Tải bản đầy đủ (.doc) (45 trang)

Dây chuyền công nghệ sản xuất các loại thép xây dựng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (323.07 KB, 45 trang )

Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần thép Hòa Phát
Lời nói đầu
Thép cán là một trong những vật liệu chủ yếu của các ngành công nghiệp, có vai trò
quyết định tới sự công nghiệp hoá hiện đại hoá của mọi quốc gia. Chính vì vậy mà
Chính phủ đã có những chủ trơng , chính sách đẩy nhanh quá trình phát triển của
ngành thép nói chung và ngành cán thép nói riêng. Trong những năm qua ngành cán
thép đã có nhiều cố gắng khai thác, mở rộng và cải tạo những cơ sở sản xuất cũ và liên
doanh với nớc ngoài làm năng lực sản xuất và sản lợng hàng năm tăng với tốc độ khá
cao.Các nhà máy thép đợc xây dựng nhiều nh nhà máy thép Uc SSE ,HPS, VINAPIPE,
HO PHT
Sau thời gian thực tập tại công ty cổ phần thép Hòa Phát. Đợc sự giúp
đỡ tận tình và chu đáo của công ty, em đã hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao.
Đây thực sự là một cơ hội rất quý báu giúp em đợc tiếp cận với thực tế, nhất là
lại đợc tiếp cận với một dây chuyền công nghệ hiện đại vào bậc nhất của Việt
Nam hiện nay, đợc làm quen với tác phong làm việc công nghiệp trong một
công ty cổ phần thép khá lớn mạnh. Đó là tiền đề giúp cho em làm đồ án tốt
nghiệp sắp tới và cho công việc sau này đợc tốt.
Dới sự hớng dẫn nhiệt tình và chu đáo của Ban lãnh đạo công ty, cùng với
cán bộ trong phòng kĩ thuật, phòng sản xuất và toàn thể nhân viên của công ty,
em đã đợc tìm hiểu và giải đáp các thắc mắc về dây truyền công nghệ sản xuất
các loại thép xây dung.
Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ đạo, giúp đỡ của các thầy cô giáo trong
bộ môn CHVL & Cán Kim Loại. Em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo
công ty, phòng kỹ thuật sản xuất cùng các cán bộ công nhân viên của công ty cổ
phần thép Hòa Phát đã tạo điều kiện về nhiều mặt, hớng dẫn chỉ bảo tận tình với
tinh thần trách nhiệm cao.
Tuy rất cố gắng tìm hiểu, học hỏi và su tầm để có thể hoàn thành tốt bản
báo cáo này nhng có thể không tránh khỏi thiếu sót. Vậy em mong đợc sự đóng
góp ý kiến chỉ đạo của các thầy cô, của công ty để em có thể rút kinh nghiệm và
học hỏi thêm cho đồ án sắp tới và cho tơng lai sau này.
Hng Yên, ngày 30 tháng 01 năm 2008


Sinh viên thực tập
Trần Văn Thu
______________________________________________________________
Trần Văn Thu Lớp: Cơ học VL & Cán KL_ K48 1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần thép Hòa Phát
Báo cáo thực tập TốT NGHIệP
I.Giới thiệu sơ l ợc về công ty cổ phần thép hòa phát :
Công ty cổ phần thép Hòa Phát DANI STEEL đợc cấp giấy phép thành lập
theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0503000008, do sở kế hoạch đầu t tỉnh
Hng Yên cấp ngày 26/10/2001 và bắt đầu đi vào sản xuất tháng 7/2002. Trụ sở đăng kí
kinh doanh : Khu công nghiệp phố nối A Yên Mỹ Hng Yên. Văn phòng đại diện
của công ty đặt tại 243 đờng Giải Phóng phờng Phơng Mai quận Đống Đa
Hà Nội.
Tel : (84.4) 6282011_12_13_14_15-17
Fax : (84.4) 6282009_10_16
Website : www.hoaphat.com.vn
Email :
Công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát trớc đây là công ty cổ phần thép Hòa Phát đã tái
cấu trúc lại vào ngày 9 tháng 1 năm 2007. Sở hữu 08 công ty thành viên, bao gồm
Công ty thiết bị phụ tùng Hòa Phát kinh doanh trong lĩnh vực máy móc thiết bị khai
thác mỏ và xây dựng; Công ty cổ phần nội thất Hòa Phát là công ty chuyên kinh
doanh nội thất văn phòng, gia đình, trờng học, khu công cộng và đợc coi là công ty
lớn nhất Việt Nam trong lĩnh vực này với thơng hiệu nổi tiếng nhiều năm liền. Công ty
TNHH ống thép Hòa Phát chuyên sản xuất ống thép đen cứng nh : ống mạ kẽm, cung
cấp các ống thép cho nhiều lĩnh vực đa dàng; Công ty TNHH điện lạnh Hòa Phát
chuyên sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản và xây dựng; Công ty
TNHH thong mại Hòa Phát là công ty mới thành lập thuộc tập đoàn Hòa Phát chuyên
kinh doanh nhập khẩu các loại sắt thép, các lọai ống thép cũng nh các sản phẩm liên
quan đến thép. Công ty tập đoàn Hòa Phát bên cạnh việc quản lý 08 công ty thành
viên và tham gia hoạt động đầu t tài chính cán quản lý bộ phận sản xuất và kinh doanh

thép bao gồm 02 nhà máy sản xuất nằm trên đĩa bàn tỉnh Hng Yên : Nhà máy phôi
thép nằm trên địa bàn khu công nghiệp Phố Nối A Yên Mỹ Hng Yên. đợc đa
vào hoạt động từ tháng 7 năm 2004 nhằm tự cung cấp đủ hoạt động cho nhà máy cán
______________________________________________________________
Trần Văn Thu Lớp: Cơ học VL & Cán KL_ K48 2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần thép Hòa Phát
thép. Nhà máy cán thép nằm trên địa bàn khu công nghệp Nh Quỳnh A Km 17
Quốc lộ 5 Văn Lâm Hng Yên. Với dây chuyền sản xuất chính nhập từ Châu
Âu với công nghệ hiện đại, chất lợng tốt.
Trên bình diện chung, Hòa Phát là tập đoàn kinh tế t nhân chuyên về 02 lĩnh vực
sản xúât và thơng mại. Việc tái cấu trúc công ty ngày 09/01/2007 nhằm mục đích tạo
thành sức manh của tập đoàn trên thị trờng, cơ cấu hoạt động, nâng cao khả năng hoạt
động, cành tranh của Hòa Phát khi Việt Nam ra nhập WTO. Chiến lợc phát triển của
công ty cổ phầm tập đoàn Hòa Phát trong thời gian tới là cung cấp các sản phẩm đa
dạng về chung loại và đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Đội ngũ
nhân viên của công ty nhiệt tình trong công việc luôn đợc trau dồi kĩ thuật và kinh
nghiệm của các nớc tiên tiến trên thế giới. Quản lý chất lọng dựa trên tinh thần hợp tác
hớng tới khách hàng, công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát cam kết liên tục thỏa mãn
nhu cầu hiện tại cũng nh nhu cầu tiềm ẩn của khách hàng.
Các sản phẩm chính của công ty là các loại thép dây cán nóng với kích thớc : 6,
8 ; và thép thanh cán nóng với kích thớc : D10, D12, D14, D16, D18, D20, D22,
D25, D28, D30, D32,D38, D40 đợc cán từ phôi thép có tiết diện 100x100ữ130x130
mm với chiều dài 6m và 12m.
Công suất thiết kế là : 250000 Tấn/năm.
Công ty cổ phần thép Hòa Phát là một công ty thành viên trực thuộc tổng công
ty cổ phần Hòa Phát. Thiết bị công nghệ : dây chuyền sản xuất chính nhập từ Châu Âu
của tập đoàn DANIELI ITALYA với công nghệ hiện đại, chất lợng tốt. Phần máy
móc phụ trợ đợc chế tạo trong nớc.
Công ty đang sử dụng tiêu chuẩn sản xuất sau :
Tiêu chuẩn : JIS G3505; JIS G3112 1987; (Nhật Bản)

Tiêu chuẩn : ASTM A615 95b; (Hoa Kỳ)
Tiêu chuẩn : TCVN 1651 85; TCVN 6285 97; (Việt Nam)
Tiêu chuẩn : BS 444 1988; (Anh Quốc)
Hiện nay công ty đang dần đi vào ổn định tổ chức, sản xuất và đang trong quá
trình xây dựng thơng hiệu củng cố chỗ đứng trên thị trờng. Mục tiêu sắp tới là công ty
sẽ tự luyện đợc toàn bộ phôi trớc hết để cung cấp cho nhà máy cán thép Hòa Phát và
sau đó là bán ra thị trờng, với dây chuyền luyện thép mua của Đài Loan đang đợc hoàn
thiện, hiện nay cung cấp 70% số phôi cho công ty.
______________________________________________________________
Trần Văn Thu Lớp: Cơ học VL & Cán KL_ K48 3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần thép Hòa Phát
II. Sơ đồ tổ chức công ty
Sơ đôt tổ chức công ty (bản cad)
______________________________________________________________
Trần Văn Thu Lớp: Cơ học VL & Cán KL_ K48 4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần thép Hòa Phát
IIi. tính năng kỹ thuật và quy cách sản phẩm công ty cổ
phần thép hòa phát :
Các sản phẩm chính của công ty là các loại thép dây cán nóng với kích thớc : 6,
8; và thép thanh cán nóng với kích thớc: D10, D12, D14, D16, D18, D20, D22, D25,
D28, D30, D32 đợc cán từ phôi thép có tiết diện 100x100ữ130x130 mm với chiều dài
6m và 12m.
Bảng thông số kỹ thuật của sản phẩm cán từ 6 ữ D32:
TT Sản phẩm Số lần cán Tốc độ cán m/s Sản lợng T/h
1
6
24 66,0 50,4
2
8
22 37,0 50,1

3 D10 20 29,5 50,7
4 D12 18 16,5 50,4
5 D14 16 12,2 50,7
6 D16 16 9,3 50,5
7 D18 14 7,4 50,8
8 D20 14 6,0 50,8
9 D22 14 4,9 50,3
10 D25 12 3,8 50,3
11 D28 12 3,1 51,5
12 D30 12 2,7 51,4
13 D32 10 2,35 51,0
Các yêu cầu về sản phẩm của công ty đang áp dụng:
______________________________________________________________
Trần Văn Thu Lớp: Cơ học VL & Cán KL_ K48 5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần thép Hòa Phát
Yêu cầu sản phẩm (in bản riêng)
IV. Quy trình sản xuất:
1.Qui trình công nghệ
______________________________________________________________
Trần Văn Thu Lớp: Cơ học VL & Cán KL_ K48 6
Phôi
Kiểm tra
Nung
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần thép Hòa Phát
2 . Giải thích quy trình :
Phôi là loại thép các bon xây dựng có tiết diện 100x100 ữ 130x130 (mm), chiều
dài 6000, 9000,12000 (mm) đợc nhập khẩu từ nớc ngoài nh: Nhật, Nga, Trung quốc,
______________________________________________________________
Trần Văn Thu Lớp: Cơ học VL & Cán KL_ K48 7
Nạp phôi

Cán Thô K
1
K
6
Cắt đầu đuôi
Cán Tinh K
1
K
14
Từ
6

16
Cán Thép từ
18

40
Hộp nớc
Cắt Đầu Đuôi
Cụm Block
Cán Thanh
Cán Thép Dây
Máy Đẩy
Tạo Vòng
Sàn Nguội
Hố Gom
Đóng Bó
Cân
Kiểm Tra
Hộp nớc

Máy Đẩy
Cắt Phân Đoạn
Kênh Đuôi
Sàn Nguội
Kiểm TraDừng Xử lý
Cắt Nguội
Phân Loại
Đóng Bó
Sơn Đầu thành Phẩm
Cân
Nhập Kho
Kiểm
Tra
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần thép Hòa Phát
Thổ Nhĩ Kỳ, Malayxia .... Lò nung chuyển bớc đốt bằng dầu FO, khi ra khỏi lò phôi
đợc nung đến nhiệt độ 1050 ữ 1100
0
C và đa vào máy cán bằng đờng con lăn và đợc
biến dạng qua 3 cụm giá cán.
Cụm giá cán thô GCC 5543 gồm 3 giá cán đứng và ba giá cán nằm. Kích thớc
vật cán vào là phôi có tiết diện 100x100ữ130x130 (mm). Vật cán ra có tiết diện 55.
Cụm giá cán tinh GCC 4334 gồm 4 giá đứng và 4 giá nằm. Kích thớc vật cán vào
có tiết diện 55 và ra có các kích thớc khác nhau tuỳ từng loại sản phẩm.
Cụm giá cán block gồm 10 giá cán 212 nghiêng 45
0
đặt vuông góc với nhau,
vật cán vào có kích thớc khác nhau tuỳ thuộc vào loại sản phẩm cần cán và ra là các
sản phẩm thép dây 6, 8 và các sản phẩm thép thanh nhỏ hơn hoặc bằng D16, lớn
hơn hoặc bằng D10.
Giữa cụm gía cán thô và cụm giá cán trung đặt một máy cắt đầu và đuôi vật cán.

Máy này có tính năng cắt đầu, cắt đuôi vật cán sau K6, kích thớc cắt 55x200. Khi có
sự cố thì tự động liên tục cắt nát vật cán thành từng đoạn từ 600 - 800 mm, đến khi cắt
hết vật cán thì máy lại trở lại trạng thái ban đầu chờ cắt đầu và đuôi vật cán sau.
Giữa cụm giá cán tinh và cụm giá cán block đặt máy cắt. Một máy cắt đầu, cắt
đuôi vật cán sau K14, có kích thớc 16,9x400 mm và khi gặp sự cố thì tự động cắt vật
sán thành từng đoạn 600 800 mm. Ngoài ra còn có nhiệm vụ cắt khẩn cấp khi có sự
cố trong block ngăn không cho thép vào block.
Sau khi vật cán ra khỏi block có nhiệt độ từ 1000 - 1050
0
C đợc đa qua hệ thống
tôi gồm hai hộp nớc, nhiệt độ giảm xuống còn 750 - 800
0
C, phôi đợc đa qua máy đẩy
vào máy tạo vòng, tạo thành các vòng thép chạy trên đờng con lăn làm nguội. Đi hết
đờng con lăn các vòng thép đợc làm nguội xuống còn nhiệt độ từ 200 - 300
0
C và đợc
dồn vào hố gom cuộn. Nhờ guồng chuyển, cuộn đợc đa vào máy ép nén cuộn thủy lực
và đóng bó tự động. Sau khi đóng bó xong cuộn đợc vận chuyển bằng đờng con lăn
đến cơ cấu lật cuộn. Trớc khi chuyển đến sàn đỡ cuộn thép đợc qua hệ thống cân
điện tử, từ đây thép đợc chuyển bằng xe nâng hoặc cầu trục ra ngoài kho thành phẩm
hoặc bãi chứa .
______________________________________________________________
Trần Văn Thu Lớp: Cơ học VL & Cán KL_ K48 8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần thép Hòa Phát
Sản phẩm thép thanh loại có kích thớc lớn hơn hoặc bằng D17 không dẫn qua
Block và đi qua hai hộp nớc đến máy cắt phân đoạn lên sàn nguội nhờ hai máy đẩy
tiếp , sang sàn chuyển . Các sản phẩm thép thanh nhỏ hơn hoặc bằng D16 và lớn hơn
D10 đợc dẫn qua Block, tuỳ theo từng loại sản phẩm có thể kết thúc quá trình cán ở
các giá từ 16 đến 22 sau đó đi vào hôp nớc nhờ hai máy đẩy tiếp đến máy cắt phân

đoạn lên sàn nguội, sang sàn chuyển. Đến máy cắt nguội, thép đợc cắt thành đoạn có
chiều dài theo yêu cầu. Qua hệ thống truyền xích, sản phẩm đợc gom lại, qua máy
đóng bó tự động và đợc chuyển ra ngoài kho bằng xe trung chuyển.
v. Thông số công nghệ và kỹ thuật:
v.1. Hệ thống lỗ hình :
Hệ thống lỗ hình mà nhà máy thép Hòa Phát đang sử dụng là hệ thống lỗ hình
ôvan tròn . Hệ thống này tuy có những hạn chế nh :
- Phôi ôvan vào lỗ hình tròn khó .
- Hay bị vặn phôi trong lỗ hình nên phải dùng dẫn hớng có con lăn và đợc kẹp
chặt .
- Hệ số giãn dài không lớn à = 1,2 ữ 1,4 .
Nhng bên cạnh đó hệ thống lỗ hình này lại có những u điểm sau :
+ Không có góc nhọn do đó dễ tiện lỗ hình trên trục cán hơn các hệ thống lỗ
hình sắc cạnh khác .
+ Phôi nguội đồng đều đảm bảo chất lợng bề mặt của sản phẩm cán .
+ Lợng ép đồng đều hạn chế đợc ứng suất d trong sản phẩm .
+ ít mòn lỗ hình so với hệ thống lỗ hình sắc cạnh khác .
Tùy thuộc vào từng loại sản phẩm thép dây 6, 8 và thép thanh D10, D12,
D14, D16, D18, D20, D22, D25, D28, D30, D32, D38, D40 mà ta có hệ thống lỗ hình
đợc phân phối theo bảng sơ đồ công nghệ sản phẩm 6 ữ D32 và bảng thông số kích
thớc lỗ hình của các giá cán đợc trình bầy sau đây:
v.2. thông số công nghệ và kỹ thuât:
Bng tc phụi qua cỏc giỏ cỏn

______________________________________________________________
Trần Văn Thu Lớp: Cơ học VL & Cán KL_ K48 9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần thép Hòa Phát
Giỏ
cỏn
6 8 D8 D10 D12 D14 D16 D18 D20 D22 D25 D28 D30 D32

1 0,20 0,16 0,11 0,16 0,20 0,20 0,16 0,16 0,16 0,16 0,16 0,16 0,16 0,16
2 0,21 0,21 0,14 0,21 0,21 0,21 0,21 0,21 0,21 0,21 0,21 0,21 0,21 0,21
3 0,31 0,31 0,21 0,31 0,31 0,31 0,31 0,31 0,31 0,31 0,31 0,32 0,32 0,32
4 0,42 0,42 0,28 0,42 0,42 0,42 0,42 0,42 0,42 0,42 0,42 0,43 0,43 0,42
5 0,62 0,62 0,41 0,62 0,62 0,62 0,62 0,62 0,62 0,62 0,62 0,63 0,61 0,62
6 0,81 0,81 0,54 0,81 0,81 0,81 0,81 0,81 0,81 0,80 0,81 0,82 0,77 0,82
7 1,22 1,23 0,82 1,23 1,22 1,23 1,22 1,23 1,23 1,22 1,22 1,25 1,01 1,23
8 1,62 1.64 1,09 1,64 1,62 1,63 1,62 1,63 1,64 1,62 1,62 1,65 1,24 1,64
9 2,30 2,18 1,45 2,18 2,30 2,39 2,17 2,32 2,18 1,99 2,16 1,98 1,51 2,02
10 2,08 2,75 1,83 2,15 2,98 3,13 2,73 3,00 2,75 2,23 2,72 2,20 1,71 2,35
11 3,96 3,37 2,24 3,37 3,96 4,25 3,34 4,00 3,37 2,89 3,30 2,69 1,97
12 4,90 4,28 2,85 4,28 4,90 5,30 4,24 4,94 4,28 3,49 3,80 3,10 2,70
13 5,0 5,21 3,56 5,40 5,86 6,70 5,21 5,69 5,21 4,27
14 7,17 6,00 4,23 6,41 7,05 8,11 6,20 7,40 6,00 4,90
______________________________________________________________
Trần Văn Thu Lớp: Cơ học VL & Cán KL_ K48 10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần thép Hòa Phát
Khối giá cán
38,8x38,8
5,5
69,5x28,6
5,5
55x55
7,5
24x24
5,8
38,1x18,5
6,4
31,1x28
7,1

48,6x22
6,1
38,8x38,8
5,5
69,5x28,6
5,5
55x55
7,5
55x55
7,5
69,5x28,6
5,5
38,8x38,8
5,5
48,6x22
6,1
31,1x28
7,1
38,1x18,5
6,4
24x24
5,8
17,5x17,5
1,5
29x14,3
4,4
21,7x21,2
3,5
38,1x15,3
3,2

28x28
4
51,3x19,9
4
37x37
3,7
69,5x28,6
5,5
55x55
7,5
6
7
8
41
42
48
47
45
44
8
7
66
7
8
9
10
29
3038
37
10

9
8
7
66
7
8
9
10
11
20
13
1426
25
12
11
10
9
8
7
6
22
21
12
11
10
9
8
7
6
D32

D28
D25
D22
D20
D18
D16
D14
D12
D10

8

6
18,5x18,5
2,6
29,2x14,2
4,3
23x21,2
4,8
38,1x16,1
4
29x28
5
50,3x20,6
4,7
38,8x38,8
5,5
69,5x28,6
5,5
55x55

7,5
55x55
7,5
69,5x28,6
5,5
38,8x38,8
5,5
50,3x20,6
4,7
29x28
5
38,1x16,1
4
23x21,2
4,8
29,2x14,2
4,3
18,5x18,5
2,6
18,5x18,5
2,6
29,2x14,2
4,3
23x21,2
4,8
38,1x16,1
4
50,3x20,6
4,7
29x28

5
38,8x38,8
5,5
69,5x28,6
5,5
55x55
7,5
55x55
7,5
69,5x28,6
5,5
38,8x38,8
5,5
50,3x20,6
4,7
29x28
5
38,1x16,1
4
23x21,2
4,8
29,2x14,2
4,3
18,5x18,5
2,6
50,3x20,6
4,7
29x28
5
38,1x16,1

4
23x21,2
4,8
29,2x14,2
4,3
18,5x18,5
2,6
16,7x16,7
3,8
28,1x13
2,9
29,8x16,1
3,2
19,9x19,9
3,2
19,7x19,7
4
29,8x15,9
4,9
24x24
5,8
38,1x18,5
6,4
31,1x28
7,1
48,6x22
6,1
38,8x38,8
5,5
69,5x28,6

5,5
55x55
7,5
18,05x18,0
2,05
29x14,3
4,4
21,7x21,2
3,5
38,1x15,3
3,2
28x28
4
51,3x19,9
4
37x37
3,7
69,5x28,6
5,5
55x55
7,5
18,5x18,5
2,5
29,2x13
3,1
21,8x21,2
3,6
38,1x15,3
3,2
29x28

5
51,3x19,9
4
38,8x38,8
5,5
69,5x28,6
5,5
55x55
7,5
18,5x18,5
2,6
29,2x14,2
4,3
23x21,2
4,8
38,1x16,1
4
29x28
5
50,3x20,6
4,7
38,8x38,8
5,5
69,5x28,6
5,5
55x55
7,5
89,7x43,8
7,5
76,5x76,5

10
120x59
12
98x98
15
144x85
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Năng suất
Tốc độ
Sản phẩm
14H
13H
12H
11H
10H
9H

8H
7H
6H
5H
4H
3H
2H
1H
______________________________________________________________
Trần Văn Thu Lớp: Cơ học VL & Cán KL_ K48 11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần thép Hòa Phát
Khối Block
15,06.15,06
1.56
22,0.12,09
1,09
18,5.18,5
2,5
116
115
18,5.18,5
2,5
22,0.12,09
1,09
15,06.15,06
1,56
12,93.12,93
2,8
21,16.10,23
2,66

17,5.17,5
1,5
14,77.14,77
1,28
22,83.11,68
0,6
18,05.18,05
2,05
19,9.19,9
3,2
19,7.19,7
4
16,09.16,09
1,35
14,97.14,97
3,2
24,07.13,06
2,06
23,99.12,12
2,92
19,71.10,54
2,14
18,64.8,32
0,87
18,10.9,74
1,34
18,10.9,74
1,34
12,94.12,72
1,48

16,04.7,95
2,55
11,12.11,12
2,43
12,05.12,05
1,11
15,10.7,85
1,95
105
120
119
15,10.7,85
1,95
12,05.12,05
1,11
7,59.7,59
1,19
10,95.5,83
1,63
9,54.9,54
1,14
122
107
121
9,3.9,3
2,24
10,18.10,18
1,28
12,7.6,3
2,1

9,50.4,66
1,46
109
Giá cán
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Sản phẩm
Tốc độ
Năng suất
D10
D12
D14
D16
66
29,5
16,5
12,2
37
9,3
50,4
50,7
50,4

50,7
50,1
50,5
123
115
116
117
118
113
114
130
107
132
131
119
120
105
115
116
113
114
8,1.8,1
1,4
6,08.6,08
1,24
F 6 F 8,D8
______________________________________________________________
Trần Văn Thu Lớp: Cơ học VL & Cán KL_ K48 12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần thép Hòa Phát
Công suất dẫn động động cơ

Động cơ dẫn động Công suất (Kw) Tốc độ (v/p) Số lợng
Con lăn đa phôi vào lò 1,5 1420 1
Con lăn ra phôi 0,55 1405 1
Con lăn từ lò đến giá cán 2,2 1415 1
Giá cán thô 250
10502000
1
Giá cán trung 315
10502000
1
Giá cán tinh 315
10502000
1
Khối block 1650
8001200
2
Máy cắt 1 56 165 1
Máy cắt 2 25 730 1
Máy cắt 3 75 985 1
Máy cắt nguội (4) 90 985 1
Máy đẩy tiếp 75 985 1
Mở máng sàn nguội 63 780 1
Dịch chuyển thanh động sàn nguội 50 1412 1
Máy tạo vòng 120 1700 1
Bảng thông số kỹ thuật của sản phẩm cán từ 6 ữ D32 :
TT Sản phẩm Số lần cán Tốc độ cán m/s Sản lợng T/h
1
6
24 66,0 50,4
2

8
22 37,0 50,1
3 D10 20 29,5 50,7
4 D12 18 16,5 50,4
5 D14 16 12,2 50,7
6 D16 16 9,3 50,5
7 D18 14 7,4 50,8
8 D20 14 6,0 50,8
9 D22 14 4,9 50,3
10 D25 12 3,8 50,3
11 D28 12 3,1 51,5
12 D30 12 2,7 51,4
13 D32 10 2,35 51,0
vI.Các thiết bị chính và phụ trong dây truyền công nghệ
______________________________________________________________
Trần Văn Thu Lớp: Cơ học VL & Cán KL_ K48 13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần thép Hòa Phát
vI.1. Lò nung đáy b ớc.
1. Sàn nạp phôi :
Vị trí : Phía trớc lò nung.
Chức năng : Gạt và chuyển phôi vào đờng con lăn.
Thành phần : Sàn chuyển kiểu vấu và thiết bị nạp.
Đặc điểm chung :
Sàn chuyển kiểu vấu : Bệ sàn đợc thiết kế từ thép hình. Các đoạn vấu
đợc di chuyển bằng thuỷ lực gồm các bánh xe kèm theo chốt vấu. Bôi
trơn mỡ cho các bánh xe và các khớp.
Thiết bị nạp : Thiết bị hoạt động bằng thuỷ lực để nạp phôi lên giàn
con lăn vào lò. Bôi trơn mỡ cho các khớp.
Đặc tính kỹ thuật :
Sàn chuyển kiểu vấu :

Chiều dài rãnh nạp vào : 7,18 (mm).
Khoảng cách giữa các thành phần di chuyển đầu tiên và cuối
cùng : 8,5 (mm).
Số lợng đoạn vấu : 4 (đoạn).
Khoảng cách giữa các đoạn vấu : 2700 (mm).
Thiết bị nạp :
Số các tay chuyển : 4 (tay).
2. Lò nung đáy b ớc:
Đây là loại lò nung tiên tiến bậc nhất thế giới hiện nay, lần đầu tiên có mặt tại
Việt Nam. Đáy lò gồm 2 thành phần: Đáy cố định và đáy di động. Khác với các kiểu
lò cũ : Phôi di chuyển trong lò từ vùng sấy đến vùng đồng nhiệt bằng hệ thống các
máy đẩy, máy tống trong lò, lò nung đáy di động di chuyển phôi trong lò bằng các đáy
di động của nó. Hệ thống đáy di động này dịch chuyển đợc là nhờ hệ thống thuỷ lực.
Công suất thiết kế lớn nhất của lò là 55 (Tấn/giờ).
Vị trí : Phía trớc thiết bị cán.
Chức năng : Nung nóng phôi trớc khi cán.
Thành phần : Các thành phần lò nung.
Đặc điểm chung :
Lò nung, ống dẫn khí thải làm bằng khung thép
______________________________________________________________
Trần Văn Thu Lớp: Cơ học VL & Cán KL_ K48 14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần thép Hòa Phát
Vật liệu chịu lửa và cách nhiệt
Phần cơ và đáy di động
Thiết bị và bộ nguồn thuỷ lực
Máy nạp bên trong lò nung : Con lăn, máy đẩy phôi, chặn cữ
Máy tải ra bên trong lò nung : Con lăn, kich off
Thiết bị cấp chất lỏng và ống dẫn
Thiết bị đốt cháy : Mỏ đốt, quạt làm mát, thiết bị thu hồi nhiệt
Thiết bị điện : MCC, động cơ

Thiết bị tự động hoá PLC cho việc dịch chuyển cơ khí
Thiết bị điều chỉnh đốt cháy
Hệ thống giám sát.
vI.2 Giá cán đứng nằm K1

K14 và Block
*Block :
- Vị trí : sau máy chia dòng và máy cắt SH2
- Chức năng : cán tinh các sản phẩm từ 6 , 8 , D10 D16
- Đặc điểm : gồm 10 giá cán đặt nghiêng 45
0
so với mặt bằng xởng cán và các giá cán
vuông góc tơng ứng với nhau
+ Có 9 lỗ để quan sát
+ Vận tốc cán lớn
+ Có hệ thống nớc làm nguội
+ Có dây an toàn : khi có sự cố dây sẽ bị đứt làm rơi viên bi vào một thiết
bị nhận tín hiệu truyền tới photocell
- Các giá cán trong cụm blook đợc truyền động bởi hai động cơ mắc nối tiếp với mỗi
động cơ có thông số nh sau :
loại : DH630M36CD4 N
0
185279.2001 ; 1650 KW ; 500/1200rpm ; 700V;
2508A ; trọng lợng 10.000kg
*giá cán đứng nằm
______________________________________________________________
Trần Văn Thu Lớp: Cơ học VL & Cán KL_ K48 15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần thép Hòa Phát
Giá cán là một phần của máy cán, là một trong những thiết bị chính của dây
chuyền cán thép. Các giá cán của công ty thép Hòa Phát là do hãng DANIELI sản

xuất, với tình trạng thiết bị hiện có tại Việt Nam thì đây là loại thiết bị hiện đại nhất
với mức độ tự động hoá cao.
Trên toàn bộ dây chuyền sản xuất của nhà máy có tất cả 14 giá cán đứng, nằm
xen kẽ và cụm giá cán Block gồm 10 giá cán. 14 giá cán đợc bố trí đứng nằm xen kẽ
và chia làm hai loại :
- Loại lớn gồm 6 máy cán lớn đặt tại khu vực cán thô: K1,K2,K3,K4,K5,K6
- Loại nhỏ gồm 8 máy cán đợc đặt tại khu vực cán trung và tinh : K7 K14
Với công dụng chính là làm giảm tiết diện phôi đã đợc nung nóng xuống tiết diện
bằng với kích thớc các loại sản phẩm theo đúng tiêu chuẩn
1.Cấu tạo và thông số của giá cán đứng
* Về giá cán đứng có hai loại :
______________________________________________________________
Trần Văn Thu Lớp: Cơ học VL & Cán KL_ K48 16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần thép Hòa Phát
+ giá cán của khu vực cán thô từ K2, K4, K6 loại DOM -B-5543-0700-IL
+ giá cán khu vực cán trung, cán tinh K8, K10, K12, K14 loại
DOM-B-4334-0700-IL
1.1.Cấu tạo của giá cán đứng
Cấu tạo của máy cán đứng gồm các chi tiết sau :
1 - Động cơ
2 Hộp số
3 Bệ đỡ động cơ và hộp giảm tốc
4 Trục truyền động
5 Chụp bảo vệ trục truyền
6 Trục cán
7 Bệ đỡ giá cán
8 Cơ cấu điều chỉnh khe hở trục cán
9 Xi lanh thuỷ lực nâng hạ giá cán
10 Xe goòng chuyển giá cán vào ra
11 Xi lanh di chuyển xe goòng

1.2. Bảng thông số kỹ thuật của giá cán đứng
A.Giá cán thô
*Thông tin chung
Thiết bị 2 trục cán đặt thẳng đứng bao gồm 1 giá catrige đợc lắp trên 1 vỏ có khả
năng di chuyển trên các thiết bị dẫn hớng của tấm đệm cố định để thay đổi rãnh và
thay đổi giá catrige.
Một xe đợc điều khiển bằng thủy lực đặc biệt đợc trang bị để di chuyển giá cán trong
suốt quá trình thay đổi.
Thiết bị này đợc lắp vào đờng giá cán liên tục (giá cán 2, 4, 6).
- Vị trí : giá cán 2, 4, 6
- Số lợng : 3
+ Kích thớc và trọng lợng
- Kích thớc :2223 x 860 x 750mm.
- Trọng lợng :520 kg( không có động cơ)
______________________________________________________________
Trần Văn Thu Lớp: Cơ học VL & Cán KL_ K48 17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần thép Hòa Phát
+ Thiết bị giảm tốc bánh răng/giá đỡ bánh răng cho giá cán K2, K4
- Kích thớc : 3525 x1588 x1515 mm
- Trọng lợng: 9250 kg
+ Thiết bị giảm tốc bánh răng/giá đỡ bánh răng cho giá cán K6
- Kích thớc : 2950 x1600 x1450 mm
- Trọng lợng: 6750 kg
Thiết bị giảm tốc bánh răng/giá đỡ bánh răng :
Thứ tự Loại Đ.kính tâm BR đầu ra Tỉ lệ giảm tốc
n = 2 PRT-HS-0520-032000.1 520 mm 1:93,62399
n = 4 PRT-3S-0510-015000.1 510 mm 1:93,62399
n = 6 PRT-3S-0510-010000.1 460 mm 1:25,136364
+ Trục các đăng cho giá cán K2, K4
- Kích thớc : 180 x2025 mm

- Trọng lợng: 780 kg
+ Trục các đăng cho giá cán K6
- Kích thớc : 390 x1665 mm
- Trọng lợng: 425 kg
+ Giá đỡ trục
- Kích thớc : 1250 x940 x1518 mm
- Trọng lợng: 1076 kg
+ Thiết bị tấm đệm
- Kích thớc : 1250 x940 x1518 mm
- Trọng lợng: 2100 kg
+ Thiết bị giá catrige
- Kích thớc : 1678x 920 x19820 mm
- Trọng lợng ( giá catrige + vỏ) : 7620 kg (*)
- Trọng lợng ( giá catrige + vỏ) : 7020 kg (**)
(*) catrige có xà ngang và các trục cán.
______________________________________________________________
Trần Văn Thu Lớp: Cơ học VL & Cán KL_ K48 18

×