Tải bản đầy đủ (.pdf) (116 trang)

Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử của việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.12 MB, 116 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

PHẠM THỊ LY LY

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ NGÀNH ĐIỆN TỬ
CỦA VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

PHẠM THỊ LY LY

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ NGÀNH ĐIỆN TỬ
CỦA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH


NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VŨ TIẾN LỘC

Hà Nội - 2015


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự
hướng dẫn của thầy giáo hướng dẫn khoa học. Các số liệu và trích dẫn được
sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và đáng tin cậy.


LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận
được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô Trường
Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học
Kinh tế, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS. Vũ Tiến Lộc đã dành rất nhiều
thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn
tốt nghiệp.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng nỗ lực, tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện
luận văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được
những đóng góp tận tình của quý thầy cô.


MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT........................................................................... i

DANH MỤC HÌNH ............................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BIỂU ........................................................................................ v
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ................................. 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu .................................................................... 4
1.1.1. Những công trình khoa học đã được nghiên cứu liên quan đến đề tài ...... 4
1.1.2. Đánh giá chung và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu ............. 9
1.2. Cơ sở lý luận về chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ........................... 11
1.2.1. Những vấn đề chung về phát triển công nghiệp hỗ trợ ........................... 11
1.2.2. Chính sách phát triển CNHT ................................................................. 20
1.2.3. Khái niệm và phân loại ngành điện tử ở Việt Nam................................. 28
Khái niệm ....................................................................................................... 28
Phân loại ........................................................................................................ 28
1.3. Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ của một số nước và bài học kinh
nghiệm đối với Việt Nam ................................................................................... 30
1.3.1. Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ của một số nước ................... 30
1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ........................................................ 42
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................... 47
2.1. Quy trình nghiên cứu: .................................................................................. 47
2.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 48
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 48
2.2.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin .............................................. 48
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ
TRỢ NGÀNH ĐIỆN TỬ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2006 ĐẾN
NAY...................................................................................................................... 50


3.1. Công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử của Việt Nam ......................................... 50
3.1.1. Thực trạng công nghiệp điện tử của Việt Nam ....................................... 50

3.1.2. Thực trạng CNHT ngành điện tử của Việt Nam ..................................... 52
3.2. Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử của Việt Nam giai
đoạn từ năm 2006 - đến nay ............................................................................... 53
3.2.1. Chiến lược phát triển CNHT giai đoạn từ năm 2006 đến nay ................ 53
3.2.2. Thực trạng phát triển CNHT ngành điện tử của Việt Nam giai đoạn từ
năm 2006 - đến nay ........................................................................................ 55
3.2.3. Đánh giá chung về các chính sách phát triển CNHT ngành điện từ của
Việt Nam giai đoạn từ năm 200 6 - đến nay .................................................... 61
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ NGÀNH ĐIỆN TỬ CỦA
VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI................................................................. 71
4.1. Quan điểm phát triển ................................................................................... 71
4.2. Mục tiêu phát triển ...................................................................................... 74
4.2.1. Mục tiêu chung ...................................................................................... 74
4.2.2. Mục tiêu cụ thể ...................................................................................... 74
4.3. Định hướng phát triển.................................................................................. 77
4.3.1. Về sản phẩm .......................................................................................... 77
4.3.2. Về thị trường ......................................................................................... 77
4.3.3. Về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ............................................... 78
4.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách phát triển CNHT ngành
điện tử của Việt Nam ......................................................................................... 78
4.4.1. Hoàn thiện hệ thống luật pháp và chính sách phát triển công nghiệp hỗ
trợ ngành điện tử ............................................................................................ 79
4.4.2. Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực CNHT ngành điện tử85
4.4.3. Phát triển nguồn nhân lực CNHT ngành điện tử ................................... 86
4.4.4. Phát triển cụm CNHT ............................................................................ 90
4.4.5. Hỗ trợ phát triển KHCN ........................................................................ 92


4.4.6. Các giải pháp khác................................................................................ 92

KẾT LUẬN ........................................................................................................... 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 100


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

AFTA

Khu vực mậu dịch tự do ASEAN

2

BOI

Ủy ban đầu tư Thái Lan

3

CCN

Cụm công nghiệp


4

CNHT

Công nghiệp hỗ trợ

5

CNH - HĐH

Công nghiệp hóa hiện đại hóa

6

CNĐT

Công nghiệp điện tử

7

CSDL

Cơ sở dữ liệu

8

DBDN

Danh bạ doanh nghiệp


9

DN

Doanh nghiệp

10 DNVVN

Doanh nghiệp vừa và nhỏ

11 DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

12 FDI

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

13 FTAs

Hiệp định Tự do Thương mại

13 KCN

Khu Công nghiệp

14 KCX

Khu chế xuất


15 KHCN

Khoa học công nghệ

16 METI

Bộ Kinh tế Công nghiệp và Thương mại

17 MOI

Bộ Công nghiệp Thái Lan

18 NK

Nhập khẩu

19 NHNN

Ngân hàng Nhà nước

i


20 PPP

Hình thức đối tác công tư

21 PSDC

Trung tâm Phát triển kỹ năng Penang


22 TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

23 TPP

Hiệp định Đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương

24 XK

Xuất khẩu

25 VCCI

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

26 VDB

Ngân hàng phát triển Việt Nam

27 VDF

Diễn đàn phát triển Việt Nam

28 WTO

Tổ chức Thương mại Thế giới

ii



DANH MỤC CÁC BẢNG

TT

Bảng

1

Bảng 1.1

2

Bảng 3.1

3

Bảng 3.2

4

Bảng 4.1

Nội dung
Tình hình phân bổ sản xuất các linh kiện điện tử ở
Nhật Bản
Số lượng doanh nghiệp CNHT ngành điện tử từ
năm 2006 - 2013
Tăng trưởng xuất khẩu các sản phẩm công nghệ

thông tin từ năm 2008 - 2013
Các cơ quan đầu mối phát triển CNHT ở các nước
trên thế giới

iii

Trang
29

54

57

80


DANH MỤC HÌNH

TT

Hình

Nội dung

1

Hình 1.1

CNHT theo quan điểm của Nhật Bản


12

2

Hình 1.2

Mô tả Khái niệm CNHT của Việt Nam

13

3

Hình 1.3

Cấu trúc chuỗi giá trị giữa linh kiện và lao động

19

4

Hình 2.1

Các bước thực hiện nghiên cứu luận văn

44

5

Hình 3.1


Hệ thống chính sách phát triển CNHT của Việt Nam

53

6

Hình 4.1

Hoạt động của Hiệp hội doanh nghiệp CNHT

81

7

Hình 4.2

8

Hình 4.3

Xây dựng cơ chế hợp tác giữa ba bên: Doanh nghiệp –
Trường Đại học - Cơ quan quản lý Nhà nước
Các bước Marketing trong thu hút đầu tư FDI

iv

Trang

88
95



DANH MỤC CÁC BIỂU

TT

Biểu

Nội dung

1

Biểu đồ 3.1

2

Biểu đồ 3.2

3

Biểu đồ 3.3

Kim ngạch xuất khẩu hàng điện tử trong tổng kim ngạch

57

4

Biểu đồ 3.4


Tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp điện tử Việt Nam

58

5

Biểu đồ 3.5

Cơ cấu đầu tư trong ngành công nghiệp điện tử

58

Tổng doanh thu CNĐT Việt Nam
Vốn kinh doanh bình quân của doanh nghiệp sản xuất
điện tử, máy tính 2006 - 2013

v

Trang
51
55


LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam, là một nước đang phát triển, đang trong tiến trình đẩy nhanh sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước để xây dựng và phát triển nền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển công nghiệp hỗ trợ có vai
trò quan trọng trong chiến lược phát triển đất nước. Khảo sát doanh nghiệp của

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) vừa công bố vào tháng
4/2015 đã cho thấy 46% doanh nghiệp tư nhân trong nước và 50% doanh nghiệp
FDI dự kiến sẽ mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh trong thời gian tới, đây là mức
cao nhất kể từ năm 2012 đến nay. Trong đó công nghiệp FDI có vai trò quan trọng
trong vấn đề phát triển sản xuất công nghiệp và nâng cao giá trị xuất khẩu (khoảng
70% giá trị sản xuất công nghiệp và trên 60% giá trị xuất khẩu). Tuy nhiên, ngành
công nghiệp hỗ trợ (CNHT) còn rất non yếu là một hạn chế lớn cho vấn đề phát
triển công nghiệp nói chung và công nghiệp khu vực FDI nói riêng. CNHT phát
triển sẽ góp phần làm tăng tỷ lệ nội địa hóa, giảm nhập khẩu, giảm giá thành sản
phẩm, đảm bảo tính chủ động cho nền kinh tế. Bên cạnh đó, CNHT phát triển sẽ tạo
thuận lợi cho những doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả năng tham gia vào chuỗi giá
trị toàn cầu nhất là trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế
thế giới như hiện nay.
Hiện nay, ở nước ta, các ngành công nghiệp chế biến và chế tạo nói chung,
trong đó có ngành điện tử hầu như chưa có CNHT đi kèm, nên phải phụ thuộc rất
nhiều vào nguyên vật liệu, linh phụ kiện nhập khẩu, tỉ lệ nội địa hóa thấp, khiến chi
phí sản xuất cao, giá trị gia tăng cũng thấp và sản xuất nhiều khi còn bị động bởi sự
biến động về giá cả của thị trường bên ngoài. Hệ thống chính sách chưa đủ mạnh để
tạo điều kiện về môi trường pháp lý, định hướng và khuyến khích đầu tư, phát triển
ngành CNHT nên không thu hút được doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp
FDI vào sản xuất các sản phẩm cơ khí, nhựa, linh kiện, vật liệu điện tử, các linh
kiện và các vật tư khác hỗ trợ cho công nghiệp lắp ráp tham gia chuỗi cung ứng.
1


Ngành điện tử Việt Nam đã hình thành được một mạng lưới nghiên cứu, thiết
kế, sản xuất các sản phẩm điện tử. Tuy nhiên, mối liên kết giữa nghiên cứu và sản
xuất chưa được hình thành rõ nét, nên không tạo ra được nhiều sản phẩm đáp ứng
nhu cầu.
Để giải quyết vấn đề này, cần triển khai các chương trình nghiên cứu thúc đẩy

CNHT tại Việt Nam mà các doanh nghiệp FDI là đầu tàu và các doanh nghiệp nội
địa đóng vai trò quan trọng để tiến tới là chủ lực. Như vậy, họ không chỉ tiếp cận
tham gia vào chuỗi cung ứng mà còn nhận được sự hỗ trợ công nghệ từ các nhà đầu
tư nước ngoài, nhất là trong bước khởi động hiện nay. Đây là một vấn đề cấp thiết
được đặt ra cả về lý luận và thực tiễn. Với ý nghĩa đó tác giả chọn đề tài:
“Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử của Việt Nam” làm
luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế.
2. Câu hỏi nghiên cứu:
Luận văn tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
-

Thực trạng chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử của Việt
Nam? Có những nguyên nhân, hạn chế nào kìm hãm sự phát triển CNHT
ngành điện tử của Việt Nam?

-

Cần có những định hướng và giải pháp gì để hoàn thiện chính sách phát triển
CNHT ngành điện tử của Việt Nam? Để thực hiện được những giải pháp
này, cần những điều kiện gì?

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
-

Nghiên cứu tổng quan về chính sách phát triển CNHT. Trong nội dung này,
luận văn sẽ tập trung vào trình bày tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở
lý luận về chính sách phát triển CNHT của Việt Nam.

-


Trên cơ sở khung lý thuyết và các tiêu chí đánh giá về chính sách phát triển
CNHT, từ đó tác giả phân tích thực trạng, chỉ ra các kết quả đạt được, nguyên
nhân hạn chế trong chính sách phát triển CNHT ngành điện tử của Việt Nam.

-

Định hướng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách phát triển
CNHT ngành điện tử của Việt Nam trong thời gian tới.
2


4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-

Đối tượng nghiên cứu: Chính sách phát triển CNHT ngành điện tử của Việt
Nam nhằm thúc đẩy các DN trong và ngoài nước, tham gia vào chuỗi cung ứng.

-

Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu chính sách phát triển
CNHT ngành điện tử của Việt Nam giai đoạn từ năm 2006 - đến nay.

5. Những đóng góp mới của luận văn
-

Làm sáng tỏ thêm những khái niệm về CNHT, các tiêu chí đánh giá sự phát
triển của CNHT.

-


Làm rõ vai trò và những nhân tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển CNHT.

-

Đánh giá tổng quan CNHT ngành điện tử của Việt Nam. Phân tích, đánh giá
thực trạng chính sách phát triển CNHT ngành điện tử của Việt Nam giai
đoạn từ năm 2006 - đến nay.

-

Trên cơ sở đó đưa ra định hướng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện
chính sách phát triển CNHT ngành điện tử của Việt Nam trong thời gian tới.

6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Lời mở đầu và Kết luận, luận văn được chia làm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về chính sách phát triển
công nghiệp hỗ trợ
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng chính sách phát triển CNHT ngành điện tử của Việt Nam
giai đoạn từ năm 2006 - đến nay
Chương 4: Định hướng và đề xuất giải pháp nhằm phát triển CNHT ngành điện tử
của Việt Nam

3


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ


1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Những công trình khoa học đã được nghiên cứu liên quan đến đề tài
Thuật ngữ “Công nghiệp hỗ trợ” (CNHT) được sử dụng rộng rãi ở nhiều
quốc gia trên thế giới, bao gồm cả nước phát triển và đang phát triển. Tùy theo từng
hoàn cảnh, mục đích sử dụng mà mỗi quốc gia có cách định nghĩa riêng về CNHT.
CNHT không phải là điều gì mới đối với các nước công nghiệp phát triển, rất nhiều
nước nhận thức rõ vai trò của nó trong phát triển kinh tế - xã hội và sớm quan tâm,
xây dựng hệ thống lý thuyết, chính sách phát triển cho ngành CNHT như: Nhật Bản,
Thái Lan, Trung Quốc, Malaysia... Hiện nay, có một số công trình khoa học của các
nước nghiên cứu về CNHT dưới các khía cạnh khác nhau mà tác giả được biết,
cụ thể như sau:
1.1.1.1. Một số công trình khoa học nghiên cứu của nước ngoài
-

Bộ Công thương Nhật Bản (MITI, nay là Bộ Kinh tế, Công nghiệp và

Thương mại, METI), 1985. White paper on Industry and Trade (Sách trắng về hợp
tác kinh tế), Tokyo. Trong cuốn sách này, thuật ngữ CNHT lần đầu tiên được nhắc
đến để chỉ các DNVVN có đóng góp cho việc phát triển cơ sở hạ tầng công nghiệp
ở các nước Châu Á trong trung và dài hạn hay đó chính là các công ty sản xuất
linh phụ kiện. Trong tài liệu, các tác giả đã đánh giá vai trò của các công ty sản xuất
linh phụ kiện trong quá trình CNH - HĐH và phát triển các DNVVN ở các nước
ASEAN, đặc biệt là ASEAN 4 (gồm bốn nước: Indonesia, Malaysia, Philipines và
Thái Lan). Việc thúc đẩy phát triển hệ thống các DNVVN chính là việc thúc đẩy
phát triển các doanh nghiệp hỗ trợ trong quá trình CNH - HĐH.
-

GS. Porter E. Michael, 1990. The competitive advantage of nations, Harvard

business review (Lợi thế cạnh tranh của các quốc gia), Trường Đại học Havard New York Mỹ. Tác giả là nhà quản trị chiến lược nổi tiếng của Mỹ, trong bài viết

4


tác giả đã phân tích, giải thích thuật ngữ “Công nghiệp liên quan và hỗ trợ”. Tác giả
phân tích khá sâu sắc thuật ngữ này thông qua việc đưa ra lý thuyết về khả năng
cạnh tranh quốc gia qua mô hình “viên kim cương”. Trong đó, công nghiệp liên
quan và hỗ trợ được coi là một trong bốn yếu tố quyết định đến lợi thế cạnh tranh
của một quốc gia. “Công nghiệp liên quan và hỗ trợ” được coi là sự tồn tại của
ngành cung cấp và ngành công nghiệp liên quan có năng lực cạnh tranh quốc tế. Tác
giả đã chia yếu tố này thành hai phần là CNHT và công nghiệp liên quan. Theo đó,
sự phát triển của một ngành công nghiệp đạt được phải dựa trên khả năng sáng tạo,
đổi mới và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư thông qua mối quan hệ tác động
qua lại và sự liên kết bền vững như cấu trúc tinh thể của kim cương giữa bốn nhóm
yếu tố, trong đó có nhấn mạnh vai trò của CNHT.
-

Ratana. E, 1999. The role of small and medium supporting industries in

Japan and Thailand (Vai trò của CNHT vừa và nhỏ ở Nhật Bản và Thái Lan),
Trung tâm nghiên cứu IDE APEC, Working Paper Series 98/99 Tokyo. Tác giả đã
phân tích sâu mối quan hệ giữa DNVVN với CNHT tại hai quốc gia là Nhật Bản và
Thái Lan, từ đó chỉ ra mối liên hệ mật thiết giữa DNVVN với CNHT. Nghiên cứu
chỉ rõ, CNHT chủ yếu do DNVVN thực hiện, do đó muốn CNHT phát triển, phải
tạo điều kiện thúc đẩy DNVVN phát triển. Nghiên cứu khẳng định vai trò quan
trọng của CNHT trong thúc đẩy hệ thống các DNVVN phát triển.
-

Halim Mohd Noor, Roger Clarke, Nigel Driffield, 2002. Multinational

cooperation and technological effort by local firm: a case study of the Malaysia

Electronics and Electrical Industry (Tập đoàn đa quốc gia và các nỗ lực công nghệ
của doanh nghiệp địa phương: trường hợp nghiên cứu ngành công nghiệp điện và
điện tử Malaysia). Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra những giải pháp phát triển CNHT
cho ngành công nghiệp điện tử và đặc biệt nhấn mạnh vai trò quan trọng từ phía
Chính phủ trong việc hỗ trợ đổi mới và phát huy sáng tạo của các doanh nghiệp
nội địa nhằm cung ứng hỗ trợ cho ngành điện tử phát triển.
-

Cục xúc tiến Ngoại thương Nhật Bản (JETRO), 2003. Japanese - Affiliated

Manufactures in Asia (Các nhà sản xuất Nhật Bản tại Châu Á) báo cáo phân tích
5


tình hình thuê ngoài và các nhà cung ứng sản phẩm hỗ trợ cho các doanh nghiệp sản
xuất của Nhật Bản ở Châu Á (ASEAN và Ấn Độ). Từ đó, chỉ ra những cơ hội thách
thức, những thuận lợi khó khăn của các nhà sản xuất Nhật Bản tại Châu Á.
1.1.1.2. Một số công trình khoa học nghiên cứu trong nước
-

Diễn đàn phát triển Việt Nam - VDF, 2007. Xây dựng công nghiệp hỗ trợ tại

Việt Nam. Hà Nội: Nhà xuất bản Lao động Xã hội do GS. Kenichi Ohno chủ biên.
Cuốn sách đã đưa ra kết quả khảo sát về thực trạng các ngành CNHT; trong Chương
1 “Công nghiệp hỗ trợ Việt Nam dưới góc nhìn của các nhà sản xuất Nhật Bản”, với
11 nội dung đánh giá tổng quan về thực trạng và vấn đề phát triển CNHT hiện nay ở
Việt Nam; Chương 2 “Công nghiệp hỗ trợ: Tổng quan về khái niệm và sự phát
triển”, đã tổng kết lịch sử ra đời và năm khái niệm liên quan đến CNHT và đề xuất
khái niệm cho Việt Nam. Đặc biệt trong Chương 4: “Thiết kế và quản lý cơ sở dữ
liệu về công nghiệp hỗ trợ”, tác giả Junichi Mori đã đề xuất việc xây dựng cơ sở dữ

liệu về CNHT, tác giả đã đưa ra những nguyên nhân đòi hỏi cần phải xây dựng
cơ sở dữ liệu trong quá trình phát triển CNHT và chỉ ra những yêu cầu, đặc điểm
của cơ sở dữ liệu. Thông qua đó, tác giả chứng minh việc xây dựng cơ sở dữ liệu là
yêu cầu cấp bách, là “dầu bôi trơn” cần thiết trong chiến lược phát triển CNHT do
FDI dẫn dắt và mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp trong nước.
-

Viện Nghiên cứu Chiến lược và Chính sách công nghiệp - Bộ Công thương,

2007. Quy hoạch tổng thể phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ đến năm 2010,
tầm nhìn đến 2020, dự án do PGS.TS Phan Đăng Tuất làm chủ nhiệm. Dự án đã đưa
ra những vấn đề chung về CNHT như: hiện trạng phát triển CNHT Việt Nam, dự
báo nhu cầu phát triển CNHT của Việt Nam, quy hoạch phát triển CNHT cho một
số các ngành công nghiệp chủ yếu. Từ những đánh giá chung về CNHT, nhóm tác
giả đã đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch và kiến nghị, đề xuất phát triển
CNHT Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
-

GS. TS Trần Đình Thiên (chủ nhiệm), 2007. Phát triển ngành công nghiệp

hỗ trợ - đánh giá thực trạng và hệ quả, đề tài khoa học cấp Bộ. Đề tài đã tập trung
phân tích và làm rõ khái niệm CNHT, xác định vai trò, chức năng và yêu cầu phát
6


triển CNHT trong việc thực hiện chiến lược CNH - HĐH của Việt Nam trong điều
kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Đồng thời, đề tài còn phân tích và đánh giá thực trạng
ngành CNHT ở Việt Nam hiện nay, trên cơ sở đó đề xuất phương hướng và
giải pháp phát triển các ngành CNHT trong tổng thể chiến lược CNH - HĐH của
Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

-

Đại học Ngoại thương, 2008. Nghiên cứu chuỗi giá trị toàn cầu và khả năng

tham gia của các doanh nghiệp ngành điện tử Việt Nam, đề tài khoa học cấp Bộ,
TS. Nguyễn Hoàng Ánh chủ nhiệm. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra, trong chiến lược
phát triển các ngành công nghiệp, Việt Nam nên lựa chọn, định hướng phát triển
ngành công nghiệp điện tử trở thành ngành mũi nhọn, mang tính đột phá chiến lược
vì có nhiều ưu thế và lợi thế cạnh tranh. Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay và
sắp tới, trong chuỗi giá trị toàn cầu Việt Nam nên tập trung vào công đoạn sản xuất,
là khâu có thể tranh thủ sự hợp tác, hỗ trợ của các tập đoàn điện tử quốc tế, chứ
chưa nên tham gia vào khâu thiết kế, phân phối của chuỗi giá trị. Trong quá trình
đó, ở công đoạn sản xuất Việt Nam cần quan tâm, đầu tư nhiều hơn nữa hệ thống
các sản phẩm hỗ trợ cho phát triển ngành công nghiệp điện tử.
-

TS. Đặng Thu Hương, ThS Trần Ngọc Thìn, 2009. Thực trạng công nghiệp

hỗ trợ tại Việt nam và một số giải pháp khắc phục, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số
139 đã đánh giá thực trạng ngành CNHT ở Việt Nam và chỉ ra nguyên nhân của sự
yếu kém đó chủ yếu là do thiếu nguồn nhân lực công nghiệp chất lượng cao và thiếu
hụt thông tin giữa các nhà sản xuất trong nước và nước ngoài, đồng thời môi trường
và chính sách không ổn định cũng như sự lỏng lẻo trong liên kết của các doanh
nghiệp nội địa là những nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự kém phát triển của CNHT
tại Việt Nam trong thời gian qua. Từ đó, các tác giả đưa ra 04 nhóm giải pháp thúc
đẩy CNHT Việt Nam phát triển như: tăng cường nguồn nhân lực chất lượng cao,
xây dựng mạng lưới thông tin, và tăng cường sự liên kết.
-

Trường Đại học Ngoại thương, 2010. Công nghiệp hỗ trợ - kinh nghiệm từ


các nước và giải pháp cho Việt Nam, đề tài khoa học cấp Nhà nước do GS. TS
Hoàng Văn Châu làm chủ nhiệm, các tác giả đã đi sâu phân tích những vấn đề
7


chung về CNHT. Từ đó làm cơ sở phân tích kinh nghiệm phát triển CNHT của thế
giới, trong đó đặc biệt phân tích phát triển CNHT các nước ở khu vực Châu Á như:
Nhật Bản, Thái Lan, Trung Quốc, Malaysia...từ đó rút ra những bài học kinh
nghiệm cho quá trình phát triển CNHT tại Việt Nam. Ngoài ra, đề tài còn đánh giá
thực trạng CNHT Việt Nam và đề xuất những giải pháp thúc đẩy CNHT Việt Nam
phát triển.
-

Viện Nghiên cứu Chiến lược và Chính sách công nghiệp - Bộ Công thương,

2010. Nghiên cứu chính sách tổng thể phát triển công nghiệp hỗ trợ trong điều kiện
hội nhập, đề tài khoa học cấp Bộ. Đề tài đã đưa ra những vấn đề chung về CNHT
như: khái niệm, những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển CNHT, sự cần thiết phải
phát triển CNHT ở Việt Nam và các lựa chọn ưu tiên cho phát triển CNHT. Trên cơ
sở đó, nhóm tác giả đã phân tích thực trạng phát triển CNHT tại Việt Nam thông
qua phân tích thực trạng trong các ngành: cơ khí chế tạo, lắp ráp ô tô, công nghiệp
điện tử, dệt may và da giày. Từ những đánh giá chung về CNHT, nhóm tác giả đã
đề xuất các chính sách và giải pháp phát triển CNHT Việt Nam trong điều kiện
hội nhập kinh tế quốc tế.
-

Trương Đình Tuyển - Nguyên Bộ trưởng Bộ Thương mại, 2011. Phát triển

công nghiệp hỗ trợ. Kiến nghị cách tiếp cận và chính sách cho Việt Nam. Bài viết

trong Kỷ yếu Hội thảo khoa học: “Chính sách tài chính phát triển công nghiệp hỗ
trợ” do Viện Chiến lược và Chính sách tài chính (Bộ Tài chính) và Viện Nghiên cứu
Chiến lược chính sách công nghiệp (Bộ Công thương) tổ chức. Bài viết đã phân tích
và làm rõ khái niệm CNHT và vị trí của CNHT trong chuỗi giá trị, từ đó chỉ ra việc
lựa chọn sản phẩm CNHT cho Việt Nam. Đặc biệt, trong giải pháp tổ chức sản xuất
các sản phẩm CNHT và những ưu đãi cho CNHT, tác giả đưa ra mô hình tổ chức
sản phẩm CNHT theo sơ đồ hình thang với bốn giai đoạn, thông qua đó chỉ ra
Việt Nam mới ở giai đoạn III và IV, sản xuất phần lớn những sản phẩm chi tiết có
độ phức tạp không cao. Do đó, Việt Nam cần tạo mọi điều kiện cho CNHT phát
triển lên đỉnh hình thang thông qua việc làm trước mắt là xây dựng và ban hành

8


Nghị định, Luật về CNHT cũng như chương trình hành động quốc gia về CNHT và
lập Cục Công nghiệp hỗ trợ thuộc Bộ Công thương để quản lý và phát triển CNHT.
-

Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, 2013. Kế hoạch trợ giúp phát triển

doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố
giai đoạn 2013 – 2020, Kế hoạch số 131/KH-UBND, ngày 13 tháng 8 năm 2013.
Kế hoạch đưa ra 04 quan điểm, 03 định hướng và mục tiêu, nhiệm vụ trợ giúp phát
triển DNVVN đến năm 2020, đồng thời đưa ra 02 nhóm giải pháp, đó là nhóm giải
pháp liên quan đến chính sách, thể chế cho DNVVN trong lĩnh vực CNHT, nhóm
giải pháp hỗ trợ thông qua các chương trình, dự án trợ giúp DNVVN trong lĩnh vực
CNHT, như: phổ biến công nghệ kỹ thuật sản xuất các sản phẩm CNHT dành cho
DNVVN; trợ giúp DNVVN trở thành nhà cung ứng cho các tập đoàn đa quốc gia
trong lĩnh vực chế tạo ở Việt Nam; hỗ trợ DNVVN áp dụng các hệ thống quản lý
trong sản xuất; đào tạo nguồn nhân lực cho DNVVN trong lĩnh vực CNHT. Kế

hoạch còn đưa ra 06 chương trình, dự án trợ giúp phát triển DNVVN trong lĩnh vực
CNHT trên địa bàn thành phố giai đoạn 2013 - 2020.
Như vậy có thể thấy, CNHT đã và đang là lĩnh vực được quan tâm, nghiên cứu
và đầu tư nhiều nhất ở các quốc gia châu Á, phổ biến là ở Nhật Bản, sau này là
Hàn Quốc, Thái Lan... và Việt Nam.
1.1.2. Đánh giá chung và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu
1.1.2.1. Đánh giá chung về những kết quả của các công trình khoa học đã nghiên cứu
Dù tiếp cận dưới góc độ lý luận hay thực tiễn, các công trình nghiên cứu trên đã
đề cập và phản ánh nhiều góc cạnh khác nhau về CNHT và phát triển CNHT ở Việt
Nam; đây là những công trình có ý nghĩa đối với các cơ quan nghiên cứu và giúp
cho việc hoạch định các chính sách thúc đẩy CNHT Việt Nam phát triển. Một số
vấn đề đã được tập trung phân tích như: lý luận chung về CNHT, bước đầu chỉ ra
những quan niệm khác nhau về CNHT, phân tích cơ sở lý luận chung về CNHT
trong một số ngành. Làm rõ một số đặc điểm của CNHT trong bối cảnh hội nhập
kinh tế quốc tế. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng, thực trạng ngành CNHT, vai trò
và sự cần thiết phát triển CNHT, chính sách phát triển CNHT... Các nghiên cứu
9


cũng trình bày kinh nghiệm của một số nước trong phát triển CNHT trên các khía
cạnh chiến lược phát triển CNHT, thu hút đầu tư nước ngoài cho CNHT từ đó chỉ ra
một số kinh nghiệm, gợi ý cho quá trình hoạch định cơ chế, chính sách phát triển
CNHT ở Việt Nam.
Những kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học trên là tài liệu có giá trị
tham khảo tốt cho tác giả trong quá trình thực hiện đề tài.
1.1.2.2. Khoảng trống nghiên cứu
Việc phát hiện ra khoảng trống một cách tuyệt đối là điều không thể, bởi đã có
nhiều nghiên cứu về chủ đề CNHT. Với mục tiêu thực hiện một nghiên cứu ở quy
mô luận văn thạc sĩ, đồng thời trên cơ sở các tài liệu đã tổng quan nói trên, tác giả
đã rút ra một số vấn đề còn chưa được làm rõ để tập trung nghiên cứu trong

luận văn của mình.
Một là, đa số các nghiên cứu mới chỉ tập trung phân tích chính sách hoặc những
vấn đề chung liên quan đến CNHT hoặc CNHT của một số ngành riêng như ô tô, cơ
khí, dệt may... Nói cách khác, đa phần chưa có nghiên cứu nào tập trung nghiên cứu
sâu về chính sách phát triển CNHT ngành điện tử.
Hai là, mặc dù có khá nhiều công trình khoa học nghiên cứu, điều tra, khảo sát về
chính sách phát triển ngành CNHT, nhưng những vấn đề sau đây tác giả nhận thấy
chưa được nghiên cứu đầy đủ nên trong luận văn, tác giả sẽ đi sâu và tập trung nghiên
cứu về: chính sách phát triển CNHT ngành điện tử của Việt Nam. Trong đó, tác giả đi
sâu làm rõ tổng quan CNHT ngành điện tử của Việt Nam; quá trình phát triển CNHT
ngành điện tử giai đoạn từ năm 2006 - đến nay. Trên cơ sở phân tích, khảo sát đánh giá
thực trạng chính sách phát triển CNHT ngành điện tử của Việt Nam, tác giả sẽ đưa ra
một số quan điểm, định hướng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách phát
triển CNHT ngành điện tử của Việt Nam thời gian tới. Tác giả xác định đề tài luận văn
là mang tính thực tiễn cấp thiết cần được nghiên cứu và làm sáng tỏ.

10


1.2. Cơ sở lý luận về chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ
1.2.1. Những vấn đề chung về phát triển công nghiệp hỗ trợ
1.2.1.1. Khái niệm và đặc điểm về công nghiệp hỗ trợ
 Khái niệm
Từ thập niên 80 của thế kỷ trước, khái niệm CNHT, bắt đầu xuất hiện ở
Nhật Bản và sau này được sử dụng khá phổ biến tại nhiều nước trên thế giới.
Tuy nhiên, theo từng quan điểm, hoàn cảnh, mục đích và cách tiếp cận mà mỗi
quốc gia đều có cách định nghĩa riêng về CNHT, cụ thể:
Theo “Sách trắng về hợp tác kinh tế năm 1985” của Bộ Công thương Nhât
Bản (MITI) (sau đổi tên thành METI - Bộ Kinh tế Công nghiệp và Thương mại)
CNHT được dùng để chỉ các “Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) có đóng góp

phần tăng cường cơ sở hạ tầng công nghiệp ở các nước Châu Á trong trung và dài
hạn hay là các DNVVN sản xuất phụ tùng và linh kiện”. Năm 1987, METI sử
dụng thuật ngữ này với các nước Châu Á trong kế hoạch phát triển công nghiệp
Châu Á mới (New AID plan); với một chương trình hợp tác kinh tế toàn diện trên
các mặt đầu tư, viện trợ và thương mại. Thời điểm này, thuật ngữ CNHT được
định nghĩa là “các ngành cung cấp những gì cần thiết như nguyên vật liệu thô, linh
phụ kiện và hàng hoá, cho các ngành công nghiệp lắp ráp”. Năm 1993, trong
chương trình phát triển CNHT Châu Á, METI đã định nghĩa “CNHT là ngành
công nghiệp sản xuất những vật dụng cần thiết như nguyên liệu thô, phụ tùng và
hàng hóa tư bản cho công nghiệp lắp ráp (gồm ô tô, điện, điện tử). Hiện nay,
CNHT ở Nhật Bản được hiểu là “một nhóm các hoạt động công nghiệp cung ứng
các đầu vào trung gian (không phải nguyên vật liệu thô và các sản phẩm hoàn
chỉnh) cho các ngành công nghiệp hạ nguồn”.

11


Lắp ráp
SP trung gian
Linh kiện

CNHT
Gia công
Máy móc
Nguyên liệu và Nguyên liệu thô

Hình 1.1: CNHT theo quan điểm của Nhật Bản
Nguồn: J.Mori,2005
Tại Thái Lan, Ủy ban đầu tư Thái Lan (BOI) khẳng định: “CNHT là các doanh
nghiệp sản xuất linh phụ kiện được sử dụng trong các công đoạn lắp ráp của các

ngành công nghiệp ô tô, máy móc và điện tử” còn một số cơ quan, tổ chức Bộ Công
nghiệp Thái Lan (MOI) định nghĩa: “CNHT là những nhà sản xuất linh phụ kiện
cho ô tô và điện - điện tử, như: gia công kim loại, ép nhựa, khuôn mẫu, đúc, thử
nghiệm”, Văn phòng phát triển CNHT Thái Lan cho rằng: “CNHT là các ngành
cung cấp các linh phụ kiện, máy móc, thiết bị và các dịch vụ hỗ trợ sản xuất như
đóng gói, kiểm tra sản phẩm cho các ngành công nghiệp cơ bản”. Như vậy, các định
nghĩa về CNHT của một số cơ quan, tổ chức Thái Lan đều hướng đến các nhà chế
tạo linh kiện, phụ tùng và các nhà gia công trong lĩnh vực ô tô, điện - điện tử.
Tại Mỹ, Bộ Năng lượng Mỹ định nghĩa: “CNHT là các ngành cung cấp nguyên
vật liệu, linh kiện và thực hiện quá trình hỗ trợ việc sản xuất các nguyên vật liệu và
linh kiện đó nhằm phục vụ việc lắp ráp các sản phẩm công nghiệp cuối cùng”.
Ở Việt Nam, thuật ngữ “Công nghiệp phụ trợ” lần đầu xuất hiện từ sau lễ ký kết
“Sáng kiến chung Việt Nam - Nhật Bản” giai đoạn I (2003 - 2005) và sau đó, thuật
ngữ CNHT đã xuất hiện trong một số văn bản của Chính phủ. Năm 2006, CNHT trở
12


thành một nội dung chính trong Quy hoạch tổng thể phát triển các ngành công
nghiệp Việt Nam theo các vùng lãnh thổ đến năm 2010, tầm nhìn đến 2020

(Quyết

định 73/2006/QĐ-TTg ngày 04/4/2006 của Chính phủ); nhưng trong văn bản này, chưa
xuất hiện định nghĩa về CNHT, chỉ nêu các ngành CNHT cần tập trung phát triển. Năm
2007, Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) có quyết định phê duyệt Quy hoạch
phát triển CNHT đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020; theo đó, CNHT được định
nghĩa: “Là hệ thống các cơ sở sản xuất và công nghệ sản xuất các sản phẩm đầu vào là
nguyên vật liệu, linh phụ kiện, phụ tùng... phục vụ cho khâu lắp ráp các sản phẩm công
nghiệp cuối cùng”. Năm 2011, theo Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24/02/2011
của Thủ tướng Chính phủ về chính sách phát triển một số ngành CNHT, CNHT được

chỉ rõ: “là các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu, phụ tùng linh kiện, phụ kiện, bán
thành phẩm để cung cấp cho ngành công nghiệp sản xuất, lắp ráp các sản phẩm hoàn
chỉnh là tư liệu sản xuất hoặc sản phẩm tiêu dùng”.

Hình 1.2: Mô tảKhái niệm CNHT của Việt Nam
Nguồn:Ủy ban Nhân dân TP. Đà Nẵng
 Đặc điểm của CNHT
Từ khái niệm CNHT nêu trên, có thể rút ra một số đặc điểm chính của CNHT là:
Thứ nhất, CNHT là ngành rộng lớn, mang tính đa cấp. Các doanh nghiệp tham
gia CNHT nằm ở các vị trí khác nhau trong chuỗi giá trị sản xuất ra sản phẩm cuối
13


×