Tải bản đầy đủ (.pdf) (75 trang)

Hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty xi măng Hải Phòng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (526.36 KB, 75 trang )

chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
1

Mục lục
Trang
Lời mở đầu 3
Phần I: Lý luận về kế toán thành phẩm và tiêu thụ trong DNSX 5
1. Khái niệm, vai trò của thành phẩm và tiêu thụ 5
1.1. Khái niệm và vai trò của thành phẩm 5
1.1.1. Khái niệm thành phẩm 5
1.1.2. Vai trò thành phẩm 5
1.2. Khái niệm và vai trò của tiêu thụ 6
1.2.1 Khái niệm tiêu thụ 6
1.2.2 Vai trò tiêu thụ 6
1.2.3 Các hình thức bán hàng 7
2. Sự cần thiết phải quản lý, yêu cầu quản lý cơ bản thành phẩm và tiêu thụ 8
2.1.Đối với thành phẩm 8
2.2. Đối với tiêu thụ 9
3. Nhiệm vụ và nội dung công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ trong
DNSX
10
3.1. Nhiệm vụ 10
3.2. Nội dung công tác kế toán 11
4. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ 22
4.1. Kế toán chi phí bán hàng 22
4.2 Kế toán chi phí doanh nghiệp 23
4.3. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ 24
5. Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng trong kế toán thành phẩm và tiêu thụ 25
5.1. Khái niệm 25
5.2. Sổ sách kế toán thành phẩm và tiêu thụ 25
Phần II: Thực trạng công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết


quả kinh doanh tại công ty xi măng Hải Phòng
28
1. Đặc điểm tình hình chung của công ty 28
1.1.Quá trinh hình thành và phát triển của côn ty xi măng Hải Phòng 28
1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty 29
1.3.Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý
sản xuất kinh doanh.
31
chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
2
1.4.Tình hình chung về công tác kế toán của công ty 33
2. Thực trạng tổ chức kế toán thành phẩm của công ty xi măng Hải Phòng 35
2.1. Tình hình công tác quản lý thành phẩm 35
2.2. Thủ tục nhập xuất kho, các chứng từ kế toán ban đầu 38
2.3.Kế toán thành phẩm 43
3. Thực trạng tổ chức kế toán tiêu thụ tại công ty xi măng Hải Phòng 47
4. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ 63
Phần III: Hoàn thiện công tác hạch toán thành phẩm và tiêu thụ tại công ty
xi măng Hải Phòng
69
1. Một số nhận xét chung về công tác kế toán và tiêu thụ tại công ty 69
1.1. ưu điểm 69
1.2. Hạn chế 71
2. Phương hướng hoàn thiện công tác hạch toán thành phẩm tại công ty 72





















chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
3
Lời mở đầu
Như chúng ta đã biết,trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung
quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh dịch vụ muốn tồn tại và phát triển buộc phải có những sách lược đúng
đắn,những hướng đi tích cực . Sách lược đó, hướng đi đó là gắn các hoạt động
sản xuất kinh doanh với thị trường dựa trên quy luật cung cầu với tinh thần: Chỉ
sản xuất và tiêu thụ những cái mà thị trường cần, không sản xuất và kinh doanh
những cái mà mình có.
Vì vậy đối với bất kỳ nhà sản xuất kinh doanh nào, viêc lựa chọn mặt hàng
sản xuất kinh doanh, công nhân sản xuất, chất lượng sản phẩm, hệ thống phân
phối đều nhằm muc đích đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu thị trường trên cơ
sở đó đẩy nhanh khối lượng bán ra làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh
nghiêp.
Hoạt động trong nền kinh tế thị trường , các doanh nghiệp luôn phảI đối

đầu với sự cạnh tranh gay gắt .Vì vậy, tiêu thụ là khâu có tính chất quyết định
phản anh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường,đồng thời nó
cung thể hiện khả năng và trình độ của doanh nghiệp trong viêc thực hiện các
mục tiêu cung như đáp ứng cho các nhu cầu của sản xuất và tiêu ding của xã
hội.Tiêu thụ luôn gắn liền với đời sống của doanh nghiệp.Nếu như hoạt động tiêu
thụ được thưc hiện tốt sẽ giúp doanh nghiệp chiếm lĩnh thị phần,thu được lợi
nhuận có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tạo dựng vị thế và uy
tín của mình trên thương trường.Và ngược lại,hoạt động của doanh nghiệp gặp
nhiều khó khăn và dễ đi đến lụi bại,phá sản.Do vậy việc hạch toán chi tiết,hạch
toán tổng hợp tiêu thụ của kế toán tiêu thụ là hết sức cần thiết cho mọi doanh
nghiệp.
Công ty Xi măng Hải Phòng mà tiền thân là Nhà máy Xi măng Hải Phòng
trảI qua hơn một trăm năm tồn tại và phát triển.Giờ đây trong nền kinh tế thị
trường đã bôc lộ những yếu kém buôc các nhà quản lý phảI đánh giá một cách
nghiêm túc thực lực của công ty về mọi phương diện.Các sản phẩm của công ty
sản xuất ra nhưng làm thế nào để tiêu thụ được, đẩy nhanh tiêu thụ hơn nữa, và
chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
4
sớm thu hồi vốn , phục vụ mở rộng sản xuất ở chu kỳ sau , luôn là vấn Đề được
lẫnh đạo và các cán bộ công nhân viên trong công ty quan tâm .
Qua thời gian thực tập tại công ty xi măng Hải Phòng được sự giúp đỡ
của các cô chú phòng kế toán tài chính, cùng sự chỉ dẫn của thầy Đỗ Văn Lưu đã
giúp em bước đầu làm quen với công việc thực tế và tìm hiểu công tác kế toán tại
công ty ,và với vai trò đặc biệt của thành phẩm và tiêu thụ là lý do em lựa chọn
đề tài :
Hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả
hoạt động kinh doanhcho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Chuyên đề tốt nghiệp của em được chia làm ba phần với kết cấu như sau :
Phần I: lý luận chung về kế toán thành phẩm, tiêu thụ trong doanh nghiệp sản
xuất .

PhânII: thực trạng công tác kế toán thành phẩm , tiêu thụ và xác định kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty xi măng Hải Phòng .
Phần III: hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ tại công ty xi
măng Hải Phòng













chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
5
Phần I
Lý luận chung về kế toán thành phẩm
và tiêu thụ trong doanh nghiệp sản xuất
Trong hoạt động kinh doanh để tạo ra sản phẩm , hàng hoá, dịch vụ các
doanh nghiệp phải dùng tiền để mua sắm nguyên vật liêu ,công cụ, dụng cụ qua
các công đoạn sản xuất tạo ra sản phẩm, hàng hoá hoặc dịch vụ. Sau đó tiến hành
tiêu thụ để thu được tiền hoặc được quyền thu tiền. Điều này cho thấy sản xuất là
khâu đầu tiên, khâu quyết định, ngược lại tiêu thụ là khâu cuối cùng kết nối giữa
doanh nghiệp với thị trường, khâu quyết định sản xuất có phát triển hay không
phát triển.
1.Khái niệm, vai trò của thành phẩm và tiêu thụ.

1.1.Khái niệm và vai trò của thanh phẩm.
1.1.1.Khái niệm
Nói đến sản phẩm là nói đến kết quả của một quá trình sản xuất gắn liền
với một dây chuyền công nghệ nhất định. Các dây chuyền sản xuất khác nhau sẽ
tạo ra các sản phẩm khác nhau cả về chủng loại lẫn chất lượng. Sản phẩm của
doanh nghiêp sản xuất thường bao gồm: thành phẩm, bán thành phẩm và lao vụ
có tính chất công nghiệp.
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn chế biến cuối cùng
của quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm do bộ phận sản xuất kinh doanh
chính và sản xuất kinh doanh phụ của doanh nghiệp tiến hành, được kiểm
nghiệm , đáp ứng mọi tiêu chuẩn kỹ thuật quy định quy định, được nhập kho
hoặc giao trực tiếp cho khách hàng.
1.1.2.Vai trò.
Thành phẩm là kết quả của qua trình lao động sáng tạo do cán bộ công
nhân viên toàn doanh nghiệp thực hiện, là một bộ phận cấu thành nên tài sản lưu
động, là cơ sở để tao ra doanh thu và là một trong những yếu tố quyết định chỉ
tiêu doanh thu.
chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
6
Thành phẩm có chất lượng cao, bao bì mẫu mã đẹp, giá thành thấp tạo
điều kiện cho tiêu thụ được dễ dàng, đồng thời là nhân tố cơ bản tạo nên uy tín
của doanh nghiệp, giúp doanh nghiêp đứng vững trên thị trường.
Với thuộc tính giá trị sử dụng, mỗi loại sản phẩm ,hàng hoá đèu có tác
dụng nhất định trong việc thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng.
1.2.Khái niệm và vai trò của tiêu thụ.
1.2.1.Khái niệm.
Tiêu thụ là khâu cuối cùng của chu trình sản xuất kinh doanh, ở đó diễn ra
quá trình chuyển giao quyền sở hữu thành phẩm đã thực hiện cho khách hàng
đồng thời thu được tiền hoặc đươc quyền thu tiền.Như vậy, xét về mặt hành vi
quá trình tiêu thụ là quá trình thoả thuận giữa người mua và người bán, còn xét

về bản chất kinh tế thì tiêu thụ là quá trình chuyển giao quyền sở hữu ( người
bán mất quyền sở hữu nhưng thu được tiền hoặc được quyền thu tiền, ngươc lại
người mua phải trả tiền nhưng được quyền sở hữu hàng hoá đó ).
Việc bán hàng nhằm thoả mãn nhu cầu của cá nhân trong va ngoài doanh
nghiệp gọi là tiêu thụ ra bên ngoài, còn tiêu thụ giữa các đơn vị trong cung một
công ty, một tổng công ty gọi là tiêu thu nội bộ.
1.2.2.Các hình thưc bán hàng.
Trong nền kinh tế hiện đại, để đẩy mạnh hoat động tiêu thụ, các doanh
nghiệp phải áp dụng nhiều hình thức bán hàng đảm bảo mỗi đối tượng khách
hàng khác nhau có một phương thức tiêu thụ tương ứng, phù hợp.
* Phương thức gửi hàng đi bán : theo phương thức này khách hàng trực
tiếp đến doanh nghiệp mua hàng. Sau khi nhận hàng bên mua ký xác nhận vào
hoá đơn bán hàng, lúc đó hàng được xác nhận là tiêu thụ và đươc hạch toán vào
doanh thu.
* Phương thức hàng gửi đi bán: theo phương thức này doanh nghiệp xuất
kho hàng gửi đi cho khách hàng theo hợp đồng .khi hàng gửi đi chưa được coi là
tiêu thụ , hàng gửi đi chỉ được coi là tiêu thụ và được hạch toán vào doanh thu
trong những trường hợp sau :
- Doanh nghiệp đã nhận được hàng do khách hàng trả
chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
7
- Khách hàng đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán
- Khách hàng đã ứng trức tiền hàng về số hàng gửi đi
- Số hàng gửi đi áp dụng phương thức thanh toán theo kế hoạch thông qua ngân
hàng
phương thức hàng gửi cho đại lý , ký gửi: đây là phương thức mà bên chủ hàng
(hay bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi(bên đại lý).
Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao dưới hình thức hoa hang hoặc chênh lệch giá.
Theo luật thuế giá trị gia tăng, nếu bên đại lý bán hàng theo đúng giá do
bên giao đại lý quy định và phần hoa hồng được hưởng tính theo tỷ lệ thoả thuận

trên phần doanh thu chưa có thuế VAT chủ hàng chịu , bên đại lý không phải
nộp thuế VAT trên phần hoa hồng được hưởng. Ngược lại, nếu bên đại lý hưởng
hoa hồng tính theo tỷ lệ thoả thuận trên phần doanh thu (gồm cả thuế VAT )
hoặc bênđại lý hưởng chênh lệch giá thì bên đại lý sẽ phải chịu VAT tính trên
phần giá trị gia tăng này , bên chủ hàng chỉ chịu phần thuế VAT trong phạm vi
doanh thu của mình.
* Phương thức tiêu thụ nội bộ:tiêu thụ nội bộ là viêc mua, bán sản phẩm
giữa đơn vị chính với các đơn vị trưc thuộc hay giửa các đơn vị trực thuộc với
nhau trong cùng một công ty, tổng công ty. Ngoài ra được coi là tiêu thụ nội bộ
còn bao gồm: sản phẩm xuất dùng, biếu tặng, xuất trả lương thưởng.
* Các phương thức tiêu thụ khác:
-Phương thức bán hàng trả góp.
- Phương thức hàng đổi hàng.
1.2.3.Vai trò của tiêu thụ.
* Đối với doanh nghiệp:
Tiêu thụ là quá trình chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện
vật sang hình thái giá trị. Như vậy, thông qua tiêu thụ đồng thời đồng vốn của
doanh nghiệp quay trở về trạng tháI ban đầu.
Qua tiêu thụ trong doanh nghiệp ta thu về khoản doanh thu bán hàng, đó
là nguồn quan trọng để doanh nghiệp bù đắp chi phí, trang trai cho số vốn đã bỏ
ra, có tiền để thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho người lao động, và làm tròn
chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
8
nghĩa vụ đối với nhà nước, đảm bảo doanh nghiêp có thể tái sản xuất giản đơn
cung như tái sản xuất mở rộng
Tiêu thụ tốt góp phần tăng tốc độ chu chuyển vốn, làm cho đồng vốn kinh
doanh không bị ứ đọng, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất
tiếp theo.
* Đối với nền kinh tế quốc dân:
Thực hiện tiêu thụ là cơ sở cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa tiền và

hàng trong lưu thông, đảm bảo sự cân đối giữa các ngành, các khu vực. Bởi vì
trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không thể tồn tại và phat triển
kinh tế một cách độc lập mà phải có mối quan hệ qua lại khăng khít với nhau,
tạo tiền đề cho nhau cung phát triển, đầu ra của doanh nghiệp này có thể là đầu
vào của doanh nghiêp kia, cứ như vậy mỗi doanh nghiệp là một mắt xích trong
hệ thống chuỗi xích
2. Sự cần thiết phải quản lý, yêu cầu quản lý cơ bản thanh phẩm và tiêu thụ
2.1.Thành phẩm.
2.1.1Sự cần thiết phải quản lý thành phẩm
Bất cứ một doanh nghiệp nào, yếu tố quyết định sự tồn tại là ở chỗ liệu sản
phẩm của mình có vượt qua được sản phẩm của đối thủ cạnh tranh hay không và
làm thế nào để khách hàng tập trung mua sản phẩm của mình mà không mua sản
phẩm của người khác, nhân tố quyết định chính là ở bản thân sản phẩm của
doanh nghiệp đó.
Uy tín của sản phẩm được tạo bởi rất nhiều các nhân tố mà đặc biệt là chất
lượng của nó.
Vì thành phẩm mang 1 ý nghĩa đặc biệt quan trọng đồng thời nó lại là tài
sản, là vốn của doanh nghiệp nên trong công tác quản lý kinh tế thì quản lý
thành phẩm đươc đặc biệt coi trọng, đảm bảo quản ly tốt về mọi phương diện: số
lượng ,chất lượng và chủng loại.



chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
9
2.1.2.Yêu cầu quản lý cơ bản.
* Quản lý chất lượng thành phẩm.
Trước hết, khâu kiểm tra chất lượng trước khi nhập kho phải được tiến
hành một cách nghiêm túc, đúng trình tự, đúng yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo thành
phẩm nhập kho là những thành phẩm có chất lượng tốt.

Quá trình vận chuyển nhập và xuất kho phải được thực hiện cẩn thận.
Đồng thời phải có chế độ bảo quản phù hợp đối với từng loại sản phẩm hàng hoá
nhất là những loại dễ hỏng ,dễ vỡ. Phát hiện kịp thời hàng kém phẩm chất để có
biện pháp xử lý nhằm tránh tình trạng làm giảm hoặc mất uy tín của doanh
nghiệp đối với loại sản phẩm , hàng hoá đó.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến mẫu mã, nâng cao
chất lượng để đáp ứng kịp thời nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng tạo điều
kiện cho tiêu thụ được dễ dàng và đạt được lợi nhuận như mong muốn.
*Quản lý số lượng thành phẩm.
Số lượng thành phẩm nhập-xuất-tồn kho phải được theo dõi chặt chẽ tại
kho và phòng kế toán, chỉ nhập, xuất kho khi có chứng từ gốc và phải kiểm tra
lượng thực nhập và thực xuất.
Định kỳ để kiểm kê kho, phát hiện và xử lý các thành phẩm hỏng, sản
phẩm ứ đọng, đánh giá công tác bảo quản và đưa ra các phương pháp quản lý
mới.
2.2.Tiêu thụ.
2.2.1.Sự cần thiết phải quản lý quá trình tiêu thụ
Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của mọi doanh nghiệp sản xuất và để đạt
được muc tiêu đó các doanh nghiệp phải thực hiện được kế hoạch tiêu thụ. Đăc
biệt trong nền kinh tế thị trường thì kế hoạch tiêu thụ là cơ sở, là điều kiện để lập
các kế hoạch khác.
Công tác tiêu thụ thành phẩm là hoat động tổng hợp liên quan đến nhiều
lĩnh vực, nhiều đối tượng khác nhau.Do đó để quản lý công tác tiêu thụ cần thực
hiện các yêu cầu sau:

chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
10
2.2.2.Yêu cầu quản lý cơ bản.
Phải nắm bắt theo dõi chính xác khối lượng thành phẩm tiêu thụ, đồng
thời thường xuyên đối chiếu với biểu giá do doanh nghiệp phê chuẩn trước khi

hạch toán .sau đó kiểm tra việc hạch toán doanh thu có đúng thời gian phát sinh
có chính xác đầy đủ về mặt giá trị hay không .
Có chế , chính sách cụ thể với khoản chiết khấu, giảm giá vốn góp phần
đẩy mạnh tiêu thụ .giải quyết kịp thời , thanh toán nhanh chóng trường hợp hàng
kém phẩm chất , bị khách hàng trả lại dể giữ uy tín với khách
Định kỳ tiến hành phân tích kinh tế tình hình thành phẩm và tiêu thụ để
tìm ra nguyên nhân nhằm đưa ra biện pháp khắc phục kịp thời, đảm bảo thực
hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước.
3.Nhiệm vụ và nội dung công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ trong
doanh nghiệp sản xuất.
Chuyển sang nền kinh tế thị trường, mọi doanh nghiệp đều phải tự chủ
trong doanh nghiệp sản xuất và kinh . Doanh nghiệp phải biết kinh doanh mặt
hàng nào đem lại hiệu quả cao và xu hướng kinh doanh chúng như thế nào để có
thể đầu tư mở rộng hoặc chuyển hướng sang mặt hàng khác. Do đó, việc thực
hiện công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ là để cung cấp thông tin cần thiết
cho chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành có thể phân tích, đánh giá và lựa
chọn phương án kinh doanh, phương án đầu tư có hiệu quả là vô cùng quan
trọng.
3.1.Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm và tiêu thụ.
3.1.1Nhiêm vụ của kế toán thành phẩm.
Phản ánh giám đốc, tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm cả về
số lượng, chất lượng, chủng loại và tình hình nhập -xuất-tồn kho thành phẩm về
giá trị và hiện vật.
Đảm bảo hạch toán tổng hợp nhập-xuất-tồn kho theo giá thực tế.
Hạch toán chi tiết thành phẩm với từng kho theo từng loại sản phẩm kết
hợp với hạch toán tổng hợp để so sánh, đối chiếu.
chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
11
Cung cấp thông tin về thành phẩm cho quản lý , làm cơ sở cho quyết định
sản xuất.

3.1.2.Nhiệm vụ kế toán tiêu thụ
Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ khối lượng hàng bán ra số hàng đã
giao cho các cửa hàng tiêu thụ, số hàng gửi bán và tình hình tiêu thụ số hàng đó
để phản ánh kịp thời giá vốn, làm cơ sở cho việc tính chỉ tiêu lợi nhuận gộp, lợi
nhuận thuần cùng doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí bán hàng
để từ đó xác định chỉ tiêu doanh thu thuần cũng như lợi tức thuần về tiêu thụ.
Hướng dẫn các đại lý, cửa hàng ghi chép chứng từ,sổ sách quầy hàng quản
lý, giúp cho việc điều hành quản lý kinh doanh.
Phản ánh, kiểm tra, phân tích tiến độ thực hiện kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch
lợi nhuận,đồng thời ghi chép , tính toán các chỉ tiêu cần thiết để lập báo cáo kết
quả kinh doanh.
3.2.Nội dung kế toán thành phẩm và tiêu thụ.
3.2.1.Nội dung kế toán thành phẩm.
3.2.1.1.Đánh giá thành phẩm: Để đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ kế toán thành
phẩm thì việc tính đúng, tính đủ giá trị thành phẩm nhập và xuất kho là rất cần
thiết.
* Giá thành phẩm nhập kho:
- Thành phẩm do doanh nghiệp tự sản xuất, tự chế tạo: giá thành thực tế
thành phẩm nhập kho chính là giá thành công xưởng.Bao gồm chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
- Thành phẩm thuê ngoài gia công chế biến: giá thành thực tế thành phẩm
nhâp kho bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đến việc gia công chế biến.
* Giá thành phẩm xuất kho:Tuỳ đặc điểm từng doanh nghiệp mà có thể
xác định được bởi một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp giá đơn vị bình quân: Theo phương pháp này,giá thực tế thành
phẩm xuất dùng trong ký được tính theo công thức:


chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
12

=
Giá thực tế thành số lượng thành giá đơn vị
Phẩm xuất kho phẩm xuất kho bình quân
Trong đó: giá đơn vị bình quân có thể tính theo 1 trong 3 cách sau:

Cách 1 : Giá đơn vị
bình quân sau mỗi lần
nhập
=
Giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Lượng thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Cách này đơn giản, dễ làm nhưng độ chính xác không cao.Hơn nữa công viêc kế
toán dồn vào cuối tháng,gây ảnh hưởng tới công tác quyết toán.
Cách 2 : Giá đơn vị
bình quân cuối kỳ
trước
=
Giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ (hoặc cuốikỳ trước)
Lượng thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ
(hoặc cuối kỳ trước)
Cách này mặc dù khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động thành
phẩm trong kỳ, tuy nhiên không chính xác vì không tính đến sự biến động của
tình hinh giá cả thành phẩm trong kỳ.

Cách 3 : Giá đơn vị bình
quânsau mỗi lần nhập
=
giá thực tế thành phẩm tồn kho sau mỗi lần nhập
lượng thực tế thành phẩm tồn sau mỗi lần nhập


Cách tính này khắc phục được nhược điểm của 2 phương pháp trên, vừa chính
xác, vừa cập nhật. Nhược điểm của phương pháp này là tốn nhiều công sức, tính
toán nhiều lần.
-Phương pháp nhập sau, xuất trước(lifo): theo phương pháp này số thành phẩm
nào nhập sau cùng sẽ được xuất trước tiên. Phương pháp này thích hợp trong
trường hợp lạm phát.
-Phương pháp nhập trước, xuất trước(fifo): theo phương pháp này thành
phẩm nào xuất trước sẽ xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau
theo giá thưc tế của từng số hàng xuất. Phương pháp này thích hợp trong trường
hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm.
x
chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
13
-Phương pháp giá thực tế đích danh: theo phương pháp này khi xuất thành
phẩm nào sẽ tính theo giá trị thưc tế đích danh của thành phẩm đó.
-Phương pháp giá hạch toán: Về nguyên tắc thành phẩm phải được tính
theo giá trị thực tế. Tuy nhiên, do việc tính giá thành sản xuất thực tế thường
thưc hiện vào cuối mỗi kỳ hạch toán. Nên để theo dõi chi tiết tình hình biến động
thành phẩm trong kỳ, kế toán sử dụng giá hạch toán trên các chứng từ nhập,xuất
kho, các sổ(thẻ) kế toán chi tiết và được dùng ổn định trong suốt kỳ kế toán. Đến
cuối kỳ(tháng) hoặc cuối quý sau khi tính được giá thành thưc tế thành phẩm
nhập kho, kế toán sẽ giá hạch toán theo giá thưc tế đồng thời xác định giá thành
thực tế thành phẩm xuất kho trong kỳ để hạch toán tổng hợp thành phẩm theo
công thức:
Giá thực tế thành phẩm xuất kho giá hạch hệ số giá
trong kỳ hoặc tồn cuối kỳ toán x thành phẩm.
Trong đó:
Hệ số giá
thành phẩm

=
giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
giá hạch toán thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

3.2.1.2.Kế toán thành phẩm.
* Chứng từ kế toán sử dụng.
-Phiếu nhập kho (MS 01-VT)
-Phiếu xuất kho (MS 02-VT)
-Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ(MS 03-VT)
-Biên bản kiểm nghiệm(MS 05-VT)
-Biên bản kiểm kê(MS 08-VT)
* Kế toán chi tiết thành phẩm:
-Sổ sách kế toán chi tiết:
+Sổ danh điểm vật tư.
+Sổ chi tiết thành phẩm
+Thẻ kho
+Bảng tính hệ số giá
=
chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
14
-Phương pháp kế toán chi tiết: Có 3 phương pháp:
+Phương pháp thẻ song song.
Tại kho: Căn cứ vào phiếu nhập, xuất kho thành phẩm thủ kho ghi vào cột
tương ứng trong thẻ kho phản ánh theo chỉ tiêu số lượng.Mỗi chứng từ ghi 1
dòng và đươc mở cho từng danh điểm thành phẩm. Cuối tháng, thủ kho tiến hành
cộng tổng nhập và tổng xuất tính ra lương thành phẩm còn tồn trong kho.
Tại phòng kế toán: Kế toán vật tư mở thẻ kế toán chi tiết thành phẩm cho
từng danh điểm thành phẩm tương ứng với thẻ kho mở ở thẻ kho.Thẻ này có nội
dung tương tự thẻ kho, nhưng theo dõi về mặt giá trị. Hàng ngày hoặc định kỳ
,khi nhận được các chứng từ nhập , xuất kho do thủ kho chuyển tới , nhân viên

kế toán thành phẩm phải kiểm tra đối chiếu và ghi đơn giá hạch toán vào thẻ kế
toán chi tiết thành phẩm và tính ra số tiền . Sau đó lần lượt ghi các nghiệp vị
nhập ,xuất vào thẻ kế toán chi tiêt thanh phẩm co liên quan . Cuối tháng tiến
hành cộng thẻ và đối chiếu với thẻ kho .
Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết ,kế tớan
phảI căn cứ vào các thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập ,xuất tòn kho
về mặt giá trị từng loại vật tư ( thành phẩm ).
Sơ đồ 1 : Kế toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp thẻ song song






Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
quan hệ đối

+ Phương pháp sổ đối chiếu luôn chuyển.
Tại kho:công việc cụ thể giống phương pháp thẻ song song.
Phiếu nhập kho thành phẩm
thẻ kho
Phiếu xuất kho thành phẩm
Thẻ(sổ) chi tiết
thành phẩm
Bảng tổng hợp
N-X-T kho TP
Kế toán tổng hợp
chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
15

Tại phòng kế toán:từ phiếu nhập kho và xuất kho kế toán thành phẩm lập bảng
kê nhập và bảng kê xuất.Cuối tháng căn cứ vào bảng kê nhập và bảng kê xuất ,
kế toán vào sổ đối chiếu luân chuyển theo từng thứ thành phẩm để đối chiếu số
lượng với thẻ kho và giá trị với kế toán tổng hợp.
Sơ đồ 2:Kế toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển









Ghi chú: :ghi hàng ngày
:ghi cuối tháng
: quan hệ đối chiếu
+Phương pháp sổ số dư:
Tại kho: Sau k hi ghi thẻ kho thủ kho tập hợp toàn bộ chứng từ nhập , xuất kho
phát sinh theo từng thứ thành phẩm ,rồi lập lập phiếu giao nhận chứng từ và nộp
cho phòng kế toán tài chính .Ngoài ra, vào cuối tháng thủ kho phải ghi số lượng
thành phẩm tồn kho tính ra trên thẻ kho sang sổ số dư. Sổ số dư được mở riêng
cho từng kho và dùng cho cả năm.
Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ số dư,vào trước ngày cuối tháng kế toán giao
cho chủ kho để ghi lượng tồn kho . Định kỳ nhận được chứng từ do thủ kho gửi
tới, kế toán kiểm tra và tính giá chứng từ, tổng cộng và ghi vào phiếu giao nhận
chứng từ nhập, xuất .Đồng thời ghi vào phiếu giao nhận chứng từ đó. Cuối tháng
tổng cộng số tiền xuất, tính ra số dư cuối tháng.Số dư này sẽ dùng để đối chiếu
với số dư trên sổ số dư.


Phiếu nhập kho TP Bảngkê nhập
Thẻ kho
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Kế toán
tổng hợp
Phiếu xuất kho TP Bảng kê xuất
chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
16
Sơ đồ 3: Kế toán chi tiêt thành phẩm theo phương pháp sổ số dư.
Error!







Ghi chú: :ghi hàng ngày
:ghi cuối tháng
: quan hệ đối chiếu
* Kế toán tổng hợp thành phẩm.
-Phương pháp kê khai thường xuyên:
+TàI khoản sử dụng:
TK155-Thành phẩm: dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến
động của các loại thành phẩm trong doanh nghiệp.
TK157-Hàng gửi bán: Phản ánh giá trị sản phẩm đã gửi hoặc chuyển đến
kho khách hàng ,sản phẩm gửi bán đại lý, ký gửi.
Tk 632-Giá vốn hàng bán: dùng phản ánh trị giá vốn thành phẩm xuất bán
trong kỳ.

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản có liên
quan:TK154,TK138,TK338







Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ số dư
Kế toán tổng
hợp
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Bảng luỹ kế N-X_T
khoTP
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
17
Sơ đồ 4 :Hạch toán tổng quát thành phẩm theo phương pháp kê khai thường
xuyên.




-Phương pháp kiểm kê định kỳ.

+TK sử dụng
TK631-Giá thành sản xuất: dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành
TK155-Thành phẩm
TK157-Hàng gửi bán
TK632-giá vốn hàng bán






TK 154
SX hoặc thuê ngoài gia
công, nhập kho
TK 155
TK 632
xuất bán, trả lương, thưởng
biếu tặng, phục vụ sx
TK 157, 632
sản phẩm gửi bán, gửi đại lý,
bị từ chối hoặc hàng đã bán bị
trả lại

xuất bán, gửi đại lý, ký gửi

TK 157
TK 642, 3381
TK 642, 1381
thừa khi kiểm kê

thiếu khi kiểm kê
Đánh giá tăng
xuất góp vốn liên doanh
TK 412
TK 128, 222
Đánhgiá giảm
chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
18
+Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 5: Hạch toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Error!









3.2.2.Nội dung kế toán tiêu thụ thành phẩm.
3.2.2.1.Những chỉ tiêu tính toán.
* Doanh thu bán hàng và doanh thu tiêu thụ nội bộ.
Doanh thu bán hàng = số lượng TP tiêu thụ x đơn giá TP
* Thuế giá trị gia tăng
-Theo phương phap khấu trừ:
thuế VAT phải nộp= (giá bán chưa thuế x % thuế suất) VAT đầu vào
-Theo phương pháp trực tiếp:
Thuế VAT
phảI nộp =(giá bán chưa thuế x %thuế suất) - VAT đầu vào

-Theo phương pháp trực tiếp:

x %thuế suất

* Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại
* Giảm giá hàng bán (giảm giá ,bớt giá và khứ hồi)
TK 155
TK 632
TK 155
TK 157
TK 157
TK 631
TK 911
K/c trị giá TP tồn
kho đầu kỳ
K/c trị giá TP tồn
kho cuối kỳ
K/c trị giá TP gửi bán
đầu kỳ
K/c trị giá TP gửi bán
cuối kỳ
Giá trị SP hoàn thành NK
hoặc tiêu thụ trực tiếp
K/c giá vốn thành phẩm
đã tiêu thụ trongkỳ
Giá thanh toán
của hàng hoá
,dịch vụ bán ra
Giá thanh toán
của hàng hoá,

dịch vụ mua vào
Thuế VAT
phải nộp
=
chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
19
* Hàng bán bị trả lại: là toàn bộ giá trị của sản phẩm bị khách hàng trả lại do vi
phạm cam kết ,vi phạm hợp đồng do kém phẩm chất, không đúng quy cách,
chủng loại.
* Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ doanh thu
3.2.2.2.Kế toán tiêu thụ thành phẩm
*Chứng từ ban đầu:
-Hoá đơn bán hàng (MS01-BH)
-Hoá đơn bán hàng(MS02-BH)
-Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho(MS02-BH)
* Sổ sách kế toán chi tiết:
-Sổ chi tiết bán hàng
-Sổ chi tiết giá vốn hàng bán
-Sổ chi tiết thanh toán với người mua
*Kế toán tổng hợp:
TK511-Doanh thu bán hàng:Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của
doanh nghiệp
+TK511.1-Doanh thu bán hàng hoá: phản ánh donh thu nhận được khi bán hàng
hoá và được sử dụng chủ yếu trong các doanh nghiệp thương mại.
+TK511.2 Doanh thu bán thành phẩm
+TK511.3.Doanh thu cung cấp dịch vụ
+TK511.4.Doanh thu trợ cấp ,trợ giá
TK512-Doanh thu tiêu thụ nội bộ
+TK512.1.Doanh thu bán hàng hoá
+TK512.2.Doanh thu bán thành phẩm

+TK512.3.Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK532- Giảm giá hàng bán




chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
20
Sơ đồ 6:Hạch toán giá vốn hàng bán












Sơ đồ 7:Hạch toán doanh thu về tiêu thụ.
+ Sơ đồ 7.1.Theo phương thức bán hàng trực tiếp
















TK154 TK632
TK911
Giá vốn hàng xuất bán
trựctiếp tại phân xưởng
Kết chuyển giá vốn
hàng đã tiêu thụ
TK155 TK155
TK157
Giá vốn hàng xuất bán trực
tiếp
Trị giá hàng gửi bán
Kết chuyển giá vốn háng
đã tiêu thụ bị trả lại
Tổng
giá
thanh
toán(cả
VAT)
TK511,512
TK111,112,131,1368...
TK512,532,531
KC chiết khấu thương mại,

giảm giá hàng bán,DT HB
bị trả lại
Doanh thu tiêu thụ theo
giá bán không có thuế
VAT
TK911

Tk33311
KC DT thuần về tiêu thụ

TK 133
Thuế VAT
FN được
khấu trừ
chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
21
+ Sơ đồ 7.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu theo phương thức bán trả góp









+ Sơ đồ7.3 Sơ đồ hạch toán tiêu thụ tại đơn vị bán hàng đại lý,ký gửi.





















-Hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
+Về giá vốn: đã trình bày ở phần thành phẩm
+Về doanh thu: tương tự phương pháp kê khai thường xuyên
-Hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên trong
doanh nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp:
+Hạch toán giá vốn tương tự doanh nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp
khấu trừ
TK511
TK 131
TK 111, 112
KC doanh thu
thuần
DT theo giá bán

thu ngay
người mua
thanhtoán tại thời
TK911
TK33311
VAT phải nộp
Tổng số
tiền phải
thang toán
Thanh toán sau

TK711
Lợi tức trả
chậm

TK 911 TK 511 TK 331
TK 111, 112 , 131
KCDT thuần
về tiêu thụ
Hoa hồng đại
lý được hưởng
Toàn bộ tiền hàng nhận
đại lý, ký gửi đã bán
Hoa hồng tính trên giá
bán không có VAT
TK 641
TK 333
Hoa hồng tính trên giá
bán có VAT
Thanh toán tiền hàng

chochủ háng
TK 003
- Bán
- Trả lại
-Nhận
chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
22
+Còn doanh thu bán hàng, hàng bán bị trả lại ,giảm giá hàng bán bao gồm cả
thuế VAT trong đó số thuế VAT cuối kỳ phải nộp ghi nhận vào chi phí quản lý
doanh nghiệp.

Sơ đồ 8: Hạch toán doanh thu về tiêu thụ trong doanh nghiệp tính thuế VAT theo
phương pháp trực tiếp
TK333 TK511,512 TK111,112,131,136

Thuế TTĐB, thuế XK phải nộp
doanh thu tiêu thụ (cả VAT )












4.Kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm.






Trong đó: Lãi gộp DT thuần

4.1.Kế toán chi phí bán hàng
4.1.1.Khái niệm: Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ
ra có liên quan đén hoạt động tiêu thụ
sản phẩm,hàng hoá... trong kỳ.
4.1.2TK sử dụng : TK641-Chi phí bán hàng
Gồm các tiểu khoản sau:
+TK641.1-Chi phí nhân viên
+TK641.2-Chi phí vật liệu bao bì
+TK641.3-Chi phí dụng cụ đồ dùng
+TK641.4-Chi phí khấu hao TSCĐ
+TK641.5-Chi phí bảo hành
+TK641.7-Chi phí dịch vụ mua ngoài
+TK641.8- Chi phí bằng tiền khác

Kết quả
tiêu thụ
lãi
gộp
chi phí
bán
hàng
chi phí
QLDN

giá vốn
hàng bán
TK531,532
TK152,153,156
kc doanh thu hàng bán bị trả
lại và giảm giá hàng bán

KC DT thuần về tiêu thụ

TK911
DT trực tiếp bằng vật tư

hàng hoá(cả thuế VAT)
chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
23
4.1.3.Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 9: Hạch toán chi phí bán hàng


Chi phí nhân viên Giá trị ghi giảm chi phí bán hàng




chi phí vật liệu,DC












4.2.Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
4.2.1.Khái niệm:Chi phí QLDN là những khoản chi phí phat sinh có liên quan
chung đén toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra cho
bất kỳ 1 hoạt động nào.
4.2.2Tài khoản sử dụng:TK642
4.2.3. Sơ đồ hạch toán





















TK334,338 TK641
TK111,152,1388
TK152,153
TK1422
TK911

TK214
chờ KC
KC CP
bán hàng
chi phí khấu hao
KC chi phí BH kỳ
sau

KC kỳ này

TK1421,335,331,111,112
Chi phí khác
KC toàn bộ CPBH
chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
24
Sơ đồ10: Hạch toán chi phí QLDN























4.3.Kế toán xác định kết quả tiêu thụ.
4.3.1.TAif khoản sử dụng:
-Thông thường cuối kỳ hạch toán kế toán xác định kết quả tiêu thụ ,được thực
hiện trên tài khoản 911-Xác định kết quả
-Để thao dõi lợi nhuận, sử dụng TK 421-Lãi chưa phân phối
4.3.2.Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 11: Hạch toán kết quả tiêu thụ thành phẩm


















TK334,338 TK642 TK111,152,1388
Chi phí nhân
viên


TK152,153
TK142.2
TK911
TK 214
TK 1421, 335, 331, 111
Chi phí khác
Kết chuyển toàn bộ chi
phí QLDAkỳ này
K/c kỳ này
K/c CP
QLDA
Chò K/C
K/c CPQLDA kỳ sau
Chi phí vật liệu
dụng cụ

Chi phí khấu hao
TK632 TK911 TK511,512
TK641,642 TK421
TK422
KC giá vốn KC DT thuần
KC toàn bộ CPBH,CPQLDN
trừ thu nhập trong kỳ
KC CPBH
CPQLDN
k/c1 phần cpbh,cpqldn
K/C lỗ về tiêu thụ
K/C lãi lỗ về tiêu thụ
chuyên đề tốt nghiệp - khoa kế toán kiểm toán
25
5.Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng trong kế toán thành phẩm và tiêu thụ.
5.1.Khái niệm
Những trang sổ in sẵn dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên cơ sở
chứng từ kế toán theo các phương pháp kế toán phù hợp với quan hệ tài khoản.
Sổ có thể là 1 quyển,1 tờ và có thể được ghi tổng hợp,có thể được ghi chi tiết.
5.2.Sổ sách kế toán thành phẩm và tiêu thụ
Tuỳ theo hình thức sổ sách kế toán mà doanh nghiệp áp dụng là hình thức
nhật ký chung,Nhật ký sổ cái, chứng từ ghi sổ,nhật ký chứng từ mà có sự khác
nhau về số lượng sổ sách,cấu trúc sổ sách và mối quan hệ giữa các loại.Song dù
áp dụng hình thức sổ sách kế toán naofthif đều nhằm cung cấp các chỉ tiêu quản
trị doanh nghiệp và giai thích các chỉ tiêu tổng hợp của sổ tổng hợp.
Cụ thể: Sơ đồ :Tổ chức sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung.


























.







Nhật ký chung

Nhật ký
BH,thu(chi) tiền
Sổ cái
TK155,157,632,511,
333,131,111,112,64
1,642,911
Bảng cân đối phát sinh
Chứng từ kế toán
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ chi
tiếtTK155,157,632,511,
131,641,911

×