Tải bản đầy đủ (.pdf) (12 trang)

Nghiên cứu ngữ pháp ngữ nghĩa của lời có gì khác với nghiên cứu ngữ pháp - ngữ nghĩa của câu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (208.8 KB, 12 trang )


THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

CHUYấN : NG PHP - NG NGHA
Nghiờn cu ng phỏp ng ngha ca li cú gỡ khỏc vi nghiờn cu ng
phỏp - ng ngha ca cõu? Hóy nờu mt vi vớ d v phõn tớch ủ lm rừ c

OBO
OKS
.CO
M

ch to lp v lnh hi cỏc hnh ủng ngụn trung trc tip v giỏn tip
Nghiờn cu ngh phỏp - ng ngha ca li trờn c s nghiờn cu li cu
khin ting Vit.

õy l mt hng nghiờn cu cũn rt mi m trong ngụn ng hc, trc ủõy
cng cú mt s nh nghiờn cu ngụn ng ủ cp ủn li cu khin nhng cũn ht
sc s si, cha ủi sõu vo vn ủ. Nh GS. Dip Quang Ban khi bn v li cu
khin mi ch mụ t nú cú v ging vi ting Nga ch cha ủi vo c th trong cỏc
tỡnh hung ngụn ng ca ting Vit.

Nghiờn cu li cu khin vi cỏc phng thc biu hin hot ủng cu khin
ủ ủnh ra phng phỏp nghiờn cu ng phỏp- ng ngha ca li.
- Nghiờn cu theo quan ủim ng phỏp chc nng. Tc l xut phỏt t mc
ủớch giao tip ủ tỡm ra phng tin hỡnh thc bi hin cỏc chc nng ngha hc,
dng hc ca li cu khin.

Quỏ trỡnh nghiờn cu ủi t mc ủớch ủn phng tin, t trong ra ngoi, ý
ngha ca cỏc phng tin biu hin cỏc phng tin


- Nghiờn cu li cu khin trong mi quan h gn bú vi bi cnh giao tip,

KI L

mc ủớch núi, hot ủng núi; da vo s liờn quan ủú m phỏt trin lý gii cỏc ủc
trng, cu trỳc, ng ngha, ng dng ca li, kt qu ủt ủc s l cỏc phng
thc biu hin hot ủng to ra li cu khin ủc nghiờn cu tng hp t cỏc bỡnh
din kt hc, ngha hc v dng hc.
Ng phỏp- ng ngha ca li dựng trong phm vi hot ủng ca li núi ủ
phõn bit ng phỏp- ng ngha (hiu mc ủnh l ng phỏp- ng ngha ca cõu).
Nu ng phỏp- ng ngha ch xỏc ủnh quy tc hiu v s dng ý ngha ca
hot ủng cỏc phng tin ngụn ng ch yu qua mi quan h gia ngụn ng v
1



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
quy luật tư duy thì ngữ pháp ngữ nghĩa của lời nghiên cứu các vấn đề ngữ nghĩa có
tính quy luật trong lời nói khơng chỉ bao chứa mối quan hệ giữ ngơn ngữ và tư duy
mà còn bao chứa sự tác động của các nhân tố: mục đích nói, hồn cảnh nói, tâm lý-

OBO
OKS
.CO
M

văn hố dân tộc, ngơn cảnh hội thoại, vị thế giao tiếp, tri thức của những người
trong hội thoại... được cấu trúc hố thành các biểu thức có tính quy tắc để mọi
người nhận diện và sử dụng đạt hiệu quả giao tiếp cao.


Quy tắc nghiên cứu ngữ pháp- ngữ nghĩa của lời được xây dựng trên nền
tảng của những quy tắc ngữ pháp- ngữ nghĩa nhưng cụ thể và phong phú hơn ngữ
pháp - ngữ nghĩa.

Đối tượng nghiên cứu của ngữ pháp- ngữ nghĩa của lời là lời, là lời thành
phẩm, phân biệt với câu theo sự phân biệt lời nói và ngơn ngữ của Saussure và
phân biệt ngữ năng, ngữ thi của Chomsky. Thuật ngữ "phát ngơn" tạo ra sự mơ hồ
về nghĩa, gồm một ngữ, một ngữ động từ chỉ hành động bên cạnh nghĩa lời thành
phẩm khơng dùng.

Ngữ pháp truyền thống dùng thuật ngữ "câu" để chỉ chung câu và lời (câu
cụ thể là lời; câu trừu tượng là câu). Dùng lời phân biệt câu, chỉ ra câu thuộc hoạt
động ngơn ngữ (tính trừu tượng), khái qt hố, tách ra khỏi ngơn cảnh. Còn lời là
sản phẩm cụ thể của một hoạt động nói năng trong một ngơn cảnh nhất định nhằm
một mục đích nhất định. Nghĩa của lời ln chịu sự chi phối của ngơn cảnh nhưng
nó vẫn mang tính khái qt hố tạo thành những quy luật và quy tắc sử dụng ở

KI L

những mức độ, phạm vi nhất định. Nhiệm vụ của ngữ pháp- ngữ nghĩa của lời là
phân tích, tìm ra những quy luật ấy nhằm bổ sung, phát triển hệ thống quy tắc ngữ
pháp- ngữ nghĩa của lời.

* Sự cần thiết của hướng nghiên cứu này. Trước đây ngơn ngữ học truyền
thống thường chia làm 3 phạm vi: ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp. Ngữ nghĩa thuộc
vào phạm vi từ vựng. Khi ngữ nghĩa học của từ phát triển, các nhà ngữ học đặt tên
là từ vựng- ngữ nghĩa. Trong ngữ pháp học, sau khi huynh hướng cấu trúc luận đạt
được một kết quả nhất định nó đã lộ ra một số bất cập, cho nên một số có khuynh
2




THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
hướng nghiên cứu ngữ pháp khác phát triển (tạo sinh, nghĩa,...) ñể bổ sung; ngữ
pháp chức năng sau này cũng vậy.
Hành ñộng ngôn trung là hoạt ñộng nói ñược thể hiện bằng một lực thông

OBO
OKS
.CO
M

báo của lời thể hiện một mục ñích nhất ñịnh của lời như: trần thuật, hỏi, cầu khiến.
Hành ñộng ngôn trung trong lời là lực ngôn trung làm nên giá trị ngôn trung.
Hành ñộng ngôn trung là quan trọng nhất vì nó nằm ngay trong lời nói ñược biểu
hiện qua các dấu hiệu ngôn ngữ ở mặt hình thức (ngôn từ) và ý nghĩa (ý nghĩa ngôn
từ). Ở mặt ý nghĩa, hoạt ñộng ngôn trung (mục ñích ngôn trung) ñược gọi là ñích
ngôn trung (cầu khiến người nghe hành ñộng theo mình ñó là ñích ngôn trung cầu
khiến).

Ở mặt hình thức, nó là phương tiện chỉ dẫn ra lực ngôn trung; các kiểu kết
cấu (cấu trúc), ngữ ñiệu, quan hệ giữa các thành tố trong cấu trúc vị tố tham thể.
Ngữ pháp truyền thống khi nghiên cứu nghĩa của câu là nói ñến nghĩa sự tình
thuộc nghĩa học (nghĩa phản ánh thực tại khách quan).

Nghiên cứu hành ñộng ngôn trung là nghiên cứu nghĩa tình thái chủ quan.
Tính chất nhận diện hành ñộng ngôn trung:
+ Đích ngôn trung
+ Hướng khớp lời


+ Trạng thái tâm lý ñược biểu hiện
+ Hiệu lực ngôn trung

KI L

+ Cương vị xã hội của người nói và người nghe
+ Sự quan tâm của những người trong hội thoại
+ Chức năng liên kết ngôn từ
+ Nội dung lời nói ra

+ Sự cần thiết hay không của ñối tượng ngôn hành
+ Vị thế xã hội

+ Hành ñộng ngôn từ phải có biểu thức ngôn hành
Và có 3 tính chất cơ bản:
3



THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
+ Đích ngôn trung
+ Hướng khớp lời
+ Trạng thái tâm lý ñược biểu hiện
+ Lớp biểu hiện
+ Lớp chi phối

OBO
OKS
.CO
M


Được phân ra làm 5 lớp hành ñộng ngôn trung:

+ Lớp hành ñộng, cam kết
+ Lớp biểu cảm
+ Lớp tuyên bố

Khi dựa vào mục ñích ngôn trung thì ñược chia ra:
+ Hành ñộng trần thuật (thuật lại sự tình)
+ Hành ñộng hỏi (hỏi về ñiều chưa rõ)

+ Hành ñộng cầu khiến (thể hiện ñiều mình nêu/ cho phép mình làm)
+ Hành ñộng cảm thán (bày tỏ cảm xúc.....) ở mức ñộ cao.
Tương ứng những ñích ngôn trung, những dấu hiệu hình thức ñặc trưng giúp
nhận diện ñúng ñích ngôn trung gọi là biểu thức ngôn hành. Phương tiện chỉ dẫn
lực ngôn trung nằm trong biểu thức ngôn hành.

Các lời thể hiện các ñích ngôn trung ñược gọi tên theo sự phân loại hành
ñộng ngôn trung tương ứng:
+ Lời hỏi

KI L

+ Lời trần thuật
+ Lời cầu khiến
+ Lời cảm thán

Nếu chú ý ñến hướng khớp lời trong mối quan hệ với thực tại thì lời cầu
khiến và lời hỏi ñược xây dựng theo hướng từ ngôn ngữ ñến hiện thực. Có nghĩa là
hành ñộng ngôn từ (lời nói) có trước và hành ñộng thực tế có sau. Lời trần thuật

cảm thán xây dựng theo hướng ngược lại.

4



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Li cu khin l li hi yờu cu ngi nghe thc hin hnh ủng, li hi yờu
cu ngi nghe thc hin hnh ủng ủỏp li li hi v phi xut hin trong bi cnh
giao tip trc tip (ngi núi, ngi nghe cựng tn ti ủng thi ti thi ủim núi).

OBO
OKS
.CO
M

Vi li trn thut cú th xut hin trong bi cnh trc tip/ giỏn tip ủc th
hin bng ngụn t.

Hnh ủng cu khin l khỏi nim trng quỏt bao gm cỏc hnh ủng ngụn
trung, cú ý ngha cu (cu, nh mi, chỳc, xin...) v cỏc hnh ủng ngụn trung cú
ngha "khin" (yờu cu, ra lnh, cm, cho phộp...). Cu v khin ủu ging nhau
ủớch ngụn trung, ủu yờu cu ủi ngụn thc hin hnh ủng m ch ngụn mong
mun. S khỏc nhau gia cu v khin l mc ủ ca hiu lc ngụn trung. Nu
"cu" yờu cu s thin chớ, t nguyn hnh ủng ca ủi ngụn thỡ "khin" li l
cng ý, ỏp ủt ủi ngụn hnh ủng.

Vớ d: - Mang quyn s ny v cho anh Nhõm (khin) (Triu Bụn , Mm
sng).


-... bõy gi anh nờn nghe tụi, sp ht bui chiu ri (cu) (Triu Bụn, Mm
sng).

Gia 2 cc ủú l nhng hnh ủng va cú tớnh cu va cú tớnh khin
(khuyờn, ủ ngh,...) cho nờn tp hp nhng hnh ủng trờn thnh hnh ủng cu
khin cú tớnh khỏch quan hn ngha mnh lnh.

í ngha cu khin ca li chớnh l ni dung ca hnh ủng cu khin, nú

KI L

thuc v ngha tỡnh thỏi ch quan ca li do mc ủớch núi ca ch ngụn quyt ủnh.
Nú phõn bit vi ngha tỡnh thỏi khỏch quan vn l ngha tỡnh thỏi hin thc ủc
phn ỏnh trong li.

Ni hm ca ý ngha cu khin bao gm yờu cu (cu xin, nh v, mi mc,
chỳc tng...). í ngha khin (sai khin, ra lnh, cm ủoỏn...); va cu va khin
(khuyờn bo, ủ ngh....).

*. Cỏch biu hin cu khin giỏn tip

5



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Hnh ủng cu khin l mt kiu hnh ủng ngụn trung ủc thc hin bng
li núi nhm cu khin ngi nghe (ủi ngụn) thc hin hnh ủng m ngi núi
khin cú mụ hỡnh kiu:


OBO
OKS
.CO
M

(ch ngụn) mong mun. Nú cú th ủc thc hin mt cỏch trc tip bng cõu cu
K1 = D2 - Vttck - V (p),

K2: = D1 - Vnhck - D2 - V(p)

cha cỏc phng tin ủỏnh du lc ngụn trung cu khin trc tip nh cỏc v
t tỡnh thỏi cu khin hóy, ủng, ch, ủng t tỡnh thỏi cu khin nờn, cn, phi, kt
cu V + giỳp/ h/ cho, tiu t cu khin, ủi, vi, xem, ủó, thụi, no, nhộ, ủng t
ngụn hnh cu khin mi, xin, van, ly, nh, cu, chỳc, ủ ngh, yờu cu, ra lnh,
cho phộp, khuyờn, cm,... Hnh ủng cu khin cú th ủc by t mt cỏch giỏn
tip khụng qua mt hnh ủng ngụn trung khỏc nh hi, trn thut m cú ủớch cu
khin. Cỏch by t ny khụng ỏp ủt cho ủi ngụn, tng quyn ch ủng cho ủi
ngụn, do ủú m cú tớnh lch s cao hn cỏch cu khin trc tip.
Li cu khin giỏn tip l li cú mc ủớch cu khin nhng ủc to ra bi
cỏc biu thc ca hnh ủng ngụn trung khỏc vi cu khin nh hi, trn thut.
Nhng li hi, trn thut, cm thỏn ủng trong ng cnh cu trỳc hn ủnh cho
phộp ngi nghe nhn ra mc ủớch cu khin thụng qua thao tỏc suy ý.
Vớ d: - i gii i! Anh! Quý hoỏ quỏ. (ụi mt, Nam Cao) - Hm ý t s
vui mng khi gp mt.

KI L

Theo nghiờn cu ca PGS.TS o Thanh Lan, hnh ủng cu khin giỏn tip
ủc thc hin qua cõu hi ph bin hn cõu trn thut, cm thỏn. Bi vỡ hnh
ủng cu khin v hi ủu cú chung mt ủc ủim l ch xut hin trong trong bi

cnh hi thoi trc tip vi s cú mt ủng thi ca ch ngụn, ủi ngụn, ti thi
ủim hin ti theo cụng thc: tụi, anh, bõy gi. Trong khi ủú, hnh ủng trn thut
cú th xut hin trong bi cnh hi thoi trc tip hay giỏn tip ủu ủc. L d
nhiờn, hnh ủng trn thut giỏn tip khụng th ủc dựng lm phng tin cu
khin giỏn tip.
6



THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Câu hỏi vốn là hình thức thể hiện hành ñộng ngôn trung hỏi mà mục ñích là
hỏi ñiều chưa rõ và yêu cầu ñối ngôn trả lời ñiều chưa rõ ñó. Khi ñặt câu hỏi, người
hỏi ñã tiền giả ñịnh là người nghe phải biết ñiều chưa rõ ñó hơn mình và có thể giải

OBO
OKS
.CO
M

ñáp ñược. Nội dung của vấn ñề cần hỏi rất rộng nên không phải tất cả mọi câu hỏi
ñều ñược sử dụng cho mục ñích cầu khiến mà chỉ có những kiểu câu hỏi nhất ñịnh
cho phép tạo ra hàm ý cầu khiến mới ñược dùng. Trước hết, về mặt thành tố tham
gia cấu trúc câu hỏi thì trong câu hỏi có hàm ý cầu khiến, chủ ngữ của hành ñộng
mệnh ñề (tức là hành thể = thể thực hiện hành ñộng) thường ở ngôi hai hoặc ngôi
gộp ñối với hành ñộng cầu khiến hặc ở ngôi 1 ñối với kiểu câu có hành ñộng xin
phép ñược làm.

Về mặt ngữ nghĩa, câu hỏi hàm ý cầu khiến có ñịnh hướng nghĩa ñã xác ñịnh
và nhiệm vụ của ñối ngôn khi trả lời có hay không cũng ñồng nghĩa với việc chấp
thuận hay từ chối thực hiện hành ñộng.

Dấu hiệu nhận diện:

- Xuất hiện trong ngữ cảnh cầu khiến, bao gồm các thành phần cơ bản:
+ Chủ thể cầu khiến

+ Chủ thể tiếp nhận lời cầu khiến

+ Hành ñộng cầu khiến thể hiện bằng vị từ cầu khiến
+ Hướng cầu khiến:

- Hướng ngoại: người nói cầu khiến người nghe thực hiện hành ñộng

KI L

Ví dụ: - Mình lấy ra ñi (Nam Cao, Đôi mắt)

- Hướng nội: người nói xin phép người nghe cho mình thực hiện hành ñộng
người nói ñống nhất thực hiện hành ñộng (yêu cầu người nói và người nghe xuất
hiện ñồng thời)

Ví dụ: - Xong chưa nào, ñến lượt tôi kể nhé! (Nguyễn Minh Châu, Mảnh
trăng cuối rừng).

- Xuất hiện trong ngữ cảnh cấu trúc:

7



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

+ Biu thc hi phi cha danh t hoc ủi t lm ủ ng l ngụi 2 hoc ngụi
1: D2 (ủ ng) /gp
+ Biu thc hi cu khin khụng yờu cu ngi nghe tr li bng cỏch gii

OBO
OKS
.CO
M

thớch ủiu mỡnh cha bit nh li hi chớnh dnah m yờu cu ngi nghe tr li
bng li hoc hnh ủng bng cỏch chp nhn hoc t chi li ủ ngh ủc ủa ra
trong li hi, nh vy nú ủó ủnh hng sn cõu tr li. Nu khụng thuc yờu cu
ny thỡ khụng phi biu thc hi cu khin.

Vớ d: - X chõn th vo ủõy (Tụ Hoi, Khỏc trc)

Cõu cu khin giỏn tip bng cõu hi- cu khin cú mt s kiu sau:
1. Li cu khin ủng hng
Mụ hỡnh:

P + hay khụng/ hay + P?

Vớ d: - Hay ta n mt loi AK, nộm my qu lu ủn bỏo cho cỏc ủng chớ
y bit? (Triu Bụn, Mm sng)

Cõu hi yờu cu phi la chn mt trong hai phng ỏn ủ tr li. Khi dựng
ủ biu th mc ủớch cu khin thỡ ch ngụn ch nờu lờn mt phng ỏn m ch
ngụn ủó la ch sn ủ hi ủi ngụn.

Vi dng cõu hi ny, ủi ngụn ch ủc tr li theo hng chp nhn cú,

hoc khụng, tc l ủng ý thc hin hnh ủng ủú hay khụng. Nh vy, cỏch dựng
cõu hi la ch khuyt mt v l nhm mc ủớch cu khin, chớnh l cu khin theo
li giỏn tip.

P + ch? (P: lừi mnh ủ)

KI L

Mụ hỡnh:

Vớ d: a. - Ch vit ủi ch (ch)! (Nguyn Vn Bng, Ngi khỏng chin)
b.- Hoang nú va ch! (Kim Lõn, V nht)
Cõu hi vi tiu t ch nhm mc ủớch yờu cu ủi ngụn xỏc nhn ủiu m
ch ngụn ủó bit chc chn, vỡ th nú cú th ủc dựng ủ by t ủ ngh ca ch
ngụn mt cỏch giỏn tip. vớ d ny, (a)ch (ch) biu th hnh ủng thỳc gic vi
tớnh khin cao. (b) ch biu th yờu cu.
2. Li cu khin ngc hng
8



THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Người hỏi mang ý nghĩa phủ ñịnh, ngăn cản hành ñộng. Mục ñích là cầu
khiến ngăn cấm
Mô hình:

Sao (lại) + P?

OBO
OKS

.CO
M

Ví dụ: - Sao anh không nói ngay ñi, lại còn cứ loanh quanh mãi! (Bùi Hiển,
Kỷ niệm về người con ñi xa)

Ngăn thực hiện hành ñộng: Ai + P?

Ví dụ: - Cô ấy về dưới ty làm gì! (Nguyễn Minh Châu, Mảnh trăng cuối
rừng).

Kiểu câu này tham gia biểu ñạt hành ñộng khuyên nhủ (cô ấy ở lại ñây còn
hơn, chứ về dưới ty làm gì).
3. Lời cầu khiến trần thuật

Ví dụ: - Xuống! (Anh Đức, Con chị Lộc)

Mang tính mệnh lệnh, yêu cầu ñối ngôn phải thực thi hành ñộng của chủ
ngôn ñề ra.

4. Lời cầu khiến cảm thán

Ví dụ: - Tôi ñau quá! (Anh Đức, Con chị Lộc)
5. Lời cầu khiến mong muốn
Mô hình:

D1/3 - Vck - D2 - V(p)

Ví dụ: - Tôi muốn gặp ñồng chí Căn! (Hữu Mai, Người thợ chữa ñồng hồ tại
ñường hầm số 1)


KI L

Lời cầu khiến mang tính yêu cầu, ñề nghị cho tôi gặp ñồng chí Căn.
- Tôi muốn nhờ ñồng chí chuyển cho ñồng chí Phòng gói thuốc (Hữu Mai,
Người thợ chữa ñồng hồ tại ñường hầm số 1)
Trong câu này muốn, chủ ngôn bày tỏ ý muốn yêu cầu/ ñề nghị ñối ngôn
thực hiện hành ñồng theo ý muốn của mình.
*. Hành ñộng ngôn trung trực tiếp
Mô hình cấu trúc phương tiện tường minh:
K1 = D1 + Vng.h.c.k + D2 + V(p)
9



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trong ủú: D: Danh t
Vng.h.c.k: V t ngụn hnh cu khin
(p): phn ph (cú hoc khụng cn cú)

OBO
OKS
.CO
M

Vớ d: - Mỡnh ủc ủi (Nam Cao, ụi mt)
Phng tin nguyờn cp:

K2 = D2 + Vt.c.k + V(p) + Tc.k


Trong ủ ú: Vt.c.k: V t tỡnh thỏi cu khin
Tc.k: Tiu t tỡnh thỏi cu khin

Vớ d: - Chỳng tụi xin ủi thờm hai ngi na! (Anh c, Con ch Lc)
Dng khuyt:

K2 = D2 = Vt.c.k/Tc.k + V(p)

Vớ d: - n ngy gi b m chỳ nh tỡm v. (Nguyn ch Dng, Quờ
hng)

ý ngha cu khin tng minh, mi hnh vi cõu khin ủc th hin (gi
tờn) bng mt ủng t ngụn hnh cu khin tng ng, chng hn: ra lnh, yờu cu,
mi... í ngha cu khin nguyờn cp biu th hnh vi cu khin núi chung, nú cú
th tng ng vi mt hoc mt vi hnh vi cu khin tng minh. Chng hn: t
hóy thiờn v biu hin ý ngha khin núi chung. Nú cú th tng ng vi hnh vi ủ
ngh, yờu cu hoc ra lnh tu theo ng cnh v cu trỳc cú cỏc tiu t tỡnh thỏi cu
khin ph tr ủi kốm.
*Vi ủng t Nờn :

KI L

Mụ hỡnh khỏi quỏt: K1` = D2/Dg - Vtck - V(P)

V ớ d : - Chị ấy nên biết điều thì mọi chuyện sẽ ổn thoả.
Cấu trúc này có mô hình giống với mô hình câu cầu khiến chứa phơng tiện
ngữ pháp biểu thị ý nghĩa cầu khiến bằng vị từ tình thái hãy, đừng, chớ.
Ví dụ: - Đừng có đụng vào tôi!
- Hãy ra ngoài và chờ lệnh!


10



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trong mô hình câu cầu khiến, động từ nên phải có vị trí giống hãy, đừng, chớ
và chúng có chức năng biểu thị ý nghĩa cầu khiến theo các mức độ khác nhau. Nên
thờng diễn đạt ý nghĩa khiến tơng ứng với hành vi khuyên.

Kết luận

OBO
OKS
.CO
M

Ví dụ: - Cậu nên ngủ đủ giấc

Qua những ví dụ và chứng minh trên, ta thấy, nghiên cứu ngữ pháp- ngữ
nghĩa của lời là một hớng nghiên cứu mới trong ngôn ngữ học. Một vấn đề mà còn
ít ngời chú ý đến. Tuy nhiên, khi nghiên cứu nghữ pháp- ngữ nghĩa của lời sẽ giúp
chúng ta có cách nhìn rộng hơn về nghiên cứu ngôn ngữ. Nó sẽ không còn bó hẹp
theo cách phân loại truyền thống về : ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp nữa. Và qua một
số ví dụ về hành động ngôn trung trực tiếp và gián tiếp giúp chúng ta bớc đầu tiếp
nghĩa của lời.

KI L

cận đến tính đa nghĩa trong lời và những mối liên quan với nhau giữa ngữ pháp- ngữ


11



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Tài liệu tham khảo
1. PSG.TS Đào Thanh Lan; Vai trò của hai động từ mong, muốn trong việc

OBO
OKS
.CO
M

biểu thị ý nghĩa cầu khiến ở tiếng Việt.
2. PSG.TS Đào Thanh Lan; ý nghĩa cầu khiến của các động từ nên, cần, phải
trong câu tiếng Việt.

3. PSG.TS Đào Thanh Lan, Cách biểu hiện hành động cầu khiến gián tiếp
bằng câu hỏi - cầu khiến.

KI L

4. Khoa Ngôn ngữ học; Những vấn đề ngôn ngữ học.

12



×