40

3.3

Phương pháp nghiên cứu

41

4.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

44

4.1

ðiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Gia Lâm

44

4.1.1 ðiều kiện tự nhiên

44

4.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội


48

4.1.3 Hiện trạng sử dụng ñất

59

4.1.4 ðánh giá chung về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

60

4.2

62

Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp huyện Gia Lâm

4.2.1 Hiện trạng ñất nông nghiệp

62

4.2.2 Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp

63

4.2.3 Hiện trạng cây trồng và các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp

64

4.3


69

Hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp huyện Gia Lâm

4.3.1 Hiệu quả kinh tế

69

4.3.2 Hiệu quả xã hội

83

4.3.3 Hiệu quả môi trường

87

4.3.4 ðánh giá chung

90

4.4

ðề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất canh tác trên ñịa
bàn huyện Gia Lâm

92

4.4.1 ðịnh hướng sử dụng ñất canh tác huyện Gia Lâm

92


4.4.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất canh tác

95

5.

KẾT LUẬN

100

TÀI LIỆU THAM KHẢO

103

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................

iv


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
TT

Chữ viết tắt

Chữ viết ñầy ñủ

1

BVTV


Bảo vệ thực vật

2

CNH - HðH

Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá

3

CPTG

Chi phí trung gian

4

ðKTN

ðiều kiện tự nhiên

5

GTGT

Giá trị gia tăng

6

GTSX


Giá trị sản xuất

7



Lao ñộng

8

LUT

Loại hình sử dụng ñất

9

NTTS

Nuôi trồng thuỷ sản

10

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

11

XDCB


Xây dựng cơ bản

12

CNCB

Công nghiệp chế biến

13

CN - XD

Công nghiệp - xây dựng

14

HTX

Hợp tác xã

15

DNNN

Doanh nghiệp Nhà nước

16

HQðV


Hiệu quả ñồng vốn

17

UBND

Uỷ ban nhân dân

18

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

19



Lao ñộng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................

v


DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng


Trang

4.1

Tổng hợp các chỉ tiêu phát triển kinh tế năm 2008 - 2010

49

4.2

Biến ñộng dân số và lao ñộng ñoạn 2008 – 2010

54

4.3

Hiện trạng sử dụng ñất huyện Gia Lâm năm 2010

59

4.4

Hiện trạng ñất nông nghiệp huyện Gia Lâm năm 2010

62

4.5

Thực trạng phát triển nông nghiệp huyện Gia Lâm năm 2008 –

2010

64

4.6

Hiện trạng hệ thống cây trồng huyện Gia Lâm năm 2010

67

4.7

Các loại hình sử dụng ñất trên ñịa bàn huyện Gia Lâm

68

4.8

Hiệu quả kinh tế các cây trồng tiểu vùng 1

70

4.9

Hiệu quả kinh tế các cây trồng tiểu vùng 2

71

4.10 Hiệu quả kinh tế các cây trồng tiểu vùng 3


72

4.11 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất tiểu vùng 1

74

4.12 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất tiểu vùng 2

76

4.13 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất tiểu vùng 3

78

4.14 Tổng hợp hiệu quả các loại hình sử dụng ñất trên các tiểu vùng

80

4.15 Tổng hợp hiệu quả sử dụng ñất theo cơ cấu mùa vụ

81

4.16 Tổng hợp mức ñộ bón phân của các cây trồng

88

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................

vi



1. MỞ ðẦU
1.1

Tính cấp thiết của ñề tài
Hơn 20 năm qua, nông nghiệp nước ta ñã ñạt ñược nhiều thành tựu

quan trọng, góp phần thúc ñẩy phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước. Nông
nghiệp cơ bản ñã chuyển sang sản xuất hàng hoá, phát triển tương ñối toàn
diện, tốc ñộ tăng trưởng bình quân (5,5% giai ñoạn 2002-2007) và ñạt 3,79%
năm 2008 [32]. Sản xuất nông nghiệp không những ñảm bảo an toàn lương
thực quốc gia mà còn mang lại nguồn thu cho nền kinh tế với việc tăng hàng
hóa nông sản xuất khẩu. Kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản năm 2008
ñạt 15,4 tỷ USD, tăng 24,9% so với năm 2007 [31].
Tuy nhiên, xét trên tổng thể, nền nông nghiệp nước ta vẫn phải ñang
ñối mặt với hàng loạt các vấn ñề như: sản xuất nhỏ, manh mún, công nghệ
lạc hậu, năng suất chất lượng hàng hóa thấp, khả năng hợp tác liên kết
cạnh tranh yếu, sự chuyển dịch cơ cấu chậm. Trong ñiều kiện các nguồn
tài nguyên ñể sản xuất có hạn, diện tích ñất nông nghiệp ngày càng bị thu
hẹp do sức ép của quá trình ñô thị hóa, công nghiệp hóa và sự gia tăng
dân số thì mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp là hết sức
cần thiết. Nghị quyết ðại hội X của ðảng khẳng ñịnh: "Xây dựng nền
nông nghiệp hàng hóa mạnh, ña dạng và bền vững dựa trên cơ sở phát
huy các lợi thế so sánh, áp dụng khoa học công nghệ, làm ra sản phẩm
chất lượng cao ñáp ứng nhu cầu ña dạng trong nước và tăng khả năng
cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường Quốc tế; nâng cao hiệu quả sử dụng ñất,
lao ñộng, vốn; tăng thu nhập và ñời sống nhân dân" [37].
Gia Lâm là một huyện ñồng bằng ven sông Hồng, là một huyện ngoại
thành cách trung tâm Hà Nội khoảng 13 Km về phía ñông Bắc. Toàn huyện
có 22 xã với tổng dân số 219.450 người (trong ñó lao ñộng nông nghiệp


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................

1


chiếm khoảng 80% so với tổng dân số). Huyện Gia Lâm có tốc ñộ ñô thị hoá
nhanh, diện tích ñất canh tác giảm mạnh. ðây là vấn ñề khó khăn ñặt ra ñối
với người nông dân và sản xuất nông nghiệp.
Hiện nay, sản xuất nông nghiệp của huyện không còn là ñộc canh cây lúa
mà từng bước cải thiện theo hướng sản xuất sản phẩm cung cấp cho thị
trường thành phố Hà Nội và các khu công nghiệp ñã và ñang phát triển.
Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi diễn ra hầu hết các xã trong huyện,
tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị kinh tế cao và góp phần hình thành
một nền kinh tế mới - ñó là kinh tế hàng hóa. Vì vậy, việc phát triển nông
nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa trên cơ sở ñánh giá hiệu quả sử dụng
ñất canh tác là mục tiêu ñể chọn ñề tài nghiên cứu: “ Nghiên cứu thực trạng
và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất canh tác huyện Gia Lâm,
thành phố Hà Nội”.
1.2

Ý nghĩa của ñề tài
- Góp phần bổ sung lý luận về ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất canh tác.
- Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ñất canh tác và thúc ñẩy sự phát

triển sản xuất nông nghiệp nâng cao mức thu nhập của người dân huyện Gia
Lâm – thành phố Hà Nội.
1.3

Mục ñích nghiên cứu

- ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất canh tác (ñất trồng cây hàng năm) nhằm

góp phần giúp người dân lựa chọn phương thức sử dụng ñất phù hợp trong ñiều
kiện cụ thể của huyện.
- ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất ñáp ứng yêu
cầu phát triển nông nghiệp bền vững.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................

2


2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1

Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp

2.1.1 Những vấn ñề trong sử dụng ñất nông nghiệp
Trên bề mặt ñất ñai là sự kết hợp giữa các yếu tố thổ nhưỡng, ñịa hình,
thuỷ văn, thảm thực vật cùng với các thành phần khác. ðất ñai là một khoảng
không gian có giới hạn gồm: khí hậu, lớp ñất bề mặt, thảm thực vật, ñộng vật,
diện tích mặt nước, nước ngầm và khoáng sản trong lòng ñất [9]. ðất ñai có
vai trò quan trọng và ý nghĩa to lớn ñối với hoạt ñộng sản xuất và cuộc sống
của xã hội loài người.
ðất nông nghiệp là ñất ñược sử dụng vào mục ñích sản xuất, nghiên
cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm
muối và mục ñích bảo vệ, phát triển rừng. Theo Luật ñất ñai năm 2003,
ñất nông nghiệp ñược chia ra làm các nhóm ñất chính sau: ñất sản xuất
nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối và ñất
nông nghiệp khác [15].

Trong giai ñoạn kinh tế - xã hội phát triển, mức sống của con người còn
thấp, công năng của ñất là tập trung vào sản xuất vật chất, ñặc biệt trong sản
xuất nông nghiệp chủ yếu là sản xuất nhỏ lẻ, tự cung tự cấp ñể phục vụ nhu cầu
thiết yếu: ăn, mặc, ở… Khi con người biết sử dụng ñất ñai vào cuộc sống cũng
như sản xuất thì ñất ñóng vai trò quan trọng trong hiện tại và tương lai.
Cùng với việc phát triển mạnh mẽ công nghệ và khoa học, kỹ thuật ñã
ñem lại thành tựu kỳ diệu làm thay ñổi bộ mặt trái ñất và cuộc sống nhân loại.
Nhưng do chạy theo lợi nhuận tối ña cục bộ không có một chiến lược phát
triển chung nên ñã gây ra những hậu quả tiêu cực: ô nhiễm môi trường, thoái
hoá ñất… Hàng năm gần 12 triệu ha rừng nhiệt ñới bị tán phá ở Châu Mỹ La
Tinh và Châu Á. Cân bằng sinh thái bị phá vỡ, hàng triệu ha ñất ñai bị hoang

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................

3


mạc hoá. Theo kết quả ñiều tra của trung tâm thông tin nghiên cứu ñất quốc tế
(ISRIC) ñã cho thấy thế giới có khoảng 13,4 tỷ ha ñất thì ñã có 2 tỷ ha ñất bị
hoang hoá ở các mức ñộ khác nhau trong ñó Châu Á và Châu Phi là 1,2 tỷ ha
chiếm 62% tổng diện tích bị thoái hoá [9]. Số liệu trên cho thấy phần lớn ñất
ñai bị thoái hoá tập trung ở các nước ñang phát triển.
Năm 2008, Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.115 nghìn ha, dân
số là 86210,6 nghìn người, mật ñộ dân số 260 người/km2. Bình quân diện tích
ñất tự nhiên là 3889 m2/người ñứng thứ 9 trong khu vực. Trong ñó ñất nông
nghiệp chỉ có 24997,2 nghìn ha, bình quân diện tích ñất nông nghiệp là
2899,55 m2/người [32].
Năm 2008, giá trị sản xuất nông nghiệp ñạt 156681,9 tỷ ñồng, trong ñó
trồng trọt là 122,37 tỷ ñồng, chăn nuôi ñạt 30938,6 tỷ ñồng và nuôi trồng thủy
sản là 3367,6 tỷ ñồng. Trong trồng trọt, cây lương thực ñạt giá trị sản xuất là

70059,8 tỷ ñồng; cây rau ñậu ñạt 10560,4 tỷ ñồng; cây công nghiệp là
31015,4 tỷ ñồng và cây ăn quả ñạt 9083,7 tỷ ñồng. Trong năm 2008, diện tích
cây lương thực có hạt là 8542 nghìn ha, cây công nghiệp hàng năm là 805,8
nghìn ha, cây công nghiệp lâu năm là 1886,1 nghìn ha và cây ăn quả là 775,3
nghìn ha [32].
Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nhằm thoả mãn nhu cầu cho
xã hội về nông sản phẩm ñang trở thành một trong các mối quan tâm lớn nhất
của người quản lý và sử dụng ñất.
2.1.2 Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
ðất ñai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi ñó nhu cầu của con người
về các sản phẩm ñược lấy từ ñất ngày càng tăng. Mặt khác ñất nông nghiệp
ngày càng bị thu hẹp do bị trưng dụng sang các mục ñích khác. Vì vậy, sử dụng
ñất nông nghiệp ở nước ta cần hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã
hội trên cơ sở ñảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................

4


cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu. Sử dụng ñất nông nghiệp trong sản
xuất nông nghiệp dựa trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế-xã
hội, tận dụng ñược tối ña lợi thế so sánh về ñiều kiện sinh thái và không làm
ảnh hưởng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết ñể ñảm
bảo cho khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên ñất ñai. Do ñó ñất nông
nghiệp cần ñược sử dụng theo nguyên tắc “ñầy ñủ và hợp lý” [18].
ðể duy trì sự sống còn của con người, nhân loại ñang phải ñương ñầu
với nhiều vấn ñề hết sức phức tạp và khó khăn, sự bùng nổ dân số, nạn ô nhiễm
và suy thoái môi trường, mất cân bằng sinh thái,... Nhiều nước trên thế giới ñã
xây dựng và phát triển nông nghiệp theo quan ñiểm nông nghiệp bền vững.

Nông nghiệp bền vững là tiền ñề và ñiều kiện cho ñịnh cư lâu dài. Một
trong những cơ sở quan trọng bậc nhất của nông nghiệp bền vững là thiết lập
ñược các hệ thống sử dụng ñất hợp lý. Về vấn ñề này Altieri và cộng sự là
Susanna B.H. 1990 cho rằng: nền tảng của nông nghiệp bền vững là chế ñộ ña
canh cây trồng với các lợi thế cơ bản là: tăng sản lượng, tăng hiệu quả sử dụng
tài nguyên, giảm tác hại của sâu bệnh và cỏ dại, giảm nguy cơ rủi ro,... Quan
ñiểm ña canh và ña dạng hoá nhằm nâng cao sản lượng và tính ổn ñịnh này
ñược ngân hàng thế giới ñặc biệt khuyến khích ở các nước nghèo [40].
Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa ñáp ứng nhu cầu của hiện tại,
vừa ñảm bảo nhu cầu của các thế hệ tương lai [5]. Một quan niệm khác cho
rằng: Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay ñổi về
tổ chức và kỹ thuật nhằm ñảm bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con
người cả cho hiện tại và mai sau [39]. ðể phát triển nông nghiệp bền vững ở
nước ta cần nắm vững mục tiêu về tác dụng lâu bền của từng mô hình, ñể duy
trì và phát triển ña dạng sinh học.
2.2

Những vấn ñề về hiệu quả và ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

2.2.1 Khái quát hiệu quả và hiệu quả sử dụng ñất
Có nhiều quan ñiểm khác nhau về hiệu quả. Khi nhận thức của con

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................

5


người còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả và hiệu quả là một.
Sau này khi nhận thức của con người phát triển cao hơn, người ta thấy rõ sự
khác nhau giữa kết quả và hiệu quả.

Theo từ ñiển ngôn ngữ hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu của việc
làm mang lại [34].
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ ñợi
hướng tới; nó có những nội dung khác nhau. Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa
là hiệu suất, là năng suất. Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận.
Trong lao ñộng nói chung, hiệu quả lao ñộng là năng suất lao ñộng ñược ñánh
giá bằng số lượng thời gian hao phí ñể sản xuất ra một ñơn vị sản phẩm, hoặc
bằng số lượng sản phẩm ñược sản xuất ra trong một ñơn vị thời gian.
Kết quả, mà là kết quả hữu ích là một ñại lượng vật chất tạo ra do mục
ñích của con người, ñược biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác ñịnh. Do
tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng
tăng của con người mà người ta phải xem xét kết quả ñược tạo ra như thế
nào? Chi phí bỏ ra ñể tạo ra kết quả ñó là bao nhiêu? Có ñưa lại kết quả hữu
ích hay không? Chính vì thế khi ñánh giá hoạt ñộng sản xuất không chỉ dừng
lại ở việc ñánh giá kết quả mà còn phải ñánh giá chất lượng các hoạt ñộng sản
xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm ñó. ðánh giá chất lượng của hoạt ñộng sản
xuất kinh doanh là nội dung ñánh giá hiệu quả [24].
Sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu
cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn ñề ñược quan tâm hiện nay của
hầu hết các nước trên thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà
khoa học, các nhà hoạch ñịnh chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà
còn là mong muốn của cả nhà nông - những người trực tiếp tham gia vào quá
trình sản xuất nông nghiệp [38].
Căn cứ vào nhu cầu thị trường, thực hiện ña dạng hoá cây trồng vật

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................

6



nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng ñịa phương, từ ñó
nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh
tranh cao, là một trong những ñiều tiên quyết ñể phát triển nền nông nghiệp
hướng về xuất khẩu có tính ổn ñịnh và bền vững [24].
Ngày nay các nhà nghiên cứu cho rằng: việc xác ñịnh ñúng khái niệm,
bản chất của hiệu quả sử dụng ñất phải xuất phát từ luận ñiểm triết học của
Mác và những lý luận của lý thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải ñược xem
xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường [31].
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới
nền sản xuất hàng hoá và với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác.
Vì thế hiệu quả kinh tế phải ñáp ứng ñược 3 vấn ñề [28]:
- Một là, mọi hoạt ñộng của con người ñều tuân theo quy luật “tiết kiệm
thời gian”.
- Hai là, hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trên quan ñiểm của lý
luận hệ thống.
- Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của
hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ
cho lợi ích của con người.
Hiệu quả kinh tế phải ñược tính bằng tổng giá trị trong một giai ñoạn,
phải trên mức bình quân của vùng, hiệu quả vốn ñầu tư phải lớn hơn lãi xuất
tiền cho vay vốn ngân hàng. Chất lượng sản phẩm phải ñạt tiêu chuẩn tiêu thụ
trong, ngoài nước, hệ thống phải giảm mức thấp nhất thiệt hại (rủi ro) do thiên
tai, sâu bệnh...
Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết
quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh. Kết
quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................


7


là phần giá trị của các nguồn lực ñầu vào. Mối tương quan ñó cần xét cả về
phần so sánh tuyệt ñối và tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa
2 ñại lượng ñó.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong ñó sản xuất ñạt cả hiệu
quả kinh tế và hiệu quả phân bổ. ðiều ñó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và
giá trị ñều tính ñến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông
nghiệp. Nếu ñạt ñược một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu qủa
nghiệp phân bổ mới có ñiều kiện cần chứ chưa phải là ñiều kiện ñủ cho ñạt
hiệu quả kinh tế. Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực ñạt cả chỉ tiêu hiệu quả
kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thì khi ñó mới ñạt hiệu quả kinh tế.
Từ những vấn ñề trên có thể kết luận rằng: bản chất của phạm trù kinh tế
sử dụng ñất là: với một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng
của cải vật chất nhiều nhất với một lượng ñầu tư chi phí về vật chất và lao ñộng
tiết kiệm nhất nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội [28].
* Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã
hội và tổng chi phí bỏ ra [28], [38]. Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có
mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền ñề của nhau và là một phạm trù
thống nhất.
Hiệu quả xã hội trong sử dụng ñất hiện nay là phải thu hút ñược nhiều
lao ñộng, ñảm bảo ñời sống nhân dân, góp phần thúc ñẩy xã hội phát triển, nội
lực và nguồn lực của ñịa phương ñược phát huy; ñáp ứng nhu cầu của hộ
nông dân về ăn, mặc, và nhu cầu sống khác. Sử dụng ñất phù hợp với tập
quán, nền văn hoá của ñịa phương thì việc sử dụng ñó bền vững hơn, ngược
lại sẽ không ñược người dân ủng hộ.
Theo Nguyễn Duy Tính (1995), hiệu quả về mặt xã hội sử dụng ñất
nông nghiệp chủ yếu ñược xác ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một diện


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................

8


tích ñất nông nghiệp [30].
* Hiệu quả về môi trường
Hiệu quả môi trường ñược thể hiện ở chỗ: loại hình sử dụng ñất phải
bảo vệ ñược ñộ mầu mỡ của ñất ñai, ngăn chặn sự thoái hoá ñất, bảo vệ môi
trường sinh thái. ðộ che phủ tối thiểu phải ñạt ngưỡng an toàn sinh thái
(>35%). ða dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài [3].
Trong thực tế tác ñộng của môi trường diễn ra rất phức tạp và theo
chiều hướng khác nhau. Cây trồng ñược phát triển tốt khi phát triển phù hợp
với ñặc tính, tính chất của ñất. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác
ñộng của các hoạt ñộng sản xuất, quản lý của con người hệ thống cây trồng sẽ
tạo nên những ảnh hưởng rất khác nhau ñến môi trường.
Hiệu quả môi trường ñược phân theo nguyên nhân gây nên gồm:
hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh
học môi trường [9].
Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả hoá học môi trường ñược ñánh
giá thông qua mức ñộ hoá học hoá trong nông nghiệp. ðó là việc sử dụng
phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh
trưởng tốt, cho năng suất cao mà không gây ô nhiễm môi trường ñất.
Hiệu quả sinh học môi trường ñược thể hiện qua mối tác ñộng qua lại
giữa cây trồng với ñất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình
sử dụng ñất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn
ñạt ñược mục tiêu ñặt ra.
Hiệu quả vật lý môi trường ñược thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt
nhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt ñộ, nước mưa của các kiểu sử

dụng ñất ñể ñạt sản lượng cao và tiết kiệm chi phí ñầu vào.
2.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
- Cơ sở ñể lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................

9


nông nghiệp:
+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp.
+ Nhu cầu của ñịa phương về phát triển hoặc thay ñổi loại hình sử dụng
ñất nông nghiệp.
- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp:
+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ
thống. Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải ñảm bảo tính
so sánh có thang bậc [13], [26].
+ ðể ñánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác ñịnh các chỉ tiêu cơ
bản biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và ñúng ñắn theo quan
ñiểm và tiêu chuẩn ñã chọn, các chỉ tiêu bổ sung ñể hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ
bản, làm cho nội dung kinh tế biểu hiện ñầy ñủ hơn, cụ thể hơn [11].
+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ phát triển nông
nghiệp ở nước ta, ñồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ñối
ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu [28].
+ Hệ thống chỉ tiêu phải ñảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học [28]
và phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển.
- Chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp:
Bản chất của hiệu quả là mối quan hệ giữa kết quả và chi phí. Mối quan
hệ này có thể là quan hệ hiệu số hoặc quan hệ thương số [11],[28],[30] nên

dạng tổng quát của hệ thống chỉ tiêu hiệu quả:
H=K-C

H = K/C

H= (K - C)/C

H = (K1-K0)/(C1-C0)

Trong ñó:
H: hiệu quả; K: Kết quả; C: Chi phí; 1 và 0 là chỉ số về thời gian.
* Hiệu quả kinh tế:
- Hiệu quả tính trên 1 ha ñất nông nghiệp

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................

10


+ Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch
vụ ñược tạo ra trong một kỳ nhất ñịnh (thường là một năm).
+ Chi phí trung gian (CPTG) là toàn bộ các khoản chi phí vật chất
thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra ñể thuê và mua các yếu tố ñầu vào
và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất.
+ Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa GTSX và chi phí trung gian
(CPTG), là giá trị sản phẩm xã hội ñược tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất ñó.
GTGT= GTSX - CPTG
- Hiệu quả kinh tế tính trên một ñồng CPTG, bao gồm GTSX/CPTG và
GTGT/CPTG ñây là chỉ tiêu tương ñối của hiệu quả. Nó chỉ ra hiệu quả sử
dụng các chi phí biến ñổi và thu dịch vụ.

- Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao ñộng (Lð) quy ñổi, bao gồm:
GTSX/Lð và GTGT/Lð. Thực chất là ñánh giá kết quả ñầu tư lao ñộng sống
cho từng kiểu sử dụng ñất và từng cây trồng, làm cơ sở ñể so sánh với chi phí
cơ hội của người lao ñộng.
Các chỉ tiêu phân tích ñược ñánh giá ñịnh lượng (giá trị tuyệt ñối) bằng
tiền theo thời giá hiện hành, ñịnh tính (giá trị tương ñối) ñược tính bằng mức ñộ
cao, thấp. Các chỉ tiêu ñạt ñược mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn.
* Hiệu quả xã hội
Theo hội khoa học ñất Việt Nam (2000) [12], hiệu quả xã hội ñược
phân tích bởi các chỉ tiêu sau:
- ðảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân.
- ðáp ứng ñược mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng.
- Thu hút nhiều lao ñộng, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân.
- Góp phần ñịnh canh, ñịnh cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật...
- Tăng cường sản phẩm hàng hoá, ñặc biệt là hàng xuất khẩu.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................

11


* Hiệu quả môi trường
Việc xác ñịnh hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng ñất
nông nghiệp là rất phức tạp, rất khó ñịnh lượng, ñòi hỏi phải ñược nghiên
cứu, phân tích trong thời gian dài. Vì vậy, ñề tài của chúng tôi chỉ dừng lại ở
việc ñánh giá ảnh hưởng của sản xuất cây trồng tới ñất ñai, việc ñầu tư phân
bón, thuốc bảo vệ thực vật cho các loại hình sử dụng ñất hiện tại.
2.3

Thực trạng phát triển nông nghiệp Việt Nam giai ñoạn 2001 - 2010


2.3.1 Thành tựu
Trong 10 năm qua, sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn tiếp tục
phát triển, ñạt nhiều thành công lớn.
* Cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn chuyển dịch tích cực
Giai ñoạn 2000 - 2008, tăng trưởng giá trị sản xuất của nông nghiệp
bình quân ñạt gần 5,5%/năm. Mặc dù trung bình mỗi năm giảm ñi khoảng
70.000 ha ñất nông nghiệp và trên 100 nghìn lao ñộng, thiên tai, dịch bệnh
diễn biến phức tạp nhưng nông, lâm, thủy sản vẫn duy trì tốc ñộ tăng trưởng
ổn ñịnh [17].
Cơ cấu sản xuất nông, lâm, thuỷ sản chuyển dịch tích cực theo hướng
nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả gắn với nhu cầu thị trường. Tỷ trọng
nông nghiệp (bao gồm cả nông, lâm, diêm nghiệp và thuỷ sản) trong tổng
GDP cả nước giảm từ 24,5% năm 2000 xuống còn 20,3% năm 2007 và tăng
trở lại 22,1% năm 2008. Trong nội bộ ngành ñang có xu hướng tăng nhanh tỷ
trọng thuỷ sản, giảm tỷ trọng trồng trọt trong giá trị sản lượng. Trong giai
ñoạn 2000 - 2008, tỷ trọng thuỷ sản tăng từ 16% lên 23% trong khi trồng trọt
giảm từ 65% xuống còn 57% [17].
Cơ cấu kinh tế nông thôn cũng chuyển biến tích cực. Từ một nền kinh
tế thuần nông, ñến năm 2007, trong khu vực nông thôn, công nghiệp và dịch
vụ ñã chiếm khoảng 60% cơ cấu kinh tế. Tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................

12


ở nông thôn ñã tăng từ 17,3% năm 2001 lên 19,3% năm 2007. Nhiều khu
công nghiệp, cụm công nghiệp, các làng nghề ñang phát triển nhanh ở nông
thôn [17].

*ðảm bảo an ninh lương thực quốc gia
Sản xuất nông nghiệp phát triển từng bước ñáp ứng tốt nhu cầu của thị
trường trong nước. Mức tiêu dùng lương thực giảm. Tiêu dùng gạo giảm từ
12 kg/người/tháng năm 2002 xuống 11,4 kg/người/tháng năm 2006. Ngược
lại, tiêu dùng thực phẩm tăng lên (tiêu dùng thịt các loại tăng từ
1,3 kg/người/tháng năm 2002 lên 1,5 kg/người/tháng năm 2006...). Trong 10
năm qua, vượt qua biến ñộng thị trường, thiên tai, dịch bệnh, sản xuất lương
thực thực phẩm tiếp tục phát triển, nhờ ñó bình quân lương thực ñầu người
tăng từ 445 kg năm 2000 lên 501 kg năm 2008, Việt Nam ñảm bảo ñủ nhu
cầu lương thực trong nước và xuất khẩu trung bình hơn 4 triệu tấn gạo/năm.
So với các nước trong vùng, giá nông sản, nhất là giá lương thực, thực phẩm
ở Việt Nam ở mức tương ñối thấp ñã giữ giá ngày công lao ñộng thực ở mức
khá thấp, hấp dẫn thu hút ñầu tư nước ngoài và góp phần thiết thực cho công
tác xóa ñói giảm nghèo [17].
* Xuất khẩu tăng nhanh, một số mặt hàng có vị thế trên thị trường quốc tế
Xuất khẩu các loại nông, lâm sản tiếp tục ñược mở rộng, một số ngành
có thị phần lớn trong khu vực và thế giới như: gạo, cao su, cà phê, hồ tiêu, hạt
ñiều, sản phẩm ñồ gỗ, thuỷ sản.... Kim ngạch xuất khẩu năm 2008 ñạt khoảng
16 tỷ USD gấp 3,8 lần năm 2000, trong ñó tăng trưởng trung bình của các mặt
hàng xuất khẩu chủ yếu giai ñoạn 2000 - 2008 là: gạo 13,6%, cà phê 19,4%;
cao su 32,5%; ñiều 27,8%; hải sản 19,1%. Năm 2008, kim ngạch xuất khẩu
thủy sản ñạt trên 4,5 tỷ ñô la, chiếm 25% so với tổng kim ngạch xuất khẩu của
khối nông, lâm, ngư nghiệp. ðã có 5 mặt hàng ñạt mức trên 1 tỷ USD là thuỷ
sản, cà phê, gạo, cao su, ñồ gỗ. Lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp là lĩnh vực duy

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................

13



nhất trong nền kinh tế liên tục xuất siêu, kể cả trong những giai ñoạn kinh tế
gặp khó khăn [17].
* ðời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn cải thiện rõ rệt
Về cơ bản, Việt Nam ñã xóa ñược ñói. Công tác giảm nghèo ñược tập
trung ñẩy mạnh, hướng vào các ñối tượng khó khăn vùng sâu vùng xa, ñồng
bào dân tộc. Nhờ ñó, tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo cũ giảm nhanh từ 19%
năm 2000 (3,1 triệu hộ) xuống còn 7% năm 2005 (1,2 triệu hộ), trung bình
mỗi năm giảm 2 - 2,5%. Tuy vậy, nếu so với chuẩn mới, số hộ nghèo vẫn còn
cao, khoảng 12% năm 2008 trong ñó khu vực nông thôn là 16,2% [17].
Thu nhập bình quân ñầu người hộ nông dân tăng từ 2,7 triệu
ñồng/người năm 1999 lên khoảng 7,8 triệu ñồng/người năm 2007 tính theo
giá hiện hành. Từ năm 2001 ñến 2006, tích lũy ñể dành của hộ nông thôn tăng
lên gấp 2,1 lần, bình quân từ 3,2 triệu ñồng/hộ lên 6,7 triệu ñồng/hộ [17].
2.3.2 Các vấn ñề tồn tại
Bên cạnh những thành tựu to lớn nhưng sau một giai ñoạn phát triển
thuận lợi, nông nghiệp, nông thôn ñang ñứng trước những khó khăn to lớn.
* Nông nghiệp tăng trưởng kém bền vững và cạnh tranh thấp
Từ năm 2003 - 2005, giá vật tư nguyên liệu ñầu vào của nông nghiệp
tăng trung bình từ 2 - 2,5 lần, giá lao ñộng tăng từ 2 - 3 lần, trong khi ñó, giá
nông sản chỉ tăng từ 1,2 - 1,3 lần. Bên cạnh ñó, các tài nguyên ñầu vào như
ñất, nước, lao ñộng và tỷ lệ vốn ñầu tư cho nông nghiệp liên tục suy giảm.
Sản xuất nông nghiệp phải ñương ñầu với hàng loạt rủi ro về dịch bệnh và
thiên tai. Cạnh tranh trên thị trường diễn ra quyết liệt và người nông dân luôn
phải chịu vị thế bất lợi. Vì vậy, tăng trưởng của GDP nông nghiệp thời gian
qua có xu hướng giảm sút. Giai ñoạn 1995 - 2000, tốc ñộ tăng GDP nông
nghiệp là 4%, thì giai ñoạn 2000 - 2007 giảm xuống còn 3,7%. Riêng năm
2008, trong bối cảnh giá nông sản trên thế giới tăng vọt, sản xuất nông nghiệp

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................


14


ñã khôi phục mức tăng trưởng lên 4,1% [17].
* Nông sản chất lượng thấp, hiệu quả thấp, vệ sinh an toàn thực phẩm kém
Do quy mô sản xuất nhỏ, manh mún, nông dân chưa ñược tổ chức trong
các hợp tác xã và hiệp hội ngành hàng, kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất còn
kém phát triển, công nghiệp chế biến chưa ñược quan tâm nên chất lượng
nhiều loại nông sản còn thấp. Phần lớn nông sản chế biến xuất khẩu ở dạng sơ
chế, mẫu mã bao bì chưa phù hợp; chưa có thương hiệu, giá trị gia tăng thấp.
Vệ sinh an toàn thực phẩm trong nước và các hoạt ñộng kiểm dịch và vệ sinh
dịch tễ ñối với hàng hóa nhập khẩu, nhất là qua ñường tiểu ngạch, chưa ñược
kiểm tra, kiểm soát một cách hệ thống trong khi tình hình dịch bệnh diễn biến
phức tạp ñang là thách thức lớn trong quá trình hội nhập kinh tế. Người sản
xuất và kinh doanh nông sản ở Việt Nam còn xa lạ với phần lớn các tiêu
chuẩn kỹ thuật ñược áp dụng phổ biến trên thị trường quốc tế như các tiêu
chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm, về xuất xứ hàng hóa, về bảo vệ môi
trường, về bảo vệ người lao ñộng, về bảo hộ quyền tác giả, về ñảm bảo tính
ña dạng sinh học... ngoài ra các vấn ñề về bao bì, nhãn mác, ñăng ký thương
hiệu, bản quyền, công nghệ,... cũng chưa ñược chú ý [17].
* So với ñô thị, thu nhập của nông thôn còn thấp, tỷ lệ nghèo cao
Thu nhập bình quân ñầu người năm 2006 ở nông thôn là 506 nghìn
ñồng trong khi ở ñô thị là 1,058 triệu ñồng. Chênh lệch thu thập bình quân
ñầu người một tháng ở thành thị cao hơn nông thôn trong từng giai ñoạn là
2,3 lần năm 2002 ñến năm 2006 là 2,1 lần. Ngày trong nông thôn, khoảng
cách giữa người giàu và người nghèo tiếp tục nới rộng, năm 2002 là 6 lần,
2004 là 6,4 lần và 2006 là 6,5 lần [17].
Mặc dù tỷ lệ người nghèo giảm nhanh và ñáng kể trong thời gian qua
nhưng tốc ñộ giảm số hộ nghèo của nông thôn thấp hơn so với thành thị
khoảng 20%. Vẫn còn khá nhiều người dân sống dưới hoặc cận kề mức nghèo


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................

15


ñói. Số hộ nghèo chủ yếu tập trung ở nông thôn. Năm 2007, tỷ lệ hộ nghèo ở
nông thôn là 17,7% trong khi ở thành thị là 7,4%. Nhiều nơi ở miền núi phía
Bắc tỷ lệ hộ nghèo còn trên 70% [17].
2.3.3 Bài học kinh nghiệm
Thực tiễn hơn 20 năm ñổi mới thành công ñã ñem lại nhiều bài học
kinh nghiệm có giá trị:
(1). Xác ñịnh ñúng vai trò nông nghiệp, nông thôn trong quá trình
phát triển kinh tế
- Trước ñổi mới, công nghiệp luôn ñược ñặt lên vị trí ưu tiên trong khi
nông nghiệp chỉ dược coi là lĩnh vực phối hợp thứ yếu. Trong quá trình ñổi
mới, vai trò quan trong của nông nghiệp, nông thôn từng bước ñược xác lập,
ñược coi trọng. Quan ñiểm này ñược thể hiện thành hàng loạt cơ chế chính
sách ưu ñãi cho nông nghiệp và nông thôn, thể hiện qua phân bổ ñầu tư, bố trí
nhân lực và qua sự quan tâm chỉ ñạo thường xuyên, sâu sát của cấp uỷ và
chính quyền các cấp. Nhờ vậy, nông nghiệp, nông thôn nước ta ñã có sự phát
triển toàn diện, nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần của nhân dân [17].
- Trong nhiều năm tới, nông thôn vẫn là nơi cư trú và nông nghiệp vẫn
là nguồn việc làm và thu nhập chính của ña số dân cư Việt Nam. Hơn thế nữa,
hiện có tới 90% người nghèo sinh sống ở nông thôn. Phát triển nông nghiệp,
nông thôn phải ñược chú trọng như nền tảng ñảm bảo ổn ñịnh tình hình kinh
tế, xã hội và là ñiều kiện quan trọng ñể quá trình phát triển ñất nước diễn ra
toàn diện, nhanh chóng và bền vững. Thực tế ở nước ta và các nước trong khu
vực ñã chứng minh ñiều ñó [17].
(2). Phát triển phù hợp với quy luật của kinh tế thị trường

Một trong những ñiều kiện quan trọng ñể hình thành cơ chế thị trường
là sự phân ñịnh rõ ràng quyền sở hữu ñối với tư liệu sản xuất và sản phẩm làm
ra. Các chính sách ñổi mới lần lượt tháo gỡ các trở ngại, xác lập quyền tự chủ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................

16


ngày càng trọn vẹn cho các chủ thể kinh tế trong nông nghiệp, trước hết là hộ
gia ñình và các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế. ðổi mới
các HTX nông nghiệp và các doanh nghiệp nhà nước, nông lâm trường quốc
doanh ñã bắt ñầu từ việc trao một phần quyền chủ ñộng trong việc sử dụng
ñất ñai, tư liệu sản xuất kinh doanh cho các hộ gia ñình, tổ, ñội, xí nghiệp.
Các chủ thể này ñược hưởng một phần sản phẩm làm ra với những quy ñịnh
rõ ràng. Từng bước, Nhà nước ñã giao hẳn quyền sử dụng ruộng ñất cho nông
dân, hộ chủ ñộng sản xuất và sau khi nộp thuế, còn toàn quyền quyết ñịnh ñối
với sản phẩm làm ra. DNNN thì thực hiện cổ phần hoá, giao quyền làm chủ
cho cán bộ, công nhân. Khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân [17].
Những thay ñổi ñúng hướng tạo ñiều kiện thuận lợi hơn cho thị trường
vận hành có hiệu quả và phát huy tác dụng mạnh mẽ. Giải phóng thị trường,
mở qui mô thị trường vươn khỏi phạm vi hạn hẹp của quốc gia, cho phép ñiều
tiết hiệu quả tài nguyên trong xã hội, phát huy ñược lợi thế so sánh của ñất
nước, tạo ñộng lực mạnh mẽ khuyến khích nông dân và các thành phần kinh
tế phát huy nội lực phát triển sản xuất kinh doanh. Cơ chế cạnh tranh ngày
càng quyết liệt ñã thúc ñẩy mọi người phải làm việc ngày càng có hiệu quả
hơn [17].
(3). Chủ trương, chính sách phải xuất phát từ thực tiễn
Các chính sách quan trọng như tự do hoá thương mại, cổ phần hoá doanh
nghiệp nhà nước, phát triển kinh tế hợp tác kiểu mới... cũng bắt nguồn từ thực

tiễn sống ñộng trong và ngoài nước. Trong hoàn cảnh công tác qui hoạch và
nghiên cứu chiến lược chưa ñi trước dẫn ñường, phần lớn các trường hợp, căn
cứ ñể xác ñịnh hướng chuyển dịch cơ cấu sản xuất vừa qua cũng xuất phát từ
thực tiễn sản xuất ñược các cấp lãnh ñạo ñịa phương và Trung ương tổng kết,
nhân rộng. ðó là phong trào phát triển cây ăn quả, phát triển cây công nghiệp,
mô hình sản xuất trang trại,... Thực tiễn ñưa ra câu hỏi phải giải ñáp và cũng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................

17


×