Tải bản đầy đủ (.pdf) (130 trang)

Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định quay về quê hương làm việc sau khi tốt nghiệp của sinh viên tỉnh quảng ngãi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.31 MB, 130 trang )

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------

HUỲNH TẤN DŨNG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH QUAY VỀ QUÊ
HƯƠNG LÀM VIỆC SAU KHI TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN
TỈNH QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HCM, tháng 11/2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------

HUỲNH TẤN DŨNG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH QUAY VỀ QUÊ
HƯƠNG LÀM VIỆC SAU KHI TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN
TỈNH QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ CAO THANH

TP. HCM, tháng 11/2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định quay về quê
hương làm việc sau khi tốt nghiệp của sinh viên tỉnh Quảng Ngãi” là công trình
nghiên cứu của quá trình học tập và làm việc nghiêm túc của bản thân tôi. Các số liệu
điều tra, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng,
được xử lý khách quan và chưa từng được công bố trong bất kỳ tài liệu nào khác.

Học viên

HUỲNH TẤN DŨNG

i


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, trước hết tôi xin được tỏ lòng biết ơn chân thành đến
TS. Lê Cao Thanh, người hướng dẫn khoa học cho luận văn của tôi, người đã tận tình
chỉ bảo và hướng dẫn tôi tìm ra hướng nghiên cứu, tìm kiếm tài liệu, và giải quyết các
vấn đề xảy ra trong quá trình nghiên cứu.
Ngoài ra, trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài tôi còn nhận được
nhiều sự quan tâm, góp ý, hỗ trợ quý báu của Quý Thầy Cô, bạn bè, người thân, đồng
hương. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
• Quý Thầy Cô khoa Quản Trị Kinh Doanh và khoa Sau Đại học-Trường Đại
Học Tài Chính Marketing đã hết lòng và tận tâm truyền đạt những kiến thức
quý báu trong suốt thời gian tôi học tại trường.

• Bạn bè, đồng hương, sinh viên Quảng Ngãi đang học tập và làm việc tại Thành
Phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành bảng câu hỏi khảo sát
nhằm cung cấp dữ liệu cho quá trình nghiên cứu.
• Các lãnh đạo Sở ban ngành tỉnh Quảng Ngãi, các cựu sinh viên đã nhiệt tình
cùng tôi thảo luận trong phần nghiên cứu định tính.
Mặc dù đã cố gắng hết sức để hoàn thiện luận văn song cũng không thể tránh khỏi
sai sót. Rất mong nhận được những thông tin đóng góp, chia sẻ, phản hồi quý báu từ
Quý Thầy Cô và bạn đọc.
TP.Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2015
Người Viết

Huỳnh Tấn Dũng
ii


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU .................................................................... 1
1.1.

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ................................................................... 1

1.2.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI .................................................... 2

1.3.

PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU................................................. 2

1.4.


PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................... 3

1.5.

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .............................. 3

1.6.

BỐ CỤC CỦA NGHIÊN CỨU ....................................................................... 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT................................................................................ 5
2.1. LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI ......................... 5
2.1.1. Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) của Ajzen và Fishbein............................. 5
2.1.2. Thuyết hành vi hoạch định (TPB) của Ajzen .................................................. 6
2.1.3. Lý thuyết hành vi người tiêu dùng của Kotler ................................................. 8
MARKETING ĐỊA PHƯƠNG VÀ CÁC THÀNH PHẦN CỦA NÓ .......... 16

2.2.

2.2.1. Địa phương..................................................................................................... 17
2.2.2. Marketing địa phương .................................................................................... 17
2.2.3. Nhà marketing địa phương ............................................................................ 18
2.2.4. Thị trường mục tiêu của marketing địa phương ............................................ 18
2.2.5. Sự cần thiết phải thu hút nhân lực, lao động.................................................. 18
2.2.6. Phương pháp thu hút lao động ....................................................................... 19
2.3.

CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY ............................................................. 21


2.3.1. Một số mô hình nghiên cứu trên thế giới ....................................................... 21
2.3.2. Một số mô hình nghiên cứu trong nước......................................................... 22
2.4.

KHÁI QUÁT VÙNG MIỀN NGHIÊN CỨU................................................ 25

2.4.1. Tình hình phát triển kinh tế............................................................................ 25
2.4.2. Chỉ số năng lực cạnh tranh ( PCI).................................................................. 25
2.4.3. Thực trạng lực lượng lao động đang làm việc trên địa bàn tỉnh ................... 27
2.4.4. Chính sách thu hút và ưu đãi của tỉnh Quảng Ngãi ....................................... 28
2.5. ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI . 30
iii


2.5.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất .......................................................................... 30
2.5.2. Các giả thuyết nghiên cứu.............................................................................. 31
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. .......................................................... 35
3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ................................................................................. 35
3.2. NGHIÊN CỨU SƠ BỘ ......................................................................................... 37
3.3. LẬP BẢNG CÂU HỎI ............................................................................................ 42
3.4. NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC .............................................................................. 42
3.4.1. Chọn mẫu nghiên cứu ..................................................................................... 42
3.4.2. Thu thập dữ liệu .............................................................................................. 43
3.5. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ DỮ LIỆU....................................................................... 43
3.5.1. Phân tích hệ số Cronbachk alpha ......................................................... 44
3.5.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA ........................................................ 44
3.5.3. Phân tích hồi quy tuyến tính bội .......................................................... 45
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÀ THẢO LUẬN ............................................ 48
4.1. THỐNG KÊ MẪU NGHIÊN CỨU ........................................................................ 48
4.1.1. Mẫu dữ liệu nghiên cứu .................................................................................. 48

4.1.2. Thống kê mô tả biến định tính ........................................................................ 48
4.2. ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ THANG ĐO ........................................................................... 51
4.2.1.Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha ...................................................................... 51
4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA ................................................................... 54
4.2.3. Diễn giải và đặt tên nhân tố ............................................................................ 58
4.3. MÔ HÌNH ĐIỀU CHỈNH VÀ CÁC GIẢ THUYẾT .............................................. 59
4.4. PHÂN TÍCH HỒI QUY TUYẾN TÍNH ................................................................. 59
4.4.1 Phân tích tương quan ....................................................................................... 59
4.4.2. Phân tích hồi quy tuyến tính bội ..................................................................... 60
4.5. KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT GIỮA CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN Ý ĐỊNH QUAY VỀ QUÊ HƯƠNG LÀM VIỆC VỚI CÁC ĐẶC
ĐIỂM CÁ NHÂN. ................................................................................................. 65
4.6. THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN ĐỘC LẬP TRONG MÔ HÌNH ........................ 70
4.7. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 71
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................. 74
iv


5.1. KẾT LUẬN ............................................................................................................. 74
5.2. KIẾN NGHỊ............................................................................................................. 74
5.2.1. Kiến nghị với chính quyền Quảng Ngãi ......................................................... 74
5.2.2. Kiến nghị với các doanh nghiệp tại Quảng Ngãi ............................................ 78
5.3. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .......................................... 79
5.3.1. Hạn chế của nghiên cứu .................................................................................. 79
5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo............................................................................ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 80

v



DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 2.1: Mô hình hành động hợp lý (TRA)....................................................................... 5
Hình 2.2: Mô hình thuyết hành vi hoạch định (TPB) .......................................................... 7
Hình 2.3: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người mua (Philip Kotler, 2005) ................. 9
Hình 2.4: Thứ bậc của nhu cầu theo Maslow .................................................................... 11
Hình 2.5: Quá trình ra quyết định mua hàng (Philip Kotler, 2005) .................................. 13
Hình 2.6: Những yếu tố kìm hãm quá trình biến ý định mua hàng thành quyết
định mua hàng (Philip Kotler, 2005) ........................................................ 15
Hình 2.7 : Mô hình nghiên cứu đề xuất các yếu yếu tố hưởng đến ý định quay về
quê hương làm việc sau khi tốt nghiệp của sinh viên .............................. 31
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ......................................................................................... 36
Hình 4.1: Biểu đồ thống kê mẫu có hay không có dự định quay về ................................. 48
Hình 4.2: Biểu đồ thống kê mẫu về đặc điểm thời gian quay về làm việc ........................ 49
Hình 4.3 : Mô hình nghiên cứu đã điều chỉnh ................................................................... 59
Hình 4.4: Biểu đồ phân tán phần dư và giá trị dự đoán ý định quay về quê hương
làm việc..................................................................................................... 62
Hình 4.5: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa .............................................................. 62

vi


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả một số nghiên cứu liên quan ................................................ 24
Bảng 2.2: Bảng điểm và vị thứ của các chỉ số thành phần PCI Quảng Ngãi trên
bảng xếp hạng 63 tỉnh thành từ năm 2012 – 2014. .................................. 26
Bảng 2.3: Tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo, năm 2013 ......................... 27
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn, năm 2013 ................................... 28
Bảng 3.1: Bảng thang đo nháp .................................................................................. 37
Bảng 3.2. Bảng thang đo chính thức ......................................................................... 40

Bảng 4.1: Thống kê mẫu về đặc điểm có hay không có dự định quay về ......................... 48
Bảng 4.2:Thống kê mẫu về đặc điểm thời gian quay về làm việc..................................... 49
Bảng 4.3: Thống kê mẫu về giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn,
chuyên ngành, tình trạng hôn nhân, thu nhập trung bình ......................... 50
Bảng 4.4 : Cronbach’s Alpha của thang đo điều kiện làm việc tại địa phương ................ 51
Bảng 4.5 : Cronbach’s Alpha của thang đo tình cảm quê hương ...................................... 52
Bảng 4.6 : Cronbach’s Alpha của thang đo tình cảm gia đình .......................................... 52
Bảng 4.7 : Cronbach’s Alpha của thang đo chi phí sinh hoạt tại quê hương .................... 52
Bảng 4.8: Cronbach’s Alpha của thang đo mức lương bình quân tại địa phương ............ 52
Bảng 4.9 : Cronbach’s Alpha của thang đo chính sách ưu đãi của địa phương ................ 53
Bảng 4.10 : Cronbach’s Alpha của thang đo ý định quay về ............................................ 53
Bảng 4.11: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett của các biến độc lập ............................. 55
Bảng 4.12 : Bảng kết quả phân tích phương sai tổng thể của các biến độc lập ................ 55
Bảng 4.13: Kết quả phân tích nhân tố các biến độc lập .................................................... 56
vii


Bảng 4.14: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett của biến phụ thuộc ............................... 57
Bảng 4.15 : Kết quả phân tích phương sai tổng thể của biến phụ thuộc ........................... 57
Bảng 4.16 : Kết quả phân tích nhân tố biến phụ thuộc ..................................................... 57
Bảng 4.17: Bảng tóm tắc thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến ý định quay
về quê hương làm việc sau khi tốt nghiệp của sinh viên tỉnh
Quảng Ngãi ............................................................................................ 58
Bảng 4.18: Ma trận tương quan giữa các biến .................................................................. 60
Bảng 4.19: Kết quả phân tích hồi quy bội ......................................................................... 61
Bảng 4.20: Kết quả đánh giá độ phù hợp của mô hình ..................................................... 63
Bảng 4.21: Kết quả kiểm định độ phù hợp của mô hình ................................................... 63
Bảng 4.22: Bảng kiểm định các giả thuyết ........................................................................ 65
Bảng 4.23: Kết quả kiểm định Independent T-test cho biến giới tính .............................. 65
Bảng 4.24: Kết quả kiểm định Independent T-test cho biến độ tuổi ................................. 66

Bảng 4.25: Kết quả kiểm định Independent T-test cho biến nghề nghiệp ........................ 67
Bảng 4.26: Kết quả kiểm định Independent T-test cho biến tình trạng hôn nhân............. 67
Bảng 4.27: Kiểm định sự đồng nhất phương sai giữa các nhóm học vấn vàthu
nhập ........................................................................................................ 68
Bảng 4.28: Kết quả phân tích ANOVA ............................................................................ 69
Bảng 4.29: Bảng thống kê mô tả thang đo Mức thu nhập tại địa phương......................... 70
Bảng 4.30: Bảng thống kê mô tả thang đo tình cảm gia đình ........................................... 70
Bảng 4.31: Bảng thống kê mô tả thang đo tình cảm quê hương ....................................... 71

viii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Anova: Phân tích phương sai ( Analysis Of Variance)
EFA: Phân tích nhân tố khám phá – Exploring Factor Analysing
SPSS: Chương trình phân tích thống kê khoa học (Statistical Pachage for the Social
Sciences)
WTO: Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)
AEC : Cộng đồng kinh tế ASEAN ( ASEAN Economic Community)
TPP: Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (Trans-Pacific
Strategic Economic Partnership Agreement)
QN: Quảng Ngãi
TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh

ix


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định quay về quê hương làm việc sau khi
tốt nghiệp của sinh viên tỉnh Quảng Ngãi” được thực hiện nhằm mục tiêu: (1) Khám

phá, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định quay về quê hương làm việc sau khi tốt
nghiệp của sinh viên người Quảng ngãi; (2) Lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các yếu
tố ảnh hưởng đến ý định quay về địa phương làm việc; (3) Đưa ra một số kiến nghị,
giải pháp nhằm nhằm nâng cao tính hấp dẫn của địa phương trong việc thu hút sinh
viên quay về địa phương làm việc sau khi tốt nghiệp.
Dựa vào lý thuyết marketing địa phương, thuyết hành vi của người tiêu dùng, kết
quả của các nghiên cứu trước đây, kết hợp với quá trình nghiên cứu sơ bộ (phỏng vấn
chuyên gia), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định quay
về quê hương làm việc sau khi tốt nghiệp của sinh viên tỉnh Quảng Ngãi như sau: (1)
Điều kiện làm việc tại địa phương; (2) Tình cảm quê hương; (3) Tình cảm gia đình; (4)
Chi phí sinh hoạt tại địa phương; (5) Mức lương bình quân tại địa phương; (6) Chính
sách ưu đãi của địa phương.
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng với 246
mẫu khảo sát thu thập từ các sinh viên người Quảng Ngãi. Tác giả sử dụng phần mềm
SPSS 20 để kiểm định và phân tích số liệu. Đầu tiên, tác giả kiểm định thang đo bằng
hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA. Kế đến, tác giả sử dụng
phân tích hồi quy để kiểm định các giả thuyết và xác định tầm quan trọng của các nhân
tố ảnh hưởng đến ý định quay về quê hương làm việc sau khi tốt nghiệp. Kết quả có 3
giả thuyết được chấp nhận tương ứng với 3 yếu tố ảnh hưởng đến ý định quay về quê
hương làm việc xếptheo thứ tự tầm quan trọng giảm dần gồm:(1)Tình cảm quê
hương;(2)Tình cảm gia đình; (3)Mức thu nhập tại địa phương;. Cuối cùng, tác giả tiến
hành kiểm định xem có sự khác biệt trong xu hướng quay về giữa các nhóm tuổi, giới
tính, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân, học vấn, thu nhập, chuyên ngành. Tuy nhiên
chỉ có duy nhất nhóm chuyên ngành là có sự khác biệt.
Dựa vào kết quả nghiên cứu tác giả đưa ra một số kiến nghị cho chính quyền địa
phương và các doanh nghiệp tại tỉnh Quảng Ngãi.

x



CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU.
1.7. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nguồn nhân lực luôn là một yếu tố quyết định đối với sự phát triển kinh tế xã
hội của mỗi quốc gia nói chung và địa phương nói riêng. Trong sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước, chúng ta cần nhận thức một cách sâu sắc, đầy đủ những giá
trị to lớn và có ý nghĩa quyết định của nhân tố con người.
Như chúng ta đã biết, hàng năm có khoảng trăm ngàn sinh viên từ các địa
phương trên cả nước theo học ở các trung tâm thành phố lớn, đặc biệt là TPHCM và
Hà Nội. Tuy nhiên, sau khi tốt nghiệp ra trường, theo quy luật tự nhiên, sinh viên ở lại
làm việc ở những trung tâm đang có điều kiện để phát triển kinh tế , văn hóa – xã hội.
Ở những nơi đó có mức sống, mức thu nhập cao hơn những vùng khác, có điều kiện để
phát huy tài năng hơn nên đa phần sinh viên đã đem hết trí tuệ, kiến thức, sức lực của
họ để cống hiến và làm việc, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội mạnh mẽ
và chính điều đó làm ảnh hưởng đến mức độ phát triển giữa các trung tâm thành phố
lớn và các địa phương, tỉnh thành.
Với những hiện trang trên, việc thu hút nhân lực quay về làm việc ở địa phương
cũng đã được nhiều nhà lãnh đạo tỉnh đặt ra từ nhiều năm nay như Nghệ An, Đà Nẵng,
Quảng Bình, Quảng Trị, Bình Định…với những chính sách thu hút khá hấp dẫn như
hỗ trợ về mặt tài chính khi đến địa phương nhận công tác, đất đai, nhà ở và bố trí công
tác. Bên cạnh đó, họ còn được gửi đào tạo bồi dưỡng về kiến thức quản lý Nhà nước,
tin học, ngoại ngữ, bồi dưỡng tiền công vụ…
Tuy nhiên với những chính sách mà các địa phương đưa ra vẫn còn gặp nhiều
hạn chế, chưa đủ để thực sự thu hút nhân lực và chưa đạt hiệu quả cao vì số lượng
chưa được nhiều hoặc một số thành phần đã được thu hút rồi lại bỏ việc để quay lại
những trung tâm kinh tế - xã hội lớn của Việt Nam. Và địa phương Quảng Ngãi cũng
không phải là trường hợp ngoại lệ. Theo thống kê sơ bộ của Sở GD & ĐT, trong 5
năm qua , toàn tỉnh có khoảng 60 nghìn sinh viên đỗ vào các trường Đại học, Cao
đẳng. Đây là nguồn nhân lực trẻ, có tri thức, năng động, sáng tạo và luôn cống hiến hết
mình với công việc. Họ sẽ là lực lượng bổ sung quan trọng cho đội ngũ tri thức, khoa
học, công nghệ và nguồn lao động chất lượng cho tỉnh.

1


Tuy nhiên, sau khi ra trường đa số ở lại Thành Phố hay các tỉnh lân cận để lập
nghiệp. Cũng có một số ít sau khi tốt nghiệp vì điều kiện nào đó đã quay về làm việc
tại tỉnh nhà nhưng sau một thời gian lam việc, số ít ổn định cuộc sống, số còn lại tìm
cách trở lại Thành Phố để sinh sống hoặc học tập.
Vậy làm thế nào để thu hút được những con người này quay về địa phương
đóng góp tri thức, kinh nghiệm của họ và góp phần thúc đẩy sự phát triển của tỉnh
nhà? Những yếu tố nào tác động đến xu hướng quay về làm việc ở địa phương? Đó là
câu hỏi mà các nhà lãnh đạo địa phương nói chung và Quảng Ngãi nói riêng cần phải
tìm ra lời giải đáp, tạo tiền đề cho sự thu hút nguồn nhân lực quay về làm việc ở địa
phương.
1.8. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Mục đích nghiên cứu của luận văn này bao gồm những mục đích chính như sau:
-

Khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định quay về quê hương làm việc sau
khi tốt nghiệp của sinh viên người Quảng ngãi.

-

Lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến ý định quay về
địa phương làm việc.

-

Đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao tính hấp dẫn của địa phương trong
việc thu hút sinh viên quay về địa phương làm việc sau khi tốt nghiệp.


1.9. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
-

Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Do quĩ thời gian, nhân lực và các điều kiện
khác của tác giả dành cho nghiên cứu còn hạn chế, vì vậy tác giả chỉ giới
hạn nghiên cứu các sinh viên người Quảng Ngãi chuẩn bị tốt nghiệp và đã
tốt nghiệp ở các trường Cao đẳng, Đại học ở TPHCM trong vòng 10 năm trở
lại.

-

Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định quay trở về quê
hương làm việc sau khi tốt nghiệp của sinh viên tỉnh Quảng Ngãi.

-

Đối tượng khảo sát: là những sinh viên người Quảng Ngãi đang học hoặc đã
tốt nghiệp và đi làm tại TPHCM.

2


1.10. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện qua 2 giai đoạn là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu
chính thức:
-

Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp định tính. Phỏng
vấn các chuyên gia để khám phá, tìm hiểu các yếu tố khách quan mà sinh
viên quan tâm nhiều đến việc quay về làm việc ở quê hương.


-

Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng. Sau
khi tìm ra được các yếu tố tác động đến xu hướng quay về làm việc ở địa
phương, tác giả tiến hành nghiên cứu điều tra với kỹ thuật phỏng vấn nhiều
đối tượng để thu thập, thống kê ý kiến của số đông sinh viên về ý định quay
về làm việc ở địa phương thông qua bảng câu hỏi định lượng được thiết kế
với thang đo Likert 5 mức độ để đo lường mức độ quan trọng của các yếu tố
rút ra từ nghiên cứu định tính. Việc điều tra nghiên cứu chính thức được
thực hiện bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện.

1.11. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Việc nghiên cứu đề tài: “ Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định quay về quê hương làm
việc sau khi tốt nghiệp của sinh viên tỉnh Quảng Ngãi” một lần nữa khẳng định vai trò
của nguồn nhân lực trong việc phát triển kinh tế xã hội của địa phương Quảng Ngãi
cũng như quốc gia nói chung, qua đó góp phần nâng cao nhận thức của con người về
vai trò và vị trí của nguồn nhân lực, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập toàn cầu như hiện
nay.
Về ý nghĩa thực tiễn cho thấy: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định quay trở về quê
hương làm việc có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà lãnh đạo tỉnh nhà. Vì vậy
nghiên cứu các yếu tố này sẽ giúp các nhà lãnh đạo hiểu rõ hơn và áp dụng tốt hơn
trong việc điều chỉnh chính sách thu hút nhân lực quay về đã đề ra đồng thời tìm các
giải pháp nâng cao tính hấp dẫn của địa phương trong việc thu hút nhân lực. Kết quả
nghiên cứu sẽ là cơ sở khoa học và khách quan giúp các nhà lãnh đạo tìm ra những yếu
tố nào cần tập trung nhất nhằm thu hút họ về làm việc và cống hiến cho tỉnh nhà, góp
phần xây dựng địa phương ngày càng phát triển.

3



1.12. BỐ CỤC CỦA NGHIÊN CỨU
 Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
 Chương 2: Tổng quan lý luận
 Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
 Chương 4: Kết quả khảo sát và thảo luận
 Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tóm tắt chương 1:
Kết thúc chương 1, tác giả đã trình bày một cách tổng quan về đề tài nghiên cứu để
người đọc có cái nhìn khái quát về nội dung cũng như phương pháp nghiên cứu

4


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI
2.1.1. Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) của Ajzen và Fishbein:
Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) được Ajzen và
Fishbein xây dựng từ cuối thập niên 60 của thế kỷ 20, được hiệu chỉnh mở rộng trong
thập niên 70 và được xem là học thuyết tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu tâm lý xã
hội (Eagly và Chaiken 1993; Olson và Zanna 1993; Sheppard, Hartwick và Warshaw
1988) 1. Thuyết TRA được sử dụng để dự báo hành vi tự nguyện và giúp đỡ những
F
0

người khác trong việc nhận ra yếu tố tâm lý của mình. Nó được thiết kế dựa trên giả
định rằng con người thường hành động một cách hợp lý, họ xem xét các thông tin có
sẵn xung quanh và những hậu quả từ hành động của họ.

Hình 2.1: Mô hình hành động hợp lý (TRA)

(Nguồn: Ajzen và Fishbein, 1975)
Theo TRA, hành vi được quyết định bởi ý định thực hiện hành vi đó. Ý định là
trạng thái nhận thức ngay trước khi thực hiện hành vi; là một yếu tố dẫn đến thực hiện
hành vi. Vì thế, ý định hành vi (Behavior Intention - BI) là yếu tố quan trọng nhất dự
đoán hành vi và chịu ảnh hưởng bởi hai yếu tố là thái độ đối với hành vi (Attitude

5


Toward Behavior - AB) và chuẩn chủ quan (Subjective Norm - SN), đóng vai trò như
các chức năng để một người dẫn đến thực hiện hành vi (Hình 2.1).
Nghĩa là, ý định hành vi (BI) là một hàm gồm thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ
quan đối với hành vi đó.
BI = W1.AB + W2.SN
Trong đó, W1 và W2 là các trọng số của thái độ (AB) và chuẩn chủ quan (SN).
Thái độ (Attitude Toward Behavior) là yếu tố cá nhân thể hiện niềm tin tích cực hay
tiêu cực, đồng tình hay phản đối của một người tiêu dùng đối với hành vi và sự đánh
giá đối với kết quả của hành vi đó. Chuẩn chủ quan (Subjective Norms) là nhận thức,
suy nghĩ về những người ảnh hưởng (có quan hệ gần gũi với người có ý định thực hiện
hành vi như: người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp) cho rằng nên thực hiện
hay không nên thực hiện hành vi (Ajzen 1991, tr. 188).
Hạn chế của mô hình TRA:
Hạn chế lớn nhất của thuyết này là hành vi của một cá nhân đặt dưới sự kiểm soát
của ý định. Nghĩa là, thuyết này chỉ áp dụng đối với những trường hợp cá nhân có ý
thức trước khi thực hiện hành vi. Vì thế, thuyết này không giải thích được trong các
trường hợp như hành vi không hợp lý, hành động theo thói quen, hoặc hành vi được
coi là không ý thức (Ajzen 1985).
2.1.2. Thuyết hành vi hoạch định (TPB) của Ajzen
Trên cơ sở thuyết hành động hợp lý của Ajzen và Fishbein (1975), Ajzen (1991)
phát triển Thuyết hành vi hoạch định (Theory of Planed Behavior - TPB) để dự báo và

làm sáng tỏ hành vi con người trong một bối cảnh cụ thể. Nó sẽ cho phép dự đoán cả
những hành vi không hoàn toàn điều khiển được với giả định một hành vi có thể được
dự báo hoặc được giải thích bởi ý định để thực hiện hành vi đó (Kolvereid 1996). Theo
đó, TPB cho rằng ý định là nhân tố động cơ dẫn đến hành vi và được định nghĩa như là
mức độ nỗ lực cá nhân để thực hiện hành vi. Ý định là tiền đề gần nhất của hành vi và
được dự đoán lần lượt bởi thái độ; chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi
(Hình 2.2).
6


KỲ
VỌNG

Niềm tin về
hành vi

Niềm tin về chuẩn
chủ quan
Niềm tin
về kiểm soát

Thái độ đối với
hành vi

Chuẩn

Ý ĐỊNH

HÀNH VI


chủ quan

Nhận thức kiểm
soát hành vi

Kiểm soát hành
vi thực sự

Hình 2.2: Mô hình thuyết hành vi hoạch định (TPB)
Trong đó:
‒ Thái độ (Attitude Toward Behavior - AB) được hiểu như là cảm xúc tích cực
hay tiêu cực cá nhân bị ảnh hưởng bởi các yếu tố tâm lý và các tình huống đang gặp
phải.
‒ Chuẩn chủ quan (Subjective Norm - SN) hay nhận thức về ảnh hưởng từ phía
cộng đồng xã hội được định nghĩa là “nhận thức về áp lực xã hội đến thực hiện hoặc
không thực hiện hành vi” (Ajzen 1991). Đó là ảnh hưởng của những người quan trọng
và gần gũi có thể tác động đến cá nhân thực hiện hành vi.
‒ Nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavirol Control - PBC) phản ánh
việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi và việc thực hiện hành vi đó có bị
kiểm soát, hạn chế hay không. Ajzen (1991) đề nghị rằng nhân tố kiểm soát hành vi
tác động trực tiếp đến ý định thực hiện hành vi và nếu chính xác trong nhận thức của
mình, thì kiểm soát hành vi còn dự báo cả hành vi.
TPB giả định thêm rằng những phần hợp thành ý định lần lượt được xác định bởi kỳ
vọng nổi bật nhất và ước lượng kỳ vọng cho mỗi thành phần đó. Trong đó, kỳ vọng về
thái độ đối với một hành vi có sẵn, hoặc kỳ vọng cụ thể về kết quả của việc thực hiện
7


hành vi; kỳ vọng về chuẩn chủ quan đó là nhận thức của những người quan trọng khác
là tán thành hay không tán thành thực hiện hành vi; kỳ vọng về nhận thức kiểm soát

hành vi liên quan tới những điều kiện thuận tiện hay cản trở việc thực hiện hành vi.
Ajzen (1988) khẳng định những kỳ vọng này là những thông tin nền tảng của hành vi
và nguyên nhân dẫn đến hành vi một cách cơ bản là bởi những kỳ vọng này (Scholten,
Kemp và Ompta 2004). Vì thế, sự thay đổi một trong những kỳ vọng trên có thể dẫn
đến sự thay đổi về hành vi. Dựa vào nguyên nhân căn bản này, một số nhà nghiên cứu
đã tạo ra sự can thiệp thay đổi kỳ vọng để xác định xem người ta có thay đổi hành vi
hay không. Một số khác đã khám phá sự ảnh hưởng của chính sách can thiệp bằng
cách kiểm tra sự thay đổi kỳ vọng sau khi áp dụng chính sách.
TPB đã được áp dụng thành công để dự đoán và giải thích các hành vi khác nhau như
quyết định bỏ phiếu, giảm cân, ngừng hút thuốc, vi phạm giao thông,...
Hạn chế của mô hình TPB:
Thứ nhất, TPB như là một sự thay thế cho giới hạn kiểm soát ý chí của TRA và cho
rằng hành vi là có chủ ý và có kế hoạch. Tuy nhiên TPB dựa trên niềm tin rằng mọi
người đều có suy nghĩ hợp lý và đưa ra những quyết định hợp lý dựa trên thông tin sẵn
có. Vì thế, động cơ vô thức không được đưa vào xem xét trong mô hình TPB.
Thứ hai, thực tế các yếu tố để xác định ý định không giới hạn bởi thái độ, chuẩn chủ
quan và kiểm soát hành vi như Ajzen (1991). Vì thế, nhiều nghiên cứu thực nghiệm
cho thấy rằng chỉ có 40% biến thiên ý định của hành vi có thể được giải thích bằng
TPB của Ajzen (1991). Do đó, đã xuất hiện các biến thể của TPB.
2.1.3. Lý thuyết hành vi người tiêu dùng của Kotler
Đề tài nghiên cứu ở khía cạnh tiếp thị, dưới góc nhìn tiếp thị thì các địa phương
là nơi cung cấp dịch vụ còn sinh viên là những khách hàng. Vì vậy, các lý thuyết về
hành vi người tiêu dùng sẽ được dùng làm cơ sở lý luận cho hành vi chọn địa phương
làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

8


Hình 2.3: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người mua (Philip Kotler, 2005)
Như đã đề cập ở trên các yếu tố chính ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng sẽ

được trình bày sau đây:
 Những yếu tố về văn hoá
-

Văn hóa: Hiểu theo nghĩa rộng nhất của dân tộc học, có nghĩa là một tổng thể

phức hợp bao gồm các kiến thức tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, phong tục và tất cả
những khả năng và thói quen mà con người đạt được với tư cách là một thành viên
trong xã hội.
Văn hóa là yếu tố quyết định cơ bản nhất những mong muốn và hành vi của con
người.
-

Nhánh văn hóa: Mỗi nền văn hóa đều có những nhánh văn hóa nhỏ hơn tạo

nên những đặc điểm đặc thù hơn và mức độ hội nhập với xã hội cho những thành viên
của nhánh văn hóa. Nhánh văn hóa bao gồm: các dân tộc, tôn giáo, gồm các chủng tộc
và các vùng địa lí. Nhiều nhánh văn hóa tạo nên những khúc thị trường quan trọng và
những người làm marketing thường thiết kế các sản phẩm và chương trình marketing
theo nhu cầu của nhánh văn hóa.
-

Tầng lớp xã hôi: Các tầng lớp xã hội là những bộ phận tương đối đồng nhất

và bền vững trong xã hội, được xếp theo thứ bậc và gồm những thành viên có chung
những giá trị, mối quan tâm và hành vi.
 Những yếu tố mang tính chất xã hội
Hành vi của người tiêu dùng cũng được qui định bởi những yếu tố mang tính
9



chất xã hội như: Nhóm tham khảo, gia đình, vai trò và địa vị xã hội.
-

Nhóm tham khảo: Của một người bao gồm những nhóm có ảnh hưởng trực

tiếp (mặt đối mặt) hay gián tiếp đến thái độ hay hành vi của người đó. Những nhóm có
ảnh hưởng trực tiếp đến một người gọi là những nhóm thành viên. Đó là những nhóm
mà người đó tham gia và có tác động qua lại. Có những nhóm là nhóm sơ cấp, như gia
đình, bạn bè, hàng xóm láng giềng, và đồng nghiệp, mà người đó có quan hệ giao tiếp
thường xuyên. Các nhóm sơ cấp thường là có tính chất chính thức hơn và ít đòi hỏi
phải có quan hệ giao tiếp thường xuyên hơn.
Gia đình: Các thành viên trong gia đình có thể ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành vi của
người mua. Người dạy bảo trong gia đình là bố mẹ, con người được cha mẹ dạy bảo
về tôn giáo, chính trị, kinh tế, danh dự, lòng tự trọng, tình yêu. Ngay cả khi người mua
không còn có tác động qua lại chặt chẽ với cha mẹ mình thì ảnh hưởng của họ đối với
hành vi không ý thức được của người mua có thể vẫn rất đáng kể. Ở những nước mà
cha mẹ và con cái vẫn tiếp tục sống chung với nhau thì ảnh hưởng của cha mẹ có thể
là quyết định.
- Vai trò và địa vị xã hội: Một người đều có mặt trong nhiều loại nhóm: gia

đình, câu lạc bộ, tổ chức. Vị trí của người ấy trong mỗi nhóm có thể xác định trong
khuôn khổ vai trò và địa vị. Mỗi vai trò đều sẽ ảnh hưởng đến hành vi mua của họ.
Mỗi vai trò đều gắn liền với một địa vị (status) phản ảnh sự kính trọng nói chung của
xã hội, phù hợp với vai trò đó. Vì vậy, người mua thường lựa chọn các sản phẩm nói
lên vai trò và địa vị của họ trong xã hội. Người làm marketing cần nhận thức rõ khả
năng thể hiện địa vị xã hội của các sản phẩm và nhãn hiệu. Tuy nhiên, các biểu tượng
địa vị không chỉ thay đổi tùy theo các tầng lớp xã hội, mà còn khác nhau theo các
vùng địa lý nữa.
 Những yếu tố mang tính chất cá nhân

- Giới tính: Giới tính là yếu tố cá nhân đầu tiên có ảnh hưởng tiên quyết đến

quyết đinh tiêu dùng. Do những đặc điểm tự nhiên, phụ nữ và đàn ông có nhu cầu tiêu
dùng khác nhau và cách lựa chọn hàng hóa cũng khác nhau.
- Nghề nghiệp: Nghề nghiệp có ảnh hưởng nhất định đến tính chất của hàng

hoá và dịch vụ được chọn mua.
- Tình trạng kinh tế: Tình trạng kinh tế của cá nhân có ảnh hưởng rất lớn đến

10


cách lựa chọn hàng hoá dịch vụ của họ. Nó được xác định căn cứ vào phần dư trong
thu nhập, phần tiết kiệm, phần có, khả năng vay và những quan điểm chi đối lặp với
tích luỹ.
- Lối sống: Là những hình thức tồn tại bền vững của con người trong thế giới,

được thể hiện ra trong hoạt động, sự quan tâm và trong niềm tin của nó.
Lối sống phát họa “bức chân dung toàn diện” của con người trong sự tác động
qua lại giữa nó với môi trường xung quanh.
- Nhân cách và tự ý thức: Mỗi người đều có một kiểu nhân cách hết sức đặt

thù, có ảnh hưởng đến hành vi mua hàng của người đó. Nhân cách là một tập hợp
những đặc điểm tâm lý của con người đảm bảo sự phản ứng đáp lại môi trường xung
quanh của người tiêu dùng có trình độ tương đối và ổn định.
 Các yếu tố có tính chất tâm lý
-

Động cơ: Là nhu cầu đã trở thành khẩn thiết đến mức độ buộc con người


phải tìm cách và phương thức thỏa mãn nó.
Lý thuyết động cơ của Maslow: Abraham Maslow cố gắng giải thích tại sao
trong những thời gian khác nhau con người lại bị thoi thúc bởi những nhu cầu khác
nhau. Tại sao con người này lại hao phí thời gian và sức lực để tự vệ còn người kia thì
lại cố gắng giành được sự kính trọng của những người xung quanh? Ông cho rằng
những nhu cầu của con người được sắp xếp trật tự theo thứ bậc ý nghĩa quan trọng, từ
cấp thiết nhất đến ít cấp thiết nhất.
Thứ bậc của Maslow được trình bày trong hình sau:

Hình 2.4: Thứ bậc của nhu cầu theo Maslow

11


-

Cá tính: Nói đến hành động kiên định của một người hoặc sự phản ứng đối

với những tình huống diễn ra có tính lặp lại, các nhà nghiên cứu cho rằng đây là những
nét chính ảnh hưởng đến sự ưa thích nhãn hiệu và loại sản phẩm/dịch vụ.
-

Nhận thức: Là quá trình một cá nhân chọn lựa, tổ chức và diễn giải thông tin

nhận được để tạo ra một bức tranh có ý nghĩa về thế giới. Nhận thức có chọn lọc là
quan trọng bởi vì con người nhận thức có chọn lọc đều họ muốn và ảnh hưởng theo
cách mà con người xét đến rủi ro trong việc mua như thế nào.
Nhận thức có chọn lọc là kết quả của nhiều quá trình nhận thức, đã được mô tả
bởi nhiều lý thuyết khác nhau. Cơ bản là con người muốn duy trì tính thống nhất giữa
niềm tin và thực tế, thậm chí khi nó xung đột với thực tế. Sự chọn lọc này có tính cá

nhân và có những mức độ khác nhau tùy thuộc vào việc con người cần bao nhiêu niềm
tin và/hoặc cần phải làm điều gì khi không chắc chắn về nó.
(1) Khuynh hướng chọn lọc là quá trình chú trọng tới những thông điệp phù hợp

với thái độ và niềm tin của một người và bỏ qua những thông điệp không phù hợp.
(2) Nhận thức có chọn lọc bao gồm việc diễn giải thông tin để phù hợp với thái độ

và niềm tin của người đó.
(3) Ghi nhớ có chọn lọc nghĩa là người tiêu dùng không hoàn toàn nhớ tất cả thông

tin mà họ đã thấy, đọc hoặc nghe.
(4) Nhận thức có tính tiềm thức nghĩa là người ta thấy hoặc nghe những thông điệp

mà không có ý thức về nó, đây còn là vấn đề gây tranh cãi với nhiều ý kiến chống đối
hơn ủng hộ. Các luận chứng, nghiên cứu cho rằng những thông điệp như vậy chỉ có
mức ảnh hưởng hạn chế lên hành vi.
(5) Rủi ro có nhận thức thể hiện ở sự cảm thấy lo lắng của người tiêu dùng khi mua

sản phẩm có thể dẫn đến hậu quả tiêu cực và có những mức độ không chắc chắn trong
quá trình mua. Các nhà tiếp thị cố gắng làm giảm rủi ro có nhận thức của người tiêu
dùng bằng cách cung cấp những sản phẩm dùng thử miễn phí, tìm sự ủng hộ của người
có ảnh hưởng, cung cấp sự đảm bảo và sản phẩm được bảo hành.


QUÁ TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH MUA HÀNG
Quá trình thông qua quyết định mua hàng của người tiêu dùng trải qua 5 giai

đoạn: nhận thức vấn đề, tìm hiểu thông tin, đánh giá các phương án, quyết định mua
hàng và thái độ sau khi mua hàng.
12



Nhận thức
vấn đề

Tìm kiếm
thông tin

Đánh giá các
phương án

Quyết định
mua

Hành vi
sau mua

Hình 2.5: Quá trình ra quyết định mua hàng (Philip Kotler, 2005)
Xét theo mô hình thì người tiêu dùng phải trải qua tất cả các giai đoạn trên trong
mỗi lần mua hàng bất kỳ. Tuy nhiên khi thực hiện mua hàng thường ngày họ bỏ qua
một vài giai đoạn hay thay đổi trình tự của chúng.
• Nhận thức vấn đề
Quá trình mua hàng bắt đầu từ chỗ người mua hàng ý thức được vấn đề hay nhu
cầu. Họ cảm thấy có sự khác biệt giữa tình trạng thực tế và tình trạng mong muốn, từ
đó thúc đẩy họ ra quyết định. Nhận thức vấn đề có thể được kích thích bởi những nhu
cầu cần thiết của người tiêu dùng hoặc bởi những nỗ lực tiếp thị.
Nhận thức vấn đề xảy ra khi con người trải qua sự mất cân đối giữa trạng thái
hiện tại và trạng thái mong muốn (lý tưởng). Điều này là do mối quan hệ giữa nhu cầu
và cơ hội.
+ Nhu cầu: Là sự mất cân đối trong trạng thái thực tế.

+ Cơ hội: Là những khả năng để đạt được trạng thái lý tưởng.
Khi sự khác nhau giữa trạng thái lý tưởng và thực tế đủ lớn, sẽ gây ra một cảm
giác tâm lý (và đôi khi vật lý) bực bội khó chịu (muốn) thúc đẩy con người hành động.


Tìm kiếm thông tin

Người tiêu dùng bị kích thích có thể bắt đầu và cũng có thể là sẽ không bắt đầu
tìm kiếm thông tin bổ sung.
Giai đoạn tìm kiếm thông tin là để làm rõ những chọn lựa mà người tiêu dùng
được cung cấp, bao gồm 2 bước:
-

Tìm kiếm thông tin bên trong: Liên quan tới việc tìm kiếm trong ký ức để

khơi dậy những kinh nghiệm hoặc hiểu biết trước đây liên quan đến công việc tìm
kiếm giải pháp cho vấn đề (tìm kiếm các kinh nghiệm, lời khuyên, quảng cáo...).
Thông tin bên trong thường phục vụ cho sản phẩm mua thường xuyên.
-

Tìm kiếm thông tin bên ngoài: Cần thiết khi những kinh nghiệm hoặc hiểu

biết trong quá khứ không đủ cung cấp thông tin cho người tiêu dùng.
Các nguồn thông tin bên ngoài chủ yếu là:
13


×