ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỖ THỊ THOA
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN
TỈNH HẢI DƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỖ THỊ THOA
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN
TỈNH HẢI DƢƠNG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. MAI NGỌC CƢỜNG
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
đƣợc sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Các kết quả
nghiên cứu trong luận văn đƣợc tập hợp tại Trung tâm giáo dục thƣờng xuyên
tỉnh Hải Dƣơng và chƣa từng đƣợc ai nghiên cứu và công bố trong bất cứ
công trình khoa học nào.
Ngƣời cam đoan
Đỗ Thị Thoa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn sự hƣớng dẫn tận tình của
GS.TS. Mai Ngọc Cƣờng - ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn tôi làm luận văn này và
các thầy cô giáo Khoa sau đại học - trƣờng Đại học Kinh tế và QTKD - Đại
học Thái Nguyên; các anh chị làm việc Trung tâm Giáo dục thƣờng xuyên
tỉnh Hải Dƣơng đã giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này.
Sự giúp đỡ đã cổ vũ và giúp tôi nhận thức, làm sáng tỏ thêm cả lý luận
và thực tiễn về lĩnh vực mà luận văn nghiên cứu.
Luận văn là quá trình nghiên cứu công phu, sự làm việc khoa học và
nghiêm túc của bản thân, song do khả năng và trình độ có hạn nên không thể
tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định.
Tôi mong nhận đƣợc sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy, cô
giáo và những độc giả quan tâm đến đề tài này.
Tác giả
Đỗ Thị Thoa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học của Đề tài .......................................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ...................................................................................... 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN ....................................... 5
1.1. Khái niệm và nội dung cơ bản của quản lý tài chính tại trung tâm
giáo dục thƣờng xuyên .......................................................................... 5
1.1.1. Trung tâm giáo dục thƣờng xuyên- một loại hình đơn vị sự nghiệp
công ở nƣớc ta hiện nay ......................................................................... 5
1.1.2. Đặc điểm quản lý tài chính tai các Trung tâm giáo dục thƣờng
xuyên trong nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa ở
nƣớc ta ................................................................................................. 10
1.1.3. Nội dung, yêu cầu quản lý tài chính ở Trung tâm Giáo dục thƣờng xuyên .... 12
1.2. Nhân tố ảnh hƣởng và tầm quan trọng của quản lý tài chính tại
Trung tâm giáo dục thƣờng xuyên ...................................................... 22
1.2.1. Nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý tài chính tại Trung tâm giáo dục
thuwòng xuyên .................................................................................... 22
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
iv
1.2.2. Tầm quan trọng của quản lý tài chính tại Trung tâm giáo dục
thƣờng xuyên ....................................................................................... 30
1.3. Thực tiễn quản lý tài chính của một số Trung tâm GDTX và bài học
cho Trung tâm giáo dục thƣờng xuyên tỉnh Hải Dƣơng ..................... 33
1.3.1. Thực tiễn quản lý tài chính của một số Trung tâm giáo dục thƣờng
xuyên ở nƣớc ta ................................................................................... 33
1.3.2. Bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý cho Trung tâm GDTX
tỉnh Hải Dƣơng .................................................................................... 37
1.4. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan .................................. 38
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................. 41
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................... 41
2.2. Khung phân tích của luận văn .................................................................. 41
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 41
2.3.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................ 41
2.3.2. Phƣơng pháp xử lý số liệu ..................................................................... 46
2.3.3. Phƣơng pháp phân tích .......................................................................... 46
2.4. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá .................................................................. 48
2.4.1. Các chỉ tiêu phản ánh nguồn lực đầu vào .............................................. 48
2.4.2. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả đầu ra của quản lý ................................. 49
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM
GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN TỈNH HẢI DƢƠNG ......................... 52
3.1. Khái quát đặc điểm Trung tâm Giáo dục thƣờng xuyên tỉnh Hải Dƣơng....... 52
3.1.1. Khái quát về hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công của tỉnh
Hải Dƣơng ..................................................................................................... 52
3.1.2. Khái quát về Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dƣơng ................................... 54
3.2. Thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm giáo dục thƣờng xuyên
tỉnh Hải Dƣơng .................................................................................... 57
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
v
3.2.1. Một số văn bản quy định vê Quản lý Tài chính đang đƣợc thực
hiện tại Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dƣơng ......................................... 57
3.2.2. Về nguồn thu và quản lý thu .................................................................. 58
3.2.3. Về chi và quản lý chi ............................................................................. 63
3.2.4. Về chênh lệch thu chi và phân phối chênh lệch thu chi ........................ 67
3.2.5. Quản lý tài sản ....................................................................................... 68
3.3. Đánh giá chung về quản lý tài chính ở Trung tâm giáo dục thƣờng
xuyên tỉnh Hải Dƣơng ......................................................................... 70
3.3.1. Những thành tựu chủ yếu về Quản lý tài chính ..................................... 70
3.3.1. Những hạn chế chủ yếu về quản lý thu chi............................................ 71
3.3.2. Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế ............................................. 72
Chƣơng 4. PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ
TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM GDTX TỈNH HẢI DƢƠNG ................... 79
4.1. Phƣơng hƣớng phát triển và quan điểm hoàn thiện quản lý tài chính
tại Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dƣơng trong thời gian tới ................... 79
4.1.1. Định hƣớng phát triển phát triển kinh tế xã hội và giáo dục đào tạo
của tỉnh Hải Dƣơng trong thời gian tới ............................................... 79
4.1.2. Phƣơng hƣớng hoàn thiện quản lý tài chính tại Trung tâm GDTX
tỉnh Hải Dƣơng trong thời gian tới ...................................................... 80
4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Trung tâm GDTX tỉnh Hải
Dƣơng trong thời gian tới .................................................................... 83
4.3. Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nƣớc các cấp về hỗ trợ hoàn
thiện quản lý thu chi tài chính tại Trung tâm GDTX tỉnh Hải
Dƣơng .................................................................................................. 91
4.3.1. Đối với Chính phủ ................................................................................. 91
4.3.2. Đối với UBND tỉnh, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nƣớc, Cục thuế tỉnh ...... 92
4.3.3. Đối với Lãnh đạo đơn vị ........................................................................ 93
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
vi
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 97
PHỤ LỤC...................................................................................................... 100
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BHTN
: Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH
: Bảo hiểm xã hội
BHYT
: Bảo hiểm Y tế
CNC
: Công nghệ cao
CTMTQG : Chƣơng trình mục tiêu quốc gia
DT
: Doanh thu
ĐVSN
: Đơn vị sự nghiệp
GDTX
: Giáo dục thƣờng xuyên
HSSV
: Học sinh, sinh viên
KBNN
: Kho bạc Nhà nƣớc
ND
: Nội dung
NSNN
: Ngân sách Nhà nƣớc
SN
: Sự nghiệp
TSCĐ
: Tài sản cố định
TTGDTX
: Trung tâm Giáo dục thƣờng xuyên tỉnh
TW
: Trung Ƣơng
UBND
: Ủy ban nhân dân
XDCB
: Xây dựng cơ bản
XH
: Xã hội
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Thang đánh giá Likert ................................................................. 45
Bảng 3.1.
Tình hình phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hải Dƣơng .................... 53
Bảng 3.2.
Một số chỉ tiêu về các đơn vị sự nghiệp công trên địa bàn tỉnh ....... 54
Bảng 3.3.
Quy mô nguồn thu của Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dƣơng ........ 59
Bảng 3.4.
Cơ cấu nguồn thu của Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dƣơng.......... 61
Bảng 3.5.
Quy mô chi của Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dƣơng ................... 64
Bảng 3.6.
Cơ cấu chi của Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dƣơng ..................... 65
Bảng 3.7.
Phân phối chênh lệch thu chi của Trung tâm giáo dục
thƣờng xuyên tỉnh Hải Dƣơng..................................................... 68
Bảng 3.8.
Quy mô tai sản của Trunng tâm GDTX tỉnh ............................... 69
Bảng 3.9.
Các nhân tố ảnh hƣởng tới việc tăng thu của đơn vị sự
nghiệp công ................................................................................. 71
Bảng 3.10. Mức độ tác động của những nhân tố sau đây đến hoạt động
thu chi tài chính của các đơn vị đào tạo công lập hiện nay ......... 73
Bảng 3.11. Đánh giá về môi trƣờng chính sách vĩ mô về quản lý tài
chính ............................................................................................ 75
Bảng 3.12. Đánh giá tình hình tổ chức quản lý về hoạt động tài chính
của đơn vị đào tạo công hiện nay ................................................ 77
Bảng 4.1.
Hƣớng lựa chọn ƣu tiên tăng nguồn thu của đơn vị đào tạo
công lập những năm tới ............................................................... 80
Bảng 4.2.
Lựa chọn ƣu tiên cho chi tiêu của đơn vị những năm tới............ 81
Bảng 4.3.
Thứ tự tầm quan trọng của các giải pháp sau để hoàn thiện
công tác quản lý tài chính của đơn vị đào tạo công lập
những năm tới .............................................................................. 84
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1. Nguồn thu TTGDTX tỉnh Hải Dƣơng ........................................ 61
Biểu đồ 4.1. Nguồn thu của đơn vị đào tạo công lập ...................................... 81
Hình:
Hình 3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của TTGDTX tỉnh Hải Dƣơng ...................... 57
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình đổi mới giáo dục và đào tạo đang diễn ra trên quy mô toàn
cầu và cùng với quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế cơ chế hóa tập trung bao
cấp sang nền kinh tế thị trƣờng. Đặc biệt là trong quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế của Việt Nam ngày càng sâu rộng, đã và đang đặt ra yêu cầu mới đối
với chính sách tài chính nói chung và đối với các đơn vị sự nghiệp (SN) công
nói riêng.
Đồng hành cùng quá trình đổi mới của nền kinh tế, vai trò, vị trí, chức
năng của các đơn vị sự nghiệp (SN) công cũng có sự thay đổi, từ chỗ là một
bộ phận cấu thành của hệ thống quản lý Nhà nƣớc chuyển dần thành các đơn
vị có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ công đáp ứng nhu cầu của xã hội (XH).
Thay đổi lớn nhất là từ chỗ Nhà nƣớc là chủ thể duy nhất cung ứng dịch vụ
công sang Nhà nƣớc là một trong những đối tƣợng đƣợc đơn vị SN công cung
ứng dịch vụ. Các đơn vị sự nghiệp công ở Việt Nam không còn đơn thuần
thực hiện chỉ tiêu kế hoạch Nhà nƣớc giao mà cũng tự tổ chức cung ứng dịch
vụ cho xã hội. Nguồn tài chính của các đơn vị này không chỉ do ngân sách
nhà nƣớc cấp mà từng đơn vị đều khai thác thêm các nguồn thu từ hoạt động
dịch vụ cho xã hội. Trong những năm gần đây, số thu từ hoạt động cung ứng
dịch vụ không chỉ là nguồn thu bổ sung mà còn chiếm tỷ trọng ngày càng cao
trong tổng nguồn kinh phí của đơn vị. Tuy nhiên, nhiều đơn vị sự nghiệp vẫn
còn lúng túng trong việc quản lý và sử dụng nguồn vốn này
Đặc biệt những năm gần đây, giáo dục và đào tạo đã trở thành nhân tố
quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế- xã hội. Đảng và Nhà nƣớc ta đặt
giáo dục và đào tạo ở vị trí cao. Nghị quyết Trung ƣơng 2 khoá VIII xác định:
“Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, giáo dục và đào tạo
vừa là mục tiêu vừa là động lực của quá trình phát triển kinh tế - xã hội, nhất
là trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá”.
2
Do vai trò quan trọng của tài chính nên trong các giải pháp phát triển
giáo dục, Đảng và Nhà nƣớc đã xác định phải tăng cƣờng đầu tƣ tài chính cho
giáo dục và đào tạo, tăng tỷ trọng chi ngân sách, có kế hoạch huy động và sử
dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính cho giáo dục và đào tạo.
Trong bối cảnh đó, chính sách tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp
công cũng đã có nhiều thay đổi. Quốc hội ban hành Luật Ngân sách Nhà nƣớc
(NSNN), Pháp lệnh phí, lệ phí,...; Chính phủ ban hành nhiều Nghị định, Bộ
Tài chính ban hành nhiều Thông tƣ hƣớng dẫn và bƣớc đầu đã đạt đƣợc một
số kết quả trong quản lý tài chính đối với các đơn vị SN công. Trong đó điểm
nhấn quan trọng nhất là việc thực hiện chế độ tự chủ về tài chính đối với đơn
vị sự nghiệp công theo Nghị định số 10/2002/NĐ-CP, ngày 16/01/2002 và sau
này là Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, ngày 25/4/2006 của Chính phủ. Tuy
nhiên trên thực tế việc triển khai thực hiện những quy định mới này gặp rất
nhiều khó khăn. Hiện nay, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ phát triển
ngày càng nhanh đến từng quốc gia trên thế giới. Kinh tế tri thức có vai trò
ngày càng nổi bật trong quá trình phát triển lực lƣợng sản xuất.
Trung tâm giáo dục thƣờng xuyên (GDTX) tỉnh Hải Dƣơng, với tƣ
cách là một đơn vị sự nghiệp trong hệ thống giáo dục Quốc dân cũng nằm
trong tình trạng nhƣ thế. Mặc dù trong những năm qua, công tác quản lý tài
chính của Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dƣơng đã đạt đƣợc một số kết quả nhất
định, đáp ứng đƣợc yêu cầu nhiệm vụ đề ra, song cơ chế quản lý tài chính tại
Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dƣơng vẫn bộc lộ nhiều hạn chế. Để góp phần làm
cho công tác quản lý tài chính của Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dƣơng ngày
càng tốt hơn, phù hợp với tiến trình đổi mới đất nƣớc trong điều kiện hội nhập
kinh tế thế giới và khu vực, vì vậy tác giả chọn đề tài: "Hoàn thiện quản lý
tài chính tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Hải Dương" làm luận
văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh.
3
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá, phân tích, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn thực
trạng quản lý tài chính, các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý thu, chi tài
chính tại Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dƣơng, luận văn đề xuất một số giải
pháp đổi mới quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp có thu, mà cụ thể là tại
Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dƣơng trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa lý thuyết về quản lý tài chính đối với đơn vị
sự nghiệp công.
- Đánh giá, phân tích thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm GDTX
tỉnh Hải Dƣơng, chỉ ra thành tựu, hạn chế và nguyên nhân hạn chế.
- Đề xuất phƣơng hƣớng và những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện
quản lý tài chính tại Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dƣơng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Là quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công, bao gồm quản lý thu và
quản lý chi tiêu và quản lý tài sản của đơn vị sự nghiệp công dƣới tác động của
các nhân tố về môi trƣờng luật pháp, cơ chế chính sách, sự phát triển của thị
trƣờng đầu vào và đầu ra, năng lực nội sinh của các đơn vị công.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu đổi mới quản lý tài chính tại
Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dƣơng
- Về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu tại Trung tâm GDTX tỉnh
Hải Dƣơng.
- Về thời gian: Các số liệu đề tài nghiên cứu từ năm 2011 đến năm
2013, đề xuất giải pháp trong thời gian tới.
4. Ý nghĩa khoa học của Đề tài
- Về mặt khoa học:
+ Nghiên cứu làm rõ thêm những vấn đề lý luận về quản lý tài chính tại
Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dƣơng.
4
+ Xác định tồn tại về cơ chế quản lý tài chính ở đơn vị sự nghiệp có
thu, đặc biệt là đối với cơ sở giáo dục có nhiều loại hình đào tạo.
- Về mặt thực tiễn:
Phân tích thực trạng công tác quản lý tài chính tại Trung tâm GDTX
tỉnh Hải Dƣơng, đánh giá những kết quả đạt đƣợc, cũng nhƣ những tồn tại và
nguyên nhân. Từ đó đƣa ra những kiến nghị, giải pháp hoàn thiện cơ chế quản
lý tài chính tại Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dƣơng nhằm mục đích tăng thu,
tăng tính tự chủ trong công tác quản lý tài chính.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng, bao gồm:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của Quản lý tài chính tại Trung
tâm Giáo dục Thƣờng xuyên
Chương 2. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chương 3. Thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dƣơng.
Chương 4. Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại
Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dƣơng.
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CỦA QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG
XUYÊN
1.1. Khái niệm và nội dung cơ bản của quản lý tài chính tại trung tâm giáo dục
thường xuyên
1.1.1. Trung tâm giáo dục thường xuyên- một loại hình đơn vị sự nghiệp công ở
nước ta hiện nay
1.1.1.1. Khái niệm và đặc trưng cơ bản của đơn vị sự nghiệp công
- Bàn về khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập có nhiều quan điểm khác
nhau. Tuy nhiên, nhiều học giả đều thừa nhận đơn vị sự nghiệp công đƣợc xác
định bởi những thành tố đặc trƣng:
- Do cơ quan Nhà nƣớc thành lập, quản lý, thuộc sở hữu Nhà nƣớc.
Đây là thuộc tính quan trọng nhất, là cơ sở để phân biệt các đơn vị sự nghiệp
công lập với các đơn vị ngoài công lập.
- Thực hiện nhiệm vụ do các cơ quan Nhà nƣớc giao theo các lĩnh vực
về y tế, giáo dục, văn hóa, thông tin, bảo tồn, bảo tàng, khoa học công nghệ,
thể dục thể thao, quản lý tài nguyên, môi trƣờng, khí tƣợng, thủy văn... nhằm
thỏa mãn yêu cầu về phát triển của xã hội và nhu cầu của các cá nhân về học
tập, chăm sóc sức khỏe, nâng cao thẩm mỹ, tiếp thu tri thức khoa học công
nghệ,...
- Kinh phí hoạt động chủ yếu do Ngân sách Nhà nƣớc (NSNN) cấp,
đƣợc phép thu các khoản phí, lệ phí (là các khoản thu của NSNN) và đƣợc để
lại theo qui định của Nhà nƣớc.
- Tham gia thực hiện phân phối lại thu nhập quốc dân thông qua NSNN
và các quỹ tài chính (BHXH, BHYT, BHTN, quỹ xóa đói giảm nghèo,...).
- Không thực hiện chức năng quản lý Nhà nƣớc và không bao gồm các
đơn vị thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng.
Theo luật viên chức 2010, Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ
6
quan có thẩm quyền của Nhà nƣớc; tổ chức chính trị; tổ chức chính trị - xã
hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tƣ cách pháp nhân, cung cấp
dịch vụ công, phục vụ quản lý Nhà nƣớc" (điều 9, luật viên chức, 2010).
Trong luận văn này chúng tôi sử dụng khái niệm trong luật viên chức
2010 làm khái niệm nghiên cứu.
* Đặc trƣng của ĐVSN công
Thứ nhất, hoạt động sự nghiệp có xu hướng cung cấp các loại hàng hóa,
dịch vụ có tính chất của hàng hóa công cộng hoặc hàng hóa khuyến dụng.
Kết quả của hoạt động sự nghiệp chủ yếu là học vấn, kỹ năng lao động
của nhân dân, các giá trị văn hóa, khoa học, nghệ thuật khó đánh giá đƣợc giá
trị kinh tế bằng tiền, nhƣng có ý nghĩa tăng hiệu quả kinh tế xã hội chung,
tăng năng lực sản xuất của quốc gia, tăng chất lƣợng sống của nhân dân, tăng
phúc lợi xã hội, tạo hiệu ứng tích cực cho các lĩnh vực khác, lợi ích đem lại
không chỉ cho ngƣời hƣởng thụ trực tiếp mà còn cho những ngƣời khác,….
Nhiều sản phẩm của các đơn vị sự nghiệp có giá trị sử dụng tăng thêm khi
tăng ngƣời sử dụng mà không tăng chi phí nhƣ phát thanh, truyền hình,…
Theo ý kiến của nhà kinh tế đƣợc giải thƣởng Noben J. Stieglits, nhà nƣớc
cung cấp hàng hóa công cộng sẽ có lợi hơn tƣ nhân (Joseph E.Stiglitz, 1995).
Hơn nữa, trong xã hội hiện đại, để đảm bảo công bằng và tiến bộ xã
hội, Nhà nƣớc nên cung cấp nhiều hàng hóa công cộng. Bởi vì, nhờ sử dụng
những hàng hóa công cộng do hoạt động sự nghiệp tạo ra mà quá trình sản
xuất của cải vật chất đƣợc thuận lợi và ngày càng đạt hiệu quả cao hơn.
Hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, thể dục thể thao đem đến tri
thức và bảo đảm sức khỏe cho lực lƣợng lao động, tạo điều kiện cho lao
động có chất lƣợng ngày càng tốt hơn; hoạt động sự nghiệp khoa học, văn
hóa thông tin mang lại những hiểu biết của con ngƣời về tự nhiên, xã hội,
tạo ra những công nghệ mới phục vụ sản xuất và đời sống... Nếu không có
sự cung cấp của Nhà nƣớc, nhiều ngƣời không có cơ hội hƣởng thụ những
7
loại hàng hóa, dịch vụ đó.
Thứ hai, hoạt động sự nghiệp không nhằm mục đích thu lợi nhuận trực tiếp.
Trong nền kinh tế thị trƣờng, một số sản phẩm, dịch vụ do hoạt động sự
nghiệp tạo ra có thể trở thành hàng hóa đem lại thu nhập cho đơn vị cung cấp.
Song do nhiều nguyên nhân, chẳng hạn nhƣ nếu trao đổi theo nguyên tắc thị
trƣờng thì nhiều ngƣời không có khả năng tiêu dùng hoặc không khuyến
khích tiêu dùng đủ mức,… trong khi đó mở rộng tối đa sự tiêu dùng các loại
hàng hóa đó có ý nghĩa vừa làm tăng năng lực sản xuất của đất nƣớc, vừa có
giá trị tiến bộ và công bằng. Chính vì thế, Nhà nƣớc cần tổ chức cung ứng
hoặc duy trì các tài trợ để các hoạt động sự nghiệp cung cấp những sản phẩm,
dịch vụ không thu tiền hoặc thu tiền chỉ để hoàn một phần chi phí, không
nhằm thu lợi nhuận. Ngoài ra, khi cung cấp các dịch vụ sự nghiệp không theo
nguyên tắc thƣơng mại bình thƣờng, Nhà nƣớc hƣớng đến mục tiêu phân phối
lại thu nhập và tăng phúc lợi công cộng.
Tuy nhiên, xét về mặt quản lý vi mô, Nhà nƣớc mong muốn các đơn vị
cung cấp hàng hóa, dịch vụ sự nghiệp phải hoạt động có hiệu quả, có nghĩa là
hoạt động với chi phí tối thiểu. Do đó, các biện pháp khoán kinh phí hay buộc
các đơn vị sự nghiệp phải hạch toán thu chi không phải là giải pháp tăng thu
lợi nhuận nhƣ các biện pháp quản lý doanh nghiệp, mà đơn thuần chỉ là giải
pháp quản lý khuyến khích đơn vị sự nghiệp chủ động phát huy hết mọi năng
lực của mình để tiết kiệm chi phí.
Thứ ba, hoạt động sự nghiệp luôn gắn liền và bị chi phối bởi các
chương trình phát triển kinh tế xã hội và ngân sách của Nhà nước.
Trong kinh tế thị trƣờng, các hoạt động sự nghiệp cũng là công cụ để
Nhà nƣớc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, nhất là các chƣơng
trình chăm sóc sức khỏe cộng đồng, chƣơng trình dân số, kế hoạch hóa gia
đình, chƣơng trình phát triển giáo dục, chƣơng trình phát triển văn hóa...
Những chƣơng trình mục tiêu quốc gia chi phối hoạt động sự nghiệp nằm
8
trong tổng thể chiến lƣợc, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội nói chung.
Hơn nữa, nhu cầu về các sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp của xã hội thì
nhiều vô hạn, trong khi đó nguồn tài chính của Nhà nƣớc giành cho các hoạt
động này lại bị hạn chế bởi ngân sách nhà nƣớc cũng nhƣ mối quan hệ với các
nhu cầu chi tiêu khác của Nhà nƣớc. Chính vì thế, cung sản phẩm, dịch vụ sự
nghiệp luôn thấp hơn nhu cầu và việc xác định phải cung cấp các loại sản
phẩm, dịch vụ sự nghiệp với quy mô bao nhiêu luôn là vấn đề hóc búa của các
Nhà nƣớc.
Thứ tư, sản phẩm của các hoạt động sự nghiệp có tính ích lợi chung và
lâu dài.
Sản phẩm, dịch vụ do hoạt động sự nghiệp tạo ra chủ yếu là những giá
trị về tri thức, văn hóa, phát minh, sức khỏe, đạo đức, các giá trị về xã hội... Đây
là những sản phẩm thƣờng mang lại lợi ích cho nhiều ngƣời, cho nhiều đối
tƣợng trên phạm vi rộng. Nhiều sản phẩm sự nghiệp có tác dụng lâu dài nhƣ các
phát minh khoa học, các giá trị văn hóa, trình độ học vấn, kỹ năng lao động…
Nhìn chung, đại bộ phận các sản phẩm do hoạt động sự nghiệp tạo ra là
sản phẩm có tính phục vụ không chỉ bó hẹp trong một ngành hoặc một lĩnh
vực nhất định, những sản phẩm đó khi tiêu dùng thƣờng có tác dụng lan toả
và đƣợc sử dụng đi, sử dụng lại nhiều lần.
1.1.1.2. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
Xét theo mức độ tự chủ tài chính có thể chia thành hai loại là i) Đơn vị
sự nghiệp công lập đƣợc giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ,
về tài chính, về tổ chức bộ máy, nhân sự; và ii) Đơn vị sự nghiệp công lập
chƣa đƣợc giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, về tài chính,
về tổ chức bộ máy, nhân sự. Trên cơ sở phân loại đó mà xác định cơ chế quản
lý viên chức đối với từng loại hình đơn vị sự nghiệp công lập.
Theo cấp quản lý, Nghị định 55/2012/NĐ—CP ngày 28 tháng 6 năm
2012 các đơn vị sự nghiệp công gồm 1) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ,
9
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;ii) Đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc tổ chức do Chính phủ, Thủ tƣớng Chính phủ thành lập mà không phải
là đơn vị sự nghiệp công lập;iii) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Đại học
Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh; iv) Đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ƣơng (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); v) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; vi) Đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây
gọi chung là cấp huyện).
Theo các lĩnh vực hoạt động có các ĐVSN công trong i) Giáo dục đào
tạo; dạy nghề; ii) y tế; iii) văn hóa, thể thao và du lịch ; iv) thông tin truyền
thông và báo chí; v) khoa học và công nghệ ; vi) sự nghiệp kinh tế và sự
nghiệp khác.
1.1.1.3. Khái niệm Trung tâm giáo dục thường xuyên
Theo điều 44 của Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 thông qua ngày 14
tháng 6 năm 2005 “ Giáo dục thƣờng xuyên giúp mọi ngƣời vừa làm vừa học,
học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng
cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lƣợng cuộc
sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội”
Tại Điều 45 của Luật Giáo dục số 38/2005/QH 11 quy định nội dung
giáo dục thƣờng xuyên đƣợc thể hiện trong i) Chƣơng trình xóa mù chữ và giáo
dục tiếp tục sau khi biết chữ; ii) Chƣơng trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của
ngƣời học; cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ;iii) Chƣơng
trình đào tạo, bồi dƣỡng và nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ; và iv)
Chƣơng trình giáo dục để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân.
Hoạt động giáo dục thƣờng xuyên do các TTGDTX, đƣợc tổ chức tại
cấp tỉnh và cấp huyện thực hiện, từ đó hình thành lên các TTGDTX cấp tỉnh,
TTGDTX cấp huyện.
10
Nhƣ vậy Trung tâm giáo dục thường xuyên là cơ sở giáo dục trong hệ
thống giáo dục quốc dân có nhiệm vụ giúp mọi người vừa làm vừa học, học
liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng
cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc
sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội.
Về thực chất, TTGDTX là đơn vi sự nghiệp công, hoạt động trong lĩnh vực
giáo dục đào tạo, thực hiện các nội dung giáo dục thƣờng xuyên theo luật định.
1.1.2. Đặc điểm quản lý tài chính tai các Trung tâm giáo dục thường xuyên trong
nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta
1.1.2.1. Khái niệm quản lý tài chính tại các Trung tâm giáo dục thường xuyên
trong điều kiện kinh tế thị trường nước ta
Quản lý là yêu cầu tất yếu để đảm bảo sự hoạt động bình thƣờng của
mọi quá trình và hệ thống kinh tế, xã hội, văn hóa, chính trị có sự tham gia tự
giác của nhiều ngƣời. Thực chất của quản lý là thiết lập và thực hiện hệ thống
các phƣơng pháp và biện pháp khác nhau của chủ thể quản lý để tác động một
cách có ý thức tới đối tƣợng quản lý nhằm đạt tới kết quả nhất định.
Quản lý bao gồm nhiều phƣơng diện nhƣ quản lý công nghệ, quản lý
thƣơng mại, quản lý nhân sự, quản lý tài chính…Quản lý tài chính là hoạt
động của chủ thể quản lý trong lĩnh vực tài chính nhằm sử dụng nguồn tài sản
dƣới hình thái tiền, giấy tờ có giá của một đơn vị, tổ chức vừa đảm bảo cho
đơn vị, tổ chức hoạt động bình thƣờng, vừa đảm bảo cho nguồn tài chính sử
dụng tiết kiệm và sinh lợi nhiều nhất.
Chủ thể quản lý tài chính tại TTGDTX gồm cơ quan nhà nƣớc chuyên
trách, bộ phận quản lý tài chính trong TTGDTX.
* Quản lý tài chính TTGDTX phía Nhà nước (với tƣ cách chủ sở hữu và
cơ quan quản lý hành chính của Nhà nƣớc). Tùy theo tổ chức bộ máy nhà
nƣớc trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể, có các cơ quan nhà nƣớc trực tiếp
quản lý tài chính TTGDTX khác nhau. Hiện nay, cơ quan chuyên trách quản
11
lý tài chính các TTGDTX ở trung ƣơng là Bộ Tài Chính, Bộ chủ quản, ở địa
phƣơng là Sở Tài chính và Sở chủ quản.
Mục tiêu của Nhà nƣớc trong quản lý tài chính các TTGDTX là đề ra
chính sách, chế độ, quy chế hoạt động tài chính phù hợp với luật pháp và chức
năng, nhiệm vụ của ĐVSN.
* Quản lý tài chính ở TTGDTX. Chủ thể quản lý tài chính là các bộ
phận chuyên trách về tài chính trong các TTGDTX. Thông thƣờng, đó là bộ
phận kế toán - tài vụ. Nếu trong ĐVSN còn có các đơn vị độc lập có tƣ cách
pháp nhân thì đơn vị trực thuộc đó cũng tiến hành quản lý tài chính trong đơn
vị mình. Mục tiêu quản lý tài chính của TTGDTX là sử dụng đúng mục đích,
đúng chế độ nhà nƣớc và tiết kiệm nguồn tài chính của mình.
1.1.2.2. Mục tiêu, nguyên tắc quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công
* Việc quản lý tài chính TTGDTX nhằm đạt tới các mục tiêu:
- Làm cho TTGDTX hoạt động có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu đòi hỏi
ngày càng cao của xã hội.
- Tạo động lực khuyến khích các TTGDTX tích cực, chủ động tổ chức
hoạt động hợp lý, xác định số biên chế cần có, sắp xếp, tổ chức và phân công lao
động khoa học, nâng cao chất lƣợng công việc nhằm sử dụng kinh phí tiết kiệm.
- Nêu cao ý thức trách nhiệm, tăng cƣờng đấu tranh chống các hiện
tƣợng tiêu cực trong sử dụng tài chính.
- Tạo điều kiện để công chức phát huy khả năng, nâng cao chất lƣợng
công tác và tăng thu nhập vật chất cho cá nhân và tập thể.
* Việc quản lý tài chính TTGDTX phải có những nguyên tắc:
- Nguyên tắc hiệu quả: là nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong quản lý
tài chính nói chung và trong quản lý các TTGDTX nói riêng.
- Nguyên tắc thống nhất: Là thống nhất quản lý tài chính TTGDTX
bằng những văn bản luật pháp thống nhất cả nƣớc.
12
- Nguyên tắc tập trung dân chủ: Là nguyên tắc quan trọng trong quản lý
tài chính TTGDTX đảm bảo cho các nguồn lực của xã hội đƣợc sử dụng hợp
lý cả ở quy mô nền kinh tế quốc dân lẫn quy mô TTGDTX.
- Nguyên tắc công khai, minh bạch: TTGDTX là tổ chức công nên việc
quản lý tài chính các đơn vị này phải đáp ứng yêu cầu chung trong quản lý tài
chính công, đó là công khai minh bạch trong động viên, phân phối các nguồn
lực xã hội. Thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý sẽ tạo điều kiện cho
cộng đồng có thế giám sát, kiểm soát các quyết định về thu, chi tài chính
công, hạn chế những thất thoát và đảm bảo tính hợp lý trong chi tiêu của bộ
máy nhà nƣớc.
1.1.3. Nội dung, yêu cầu quản lý tài chính ở Trung tâm Giáo dục thường xuyên
1.1.3.1. Nội dung, yêu cầu quản lý nguồn thu
* Các nguồn thu tài chính ở TTGDTX:
Tài chính của các ĐVSN hình thành từ các nguồn sau:
- Nguồn thu từ ngân sách nhà nước: Đặc điểm của nguồn ngân sách là
Nhà nƣớc cấp phát theo dự toán xác định cho những nhiệm vụ, chƣơng trình
mục tiêu đã đƣợc duyệt. Để có đƣợc nguồn kinh phí ngân sách cấp, các đơn vị
phải thực hiện tốt công tác lập kế hoạch, dự toán theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nƣớc, các văn bản đặc thù cho từng ngành, từng lĩnh vực, quy chế
đƣợc duyệt của đơn vị.
- Nguồn thu ngoài ngân sách nhà nước (đƣợc phép để lại đơn vị từ các
nguồn thu theo chế độ): các khoản thu từ quyên góp, tặng, biếu không phải
nộp ngân sách nhà nƣớc theo chế độ và nguồn thu do dân cƣ chi trả. Trong
đó, nguồn thu do dân tự chi trả hiện đang có vị trí quan trọng trong nguồn thu
ngoài ngân sách nhà nƣớc. Nguồn này gồm các khoản sau:
+ Các khoản phí: Phí thực chất là giá cả của hàng hóa, dịch vụ mà
ngƣời tiêu dùng phải trả cho ngƣời cung cấp khi đƣợc hƣởng các hàng hóa,
dịch vụ do hoạt động sự nghiệp tạo ra. Nói cách khác, đây là khoản tiền mà
13
ngƣời tiêu dùng phải trả trực tiếp cho ngƣời cung cấp. Tùy tính chất và mục
đích sử dụng của từng loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể mà Nhà nƣớc quy định
mức phí TTGDTX đƣợc phép thu.
Phí thƣờng đƣợc thu trong các lĩnh vực: Văn hóa-thông tin, giáo dụcđào tạo, khoa học - công nghệ, y tế, giao thông vận tải, nông nghiệp, hải sản,
lao động thƣơng binh xã hội,... ví dụ nhƣ học phí, viện phí, thủy lợi phí, phí
bảo vệ môi trƣờng,...
+ Các khoản thu sự nghiệp: Thông qua các hoạt động sự nghiệp, các
đơn vị ứng dụng sản xuất ra sản phẩm hoặc dịch vụ văn hóa, thông tin, khoa
học, thể thao, y tế... tạo ra nguồn thu. Thu sự nghiệp gồm các khoản thu trong
các lĩnh vực sau:
1)Thu sự nghiệp giáo dục, đào tạo: Thu hợp đồng giảng dạy nghiệp vụ
chuyên môn khoa học kỹ thuật, thu từ kết quả hoạt động sản xuất và ứng dụng
khoa học của các trƣờng trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, các trƣờng cao
đẳng, đại học.
2) Sự nghiệp y tế, dân số, kế hoạch hóa gia đình: Thu viện phí, thu dịch
vụ khám chữa bệnh, thực hiện các biện pháp tránh thai; thu bán các sản phẩm
đơn vị ứng dụng khoa học sản xuất để phòng chữa bệnh (nhƣ các loại vắc xin
phòng bệnh,...).
3) Sự nghiệp văn hóa-thông tin: Thu dịch vụ quảng cáo, thu bán sản
phẩm văn hóa nhƣ bản tin, tạp chí; thu từ hoạt động biểu diễn của các đoàn
nghệ thuật.
4) Thể dục-thể thao: Thu tiền bán vé từ hoạt động thi đấu, biểu diễn thể
dục, thể thao, thu hợp đồng dịch vụ thể thao nhƣ thuê sân bãi, dụng cụ thể dục
thể thao,...
5) Sự nghiệp nghiên cứu khoa học, công nghệ, môi trƣờng: Thu bán các
sản phẩm từ kết quả hoạt động sản xuất, nghiên cứu, thử nghiệm, thu dịch vụ
khoa học, bảo vệ môi trƣờng, thu hợp đồng nghiên cứu khoa học trong và
ngoài nƣớc.
14
6) Sự nghiệp kinh tế: Thu từ dịch vụ đo đạc bản đồ, điều tra khảo sát,
quy hoạch nông lâm, thiết kế trồng rừng, thu dịch vụ khí tƣợng thủy văn, dịch
vụ kiến trúc, quy hoạch đô thị,...
+ Các khoản thu khác.
* Yêu cầu đối với quản lý nguồn thu:
- Quản lý toàn diện từ hình thức, quy mô đến các yếu tố quyết định số
thu. Bởi vì tất cả các hình thức, quy mô và các yếu tố ảnh hƣởng đến số thu
đều quyết định số thu tài chính làm cơ sở cho mọi hoạt động của TTGDTX.
Nếu không quản lý toàn diện sẽ dẫn đến thất thoát khoản thu, làm ảnh hƣởng
không chỉ đến hiệu quả quản lý tài chính, mà còn ảnh hƣởng nghiêm trọng
đến hoạt động của TTGDTX..
- Coi trọng công bằng xã hội, những ngƣời có điều kiện, hoàn cảnh và
mức thu nhập nhƣ nhau phải đóng góp nhƣ nhau. Đây là thể hiện yêu cầu
công bằng chung cho mọi hoạt động của Nhà nƣớc.
- Thực hiện nghiêm túc, đúng đắn các chính sách, chế độ thu do cơ
quan có thẩm quyền ban hành. TTGDTX không đƣợc tự ý đặt ra các khoản
thu cũng nhƣ mức thu.
- Quản lý các nguồn thu theo kế hoạch, đảm bảo thu sát, thu đủ, tổ chức
tốt quá trình quản lý thu, đồng thời đề ra các biện pháp tổ chức thu thích hợp.
- Đối với các đơn vị đƣợc sử dụng nhiều nguồn thu phải có biện pháp
quản lý thu thống nhất nhằm thực hiện thu đúng mục đích, thu đủ và thu đúng
kỳ hạn.
* Quy trình quản lý thu.
Quản lý thu theo 3 bƣớc nhƣ sau:
- Xây dựng kế hoạch dự toán thu. Khi xây dựng kế hoạch dự toán thu
phải dựa vào nhiệm vụ chính trị, xã hội đƣợc giao cho đơn vị cũng nhƣ các chỉ
tiêu cụ thể, từng mặt hoạt động do cơ quan có thẩm quyền thông báo. Các văn
bản pháp lý quy định thu nhƣ các chế độ thu do Nhà nƣớc quy định cũng là
căn cứ quan trọng để xây dựng kế hoạch dự toán thu. Đồng thời kế hoạch dự