Tải bản đầy đủ (.ppt) (38 trang)

TĂNG CƯỜNG FOLATE TRONG CÁC LOẠI CÂY THỰC PHẨM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.66 MB, 38 trang )

1
NỘI DUNG
NỘI DUNG
Nguyễn Kiều Oanh
2
KẾT LUẬN
NGHIÊN CỨU
TỔNG QUAN
GIỚI THIỆU
Phương pháp bổ sung vitamin trước đây:

Chi phí cao

Khó thực hiện ở các nước kém phát triển
Nguyễn Kiều Oanh
3
1. GIỚI THIỆU
1. GIỚI THIỆU
Viên vitamin
Thực phẩm bổ
sung vitamin
Bổ sung
vitamin
Nguyễn Kiều Oanh
4
Gạo vàng giàu β-carotene (provitamin A) (2000, 2005)
1. GIỚI THIỆU
1. GIỚI THIỆU
Phương pháp bổ sung vitamin mới: thực phẩm có chứa
vitamin


Có sẵn trong các cây lương thực chính

Dễ tiếp cận với những vùng kém phát triển
Nguyễn Kiều Oanh
5

Folate là gì?

Vitamin B có tự nhiên trong thực phẩm (vitamin B9),
tan trong nước.

Folic acid là dạng folate trong viên vitamin và được bổ
sung vào các loại thực phẩm (các loại mì, nui, ngũ cốc
ăn sáng…)

Phân tử folate chứa pteridine, p-ABA và glutamate.
2. TỔNG QUAN
2. TỔNG QUAN
Nguyễn Kiều Oanh
6

Folate là gì?
2.
2.
TỔNG QUAN
TỔNG QUAN
Nguyễn Kiều Oanh
7

Vai trò của folate đối với CON NGƯỜI:

Ngăn ngừa một số bệnh
Thai nhi:

Dị tật ống thần kinh: thiếu một phần não
(anencephaly), nứt đốt sống (spina bifida)

Bệnh thiếu máu (megaloblastic anemia)
Người trưởng thành:

Rối loạn thoái hóa thần kinh (Alzheimer)

Nguy cơ bệnh tim mạch

Ung thư

Đột quỵ
2.
2.
TỔNG QUAN
TỔNG QUAN
Nguyễn Kiều Oanh
8

Nhu cầu folate
1μg DFE=1μg folate trong thực phẩm
=0.6μg acid folic từ thuốc hoặc thực phẩm bổ sung
=0.5μg acid folic từ thuốc hoặc thực phẩm bổ sung uống
khi bụng đói.
2.
2.

TỔNG QUAN
TỔNG QUAN
Độ tuổi Nam và Nữ
(μg DFE/ngày)
Phụ nữ có thai
(μg DFE/ngày)
Phụ nữ cho con bú
(μg DFE/ngày)
1-3 150 - -
4-8 200 - -
9-13 300 - -
14-18 400 600 500
19+ 400 600 500
Nguyễn Kiều Oanh
9

Những loại cây chứa folate
2.
2.
TỔNG QUAN
TỔNG QUAN
Loại cây Hàm lượng folate
(nmol/g phần ăn được)
Gạo (trắng, chưa nấu) 0.13-0.18
Lúa mì (cứng, trắng, chưa nấu) 0.84-0.95
Ngô (vàng, hạt, chưa nấu) 0.42
Cà chua (quả) 0.2-0.64
Đậu Hòa Lan (xanh, chưa nấu) 1.45
Rau spinach (lá, chưa nấu) 4.31
Đậu (hồng, hạt trưởng thành,

chưa nấu)
10.28
Nguyễn Kiều Oanh
10
Cà chua chuyển gen giàu folate 1
1
Cà chua chuyển gen giàu folate 2
2
Lúa chuyển gen giàu folate
3
3.
3.
NGHIÊN CỨU
NGHIÊN CỨU
Nguyễn Kiều Oanh
11

Nguyên lý tác động
GTP cyclohydrolase I (GCHI) biến mất lúc quả bắt đầu chín,
cắt đứt nguồn cung cấp pteridine.
→ duy trì liên tục hoạt động của GCHI.
3.1
3.1
CÀ CHUA GIÀU FOLATE 1
CÀ CHUA GIÀU FOLATE 1
Nguyễn Kiều Oanh
12

Qui trình nghiên cứu
3.1

3.1
CÀ CHUA GIÀU FOLATE 1
CÀ CHUA GIÀU FOLATE 1
TN 1
Tạo cây sản xuất thừa
pteridine
Bước 1: Thiết kế vector
tái tổ hợp có chứa GCHI
Bước 2: Kỹ thuật biến
nạp di truyền
Bước 3: Chọn lọc và
đánh giá
TN 2
Bổ sung PABA ngoại
sinh vào quả GCHI+ ở
giai đoạn breaker, sau
đó cho quả tiếp tục chín.
Nguyễn Kiều Oanh
13

Thí nghiệm 1
Bước 1: Thiết kế vector tái tổ hợp có chứa GCHI

Vector pMON10086: promoter E8 của cà chua, terminator, gen kháng
kanamycin npt II.

cDNA GCHI của động vật có vú (mã số GenBank BE136861).

cDNA này được chèn vào vector pMON10086.
Bước 2: Kỹ thuật biến nạp di truyền


Vector pMON10086 được đưa vào chủng Agrobacterium tumefaciens
bằng phương pháp tạo lỗ bằng dòng điện.

Biến nạp Agrobacterium tumefaciens vào cây cà chua.
Bước 3: Chọn lọc và đánh giá

Cây cà chua sau khi biến nạp được đưa vào môi trường chứa 100μg/ml
kanamycin. Sàng lọc các cây có khả năng phát triển trên môi trường
chứa kanamycin.

Chạy PCR với cặp mồi đặc hiệu.

Tiến hành Westhern blot với kháng thể.

Phân tích hàm lượng pteridine, PABA và folate.
3.1
3.1
CÀ CHUA GIÀU FOLATE 1
CÀ CHUA GIÀU FOLATE 1
3.1
3.1
CÀ CHUA GIÀU FOLATE 1
CÀ CHUA GIÀU FOLATE 1
Nguyễn Kiều Oanh
14
Trước khi chèn GCHI Sau khi chèn GCHI
Thiết kế vector tái tổ hợp có chứa GCHI
Nguyễn Kiều Oanh
15


Thí nghiệm 1 – Kết quả
3.1
3.1
CÀ CHUA GIÀU FOLATE 1
CÀ CHUA GIÀU FOLATE 1
Folate (nmol/g khối lượng tươi)
Hàm lượng folate tổng trong quả red-ripe của 12 thể
biến nạp GCHI+ và 10 thể biến nạp đối chứng

Tích lũy pteridine làm
tăng hàm lượng folate.

Mức folate cao nhất
đạt được (≈4nmol mỗi
g khối lượng tươi)
tương đương với
180μg mỗi 100g. Mức
này sẽ cung cấp cho
toàn bộ chế độ folate
đề nghị đối với một
đứa trẻ và gần một
nửa cho người lớn.
3.98 nmol

×