Tải bản đầy đủ (.pdf) (114 trang)

Phát triển chương trình nhà trường ở trường trung học phổ thông chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.01 MB, 114 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

HOÀNG VĂN CƢỜNG

PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH NHÀ TRƢỜNG
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
CHUYÊN HÙNG VƢƠNG, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

HOÀNG VĂN CƢỜNG

PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH NHÀ TRƢỜNG
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
CHUYÊN HÙNG VƢƠNG, TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Từ Đức Văn


THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng , số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chƣa hề đƣợc sử dụng trong bấ t cƣ́ mô ̣t công triǹ h nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ
nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 04 năm 2015
Tác giả

Hoàng Văn Cƣờng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

i

/>

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và kính trọng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Các thầy giáo, cô giáo trƣờng đại học sƣ phạm - Đại học Thái nguyên và
các thầy, cô giáo ngoài trƣờng tham gia giảng dạy các chuyên đề cao học quản
lý giáo dục cho học viên cao học khóa XXI.
Các đồng chí lãnh đạo sở Giáo dục và Đào tạo Phú Thọ, các đồng chí

cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh trƣờng THPT chuyên Hùng Vƣơng, Phú
Thọ (nơi tôi đang công tác); gia đình và bạn bè đã hỗ trợ các tƣ liệu, góp những
ý kiến quý báu về chuyên môn, những ý tƣởng mới cho tôi trong công tác quản
lý và quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học này.
Cuối cùng tôi xin đƣợc dành trọn tình cảm kính trọng và lòng biết ơn sâu
sắc nhất với PGS.TS. Từ Đức Văn ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn, đã tận tình giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình định hƣớng, chuẩn bị đề cƣơng, viết, sửa chữa, hoàn
chỉnh và bảo vệ đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn và tiếp thu những ý kiến phê bình và đóng
góp của các nhà khoa học và bạn đọc để luận văn hoàn thiện hơn.
Phú Thọ, ngày 10 tháng 04 năm 2015
Tác giả

Hoàng Văn Cƣờng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

ii

/>

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC............................................................................................................iii
CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................................... iv
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1

1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3

3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ................................................................. 3
4. Giả thuyết nghiên cứu...................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3
6. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH
NHÀ TRƢỜNG .................................................................................................. 6

1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề ........................................................... 6
1.1.1. Trên thế giới .......................................................................................... 6
1.1.2. Ở Việt Nam ............................................................................................ 6
1.2. Một số khái niệm cơ bản về chƣơng trình và phát triển chƣơng trình
nhà trƣờng ............................................................................................................ 9
1.2.1. Khái niệm về chƣơng trình .................................................................... 9
1.2.2. Chƣơng trình giáo dục ........................................................................... 9
1.2.3. Phát triển chƣơng trình giáo dục ......................................................... 11
1.3. Quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc về đổi mới giáo dục và
đào tạo ................................................................................................................ 11
1.3.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc về phát triển giáo dục và đào tạo .......... 11
1.3.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo .............................................................................. 13
1.4. Lý luận về phát triển chƣơng trình giáo dục phổ thông ............................. 14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

iii

/>

1.4.1. Tiếp cận phát triển chƣơng trình giáo dục phổ thông ......................... 14

1.4.2. Định hƣớng phát triển chƣơng trình giáo dục phổ thông Việt Nam ... 17
1.4.3. Qui trình phát triển chƣơng trình giáo dục phổ thông ......................... 20
1.5. Lý luận về phát triển chƣơng trình giáo dục trung học phổ thông chuyên ....... 25
1.5.1. Vị trí, vai trò của trƣờng THPT chuyên trong hệ thống giáo dục
quốc dân............................................................................................... 25
1.5.2. Phát triển chƣơng trình giáo dục Trung học phổ thông chuyên .......... 27
1.6. Các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển chƣơng giáo dục trƣờng trung học
phổ thông chuyên ............................................................................................... 28
1.6.1. Yếu tố chủ quan ................................................................................... 28
1.6.2. Yếu tố khách quan ............................................................................... 29
Tiểu kết chƣơng 1 .............................................................................................. 30
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH NHÀ
TRƢỜNG Ở TRƢỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƢƠNG, TỈNH PHÚ THỌ ...... 32

2.1. Đặc điểm giáo dục tỉnh Phú Thọ ................................................................ 32
2.1.1. Tình hình kinh tế-xã hội tỉnh Phú Thọ ................................................ 32
2.1.2. Khái quát về giáo dục của tỉnh Phú Thọ ............................................. 33
2.2. Chƣơng trình giáo dục ở trƣờng THPT Chuyên Hùng Vƣơng, tỉnh Phú Thọ.... 36
2.2.1. Đặc điểm, tình hình giáo dục của trƣờng ............................................ 36
2.2.2. Chƣơng trình giáo dục của nhà trƣờng ................................................ 38
2.3. Thực trạng về phát triển chƣơng trình giáo dục ở trƣờng THPT chuyên
Hùng Vƣơng, tỉnh Phú Thọ ............................................................................... 41
2.3.1. Ƣu điểm ............................................................................................... 42
2.3.2. Hạn chế ................................................................................................ 43
2.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển chƣơng trình giáo dục
ở trƣờng THPT chuyên Hùng Vƣơng, tỉnh Phú Thọ ......................................... 43
2.4.1. Yếu tố chủ quan ................................................................................... 43
2.4.2. Yếu tố khách quan ............................................................................... 44
2.5. Đánh giá chung về chƣơng trình và chất lƣợng giáo dục của trƣờng
THPT chuyên Hùng Vƣơng, tỉnh Phú Thọ........................................................ 45

2.5.1. Mặt mạnh ............................................................................................. 45
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

iv

/>

2.5.2. Mặt yếu ................................................................................................ 46
2.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế......................................................... 46
2.5.4. Bài học kinh nghiệm ............................................................................ 46
Tiểu kết chƣơng 2 .............................................................................................. 48
Chƣơng 3: ĐỀ XUẤT MỘT QUI TRÌNH PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH
NHÀ TRƢỜNG Ở TRƢỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƢƠNG, TỈNH
PHÚ THỌ .......................................................................................................... 49

3.1. Các định hƣớng và nguyên tắc phát triển chƣơng trình ............................. 49
3.1.1. Định hƣớng phát triển chƣơng trình giáo dục của nhà trƣờng ............ 49
3.1.2. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ....................................................... 49
3.2. Đề xuất một qui trình phát triển chƣơng trình nhà trƣờng ở trƣờng
THPT chuyên Hùng Vƣơng............................................................................... 50
3.2.1. Giai đoạn thiết kế chƣơng trình ........................................................... 50
3.2.2. Giai đoạn triển khai, thực hiện chƣơng trình ...................................... 51
3.2.3. Giai đoạn đánh giá chƣơng trình ......................................................... 52
3.3. Mối quan hệ giữa các yếu tố của qui trình phát triển chƣơng trình giáo
dục nhà trƣờng ................................................................................................... 53
3.4. Thực hiện thiết kế chƣơng trình một số môn học ở trƣờng THPT
Chuyên Hùng Vƣơng, Phú Thọ ......................................................................... 54
3.4.1. Mục tiêu thiết kế: . ............................................................................... 54
3.4.2. Nội dung thiết kế: ................................................................................. 54
3.4.4. Phƣơng pháp tiến hành và kết quả....................................................... 55

3.5. Đánh giá qui trình phát triển chƣơng trình nhà trƣờng .............................. 77
3.5.1. Ƣu điểm ............................................................................................... 77
3.5.2. Hạn chế ................................................................................................ 78
Tiểu kết chƣơng 3 .............................................................................................. 79
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..................................................................... 80

1. Kết luận .......................................................................................................... 80
2. Khuyến nghị................................................................................................... 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 83
PHỤ LỤC ...............................................................................................................
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

v

/>

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CHỮ VIẾT TẮT

NGUYÊN CHỮ

CT

Chƣơng trình

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo


SGK

Sách giáo khoa

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

UBND

Ủy ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

iv

/>

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ, làm
cho các quốc gia trên thế giới có những biến đổi sâu sắc, đó là sự chuyển dịch
từ nền kinh tế hậu công nghiệp sang nền kinh tế tri thức và xu thế toàn cầu hóa.
Những thay đổi to lớn đó của thời đại, đòi hỏi mỗi quốc gia muốn tồn tại và
phát triển thì cần phải đào tạo đƣợc một nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp
ứng yêu cầu phát triển của xã hội. Vì thế, ngày nay, hơn bao giờ hết, các quốc

gia trên thế giới đã và đang tích cực lựa chọn các giải pháp phát triển giáo dục
và đào tạo nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục và đào tạo ở tất cả các cấp học,
bậc học - nơi cung cấp nguồn nhân lực đáp ứng những đổi thay to lớn trong
mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Một trong những giải pháp phát triển giáo
dục và đào tạo đƣợc các nƣớc quan tâm nhiều nhất là phát triển chƣơng trình
nhà trƣờng theo hƣớng tiếp cận năng lực ngƣời học.
Đối với một nƣớc đang phát triển nhƣ Việt Nam, phát triển giáo dục và
đào tạo đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nƣớc và hội nhập quốc tế càng trở
nên quan trọng hơn bao giờ hết. Nghị quyết Hội nghị Trung ƣơng 8 khóa XI về
đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã khẳng định giáo dục và đào
tạo nƣớc ta trong những năm qua đã đạt đƣợc những thành tựu quan trọng góp
phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đồng thời chỉ ra những
hạn chế, yếu kém, bất cập trong hoàn cảnh hiện nay; từ đó Nghị quyết đã thể
hiện quyết tâm của Đảng, Nhà Nƣớc và toàn dân ta về công cuộc đổi mới giáo
dục và đào tạo, hƣớng đến một nền giáo dục chất lƣợng cao, hiệu quả hơn, hiện
đại hơn đáp ứng yêu cầu của đất nƣớc trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại
hóa và hội nhập quốc tế; đó là sự đổi mới toàn diện từ quan điểm, tƣ tƣởng chỉ
đạo đến mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo
đảm thực hiện. Từ đây việc đổi mới chƣơng trình giáo dục trong các nhà trƣờng
hay trong các cơ sở giáo dục đã trở nên cấp thiết nhằm thực hiện đổi mới căn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

1

/>

bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết 29-NQ/TW khóa XI của
Đảng ta.
Trƣờng THPT Chuyên Hùng Vƣơng tỉnh Phú thọ đƣợc thành lập từ năm

1982, đến nay đã có hơn 30 năm xây dựng và phát triển. Trong hơn 30 năm
qua, nhà trƣờng đã đào tạo đƣợc 9.462 học sinh ra trƣờng, bồi dƣỡng đƣợc
8.059 học sinh giỏi cấp tỉnh, 909 học sinh giỏi cấp quốc gia và 12 học sinh đạt
huy chƣơng Olympic quốc tế các môn Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học. Các thế
hệ học sinh của nhà trƣờng đã và đang trƣởng thành trên những lĩnh vực khác
nhau của đời sống xã hội, đóng góp xứng đáng trong sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc. Nhà trƣờng thực sự là cái nôi bồi dƣỡng nhân tài cho tỉnh và
cho đất nƣớc, đƣợc Đảng và Nhà nƣớc trao tặng nhiều phần thƣởng cao quý.
Cùng với các trƣờng THPT chuyên khác trong cả nƣớc, trƣờng THPT
chuyên Hùng Vƣơng tỉnh Phú Thọ đƣợc Bộ Giáo dục và Đào tạo giao quyền tự
chủ xây dựng chƣơng trình các môn chuyên trên nền chƣơng trình giáo dục phổ
thông. Từ đó, nhà trƣờng thƣờng xuyên tiến hành điều chỉnh chƣơng trình
giảng dạy các môn chuyên một cách thích hợp nhằm nâng cao chất lƣợng và
hiệu quả giáo dục, quá trình đó đã giúp nhà trƣờng có đƣợc những kinh nghiệm
thực tiễn nhất định trong công tác phát triển chƣơng trình nhà trƣờng. Tuy
nhiên, trƣớc yêu cầu nhiệm vụ đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào
tạo đáp ứng yêu cầu phát triển đất nƣớc trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại
hóa và hội nhập quốc tế, công tác giáo dục của trƣờng cần phải nâng cao chất
lƣợng, hiệu quả hơn nữa. Muốn làm đƣợc điều đó, đòi hỏi trƣớc hết phải
nghiên cứu, đề xuất các biện pháp phát triển chƣơng trình chuyên một cách
khoa học, có hệ thống, vừa phải kế thừa những thành quả, kinh nghiệm xây
dựng chƣơng trình trƣớc đây, vừa phải tiếp cận những lý thuyết xây dựng, phát
triển chƣơng trình mang tính hiện đại; góp phần đắc lực chuẩn bị đào tạo nguồn
nhân lực chất lƣợng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nƣớc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

2

/>


Với các lý do nêu trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài “Phát triển
chƣơng trình nhà trƣờng ở trƣờng trung học phổ thông Chuyên Hùng
Vƣơng, tỉnh Phú Thọ”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng về chƣơng trình giáo dục của
nhà trƣờng, đề xuất một qui trình phát triển chƣơng trình nhà trƣờng nhằm
nâng cao chất lƣợng và hiệu quả giáo dục của trƣờng.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Chƣơng trình giáo dục phổ thông cấp trung học phổ thông; Chƣơng trình
chuyên sâu các môn chuyên cấp trung học phổ thông.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Qui trình phát triển chƣơng giáo dục nhà trƣờng ở trƣờng THPT Chuyên
Hùng Vƣơng, tỉnh Phú Thọ.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Chƣơng trình giáo dục ở trƣờng THPT Chuyên Hùng Vƣơng, tỉnh Phú
Thọ trong những năm qua cơ bản đã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của nhà trƣờng
và đạt đƣợc những kết quả rất đáng khích lệ. Song trƣớc yêu cầu đổi mới giáo
dục và đào tạo hiện nay, chƣơng trình giáo dục của trƣờng vẫn còn có những
bất cập và cần phải đổi mới. Nếu có một qui trình phát triển chƣơng trình theo
một quá trình tuần hoàn, liên tục đảm bảo chƣơng trình giáo dục của trƣờng
luôn phù hợp với đặc điểm đối tƣợng học sinh lại vừa đạt đƣợc mục tiêu giáo
dục của trƣờng thì kết quả giáo dục sẽ đƣợc nâng cao.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác định cơ sở lý luận về phát triển chƣơng trình nhà trƣờng phổ thông.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng về chƣơng trình giáo dục của trƣờng THPT
Chuyên Hùng Vƣơng, tỉnh Phú Thọ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN


3

/>

5.3. Đề xuất một qui trình phát triển chƣơng trình giáo dục ỏ trƣờng THPT
Chuyên Hùng Vƣơng, tỉnh Phú Thọ. Vận dụng qui trình đó vào việc thiết kế
chƣơng trình một số môn chuyên, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn
diện giáo dục và đào tạo ngày nay.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu phát triển chƣơng trình các môn chuyên
Toán, Vật lý, Hóa học ở trƣờng THPT Chuyên Hùng Vƣơng, tỉnh Phú Thọ.
- Khách thể khảo sát: Cán bộ quản lý, giáo viên có kinh nghiệm lâu năm
ở trƣờng THPT Chuyên Hùng Vƣơng và học sinh tiêu biểu của trƣờng trong 5
năm trở lại đây, bao gồm:
+ Cán bộ quản lý và giáo viên của trƣờng (Ban giám hiệu, tổ trƣởng
chuyên môn, giáo viên giỏi): 40- 50 ngƣời.
+ Phỏng vấn sâu một số Cán bộ quản lý một số trƣờng THPT chuyên các
tỉnh bạn: 10 - 15 ngƣời.
+ Học sinh đã ra trƣờng và học sinh đang học ở trƣờng: 100- 120 em.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Lý luận về quản lý và đổi mới giáo dục và đào tạo.
- Lý luận về chƣơng trình và phát triển chƣơng trình giáo dục
- Nghiên cứu về mục tiêu, nhiệm vụ của trƣờng THPT chuyên.
- Lý luận về học sinh giỏi: Một số quan điểm về học sinh giỏi, đặc điểm
học tập của học sinh giỏi.
- Lý luận về phát triển chƣơng trình giáo dục ở các trƣờng THPT chuyên.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra
7.2.2 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

- Phỏng vấn cán bộ quản lý của trƣờng, một số trƣờng chuyên của các
tỉnh bạn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

4

/>

- Phỏng vấn cán bộ, giáo viên trực tiếp giảng dạy các môn chuyên ở
trƣờng THPT Chuyên Hùng Vƣơng.
- Thăm dò bằng phiếu đối với cán bộ giáo viên có kinh nghiệm dạy học
và bồi dƣỡng học sinh giỏi của trƣờng THPT Chuyên Hùng Vƣơng.
7.2.3. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
7.3. Sử dụng toán thống kê trong nghiên cứu luận văn
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ
lục, nội dung chính của luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển chƣơng trình nhà trƣờng.
Chƣơng 2: Thực trạng về phát triển chƣơng trình nhà trƣờng ở trƣờng
THPT Chuyên Hùng Vƣơng, tỉnh Phú Thọ.
Chƣơng 3: Đề xuất một qui trình phát triển chƣơng trình nhà trƣờng ở
trƣờng THPT Chuyên Hùng Vƣơng, tỉnh Phú Thọ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

5

/>

Chƣơng 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH
NHÀ TRƢỜNG
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Ngay từ những năm cuối thế kỷ trƣớc với sự phát triển nhanh chóng của
của khoa học và công nghệ nhất là công nghệ thông tin, làm cho thế giới phát
triển nhanh chóng và có xu thế toàn cầu hóa. Trong bối cảnh đó, mỗi quốc gia
muốn phát triển đòi hỏi phải tự khẳng định mình nhờ vào nguồn nhân lực với
trình độ cao. Từ đó việc đổi mới nền giáo dục quốc dân đƣợc nhiều nƣớc tính
đến và quyết tâm xây dựng, họ kì vọng có một nền giáo dục mới, hƣớng theo
giáo dục suốt đời, hƣớng vào ngƣời học, với mong muốn sao cho sau khi học
xong phổ thông ngƣời học có thể sẵn sàng tham gia vào đời sống xã hội, có thể
sẵn sàng bƣớc vào lao động sản xuất hoặc tiếp tục học ở trình độ cao hơn song
họ phải có khả năng thích ứng cao theo kịp với sự phát triển của của thời đại.
Nhiều quốc gia đã chuyển hƣớng giáo dục, xây dựng lại chƣơng trình giáo dục
phổ thông, chuyển từ chƣơng trình tiếp cận nội dung sang chƣơng trình tiếp cận
năng lực ngƣời học; các nƣớc này coi đó nhƣ một giải pháp tự nhiên để có thể
loại bỏ những bất cập, yếu kém của nền giáo dục phổ thông hiện có. Đến nay
đã có nhiều nƣớc xây dựng chƣơng trình giáo dục phổ thông theo tiếp cận năng
lực, nhƣ các nƣớc: Oxtrayria, Niudilan, Đan Mạch, v.v. Một số nƣớc tiến hành
phân cấp quản lí chƣơng trình theo chƣơng trình quốc gia và chƣơng trình nhà
trƣờng, chẳng hạn nhƣ các nƣớc: Oxtrayria, Niudilan.
Từ đó nhiều chuyên gia giáo dục trên thế giới đã tập chung nghiên cứu các
mô hình xây dựng và phát triển chƣơng trình giáo dục có giá trị nhƣ: Mô hình
Tyler; Mô hình Taba; Mô hình Saylor, Alexander và Lewi; Mô hình Oliva.
1.1.2. Ở Việt Nam
Tại Việt Nam từ nhiều năm nay Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo các
trƣờng THPT chuyên trong cả nƣớc tự xây dựng chƣơng trình các môn chuyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>6



trên cơ sở Khung phân phối chƣơng trình cấp THPT do Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành, đây chính là những cơ sở bƣớc đầu trong việc nghiên cứu phát
triển chƣơng trình nhà trƣờng.
Đặc biệt hƣớng tới việc đổi mới chƣơng trình và sách giáo khoa giáo dục
phổ thông sau năm 2015 theo hƣớng tiếp cận năng lực, tháng 6 năm 2013 Bộ
Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo một số đơn vị giáo dục thực hiện thí điểm phát
triển chƣơng trình giáo dục nhà trƣờng phổ thông, đó là:
1. Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội và trƣờng THCS-THPT Nguyễn Tất
Thành thuộc trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.
2. Trƣờng Đại học Sƣ phạm TP. Hồ Chí Minh và trƣờng THPT thực hành
thuộc trƣờng Đại học Sƣ phạm TP. Hồ Chí Minh, Sở Giáo dục và Đào tạo TP. Hồ
Chí Minh.
3. Trƣờng Đại học Sƣ phạm Thái Nguyên và trƣờng THPT Thái Nguyên
thuộc trƣờng Đại học Sƣ phạm Thái Nguyên; trƣờng phổ thông Vùng cao Việt
Bắc; Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Nguyên.
4. Đại học Vinh và trƣờng THPT Chuyên thuộc trƣờng Đại học Vinh;
trƣờng THPT Lê Viết Thuật (Nghệ An) và Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An.
5. Khoa Sƣ phạm trƣờng Đại học Cần Thơ và trƣờng THPT thực hành
thuộc trƣờng Đại học Cần Thơ, Sở Giáo dục và Đào tạo Cần Thơ.
6. Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (KHGDVN) và các Trƣờng phổ
thông cơ sở thực nghiệm, trƣờng THPT thực nghiệm thuộc Viện KHGDVN.
Ngoài ra Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng khuyến khích các trƣờng/khoa sƣ
phạm và các trƣờng phổ thông khác trên phạm vi cả nƣớc tự nguyện tham gia
từng phần hoặc toàn bộ các hoạt động thí điểm phát triển chƣơng trình giáo dục
nhà trƣờng phổ thông.
Việc thí điểm phát triển chƣơng trình giáo dục nhà trƣờng phổ thông
nhằm mục đích:


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

7

/>

- Khắc phục hạn chế của chƣơng trình (CT), sách giáo khoa (SGK) hiện
hành, góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học, hoạt động giáo dục của các trƣờng
phổ thông tham gia thí điểm.
- Củng cố cơ chế phối hợp và tăng cƣờng vai trò của các trƣờng sƣ phạm,
trƣờng phổ thông thực hành sƣ phạm và các trƣờng phổ thông khác trong các
hoạt động thực hành, thực nghiệm sƣ phạm và phát triển CT giáo dục nhà trƣờng
phổ thông.
- Bồi dƣỡng năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục, phát triển CT giáo
dục nhà trƣờng phổ thông cho đội ngũ giảng viên các trƣờng/khoa sƣ phạm,
giáo viên các trƣờng phổ thông tham gia thí điểm.
- Góp phần chuẩn bị cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn đổi mới chƣơng trình,
SGK giáo dục phổ thông sau năm 2015.
Thí điểm phát triển chƣơng trình giáo dục nhà trƣờng phổ thông theo
định hƣớng phát triển năng lực học sinh và theo các nguyên tắc sau:
- Nâng cao đƣợc kết quả thực hiện mục tiêu giáo dục của chƣơng trình
giáo dục phổ thông hiện hành do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Đảm bảo tính lôgic của mạch kiến thức và tính thống nhất giữa các
môn học và các hoạt động giáo dục.
- Đảm bảo tổng thời lƣợng của các môn học và các hoạt động giáo dục trong
mỗi năm học không ít hơn thời lƣợng quy định trong chƣơng trình hiện hành.
- Đảm bảo tính khả thi với quyết tâm cao, tinh thần chủ động, tích cực,
sáng tạo của các cơ sở giáo dục tham gia thí điểm.
- Có sự phối hợp chặt chẽ, thƣờng xuyên giữa các cơ quan quản lý giáo dục,
các trƣờng/khoa sƣ phạm với các trƣờng trƣờng phổ thông tham gia thí điểm.

Đến nay các trƣờng tham gia thí điểm đã hoàn thành các nội dung
theo yêu cầu và bƣớc đầu thu đƣợc những kết quả và những bài học kinh
nghiệm bổ ích trong việc phát triển chƣơng trình nhà trƣờng và đổi mới
giáo dục và đào tạo.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

8

/>

1.2. Một số khái niệm cơ bản về chƣơng trình và phát triển chƣơng trình
nhà trƣờng
1.2.1. Khái niệm về chương trình
Theo Từ điển Tiếng Việt (NXB Giáo dục - 1998), Chƣơng trình đƣợc
giải nghĩa:
- Là “Các mục, các vấn đề, các nhiệm vụ đề ra và đƣợc sắp xếp theo
trình tự thực hiện trong một thời gian”.
- Là: “Nội dung kiến thức về một môn học ấn định cho từng lớp, từng
cấp, trong từng năm”. [15, tr46]
1.2.2. Chương trình giáo dục
1.2.2.1. Khái niệm về chương trình giáo dục
- Ngay từ thế kỷ trƣớc, các chuyên gia giáo dục trên thế giới đã đƣa ra rất
nhiều định nghĩa về chƣơng trình giáo dục song đến nay vẫn còn nhiều ý kiến
khác nhau trong việc định nghĩa về chƣơng trình giáo dục. Sự khác nhau đó tuỳ
thuộc vào quan niệm của các nhà nghiên cứu và các nhà thực hành khi suy nghĩ
và thiết kế chƣơng trình. Theo K.Frey, chƣơng trình giáo dục đƣợc định nghĩa
nhƣ sau: “Chƣơng trình giáo dục là sự trình bày, diễn tả có hệ thống việc dạy học đƣợc dự kiến trong một khoảng thời gian xác định mà sản phẩm của sự
trình bày đó là một hệ thống xác định các thành tố khác nhau nhằm chuẩn bị,
thực hiện và đánh giá một cách tối ƣu việc dạy - học”.[10, tr34] Đây là định

nghĩa đƣợc nhiều nhà nghiên cứu và thực hành quan tâm.
Ngày nay, quan niệm về chƣơng trình giáo dục đã rộng hơn, đó không
chỉ là việc trình bày mục tiêu cuối cùng và bảng danh mục các nội dung giảng
dạy. Chƣơng trình vừa cần cụ thể hơn, bao quát hơn, vừa là một phức hợp bao
gồm các bộ phận cấu thành: Mục tiêu học tập; Phạm vi, mức độ và cấu trúc nội
dung học tập; Các phƣơng pháp, hình thức tổ chức học tập; Đánh giá kết quả
học tập.
Nhƣ vậy, cấu trúc của chƣơng trình bao gồm hai thành phần chính: sự
hình dung trƣớc những thành tích mà ngƣời học sẽ đạt đƣợc sau một thời gian
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

9

/>

học tập và cách thức, phƣơng tiện, con đƣờng, điều kiện để mong muốn đó trở
thành hiện thực.
Có thể xem định nghĩa sau đây đã bao hàm đƣợc những ý đó:
Chương trình giáo dục là sự trình bày có hệ thống một kế hoạch tổng thể
các hoạt động giáo dục trong một thời gian xác định, trong đó nêu lên các mục
tiêu học tập mà người học cần đạt được, đồng thời xác định rõ phạm vi, mức
độ nội dung học tập, các phương tiện, phương pháp, cách thức tổ chức học tập,
cách đánh giá kết quả học tập v.v nhằm đạt được các mục tiêu học tập đề ra.
(Nguyễn Hữu Chí, Viện KHGD 2002) [10, tr36].
Nhƣ vậy, những thành phần cơ bản của một chƣơng trình giáo dục có thể
là: Nhu cầu đào tạo; Mục đích, mục tiêu đào tạo; Nội dung đào tạo; Phƣơng
thức đào tạo; Các hình thức tổ chức hoạt động đào tạo; Các hình thức kiểm tra
đánh giá kết quả đào tạo.
- Còn tại Việt Nam, chƣơng trình giáo dục đƣợc định nghĩa nhƣ sau:
Điều 6 Luật Giáo dục năm 2005 định nghĩa về chƣơng trình giáo dục

nhƣ sau: “Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn
kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và
hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối
với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học hoặc trình độ đào tạo”.
1.2.2.2. Phân loại chương trình giáo dục
Có thể phân loại chƣơng trình giáo dục theo cấp độ quản lý chƣơng trình
nhƣ sau:
- Chƣơng trình giáo dục cấp Quốc gia: Đƣợc nhà nƣớc (Bộ GD&ĐT) tổ
chức xây dựng và ban hành, có thể coi chƣơng trình giáo dục cấp Quốc gia là
“bản sơ đồ thiết kế cơ bản của giáo dục”, làm cơ sở để thực hiện chính sách,
chế độ thi cử, cấp bằng tốt nghiệp, phát triển học liệu, sách giáo khoa, thiết bị
giáo dục, đào tạo bồi dƣỡng giáo viên …Cấu trúc của chƣơng trình cấp Quốc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

10

/>

gia bao gồm: Mục tiêu và chuẩn đầu ra; Lĩnh vực, môn học và hoạt động; Kế
hoạch giáo dục; Hƣớng dẫn thực hiện kế hoạch giáo dục.
- Chƣơng trình giáo dục cấp địa phƣơng: Là sự điều chỉnh từ chƣơng
trình giáo dục cấp Quốc gia để phù hợp với, vùng miền và điều kiện cụ thể của
từng địa phƣơng trên cơ sở những quy định cụ thể về thời lƣợng và những nội
dung đƣợc điều chỉnh từ chƣơng trình giáo dục cấp quốc gia.
- Chƣơng trình giáo dục nhà trƣờng: Là sự phát triển chƣơng trình từ
chƣơng trình giáo dục cấp Quốc gia, chƣơng trình giáo dục cấp địa phƣơng trên
cơ sở căn cứ vào mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung dạy học…. Từ chƣơng trình
giáo dục cấp Quốc gia mỗi trƣờng căn cứ vào điều kiện cụ thể của mình sẽ đề
xuất mục tiêu, sứ mạng và cách thực thi riêng để đảm bảo chất lƣợng giáo dục
của trƣờng mình.

1.2.3. Phát triển chương trình giáo dục
1.2.3.1. Phát triển: Là quá trình biến đổi hoặc làm biến đổi từ ít đến nhiều, từ
hẹp đến rộng, từ thấp đến cao.
1.2.3.2. Phát triển chương trình giáo dục: Là một quá trình làm cho chƣơng
trình ngày càng hoàn thiện hơn, đáp ứng tốt hơn so với yêu cầu đòi hỏi của
thực tiễn, thông qua việc thiết kế chƣơng trình hoặc điều chỉnh chƣơng trình; là
quá trình liên tục, khép kín, tuần hoàn.
1.3. Quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc về đổi mới giáo dục và
đào tạo
1.3.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục và đào tạo
Quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc về phát triển giáo dục và đào trong
thời kỳ đổi mới đƣợc thể hiện trong Hiến pháp nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam, Luật Giáo dục; Báo cáo Chính trị các Đại hội VIII, IX, X và XI của
Đảng; Chiến lƣợc phát triển giáo dục 2011-2020; đã chỉ rõ những quan điểm
chỉ đạo phát triển giáo dục nƣớc ta. Đó là:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

11

/>

1- Phát triển giáo dục phải thực sự là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp
của Đảng, Nhà nƣớc và của toàn dân. Tăng cƣờng sự lãnh đạo của Đảng, sự
quản lý của Nhà nƣớc, nâng cao vai trò các tổ chức, đoàn thể chính trị, kinh tế,
xã hội trong phát triển giáo dục. Đầu tƣ cho giáo dục là đầu tƣ phát triển. Thực
hiện các chính sách ƣu đãi đối với giáo dục, đặc biệt là chính sách đầu tƣ và
chính sách tiền lƣơng; ƣu tiên ngân sách nhà nƣớc dành cho phát triển giáo dục
phổ cập và các đối tƣợng đặc thù.
2- Xây dựng nền giáo dục có tính nhân dân, dân tộc, tiên tiến, hiện đại, xã
hội chủ nghĩa, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tƣ tƣởng Hồ Chí Minh làm nền

tảng. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, nâng cao chất lƣợng giáo dục
vùng khó để đạt đƣợc mặt bằng chung, đồng thời tạo điều kiện để các địa
phƣơng và các cơ sở giáo dục có điều kiện bứt phá nhanh, đi trƣớc một bƣớc, đạt
trình độ ngang bằng với các nƣớc có nền giáo dục phát triển. Xây dựng xã hội
học tập, tạo cơ hội bình đẳng để ai cũng đƣợc học, học suốt đời, đặc biệt đối với
ngƣời dân tộc thiểu số, ngƣời nghèo, con em diện chính sách.
3- Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hƣớng chuẩn hóa, hiện
đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, thích ứng với nền kinh tế thị
trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa, phát triển giáo dục gắn với phát triển khoa
học và công nghệ, tập trung vào nâng cao chất lƣợng, đặc biệt chất lƣợng giáo
dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành để một mặt đáp
ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nƣớc, đảm bảo an ninh quốc phòng; mặt khác phải chú trọng thỏa mãn nhu
cầu phát triển của mỗi ngƣời học, những ngƣời có năng khiếu đƣợc phát triển
tài năng.
4- Hội nhập quốc tế sâu, rộng về giáo dục trên cơ sở bảo tồn và phát huy
bản sắc dân tộc, giữ vững độc lập, tự chủ, định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Mở
rộng giao lƣu hợp tác với các nền giáo dục trên thế giới, nhất là với các nền

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

12

/>

giáo dục tiên tiến hiện đại; phát hiện và khai thác kịp thời các cơ hội thu hút
nguồn lực có chất lƣợng [6].
1.3.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo
Nghị quyết 29-NQ/TW khóa XI đã thể hiện rõ quan điểm của Đảng và

Nhà nƣớc về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đó là:
1- Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng,
Nhà nƣớc và của toàn dân. Đầu tƣ cho giáo dục là đầu tƣ phát triển, đƣợc ƣu
tiên đi trƣớc trong các chƣơng trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội.
2- Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn
đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tƣ tƣởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung,
phƣơng pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự
lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nƣớc đến hoạt động quản trị của các cơ
sở giáo dục-đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản
thân ngƣời học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học.
Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát
triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới;
kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc. Đổi mới phải bảo
đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tƣợng và cấp
học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình,
bƣớc đi phù hợp.
3- Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,
bồi dƣỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến
thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất ngƣời học. Học đi đôi với
hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trƣờng kết hợp với giáo dục gia
đình và giáo dục xã hội.
4- Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tếxã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

13

/>

khách quan. Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lƣợng
sang chú trọng chất lƣợng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lƣợng.

5- Đổi mới hệ thống giáo dục theo hƣớng mở, linh hoạt, liên thông giữa
các bậc học, trình độ và giữa các phƣơng thức giáo dục, đào tạo. Chuẩn hóa,
hiện đại hóa giáo dục và đào tạo.
6- Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị
trƣờng, bảo đảm định hƣớng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào
tạo. Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa
các vùng, miền. Ƣu tiên đầu tƣ phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng
đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa
và các đối tƣợng chính sách. Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và
đào tạo.
7- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo,
đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát
triển đất nƣớc. [2]
1.4. Lý luận về phát triển chƣơng trình giáo dục phổ thông
1.4.1. Tiếp cận phát triển chương trình giáo dục phổ thông
1.4.1.1. Các cách tiếp cận phát triển chương trình
Trong lịch sử phát triển của giáo dục, có ba cách tiếp cận phổ biến về
chƣơng trình giáo dục đó là cách tiếp cận nội dung, cách tiếp cận mục tiêu và
cách tiếp cận phát triển:
- Cách tiếp cận nội dung: Với cách tiếp cận nội dung, giáo dục là quá
trình truyền thụ nội dung kiến thức và chƣơng trình giáo dục là bản phác thảo
về nội dung giáo dục qua đó ngƣời dạy biết mình cần phải dạy những gì và
ngƣời học biết mình cần phải học những gì. Theo cách tiếp cận này thì chƣơng
trình chính là nội dung. Hệ quả là ngƣời dạy cũng chỉ cần tìm các phƣơng pháp
phù hợp để truyền đạt khối kiến thức đó một cách tốt nhất, vô hình chung đẩy
ngƣời học vào thế thụ động trong tiếp thu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

14


/>

Trong thời đại bùng nổ thông tin với những tiến bội nhƣ vũ bão của khoa
học và công nghệ nhất là công nghệ thông tin, cứ 5-7 năm khối lƣợng tri thức
của nhân loại lại tăng gấp đôi và với một nền giáo dục chỉ đơn thuần là quá
trình “truyền thụ kiến thức” trong thời gian đào tạo chính khóa gần nhƣ cố định
thì ngƣời dạy- ngƣời học không đủ khả năng để truyền thụ cũng nhƣ tiếp thu
khối kiến thức khổng lồ do thông tin mang lại; hơn nữa, cho dù có đƣợc kiến
thức tối đa thì nó cũng nhanh chóng bị lạc hậu. Cách tiếp cận nội dung còn có
hạn chế là khó xác định đƣợc mục tiêu chi tiết, định hƣớng để thầy và trò cùng
nhau đi tới; khó đánh giá mức độ hoàn thành chƣơng trình, thành quả giảng
dạy- học tập của giáo viên và sinh viên.
Hiện nay trên thế giới hầu nhƣ không sử dụng cách tiếp cận nội dung
trong việc xây dựng và phát triển chƣơng trình giáo dục.
- Cách tiếp cận mục tiêu: Với cách tiếp cận mục tiêu, chƣơng trình giáo
dục đƣợc xem nhƣ là tập hợp các mục tiêu và giá trị có thể đƣợc hình thành ở
ngƣời học thông qua các hoạt động đƣợc kế hoạch hoá và tổ chức trong nhà
trƣờng, gắn liền với đời sống xã hội. Mức độ đạt các mục tiêu ấy là thể hiện
tính hiệu quả của một chƣơng trình giáo dục. Cách tiếp cận này coi giáo dục là
công cụ để đào tạo nên các sản phẩm với các tiêu chuẩn đã đƣợc xác định sẵn.
Chƣơng trình giáo dục đƣợc xây dựng xuất phát từ mục tiêu giáo dục, dựa trên
mục tiêu giáo dục, ngƣời lập chƣơng trình mới quyết định nội dung, phƣơng
pháp đào tạo, cách đánh giá kết quả học tập.
Cách tiếp cận phát triển chƣơng trình giáo dục theo mục tiêu đào tạo rõ
ràng có một số ƣu điểm nhất định:
+ Việc xác định mục tiêu đào tạo cụ thể, chi tiết giúp xác định mục tiêu
chi tiết cụ thể của từng nhóm môn học, thậm chí từng môn học. Qua đó ngƣời
dạy-ngƣời học biết rõ mình phải dạy- học những loại kiến thức, kỹ năng gì,
mức độ rộng hẹp, nông sâu ra sao. Hơn nữa từ đây họ sẽ tìm ra những phƣơng
sách phù hợp với từng đối tƣợng đề đạt mục tiêu một cách tốt nhất.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

15

/>

+ Do xác định mục tiêu đào tạo một cách cụ thể, chi tiết (để có thể đánh
giá đƣợc) nên việc đánh giá kết quả giáo dục là hoàn toàn có thể thực hiện đƣợc
một cách chính xác, khoa học.
Tuy nhiên cách tiếp cận này cũng không tránh đƣợc những nhƣợc điểm:
+ Giáo dục không đơn thuần là công cụ để rèn đúc ra những sản phẩm
theo một “khuôn mẫu” cố định nhƣ một dây chuyền công nghệ trong đó
“nguyên liệu đầu vào”, “quy trình công nghệ”, “tiêu chuẩn sản phẩm” đƣợc quy
định một cách ngặt nghèo.
+ Giáo dục không chỉ là quá trình truyền thụ kiến thức, không chỉ là việc
rèn luyện ngƣời học theo những mục tiêu xác định, giáo dục còn là quá trình
phát triển con ngƣời, giúp con ngƣời phát huy tối đa kinh nghiệm, tiềm năng
sẵn có của bản thân để họ tự hoàn thiện, tự khẳng định mình và sẵn sàng thích
nghi với cuộc sống luôn biến động.
+ Giáo dục với đối tƣợng là con ngƣời với đặc điểm là “không ai giống
ai” (về mọi phƣơng diện) thì không thể xem là tƣơng đồng với khái niệm “công
nghệ giáo dục” để áp dụng “chƣơng trình giáo dục kiểu công nghệ” theo cách
hiểu cứng nhắc đƣợc. Ngƣời học trải nghiệm và hồi đáp tới cùng một chƣơng
trình giáo dục theo những con đƣờng riêng của mình, tuỳ theo năng lực cảm
nhận, các hoạt động ƣu tiên của bản thân; một tác nhân kích thích không tạo ra
sự hồi đáp giống nhau ở những con ngƣời khác nhau.
- Cách tiếp cận phát triển (năng lực): Theo cách tiếp cận này chƣơng
trình giáo dục đƣợc xem là quá trình, còn giáo dục là sự phát triển.
Giáo dục là sự phát triển với nghĩa là phát triển con ngƣời, phát triển mọi
tiềm năng, kinh nghiệm để có thể làm chủ đƣợc bản thân, đƣơng đầu với thử

thách một cách chủ động, sáng tạo. Giáo dục là một quá trình tiếp diễn liên tục
suốt đời, do vậy mục đích cuối cùng không phải là thuộc tính của nó. Cách tiếp
cận này chú trọng đến sự phát triển khả năng hiểu biết, tiếp thu ở ngƣời học
hơn là truyền thụ nội dung kiến thức đã đƣợc xác định từ trƣớc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

16

/>

1.4.1.2. Kinh nghiệm quốc tế về tiếp cận phát triển chương trình giáo dục
phổ thông
- Hiện nay, nhiều nƣớc tiên tiến trên thế giới đã và đang thực hiện xây
dựng chƣơng trình theo định hƣớng phát triển năng lực ngƣời học. Hầu hết các
nƣớc đều chú ý hình thành, phát triển những năng lực cần cho việc học suốt đời,
gắn với cuộc sống hằng ngày, trong đó chú trọng các năng lực chung nhƣ: năng
lực tự học, năng lực cá nhân (tự chủ, tự quản lý bản thân), năng lực xã hội, năng
lực hợp tác, năng lực giao tiếp (tiếng mẹ đẻ và ngoại ngữ), năng lực tƣ duy, năng
lực giải quyết vấn đề, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông.
- Về quản lý và phát triển chƣơng trình giáo dục: Hầu hết các nƣớc tiên
tiến trên thế giới đều phân cấp quản lí chƣơng trình giáo dục theo hƣớng tăng
quyền cho các cấp dƣới. Mở rộng quyền tham gia xây dựng chƣơng trình giáo
dục cho các cấp địa phƣơng, cho các cơ sở giáo dục; Bộ Giáo dục và Đào tạo
xây dựng khung chƣơng trình giáo dục, nhiều nƣớc công bố chuẩn; các địa
phƣơng (sở GD&ĐT) căn cứ vào khung chƣơng tình xây dựng chƣơng trình
phù hợp với địa phƣơng; các trƣờng có chƣơng trình vận dụng của mình
(chƣơng trình nhà trƣờng). Việc quản lí, giám sát thực hiện và điều chỉnh
chƣơng trình đƣợc thực hiện ở cấp quản lí giáo dục địa phƣơng, tăng quyền cho
các nhà trƣờng. Việc đánh giá chất lƣợng giáo dục, kết hợp các trƣờng tự đánh
giá và đánh giá ngoài nhà trƣờng.

- Về quy trình tổ chức triển khai chƣơng trình giáo dục: Nhìn chung đều
gồm các bƣớc: Phân tích yêu cầu của xã hội đối với giáo; đánh giá chƣơng trình
hiện hành; phác thảo những ý tƣởng, định hƣớng cơ bản và khung chƣơng trình
giáo dục; xin ý kiến rộng rãi; chỉnh sửa và tổ chức thí điểm. Triển khai chƣơng
trình rộng rãi; tiếp tục đánh giá và điều chỉnh chƣơng trình.
1.4.2. Định hướng phát triển chương trình giáo dục phổ thông Việt Nam
1.4.2.1. Quan điểm phát triển chương trình giáo dục phổ thông

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

17

/>

×