Tải bản đầy đủ (.doc) (102 trang)

Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây dựngtại Công ty ĐT và PTXD Việt Dũng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (630.63 KB, 102 trang )

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

1

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

MỤC LỤC
1.1.Chi phí sản xuất và phân loại chi phí.....................................................................................10
1.1.1 chi phí sản xuât..................................................................................................................10
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ chi phí về các lao động sống và lao động
vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành lên giá thành xây lắp...........................10
Các chi phí này được biểu hiện bằng tiền . Chi phí gắn với một kỳ sản xuất kinh doanh nhất định
và phải chịu chi phí thực..............................................................................................................10
1.1.2 phân loại chi phí ................................................................................................................10
2.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý của công ty................................................................23
2.1.3.Đặc điểm về sản phẩm và tổ chức sản phẩm của Công ty..............................................25
2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty ĐT và PTXD Việt Dũng..............................29
Tổ chức bộ máy kế toán..............................................................................................................29
2.2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty ĐT và PTXD Việt
Dũng............................................................................................................................................30
2.2.1 Đối tượng và tập hợp CPSX tại Công ty..........................................................................30
Phương pháp kế toán CPSX.....................................................................................................31
2.2.2.Kế toán chi phí sản xuất tại công ty................................................................................31
2.2.2.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp....................................................................31
Nội dung.................................................................................................................................31
Tài khoản kế toán sử dụng......................................................................................................32
Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết..............................................................................................33
Chứng từ kế toán sử dụng......................................................................................................33
Trình tự hạch toán..................................................................................................................33
Quy trình ghi sổ tổng hợp.......................................................................................................41
2.2.2.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp............................................................................44


Nội dung.................................................................................................................................44
Tài khoản kế toán sử dụng......................................................................................................44
Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết..............................................................................................44
Quy trình ghi sổ tổng hợp.......................................................................................................52
2.2.2.3.Kế toán chi phí sản xuất chung....................................................................................55
Nội dung.................................................................................................................................55
Tài khoản kế toán sử dụng......................................................................................................55

SVTH: Nguyễn Thị Thơm
Lớp: KT 9 – K13

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

2

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết..............................................................................................55
Quy trình ghi sổ tổng hợp.......................................................................................................62
2.2.2.4.Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.........................................................................64
Nội dung.................................................................................................................................64
Tài khoản sử dụng...................................................................................................................65
Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết..............................................................................................65
Quy trình ghi sổ tổng hợp.......................................................................................................73
2.2.2.5.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và xác đánh giá sản phẩm dở dang.........................75
Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.........................................................................75
Tập hợp chi phí sản xuất.........................................................................................................77

Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại công ty......................................................................80
3.1. Đánh giá chungvề thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty ĐT và PTXD Việt Dũng..............................................................................................................82
3.1.1. Ưu điểm........................................................................................................................82
3.1.1.1. Đối với công tác kế toán nói chung............................................................................82
3.1.1.2. Đối với công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm.....................................83
3.1.2. Nhược điểm..................................................................................................................85
3.1.2.1. Đối với công tác kế toán nói chung............................................................................85
3.1.2.2. Đối với công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.......................85
3.1.3.Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty
.....................................................................................................................................................87
3.2.Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty.88
3.2.1. Về công tác kế toán.......................................................................................................88
3.2.2. Về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm..................................90

SVTH: Nguyễn Thị Thơm
Lớp: KT 9 – K13

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

3

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

DANH MỤC BẢNG BIỂU
1.1.Chi phí sản xuất và phân loại chi phí.....................................................................................10
1.1.1 chi phí sản xuât..................................................................................................................10

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ chi phí về các lao động sống và lao động
vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành lên giá thành xây lắp...........................10
Các chi phí này được biểu hiện bằng tiền . Chi phí gắn với một kỳ sản xuất kinh doanh nhất định
và phải chịu chi phí thực..............................................................................................................10
1.1.2 phân loại chi phí ................................................................................................................10
2.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý của công ty................................................................23
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu sản xuất của công ty................................................................................24
2.1.3.Đặc điểm về sản phẩm và tổ chức sản phẩm của Công ty..............................................25
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây dựng của Công ty...................................27
Sơ đồ 2.3: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty........................................28
2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty ĐT và PTXD Việt Dũng..............................29
Tổ chức bộ máy kế toán..............................................................................................................29
2.2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty ĐT và PTXD Việt
Dũng............................................................................................................................................30
2.2.1 Đối tượng và tập hợp CPSX tại Công ty..........................................................................30
Phương pháp kế toán CPSX.....................................................................................................31
2.2.2.Kế toán chi phí sản xuất tại công ty................................................................................31
2.2.2.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp....................................................................31
Nội dung.................................................................................................................................31
Tài khoản kế toán sử dụng......................................................................................................32
Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết..............................................................................................33
Chứng từ kế toán sử dụng......................................................................................................33
Trình tự hạch toán..................................................................................................................33
Biểu 2.1: Lệnh sản xuất hợp đồng 1040........................................................................................35
Biểu 2.2: Phiếu xuất kho...............................................................................................................37
Biểu 2.3: Bảng kê phiếu xuất kho..................................................................................................39
Biểu 2.4: Bảng phân bổ NVL, CC-DC..............................................................................................38
Biểu 2.5: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK621-1040...................................................................40
Quy trình ghi sổ tổng hợp.......................................................................................................41


SVTH: Nguyễn Thị Thơm
Lớp: KT 9 – K13

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

4

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

Biểu 2.6: Nhật ký-Sổ cái TK621......................................................................................................42
2.2.2.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp............................................................................44
Nội dung.................................................................................................................................44
Tài khoản kế toán sử dụng......................................................................................................44
Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết..............................................................................................44
Sơ đồ 2.5: Kế toán chi phí NCTT....................................................................................................46
Biểu 2.7: Bảng thanh toán lương công nhân sản xuất...................................................................48
Biểu 2.8: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương................................................49
Biểu 2.9: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 622-1040..................................................................51
Quy trình ghi sổ tổng hợp.......................................................................................................52
Biểu 2.10: Nhật ký-Sổ cái TK 622...................................................................................................53
2.2.2.3.Kế toán chi phí sản xuất chung....................................................................................55
Nội dung.................................................................................................................................55
Tài khoản kế toán sử dụng......................................................................................................55
Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết..............................................................................................55
Sơ đồ 2.6: Kế toán chi phí SXC.......................................................................................................58
Biểu 2.11: Bảng tính và phân bổ khấu hao....................................................................................59
Biểu 2.12: Bảng phân bổ chi phí SXC.............................................................................................60

Biểu 2.13: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 627.........................................................................61
Quy trình ghi sổ tổng hợp.......................................................................................................62
Biểu 2.14: Nhật ký – Sổ cái TK 627................................................................................................63
2.2.2.4.Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.........................................................................64
Nội dung.................................................................................................................................64
Tài khoản sử dụng...................................................................................................................65
Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết..............................................................................................65
Bảng 2.16: Trích bảng kê trích khấu hao MTC Quý III năm 2013...................................................68
Bảng 2.17:Trích bảng tổng hợp ca máy của các công trình Quý III/2013.......................................68
Bảng 2.18: Trích bảng phân bố khấu hao MTC Quý III/2013.........................................................69
Biểu 2.19: Phiếu chi.......................................................................................................................70
Biểu 2.20: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 623-1040................................................................72
Quy trình ghi sổ tổng hợp.......................................................................................................73
Biểu 2.21: Nhật ký-Sổ cái TK623....................................................................................................74

SVTH: Nguyễn Thị Thơm
Lớp: KT 9 – K13

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

5

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

2.2.2.5.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và xác đánh giá sản phẩm dở dang.........................75
Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.........................................................................75
Biểu 2.22: Bảng tổng hợp chi phí dở dang....................................................................................76

Tập hợp chi phí sản xuất.........................................................................................................77
Biểu 2.23: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 154-1040................................................................78
Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại công ty......................................................................80
Sơ đồ 2.7: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất tại Công ty..............................................................80
Biểu 2.25: Thẻ tính giá thành công trình 1040..............................................................................81
3.1. Đánh giá chungvề thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty ĐT và PTXD Việt Dũng..............................................................................................................82
3.1.1. Ưu điểm........................................................................................................................82
3.1.1.1. Đối với công tác kế toán nói chung............................................................................82
3.1.1.2. Đối với công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm.....................................83
3.1.2. Nhược điểm..................................................................................................................85
3.1.2.1. Đối với công tác kế toán nói chung............................................................................85
3.1.2.2. Đối với công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.......................85
3.1.3.Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty
.....................................................................................................................................................87
3.2.Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty.88
3.2.1. Về công tác kế toán.......................................................................................................88
Biểu 3.1: Báo cáo kết quả kinh doanh theo cách ứng xử của chi phí.............................................90
3.2.2. Về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm..................................90
Biểu 3.2: Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn công cụ, dụng cụ......................................................91
Biểu 3.3. Sổ tổng hợp chi tiết TK 621............................................................................................92
Biểu 3.4. Định mức sử dụng vật tư................................................................................................93

SVTH: Nguyễn Thị Thơm
Lớp: KT 9 – K13

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội


6

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

DANH MỤC SƠ ĐỒ
1.1.Chi phí sản xuất và phân loại chi phí.....................................................................................10
1.1.1 chi phí sản xuât..................................................................................................................10
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ chi phí về các lao động sống và lao động
vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành lên giá thành xây lắp...........................10
Các chi phí này được biểu hiện bằng tiền . Chi phí gắn với một kỳ sản xuất kinh doanh nhất định
và phải chịu chi phí thực..............................................................................................................10
1.1.2 phân loại chi phí ................................................................................................................10
2.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý của công ty................................................................23
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu sản xuất của công ty................................................................................24
2.1.3.Đặc điểm về sản phẩm và tổ chức sản phẩm của Công ty..............................................25
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây dựng của Công ty...................................27
Sơ đồ 2.3: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty........................................28
2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty ĐT và PTXD Việt Dũng..............................29
Tổ chức bộ máy kế toán..............................................................................................................29
2.2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty ĐT và PTXD Việt
Dũng............................................................................................................................................30
2.2.1 Đối tượng và tập hợp CPSX tại Công ty..........................................................................30
Phương pháp kế toán CPSX.....................................................................................................31
2.2.2.Kế toán chi phí sản xuất tại công ty................................................................................31
2.2.2.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp....................................................................31
Nội dung.................................................................................................................................31
Tài khoản kế toán sử dụng......................................................................................................32
Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết..............................................................................................33
Chứng từ kế toán sử dụng......................................................................................................33

Trình tự hạch toán..................................................................................................................33
Quy trình ghi sổ tổng hợp.......................................................................................................41
2.2.2.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp............................................................................44
Nội dung.................................................................................................................................44
Tài khoản kế toán sử dụng......................................................................................................44
Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết..............................................................................................44
Sơ đồ 2.5: Kế toán chi phí NCTT....................................................................................................46

SVTH: Nguyễn Thị Thơm
Lớp: KT 9 – K13

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

7

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

Quy trình ghi sổ tổng hợp.......................................................................................................52
2.2.2.3.Kế toán chi phí sản xuất chung....................................................................................55
Nội dung.................................................................................................................................55
Tài khoản kế toán sử dụng......................................................................................................55
Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết..............................................................................................55
Sơ đồ 2.6: Kế toán chi phí SXC.......................................................................................................58
Quy trình ghi sổ tổng hợp.......................................................................................................62
2.2.2.4.Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.........................................................................64
Nội dung.................................................................................................................................64
Tài khoản sử dụng...................................................................................................................65

Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết..............................................................................................65
Quy trình ghi sổ tổng hợp.......................................................................................................73
2.2.2.5.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và xác đánh giá sản phẩm dở dang.........................75
Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.........................................................................75
Tập hợp chi phí sản xuất.........................................................................................................77
Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại công ty......................................................................80
Sơ đồ 2.7: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất tại Công ty..............................................................80
3.1. Đánh giá chungvề thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty ĐT và PTXD Việt Dũng..............................................................................................................82
3.1.1. Ưu điểm........................................................................................................................82
3.1.1.1. Đối với công tác kế toán nói chung............................................................................82
3.1.1.2. Đối với công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm.....................................83
3.1.2. Nhược điểm..................................................................................................................85
3.1.2.1. Đối với công tác kế toán nói chung............................................................................85
3.1.2.2. Đối với công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.......................85
3.1.3.Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty
.....................................................................................................................................................87
3.2.Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty.88
3.2.1. Về công tác kế toán.......................................................................................................88
3.2.2. Về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm..................................90

SVTH: Nguyễn Thị Thơm
Lớp: KT 9 – K13

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

8


Khoa: Kế toán – Kiểm toán

LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế thị trường theo định hướng
XHCN ở nước ta đang có những bước phát triển mạnh mẽ, tốc độ phát triển
cơ sở hạ tầng vì thế mà cũng phát triển nhanh chóng, làm thay đổi bộ mặt của
đất nước từng ngày, từng giờ. Điều đó không chỉ có nghĩa khối lượng công
việc của ngành XDCB tăng lên má kéo theo đó là chi phí đầu tư XDCB cũng
gia tăng. Và chi phí sản xuất xây dựng là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn
nhất trong tổng số các khoản chi của doanh nghiệp.
Vấn đề đặt ra là làm thế nào để quản lý vốn một cách có hiệu quả, giảm
chi phí sản xuất kinh doanh, khắc phục tình trạng thất thoát, lãng phí vốn
trong điều kiện sản xuất kinh doanh xây lắp phải trải qua nhiều giai đoạn (từ
lập dự án, thi công đến nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành), thời gian
thi công kéo dài trong nhiều tháng, nhiều năm.
Chính vì lẽ đó, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành là một phần
cơ bản, không thể thiếu trong công tác hạch toán kế toán.
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai quá
trình liên quan mật thiết với nhau. Việc phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất để
hạ giá thành sản phẩm là một mục tiêu quan trọng không những của mọi
doanh nghiệp mà còn là vấn đề quan tâm của toàn xã hội.
Với các doanh nghiệp, thực hiện công tác hạch toán kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm làm cơ sở để kiểm tra, giám sát các hoạt
động, từ đó khắc phục những tồn tại, phát huy những tiềm năng, đảm bảo cho
doanh nghiệp luôn đứng vững trong cơ chế thị trường, luôn tồn tại cạnh tranh
trong nền kinh tế nhiều rủi ro như hiện nay.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, với những kiến thức đã tiếp thu
được tại trường cùng thời gian tìm hiểu thực tế công tác hạch toán kế toán tại
SVTH: Nguyễn Thị Thơm

Lớp: KT 9 – K13

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

9

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

Công ty ĐT và PTXD Việt Dũng . Mặc dù chưa có kinh nghiệm trong công
tác hạch toán kế toán nói chung và hoạt động xây lắp nói riêng nhưng được sự
giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo LÊ NGỌC MAI, cùng các anh chị phòng Tài
chính – Kế toán của Công ty, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứư đề tài
“Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây dựng
tại Công ty ĐT và PTXD Việt Dũng”
Chuyên đề của em gồm 3 Chương:
Chương 1: Những vẫn đề cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Doanh nghiệp xây lắp.
Chương 2 : Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty ĐT và PTXD Việt Dũng.
Chương3 : Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty ĐT và PTXD Việt Dũng.
Mặc dù đã rất cố gắng nghiên cứu và tìm hiểu để chuyên đề được hoàn
thiện song do thời gian và trình độ còn hạn chế nên em không tránh khỏi
những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp để chuyên
đề của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!


SVTH: Nguyễn Thị Thơm
Lớp: KT 9 – K13

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

10

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẪN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP
XÂY LẮP
1.1.Chi phí sản xuất và phân loại chi phí.
1.1.1 chi phí sản xuât.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ chi phí về các lao
động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu
thành lên giá thành xây lắp.
Các chi phí này được biểu hiện bằng tiền . Chi phí gắn với một kỳ sản
xuất kinh doanh nhất định và phải chịu chi phí thực.
1.1.2 phân loại chi phí .
Xuất phát từ mục đích khác nhau của quản lý, chi phí sản xuất cũng
được phân loại theo tiêu thức khác nhau:
• Theo yếu tố chi phí :có 7 yếu tố
− Nguyên liệu , vật liệu
− Nhiên liệu động lực
− Tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương cho công nhân
xây lắp và người quản lý

− Khấu hao TSCĐ
− BHXH,BHYT,KPCĐ,
− Chi phí dịch vụ mua ngoài dung cho việc sản xuất kinh doanh
− Chi phí khác bằng tiền chưa được phản ánh ở các yếu tố trên.
• Theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
− Chi phí NVL trực tiếp
− Chi phí NCTT
− Chi phí SXC
− Chi phí sử dụng máy thi công
• Theo mối quan hệ với khối lượng công việc, sản phấm hoàn
thành
− Biến phí
SVTH: Nguyễn Thị Thơm
Lớp: KT 9 – K13

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

11

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

− Định phí
− Chi phí hỗn hợp
• Theo cách thức kết chuyển chi phí : thì toàn bộ chi phí sản xuất
kinh doanh được chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
1.2 Giá thành và phân loại giá thành sản phẩm.
1.2.1 Giá thành.

Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí
về lao động sống và lao động vật hóa để hoàn thành khối lượng sản phẩm xây
lắp theo quy đinh.Sản phẩm xây lắp có thể là công trình , hạng mục công trình
1 giai đoạn thi công xây lắp có thiết kế và dự toán riêng.
1.2.2 Phân loại giá thành.
Phân loại giá thành sản phẩm:
• Theo cơ sở dữ liệu và thời điểm tính giá thành
− Giá thành dự toán : là tổng hợp các chi phí dự toán để hoàn thành một
khối lượng sản phẩm xây lắp . Giá trị dự toán dựa trên các định mức
theo thiết kế được duyệt và khung giá quy định đơn giá xây dựng áp
dụng cho từng vùng , địa phương do cấp có thẩm quyền ban hành.
Công thức :
Giá thành dự toán =giá trị dự toán- lợi nhuận định mức
− Giá thành kế hoạnh: được xác định xuất phát từ những điều kiện cụ thể ở
một xí nghiệp xây lắp nhất định trên cơ sở : biện pháp thi công , các định
mức và đơn giá áp dụng trong xí nghiệp.
Công thức :
Giá thành kế hoạnh =giá thành dự toán –mức hạ giá thành+khoản bù
chênh lệnh , vượt dự toán
− Giá thành thực tế : phản ánh toàn bộ giá thành thực tế để hoàn thành bàn
giao khối lượng xây lắp mà xí nghiệp nhập khẩu.
• Theo phạm vi phát sinh chi phí:
− Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh
lien quan đến việc sản xuất , chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân
xưởng sản xuất.
− Giá thành tiêu thụ : phản ánh các chỉ tiêu chi phí phát sinh có lien
quan đến việc sản xuất tiêu thụ sản phẩm.
SVTH: Nguyễn Thị Thơm
Lớp: KT 9 – K13


Chuyên đề tốt nghiệp


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

12

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

Công thức:
Giá thành toàn bộ sản phẩm =giá thành sản xuất ,chi phí sản
phẩm+chi phí quản lý doanh nghiệp- chi phí bán hang.
1.3.Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Giữ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau,quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm , chi phí biểu hiện hao phí , còn giá
thành biểu hiện mặt kết quả của sản xuất .
Chúng giống nhau về chất :giá thành và chi phí đều bao gồm các chi phí
về lao động sống và lao động vật hóa mà doạnh nghiệp bỏ ra trong quá trình
chế tạo sản phẩm . Tuy nhiên chúng có mặt khác nhau về lượng.
− Chi phí sản xuất biểu hiện chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất, nó
không liên quan đến chi phí đó hay không . Giá thành sản phẩm là chi phí
sản xuất kinh doanh một công trình , hạng mục công trình hay khối lượng
công trình việc xây lắp hoàn toàn theo quy định . Giá thành sản phẩm có
thể bao gồm chi phí khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ được kết chuyển
sang kỳ sau.
− Chi phí là cái để tính giá thành snar phẩm lao vụ , công việc hoàn thành.
− Mức tiết kiệm hay lãng phí trong chi phí sẽ ảnh hưởng đến kết quả tài
chính khi thi công công trình.
− Tính giá thành sản phẩm xây lắp dựa trên hạnh toán chi phí sản xuất xây
lắp.

− Quản lý tốt giá thành trên cơ sở thực hiện tốt quản lý chi phí sản xuất:
Tổng giá, sản phẩm công trình , hoàn thành=chi phí sản xuất , xây lắp dở
dang đầu kỳ+chi phí sản xuất xây lắp phát sinh trong kỳ-chi phí sản xuất
xây lắp dở dang cuối kỳ.
Tuy nhiên hạch toán chi phí sản xuất chưa phải là mục tiêu tính giá thành.
Nó chỉ là phương tiện , cơ sở tính giá thành.
SVTH: Nguyễn Thị Thơm
Lớp: KT 9 – K13

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

13

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

Giá thành sản phẩm không bao gồm chi phí cho khối lượng cuối kỳ ,
những chi phí không liên quan đến hoạt động sản xuất , những chi phí chỉ
chi ra nhưng chờ phân bổ cho kỳ sau nhưng nó lại gồm những chi phí sản
xuất cuối kỳ trước chuyển sang phân bổ cho kỳ này .

1.4. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Do đặc thù của của ngành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây dựng nên
việc quản lý đầu tư xây dựng rất khó khăn phức tạp trong đó tiết kiệm chi
phí sản xuất , hạ giá thành sản phẩm là một trong những mối quan tâm hang
đầu, là nhiệm vụ hết sức quan trọng của doanh nghiệp . Hiện nay trong lĩnh
vực xây dựng cơ bản chủ yếu áp dụng cơ chế đấu thầu , giao nhận thầu xây
dựng , vì vậy để trúng thầu được nhận thầu thi công thì doanh nghiệp phải

xây dựng được giá đấu thầu hợp lý dựa trên cơ sở đã định mức giá định mức
xây dựng cơ bản do Nhà nước ban hành , trên cơ sở giá thị trường và khả
năng bản thân doanh nghiệp . Mặt khác phải đảm bảo kinh doanh có lãi . Để
thực hiện các yêu cầu đòi hỏi trên cần phải tăng cường công tác quản lý kinh
tế nói chung, quản lý chi phí giá thành nói riêng, trong đó trọng tâm là công
tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành đảm bảo phát huy tối đa tác
dụng của công cụ kế toán đối với quản lý sản xuất.
Trước yêu cầu đó , nhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp là:
− Phản ánh đầy đủ , kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh.
− Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư , chi phí nhân
công , chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác, phát
hiện kịp thời các khoản chênh lệnh so với định mức , các chi phí khác

SVTH: Nguyễn Thị Thơm
Lớp: KT 9 – K13

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

14

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

nằm ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại, mất mát, hư hỏng , …trong sản
xuất để đề xuất những biện pháp ngăn chặn kịp thời.
− Tính toán hợp lý giá thành công tác xây lắp các sản phẩm lao vụ hoàn
thành của doanh nghiệp.

− Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp được lập
theo từng công trình, hạng mục công trình từng loại sản phẩm lao vụ ra
khả năng và các biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả.
− Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác
xây dựng đã hoàn thành , định kỳ kiểm kê và giá khối lượng thi công dở
dang theo nguyên tác quy định .
− Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng công
trình hạng mục công trinh , từng bộ phận thi công tổ đội sản xuất …
trong từng thời kỳ nhất định , kịp thời lập báo cáo chi phí sản xuất và
tính giá thành công trình xây lắp , cung cấp chính xác kịp thời các thông
tin hữu dụng về chi phí sản xuất và giá thành phục vụ cho yêu cầu quản
lý của lãnh dạo doanh nghiệp.
1.5.Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm.
• Đối tượng tập hợp chi phí
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí
sản xuất phát sinh được tập hợp theo phạm vi giới hạn có .
Đối từng tập hợp chi phí trong từng doanh nghiệp cụ thể có thể được xác định
theo từng sản phẩm cụ thể , loại sản phẩm ,chi tiết công trình, hạng mục công
trình , đơn đặt hàng.

SVTH: Nguyễn Thị Thơm
Lớp: KT 9 – K13

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

15


Khoa: Kế toán – Kiểm toán

• Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Các doanh nghiệp xây lắp , đối tượng tính giá thành là từng công trình,
hạng mục công trình hoàn thành hoặc từng khối lương công việc xây lắp có
thiết kế riêng.
Đồng thời với việc xá định đối tượng tính giá thành thì phải xác định được
kỳ tính giá thành . Kỳ tính giá thành là thời kỳ được xác định như sau:
− Nếu đối tượng tính giá thành là công trình , hạng mục công trình
hoàn thành hoặc theo đơn đặt hàng thì thời điểm tính giá thành là
khi công trình hoàn thành.
− Nếu đối tượng tính giá thành là các hạng mục công trình được quy
định thanh toán theo giai đoạn xây dựng thì kỳ tính giá thành là
theo giai đoạn xây dựng hoàn thành .
− Nếu đối tượng tính giá thành và và hạng mục công trình được quy
định thanh toán định kỳ theo khối lượng từng loại công việc trên cơ
sở dự toán kỳ tính giá thành là theo tháng (quý).
1.6.Kế toán chi phí sản xuất
Hạnh toán chi phí sản xuất theo phương pháp định kỳ.

Hạnh toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường
xuyên
Chi phí NVL trực tiếp bao gồm chi phí về các NVL chính , nửa
thành phẩm ,nguyên vật liệu phụ , phụ tùng thay thế , công cụ lao động
thuộc TSLĐ . Để phản ánh chi phí NVL trực tiếp kế toán phản ánh
tổng hợp trên TK 621”chi phí NVL trực tiếp”

SVTH: Nguyễn Thị Thơm
Lớp: KT 9 – K13


Chuyên đề tốt nghiệp


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

16

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

Bên Nợ : Giá thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất
Bên Có : + kết chuyển vào TK 154” chi phí SXKD dở dang
+ giá trị thực tế NVL sử dụng không hết lại nhập kho
Cuối kỳ không có số dư , TK này có thể mở chi tiết cho từng đối tượng
tập hợp chi phí .
+khi xuất kho NVL sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất xây lắp :
Nợ TK 621: Chi phí NVL trực tiếp
Có TK 152: NVL
+Mua NVL không về nhập kho và xuất dùng trực tiếp
Nợ TK 621:CPNVL TT
Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 311,112,111: vật liệu mua ngoài
+ Cuối kỳ kiểm kê xác định NVL dùng không hết nhập lại kho
Nợ TK152:NVL
Có Tk621: CP NVL
+ Cuối kỳ kiểm kê xác định NVL sử dụng cho từng đối tượng hạnh
toán chi phí :
Chi phí NVL =giá tri NVL TT còn lại đầu kỳ + giá trị NVL TT đưa
vào sử dụng – giá trị NVLTT còn lại chưa sử dụng-giá trị phế liệu thu
hồi .
Nợ TK 154: CP SXKD dở dang

Có TK 621:CP NVL TT

SVTH: Nguyễn Thị Thơm
Lớp: KT 9 – K13

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

17

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

Hạnh toán chi phí nhân công trực tiếp ( CP NC Trực tiếp )
Chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành xây lắp bao gồm :tiền lương
nhân công trực tiếp tham gia xây dựng công trình và các khoản BHXH,
BHYT, KPCĐ toàn bộ chi phí trên được hạnh toán vào TK 622 “ CP NC TT”
Bên Nợ : CP NC TTtrong kỳ
Bên Có :kết chuyển CP NC TT vào TK 154
Cuối kỳ không có số dư , được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp
chi phí.
+ Hàng tháng , căn cứ vào bảng tính lương tiền công phải trả cho nhân
công trực tiếp sản xuất xây lắp
Nợ TK 622 : CP NC TT
Có TK 141: tạm ứng
+ cuối kỳ kết chuyển chi phí NCTT
Nợ TK 154 : CP SXKD DD
Có TK 622: CP NC TT
Hạnh toán chí phí sử dụng máy thi công thuê ngoài

Chí phí sử dụng máy thi công thuê ngoài gồm toàn bộ các chi phí về
vật tư , lao đông, khấu hao , chí phí bằng tiền trưc tiếp cho quá trình sử dụng
máy thi công. Chi phí sử dụng máy thi công phản ánh vào TK 623 “chi phí
sử dụng máy thi công”
Bên Nợ :các chi phí liên quan đến hoạt động máy thi công
Bên Có : kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
TK 623 không có số dư cuối kỳ
+ toàn bộ chi phí máy thi công được tập hợp vào Tk 623
Nợ TK 623( 6237): giá thuê chưa thuế
SVTH: Nguyễn Thị Thơm
Lớp: KT 9 – K13

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

18

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 311, 111, 112: tổng giá thuê ngoài
Cuối kỳ kết chuyển vào TK 154 theo từng đối tượng
Nợ TK 154 : CP SXKD DD
Có TK 632.7: CP dịch vụ mua ngoài
Hạnh toán chi phí sản xuất chung :là chi phí liên quan đến quản lý
công trình , trông phạm vi đội sản xuất thi công xây lắp gồm:chi phí tiền công
và các khoản chi phí khác cho nhân viên quản lý phân xưởng , chi phí VLCC
phục vụ cho quản lý công trường .

Hạnh toán chi phí sản xuất và phân bổ chi phí SXC , sử dụng TK 627 “ CP
SXC”
Bên Nợ :tập hợp chi phí SXC trong kỳ
Bên Có :- Kết chuyển vào TK 154
-các khoản ghi giảm chi phí SXC
TK627 không có số dư cuối kỳ
+ Khi tính lương các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên đội
Nợ TK 627: CP nhân viên phân xưởng đội
Có TK 334: phải trả cho công nhân viên
+ Trích BHXH , BHYT,KPCĐ theo tỉ lệ quy định hiện hành trên tiền lương
phải trả cho công nhân viên trực tiếp xây lắp , nhân viên quản lý đội
Nợ TK 627( 6271): CP nhân viên phân xưởng
Có TK 338( 3382, 3383,3384): CP phải trả khác
+ Hạnh toán chi phí NVL , CCDC cho đội xây dựng
SVTH: Nguyễn Thị Thơm
Lớp: KT 9 – K13

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

19

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

Nợ TK 627(6272, 6273): CP VL, CCDC
Có TK 152, 153:NVL, CCDC
+khấu hao máy móc , thiết bị sử dụng cho đội xây dựng
Nợ TK 627( 6274) CP khấu hao TSCĐ

Có TK 214: hao mòn TSCĐ
Đồng thời ghi đơn TK009: nguồn vốn khấu hao cơ bản
+ chi phí điện nước , điện thoại thuộc đội xây dựng:
Nợ TK627(6278): CP khác
Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ(nếu có)
Có TK 111,112,335: các khoản phải trả
Căn cứ vào chi phí sản xuất chung , tập hợp cuối kỳ phân bổ , kết chuyển cho
từng công trình , hạng mục công trình
Nợ TK 154: CP SXKD DD
Có Tk 627 :CP SXC
1.7.Các phương pháp tính giá sản phẩm dở dang
Sản phảm dở dnag trong kinh doanh xây lắp là các công trình tới cuối
kỳ hạch toán còn chưa hoàn thành , hoặc đã hoàn thành nhưng chưa bàn giao
cho chủ đầu tư . Xác định giá thành sản phẩm dở dang phải tiến hành kiểm kê
thực tế và tiến hành phân bổ.
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang phụ thuộc vào phương thức bàn
giao và thanh toán giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu tư.

SVTH: Nguyễn Thị Thơm
Lớp: KT 9 – K13

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

20

Khoa: Kế toán – Kiểm toán


- Nếu quy đinh thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ
thì giá trị sản phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ lúc khởi công
đến cuối tháng đó .
- Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật
hợp lý thì giá trị sản phẩm dở dang là giá trị khối lượng xây lắp và
được tính theo chi phí hợp lý trên cơ sở phân bổ chi phí thực tế của
công trình đó cho các giai đoạn hoàn thành và và giai đoạn còn dở
dang theo giá trị dự kiến của chúng.
1.8.Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
- Phương pháp tính giá thành trực tiếp tức là giá thành công trình hoàn
thành bàn giao được xác định trên tổng cộng chi phí sản xuất phát sinh
từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao . Nếu khối lượng công
trình hoàn thành theo giai đoạn xây dựng thì :
Giá thành xây lắp hoàn thành bàn giao =CP SX DD đầu kỳ +CP SX PS
trong kỳ -CPSX DD cuối kỳ .
Nếu đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là cả một công trình , nhưng
phải tính giá thành thực tế của từng hạng mục công trình có thiết kế ,
dự toán riêng thì phải tính phân bổ cho từng hạng mục công trình theo
tiêu chuẩn thích hợp
CP SX của đối tượng hạch toán CP = tổng tiêu chuẩn phân bổ của đối
tượng hạch toán CP * hệ số phân bổ
-phương pháp tính giá thành theo định mức kỹ thuật , dự toán được duyệt
-phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hang
Trong quá trình sản xuất xây lắp , chi phí sản xuất được tập hợp theo đơn đặt
hang . Khi hoàn thành thì chi phí hạch toán là giá trị thực tế của đơn đặt
SVTH: Nguyễn Thị Thơm
Lớp: KT 9 – K13

Chuyên đề tốt nghiệp



Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

21

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

hàng . Trường hợp đặt hàng chưa hoàn thành thì chi phí sản xuất hạch toán là
giá trị sản phẩm xây lắp dở dang
1.9 Các hình thức ghi sổ kế toán
-Nhật ký chung
- Nhật ký sổ cái
-Chứng từ ghi sổ
-Nhật ký chứng từ
-Kế toán máy

SVTH: Nguyễn Thị Thơm
Lớp: KT 9 – K13

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

22

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY ĐT VÀ PTXD VIỆT

DŨNG
2.1.Tổng quan về công ty ĐT và PTXD Việt Dũng.
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty.
Tên công ty : Công ty ĐT và PTXD Việt Dũng.
Địa chỉ : Xã Cổ Đông –Sơn Tây – Hà Nội.
SĐT : 0433611962
Vốn điều lệ : 100.000.000.000 đồng
Mã số thuế: 0105806693
Công ty ĐT và PTXD Việt Dũng là một doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực xây dựng, với ngành nghề sản xuất kinh doanh chính là:
-

Tư vấn khảo sát, lập dự án quy hoạch, thiết kế các công trình xây

dựng, công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi, san nền, đường dây và
trạm biến áp điện thế đến 35KV, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống cơ điện
lạnh, tư vấn chuyển giao công nghệ kỹ thuật.
-

Tư vấn giám sát các công trình xây dựng công nghiệp, dân dụng,

giao thông thủy lợi, hệ thống cấp thoát nước,san nền, đường dây và trạm biến
áp, hệ thống cơ điện lạnh.
-

Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, thủy lợi, hệ thống

cấp thoát nước, san nền tạo mặt bằng, đường dây và trạm biến áp điện thế đến
35Kv, lắp đặt hệ thông điều hòa không khí, điều hòa trung tâm
-


Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng.

-

Kinh doanh bất động sản

-

Kinh doanh điện tử, điện lạnh, máy xây dựng.

-

Vận tải hàng hóa liên tỉnh

SVTH: Nguyễn Thị Thơm
Lớp: KT 9 – K13

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

-

23

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

Kinh doanh du lịch lữ hành


Từ những ngày đầu mới thành lập, Công ty ĐT và PTXD Việt Dũng với
bàn tay và khối óc, trí thông minh, sáng tạo đã kết tinh lên những cây cầu, những
công trình dân dụng vĩnh cửu cho đất nước, cho những nẻo đường quê hương, từ
miền núi đến đồng bằng, từ miền xuôi đến miềm ngược và cả trên nước bạn láng
giềng.
Công ty có đội ngũ cán bộ kỹ thuật xây dựng, khảo sát thiết kế có trình
độ chuyên môn, kinh nghiệm, lực lượng trang thiết bị xe, máy đủ đáp ứng các
công việc được giao.
Trong những năm qua, Công ty đã thực hiện nhiêu hợp đồng khảo sát,
tư vấn xây dựng và thi công lắp đặt các công trình cho nhiều chủ đầu tư trong
và ngoài nước. Các công trình do Công ty thực hiện luôn luôn hoàn thành
đúng tiến độ đảm bảo chất lượng và được nhiều ban quản lý dự án và các chủ
đầu tư tín nhiệm.
Với sự phát triển của công nghệ hiện đại, cùng với mô hình tổ chức
quản lý tiên tiến , đội ngũ cán bộ trẻ năng động, sáng tạo, Công ty ĐT và
PTXD Việt Dũng đã và đang xây dựng nhiều công trình công nghiệp, dân
dụng, thủy lợi, hệ thống cấp thoát nước, san nền tạo mặt bằng, đường dây và
trạm biến áp điện thế 35Kv, lắp đặt hệ thống điều hòa không khí, điều hòa
trung tâm…làm nền công trình sống mãi với thời gian. Công ty cũng đầu tư
vào các dự án công trình giao thông thủy lợi, hệ thống cấp thoát nước..sánh
bước cùng các nhà đầu tư khác cùng với sự phát triển của đất nước, góp phần
làm giàu cho xã hội, đất nước.
2.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý của công ty.
Công ty ĐT và PTXD Việt Dũng có tư cách pháp nhân chịu sự quản lý
của Nhà nước, hoạt động theo phương pháp độc lập tương đối, trong quá trình

SVTH: Nguyễn Thị Thơm
Lớp: KT 9 – K13


Chuyên đề tốt nghiệp


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

24

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

hoạt động Công ty phải tuân thủ theo nguyên tắc lấy thu bù chi và phải có lãi,
thực hiện kinh doanh đúng ngành nghề theo quy định của pháp luật.
Với quy mô sản xuất vừa và nhỏ, quy trình công nghệ sản xuất trung
bình nên cơ cấu sản xuất của Công ty được tiến hành như sau:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu sản xuất của công ty.

GIÁM ĐỐC

Chỉ huy trưởng công trình

Phòng kỹ thuật

Đội sắt

Đội nề

Đội bê tông

Đội mộc

Với cơ cấu tổ chức đảm bảo cho quá trình sản xuất của Công ty được

tiến hành thuận lợi, chức năng và nhiệm vụ được quy định như sau:
Chỉ huy trưởng công trình là người có nhiều kinh nghiệm trong thi
công xây dựng và từng điều hành các dự án có trình độ phức tạp tương tự như
công trình đấu thầu. Chỉ huy trưởng công trình thay mặt cho Giám đốc có
toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành toàn bộ dự án

SVTH: Nguyễn Thị Thơm
Lớp: KT 9 – K13

Chuyên đề tốt nghiệp


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

25

Khoa: Kế toán – Kiểm toán

về mọi mặt đối với chủ đầu tư và kĩ sư tư vấn thường xuyên báo cáo cho
Giám đốc và các phòng nghiệp vụ về tiến độ, kế hoạch vật tư, nhân lực.
Phòng kỹ thuật có trách nhiệm tham mưu cho chỉ huy trưởng công
trình về công tác khảo sát thiết kế bản vẽ thi công các hạng mục công trình để
làm việc với kĩ sư tư vấn vạch tiến độ, điều chỉnh tiến độ các mũi thi công sao
cho phù hợp với tiến độ chung của dự án. Giúp đỡ các đội về mặt kỹ thuật,
đảm bảo thi công đúng quy trình thường xuyên làm việc với kỹ sư tư vấn
chấp thuận. Lập hồ sơ hoàn công cùng phòng kế hoạch xác lập khối lượng đã
thi công hàng tháng để thanh toán với chủ công trình. Tổng nghiệm thu toàn
bộ công trình và bàn giao.
Đội thi công nề, bê tông, sắt, mộc thực hiện nhiệm vụ do chỉ huy
trưởng điều hành giao và chịu trách nhiệm về kỹ thuật, chất lượng, tiến độ

công trình. Lãnh đạo đội có nhiệm vụ lo nơi ăn, ở, làm việc, kho, xưởng, bến
bãi, phương tiện thiết bị nhân lực phù hợp với tiến độ công nghệ, đảm bảo
kiểm tra đôn đốc hàng ngày về qui trình thi công đúng thiết kế đảm bảo chất
lượng. Các đội hạch toán riêng đề nghị thanh toán, cho vay để mọi hoạt động
vẫn tiếp tục tiến hành đều đặn không được ngừng trệ.
2.1.3.Đặc điểm về sản phẩm và tổ chức sản phẩm của Công ty
Là một Công ty hoạt động trong ngành xây dựng, sản phẩm của Công
ty khá đa dạng: các công trình xây dựng, các loại nguyên vật liệu, các dịch vụ
tư vấn thiết kế xây dựng… Đây là những hàng hóa có tính đặc thù, với các
hàng hóa thông thường, nếu căn cứ vào bản chất tự nhiên của sản phẩm cơ
cấu ngành và quá trình sản xuất, những nhân tố quyết định nhu cầu phương
thức xác định giá thì nhìn chung có những đặc điểm sau:

SVTH: Nguyễn Thị Thơm
Lớp: KT 9 – K13

Chuyên đề tốt nghiệp


×