Tải bản đầy đủ (.doc) (18 trang)

báo cáo thực tập tại tổng công ty xuất nhập khẩu với tên giao dịch là AGREXPORT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (167.75 KB, 18 trang )

BI - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh
Đánlĩ máy
máy -- In
ỉn Luận vãn,
văn, Tiểu luận M~:
M: 6.280.688
CH số 11 - Bỉ
6.280.688
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
AGREXPORTexport- Xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp.
DANH
MỤC CÁCAgriculture
TÙ VIẾT TẮT......................................................................1
XNK - Xuất nhập khẩu.
LỜI NÓI ĐÀU......................................................................................................2
CHDC
hoà dân
1. Tổng- Cộng
quan chung
vềchủ.
Công ty AGREXPORT Hà Nội................................3
1.1. -Quá
trình
thành
lập Công ty...............................................................3
XHCN
Xã hội
chủ
nghĩa.
1.2. Các chặng đường phát triển...............................................................3


WTO - World trade organization - Tố chức thương mại thế giới
1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.....................................................5
1.4. Phạm vi kinh doanh của Công ty.......................................................6
1.5. Cơ cấu tổ chức và chức năng của bộ máy Công ty............................6
1.5.1....................................................................................................Sơ
đồ bộ máy Công ty.......................................................................6
1.5.2....................................................................................................C
hức năng, nhiệm vụ của các phòng ban........................................8
2. Ket quả hoạt động kinh doanh của Công ty...............................................11
2.1. Thực trạng xuất nhập khẩu của Công ty AGREXPORT Hà Nội. 11
2.1.1....................................................................................................M
ặt hàng xuất nhập khẩu.................................................................11
2.1.2......................................................................Thị trường xuất khẩu
......................................................................................................12

1


CH số 11 - BI - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánlĩ máy - ỉn Luận văn, Tiểu luận M: 6.280.688
LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới đặc biệt trong giai
đoạn hiện nay khi Việt Nam chính thức là thành viên của tổ chức thương
mại thế giới (WTO). Các doanh nghiệp ngày càng đóng vai trò quan trọng
đómg góp vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế đặc biệt là các doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu là một trong
những phần nhân tố không thế thiếu trong điều kiện hội nhập nền kinh tế thế
giới.
Công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm Hà Nội ( tên giao dịch là
AGREXPORT ) trực thuộc Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
chuyên xuất khẩu các mặt hàng nông sản, lâm sản, sản phẩm chế biến từ

nông lâm sản, nguyên liệu cho ngành dệt, thủ công mỹ nghệ... Đồng thời
nhập khẩu thực phẩm, nguyên liệu chế biến từ thực phẩm, nguyên liệu phục
vụ cho sản xuất... phục vụ nhu cầu thị trường trong nước và thị trường nước
ngoài. Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty đã và đang phát
triển theo xu hướng phát triển của nền kinh tế đất nước và nền kinh tế thế từ
đó hoà nhập vào sự phát triển chung của cả nền kinh tế thế giới.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến GS. TS Đỗ Đức Bình, đã trực tiếp
hướng dẫn và chỉ bảo em tận tình để hoàn thành bài báo cáo này. Cháu xin
chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các bác, các cô trong Công ty luôn sẵn
lòng tạo điều kiện tốt nhất giúp đờ cháu trong thời gian viết báo cáo này.

2


CH số 11 - BI - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánlĩ máy - ỉn Luận văn, Tiểu luận M: 6.280.688
1. Tổng quan chung về Công ty AGREXPORT Hà Nội.
1.1.

Quá trình thành lập Công ty.

Tổng Công ty xuất nhập khẩu với tên giao dịch là AGREXPORT có trụ sở
tại số 6 Tràng Tiền Hoàn Kiếm Hà Nội, được thành lập năm 1963 theo quyết
định của thủ tướng chính phủ, trực thuộc bộ thưong mại. Đen năm 1985
được chuyển sang cho bộ nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm quản lý
theo quyết định số 08/HĐBT 01/01/1985 đến năm 1994 tổng Công ty XNK
Nônng Sản đổi tên thành Công ty XNK Nông Sản Thực Phẩm Hà Nội, tryrc
thuộc bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn và công văn hướng dẫn của uỷ
ban kế hoạch nhà nước số 04/VBKH 05/05/1994.
1.2.


Các chặng đường phát triển.

Thời kỳ 1963-1975: Trong giai đoạn này đất nước chưa thống nhất, cả
nước cùng thực hiện hai nhiệm vụ lớn là xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền
Bắc và đấu tranh giải phóng miền nam thống nhất đất nước. Đây là chặng
đường đầu tiên của Công ty, do đó phưong châm của Công ty lúc này là đẩy
mạnh xuất khẩu , tranh thủ nhập khẩu, Công ty đã thành lập hàng loạt các
trạm thu mua từ Cao Bằng, Lạng Sơn tới Nghệ An để thu gom hàng phục vụ
việc xuất khẩu. Đẻ phục vụ cho xuất khẩu Công ty được nhà nước cho phép
thành lập thêm nhiều nhà máy sản xuất và các trạm thu mua ở các tỉnh thành
trong cả nước , tổng Công ty cũng thực hiện các hợp đồng chính theo hướng
dẫn của Bộ do đó tống kim ngạch xuất nhập khẩu của thời kỳ này đạt tới
144,71 triệu Rúp và có rất nhiều mặt hàng được xuất khẩu trong đó hàng
nông sản chiếm khoảng 20%, riêng gạo từ 15-20 vạn tấn. Hàng xuất khẩu
chủ yếu sang các nước: Liên Xô, CHDC Đức, Tiệp Khắc, Trung Quốc, Ba
Lan, Bungari...

3


CH số 11 - BI - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánlĩ máy - ỉn Luận văn, Tiểu luận M: 6.280.688

Và hàng nhập khẩu cũng đạt tới con số 950 triệu Rúp trong kỳ này, nhưng
chủ yếu là hàng viện trợ từ các nước XHCN nhằm đáp ứng nhu cầu của quân
đội và cho tiêu dùng của nhân dân
Thời kỳ 1975-1985: Sau khi miền Nam hoàn toàn giải phóng, đất nước
được thống nhất, nhà nước thực hiện chính sách tập trung quan liêu bao
cấp,tổng Công ty được độc quyền trong kinh doanh XNK hàng nông sản nên
có địa bàn hoạt động trong cả nước. Do đó để có nguồn hàng đảm bảo cho
xuất khẩu Tống Công ty đã họp tác với các Bộ Nông Nghiệp, Bộ Lương

Thực và các tỉnh thành trong cả nước đế ký kết họp đồng thu mua hàng nông
sản xuất khẩu. Trong thời kỳ này , tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 411,2
triệu USD và tổng kim ngạch nhập khẩu đạt 1360 triệu USD, khối lượng NK
chủ yếu vẫn là lương thực từ Liên Xô và Cu Ba.
Thời kỳ 1986-1990: Nhà nước có sự chuyển đối cơ chế quản lí tập trung
quan liêu bao cấp sang kinh tế thị trường. Tống Công ty có sự thay đổi về
cách thức thực hiện hợp đồng lẫn cơ cấu bộ máy của mình Nhiệm vụ chủ
yếu trong kế hoạch XNK của Công ty vẫn là thực hiện nghị định giữa nước
ta và các nước CHXH như Liên Xô cũ, Ba Lan, Cộng hoà dân chủ Đức cũ..
Các mặt hàng xuất khẩu chính là lạc nhân , đậu tương sang Liên Xô cũ,
dầu, lạc sang Tiệp Khắc, cà phê sang Đức, Ba Lan và Hungari, đậu cove
sang Cuba. Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là phân bón, hàng tiêu dùng,
các thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và nhu cầu xã hội. Trong thời
kỳ này thực hiện chương trình của nhà nước và bộ lương thực thực phẩm
quản lý, năm 1989 Công ty chuyển bộ phận cà phê sang liên hiệp XNK cà
phê Việt Nam.
Thời kỳ 1991-1994: Tổng Công ty là một đơn vị XNK có uy tín trong
4


CH số 11 - BI - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánlĩ máy - ỉn Luận văn, Tiểu luận M: 6.280.688

tồng Công ty đã phải trải qua những khó khăn trong kinh doanh xuất nhập
khẩu, bước đầu chuyển sang khu vực XHCN. Đen năm 1994 tổng Công ty
phải tự cân đối tài chính trong kinh doanh gồm: Đời sống cán bộ công nhân
viên trả khấu hao tài sản, vốn, thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước.
Thời kỳ 1995 đến nay: Năm 1995 Tổng Công ty XNK nông sản được đổi
tên thành Công ty XNK Nông Sản Thực Phẩm Hà Nội (AGREXPORT)
ngay từ đầu Công ty đã có kế hoạch dự kiến XNK cho những năm tiếp theo
đó và trong thực tế Công ty đã hoàn thành vượt mức kế hoạch đạt 112,2%.

1.3.

Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.

AGREXPORT Hà Nội là đơn vị kinh doanh dưới sự chỉ đạo và quản lý
của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, hoạt động theo chế độ hạch toán
kinh tế độc lập có tư cách pháp nhân có tài khoản tại ngân hàng và có con
dấu riêng đế giao dịch trong phạm vi trách nhiệm được quy định, là đơn vị
chuyên kinh doanh các mặt hàng nông sản. AGREXPORT Hà Nội có chức
năng và nhiệm vụ được quy định cụ thể như sau:
Tố chức xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn hàng năm về mua bán chế
biến, vận chuyển bảo quản XNK nông sản thực phẩm.
Tổ chức trực tiếp mua nông sản và mua một số mặt hàng khác theo yêu
cầu của nông nghiệp.
Trên cơ sở các văn bản quy định của nhà nước, của bộ nông nghiệp và
phát triển nông thôn đế liên doanh liên kết với các đơn vị trong và ngoài
nước đảm bảo tự hạch toán kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn có lãi.

5


Các
vụX
Phòn
g

Các
quả
CH số 11 - BI - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánlĩ máy - ỉn Luận văn, Tiểu luận M: 6.280.688
Phòng

XNK 4

mục
thốngtrong
nhất.và ngoài ngành tổ chức nghiên cún , tìm
Cùng
vớitiêu
cácchiến
đơn lược
vị XNK

Phòn
g
Phòn
g
Phòng

tòi xây dựng thị trường và nguồn hàng ổn định.
Phòng
XNK 5Có chế độ trách nhiệm rõ ràng, quyền hạn trách nhiệm cân xứng với nhau.
Tố chức đào tạo nghiệp vụ cho cán bôj trong ngành đồng thời hướng dẫn
Có sự mềm dẻo về tổ chức .
Phòng
các đơn vị trực thuộc thực hiện kế hoạch và nhiệm vụ cần thiết khác.
XNK 6
Phòn
Có sự
tập chung
nhấtdoanh
về đầucủa

mối.
1.4.
Phạmthống
vi kinh
Công ty.

hành
chính
Phòng

chín
Xuất bảo
khẩu:
Nông
vàkinh
các doanh.
sản phẩm chế biến từ nông, lâm sản,
kế Đảm
phát
triểnsản,
hiệulâm
quả sản
trong
toán
nguyên liệu cho ngành dệt, hàng thủ công mỹ nghệ và tiêu dùng.

kế
hoạch
thị
trườn


BanCùng với việc thực hiện các nghuyên tắc như trên Công ty đã xây dựng bộ
án Nhập khẩu: Thực phẩm và nghuyên liệu chế biến từ thực phẩm, vật tư
than
nông nghiệp, vật tư xây dựng và hàng tiêu dùng, phương tiện vận tải máy
toán
Ban Giám
móc thiết bị vật tư, nghuyên liệu phục vụĐốc
cho sản xuất.
Giám đốc
Phó Giám
Kinh doanh văn phòng, kho bãi.
Sản xuất chế biến nông sản cho XK và tiêu dùng trong nước.
1.5.

Cơ cấu tố chức và chức năng của bộ máy Công ty

Công ty XNK Nông Sản Thực Phẩm Hà Nội có bộ máy tố chức quản lý
được thực hiện theo mô hình trực tuyến chức năng kết họp nghĩa là Công ty
tổ chức theo chế độ một thủ trưởng và các nhân viên dưới quyền được nhóm
vào các bộ phận phòng ban trên cơ sở hình thành tay nghề hoặc các hoạt
động giống nhau đây là mô hình quản lý phù hợp nhất với Công ty hiện tại.
1.5.1. Sơ đồ bộ mảy Công ty.
Công ty XNK Nông Sản Thực Phẩm Hà Nội với 130 cán bộ công nhân
viên, với nhiệm vụ chức năng và đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
67


CH số 11 - BI - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánlĩ máy - ỉn Luận văn, Tiểu luận M: 6.280.688


1.5.2.
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
Ban giám đốc:
+ Giám đốc: Là người có quyền lực cao nhất trong Công ty trực tiếp quản
lý điều hành và chỉ đạo mọi hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm trước
pháp luật về mọi hoạt động của Công ty.
+ Phó giám đốc: Có nhiệm vụ quản lý, điều hành các mảng hoạt động mà
giám đốc giao phó, có thế thay mặt giám đốc để quản lý điều hành hoạt động
của Công ty khi được giám đốc uỷ quyền.
Phòng tổ chức hành chính\ Nhiệm vụ quản lý nhân sự, vận hành sự hoạt
động của Công ty, xử lý các vấn đề tiền lương, tiền thưởng, các chế độ
chính sách, giải quyết công văn giấy tờ, thư từ và các quan hệ bên ngoài
Công ty, các vấn đề khen thưởng, kỷ luật, vấn đề đời sống vật chất tinh thần
của cán bộ công nhân viên trong Công ty.
Phòng tài chính kế toán: Có chức năng và nhiệm vụ chủ yếu giúp giám
đốc kiếm tra quản lý, chỉ đạo, điều hành các hoạt động tài chính, tiền tệ của
Công ty và các đơn vị cơ sở. Đồng thời tính toán hiệu quả kinh tế trong kinh
doanh, cân đối vốn và có lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo
quyền tự chủ về tài chính của Công ty.
Phòng kế hoạch thị trường: Gồm hai bộ phận là bộ phận kế hoạch và bộ
phận thị trường.
+ Bộ phận kế hoạch: Chức năng nhiệm vụ chủ yếu là làm tham mưu cho
giám đốc xây dựng chương trình kế hoạch, các mục tiêu hoạt động kinh
8


CH số 11 - BI - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánlĩ máy - ỉn Luận văn, Tiểu luận M: 6.280.688

đốc kiếm tra việc tổ chức thực hiện kế hoạch và điều chỉnh những mặt mất
cân đối trong quá trình thực hiện mục tiêu, phuơng hướng, kế hoạch XNK

của Công ty.
+ Bộ phận thị trường: Giúp giám đốc quản lý về công tác đối ngoại, chính
sách thị trường, thương nhân nước ngoài, công tác quản lý, tuyên truyền
quảng cáo, thông tin liên lạc và lễ tân đối với thị trường trong và ngoài nứơc.
Đồng thời nghiên cứu, đề xuất kiến nghị với giám đốc giải quyết các vấn đề
phát sinh liên quan tới các vấn đề đó.
Ban đề án và thanh toán nợ: Có nhiệm vụ giải quyết các khoản nợ trong
và ngoài nước, giám sát tình hình thanh toán công nợ của Công ty và khách
hàng đồng thời tìm ra đối tác đế xây dựng đề án kinh doanh.
Các phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: Gồm 7 phòng, kinh doanh tất
cả các mặt hàng trong giấy phép đăng ký kinh doanh của Công ty đã đựơc
uý ban thành phố cho phép kinh doanh, ngoài ra còn làm đại lý tiêu thụ các
mặt hàng khác mà pháp luật cho phép.
+ Khai thác mặt hàng trong phạm vi cả nước, xây dựng phương án kinh
doanh thu mua và xuất khẩu.
+ Được phép kí kết các hợp đồng kinh tế với các tổ chức sản xuất kinh
doanh trong và ngoài nước trên cơ sở giám đốc uỷ quyền.
+ Được phép liên doanh, liên kết xuất nhập khẩu với các tổ chức sản
xuất kinh doanh trong nước, ngoài nước và các đơn vị khác có liên quan trên
cơ sở phương án được giám đốc duyệt.

9


CH số 11 - BI - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánlĩ máy - ỉn Luận văn, Tiểu luận M: 6.280.688

với nước ngoài trên cơ sở có phương án với sự tham gia của các phong chức
năng cùng với sự xét duyệt của Giám đốc.
Trong cơ chế hiện nay các phòng phải tự tìm bạn hàng, nguồn hàng, và
các đối tác trong hoạt động sản xuất kinh doan. Ký kết và thực hiện hợp

đồng trên cơ sở sự kết hợp với các phòng kế hoạch thị trường về kế hoạch
chung của toàn Công ty mà phòng này đã nghiên cứu. Các phòng XNK này
độc lập với nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tuy nhiên đều chịu sự
chỉ đạo chung của ban giám đốc Công ty và các các phòng đều có mặt hàng
chủ lực của mình. Ngoài các mặt hàng nông sản thông thường thì mặt hàng
chính của phòng 1 và phong 6 là lạc nhân, phòng 2 và phòng 3 là cà phê,
phòng 4 là hạt tiêu còn phòng 5 chủ yếu là thực hiện nhập khẩu
Các đơn vị chi nhánh của Công ty: gồm 5 chi nhánh là các đơn vị đóng
tại địa phương chịu sự quản lý của bộ máy Công ty.
+ Chi nhánh TP.HCM có chức năng và nhiệm vụ chính là thu mua chế
biến hàng nông sản ở khu vực phía nam.
+ Chi nhánh Vĩnh Hoà có chức năng và nhiệm vụ chính là thu mua chế
biến hạt điều ở các tỉnh Bình Dương, Tây Nghuyên phục vụ xuất khẩu và
tiêu thụ trong nước.
+ Chi nhánh cảng Hải Phòng có chức năng và nhiệm vụ lun và cho thuê
kho bãi xuất nhập khấu.
+

Chi

10


CH số 11 - BI - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánlĩ máy - ỉn Luận văn, Tiểu luận M: 6.280.688

+ Chi nhánh Bắc Giang có chức năng và nhiệm vụ thu mua tạo nguồn
nguyên liệu cho nhà máy chế biến nông sản và thực phẩm xuất khẩu Bắc
Giang.
Tất cả các chi nhánh trên đều tuân theo sự chỉ đạo của Giám đốc Công ty,
các phòng ban chỉ có nhiệm vụ chỉ đạo và giám sát hoạt động của các chi

nhánh xem co đúng với chỉ đạo hay không.
2. Kết quả hoạt động kinh doanh cua Công ty.
2. ỉ. Thực trạng xuất nhập khẩu của Công ty A GREXPORT Hà Nội.
2.1.1. Mặt hàng xuất nhập khâu.
Do sự ra đời của nhiều Công ty kinh doanh cùng lĩnh vực trong nước,
cộng với sự tách ra của của một số bộ phận chuyên doanh trước đây trực
thuộc Công ty cơ cấu mặt hàng xuất khấu có sự thu hẹp, các mặt hàng truyền
thống như bia, đường, ngô... không còn là mặt hàng xuất khấu chính của
Công ty nữa thay vào đó là các mặt hàng hạt điều, chè đen, hoa hồi, rượu, đồ
hộp các loại.
Trong khi tý trọng các mặt hàng khác giảm thì mặt hàng hạt điều luôn
chiếm tỷ trọng lớn trong xuất khẩu các năm và tỷ trọng ngày càng tăng cao.
Năm 2001 mặt hàng hạt điều chiếm 3,29% với giá trị xuất khẩu là
590.650ƯSD, sang năm 2002, tỷ trọng hạt điều chiếm 23,57% với giá trị
xuất khẩu là 708.050,7 USD. Tuy nhiên đến năm 2003, mặt hàng hạt điều
chiếm 58,6% trong tỷ trọng các mặt hàng xuất khẩu của Công ty, chiếm
1.793.091 USD về giá trị xuất khẩu, mặt hàng hạt điều ngày càng chiếm vị
trí quan trọng khi chiếm đến 82,17% về tỷ trọng. Đen năm 2005 mặt hàng
này chiếm tỷ trọng là 62,2% đến hết năm 2006 tỷ trọng mặt hàng này là
11


CH số 11 - BI - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánlĩ máy - ỉn Luận văn, Tiểu luận M: 6.280.688

trong sáu năm qua, mặt hàng này luôn chiếm một tỷ trọng tương đối về gía
trị cũng như tỷ trọng xuất khẩu. Mặt hàng cao su đã xuất khẩu với giá trị là
253.678 USD tính đến hết tháng 12 năm 2006.
Nhìn chung trong năm năm qua, hạt điều là mặt hàng xuất khẩu đang dần
mang tính chiến lược của Công ty với tỷ trọng và giá trị tăng dần. Công ty
cũng mạnh dạn khai thác những mặt hàng mới như đồ hộp, rượu.. .sau khi có

sự tách rời của các bộ phận chuyên ban trong Công ty. Công ty cũng giữ
được sự ổn định trong việc thực hiện xuất khấu một số mặt hàng xuất khẩu
như cao su, hạt điều và những mặt hàng mới có dấu hiệu xuất khẩu tốt như
rượu, đồ gốm... mặc dù một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu giảm so
với năm trước đó.
2.1.2. Thị trường xuất khâu
Thị trường xuất khẩu của Công ty kể từ năm 1991 có nhiều thay đổi đáng
kể so với các năm trở về trước. Từ năm 1963-1990, thị trường xuất khẩu chủ
yếu của Công ty là các nước XHCN theo hình thức như nghị định thư, trung
bình mỗi năm Công ty thực hiện xuất khẩu sang các nước XHCN với tỷ
trọng chiếm tới 80% tổng kim ngạch xuất khẩu. Nhưng đến năm 1990 khi
Liên Xô tan rã, đồng nghĩa với việc các hợp đồng được kí kết theo nghị định
thư không còn nữa. kể từ đó, thị trường chính của Công ty là các nước
ASEAN như Lào...,một số nước Châu Á như Nhật Bản, Trung Quốc, Đài
Loan, Ấn Độ... và một số nước Tây Âu như Đức, Bỉ... và thị trường Hoa

12


CH số 11 - BI - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánlĩ máy - ỉn Luận văn, Tiểu luận M: 6.280.688

2.2. Những thuận lợi khó khăn của Công ty AGREXPORTHà Nội.
2.2.1.

Thuận lợi

Công ty đã vạch ra đúng hướng và có quyết tâm cao trong việc đầu tư cho
các cơ sở chế biến để tạo bước nhảy vọt trong ngành công nghiệp nói chung
và toàn bộ nền kinh tế nói chung.
Trong điều kiện nền kinh tế đất nước ngày càng phát triển cùng hoà nhập

vào nền kinh tế thế giới Công ty đã thực hiện đổi mới thiết bị, dây truyền sản
xuất một cách phù hợp nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu chất
lượng đối với thị trường trong nước và thị trường nước ngoài.
Công ty đã xây dựng được 2 cơ sở chế biến:
Nhà máy chế biến Bắc Giang chuyên sản xuất các loại hoa quả đóng hộp
( dứa hộp, dưa chuột đóng hộp, vải đóng hộp...)
Nhà máy chế biến điều Vĩnh Hoà chuyên sản xuất hạt điều xuất khẩu.
Công ty đã thành công trong việc sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng có
tính chiến lược và được thịt trường chấp nhận như: Nước cây ép, lạc chao
dầu, nước dứa cô đặc.
2.2.2.

Hạn chế.

Sản lượng xuất khẩu trong những năm gần đây lớn, tỷ trọng XK nhỏ hơn
NK rất lớn.
Một số thị trường của Công ty bị mất do không đáp ứng được các yêu cầu
trên thị trường này đặc biệt trong điều kiện hiện nay yêu cầu về chất lượng
đối với những mặt hàng này ngày càng cao.
13


CH số 11 - BI - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánlĩ máy - ỉn Luận văn, Tiểu luận M: 6.280.688

Công ty chưa phát triển được nhiều sản phẩm mới và chủ lực có khả năng
cạnh tranh trên thị trường.
Mặc dù có sự đối mới cải tiến trong công nghệ tuy nhiên chưa thực sự đáp
ứng được nhu cầu hiện tại của sản xuất và xuất khẩu.
Công tác đổi mới cải tiến mẫu mã bao bì còn chậm.
3. Một số giải pháp và phưong hưóng của Công ty AGREXPORT

Hà Nội trong điều kiện hội nhập.
3.1.

Định hướng của toàn Công ty.

Công ty được tổng Công ty giao nhiệm vụ kinh doanh năm 2007 với các
chỉ tiêu chính:
Tổng kim ngạch xuất nhập khấu tăng 14% so với năm 2006.
Đối với xí nghiệp thu mua và chế biến nông lâm sản xuất khẩu Vĩnh Hoà:
Tập trung và chỉ đạo sát sao việc thu mua chế biến điều, đưa công suất
chế biến lên hon 2000 tấn nghuyên liệu/năm, đồng thời tiếp tục đầu tư liên
doanh liên kết để tạo hàng xuất khẩu đối với các đơn vị chế biến điều khác,
cố gắng đạt 2,5 triệu USD/ năm.
Xem xét điều chỉnh quy chế khoán thu nhập của người lao động gắn với
kết quả sản xuất, kinh doanh cụ thể, triệt để hơn, người làm nhiều được
hưởng nhiều, làm ít được hưởng ít.
Xem xét bố trí cán bộ hợp lý hơn, xác định rõ trách nhiệm, quyền lợi của
mỗi tập thể, cá nhân từ người lao động đến lãnh đạo các cấp. lấy kết quả sản
xuất, kinh doanh làm thước đo đánh giá cán bộ.
Tập trung chỉ đạo và đầu tư cho hai đơn vị ở phía Nam( Chi nhánh Công
14


CH số 11 - BI - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánlĩ máy - ỉn Luận văn, Tiểu luận M: 6.280.688

Bình Dương ) về nguồn vốn để tăng kim ngạch XNK và lợi nhuận của Công
ty.
Đối với chi nhánh nhà máy Bắc Giang, cần tăng cường khai thác công
suất và công nghệ chế biến của dây truyền sản xuất đã được trang bị, đồng
thời bổ sung , trang bị thêm những thiết bị cần thiết, tổ chưc tốt khâu sản

xuất, thu mua nghuyên liệu phục vụ cho sản xuất, chú ý vùng nghuyên liệu,
liên doanh liên kết tạo vùng các loại phục vụ cho sản xuất, chú ý vùng
nghuyên liệu tại chỗ đế đảm bảo sản phẩm sản xuất công nghiệp đạt 3000
đến 4000 tấn.
Đối với chi nhánh Hải Phòng tiếp tục giữ vững và phát huy khâu kinh
doanh xuất nhập khẩu và khai thác hiệu quả hơn kho tàng hiện có.
Tích cực giải quyết nhanh gọn các khoản nợ tồn đọng, các vướng mắc,
khó khăn để có thể hoàn thành công tác cố phần hoá Công ty .
Công ty vẫn tập trung vào thị trường xuất khẩu chính là Mỹ, Tây Âu và
các mặt hàng xuất khẩu chính là hạt hồi, rượu, đồ gốm, cao su, chè đen...
3.2.

Một số giải pháp của Công ty.

3.2.1. Hoàn thiện công tác tạo nguồn:
Làm tốt công tác này giúp Công ty chủ động hơn trong công tác tìm kiếm,
đàm phán và thực hiện hợp đồng với đối tác kinh doanh, đồng thời qua đó
giảm chi phí, thời gian thu mua hàng
3.2.2. Nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng nông sản:
Công ty cần tiến hành đàu tư cho khâu chế biến hàng nông sản tạo lợi thế
cạnh tranh tốt hơn so với hàng nông sản chưa qua chế biến. Do đó Công ty
15


CH số 11 - BI - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánlĩ máy - ỉn Luận văn, Tiểu luận M: 6.280.688

Đầu tư cho công tác bảo quản vận chuyển từ đó mới giữ được chất lượng
hàng hoá được lâu. Công ty cần đầu tư nhập khẩu các phương tiện vận
chuyển chuyên dùng, phương tiện kho lạnh, nâng cấp thiết bị vận chuyển để
đảm bảo hàng không bị hư hao, mất mát., đổ vỡ và suy giảm chất lượng trên

đường vận chuyển.
Áp dụng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng ISO và các tiêu chuẩn kỹ thuật
của các nước công nghiệp phát triển. Muốn vậy Công ty cần có chính sách
đầu tư cho các khâu : Nghiên cứu thị trường, thu mua nguồn hàng, sản xuất,
đóng gói, quá trình cung ứng thiết kế, triển khai sản phẩm, dịch vụ sau bán
hàng...
Công ty thực hiện đa dạng hoá mặt hàng nông sản vừa tránh được rủi ro
vừa tăng khả năng lựa chọn loại sản phẩm cho khách hàng từ đó tăng khả
năng cạnh tranh.
Công ty đã phải đầu tư xây dựng những vùng sản xuất hàng nông sản sạch
từng bước đáp ứng những tiêu chuẩn ngày càng khắt khe của các nước trên
thế giới.
3.2.3. Tăng cường khả năng huy động vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn.
Công ty có thể tiến hành nghiên cứu dự án liên doanh, liên kết với các bạn
hàng nước ngoài trong những khoảng thời gian nhất định nhằm thu hút
nguồn vốn từ bên ngoài của Công ty.
Tăng cường mối mối quan hệ với các ngân hàng đế khi cần ta có thể huy
động vốn vay một cách nhanh nhất đồng thời cũng tạo điều kiện cho công

16


CH số 11 - BI - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánlĩ máy - ỉn Luận văn, Tiểu luận M: 6.280.688
3.2.4. Hoàn thiện cơ cấu tố chức:
Thực hiện tốt điều này giúp cho bộ máy của doanh nghiệp hoạt động một
cách thống nhất , trơn tru không trùng lặp, đồng thời phát huy đúng khả
năng sức mạnh của cả tập thể và của từng cá nhân từ đó làm cho Công ty
hoạt động có hiệu quả trong các hoạt động nói chung và hoạt động kinh
doanh nói riêng. Do đó Công ty cần phải có sự quan tâm kiểm tra chặt chẽ

hơn nữa để tránh tình trạng vi phạm pháp luật của một số cán bộ làm ảnh
hưởng tới tình hình kinh doanh chung của Công ty.
Nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên, Công ty
khuyến khích các cán bộ công nhân viên tự nâng cao trình độ chuyên môn
của minh. Hàng năm Công ty có thể trích một khoản tiền từ lợi nhuận ra để

17


CH số 11 - BI - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánlĩ máy - ỉn Luận văn, Tiểu luận M: 6.280.688
KẾT LUẬN.
Cùng với nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn, bài
báo cáo tổng hợp trên đã đưa ra những nét khái quát chung nhất về Công ty
XNK Nông Sản Thực Phẩm Hà Nội. Từ đó đưa ra các định hướng và giải
pháp phát triển Công ty phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế hiện tại.
Hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty đã và đang đóng góp một phần
quan trọng vào sự phát triển kinh tế đất nước đặc biệt trong điều kiện hội
nhập hiện nay, tuy nhiên Công ty cũng phải vượt quan không ít khó khăn đế
thực hiện mục tiều này. Đây là cơ sở để em chọn đề tài cho bài báo cáo thực
tập tổng hợp.
Đề tài là: Thúc đẩy xuất khấu sản phẩm nông nghiệp và thực phẩm của
Công ty XNK nông sản và thực phấm Hà Nội trong điều kiện hội nhập
nền kinh tế thế giới.

18


CH số 11 - BI - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánlĩ máy - ỉn Luận văn, Tiểu luận M: 6.280.688
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
1. Báo cáo thực hiện xuất nhập khẩu từ năm 2000-2006 của Công ty

AGREXPORT Hà Nội.
2. Báo cáo tổng kết công tác năm 2005-2006 của Công ty AGREXPORT
Hà Nội.

19



×