Tải bản đầy đủ (.docx) (21 trang)

29 câu có lời giải Phương pháp giải bài toán Oxi hóa Amin – Amino axit - Nâng cao

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (294.49 KB, 21 trang )

Phương pháp giải bài toán Oxi hóa Amin – Amino axit - Nâng cao
Bài 1. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai amino axit X1, X2 (chứa 1 chức axit, 1
chức amin và X2 nhiều hơn X1 một nguyên tử cacbon), sinh ra 35,2 gam CO2 và 16,65 gam
H2O. Phần trăm khối lượng của X1 trong X là
A. 80%.
B. 20%.
C. 77,56%.
D. 22,44%.
Bài 2. Hỗn hợp H gồm 2 amin no, bậc I, mạch hở X, Y hơn kém nhau 1 nguyên tử C và 1
nguyên tử N. Lấy 13,44 lit H (ở 273oC, 1 atm) đốt cháy thu được 44 gam CO2 và 4,48 lít
(đktc) N2. Số mol và CTCT của X, Y lần lượt là (biết cả 2 đều là amin bậc I)
A. 0,2 mol C2H7NH2 và 0,1 mol C4H8(NH2)2.
B. 0,2 mol C2H5NH2 và 0,1 mol C3H6(NH2)2.
C. 0,1 mol C2H4(NH2)2 và 0,2 mol C3H7NH2.
D. Kết quả khác.
Bài 3. Đốt cháy hoàn toàn 15 gam hỗn hợp gồm amin đơn chức no X mạch hở và ancol đơn
chức no Y mạch hở bằng oxi lấy dư rồi cho sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư
thu được 70 gam kết tủa. Hỗn hợp khí ra khỏi bình có thể tích 11,2 lít (đktc) và có tỉ khối hơi
so với hiđro là 15,6. Biết MY = MX + 15. CTPT của X, Y lần lượt là
A. C2H7N, C3H7OH
B. CH5N, C2H5OH
C. C3H9N, C4H9OH
D. CH5N, CH3OH
Bài 4. Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol hợp chất hữu cơ X mạch hở cần dùng 50,4 lít không khí.
Sau phản ứng cho toàn bộ sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 hấp thụ hoàn toàn vào bình
đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng lên 23,4 gam và có 70,92 gam kết
tủa. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 41,664 lít. Biết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu
chuẩn, không khí gồm 20% oxi và 80% nitơ theo thể tích. CTPT của X là
A. C2H5O2N
B. C3H7O2N
C. C4H9O2N


D. C4H7O2N
Bài 5. Hỗn hợp X gồm 2 amino axit bậc một Y và Z. Y chứa 2 nhóm axit, 1 nhóm amino; Z
chứa 1 nhóm axit, 1 nhóm amino. MY/MZ = 1,96. Đốt cháy 1 mol Y hoặc 1 mol Z thì số mol
CO2 thu được nhỏ hơn 6. Công thức cấu tạo của hai amino axit là:
A. H2NCH2-CH(COOH)-CH2COOH, H2NCH2COOH
B. H2NCH2-CH(COOH)-CH2COOH, H2NCH2CH2COOH


C. H2NCH(COOH)-CH2COOH, H2NCH2COOH
D. H2NCH(COOH)-CH2COOH, H2NCH2CH2COOH
Bài 6. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai amin cần vừa đúng 26,88 lít không khí (đktc).
Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 12 gam kết tủa và
có 22,4 lít (đktc) một khí duy nhất thoát ra khỏi bình. Biết không khí gồm có 20% O2 và
80% N2 theo thể tích. Giá trị của m là
A. 3,04.
B. 4,56.
C. 3,60.
D. 5,40.
Bài 7. Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X (C, H, N) bằng lượng không khí vừa đủ
(gồm 1/5 thể tích O2, còn lại là N2) được khí CO2, H2O và N2. Cho toàn bộ sản phẩm cháy
qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 39,4 gam kết tủa, khối lượng dung dịch giảm
đi 24,3 gam. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 34,72 lít (đktc). Biết dX/O2 < 2. CTPT của X là
A. C2H7N.
B. C2H8N.
C. C2H7N2.
D. C2H4N2
Bài 8. Trong bình kín chứa 35 ml hỗn hợp gồm H2, một amin đơn chức và 40 ml O2. Bật tia
lửa điện để phản ứng cháy xảy ra hoàn toàn rồi đưa hỗn hợp về điều kiện ban đầu, thể tích
các chất tạo thành bằng 20 ml gồm 50% là CO2, 25% là N2 và 25% là O2. CTPT nào sau đây
là của amin đã cho ?

A. CH5N
B. C2H7N
C. C3H6N
D. C3H5N
Bài 9. Đốt cháy hoàn toàn 1,18 gam amin đơn chức X bằng một lượng không khí vừa đủ.
Dẫn toàn bộ hỗn hợp khí sau phản ứng qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 lấy dư được 6
gam kết tủa và có 9,632 lít khí (đktc) duy nhất thoát ra khỏi bình. Tìm công thức phân tử của
X. Giả thiết trong không khí có 20% O2 và 80% N2.
A. C3H9N
B. C2H7N
C. CH5N
D. C4H11N
Bài 10. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 100ml hỗn hợp gồm đimetylamin và hai
hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp thu được 140ml CO2 và 250ml nước (các thể tích đo ở cùng
điều kiện). Hiđrocacbon có KLPT nhỏ hơn là
A. CH4.
B. C2H6.


C. C2H4.
D. C3H6.
Bài 11. Đốt cháy hoàn toàn một amin X bằng một lượng không khí (chứa 80% thể tích khí
N2 còn lại là O2) vừa đủ thu được 35,2 gam CO2, 19,8 gam H2O và 5,5 mol N2. X tác dụng
với HNO2 cho ancol bậc I. Số công thức cấu tạo thoả mãn X là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Bài 12. Đốt cháy hoàn toàn một amin X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam
CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít khí N2 (đktc). Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2, trong

đó oxi chiếm 20% thể tích không khí. Số đồng phân cấu tạo của X là
A. 4.
B. 5.
C. 3.
D. 2.
Bài 13. Đốt cháy hoàn toàn m gam chất hữu cơ X (chứa C, H, N) cần dùng 15,12 lít O2
(đktc). Sản phẩm cháy cho lội chậm qua bình đựng nước vôi trong dư, thấy có 40 gam kết
tủa xuất hiện và có 1120 ml khí (đktc) bay ra. Số đồng phân cấu tạo amin bậc I của X là
A. 5
B. 4.
C. 2.
D. 6.
Bài 14. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng, thu được 1,568 lít khí CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Số đồng phân cấu tạo thuộc loại
amin bậc hai của hai amin đó là:
A. 6
B. 4
C. 3
D. 5
Bài 15. (Đề NC) Hỗn hợp X gồm 1 ankin, 1 ankan (số mol ankin bằng số mol ankan), 1
anken và 2 amin no, đơn chức, mạch hở Y và Z là đồng đẳng kế tiếp (MY < MZ). Đốt cháy
hoàn toàn một lượng hỗn hợp X trên cần 174,72 lít O2 (đktc), thu được N2, CO2 và 133,2
gam nước. Chất Y là
A. metylamin.
B. etylamin.
C. propylamin.
D. butylamin.


Bài 16. Hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp nhau và một

anken. Đốt cháy m gam hỗn hợp trên thu được 0,55 mol CO2 , 0,925 mol H2O và V lít khí
N2(đktc). Tính giá trị của V.
A. 2,8
B. 4,48
C. 3,36
D. 5,60
Bài 17. Hỗn hợp khí X gồm NH3 và etylamin có tỉ khối so với CH4 là 1,4125. Đốt cháy hoàn
toàn m gam X bằng lượng không khí vừa đủ (giả sử trong không khí oxi chiếm 20%, còn lại
là khí nitơ) thì thu được hỗn hợp gồm CO2, hơi nước và N2 có tổng khối lượng là 43,4 gam.
Trị số của m là
A. 3,39
B. 4,52
C. 5,65
D. 3,42
Bài 18. (Đề NC) Trộn 2 thể tích oxi với 5 thể tích không khí (gồm 20% thể tích oxi, còn lại
là nitơ) thu được hỗn hợp khí X. Dùng X để đốt cháy hoàn toàn V lít khí Y gồm hai amin no
đơn chức mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, sau phản ứng thu được 9V lít hỗn hợp
khí và hơi chỉ gồm CO2, H2O và N2. Biết các thể tích được đo ở cùng điều kiện. Công thức
phân tử của 2 amin là
A. CH5N và C2H7N.
B. C2H7N và C3H9N.
C. C2H5N và C3H7N.
D. C3H9N và C4H11N.
Bài 19. Đốt cháy hoàn toàn 1,18 gam chất X (CxHyN) bằng một lượng không khí vừa đủ.
Dẫn toàn bộ hỗn hợp khí sau phản ứng vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 6
gam kết tủa và có 9,632 lít khí (đktc) duy nhất thoát ra khỏi bình. Biết không khí chứa 20%
oxi và 80% nitơ về thể tích. Công thức phân tử của X là
A. C2H7N.
B. C3H9N.
C. C4H11N.

D. C4H9N.
Bài 20. Este X tạo thành từ amino axit và ancol etylic. Đốt cháy hoàn toàn 10,3 gam X thu
được 17,6 gam khí CO2, 8,1 gam H2O và 1,12 lit N2 (đktc). Amino axit tạo thành X là
A. CH3-CH2-CH(NH2)-COOH
B. H2N-CH2-COOC2H5
C. H2N-CH2-COOH
D. H2N-CH(CH3)-COOC2H5


Bài 21. Đốt cháy hết m gam hỗn hợp amin X gồm 3 amin no, đơn chức, mạch hở thu được a
gam nước và V lít CO2 (đktc). Mối quan hệ giữa m, a, V là:
A. m = 17a/27 + 5V/42
B. m = 7a/27 + 5V/42
C. m = 17a/27 + V/42
D. m = 17a/27 + 5V/32
Bài 22. Đốt cháy hoàn toàn 13,4 gam hợp chất hữu cơ X bằng không khí vừa đủ (chứa 80%
N2 và 20% O2 về thể tích), thu được 22 gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc).
CTPT của X là (biết CTPT trùng với CTĐGN)
A. C5H14N2
B. C5H14O2N
C. C5H14ON2
D. C5H14O2N2
Bài 23. Hỗn hợp X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 là 22. Hỗn hợp khí Y gồm metylamin
và etylamin có tỉ khối so với H2 là 17,833. Để đốt cháy hoàn toàn V1 lít Y cần vừa đủ V2 lít
X (biết sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2, các chất khí khi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ,
áp suất). Tỉ lệ V1 : V2 là:
A. 3 : 5.
B. 5 : 3.
C. 2 : 1.
D. 1 : 2.

Bài 24. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng, thu được 1,568 lít khí CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Số đồng phân cấu tạo thuộc loại
amin bậc hai của hai amin đó là
A. 6.
B. 4.
C. 3.
D. 5.
Bài 25. Đốt cháy hoàn toàn m gam chất hữu cơ X (chứa C, H, N) cần dùng 15,12 lít O2 (đ
ktc) . Sản phẩm cháy cho lội chậm qua bình đựng nước vôi trong dư, thấy có 40 gam kết tủa
xuất hiện và có 1120 ml khí (đ ktc) bay ra. Số đồng phân cấu tạo amin bậc 1 của X là :
A. 3
B. 4
C. 2
D. 6
Bài 26. Lấy 15,660 gam amin đơn chức, mạch hở X trộn với 168 lít không khí (đktc). Bật tia
lửa điện để đốt cháy hoàn toàn X, hỗn hợp sau phản ứng được đưa về 0oC, 1 atm để ngưng
tụ hết hơi nước thì có thể tích là 156,912 lít. Số công thức cấu tạo amin bậc I của X là
A. 7


B. 5
C. 8
D. 6
Bài 27. Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp (phân tử
mỗi hiđrocacbon có ít hơn 2 liên kết pi, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X
bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước. Nếu cho Y đi
qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng
điều kiện). Tổng số nguyên tử trong phân tử của hai hiđrocacbon là
A. 15.
B. 13.

C. 21.
D. 19.
Bài 28. Đốt cháy hoàn toàn 11,25 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, mạch hở (trong
phân tử có số C nhỏ hơn 4) bằng lượng không khí (chứa 20% thể tích O2 còn lại là N2) vừa
đủ thì thu được CO2, H2O và 3,875 mol N2. Mặt khác, cho 11,25 gam X trên tác dụng với
axit nitrơ dư thì thu được khí N2 có thể tích bé hơn 2 lít (ở đktc). Amin có lực bazơ lớn hơn
trong X là
A. trimetylamin.
B. etylamin.
C. đimetylamin.
D. N-metyletanamin.
Bài 29. Hỗn hợp X gồm 1 mol amin no mạch hở Y và 2 mol amino axit no mạch hở Z tác
dụng vừa đủ với 4 mol HCl hay 4 mol NaOH. Đốt a gam hỗn hợp X cần 46,368 lít O2 (đktc)
thu được 8,064 lít khí N2 (đktc). Nếu cho a gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư
thu được bao nhiêu gam muối ?
A. 75,52.
B. 84,96.
C. 89,68.
D. 80,24.


LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án C

Chọn C
Câu 2: Đáp án D
• TH1: Giả sử Y hơn X 1 nguyên tử C và 1 nguyên tử N
Đặt X CnH2n + 3N (a mol); Cn + 1H2n + 6N2 (b mol)
2CnH2n + 3N → 2nCO2 + 1N2
Cn + 1H2n + 6N2 → (n + 1)CO2 + 1N2


nH = nCnH2n + 3N + nCn + 1H2n + 6N2 = a + b =
4, 48
44
nCO2 = na + (n + 1)b = 44 = 1 mol; nN2 = 0,5a + b = 22, 4 = 0,2 mol
→ a = 0,2 mol; b = 0,1 mol; n = 3.
• TH2: Giả sử X kém Y 1 C và hơn Y 1 N.
Đặt X CnH2n + 4N2 (a mol); Y Cn + 1H2n + 5N (b mol)
1CnH2n + 4N2 → nCO2 + 1N2
2Cn + 1H2n + 5N → (n + 1)CO2 + 1N2


nH = nCnH2n + 4N2 + nCn + 1H2n + 5N = a + b =
4, 48
44
nCO2 = na + (n + 1)b = 44 = 1 mol; nN2 = a + 0,5b = 22, 4 = 0,2 mol
→ a = 0,1 mol; b = 0,2 mol; n = 2,677.
Vậy không chất nào thỏa mãn.
→ Đáp án D.
Câu 3: Đáp án A

2 khí thoát ra khỏi bình là

Chọn A
Câu 4: Đáp án B


Chọn B
Câu 5: Đáp án A
Đặt Y là (HOOC)2R-NH2 và Z là HOOC-R1-NH2.


Biện luận kết hợp số C < 6 => MR = C3H5- (M = 41), MR1 = -CH2- (M = 14)
Vậy hỗn hợp X gồm H2NCH2-CH(COOH)-CH2COOH, H2NCH2COOH.
→ Chọn A.
Câu 6: Đáp án A
•- Ta có VN2 = Vkk × 80% = 26,88 × 80% = 21,504 lít.
VO2 = Vkk × 20% = 26,88 × 20% = 5,376 lít.
Sau phản ứng có 22,4 lít khí N2 thoát ra khỏi bình gồm N2 trong không khí và N2 của phản
ứng cháy.
VN2 = VN2 tổng - VN2 không khí = 22,4 - 21,504 = 0,896 lít.
5,376
- nO2 = 22, 4 = 0,24 mol.
12
nCO2 = nCaCO3 = 100 = 0,12 mol.


Theo bảo toàn oxi nO trong không khí = nO trong CO2 + nO trong H2O
2 × nO2 = 2 × nCO2 + nH2O
nH2O = 2 × 0,24 - 2 × 0,12 = 0,24 mol.
22, 4
nN2 tổng = 22, 4 = 1 mol.
21,504
nN2 không khí = 22, 4 = 0,96 mol.
Ta có mamin = mCO2 + mH2O + mN2 tổng - mO2 - mN2 không khí = 0,12 × 44 + 0,24 × 18 + 1 × 28 - 0,24
× 32 - 0,96 × 28 = 3,04 gam.
→ Đáp án A.
Câu 7: Đáp án A
- Sản phẩm cháy cho qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 thì CO2, H2O bị hấp thụ
Ta có nCO2 = nBaCO3 = 39,4 : 197 = 0,2 mol. mà: mgiảm = mBaCO3 - (mCO2 + mH2O) = 24,3
→ mH2O = 39,4 - 0,2 × 44 - 24,3 = 6,3 gam → nH2O = 6,3 : 18 = 0,35 mol.

- Theo bảo toàn oxi ta có 2 × nO2 = 2 × nCO2 + 1 × nH2O → nO2 = (2 × 0,2 + 1 × 0,35) ÷ 2 =
0,375 mol.
→ nN2 không khí = 4 × nO2 = 4 × 0,375 = 1,5 mol; mà nN2 tổng = 34,72 ÷ 22,4 = 1,55 mol.
nN2 = nN2 tổng - nN2 không khí = 1,55 - 1,5 = 0,05 mol.
- Đặt X là CxHyNz thì ta có x : y : z = 0,2 : 0,7 : 0,1 = 2 : 7 : 1
Mà MX < 64 → X là C2H7N.
Ta chọn đáp án A
Câu 8: Đáp án A


Chọn A
Câu 9: Đáp án A
6
• nCO2 = nCaCO3 = 100 = 0,06 mol.
- Nhận thấy các đáp án amin đều no, đơn chức nên đặt X là CnH2n + 3N
1CnH2n + 3N → nCO2

Ta có

→ n = 3 → X là C3H9N

→ Chọn A.
Câu 10: Đáp án A
mà đimetylamin có 2C nên trong 2 hidrocacbon có 1 chất có C nhỏ hơn
1,4, đó là CH4
Chọn A
Câu 11: Đáp án A
• nCO2 = 0,8 mol; nH2O = 1,1 mol.
- Theo bảo toàn Oxi 2 × nO2 = 2 × nCO2 + nH2O


nO2 =

= 1,35 mol.

5,5 mol N2 tổng gồm N2 sản phẩm cháy và N2 không khí
Ta có nN2 không khí = 4 × nO2 = 4 × 1,35 = 5,4 mol.
nN2 = nN2 tổng - nN2 không khí = 5,5 - 5,4 = 0,1 mol.
- Đặt X là CxHyNz


nC = nCO2 = 0,8 mol
nH = 2 × nH2O = 2 × 1,1 = 2,2 mol.
nN = 2 × nN2 = 2 × 0,1 = 0,2 mol.
Ta có x : y : z = nC : nH : nN = 0,8 : 2,2 : 0,2 = 4 : 11 : 1
Vậy X là C4H11N
- X tác dụng HNO2 cho ancol bậc 1 → X là amin bậc 1 và -NH2 đính vào C đầu mạch :
CH3CH2CH2CH2NH2
CH3CH(CH3)CH2NH2
→ Có 2 amin thỏa mãn → Chọn A.
Câu 12: Đáp án D
• nCO2 = 0,4 mol; nH2O = 0,7 mol.
- Theo bảo toàn Oxi 2 × nO2 = 2 × nCO2 + nH2O

nO2 =

= 0,75 mol.

3,1 mol N2 tổng gồm N2 sản phẩm cháy và N2 không khí
Ta có nN2 không khí = 4 × nO2 = 4 × 0,75 = 3 mol.
nN2 = nN2 tổng - nN2 không khí = 3,1 - 3 = 0,1 mol.

• Đặt X là CxHyNz
nC = nCO2 = 0,4 mol
nH = 2 × nH2O = 2 × 0,7 = 1,4 mol.
nN = 2 × nN2 = 2 × 0,1 = 0,2 mol.
Ta có x : y : z = nC : nH : nN = 0,4 : 1,4 : 0,2 = 2 : 7 : 1


Vậy X là C2H7N
- Các đồng phân cấu tạo của X là CH3CH2NH2; CH3NHCH3
→ Có 2 amin thỏa mãn → Chọn D.
Câu 13: Đáp án B
• nO2 = 0,675 mol; nCO2 = nCaCO3 = 0,4 mol; nN2 = 0,05 mol
- Đặt X là CxHyNz
nC = nCO2 = 0,4 mol
Theo bảo toàn oxi : 2 × nO2 = 2 × nCO2 + 1 × nH2O
nH2O = 2 x (0,675 – 0,4)= 0,55 mol
nH = 2 × nH2O = 2 × 0,55 = 1,1 mol
nN = 2 × nN2 = 2 × 0,05 = 0,1 mol
Ta có x : y : z = nC : nH : nN = 0,4 : 1,1 : 0,1 = 4 : 11 : 1
Vậy X là C4H11N
Các 4 đồng phân thỏa mãn là
CH3CH2CH2CH2NH2
CH3CH(NH2)CH2CH3
CH3CH(CH3)CH2NH2
CH3C(CH3)(NH2)CH2CH3
→ Chọn B.
Câu 14: Đáp án B
• Đặt công thức chung của 2 amin là CnH2n + 3N
2CnH2n + 3N → 2nCO2 + (2n + 3)H2O
nCO2 = 0,07 mol; nH2O = 0,1 mol.



Ta có
n = 3,5
→ Hai amin là C3H9N và C4H11N
Các amin bậc hai là
- CH3NHCH2CH3
- CH3NHCH2CH2CH3, CH3NHCH(CH3)2, CH3CH2NHCH2CH3
→ Có 4 đồng phân amin bậc 2
→ Chọn B.
Câu 15: Đáp án A
Y,Z=T:

Câu 16: Đáp án A
Gọi công thức amin là:

=> Đáp án A
Câu 17: Đáp án B
Có khá nhiều hướng giải: dùng sơ đồ đường chéo tìm ra tỉ lệ 2 chất rồi viết PTPƯ; quy về đốt
C2H4 và NH3 rồi đốt; ….
Hoặc đại diện X bằng CnH2n+3N. Có MX = 22,6 → n = 0,4 → X: C0,4H3,8N.


Viết phản ứng đốt cháy X, chú ý sản phẩm có cả N2 của không khí
→ đáp án m = 4,52 gam. Chọn B
Câu 18: Đáp án A
Trộn 2x mol O2 với 5x mol không khí → X gồm: 3x mol O2 và 4x mol N2.
Y no, đơn chức, mạch hở nên đốt Y có dạng:

X và Y phản ứng vừa đủ nên nếu cho V lít Y ↔ 1 mol và 9V hỗn hợp sau phản ứng là 9 mol.

từ tỉ lệ phản ứng đốt ta có: 3x = (6n+3) ÷ 4 → 4x = 6n + 3.
Sau phản ứng có: (½ + 6n + 3) mol N2 + ½(2n + 3) mol H2O và n mol CO2 có ∑ mol = 9
→ n = 1,5. 2 amin đồng đẳng kế tiếp nên chỉ có thể là CH5N và C2H7N. chọn đáp án A.
Câu 19: Đáp án B
• CxHyNz + O2 → CO2 + H2O + N2
nCO2 = 6 : 100 = 0,06 mol; nN2 tổng = 9,632 : 22,4 = 0,43 mol
Đặt nO2 = a mol → nN2 không khí = 4a mol
Theo bảo toàn nguyên tố Oxi 2 × nO2 = 2 × nCO2 + 1 × nH2O → nH2O = 2a - 2 × 0,06 = 2a - 0,12
mol
Theo định luật bảo toàn nguyên tố mX + mO2 + mN2 không khí = mCO2 + mH2O + mN2 tổng
→ 1,18 + a × 32 + 4a × 28 = 0,06 × 44 + (2a - 0,12) × 18 + 0,43 × 28 → a = 0,105 mol
→ nN2 = nN2 tổng - nN2 không khí = 0,43 - 0,105 × 4 = 0,01 mol;
nH2O = 2 × 0,105 - 2 × 0,06 = 0,09 mol
• nC = nCO2 = 0,06 mol; nH = 2 × nH2O = 2 × 0,09 = 0,18 mol; nN = 2 × nN2 = 2 × 0,01 = 0,02
mol
Ta có x : y : z = 0,06 : 0,18 : 0,02 = 3 : 9 : 1 → X là C3H9N → Đáp án đúng là đáp án B
Câu 20: Đáp án C


Chọn C
Câu 21: Đáp án A
• Đặt công thức chung của 3 amin là CnH2n + 3N
2CnH2n + 3N → 2nCO2 + (2n + 3)H2O
V
Ta có nC = nCO2 = 22, 4 mol.
a a
=
nH = 2 × nH2O = 2 × 18 9 mol.

nN = nX =

Vậy mX = m = mC + mH + mN =

→ Đáp án A.
Câu 22: Đáp án D
• Đặt X là CxHyOzNt
CxHyOzNt + O2 + N2 không khí → CO2 + H2O + N2 (sản phẩm cháy + không khí)


N2 thu được từ không khí gồm N2 không khí và N2 từ sản phẩm.
Ta có mO2 = 32a = mCO2 + mH2O + mN2 - mX - mN2 không khí = 22 + 12,6 + 3,1 × 28 - 13,4 - 4a × 28
a = 0,75 mol.
nN = 2 × (nN2 - nN2 không khí) = 2 × (3,1 - 0,75 × 4) = 0,2 mol.
nO = nO trong CO2 + nO trong H2O - nO trong O2 = 2 × nCO2 + nH2O - 2 × nO2 = 2 × 0,5 + 0,7 - 2 × 0,75 = 0,2
mol.
Ta có x : y : z : t = nC : nH : nO : nN = 0,5 : 1,4 : 0,2 : 0,2 = 5 : 14 : 2 : 2
Vì CTPT ≡ CTĐGN nên X là C5H14O2N2
→ Đáp án D.
Câu 23: Đáp án D
Ta có MX = 44 → nO2 : nO3 = 1: 3
107
4
Ta có MY = 3 mà Y đều là các amin no đơn chức CnH2n+3N → n= 3
Gọi số mol O2 và O3 cần dùng lần lượt là x và 3x mol để đốt cháy hết y mol hỗn hợp amin có
công thức chung la

C 4 H 17 N
3

3


4y
17 y
→ nCO2 = 3 mol, nH2O = 6 mol
4 y 17 y
Bảo toàn nguyên tố O → 2x+3x.3 = 2. 3 + 6 → x : y = 1:2. Đáp án D.
Câu 24: Đáp án B


Gọi công thức của 2 amin nó đơn chức là CnH2n+3N

→ n = 0,07 : 0,02 = 3,5 mà 2 amin no đơn chức kế tiếp → 2 amin là C4H11N và C3H9N
Số đồng phân amin bậc 2 của hai amin là
Với C4H11N có : CH3-NH-CH2-CH2-CH3, CH3-NH-CH(CH3)2, C2H5-NH-C2H5
Với C3H9N có : CH3-NH-C2H5
Đáp án B.
Câu 25: Đáp án B
• X có dạng CxHyOzNt
X + O2 → CO2 + H2O +n2
nO2 = 15,12 : 22,4 = 0,675 mol; nCO2 = n↓ = 40 : 100 = 0,4 mol; nN2 = 1,12 : 22,4 = 0,05 mol
Theo bảo toàn oxi nH2O = 2 × nO2 - 2 × nCO2 = 2 × 0,675 - 2 × 0,4 = 0,55 mol
Theo bảo toàn khối lượng mX = 0,4 × 44 + 0,55 × 18 + 0,05 × 28 - 0,675 × 32 = 7,3 gam
• nC = nCO2 = 0,4 mol; nH = 2 × nH2O = 2 × 0,55 = 1,1 mol; nN = 2 × nN2 = 2 × 0,05 = 0,1 mol
mO = 7,3 - 0,4 × 12 - 1,1 × 1 - 14 × 0,1 = 0 → z = 0
x : y : t = 0,4 : 1,1 : 0,1 = 4 : 11 : 1 → X là C4H11N
Các đồng phân amin bậc 1 của X là CH3CH2CH2CH2NH2, CH3CH(NH2)CH2CH3;
CH3CH(CH3)CH2NH2, CH3C(CH3)(NH2)CH3 → Có 4 đồng phân amin bậc 1
→ Đáp án đúng là đáp án B
Câu 26: Đáp án C
Gọi công thức amin là CxHyN


Ta thấy, cứ 1 mol O2 phản ứng thì tạo thành 1 mol CO2.
1 mol O2 phản ứng thì tạo thành 2 mol H2O.


Thể tích khí sau phản ứng nhỏ hơn trước phản ứng là do mất đi lượng O2 phản ứng tạo thành
H2O (H2O ngưng tụ) và có thêm khí N2 sinh ra ( khí N2 ít hơn lượng O2 mất đi).

Giải phương trình nghiệm nguyên ta tính được x=5 và y=13
Vậy, amin là C5H13N
Các đồng phân là

=> Đáp án C
Câu 27: Đáp án A
Trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất thì tỉ lệ thể tích chính là tỉ lệ số mol. Hai
hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp, phân tử mỗi hiđrocacbon có ít hơn 2 liên kết pi, mạch hở →
hidrocacbon hoặc là ankan hoặc là anken
Luôn có VH2O = 550- 250 = 300 ml , VCO2 + V N2 = 250 ml
Nếu hỗn hợp là hidrocacbon no (ankan)→ Vankan + Vamin = VH2O - VCO2 - VN2 = 50 < 100 ml
( Loại0


Nếu hỗn hợp là anken → Vanken= VH2O -VCO2 - VN2 = 50 ml → Vamin = 50 ml → VN2= 25ml
→ 50. 2+ 50.n = 250-25 → n = 2,5 → hai anken là C2H4 và C3H6.
Vậy số nguyên tử trong phân tử của hai hiđrocacbon là: 15. Đáp án A.

Câu 28: Đáp án C

Câu 29: Đáp án B
Hỗn hợp X gồm 1 mol amin no mạch hở Y và 2 mol amino axit no mạch hở Z tác dụng vừa
đủ với 4 mol HCl hay 4 mol NaOH

→ Y là amin no chứa 2 chức amin CnH2n+4N2 , Z chứa 2 chức COOH và 1 chức amin CmH2m1NO4 ( với m ≥ 3)
Chú ý khi đốt a gam hỗn hợp X tỉ lệ các chất Y, Z tương ứng là 1:2.
Gọi số mol của Y, Z tương ứng trong a gam là b, 2b mol
CnH2n+4N2 + (1,5n +1) O2 → nCO2 + (n + 2) H2O + N2


CmH2m-1NO4 + ( 1,5m-2,25)O2 → mCO2 + (m-0,5)H2O + 0,5N2
Có nN2 = b + 2b. 0,5 = 0,36 → b = 0,18 mol
Có nO2 = 0,18. ( 1,5n+1) + 0,36. ( 1,5m - 2,25) = 2,07 → n + 2m = 10
→ a = 0,18. ( 14n +32) + 0,36. ( 14m + 77) = 0,18. 14 ( n+ 2m) + 0,18. 32 + 0,36 .77= 58,68g
Có nHCl = 2nY + nZ = 0,18. 2 + 0,36 = 0,72 mol
Bảo toàn khối lượng → mmuối = mX + mHCl = 58, 68 + 0,72. 36,5 = 84,96 gam.
Đáp án B.



×