Tải bản đầy đủ (.pdf) (59 trang)

Bài giảng nguyên lý bảo hiểm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.54 MB, 59 trang )

10/14/2012

Mơn học: Ngun lý Bảo hiểm

1.1. Mở đầu
• Trong đời sống, thường gặp phải rủi ro,
bất trắc, => tổn thất, xuất phát từ những
nguy cơ khác nhau.
=> Nghiên cứu các vấn đề đó để tìm hiểu
xem Bảo hiểm xử lý như thế nào?

Chương I:
RỦI RO VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC
XỬ LÝ RỦI RO

1

1.2. Thuật ngữ “TỔN THẤT”

2

1.2. Thuật ngữ “TỔN THẤT”

Khái niệm:
Sự thiệt hại phát sinh từ một biến cố bất ngờ
ngồi ý muốn
Phân loại tổn thất
• Căn cứ vào đối tượng bị thiệt hại:
- Tốn thất tài sản
- Tổn thất con người
- Tổn thất do phát sinh trách nhiệm dân sự



Căn cứ vào hình thái biểu hiện:
- Tổn thất động (tổn thất vơ hình) : đối tượng vẫn
nguyên giá trò sử dụng nhưng bò giảm giá trò. Là tổn
thất do tác động của yếu tố thò trường.
- Tổn thất tónh(là tổn thất hữu hình): vừa giảm (hoặc
mất) giá trò sử dụng vừa giảm (hoặc mất) giá trò của
đối tượng.

3

1.2. Thuật ngữ “TỔN THẤT”

4

1.2. Thuật ngữ “TỔN THẤT”

Tổn thất tác động đến đời sống KT – XH:
- Làm gián đoạn q trình hoạt động của
con người, xã hội;
- Làm giảm CCVC xã hội, làm giảm (mất)
khả năng lao động của con người, ảnh
hưởng xấu đến q trình TSX xã hội.

Căn cứ vào khả năng lượng hóa:
- Tổn thất tài chính: có thể tính toán, xác đònh
bằng tiền.
- Tổn thất phi tài chính: không thể tính toán
được bằng tiền,


5

6

1


10/14/2012

1.3. Thuật ngữ “KHẢ NĂNG TỔN THẤT”

1.2. Thuật ngữ “TỔN THẤT”

Khái niệm:
Là chỉ số biểu hiện số tổn thất (trong một số
trường hợp nhất định).
Cơ sở để xác định khả năng tổn thất:
- Dựa vào thống kê kinh nghiệm trong quá khứ.
- Số liệu thống kê đủ lớn và trong thời gian dài.
Hai cách đánh giá khả năng tổn thất:
- Tính theo giá trị: Mức độ tổn thất
- Tính theo số lượng: Tấn số tổn thất

Tác động đến lĩnh vực Bảo hiểm:
- Trở thành nhân tố tác động trực tiếp đến
sự phát triển của hoạt động BH.
- BH bù đắp kịp thời tổn thất, làm cho đời
sống KT – XH nhanh chóng lập lại thế
cân bằng.


7

1.3. Thuật ngữ “KHẢ NĂNG TỔN THẤT”

8

1.4. Thuật ngữ “RỦI RO” ( Risk)

Ý nghĩa việc xác định khả năng tổn thất:
• Đối với nhà bảo hiểm:
- Giúp họ có cơ sở tính phí BH đối với các rủi ro.
• Đối với các chủ thể kinh tế - xã hội:
- Giúp họ có thái độ xử sự đúng đắn và có biện
pháp cụ thể đối với các rủi ro, tổn thất.

Rủi ro

Sự không
chắc chắn,
(yếu tố bất
trắc)

Một khả
năng xấu
(một biến cố
ko mong
đợi; sự tổn
thất)

9


10

1.4. Thuật ngữ “RỦI RO” ( Risk)

1.4. Thuật ngữ “RỦI RO” ( Risk)

Nguồn gốc & nguyên nhân rủi ro:

Phân loại rủi ro

• Nguồn gốc tự nhiên:
- Độc lập với hoạt động của con người
• Nguồn gốc kinh tế - xã hội:
- Dưới tác động của con người.

• Căn cứ vào khả năng lượng hóa:
- Rủi ro tài chính & rủi ro phi tài chính.
• Căn cứ vào hình thái biểu hiện:
- Rủi ro thuần túy & rủi ro đầu cơ.
- Rủi ro cơ bản & rủi ro riêng biệt.
11

12

2


10/14/2012


1.4. Thuật ngữ “RỦI RO” ( Risk)

1.4. Thuật ngữ “RỦI RO” ( Risk)

Căn cứ vào hình thái biểu hiện:

Cụ thể:

Rủi ro động:
Vừa có thể dẫn đến khả năng tổn thất, vừa có

Căn cứ vào khả năng lượng hóa:

Rủi ro tài chính (RR có thể tính tốn):
- Tần số xuất hiện rủi ro cũng như mức độ

thể dẫn đến khả năng kiếm lời (rủi ro suy tính,
rủi ro đầu cơ).

trầm trọng có thể tiên đốn được.

Rủi ro tĩnh (rủi ro thuần túy)

Rủi ro phi tài chính (RR ko thể tính tốn):

Chỉ có thể dẫn tới tổn thất, ln gắn với khả
năng xấu, khả năng tổn thất.

- Khơng (chưa) thể tiên đốn được xác suất
xảy ra biến cố trong tương lai

13

14

1.5. Thuật ngữ “NGUY CƠ”

1.4. Thuật ngữ “RỦI RO” ( Risk)

Rủi ro cơ bản:

K/Niệm:
Nguy cơ là những điều kiện phối hợp, tác
động làm tăng khả năng tổn thất.
Phân loại:
Nguy cơ vật chất: là yếu tố khách quan.
Nguy cơ tinh thần: là yếu tố chủ quan không cố
ý,
Nguy cơ đạo đức: là yếu tố chủ quan cố ý,

nguyên nhân RR nằm ngoài tầm kiểm soát
của 1 hoặc 1 nhóm cá nhân. => gây hậu quả
đến tồn bộ nhóm người nào đó trong XH’

Rủi ro riêng biệt:

xuất phát từ từng cá nhân. => chỉ gây hậu quả
đến một số ít người trong XH.

15


16

1.6. PHƯƠNG THUC XỬ LÝ RỦI RO, NGUY CƠ
VÀ TỔN THẤT

1.6. PHƯƠNG THUC XỬ LÝ RỦI RO, NGUY CƠ
VÀ TỔN THẤT

Giảm thiểu nguy cơ - giảm thiểu tổn thất:
- Là triệt tiêu yếu tố có thể làm tăng khả năng tổn
thất.
- Khi RR đã phát động thì phải tìm cách để giảm
thiểu tổn thất ở mức thấp nhất.
Hốn chuyển rủi ro:
- Chuyển 1 phần hay tồn bộ RR cho người khác.
- Các hình thức:
+ Nghịch hành;
+ Cho thầu lại tồn bộ hay 1 phần
+ Bảo hiểm (cách xử lý RR triệt để nhất).

Tránh né rủi ro
Là lựa chọn phương án tốt hơn để né
tránh nguy cơ có thể xảy ra tổn thất
Gánh chịu rủi ro:
- Khi khơng còn cách thức nào giải quyết
rủi ro tốt hơn, thì phải gánh chịu nó.
- hoặc ko hiểu thấu đáo; do sức ì, thói
quen; có thể chấp nhận do toan tính …
17


18

3


10/14/2012

1.6. PHƯƠNG THUC XỬ LÝ RỦI RO,
NGUY CƠ VÀ TỔN THẤT

1.7. QUẢN TRỊ RỦI RO

Giảm thiểu rủi ro:
BH là phương thức hốn chuyển rủi ro, đồng
thời (và chỉ BH) giảm thiểu được rủi ro
vì BH tính toán được (tương đối) chính xác khả
năng tổn thất xảy ra trong tương lai, làm giảm
mức độ bất trắc -> hạ giảm rủi ro).

Khái niệm Quản trị rủi ro
- Phán đốn RR, lựa chọn cách xử lý ra sao để
có sự bảo vệ tốt nhất tài sản DN. (mục tiêu là:
Tối ưu hố giá phí tồn bộ của rủi ro),
cân nhắc giữa 4 loại giá phí: phí đề phòng; Phí
BH; Tổn thất nếu ko có BH; phí quản lý

19

1.7. QUẢN TRỊ RỦI RO


20

1.7. QUẢN TRỊ RỦI RO

Quy trình QTRR trong doanh nghiệp:
Nhận diện tất cả các RR của DN;
Đánh giá tần suất, mức độ nghiêm trọng;
Lựa chọn giải pháp xử lý;
Thực thi các giải pháp;
Giám sát hiệu quả của phương pháp xử lý.

Đối tượng QTRR của doanh nghiệp là:
T.sản, trách nhiệm; bồi thường NLĐ;
Mối nguy hiểm về an tồn, mơi trường;
Khiếu nại doanh nghiệp;
Rủi ro kinh doanh (giá cả, lãi suất, tỷ giá…)

21

22

Chương 2
KẾT THÚC CHƯƠNG I

NHỮNG VẤN ĐỀ
LÝ LUẬN CHUNG VỀ
BẢO HIỂM

23


24

4


10/14/2012

2.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA BẢO HIỂM TRONG
ĐỜI SỐNG KINH TẾ - XÃ HỘI

2.2. Vai trò và tác dụng của bảo hiểm:

2.2.1. Khía cạnh kinh tế - xã hội:
- Bù đắp tổn thất, kịp thời tái lập hiện trạng,
bảo đảm tính thường xuyên, liên tục của
các quá trình KT – XH
- Định hướng xã hội ý thức đề phòng, hạn
chế rủi ro cả về KT và XH, chống lại những
hậu quả bất hạnh.

- RR của con người là tiền đề khách

quan cho sự ra đời của các quỹ dự trữ,
trong đó có quỹ BH;
=> BH là công cụ an toàn, có chức năng
bảo vệ con người, tài sản xã hội.
PH.Anghen: Đó là một “tất yếu về
kinh tế`” ở tất cả các quá trình phát triển
của xã hội.
25


2.2. Vai trò và tác dụng của bảo hiểm:

26

2.3. Bản chất của bảo hiểm

2.2.2. Khía cạnh tài chính:
- Hoạt động BH cung cấp 1 sp dịch vụ
đặc biệt, tham gia vào quá trình phân
phối như 1 đơn vị ở khâu cơ sở trong hệ
thống tài chính;
- Là những nhà đầu tư lớn, quan trọng
đối với nền kinh tế.
=> như vậy: Bên cạnh chức năng công cụ
an toàn, BH còn là trung gian tài chính.

Thực chất là việc phân chia tổn thất của
một hoặc một số người cho tất cả những
người tham gia BH cùng chịu.
Cơ chế hoạt động: sự đóng góp của số
đông vào sự bất hạnh của số ít

27

28

2.4. Định nghĩa Bảo Hiểm

2.3. Bản chất của bảo hiểm


Các yếu tố phải có:
Hình thành một quỹ tiền tệ tập trung;
Có sự hoán chuyển rủi ro;
Có sự kết hợp số đông các đơn vị đối
tượng riêng lẻ, độc lập, có rủi ro như
nhau, tạo thành 1 nhóm tương tác.

29

“BH là 1 hoạt động mà qua đó, 1 cá nhân có
quyền được hưởng trợ cấp trong trường hợp
xảy ra rủi ro, nhờ vào 1 khoản đóng góp cho
mình hoặc cho người thử 3.
Khoản trợ cấp này được trả bởi 1 tổ
chức, là nơi có trách nhiệm đối với toàn bộ các
rủi ro và đền bù thiệt hại theo các phương
pháp của thống kê"

30

5


10/14/2012

2.5. Phân loại bảo hiểm

Bảo hiểm xã hội
và bảo hiểm y tế

Bảo hiểm thương mại

Hình
thức
bảo
hiểm
Bảo hiểm xã hội
31

2.5.1. Bảo hiểm xã hội

32

2.5.1. Bảo hiểm xã hội

2.5.1.1.Khái niệm BHXH:
- BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp 1
phần thu nhập của NLĐ khi họ bị giảm hoặc
mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động hoặc BNN, thất nghiệp, hết tuổi lao động,
chết, trên cơ sở hình thành quỹ tiền tệ tập trung
từ nguồn đóng góp của NLĐ, NSDLĐ và hỗ
trợ của nhà nước

2.5.1.2. Đặc điểm của BHXH:
BHXH là 1 chế độ pháp lý bắt buộc;
Là cơ chế đảm bảo cho NLĐ chống đỡ những
rủi ro của chính bản thân (rủi ro con người);
BHXH là 1 bộ phận của hệ thống ASXH, hoạt
động theo nguyên tắc có đóng góp, và được thực

hiện trên một “nhóm mở” của NLĐ;
Thực hiện nguyên tắc chia sẻ giữa những người
tham gia BH, lấy đóng góp số đông bù đắp tổn
thất của số ít.

33

2.5.1. Bảo hiểm xã hội

34

2.5.1. Bảo hiểm xã hội

2.5.1.3. Nguyên tắc của BHXH:





Mức hưởng tính trên mức đóng, thời gian đóng
BHXH và chia xẻ giữa những người tham gia;
NLĐ hưởng chế độ Hưu trí và Tử tuất trên tổng thời
gian đóng BHXH bắt buộc và tự nguyện (nếu có);
Qũy BHXH được quản lý thống nhất, dân chủ, công
khai, minh bạch, hạch toán độc lập theo các quỹ
thành phần và sử dụng đúng mục đích;
Thực hiện đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp
thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia.
35


Nội dung BHXH

BHXH
Bắt buộc

BHXH
tự nguyện

BH
thất nghiệp

36

6


10/14/2012

2.5.1.4. Nội dung Bảo hiểm xã hội

2.5.1.4. Nội dung BHXH

a/ Đối tượng của BHXH:
Đối tương tham gia BHXH bắt buộc là công
dân Việt Nam, gồm:
• Người làm việc theo HĐLĐ ko xác định thời
hạn, HĐLĐ có thời hạn từ 3 tháng trở lên;
• Cán bộ, công chức, viên chức;
• Công nhân quốc phòng, CN công an ND;


• Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp QĐND; sỹ
quan CAND; người làm công tác cơ yếu.
• Hạ sỹ quan, binh sỹ QĐND, hạ sỹ quan, chiến
sỹ CAND.
• Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà
trước đó đã đóng BHXH bắt buộc.
=> gọi chung là NGƯỜI LAO ĐỘNG có
quan hệ tiền công, tiền lương
37

2.5.1.4. Nội dung BHXH

38

2.5.1.3. Nội dung BHXH

Đối tượng tham gia BH thất nghiệp:

Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện
- là công dân VN trong độ tuổi lao động,
không thuộc diện áp dụng BHXH bắt buộc.

- Là công dân V.N làm việc theo HĐLĐ, HĐLV không xác
định thời hạn, hoặc HĐLĐ, HĐLV xác định thời hạn từ đủ
12 đến 36 tháng.
Trong những đơn vị SDLĐ có từ 10 lao động trở lên.

39

40


2.5.1.4. Nội dung BHXH

2.5.1.4. Nội dung BHXH

b/ Mức đóng, phương thức đóng:

Mức đóng cụ thể của NLĐ và NSDLĐ:
BHXH bắt buộc: từ 2012 là 24% tổng quỹ tiền
lương; đến năm 2014 sẽ tăng thêm 2% (= 26%).
BHXH tự nguyện: từ 2012 là 20% mức thu
nhập (tự chọn), đến năm 2014 sẽ tăng thêm 2%
(= 22%)
BH thất nghiệp: 3% tổng quỹ tiền lương (bao
gồm 1% do Nhà nước đóng hỗ trợ thêm).

Mức đóng BHXH bắt buộc, BH thất nghiệp được
tính theo tỷ lệ nhất định trên tiền lương.
Mức đóng BHXH tự nguyện được tính theo tỷ lệ
nhất định trên mức thu nhập do NLĐ tự lựa chọn
(nhưng thu nhập ko thấp hơn mức lương tối thiểu
chung)
Tiền lương đóng BHXH, BH thất nghiệp tối đa
bằng 20 lần lương tối thiểu chung.
41

42

7



10/14/2012

2.5.1.4. Nội dung BHXH

2.5.1.4. Nội dung BHXH
Tỷ lệ đóng BHXH, BHTN (trên tiền lương)
Từ năm
BHXH bắt buộc
Người SDLĐ
Người LĐ

2007
20
15
5

BH Thất nghiệp
Người SDLĐ
Người LĐ
Nhà nước
TỔNG CỘNG

20

2009
20
15

2010

22
16

2012
24
17

2014
26
18

5

6

7

8

3

3

3

3

1
1
1

23

1
1
1
25

1
1
1
27

1
1
1
29

c/ Phương thức đóng
BHXH bắt buộc, BH thất nghiệp:
- Đóng hàng tháng.
BHXH tự nguyện: đóng hàng tháng, hàng qúy,
hoặc 6 tháng một lần (tự chọn)

43

2.5.1.4. Nội dung BHXH

44

Cách tính lương hưu trí:


d/ Các chế độ trợ cấp:
BHXH bắt buộc gồm 5 chế độ:
- Ốm đau;
- Hưu trí;
- Thai sản;
- Tử tuất.
- TNLĐ & Bệnh nghề nghiệp;
BHXH tự nguyện gồm 2 chế độ:
- Hưu trí;
- Tử tuất.
BH thất nghiệp gồm 3 chế độ:
- Trợ cấp Thất nghiệp;
- Hỗ trợ học nghề;
- Hỗ trợ tìm việc làm;

Điều kiện: Nam đủ 60 tuối, nữ đủ 55 tuổi,
có ít nhất 20 năm đóng BHXH.
Mức lương hưu tháng = Mức tiền lương
đóng BHXH bình quân x Tỷ lệ hưởng.

45

Cách tính lương hưu trí:

46

Cách tính lương hưu trí:

1. Mức tiền lương đóng BHXH bình quân:

Đối với khu vực nhà nước:
MTL đóng BHXH bq = Tổng số tiền lương đóng
BHXH của 60 tháng cuối cùng/ 60 tháng
Đối với khu vực ngoài nhà nước:
MTL đóng BHXH bq = Tổng số tiền lương đóng
BHXH / Tổng số tháng đóng BHXH
47

Vừa có thời gian ở khu vực nhà nước,
vừa có thời gian ở ngoài nhà nước:
MTL đóng BHXH bq = (L1 + L2)/Tổng thời

gian đóng BHXH ở 2 khu vực.
với: + L1 = MTL đóng BHXH bq ở KV NN x
số tháng ở KVNN;
+ L2 = MTL đóng BHXH bq KV ngoài
NN x số tháng ở KV ngoài NN
48

8


10/14/2012

Cách tính lương hưu trí:

Cách tính lương hưu trí:

Lưu ý:
Mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi (do MSLĐ từ 61% trở

lên) thì tỷ lệ hưởng giảm đi 1%.
Làm việc trong môi trường năng nhọc, độc hại thì
được giảm 5 năm tuổi về hưu mà ko bị trừ tỷ lệ;
Thời gian đóng BHXH (lẻ) từ 4 - 6 tháng được tính
tròn ½ năm, từ 7 đến 12 tháng được tính 1 năm.
Ngoài lương hưu, còn được TC 1 lần đối với số
năm đóng BHXH vượt quá 30 năm (với nam) hoặc
25 năm (với nữ): mỗi năm = ½ tháng tiền lương.

2. Tỷ lệ hưởng lương Hưu tính theo số
năm đóng BHXH:
15 năm đầu tiên tính tương ứng 45%;
Sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH
được tính thêm 2% đối với nam, 3% đối
với nữ;
Mức tỷ lệ tối đa bằng 75%.

49

Cách tính lương hưu trí:

50

Cách tính chế độ ốm đau:

Ví dụ: Bà L nghỉ hưu khi đủ 55 tuổi, có 30
năm đóng BHXH, gồm 17 năm 2 tháng
trong khu vực NN (với hệ số lương 5 năm
cuối là 5,2 và TLTT khi về hưu là
1.050.000đ), 12 năm 10 tháng ở khu vực

ngoài NN với mức lương bq là 5,6 triệu đ.
=> Tính tiền lương hưu hàng tháng; tiền trợ
cấp 1 lần (nếu có)?

1. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau:
Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc (có
xác nhận của cơ sở y tế).
Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 7
tuổi bị ốm đau (có xác nhận cuả cơ sở y
tế).

(4.139.917đ; 13.799.723đ)

51

52

Cách tính chế độ ốm đau:

Cách tính chế độ ốm đau

2. Thời gian hưởng chế độ ốm đau:
Được tính theo ngày làm việc, không kể
ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hằng tuần, như sau:
30 ngày/năm nếu đóng BHXH < 15 năm
40 ngày/năm nếu đóng BHXH từ 15 đến 30
năm.
60 ngày/năm nếu đóng BHXH từ 30 năm trở
lên.
(Nếu làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc

hại, thì thời gian hưởng của mỗi loại đối
tượng trên tăng tương ứng 10 ngày)

3. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm
đau:
20 ngày/năm nếu con dưới 3 tuổi.
15 ngày/năm nếu con từ 3 đến dưới 7
tuổi.
4. Mức hưởng chế độ ốm đau:
75% mức tiền lương của tháng liền kề
trước khi nghỉ việc.

53

54

9


10/14/2012

Cách tính chế độ ốm đau:

Cách tính chế độ ốm đau:

5. Cách tính:
Mức TC
ốm đau

=


75% Mức TL ngày
của tháng liền kề
trước khi nghỉ ốm

x

Số ngày nghỉ
hưởng chế
độ ốm đau

(Mức TL ngày = Mức TL tháng/26 ngày)

Ví dụ: Anh B làm việc tại Cty X và tham
gia BHXH từ tháng 01/2000, nghỉ để điều
trị bệnh từ ngày 23/08/2012 (thứ hai) đến
hết ngày 03/09/2012.
Hỏi anh B được BHXH chi trả bao
nhiêu tiền? Biết rằng: Tháng 07/2012 anh
B có hệ số lương là 3,66 và mức lương
tối thiểu chung là 1.050.000 đồng.
(997.701đ)

55

Cách tính chế độ thai sản

56

Cách tính chế độ thai sản


1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản:
Người lao động nữ đóng BHXH đủ 6
tháng trở lên trong thời gian 12 tháng
trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con
nuôi.

2. Thời gian hưởng chế độ thai sản:
Thời gian hưởng chế độ thai sản tính từ ngày
sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi:
4 tháng, nếu làm việc trong đ.kiện b.thường
5 tháng, nếu làm việc trong đ.kiện nặng nhọc,
độc hại.

57

58

Cách tính chế độ thai sản

Cách tính chế độ thai sản

3. Mức hưởng chế độ thai sản (gồm):
Trợ cấp 1 lần: 02 tháng lương tối thiểu
chung cho mỗi con.
Trợ cấp hàng tháng: 100% mức tiền
lương bình quân cuả 6 tháng liền kề
trước khi nghỉ việc.

Ví dụ : Chị C sinh con vào ngày 5/10/2012, có

quá trình đóng BHXH như sau:
• Từ T.4/2012 đến T.5/2012 (2 tháng) đóng
BHXH với mức lương 3.000.000 đ/tháng;
• Từ T.06/2012 đến T.9/2012 (4 tháng) đóng
BHXH với mức lương 3.300.000 đ/tháng.
• Tính số tiền trợ cấp thai sản của chị C ? (biết
tiền lương tối thiểu áp dụng là 1.050.000đ)
(14.900.000đ)
59

60

10


10/14/2012

Cách tính chế độ TNLĐ-BNN

Cách tính chế độ TNLĐ-BNN

NLĐ bị TNLĐ hoặc BNN được hưởng Trợ cấp
1 lần, hoặc Trợ cấp hàng tháng
1. Trợ cấp 1 lần:

Điều kiện hưởng:



(1/ Trợ cấp 1 lần…)


Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm
khả năng lao động:

- 5% đầu tiên, cứ 1% hưởng 1 tháng
lương tối thiểu chung.
- Sau đó, cứ suy giảm thêm 1% hưởng
thêm 0,5 tháng lương tối thiểu chung.

Suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30%.
Thời điểm hưởng:
Tính từ tháng NLĐ điều trị xong, ra viện.
Mức hưởng:
gồm: T.cấp theo mức suy giảm khả năng LĐ và
T.cấp theo số năm đóng BHXH;
61

Cách tính chế độ TNLĐ-BNN

62

Cách tính chế độ TNLĐ-BNN

Mức trợ cấp tính theo số năm đóng BHXH
- Đóng BHXH từ 01 tháng đến 01 năm được
tính bằng 0,5 tháng lương
- Sau đó, cứ thêm 1 năm (đủ 12 tháng) đóng
BHXH thì hưởng thêm 0,3 tháng lương
(theo tiền lương của tháng liền kề trước khi
nghỉ việc để điều trị).


Ví dụ : Ông Đ bị TNLĐ tháng 8/2012. Sau
khi điều trị ổn định, ông đã đi giám định
thương tật và có kết quả là suy giảm 20%
khả năng lao động. Ông Đ có 10 năm đóng
BHXH, mức lương tháng 7/2012 là
4.200.000 đồng. Biết rằng mức lương tối
thiểu chung tháng 8/2012 là 1.050.000 đ.
Hãy tính trợ cấp TNLĐ?

63

Cách tính chế độ TNLĐ-BNN

64

Cách tính chế độ TNLĐ-BNN

Ông Đ thuộc diện hưởng trợ cấp TNLĐ một lần với
mức trợ cấp như sau:
• Trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng LĐ:
= 5 x 1.050.000 + (20 – 5) x 0,5 x 1.050.000
= 13.125.000 đ
• Trợ cấp tính theo số năm đóng BHXH:
= 0,5 x 4.200.000 + (10 – 1) x 0,3 x 4.200.000
= 13.440.000 đ.
• Tổng mức trợ cấp là:
13.125.000 + 13.440.000 = 26.565.000 đ.
65


2. Trợ cấp hằng tháng:


Điều kiện hưởng:
Suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên.



Thời điểm hưởng:
Tính từ tháng NLĐ điều trị xong, ra viện.



Mức hưởng:
Gồm TC theo mức suy giảm khả năng LĐ
và TC theo số năm đóng BHXH.
66

11


10/14/2012

Cách tính chế độ TNLĐ-BNN

Cách tính chế độ TNLĐ-BNN

(2. Trợ cấp hằng tháng…)
• Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả


(2. Trợ cấp hằng tháng…)

năng lao động:
- Mức suy giảm 31%: hưởng 30% tháng

lương tối thiểu chung.
- Sau đó, cứ suy giảm thêm 1% hưởng
thêm 2% tháng lương tối thiểu chung.

• Mức T.cấp tính theo số năm đóng BHXH:
- Đóng BHXH từ 01 tháng đến 01 năm được
tính bằng 0,5% tháng lương;
- Sau đó, cứ thêm một năm đóng BHXH (đủ
12 tháng) thì hưởng thêm 0,3% tháng lương.
(theo mức tiền lương của NLĐ trước khi nghỉ
việc để điều trị).

67

Cách tính chế độ TNLĐ-BNN

68

2.5.1.5. Vai trò BHXH

Ví dụ : Ông E bị TNLĐ vào tháng 5/2012,
dẫn đến suy giảm 40% khả năng lao động.
Ông có 12 năm đóng BHXH, mức tiền
lương đóng BHXH tháng 4/2012 là
5.400.000 đồng. Biết rằng mức lương tối

thiểu chung tháng 5/2012 là 1.050.000 đ.
- Hãy tính trợ cấp TNLĐ?
(504.000 + 205.200 = 709.200 đ/tháng).

1) BHXH là hoạt động dịch vụ công, ổn định đời
sống cho NLĐ và an toàn xã hội.
2) BHXH mang tính xã hội và nhân văn sâu sắc,
góp phần thực hiện công bằng xã hội.
3) BHXH hình thành nguồn quỹ tài chính, góp
phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển nền
kinh tế.

69

70

2.5.2. Bảo hiểm y tế

2.5.2.1. Khái niệm:
Là chính sách ASXH, nhằm huy động nguồn
lực tài chính của nhà nước, người sử dụng lao
động, người lao động và cộng đồng để hình
thành quỹ tài chính dùng chi trả chi phí khám
chữa bệnh theo quy định của pháp luật.

Bảo hiểm y tế
71

72


12


10/14/2012

2.5.2.2. Nguyên tắc BHYT

b. Mức đóng, phương thức đóng

Mức đóng

1
Bảo đảm
chia xẻ rủi
ro giữa
những
người tham
gia BHYT

2
Nằm trong
hệ thống
ASXH quốc
gia, hoạt
động ko vì
mục tiêu lợi
nhuận

3


4

Mức hưởng
BHYT theo
mức độ bệnh
tật, có ưu tiên
cho 1 số nhóm
đối tượng đặc
biệt

Thực hiện
“đồng chi trả”
chi phí khám
chữa bệnh, để
tránh “lựa
chọn ngược”

5
Là quỹ tài
chính tập
trung, thống
nhất, công
khai, đảm bảo
cân đối thu chi
và được nhà
nước bảo hộ.

Mức đóng BHYT Hiện nay là 4,5% trên tiền
lương, tiền lương hưu, tiền trợ cấp hoặc mức
lương tối thiểu chung.

Một số đối tượng được giảm mức đóng, hoặc
được nhà nước hỗ trợ mức đóng.

74

73

2.5.3. Bảo hiểm thương mại
2.5.3.1 Khái niệm BHTM:
Là hoạt động BH được thực hiện bởi các tổ
chức kinh doanh BH trên thị trường BHTM. ở
đó DNBH chấp thuận rủi ro, trên cơ sở người
được BH đóng 1 khoản tiền (phí BH) để DNBH
bồi thường hay trả tiền bảo hiểm khi xảy ra
các rủi ro đã thỏa thuận trước trên hợp đồng.

Bảo hiểm thương mại
75

2.5.3. Bảo hiểm thương mại

76

2.5.3. Bảo hiểm thương mại

2.5.3.2. Đặc điểm Bảo hiểm thương mại
a) Thực hiện theo sự mong muốn và thỏa thuận của các
bên (gọi là BH tự nguyện);
b) Tạo sự đóng góp của số đông vào sự bất hạnh của số
ít, trên cơ sở quy tụ nhiều người có rủi ro cùng loại,

phân tán hậu quả tài chính của những vụ tổn thất;
c) Được thực hiên trong một “cộng đồng có giới hạn”,
một “nhóm đóng”;
d) BH không chỉ đối với các rủi ro của bản thân con
người, mà cho cả các rủi ro tài sản và trách nhiệm.
77

2.5.3.3 Phân loại BH thương mại

a)
b)
c)
d)

Theo đối tượng bảo hiểm;
Theo cách thức trả tiền;
Theo phương thức quản lý;
Theo tính chất của BH (kỹ thuật BH).

78

13


10/14/2012

2.5.3. Bảo hiểm thương mại

2.5.3. Bảo hiểm thương mại


a) Phân loại theo đối tương bảo hiểm:
• BH tài sản: lấy tài sản làm đối tượng BH.
• BH con người: đối tương BH là tính
mạng, thân thể, sức khỏe con người.
• BH trách nhiệm dân sự: đối tương BH là
trách nhiệm phát sinh theo P.luật dân sự.

b) Phân loại theo cách thức trả tiền:
• Trả BH theo nguyên tắc bồi thường:


- Số tiền BH trả ko vượt quá tổn thất thực tế;
- Bao gồm BH tài sản và BH trách nhiệm DS.

Trả BH theo nguyên tắc khoán:
- Xác định từ đầu trên HĐ mức tiền BH được
nhận, tùy thuộc vào nhu cầu cũng như khả
năng đóng phí.
- Bao gồm BH nhân thọ và 1 số trường hợp của
BH tai nạn, bệnh tật.

79

80

2.5.3. Bảo hiểm thương mại

2.5.3. Bảo hiểm thương mại
c) Phân loại theo phương thức quản lý:
• BH tự nguyện: HĐ giao kết hoàn toàn dựa

trên sự cân nhắc và nhận thức của người
mua BH.
• BH bắt buộc: thực hiện theo luật định,
nhằm bảo vệ lợi ích của nạn nhân và lợi
ích của toàn bộ nền KT – XH;

d) Phân loại theo tính chất của BH (KT BH):
• BH phi nhân thọ (dựa trên KT phân bổ): Đảm
bảo cho các rủi ro có tính ổn định theo thời gian,
thường độc lập với tuổi thọ con người và là
loại HĐ ngắn hạn => 1 năm)



BH nhân thọ (dựa trên KT dồn tích vốn).
Đảm bảo cho các rủi ro có tính thay đổi theo thời
gian và đối tượng, thường gắn liền với tuổi thọ
con người (loại HĐ trung và dài hạn: 10 năm, 20
năm, trọn đời)

(phụ lục: Luật KDBH)
82

81

2.5.3. Bảo hiểm thương mại

2.5.3. Bảo hiểm thương mại
BHTM có 4 nghiệp vụ BH bắt buộc:


a) BH trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, của người
vận chuyển hành khách đường H.không;
b) BH trách nhiệm nghề nghiệp đối với hoạt động tư vấn
pháp luật;
c) BH trách nhiệm ng.nghiệp DN môi giới BH;
d) BH cháy nổ.

83

2.5.3.4 Các nguyên tắc BHTM
Nguyên tắc 1: chỉ BH sự rủi ro, không BH sự
chắc chắn.
Nguyên tắc 2: Trung thực tuyệt đối
Nguyên tắc 3: Quyền lợi có thể được BH
Nguyên tắc 4: Bồi thường
Nguyên tắc 5: Thế quyền

84

14


10/14/2012

BẢO HIỂM -VAI TRÒ TRUNG GIAN TÀI CHÍNH

2.5.3. Bảo hiểm thương mại
2.5.3.5. Vai trò BHTM:
- Vai trò trung tâm trong các chức năng của
nền kinh tế hiện đại.

- Bù đắp thiệt hại, khắc phục tổn thất KT-XH
tạo tâm lý an tâm ...
- Thúc đẩy ý thức đề phòng, hạn chế rủi ro
trong xã hội.
- Vai trò trung gian tài chính trong hệ thống
tài chính quốc gia.

Ng.tắc ứng trước
Tạm thời nhàn rỗi
QUỸ
BẢO HIỂM Sự cách biệt giữa

NGUỒN VỐN
ĐẦU TƯ

thời điểm thu phí
và chi trả

85

86

BẢO HIỂM: VAI TRÒ TRUNG GIAN TÀI CHÍNH
Vốn

Vốn

Lợi tức

Thị trường

Tài chính

Lợi tức

Thừa Vốn:

Thiếu Vốn:

DÂN CƯ

DOANH NGHIỆP

DOANH NGHIỆP
CHÍNH PHỦ

Ký thác
Vốn
Tiêu
dùng

Vốn

CHÍNH PHỦ

Thị trường
Bảo hiểm

Bảo tức

Lợi tức


Dịch vụ bảo hiểm
87

2.6. Nguyên tắc hoạt động kinh doanh bảo
hiểm trong thời kỳ hội nhập

2.6. Một số nguyên tắc về hoạt động
kinh doanh bảo hiểm trong thời kỳ
hội nhập kinh tế quốc tế

88

Một số nguyên tắc cơ bản của Hội nhập KTQT
trong lĩnh vực Bảo hiểm ở VN

1) Ng.tắc Tối huệ quốc (đã dành ưu đãi cho 1 nước
thành viên, thì phải dành cho cả các thành viên khác);
2) Ng.tắc đãi ngộ quốc gia (đối xử với các dịch vụ và
nhà cung cấp dịch vụ BH N.Ngoài như trong nước);
3) Ng.tắc tiếp cận thị trường (chấp nhận để các nước
th.viên cung ứng dịch vụ BH cho pháp nhân và thế
nhân nước mình theo 4 phương thức quy định);
4) Ng.tắc minh bạch hay công khai (cung cấp công
khai các Luật, quy định liên quan đến thương mại, dịch
vụ để toàn thế giới biết trước khi chúng có hiệu lực).
89

Chấp nhận cạnh tranh lành mạnh;
Phát triển thị trường nội địa, từng bước mở

cửa phù hợp với yêu cầu HN quốc tế;
Từng bước bỏ phân biệt, tạo cơ chế thị trường;
Khi xây dựng luật pháp về BH, phải cân nhắc
đến các thông lệ, tập quán QTế;
Từng bước đ.chỉnh luật pháp, tránh xáo trộn,
mất ổn định môi trường KDBH trong nước;
Lĩnh vực BH khi hội nhập được đặt trong
khuôn khổ hội nhập về tài chính ở VN;
Tích cưc học hỏi kinh nghiệm quốc tế.
90

15


10/14/2012

LOGO
91

16


10/27/2012

Mục 3.1:

Chương 3:

Cơ sở kỹ thuật của
Bảo hiểm


Cơ sở kỹ thuật bảo hiểm

22

1

3.1.1. Sự ra đời và phát triển Luật số lớn

3.1.1. Sự ra đời và phát triển Luật số lớn

• Đặt vấn đề:
khi chọn ngẫu nhiên các giá trị (mẫu thử)
trong một dãy các giá trị (tổng thể), ta
thấy: kích thước mẫu càng lớn thì các đặc
trưng thống kê của mẫu thử càng "gần"
với các đặc trưng thống kê của tổng thể.

Luật số lớn cho rằng:
nếu thực hiện nghiên cứu trên 1 đám đông đủ
lớn => sẽ có xác suất xảy ra 1 biến cố nào đó ở
mức độ đủ chính xác. và nói chung, có thể làm
chủ được biến cố ngẫu nhiên đó.

33

3.1.2. Luật số lớn: Luật yếu và luật mạnh

4


3.1.3. Vận dụng luật số lớn trong bảo hiểm

- Xét n biến ngẫu nhiên: X1, X2, ..., Xn độc lập, cùng
phân phối với phương sai hữu hạn và kỳ vọng E(X),
=> các nhà K.Học đưa ra 2 dạng Luật số lớn:

• Giả dụ A và B đều có thể bị tai nạn trong năm
với xác suất là 0,2, tương ứng thiệt hại 5 tr.đ
Tổn thất kỳ vọng mỗi người:
= (0,2 × 5 + 0,8 × 0) = 1tr.đ
Độ lệch chuẩn tổn thất mỗi người:

* Luật yếu: sự hội tụ của các biến ngẫu nhiên chỉ
tiến đến gần giá trị kỳ vọng.
* Luật mạnh: sự hội tụ của các biến ngẫu nhiên hầu
như chắc chắn đến giá trị kỳ vọng.

Std = √[0,8 ×(0-1)² + 0,2 ×(5-1)² ] = 2

=> Nếu 2 người lập chung 1 quỹ dự phòng tổn
thất, thì:
55

6

1


10/27/2012


3.1.3. Vận dụng luật số lớn trong bảo hiểm

3.1.3. Vận dụng luật số lớn trong bảo hiểm
Bảng x.suất và phân bổ tổn thất khi lập quỹ 2 người:
Tình huống

Tổng
1 người
tổn thất gánh chịu

Xác suất

1. Cả hai không bị

0

0

0,8×0,8 = 0,64

2. A bị, B không

5

2,5

0,2×0,8 = 0,16

3. A không, B bị


5

2,5

0,8×0,2 = 0,16

4. Cả hai đều bị

10

5

0,2×0,2 = 0.04

Như vậy, việc lập quỹ và chia sẻ đã làm thay đổi tổn
thất mà mỗi người phải gánh chịu,
=> làm giảm xác suất chịu tổn thất lớn nhất và nhỏ
nhất của mỗi người;
=> độ lệch chuẩn tổn thất mỗi người sẽ giảm:

Std = √[0,64×(0-1)² + 0,32 ×(2,5-1)² + 0,04×(5-1)² ]

= √2 = 1,4142
lưu ý: giá trị kỳ vọng vẫn là 1tr.đ

7

3.1.3. Vận dụng luật số lớn trong bảo hiểm

8


3.1.3. Vận dụng luật số lớn trong bảo hiểm

Như vậy, độ lệch chuẩn tổn thất của mỗi
người càng giảm khi số người tham gia quỹ
càng tăng.

Theo Luật số lớn (Luật yếu), khi số người
tham gia → ∞, thì độ lệch chuẩn sẽ → 0.
tức là tổn thất trung bình mỗi người →
giá trị kì vọng = 1 tr.đ

Tóm lại, việc tham gia Quỹ (BH) sẽ đem lại:
• Tính bấp bênh trong dự báo tổn thất của mỗi
thành viên không còn lớn nữa.
• Thông qua Quỹ, mỗi thành viên không chỉ chia
sẻ tổn thất với nhau, mà rủi ro (tổn thất) của
từng thành viên cũng giảm đi

9

3.1.4. Thống kê tần suất xảy ra rủi ro

10

3.1.4. Thống kê tần suất xảy ra rủi ro

• Luật số lớn chỉ ra: từng sự cố riêng lẻ thì ko
tiên liệu được, nhưng khi kết hợp số lớn các
tr.hợp tương đồng thì có thể dự báo, tiên liệu;

=> Rút ra: Nhà BH có thể:
+ dự báo được mức độ phải chi trả;
+ tính được mức phí tương ứng.
- Vấn đề là phải thống kê thật khoa học các lần
xảy ra rủi ro trong quá khứ.
=> T.Kê là cơ sở kỹ thuật quan trọng của BH
11

Giả sử trong một thời kỳ đủ dài, quan sát và thống kê
trên N đối tượng chịu tác động của cùng một rủi ro
(biến cố) X, số lần xuất hiện biến cố X là n, tổng giá trị
tổn thất là S:
Tần suất xuất hiện biến cố: F = n / N
Trong đó:
n là số lượng biến cố
N là kích thước mẫu

12
12

2


10/27/2012

3.1.4. Thống kê tần suất xảy ra rủi ro

Mục 3.2

Tổn thất trung bình: C = S/n

Trong đó: - S là tổng giá trị tổn thất;
- n là số lần xuất hiện biến cố.
Trong kỳ, nếu cùng tham gia chia sẻ tổn thất thì mỗi
người chỉ đóng góp một khoản P là:

P=

Các vấn đề
mang tính nguyên tắc
về mặt kỹ thuật

S S n
= × =C×F
N n N
13
13

3.2.1.Tập hợp số lớn các rủi ro đồng nhất

14

3.2.1.Tập hợp số lớn các rủi ro đồng nhất

a) Tập hợp số lớn các rủi ro:

b) Lựa chọn rủi ro:

- Luật số lớn đã giải thích: phải tập hợp số lớn
để ko xảy ra rủi ro khi tính toán;
- Phải tập hợp số lượng tối đa người tham gia

BH, phải thường xuyên tìm khách hàng mới, vì

Rủi ro đồng nhất, là:
Rủi ro có cùng một bản chất;
Rủi ro gắn liền với cùng một đối tượng;
Rủi ro có cùng mức trầm trọng.

khách hàng cũ sẽ không tồn tại vĩnh viễn => bổ
sung đầu vào để bù đắp đầu ra
15
15

16
16

3.2.2. Phân tán rủi ro và phân chia rủi ro

3.2.1.Tập hợp số lớn các rủi ro đồng nhất

Phân tán rủi ro

Trên thực tế, để đảm bảo đồng nhất các rủi ro,
nhà BH thực hiện:
a) Sắp xếp các rủi ro theo nhóm phí tương ứng;
b) Tăng phí cho rủi ro xấu hơn mức bình thường;
c) Giảm phí cho rủi ro tốt hơn múc bình thường;
d) Từ chối bảo đảm rủi ro mà khả năng xảy ra tổn
thất gần như chắc chắn.
17
17


Phân tán về
không gian

Phân tán về
thời gian

“ko để trứng trong cùng 1 giỏ”. Ví dụ: nếu xảy ra lũ lụt tại
một vùng? hoặc các rủi ro xảy ra cùng một thời điểm, thì
liệu một nhà BH có đảm bảo được khả năng thanh toán?
18
18

3


10/27/2012

3.2.2. Phân tán rủi ro và phân chia rủi ro

3.2.3. Đồng Bảo hiểm

Phân chia rủi ro:

Định nghĩa:
Đồng BH là sự phân chia theo tỷ lệ cùng một
rủi ro giữa nhiều nhà BH với nhau.
Như vậy, mỗi nhà đồng BH chấp nhận mức rủi
ro theo một tỷ lệ (%) nào đó (STBH), để nhận
được 1 tỷ lệ phí (PBH) tương ứng; và nếu xảy

ra thiệt hại thì phải chịu bồi thường (STBT)
theo tỷ lệ đó.

Là tránh việc chấp nhận bảo đảm cho một rủi ro có giá
trị quá lớn. (quá sức)
=> Nhà BH chỉ nhận bảo đảm một phần rủi ro, phần còn
lại sẽ phân chia cho các nhà BH khác đảm nhận.
=> bằng hình thức: Đồng BH và Tái BH.

19
19

3.2.3. Đồng Bảo hiểm

3.2.3. Đồng Bảo hiểm

Mối quan hệ trong Đồng BH

Phương diện pháp lý:

Ngöôøi ñöôïc BH
Công ty
đồng BH A

Công ty
đồng BH B

20
20


Công ty
đồng BH C

Công ty
đồng BH D

Mỗi nhà BH phải xác định một ”Mức chấp nhận”, là số
tiền tối đa họ có thể chấp nhận đảm bảo đối với một
rủi ro nhất định
21

HĐ đồng BH là hợp đồng giữa người được BH
và các nhà đồng BH.
Người tham gia BH phải biết tất cả các nhà
đồng BH, khi có tổn thất phải đòi bồi thường
với từng nơi đã ký kết trong hợp đồng
Các nhà đồng BH không chịu trách nhiệm
với nhau.

21

22
22

3.2.4. Tái Bảo hiểm

3.2.3. Đồng Bảo hiểm
Phương diện ứng dụng:
Thực tế, người được BH chỉ có một hợp đồng
BH duy nhất có tên của tất cả các nhà đồng BH

và tỷ lệ rủi ro mà họ chấp nhận đảm bảo.
Bản hợp đồng do một trong các nhà đồng BH
đứng ra quản lý, đại diện trong mối quan hệ với
khách hàng. ( nhà BH chủ trì hay Tổ chức chủ trì).

23
23

Định nghĩa:
Tái BH là một nghiệp vụ, qua đó một nhà BH
chuyển cho một nhà BH khác một phần rủi ro
mà anh ta đã chấp nhận bảo đảm.
=> Tái Bảo hiểm là Bảo hiểm lại cho nhà bảo
hiểm.

24
24

4


10/27/2012

3.2.4. Tái Bảo hiểm

3.2.4. Tái Bảo hiểm
Phương diện pháp lý:
• Người được BH chỉ cần biết nhà BH gốc là
người duy nhất chịu trách nhiệm đảm bảo cho
rủi ro của mình.

• Không cần biết đến người nhận Tái BH.

Sự cần thiết phải tiến hành Tái BH:
Đứng trước tình huống các rủi ro (có thể) xảy
ra liên tục, vượt quá khả năng tài chính => nhà BH
chuyển một phần trách nhiệm cho nhà BH khác
- Bằng cách nhượng lại một phần phí BH
- Thông qua hợp đồng tái BH.
=> tái BH là sự BH cho những rủi ro mà nhà
BH phải gánh chịu.

25
25

26
26

3.2.4. Tái Bảo hiểm

3.2.4. Tái Bảo hiểm
Tái BH đem lại:
₋ An toàn, yên tâm cho nhà BH;
₋ Góp phần ổn định tỷ lệ bồi thường, tránh biến
động, giảm ảnh hưởng của các sự cố lớn, thảm
họa…
₋ Tăng năng lực để chấp nhận dịch vụ BH;
₋ Lợi ích “vĩ mô” trên thị trường BH: chi phí rủi ro
được phân tán trong toàn thị trường BH thế
giới.


Về nhược điểm:
Phải chuyển nhượng 1 phần chi phí (thậm chí
là phần lớn) cho Cty tái BH.
=> Do đó làm tăng hoặc giảm đáng kể các chỉ
tiêu tài chính của Cty BH.

27
27

28
28

3.2.4.1. Phân loại Tái Bảo hiểm

3.2.4. Tái Bảo hiểm

a) Tái BH tạm thời:
3.2.4.1. Phân loại Tái BH

• Để giải quyết phân tán RR một cách tạm thời.
• C.ty BH gốc chuyển nhượng từng dịch vụ, hay từng
HĐ BH riêng lẻ, có quyền lựa chọn rủi ro cần Tái BH
với tỷ lệ bao nhiêu;

Có 3 loại

Tái BH tạm
thời

Tái BH mở

sẵn

• C.ty TBH cũng có quyền nhận hoặc từ chối TBH cho
rủi ro đó, hay chỉ nhận với một tỷ lệ mà họ cho là
thích hợp.

Tái BH cố định
hay bắt buộc

29
29

30
30

5


10/27/2012

3.2.4.1. Phân loại Tái Bảo hiểm

3.2.4.1. Phân loại Tái Bảo hiểm
Đặc điểm Tái BH tạm thời:

b) Tái Bảo hiểm cố định (TBH bắt buộc):
• Là phương pháp TBH cho tồn bộ tổng lượng rủi ro;
• C.ty nhượng phải nhượng tất cả đơn vị rủi ro BH gốc
mà 2 bên đã thỏa thuận trước, cho đến 1 hạn mức
trách nhiệm tối đa đã thỏa thuận;

• C.ty nhận tái BH cũng phải chấp nhận tồn bộ các
đơn vị rủi ro.

Mỗi rủi ro phát sinh cần TBH phải tiến một lần
thương lượng -> phát sinh chi phí lớn.
Hợp đồng TBH khơng nhất thiết phải thống nhất
với điều khoản Hợp đồng gốc => gây bất lợi cho
nhà BH gốc.
Người nhận TBH chủ động nghiên cứu kỹ lưỡng
rủi ro trước khi quyết định => ép phí.

31
31

3.2.4.1. Phân loại Tái Bảo hiểm

32
32

3.2.4.1. Phân loại Tái Bảo hiểm

Đặc điểm Tái BH cố định:
Có tính chất bắt buộc đối với C.ty BH gốc và
C.ty Tái BH.
Tái BH tồn bộ các rủi ro theo hợp đồng bảo
hiểm gốc.
Hợp đồng TBH mang tính chất lâu dài (một
năm hoặc vơ hạn định) và chặt chẽ.

c) T BH mở sẵn (TBH Dự ước):

• Đây là loại TBH kết hợp giữa TBH Tạm thời và
TBH Cố định.
• Là hình thức TBH mà C.ty BH gốc thường cố
gắng thu xếp mỗi khi những rủi ro cần TBH
trong một ngành kinh tế lên tới một mức độ
nào đó.

33
33

3.2.4.1. Phân loại Tái Bảo hiểm

34
34

3.2.4.2. Các phương thức TBH:

Đặc điểm của TBH mở sẵn;
Chỉ áp dụng cho một loại nghiệp vụ đặc biệt.
C.ty BH gốc có quyền tự do lựa chọn phương thức
TBH, nhưng C.ty Tái BH bắt buộc phải nhận mọi dịch
vụ mà bên nhựơng chuyển giao.
Kỳ hạn của HĐ TBH khơng nhất thiết trùng với kỳ
hạn của HĐ gốc.
=>Ưu điểm: C.ty Tái BH có điều kiện thu nhập nguồn
phí lớn hơn hình thức TBH tạm thời, nhưng cần phải
có nguồn lực lớn.
35
35


Tái bảo hiểm
Tái BH tỷ
lệ

TBH số thành

TBH mức đơi

Tái BH
không tỷ lệ

TBH vượt
mức tổn thất

TBH vượt
mức tỷ lệ tổn
thất
36
36

6


10/27/2012

a) Tái BH tỷ lệ:
Là hình thức TBH thực hiện việc phân chia rủi ro
theo tỷ lệ trên số tiền BH.
Người nhận tái theo tỷ lệ (%) của số tiền BH = tỷ
lệ (%) nhận phí BH = tỷ lệ (%) chịu trách nhiệm

bồi thường.
Gồm 2 loại:
- Tái BH số thành
- Tái BH mức dơi (thặng dư)

Tái bảo hiểm số thành:
Là phương thúc TBH mà mọi nghiệp vụ
giữa nhà BH gốc và nhà TBH đều được
phân chia theo tỷ lệ cố định.
Tỷ lê (%) được xác định ngay từ khi ký
kết hợp đồng.

37
37

Ví dụ: Cty BH (A) ký hợp đồng BH rủi ro hỏa hoạn với số
tiền BH là 10.000 USD, phí BH là 5.000 USD, thiệt hại
3.000 USD. Cty BH (A) giữ lại 20%, TBH cho Cty BH (B)
80% số tiền HĐ.
- Bảng phân chia như sau:

Cty A (20%)
Cty B (80%)

Số tiền BH

Phí BH

2.000


1.000

8.000

4.000

Thiệt hại
600

38
38

Tái BH mức dơi (thặng dư):
Là: nhà BH gốc xác định một mức giữ lại nhất
đinh cho mỗi rủi ro, phần vượt q (phần dơi)
chuyển giao cho nhà TBH.
Trách nhiệm của các bên dựa trên tỷ lệ giữa số
tiền mỗi bên nhận trên tổng trách nhiệm của HĐ.
- Mỗi HĐ TBH mức dơi thực hiện theo một bội
số lần mức giữ lại của nhà BH gốc.

2.400

39
39

40
40

b) Tái Bảo hiểm khơng tỷ lệ:

Ví dụ: Một HĐ BH tai nạn con người có giá trị 240.000
USD. C.ty BH gốc giữ lại 20.000. phần dơi TBH cho
C.ty A theo HĐ dơi lần 1: 10 lần mức giữ lại, lần 2:
15 lần.

• Là hình thức TBH thực hiện
việc phân chia rủi ro theo số
tiền bồi thường tổn thất.

=> Mức dơi là: 240.000 – 20.000 = 220.000 USD

Tái BH khơng tỷ lệ

+ HĐ dơi 1: 20.000 × 10 = 200.000 USD.
+ HĐ dơi 2: 220.000 - 200.000 = 20.000 USD

Tái BH vượt mức tổn thất.
Tái BH vượt mức tỷ lệ tổn thất.
41
41

42
42

7


10/27/2012

Tái bảo hiểm vượt mức tổn thất:

• Nhà BH gốc giữ lại một số tiền bồi thường nhất
định. Phần thiệt hại vượt quá số tiền bồi
thường giữ lại được chuyển cho nhà tái BH.
Nếu thiệt hại nhỏ hơn hoặc bằng mức giữ lại =>
nhà BH gốc bồi thường toàn bộ.
Nếu thiệt hại lớn hơn mức giữ lại => nhà tái BH
bồi thường phần chênh lệch đó.

Ví dụ:
Công ty BH gốc ký HĐ TBH xác định mức bồi
thường giữ lại là 150 triệu. Nếu tổn thất xảy ra
lớn hơn 150 triệu, C.ty BH gốc bồi thường 150
triệu; C.ty nhận TBH bồi thường phần vượt
quá 150 triệu.
HĐ TBH vượt mức tổn thất cũng thực hiện
theo từng lớp tổn thất vượt mức được xác
định trước.

43
43

Ví dụ: C.ty BH X ký HĐ TBH vượt mức tổn thất với nhà
TBH. Trách nhiệm của người nhận tái được xác định theo
các lớp như sau:
+ Lớp 1: từ 401 vượt 249 triệu đồng
+ Lớp 2: từ 651 vượt 349 triệu đồng
+ Lớp 3: từ 1.001 triệu đồng trở lên
Thiệt hại xảy ra trong năm (theo sự cố) như sau:
A - Trị giá : 230 tr.đ
D - Trị giá : 1.140 tr.đ

B - Trị giá : 640 tr.đ
E – Trị giá : 550 tr.đ
C - Trị giá : 875 tr.đ
F – Trị giá : 760 tr.đ
Yêu cầu: Phân chia số tiền bồi thường .

44
44

Giải:
• TS tiền bồi thường mà C.ty X phải trả theo thứ tự
các sự cố:
(230 + 400 + 400 + 400 + 400 + 400) = 2.230
• TS tiền b.thường nhà nhận tái lớp 1 phải trả:
(0 + 240 + 250 + + 250 + 150 + 250) = 1.140
• TS tiền b.thường nhà nhận tái lớp 2 phải trả:
(0 + 0 + 225 + 350 + 0 + 110) = 685
• TS tiền b.thường nhà nhận tái lớp 3 phải trả:
= 140

45

Tái BH vượt mức tỷ lệ tổn thất:
• Nhà BH gốc chỉ giữ lại trách nhiệm bồi thường theo
một tỷ lệ ≤ 1 tỷ lệ bồi thường nhất định. Phần tỷ lệ
vượt quá tỷ lệ giữ lại được chuyển cho nhà TBH.
• Tùy khả năng thực tế, tổ chức nhận TBH có thể
nhận bồi thường trong khoảng tỷ lệ (%) nhất định
(chứ ko phải vô hạn).


46

Ví dụ: C.ty BH gốc ký HĐ Tái BH giữ lại trách nhiệm bồi
thường là 60%; C.ty nhận TBH chịu trách nhiệm trong
khoảng 60 – 150%.
T. hợp 1:
Tổn thất với tỷ lệ 90%, phân chia trách nhiệm như sau:


C.ty BH gốc bồi thường 60%;



C.ty nhận TBH bồi thường 30%.

Tỷ lệ tổn thất = (Số tiền bồi thường/phí thu)×100%
47
47

48
48

8


10/27/2012

T. hợp 2:

Phí BH trả cho tổ chức nhận tái BH vượt

mức tỷ lệ tổn thất thường được tính dựa trên số
liệu thống kê tình hình tổn thất trong 10 năm
trước;

Tổn thất với tỷ lệ 160%, phân chia trách nhiệm
như sau:
•C.ty BH gốc bồi thường 60%;
•C.ty nhận TBH bồi thường 150% - 60% = 90%.
•Phần còn lại: 160% - 150% = 10%, C.ty BH gốc
phải gánh chịu trách nhiệm bồi thường

50
50

49
49

3.3.1. Khoản đóng góp vào Quỹ bảo hiểm:

Mục 3.3
Nguồn hình thành quỹ
BH Thương Mại:
Đóng góp của người
tham gia BH
Các khoản lợi nhuận từ
hoạt động kinh doanh
Các nguồn thu hợp
pháp khác.

Sự hình thành và quản

lý Quỹ Bảo hiểm

Nguồn hình thành quỹ
BHXH, BHYT:
Đóng góp của người tham
gia BH.
Tiền sinh lợi của hoạt động
đầu tư quỹ.
Hỗ trợ của nhà nước.
Các nguồn thu hợp pháp
khác.

51
51

52
52

Phân loại Phí bảo hiểm thương mại:

3.3.1. Khoản đóng góp vào Quỹ bảo hiểm:
Quỹ BH hình thành chủ yếu từ đóng góp của
các thành viên, gọi là: Phí bảo hiểm.
- Căn cứ để xác định khoản đóng góp này là kỹ
thuật Thống kê và Luật số lớn
=> Phí Bảo hiểm là khoản tiền mà bên mua BH
đóng cho nhà BH để đổi lấy những cam kết khi
có sự kiện Bảo hiểm xảy ra.

53

53

Phí BH thuần: là khoản tiền bên mua phải
đóng, tương ứng với phần tổn thất của thành
viên này trong cộng đồng chia sẻ RR.
(= Xác suất xuất hiện TT × giá T.bình của tổn thất).

Phí thương mại: gồm phí thuần và chi phí
khác, gọi là phí quản lý. (Biểu phí)
Phí toàn phần: là tổng số phí bên mua BH
thanh toán cho nhà bảo hiểm
54
54

9


×