Tải bản đầy đủ (.pdf) (92 trang)

Chính sách đổi mới nhằm thúc đẩy chuyển giao kết quả nghiên cứu vào thực tiễn trong lĩnh vực nông nghiệp tại các vùng dân tộc thiểu số và miền núi Tây bắc ( Nghiên cứu trường hợp tại huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.28 MB, 92 trang )

MỤC LỤC
MỤC LỤC ........................................................................................................ 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ 5
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ................................................................... 6
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 7
1. Lý do nghiên cứu đề tài .......................................................................... 7
2. Lịch sử nghiên cứu đề tài ....................................................................... 8
3. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................. 10
4. Phạm vi nghiên cứu............................................................................... 10
5. Mẫu khảo sát ......................................................................................... 10
6. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................... 10
7. Giả thuyết nghiên cứu........................................................................... 11
8. Phƣơng pháp nghiên cứu...................................................................... 11
9. Bố cục luận văn...................................................................................... 12
CHƢƠNG 1.................................................................................................... 13
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH ĐỔI MỚI,CHUYỂN GIAO KẾT
QUẢ NGHIÊN CỨU VÀO LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP........................ 13
1.1. Chính sách, Đổi mới và Chính sách đổi mới ................................... 13
1.1.1. Chính sách .................................................................................... 13
1.1.1.1. Khái niệm Chính sách ............................................................ 13
1.1.1.2. Phân loại chính sách.............................................................. 15
1.1.2. Đổi mới ......................................................................................... 16
1.1.2.1. Khái niệm Đổi mới ................................................................. 16
1.1.2.2. Các loại hình đổi mới ............................................................ 18
1.1.3. Chính sách đổi mới ...................................................................... 21
1.2. Chuyển giao kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực nông nghiệp ....... 23
1.2.1. Chuyển giao kết quả nghiên cứu ................................................ 23

1



1.2.1.1. Khái niệm Khoa học .............................................................. 23
1.2.1.2. Khái niệm Nghiên cứu khoa học ............................................ 24
1.2.1.3. Phân loại nghiêncứu khoa học .............................................. 24
1.2.2. Nông nghiệp ................................................................................. 27
1.2.2.1. Khái niệm Nông nghiệp ............................................................. 27
1.2.2.2. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp .......................................... 28
1.2.2.3. Thị trường nông nghiệp ............................................................. 29
1.2.2.4. Doanh nghiệp ............................................................................. 32
1.2.2.5. Mối quan hệ giữa thị trường và doanh nghiệp .......................... 35
Tiểu kết chƣơng 1. ..................................................................................... 37
CHƢƠNG 2.................................................................................................... 38
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO KẾT QUẢ NGHIÊN
CỨU VÀO THỰC TIỄN TRONG NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN
MỘC CHÂU, TỈNH SƠN LA ...................................................................... 38
2.1. Chính sách phát triển vùng Tây Bắc ................................................ 38
2.1.1. Khái quát vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên - tự nhiên vùng Tây
Bắc .......................................................................................................... 38
2.1.2. Chính sách phát triển vùng Tây Bắc .......................................... 39
2.1.2.1. Tiềm năng phát triển .............................................................. 39
2.1.2.2. Chính sách phát triển vùng .................................................... 39
2.1.3. Vai trò của nông nghiệp trong việc phát triển kinh tế - xã hội
vùng Tây Bắc .......................................................................................... 41
2.2. Thực trạng hoạt động chuyển giao kết quả nghiên cứu trong lĩnh
vực nông nghiệp ở Mộc Châu, Sơn La .................................................... 44
2.2.1. Khái quát về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên - xã hội huyện Mộc
Châu ........................................................................................................ 44
2.2.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................. 44
2.2.1.2. Đặc điểm khí hậu ................................................................... 44
2



2.2.1.3. Tài nguyên thiên nhiên ........................................................... 45
2.2.1.4. Dân số và lao động ............................................................... 46
2.2.2. Tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện Mộc Châu ............ 47
2.2.2.1. Về trồng trọt ........................................................................... 47
2.2.2.2. Về chăn nuôi .......................................................................... 48
2.3. Thực trạng chuyển giao kết quả nghiên cứu trong nông nghiệp tại
Mộc Châu ................................................................................................... 50
2.3.1. Các chính sách thúc đẩy chuyển giao kết quả nghiên cứu vào
lĩnh vực nông nghiệp trong thời gian qua ............................................ 50
2.3.1.1. Chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ ............................ 50
2.3.1.2. Chính sách thuế: .................................................................... 50
2.3.1.3. Chính sách nhân lực .............................................................. 51
2.3.1.4. Chính sách về nghiên cứu và tiếp thu công nghệ, tiếp cận
thịtrường công nghệ ............................................................................ 52
2.3.2. Các kênh chuyển giao kết quả nghiên cứu trong nông nghiệp: 53
2.3.2.1. Trạm Khuyến nông................................................................. 53
2.3.2.2. Hệ thống nghiên cứu triển khai của viện, trường .................. 54
2.3.2.3. Tổ chức phi chính phủ tài trợ ................................................ 54
2.3.2.4. Doanh nghiệp ......................................................................... 54
2.3.3. Chuyển giao kết quả nghiên cứu trong nông nghiệp................. 55
2.3.3.1. Về trồng trọt ........................................................................... 55
2.3.3.2. Về chăn nuôi .......................................................................... 58
2.4. Những hạn chế trong việc chuyển giao kết quả nghiên cứu trong
nông nghiệp huyện Mộc Châu ................................................................. 60
Tiểu kết chƣơng 2 ...................................................................................... 64
CHƢƠNG 3.................................................................................................... 65
ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH ĐỔI MỚI LẤY DOANH NGHIỆP LÀM
TRUNG TÂM VÀ XUẤT PHÁT TỪ NHU CẦU CỦA NGƢỜI DÂN
3



NHẰM THÚC ĐẨY CHUYỂN GIAO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀO
THỰC TIỄN TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP Ở MỘC CHÂU ... 65
3.1. Quan điểm về chính sách đổi mới thúc đẩy hoạt động chuyển giao
kết quả nghiên cứu trong nông nghiệp ................................................... 65
3.2. Chính sách đổi mới lấy doanh nghiệp làm trung tâm và xuất phát
từ nhu cầu của ngƣời dân nhằm thúc đẩy chuyển giao kết quả nghiên
cứu trong nông nghiệp .............................................................................. 66
3.2.1. Chính sách ưu đãi thuế................................................................ 66
3.2.2. Chính sách thúc đẩy năng lực đổi mới công nghệ của doanh
nghiệp ..................................................................................................... 69
3.2.3. Chính sách thúc đẩy mối liên kết giữa doanh nghiệp và nhà
nghiên cứu .............................................................................................. 71
3.2.3.1. Hình thành các doanh nghiệp khoa học và công nghệ (spinoff) trong các tổ chức nghiên cứu và triển khai .................................. 71
3.2.3.2. Hoàn thiện chính sách mua của Nhà nước và cơ chế hoạt
động quản lý khoa học và công nghệ.................................................. 72
3.2.4. Chính sách phát triển thị trường, tạo môi trường tốt cho đầu ra
sản phẩm nông nghiệp ........................................................................... 74
3.2.5. Chính sách nguồn nhân lực ........................................................ 75
Tiểu kết chƣơng 3: .................................................................................... 80
KẾT LUẬN .................................................................................................... 81
KHUYẾN NGHỊ............................................................................................ 83

4


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

KH&CN


Khoa học và Công nghệ

UBND

Ủy ban nhân dân

HĐND

Hội đồng nhân dân

KQNC

Kết quả nghiên cứu

CGKQNC

Chuyển giao kết quả nghiên cứu

NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

CGCN

Chuyển giao công nghệ

UNESCO

United Nations Educational Scientific and

Cultural Organization
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của
Liên Hợp Quốc

DTTS&MN

Dân tộc thiểu số và miền núi

5


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Sơ đồ phân loại đổi mới của Equist……………………………19
Bảng 1.2. Mô hình hệ thống chính sách đổi mới …………………………23
Bảng 2.1. Tỷ trọng xuất khẩu mặt hàng nông sản của Việt Nam năm
2014………………………………………………………………………..47
Bảng 2.2. Số lượng trâu, bò của huyện Mộc Châu từ năm 20072014…………………………………………………………………..…….53
Bảng 2.3. Số lượng đàn bò sữa của huyện Mộc Châu trong 3 năm 2009 2011……………………………………………………………………..….64
Bảng 2.4. Sản lượng và giá trị thu từ khai thác sữa của huyện trong 3 năm
2009-2011…………………………………………………………………..65

6


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu đề tài
Tây Bắc là địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng về kinh tế, xã hội,
quốc phòng, an ninh và đối ngoại của cả nước, đồng thời nơi đây cũng có
nhiều tiềm năng, lợi thế về nông, lâm nghiệp, thủy điện, khoáng sản, du lịch
và kinh tế cửa khẩu. Trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước ta luôn quan

tâm đầu tư nhằm phát triển vùng Tây Bắc. Đây không chỉ là yêu cầu, nguyện
vọng của đồng bào dân tộc thiểu số trong vùng, mà còn là nhiệm vụ quan
trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc
phòng lâu dài của đất nước, giúp giảm khoảng cách với đồng bằng. Năm
2005, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 37/NQ-TƯ, trong đó chỉ đạo các
cơ quan Trung ương và địa phương tập trung nguồn lực cần thiết để phát
triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng trung du và miền
núi Bắc Bộ đến năm 2010. Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định
79/2005/QĐ-TTg, ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết
trên. Quyết định này đã tác động và làm thay đổi diện mạo của vùng Tây
Bắc. Mặc dù đạt được những kết quả quan trọng, nhưng đến nay Tây Bắc
vẫn là khu vực lạc hậu, chậm phát triển trong cả nước. Đời sống đồng bào
dân tộc thiểu số gặp phải nhiều khó khăn như đói nghèo, bệnh tật, trình độ
dân trí thấp… Vì vậy, phát triển bền vững vùng Tây Bắc là điều cấp bách.
Việc xây dựng và ban hành các chính sách hỗ trợ ứng dụng và chuyển
giao tiến bộ kỹ thuật vào lĩnh vực nông nghiệp được Nhà nước ta rất quan
tâm. Sơn La là tỉnh thuộc vùng Tây Bắc, là nơi có vị trí rất quan trọng về tiềm
lực kinh tế, an ninh quốc phòng và tài nguyên khoáng sản. Trong lĩnh vực
nông nghiệp, đã có rất nhiều chính sách hỗ trợ chuyển giao các kết quả nghiên
cứu như chuyển giao giống cây trồng, giống vật nuôi, kỹ thuật trong thu
hoạch, dây chuyền chế biến nông sản… Tuy đã đạt được những thành tựu
đáng kể nhưng hoạt động này vẫn chưa được nhiều doanh nghiệp cũng như
đồng bào tiếp nhận và hưởng ứng. Xuất phát từ những thực tế này, tác giả
chọn đề tài “Chính sách đổi mới nhằm thúc đẩy chuyển giao kết quả nghiên
7


cứu vào thực tiễn trong lĩnh vực nông nghiệp tại các vùng dân tộc thiểu số và
miền núi Tây Bắc”.
2. Lịch sử nghiên cứu đề tài

Theo số liệu của tác giả Phùng Văn Quân, Bộ KH&CN, hàng năm số
lượng kết quả nghiên cứu, sáng chế được các tổ chức, cá nhân Việt Nam tạo
ra ước khoảng 20.000, trong đó, phần lớn là các nghiên cứu cơ bản, nghiên
cứu lý thuyết. Số kết quả nghiên cứu có tiềm năng ứng dụng chiếm khoảng
10%, tức là khoảng 2.000 kết quả. Một thực tế là hiệu quả ứng dụng của các
đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ chưa cao. Có những đề tài sau khi
đưa vào sản xuất, kinh doanh mang lại lợi ích kinh tế lớn hơn nhiều lần so với
đầu tư ban đầu của Nhà nước. Song cũng có những kết quả nghiên cứu khi
đưa vào sản xuất, kinh doanh chỉ mang lại lợi ích kinh tế bằng 1/2, 1/3 thậm
chí không đáng kể so với kinh phí đầu tư cho đề tài.
Trên thế giới, các nước như Hoa Kỳ, Israel, Úc… đã có nhiều nghiên
cứu xây dựng các chính sách đổi mới nhằm thúc đẩy chuyển giao kết quả
nghiên cứu vào thực tiễn. Hoa Kỳ đã ban hành Đạo luật Nông nghiệp năm
2014 mang số hiệu H.R.6124 nhằm hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ.
Ngoài ra họ còn rất quan tâm đến mối liên kết giữa nhà nghiên cứu và doanh
nghiệp, họ xây dựng chính sách hỗ trợ các tổ chức trung gian, làm cầu nối
giữa nhà nghiên cứu và doanh nghiệp để xúc tiến chuyển giao kết quả nghiên
cứu vào thực tiễn.
Hiện tại, Israel là nước nông nghiệp phát triển áp dụng công nghệ tiên
tiến mang lại hiệu quả kinh tế cao. Israel cũng được coi là quốc gia dành
nhiều ngân sách cho nghiên cứu và triển khai công nghệ cao về nông nghiệp.
Các quốc gia trong đó có Việt Nam đã ứng dụng thành công các công nghệ
của Israel vào lĩnh vực nông nghiệp. Một số công nghệ nổi bật như: đổi mới
trong công nghệ tưới nhỏ giọt, cải tiến trang thiết bị phục vụ sản xuất nông
nghiệp, nâng cao sản lượng và chất lượng rau củ, phương pháp chăn nuôi và
sản xuất sữa khép kín dựa trên công nghệ vi tính hóa…
8


Úc hiện nay là nước phát triển thịnh vượng và có nền kinh tế lớn đứng

thứ 12 trên thế giới. Để phát huy tiềm năng của đất nước, Chính phủ Úc đã
cho xây dựng các Trung tâm nghiên cứu để nhập khẩu giống và công nghệ,
kiểm chứng, ứng dụng đại trà và tiếp thu công nghệ. Để hỗ trợ hoạt động của
các trung tâm này, Chính phủ Úc đã thành lập Hội đồng Nghiên cứu Úc nhằm
xây dựng chiến lược và cung cấp kinh phí cho các công trình nghiên cứu khoa
học. Hội đồng này sẽ đưa ra danh sách những lĩnh vực được ưu tiên, các nhà
nghiên cứu sẽ dựa vào danh sách đó để lập dự án cho phù hợp để nhận tiền tài
trợ cho việc nghiên cứu.
Đề tài “Tìm hiểu công tác chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp
Việt Nam” của tác giả Nguyễn Anh Vũ đã đưa ra khái quát thực trạng công
tác chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp Việt Nam và đề xuất một số
giải pháp thúc đẩy quá trình chuyển giao công nghệ vào nông nghiệp Việt
Nam.
Công trình của tác giả Nguyễn Thị Hường, Giải pháp tăng cường chuyển
giao công nghệ cho các trang trại nông thôn Tây Bắc, Lý luận Chính trị, số
12, (tr. 43-46) đã đưa ra một số giải pháp để ứng dụng nhanh những tiến bộ
kỹ thuật vào hoạt động sản xuất kinh doanh khu vực này như lựa chọn
phương án chuyển giao, nhân rộng mô hình chuyển giao thành công, đào tạo
nâng cao năng lực cho các trang trại ở Tây Bắc …
Báo cáo của tác giả Nguyễn Vân Anh (2014), Phân tích các chính sách
liên quan đến phổ biến, chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ ở Việt Nam, đăng trong Kỷ yếu hội thảo Đánh giá hoạt động
R&D thông qua các ấn phẩm khoa học và sáng chế ở Việt Nam hiện nay:
Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam đã nêu lên thực trạng cơ chế,
chính sách của việc phổ biến, CGKQNC khoa học và phát triển công nghệ
trong giai đoạn hiện nay. Từ đó, tác giả đã đề xuất một số giải pháp khắc phục
trong thời gian tới như thiết lập tổ chức đầu mối quản lý nhà nước chuyên sâu
về phổ biến, CGKQNC, ban hành những chính sách mới: đào tạo, phát triển
vốn đầu tư mạo hiểm…
9



Việc xây dựng chính sách đổi mới để thúc đẩy CGKQNC vào thực tiễn
trong nông nghiệp thì tác giả chưa thấy có công trình, đề tài nghiên cứu nào.
Nên tác giả mạnh dạn chọn đề tài này nhằm hệ thống các cơ sở lý luận về
CGKQNC, về chính sách đổi mới, tìm hiểu thực trạng hoạt động CGKQNC
vào thực tiễn trong lĩnh vực nông nghiệp, từ đó đề xuất chính sách đổi mới
nhằm thúc đẩy CGKQNC vào thực tiễn trong lĩnh vực nông nghiệp vùng dân
tộc thiểu số và miền núi ở Tây Bắc.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất Chính sách đổi mới nhằm thúc đẩy CGKQNC vào thực tiễn
trong lĩnh vực nông nghiệp tại các vùng dân tộc thiểu số và miền núi Tây Bắc.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu và đề xuất chính sách
đổi mới nhằm thúc đẩy CGKQNC trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Phạm vi về không gian: Khảo sát tại huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
- Phạm vi về thời gian: từ năm 2005 đến nay.
5. Mẫu khảo sát
Các cơ quan quản lý nhà nước về công tác khoa học và công nghệ,
doanh nghiệp, các hộ gia đình, trang trại trồng trọt, chăn nuôi và chế biến
nông sản trên địa bàn huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
6. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi chủ đạo: Chính sách đổi mới phải như thế nào để thúc đẩy
CGKQNC vào thực tiễn trong lĩnh vực nông nghiệp tại vùng DTTS&MN Tây
Bắc?
Câu hỏi cụ thể:
- Thực trạng hoạt động CGKQNC trong lĩnh vực nông nghiệp ở huyện
Mộc Châu, tỉnh Sơn La như thế nào?
- Cần có những chính sách đổi mới nào để thúc CGKQNC vào lĩnh vực
nông nghiệp tại huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La?


10


7. Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết chủ đạo: Chính sách đổi mới phải lấy Doanh nghiệp làm
trung tâm và xuất phát từ nhu cầu của người dân.
Giả thuyết cụ thể:
- Hoạt động CGKQNC trong lĩnh vực nông nghiệp tại huyện Mộc Châu,
điển hình như chuyển giao giống cây trồng, vật nuôi, công nghệ trước và sau
thu hoạch đã mang lại nhiều kết quả tốt, tuy nhiên hoạt động này chưa được
hưởng ứng nhiều từ doanh nghiệp cũng như sự tiếp nhận của người dân.
- Những chính sách đổi mới nhằm thúc đẩy CGKQNC vào nông nghiệp
tại huyện Mộc Châu:
+ Chính sách ưu đãi về thuế;
+ Chính sách thúc đẩy mối liên kết giữa nhà nghiên cứu khoa học và
doanh nghiệp (thành lập doanh nghiệp spin-off, hoàn thiện chính sách mua đề
tài…)
+ Chính sách phát triển thị trường, tạo môi trường tốt cho đầu ra của sản
phẩm nông nghiệp.
+ Chính sách nguồn nhân lực (tăng cường các chương trình đào tạo,
chương trình phát triển nguồn nhân lực phục vụ đổi mới…)
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: thu thập, phân tích và tổng hợp các
tài liệu về lý thuyết, các bảng biểu số liệu thực tế tại địa phương để đưa ra
những luận cứ lý thuyết và thực trạng hoạt động CGKQNC tại địa phương.
- Tác giả tìm hiểu một số tài liệu nước ngoài để có cái nhìn toàn diện hơn
về vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn sâu các nhóm đối tượng:
+ Các cán bộ quản lý nhà nước các cấp tỉnh, huyện;

+ Cán bộ phụ trách trách chuyên môn như phòng NN & PTNT, Trạm
Khuyến nông, phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc UBND huyện Mộc Châu;

11


+ Doanh nghiệp: Giám đốc công ty Việt - Nhật, Phó Giám đốc Công ty
Cổ phần Giống bò sữa Mộc Châu, Trưởng phòng Kỹ thuật Công ty Cổ phần
Chè Cờ đỏ Mộc Châu, Giám đốc công ty Hoa Nhiệt đới;
+ Hộ chăn nuôi bò sữa, hộ trồng chè, một số cơ sở chế biến chè tại Thị
trấn Nông trường Mộc Châu.
9. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 03 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về chính sách đổi mới, chuyển giao kết quả
nghiên cứu trong lĩnh vực nông nghiệp
Chương 2. Thực trạng chuyển giao kết quả nghiên cứu vào thực tiễn
trong lĩnh vực nông nghiệp tại huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La
Chương 3. Đề xuất chính sách đổi mới lấy doanh nghiệp làm trung tâm
và xuất phát từ nhu cầu của người dân nhằm thúc đẩy chuyển giao kết quả
nghiên cứu vào lĩnh vực nông nghiệp huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La

12


CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH ĐỔI MỚI, CHUYỂN GIAO
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀO LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP
1.1. Chính sách, Đổi mới và Chính sách đổi mới
1.1.1. Chính sách

1.1.1.1. Khái niệm Chính sách
“Chính sách” là từ được sử dụng rất nhiều trong cuộc sống và trên mọi
lĩnh vực. Những cơ quan đứng đầu của một đất nước, các tổ chức hay doanh
nghiệp đều ban hành những chính sách cụ thể, dùng những chính sách này
như công cụ để quản lý. Vậy “Chính sách” là gì?
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, “Chính sách là tập hợp các
chủ trương và hành động về phương diện nào đó của chính phủ, nó bao gồm
các mục tiêu mà chính phủ muốn đạt được và đưa ra những cách làm để thực
hiện các mục tiêu đó. Những mục tiêu này bao gồm sự phát triển toàn diện
trên các lĩnh vực kinh tế - văn hóa - xã hội - môi trường”1.
Theo Từ điển kinh doanh businessdictionary2, chính sách được định
nghĩa từ các cách tiếp cận:
- Chính trị:
Chính sách là những nguyên tắc cơ bản được hướng dẫn bởi một chính
phủ. Một chính phủ hay quốc gia dùng những nguyên tắc để duy trì sự quan
tâm của cộng đồng, tức là dùng chính sách để quản lý xã hội và thực hiện
những mục tiêu mà chính phủ đề ra.
- Quản lý:
Chính sách là tập hợp các nguyên tắc cơ bản, những hướng dẫn liên
quan đến việc thực hiện mục tiêu quản lý của một tổ chức.
Theo James Anderson: “Chính sách là một quá trình hành động có
mục đích theo đuổi bởi một hoặc nhiều chủ thể trong việc giải quyết vấn đề
mà họ quan tâm” [17, pg.02]3.
1
2

Theo />Theo />
13



Chính sách được đề ra và thực hiện ở nhiều tầng khác nhau. Chính sách
của Đảng, Chính phủ, của một Bộ, hoặc chính sách của một tổ chức, của một
doanh nghiệp... Đối với những chính sách được ban hành bởi các cấp chính
quyền trong bộ máy nhà nước nhằm giải quyết những vấn đề có phạm vi điều
chỉnh rộng, có tính cộng đồng. Còn những chính sách được ban hành bởi một
tổ chức, đoàn thể hay doanh nghiệp có phạm vi điều chỉnh hẹp, chỉ thực hiện
trong phạm vi tổ chức hay doanh nghiệp đó.
Theo PGS.TS Vũ Cao Đàm, chính sách cần được nhìn nhận từ nhiều
cách tiếp cận khác nhau để phân tích thì mới đưa ra được một định nghĩa khả
dĩ phù hợp nhất [15, tr.426].
- Theo tiếp cận xã hội học, “chính sách là tập hợp biện pháp do chủ thể
quản lý đưa ra, nhằm tạo lợi thế cho một (hoặc một số) nhóm xã hội, giảm lợi
thế của một (hoặc một số) nhóm xã hội khác, để thúc đẩy việc thực hiện một
(hoặc một số) mục tiêu xã hội mà chủ thể quyền lực đang hướng tới”. Nhìn từ
góc độ này, chính sách sẽ dẫn đến bất bình đẳng trong xã hội vì chính sách sẽ
hướng đến nhóm được thụ hưởng ưu đãi, nhóm còn lại có thể bị thiệt hại.
- Theo tiếp cận kinh tế học thì chính sách hướng đến việc mang lại lợi
ích về vật chất cho cá nhân hoặc tổ chức. Đối với cá nhân có thể là chính sách
thưởng lương tháng 13, còn đối với tổ chức có thể là chính sách lợi nhuận,
chính sách đầu tư...
- Theo tiếp cận hệ thống thì chính sách vận hành và tác động vào xã hội
theo quy luật của “một hệ thống” và chính sách “luôn đóng vai trò một công
cụ đồng bộ hóa hệ thống, nhưng một mặt khác, sự xuất hiện một chính sách
cũng làm cho hệ thống xuất hiện một yếu tố mất đồng bộ mới”.
Nhìn chung, tất cả các cách tiếp cận trên cho thấy chính sách trước hết là
một “tập hợp biện pháp”, nó được thể chế hóa dưới dạng các đạo luật, các
văn bản dưới luật cũng như các văn bản nội bộ của tổ chức, nó tác động đến
mục tiêu mà chủ thể quyền lực đặt ra, nhằm định hướng xã hội thực hiện mục
tiêu đó.
3


Tham khảo bản dịch tại địa chỉ />
14


Thông qua các tiếp cận trên, PGS.TS Vũ Cao Đàm đã đưa ra khái niệm
chính sách như sau: “Chính sách là một tập hợp biện pháp được thể chế hóa,
mà một chủ thể quyền lực, hoặc chủ thể quản lý đưa ra, trong đó tạo sự ưu
đãi một nhóm xã hội, kích thích vào động cơ hoạt động của nhóm này, định
hướng hoạt động của họ nhằm thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó trong
chiến lược phát triển của một hệ thống xã hội” [15, tr.426].
Từ việc phân tích các khái niệm trên, tác giả luận văn xin được sử dụng
khái niệm Chính sách của PGS. TS Vũ Cao Đàm: “Chính sách là một tập hợp
biện pháp được thể chế hóa, mà một chủ thể quyền lực, hoặc chủ thể quản lý
đưa ra, trong đó tạo sự ưu đãi một nhóm xã hội, kích thích vào động cơ hoạt
động của nhóm này, định hướng hoạt động của họ nhằm thực hiện một mục
tiêu ưu tiên nào đó trong chiến lược phát triển của một hệ thống xã hội”.
1.1.1.2. Phân loại chính sách
Theo cách phân loại chính sách của PGS.TS Vũ Cao Đàm thì có các loại
chính sách sau [15, tr.442]:
- Phân loại theo chủ thể chính sách: chủ thể chính sách ở đây có thể là
một quốc gia, một doanh nghiệp, một tổ chức, hay một trường học... Mỗi
chính sách được ban hành đều thể hiện rõ mục tiêu của mình, nếu chính sách
đúng đắn, phù hợp với điều kiện, chuẩn mực đạo đức của xã hội thì chính
sách đó sẽ mang lại thành công. Ví dụ như doanh nghiệp ban hành chính sách
thì mục tiêu của họ là kinh doanh, thu lợi nhuận cho mình. Mỗi chính sách
như chính sách thương mại, chính sách thuế, chính sách cạnh tranh... có thể sẽ
mang lại thành công cho doanh nghiệp, nhưng cũng có thể dẫn đến rủi ro,
thua lỗ.
- Phân loại theo mục tiêu tác động của chính sách: Mỗi một chính sách

được ban hành thì bao hàm trong đó các mục tiêu, nội dung, phạm vi áp
dụng... Do vậy, khi phân loại chính sách, các nhà nghiên cứu đều hướng đến
mục tiêu tác động trên tất cả các lĩnh vực mà chính sách đó điều chỉnh.
- Phân loại theo công cụ tác động của chính sách: chính sách tài chính,
chính sách tiền lương, chính sách lao động...
15


- Phân loại theo tầm hạn của chính sách: chính sách vĩ mô, có thể hiểu là
chính sách mang tầm cỡ quốc gia như chính sách tiền lương; chính sách vi
mô, có thể hiểu là chính sách của đơn vị, cơ sở như chính sách khuyến mại,
giảm giá để tăng sức tiêu thụ cho hàng hóa của siêu thị X.
- Phân loại theo thời hạn: chính sách dài hạn thường là những chính sách
thực hiện trong thời gian dài, từ 10 năm trở lên; chính sách ngắn hạn là những
chính sách giới hạn thực hiện trong khoảng thời gian 5 năm; chính sách trung
hạn là những chính sách tạo bước đệm để thực hiện nhiệm vụ, có hiệu lực
giữa chính sách dài hạn và chính sách ngắn hạn; chính sách nhất thời như để
đảm bảo an toàn giao thông, đầu tiên là ban hành chính sách đội mũ bảo hiểm.
1.1.2. Đổi mới
1.1.2.1. Khái niệm Đổi mới
Đổi mới (Innovation) gốc Latin có nghĩa là “mới”. Hiểu theo cách thông
thường, đổi mới là sự mở đầu của một giải pháp nào đó khác với giải pháp đã
được triển khai, là việc tìm kiếm những giải pháp mới cho những vấn đề tồn
tại, cũng như cung cấp các cơ hội cho hoạt động mới, hoặc đổi mới là việc sử
dụng những kiến thức mới nhằm cung cấp các sản phẩm và dịch vụ mới đáp
ứng nhu cầu của khách hàng...
Theo Từ điển Tiếng Việt xuất bản năm 2010, khái niệm đổi mới được
hiểu là “Đổi mới là sự thay đổi hoặc làm cho thay đổi tốt hơn, tiến bộ hơn so
với trước, đáp ứng yêu cầu của sự phát triển”.
Thuật ngữ đổi mới xuất hiện đầu tiên từ năm 1934 khi nhà kinh tế học

người Áo Schumpeter đã phân biệt được đổi mới (Innovation) và phát minh
(Invention). Theo ông, phát minh là việc đưa ra và thực hiện một ý tưởng
mới, còn đổi mới là một quá trình mà sản phẩm mới hoàn thiện được chuyển
từ ý tưởng và đưa ra thị trường.
Tác giả Smail-Ait-El-Hadj đã đưa ra khái niệm “Đổi mới là chỗ gặp
nhau giữa cái có thể về mặt kỹ thuật với cái có thể về mặt kinh tế - xã hội 4.

4

Theo vst.vista.gov.vn/home/database/an_pham.../marticle_view

16


Với cách hiểu đổi mới bao gồm việc đưa ra được sản phẩm, quy trình
mới mang lại lợi ích trên thị trường thì định nghĩa của Tổ chức Hợp tác và
Phát triển kinh tế (OECD) năm 2005 khá đầy đủ: Đổi mới không chỉ đơn
thuần là đổi mới công nghệ mà có thể là đổi mới sản phẩm hoặc quy trình bao
gồm sản phẩm/ quy trình mới hoặc sản phẩm/ quy trình cải tiến. Một đổi mới
sản phẩm hoặc quy trình được thực hiện nếu nó đưa ra thị trường (đổi mới sản
phẩm) hoặc sử dụng trong quy trình sản xuất (đổi mới quy trình). Để đổi mới
thành công, tức là sản phẩm/ quy trình mới được đưa ra thị trường hoặc sản
phẩm/ quy trình cải tiến áp dụng trong sản xuất thì doanh nghiệp cần thực
hiện nhiều hoạt động khác nhau tùy thuộc vào bản chất của đổi mới đó.
Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về đổi mới và chúng có xu
hướng rõ ràng và thu hẹp hơn. Fagerberg đã nhận xét “Sáng chế là bước khởi
đầu của một ý tưởng cho một quá trình hoặc sản phẩm mới, trong khi đổi mới
là ý định đầu tiên đưa ý tưởng đó vào thực tế”5
Khái niệm đổi mới không chỉ xuất hiện ở những khía cạnh trên mà còn
mở rộng đến các lĩnh vực văn hóa, xã hội, tổ chức hay hành chính. Theo sự

phát triển này, hệ thống đổi mới được hình thành dựa trên sự cộng tác, liên
kết giữa Nhà nước, Chính phủ, trường đại học, viện nghiên cứu và doanh
nghiệp, trong đó doanh nghiệp đóng vai trò trung tâm. Quan điểm này đã cho
thấy vai trò hết sức quan trọng của doanh nghiệp trong việc thúc đẩy chuyển
giao ý tưởng khoa học đến với thực tiễn sản xuất. Đổi mới không chỉ dừng lại
ở việc đưa ra các ý tưởng, mà các ý tưởng này cần được đưa vào khai thác, và
tạo ra được lợi nhuận cho doanh nghiệp. Theo cuốn “Đổi mới từ cốt lõi”, tác
giả Peter Skarzinski và Rowan Gibson cho rằng khi nhắc đến đổi mới, nhiều
người sẽ giả định rằng đang nói đến sự phát triển sản phẩm mới hoặc những
công nghệ đột phá từ phòng nghiên cứu và triển khai, bên cạnh đó còn có đổi
mới mô hình kinh doanh phá vỡ sự truyền thống và mang tính tiến bộ hơn. Có
ba cách để thực hiện được đổi mới là “làm hài lòng những nhóm khách hàng

5

Tham khảo bản dịch của Vũ Cao Đàm.

17


đáp ứng được những nhu cầu tiềm ẩn; cung cấp những lợi ích mới khác biệt;
Đưa hoặc sàng lọc những giá trị theo cách phi truyền thống” [34, tr.180].
Tóm lại, các khái niệm đổi mới trên tuy khác nhau về diễn đạt và từng
lĩnh vực nhưng đều đưa ra nội dung căn bản của đổi mới cần có ý tưởng mới
và tri thức để khai thác thành công ý tưởng đó.
Từ những khái niệm trên, tác giả đưa ra khái niệm đổi mới như sau: Đổi
mới là việc chuyển những ý tưởng thành hiện thực để tháo gỡ cho một vấn đề
đang tồn tại theo hướng phát triển. Đổi mới sẽ tác động đến chất lượng, năng
suất sản phẩm cũng như chiến lược cạnh tranh của chủ thể đổi mới.
Đối với doanh nghiệp hay tổ chức, điều này có nghĩa là thực hiện những

ý tưởng mới, tạo ra những sản phẩm mang tính cạnh tranh và cải thiện dịch vụ
hiện có. Đổi mới chính là chất xúc tác cho sự phát triển và thành công của
doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp thích nghi và phát triển trên thị trường. Đổi
mới luôn đóng vai trò quyết định trong sự phát triển kinh tế và xã hội của một
đất nước. Đó là nguồn chính của tăng trưởng kinh tế, nó giúp nâng cao năng
suất, là nền tảng của năng lực cạnh tranh và cải thiện phúc lợi xã hội.
1.1.2.2. Các loại hình đổi mới
Năm 1997, Equist phân loại đổi mới như sau:
Đổi mới
Sản phẩm

Quy trình
Công nghệ

Tổ chức

Hàng hóa

Dịch vụ

Bảng 1.1. Sơ đồ phân loại đổi mới của Equist
Đổi mới được phân loại theo một số tiêu chí khác nhau có thể theo tính
chất, theo độ sâu hoặc theo lĩnh vực đổi mới.
- Theo tính chất đổi mới:
Theo tính chất thì đổi mới bao gồm: đổi mới hành chính tổ chức và đổi
mới kỹ thuật.
18


Đổi mới hành chính tổ chức là làm biến đổi hoặc hoàn thiện cơ cấu tổ

chức của doanh nghiệp. Đổi mới này mang lại sự hoàn thiện hơn trong cơ cấu
tổ chức của doanh nghiệp, giúp bộ máy hoạt động hiệu quả hơn. Ví dụ như
doanh nghiệp có thể sắp xếp lại cơ cấu tổ chức trong ban lãnh đạo, hay giảm
tải các thủ tục hành chính phức tạp, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
theo tiêu chí nhanh chóng, chất lượng.
Đổi mới kỹ thuật là việc cải thiện hoặc làm tốt hơn những sản phẩm,
dịch vụ, các quá trình để tạo ra những sản phẩm, dịch vụ hoặc quy trình mới
hoàn toàn về chất. Đổi mới kỹ thuật bao gồm đổi mới sản phẩm (các sản
phẩm mới hoặc được cải tiến đáp ứng nhu cầu của thị trường) hoặc đổi mới
quy trình (sắp xếp lại các khâu trong quy trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ).
- Theo độ sâu của đổi mới:
Theo độ sâu thì đổi mới bao gồm đổi mới tuần tự (đổi mới cải tiến) và
đổi mới triệt để (đổi mới đột phá).
Đổi mới tuần tự là những thay đổi từng bước, hoàn thiện những gì đang
diễn ra, được cải thiện liên tục theo thời gian. Đặc trưng của đổi mới này là
khi tổ chức đạt đến sự cân bằng, tiếp đến là làm cho tốt hơn thông qua một
quá trình liên tục thích ứng, sửa đổi, điều chỉnh cho phù hợp nên chúng không
tạo ra những biến đổi về chất.
Đổi mới triệt để là dạng đổi mới tạo ra các loại sản phẩm mới, dịch vụ
mới và quy trình sản xuất mới với những giá trị cốt lõi mới hơn hẳn so với
những giá trị của chúng trước đó. Đổi mới này sẽ phát triển những hệ thống
mới, những giá trị mới và thường dựa trên những nghiên cứu lâu dài, xuyên
suốt trong toàn bộ quy trình, từ đó dần dẫn đến những thay đổi rõ rệt nhất.
Xét trong một tổ chức doanh nghiệp cụ thể, đổi mới triệt để sẽ liên quan đến
sự dứt bỏ cái cũ, cái quá khứ và dựa trên cơ sở những mối quan hệ mới và
những động lực mới của một doanh nghiệp. Do vậy, dạng đổi mới kiểu này có
thể làm xói mòn những năng lực cốt lõi hiện tại hoặc cũng có thể dẫn đến việc
nhận thức lại mục đích, tiêu chuẩn, phong cách lãnh đạo hay thậm chí cả văn
hóa của tổ chức. Loại hình đổi mới này tập trung cho việc thay đổi, đưa doanh
19



nghiệp lên một mức phát triển vượt bậc về chất nhằm thích ứng với môi
trường kinh doanh mới.
- Theo lĩnh vực đổi mới:
Đổi mới không chỉ được phân loại thành đổi mới sản phẩm, dịch vụ, quy
trình sản xuất hay đổi mới kỹ thuật, đổi mới hành chính tổ chức mà đổi mới
còn được phân loại theo các lĩnh vực khác nhau như đổi mới công nghệ, đổi
mới chiến lược, đổi mới giáo dục, đổi mới dịch vụ, đổi mới xã hội,…
Như vậy, xét theo tính chất, theo độ sâu hay theo lĩnh vực đổi mới, ta có
các loại hình đổi mới khác nhau. Do đó, việc xác định loại đổi mới nào là cần
thiết, phù hợp và đáp ứng được nhu cầu của tổ chức là quan trọng vì đây
chính là việc hình thành tầm nhìn về tương lai của tổ chức.
1.1.2.3. Các thuộc tính của đổi mới
Xuất phát từ khái niệm và phân loại các dạng đổi mới, chúng ta thấy bất
kỳ đổi mới nào cũng có ba thuộc tính cơ bản, nếu thiếu một trong ba thuộc
tính này thì không gọi đó là đổi mới. Các thuộc tính đó là tính mới lạ, tính
hữu ích và sự thành công.
- Tính mới lạ
Đổi mới được bắt nguồn từ những ý tưởng. Những ý tưởng đó có được
từ hoạt động sáng tạo của cá nhân hoặc tổ chức. Vì vậy, đổi mới luôn có tính
lạ. Khái niệm mới lạ ở đây được hiểu rằng ý tưởng mới được phát hiện hoặc
trước đó chưa từng được biết đến. Một doanh nghiệp muốn tồn tại, phát triển,
muốn cạnh tranh với những doanh nghiệp khác trên thương trường đều phải
có bí quyết kinh doanh, bí quyết này được hiểu là “mới lạ” và các doanh
nghiệp khác không hề biết. Có như vậy thì sản phẩm của doanh nghiệp mới
có chỗ đứng vững vàng trên thị trường.
- Tính hữu ích
Đổi mới chính là kết quả của việc cần đáp ứng tốt hơn nhu cầu của
khách hàng. Đổi mới không chỉ đề cập đến phát minh hay ý tưởng mới mà

cần nuôi dưỡng, phát triển ý tưởng đó thành sản phẩm, dịch vụ mà khách
20


hàng mong muốn. Vì vậy, đổi mới luôn mang tính hữu ích. Tức là mang lại
lợi ích cho khách hàng, dựa trên nhu cầu của xã hội.
- Sự thành công
Khi sản phẩm, dịch vụ được đưa ra thị trường đáp ứng được nhu cầu của
xã hội và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp, tổ chức thì đổi mới đó thành
công. Chúng ta có thể khẳng định rằng thương mại hóa tri thức không thành
công thì không có sự đổi mới. Sự thành công này có thể là thành công về mặt
cơ cấu tổ chức, thành công về hoàn thiện quy trình sản xuất, hoặc thành công
về mặt thương mại. Để đạt được thành công, doanh nghiệp, tổ chức sẽ phải có
những bước trải nghiệm, có khi là sự rủi ro, thất bại.
1.1.3. Chính sách đổi mới
Chính sách đổi mới (innovation policy) là thuật ngữ được sử dụng
nhiều trong các tài liệu về nghiên cứu và hoạch định chính sách. Theo
Stoneman (1987) thì chính sách đổi mới được hiểu là những chính sách có
liên quan đến sự can thiệp của Nhà nước/ Chính phủ đối với nền kinh tế của
một Quốc gia nhằm tác động đến quá trình đổi mới công nghệ. Mowery
(1992) thì có cái nhìn rõ ràng hơn về chính sách đổi mới, là những chính sách
có ảnh hưởng đến những quyết định của chính các doanh nghiệp nhằm phát
triển, thương mại hoá và triển khai thực hiện các công nghệ mới. Muốn đổi
mới thành công, doanh nghiệp cần phải thực hiện nhiều hoạt động khác nhau
tùy thuộc vào bản chất của đổi mới, tức là tập trung thực hiện các biện pháp
để tạo một môi trường có lợi cho đổi mới (đơn giản hóa các thủ tục hành
chính, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, chính sách ưu đãi thuế...).
Trong một số nghiên cứu về chính sách đổi mới và hệ thống đổi mới,
Charles Edquist đã đưa ra khái niệm cụ thể: “Innovation policy is public
action that influences technical change and other kinds of innovations. It

includes elements of research and development (R&D) policy, technology
policy, infrastructure policy, regional policy and education policy. This
means that innovation policy goes beyond science and technology (S&T)
policy, which mainly focuses on stimulating basic science as a public good
21


from the supply side. Innovation policy also includes public action influencing
innovations from the demand side”[16, pg.18]. (Dịch: Chính sách đổi mới là
sự can thiệp của nhà nước dẫn đến sự thay đổi không chỉ về mặt kỹ thuật mà
còn ở các hình thức đổi mới khác, chẳng hạn như: chính sách công nghệ,
chính sách chuyển giao công nghệ, chính sách nghiên cứu và triển khai, chính
sách cơ sở hạ tầng, chính sách y tế, chính sách vùng và chính sách giáo dục.
Điều này cho thấy rằng, chính sách đổi mới không chỉ nằm trong phạm vi của
chính sách KH&CN mà nó còn có ảnh hưởng đến đổi mới từ bên cung và do
vậy chính sách đổi mới bao gồm cả các hoạt động ảnh hưởng đến đổi mới từ
bên cầu).
Từ những quan điểm trên, và thực tiễn ngày nay cho thấy chính sách
đổi mới không phải là một chính sách mới, độc lập như chính sách giáo dục,
chính sách tài chính, chính sách khoa học và công nghệ... mà đúng hơn nó là
“một tập hợp thành hệ thống” các chính sách trong những lĩnh vực khác nhau
nhằm tạo ra môi trường thuận lợi thúc đẩy hoạt động đổi mới. Các thành phần
chính nêu trên cấu thành chính sách đổi mới được mô tả trong sơ đồ sau:
Thƣơng
mại
Đào tạo

R&D
Chính sách đổi mới


Công
nghiệp

Tài
chính

Lĩnh vực
Hình 1.1: Mô hìnhkhác
hệ thống chính sách đổi mới

Bảng 1.2. Mô hình hệ thống chính sách đổi mới
Nguồn: Innovation Policy – Guide for developing countries,
World Bank, 2010
Như vậy, “chính sách đổi mới là tổng hợp tất cả các mục tiêu và
phương pháp nhằm hướng tới thúc đẩy các quá trình đổi mới để tạo ra các
22


sản phẩm, quy trình công nghệ mới và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm,
quy trình công nghệ đó”[32, tr.133].
Mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp hay mỗi tổ chức đều có các nguồn lực
và tiềm năng khác nhau, vì vậy cần xác định cho mình các mục tiêu cụ thể,
các hướng ưu tiên dành cho hoạt động đổi mới nhằm hoạch định chính sách
đổi mới phù hợp trong từng giai đoạn phát triển nhất định.
1.2. Chuyển giao kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực nông nghiệp
1.2.1. Chuyển giao kết quả nghiên cứu
1.2.1.1. Khái niệm Khoa học
Tùy vào mục đích sử dụng mà khoa học được định nghĩa theo nhiều cách
tiếp cận khác nhau.
Trước hết, khoa học là một hệ thống tri thức.

Khoa học được hiểu là “hệ thống tri thức về quy luật của vật chất và sự
vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy”6. Định
nghĩa này được UNESCO công nhận và sử dụng rộng rãi trong các văn bản
cũng như được thừa nhận chung trong cộng đồng nghiên cứu trên thế giới.
Tri thức khoa học và tri thức kinh nghiệm đều dựa trên các sự kiện tồn
tại khách quan. Tuy nhiên, hai loại tri thức này có những điểm khác biệt:
- Tri thức kinh nghiệm là những hiểu biết mà ta đúc kết được từ đời sống
thực tiễn hàng ngày. Con người cảm nhận, thích nghi và có cách ứng xử với
mọi tình huống diễn ra nên những hiểu biết kinh nghiệm được tích lũy đã
chuyển dần từ những hiểu biết về từng sự vật riêng lẻ đến những mối liên hệ
mang tính hệ thống.
- Tri thức khoa học là những hiểu biết được tích lũy một cách hệ thống,
bài bản nhờ hoạt động nghiên cứu khoa học cùng với hệ thống phương pháp
khoa học. “Tri thức khoa học được phát triển từ tri thức kinh nghiệm, nhưng
nó không phải là sự kế tục giản đơn các tri thức kinh nghiệm” [15, tr.56]

6

Pierre Auger, Tendances actuelles de la recherche scientifique, UNESCO, Paris 1961, tr. 17-19

23


Ngoài cách hiểu được sử dụng phổ biến trên, khoa học còn được hiểu là
một hình thái ý thức xã hội, là một thiết chế xã hội và là một hoạt động xã
hội.
1.2.1.2. Khái niệm Nghiên cứu khoa học
Hiện nay có nhiều khái niệm về Nghiên cứu khoa học.
Trước hết, Điều 3 Luật KH&CN năm 2013 định nghĩa: Nghiên cứu khoa
học là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật,

hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào
thực tiễn[25, tr.1].
Theo sự phân chia loại hình nghiên cứu phổ biến trên thế giới và được
UNESCO sử dụng trong các văn bản thì nghiên cứu khoa học bao gồm nghiên
cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và triển khai. Trong cuốn “Đánh giá nghiên
cứu khoa học”, tác giả Vũ Cao Đàm đưa ra khái niệm: “Nghiên cứu khoa học
là đi tìm kiếm những tri thức về các sự vật hoặc hiện tượng mà khoa học chưa
từng biết đến. Những sự vật hoặc hiện tượng đó có thể là một vật thể, một
hiện tượng, một quá trình, một giải pháp, một nguyên lý công nghệ,...”
Tóm lại, nghiên cứu khoa học là một hoạt động xã hội nhằm tìm kiếm,
phát hiện những kiến thức để nhận thức thế giới và cải tạo thế giới. Vì đặc
điểm chung nhất của nghiên cứu khoa học là tìm tòi những sự vật mà người
nghiên cứu chưa biết để khám phá thêm những kiến thức mới, công nghệ mới,
cách thức mới nhằm nâng cao đời sống vật chất cũng như tinh thần của con
người.
1.2.1.3. Phân loại nghiên cứu khoa học
Trong quá trình nghiên cứu khoa học, hiểu biết về phân loại nghiên cứu
khoa học có ý nghĩa rất quan trọng. Nhờ có hiểu biết về phân loại nghiên cứu
mà trong việc đánh giá KQNC, ta có thể phát hiện ra lỗi logic của nghiên cứu
hoặc kiểm chứng giả thuyết khoa học nhờ có phương pháp thu thập và xử lý
thông tin.
Có nhiều cách tiếp cận để phân loại nghiên cứu khoa học. Trong khuôn
khổ luận văn, chỉ xét ba cách tiếp cận: phân loại theo chức năng nghiên cứu,
24


phân loại theo phương thức thu thập thông tin, phân loại theo đặc điểm của tri
thức khoa học thu được nhờ KQNC.
- Phân loại theo chức năng nghiên cứu: có nghiên cứu mô tả, nghiên cứu
giải thích, nghiên cứu dự báo và nghiên cứu sáng tạo.

- Phân loại theo phương thức thu thập thông tin: có nghiên cứu thư viện,
nghiên cứu điền dã, nghiên cứu thực nghiệm.
- Phân loại theo tính chất sản phẩm nghiên cứu: có nghiên cứu cơ bản,
nghiên cứu ứng dụng và triển khai.
1.2.1.4. Kết quả nghiên cứu
Điều 3.1 Thông tư 15 của Bộ KH&CN hướng dẫn về bàn giao quyền sở
hữu, quyền sử dụng KQNC có sử dụng ngân sách nhà nước đã đưa ra khái
niệm: “Kết quả nghiên cứu bao gồm sáng chế, giải pháp hữu ích, bí quyết kỹ
thuật, bí mật kinh doanh, sáng kiến, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn,
kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, tên thương mại, giống cây trồng, chương
trình máy tính, thiết kế kỹ thuật, tác phẩm khoa học và các đối tượng khác
bao gồm cả đối tượng được bảo hộ và không được bảo hộ theo quy định của
pháp luật sở hữu trí tuệ”[5, tr.1]
Khái niệm trên chưa hoàn toàn chính xác bởi vì “nhãn hiệu”, “tên thương
mại” tuy được pháp luật sở hữu trí tuệ bảo hộ độc quyền nhưng xét theo đặc
điểm của hoạt động khoa học như tính mới, tính tin cậy, tính thông tin... thì
đây không phải là sản phẩm của hoạt động khoa học. Đây chỉ là dấu hiệu
dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của cá nhân hay tổ chức khác nhau. Theo
cách hiểu của Thông tư này, các tổ chức, cá nhân sau khi được bảo hộ nhãn
hiệu, tên thương mại thì đương nhiên có “kết quả nghiên cứu”.
Nếu tiếp cận theo quá trình nghiên cứu thì mỗi giai đoạn, hoặc một khâu
trong quá trình nghiên cứu đều cho ra KQNC. Giai đoạn hình thành ý tưởng
khoa học/ ý tưởng công nghệ có các KQNC liên quan đến định hướng nghiên
cứu như tên đề tài, phương pháp nghiên cứu, nội dung nghiên cứu, dự kiến
kết quả đạt được... Quá trình nghiên cứu là giai đoạn triển khai các nội dung
25


×