Tải bản đầy đủ (.pdf) (46 trang)

Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn đối với DNN&V tại NHNo&PTNT chi nhánh Ngũ Hành Sơn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (777.72 KB, 46 trang )

Chuyên đề tốt nghiệp

GHVD:Ths.Nguyễn Thị Thanh Hà

LỜI MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Khi Việt Nam đang từng bƣớc hội nhập vào nền kinh tế thế giới thì việc phát
triển DNN&V là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong chiến lƣợc phát triển
kinh tế xã hội, đẩy mạnh CNH - HĐH ở nƣớc ta trong thời kỳ hội nhập.
Hiện nay, ở hầu hết các nƣớc trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam nói chung
và ở Đà Nẵng nói riêng các DNN&V chiếm đa số so với các loại hình doanh nghiệp
khác. Các DNN&V đã có những đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế nhằm cải
thiện đời sống của nhân dân, tuy nhiên loại hình doanh nghiệp này đang gặp rất
nhiều khó khăn trong sản xất kinh doanh nhƣ: Khả năng tài chính, công nghệ, lao
động.
Trong khi đó các NHTM đang đóng một vai trò rất lớn đối với việc cung cấp
nguồn vốn tín dụng, nguồn vốn này sẽ giúp cho các DNN&V có nhiều cơ hội để cải
thiện những khó khăn vƣớng mắc, tạo điều kiện để các doanh nghiệp phát triển bền
vững mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho đất nƣớc.
Xuất phát từ thực tiễn của đất nƣớc cũng nhƣ thực trạng hiện nay của ngân
hàng thƣơng mại nói chung và NHNo&PTNT- Chi nhánh quận Ngũ Hành Sơn -TP
Đà Nẵng nói riêng nên em đã chọn đề tài: " Phân tích hoạt động cho vay ngắn
hạn đối với DNN&V tại NHNo&PTNT chi nhánh Ngũ Hành Sơn " làm đề tài
tốt nghiệp cho mình.
2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Lý luận về cho vay đối với DNN&V
- Phân tích đánh giá thực trạng cho vay ngắn hạn đối với DNN&V ,từ đó tìm
ra điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động cho vay ngắn hạn đối
với DNN&V tại chi nhánh NHNo&PTNT- Chi nhánh Ngũ Hành Sơn- TP Đà Nẵng.
3. Bố cục của chuyên đề


- Chƣơng 1: Lý luận về NHTM và hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM
đối với DNN&V.
- Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn đối với DNN&V tại
NHNo&PTNT chi nhánh Ngũ Hành Sơn.
- Chƣơng 3: Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay đối với DNN&V.
Trong thời gian thực tập do điều kiện và khả năng có hạn nên đề tài không
sao tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý thầy cô quan tâm góp ý kiến để đề
tài tốt nghiệp đƣợc hoàn thiện hơn. Nhân cơ hội này em xin chân thành cảm ơn quý
thầy cô trƣờng Cao Đẳng Bách Khoa Đà Nẵng đã tạo điều kiện thuận lợi để em có
cơ hội nghiên cứu về hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua chƣơng trình đào tạo
cũng nhƣ trong tƣơng lai.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự hƣớng dẫn tận tình của cô
Ths.Nguyễn Thị Thanh Hà, sự chỉ bảo của anh, chị trong phòng tín dụng và các
SVTH: Thái Thị Bích Trang_Lớp NH2A2


Chuyên đề tốt nghiệp

GHVD:Ths.Nguyễn Thị Thanh Hà

anh, chị, có thẩm quyền trực thuộc của chi nhánh đã tạo điều kiện cho em học hỏi,
hƣớng dẫn em thực tập tận tình và cung cấp cho em các tài liệu liên quan để em
hoàn thanh đề tài nay.

Sinh viên thực hiện
Thái Thị Bích Trang
Lớp: NH2A2

SVTH: Thái Thị Bích Trang_Lớp NH2A2



Chuyên đề tốt nghiệp

GHVD:Ths.Nguyễn Thị Thanh Hà

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG I: LÝ LUẬN VỀ NHTM VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN
HẠN CỦA NHTM ĐỐI VỚI DNN&V ......................................................................1
1.1. Khái quát về NHTM .............................................................................1
1.1.1. Khái niệm ....................................................................................... 1
1.1.2. Hoạt động cơ bản của NHTM ........................................................ 1
1.2. Hoạt động cho vay của NHTM .............................................................2
1.2.1. Khái niệm cho vay ......................................................................... 2
1.2.2. Phân loại ........................................................................................ 2
1.2.3. Nguyên tắc cho vay........................................................................ 3
1.3. Hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM đối với DNN&V .................3
1.3.1. Khái niệm cho vay ngắn hạn.......................................................... 3
1.3.2. Đặc điểm cho vay ngắn hạn ........................................................... 3
1.3.3. DNN&V và hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM đối với
DNN&V ...................................................................................................................... 4
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI
VỚI DNN&V TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH NGŨ HÀNH SƠN .....................11
2.1. Khái quát về NHNo&PTNT chi nhánh Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng. .....11
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ............................................... 11
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban ........ 11
2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh quận
Ngũ Hành Sơn ...........................................................................................................13
2.2.1. Hoạt động huy động vốn .............................................................. 13
2.2.2. Hoạt động cho vay ....................................................................... 15

2.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh ..................................................... 17
2.3. Thực trang hoạt động cho vay ngắn hạn đối với DNN&V tại
NHNo&PTNT chi nhánh Ngũ Hành Sơn. ................................................................18
2.3.1. Quy định về cho vay ngắn hạn đối với DNN&V ........................ 18
2.3.2. Quy trình thực hiện nghiệp vụ cho vay ngắn hạn đối với DNN&V
tại chi nhánh ngân hàng Ngũ Hành Sơn. .................................................................. 19
2.3.3. Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với DNN&V tại
NHNo&PTNT chi nhánh quận Ngũ Hành Sơn ........................................................ 21
CHƢƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DNN&V TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH NGŨ HÀNH
SƠN. ..........................................................................................................................34
3.1. Những kết quả đạt đƣợc ......................................................................34
3.2. Hạn chế và nguyên nhân ....................................................................34

SVTH: Thái Thị Bích Trang_Lớp NH2A2


Chuyên đề tốt nghiệp

GHVD:Ths.Nguyễn Thị Thanh Hà

3.3. Một số biện pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay đối với DNN&V
tại chi nhánh Ngũ Hành Sơn .....................................................................................35
KẾT LUẬN ....................................................................................................37
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

SVTH: Thái Thị Bích Trang_Lớp NH2A2



Chuyên đề tốt nghiệp

GHVD:Ths.Nguyễn Thị Thanh Hà

CHƢƠNG I: LÝ LUẬN VỀ NHTM VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN
HẠN CỦA NHTM ĐỐI VỚI DNN&V
1.1.Khái quát về NHTM
1.1.1.Khái niệm
Ngân hàng thƣơng mại đã hình thành, tồn tại và phát triển hàng trăm năm
gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hóa. Sự phát triển hệ thống NHTM đã có
tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa,
ngƣợc lại kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế
thị trƣờng thì NHTM cũng ngày càng đƣợc hoàn thiện và trở thành những định chế
tài chính không thể thiếu đƣợc.
Theo luật các tổ chức tín dụng năm 2010 định nghĩa về NHTM nhƣ sau:
NHTM là tổ chức tín dụng đƣợc thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và hoạt
động kinh doanh theo quy định của luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Hoạt động
ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ với nội dung thƣờng xuyên là nhận tiền
gửi và sử dụng số tiền này để cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Nhƣ vậy, NHTM là một trung gian tài chính quan trọng đứng giữa ngƣời đi
vay và ngƣời cho vay, thông qua đó kiếm lợi nhuận cho mình.
1.1.2.Hoạt động cơ bản của NHTM
a. Hoạt động huy động vốn:
Hoạt động huy động vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với NHTM.
Nguồn vốn chủ yếu của NHTM là vốn huy động trong nền kinh tế, bao gồm : nhận
tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, và đi vay các tổ chức khác. NHTM đƣợc huy
động vốn dƣới các hình thức sau:
- Nhận tiền gửi của các tổ chức, các cá nhân và các tổ chức tín dụng khác
dƣới hình thức nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi
khác.

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động
vốn của tổ chức, các nhân trong nƣớc và ngoài nƣớc khi đƣợc Thống đốc NHNN
chấp nhận...
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các
tổ chức tín dụng nƣớc ngoài.
- Vay vốn ngắn hạn của NHNN theo quy định của luật NHNN Việt Nam.
- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định NHNN.
b. Hoạt động cho vay
Đi đôi với hoạt động huy động vốn là hoạt động cho vay. Đây là hoạt động
quan trọng tạo ra thu nhập chính cho NHTM hoạt động cho vay là hoạt động mà
ngân hàng cung cấp vốn trực tiếp cho các tổ chức cá nhân sử dụng theo các mục
đích khác nhau đã thỏa thuận trƣớc với NH. Đây là hoạt động có ý nghĩa rất lớn đối
SVTH: Thái Thị Bích Trang_Lớp NH2A2

Trang 1


Chuyên đề tốt nghiệp

GHVD:Ths.Nguyễn Thị Thanh Hà

với từng chủ thể kinh tế cũng nhƣ đối với nền kinh tế. Hoạt động cho vay ngân hàng
thƣơng mại ngày các đƣợc mở rộng với nhiều loại hình đa dạng.
c.Các dịch vụ khác của NH
Trong hoạt động NH, các dịch vụ ngân hàng đƣợc xem là hoạt động thứ 3 và
mang lại thu nhập cho ngân hàng. Bao gồm các dịch vụ sau:
- Dịch vụ trung gian thanh toán, thu đổi ngoại tệ, mua bán vàng bạc đá quý,
thu hộ chi hộ.
- Dịch vụ bảo lãnh phát hành và quản lý chứng khoán.
- Quản lý tài sản…

1.2.Hoạt động cho vay của NHTM
1.2.1.Khái niệm cho vay
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó các Ngân hàng giao cho
khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định
theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
1.2.2.Phân loại
a. Căn cứ theo thời hạn tín dụng:
- Cho vay ngắn hạn là hình thức cho vay có thời hạn <=1 năm , sử dụng để
bù đắp sự thiếu hụt vốn lƣu động
- Cho vay trung hạn là hình thức cho vay có thời hạn >1 năm đến 5 năm
các khoản vay này thƣờng đƣợc sử dụng để đầu tƣ mua sắm tài sản cố định, cải tiến
hoặc đổi mới thiệt bị công nghệ, mở rộng sản xuất.
- Cho vay dài hạn là hình thức cho vay có thời hạn trên 5 năm.
b. Căn cứ vào mục đích sử dụng:
- Cho vay tiêu dùng: Là loại tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng. Hình thức này là nhân tố thúc đẩy gia tăng bán hàng ở những ngƣời
bán lẻ kích thích sản xuất phát triển.
- Cho vay đầu tƣ sản xuất: là loại tín dụng cung cấp cho các doanh nghiệp
tiến hành sản xuất và kinh doanh
- Cho vay tài trợ dự án là: khoản cho vay tài trợ cho việc đầu tƣ nhà xƣởng,
máy móc, thiết bị…phục vụ cho việc mở rộng, đầu tƣ mới phục vụ cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của đơn vị.
c. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
-Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: loại tín dụng này đƣợc ngân hàng cung
ứng phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh bằng tài sản của ngƣời thứ 3.
-Cho vay không đảm bảo bằng tài sản: là loại tín dụng không cần tài sản
thế chấp cầm cố hoặc bảo lãnh của ngƣời thứ 3 mà đƣợc cho vay dựa vào uy tín của
bản thân khách hàng.

SVTH: Thái Thị Bích Trang_Lớp NH2A2


Trang 2


Chuyên đề tốt nghiệp

GHVD:Ths.Nguyễn Thị Thanh Hà

1.2.3.Nguyên tắc cho vay
Một trong những biện pháp quan trọng hàng đầu đƣợc thực hiện xuyên suốt
quá trình cho vay là đề ra các nguyên tắc cho vay với những quy định, điều kiện
ràng buộc chặt chẽ đối với ngƣời đi vay đó là :
a. Nguyên tắc vay vốn phải có mục đích sử dụng và sử dụng đúng với mục
đích đã thỏa thuận
Khách hàng vay phải cho ngân hàng thấy đƣợc mục đích và khả năng sử
dụng vốn của mình có hiệu quả thông qua các phƣơng án, dự án đầu tƣ nhằm đảm
bảo đƣợc việc hoàn trả tiền gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn. Qua đây ngân
hàng có thể xác định đƣợc hiệu quả cho vay, đo lƣờng rủi ro và tính khả thi đề nghị
vay. Do đó, trong suốt quá trình khách hàng sử dụng nợ vay, ngân hàng phải thƣờng
xuyên theo dõi, kiểm tra và kịp thời áp dụng biện pháp chế tài đối với khách hàng vi
phạm hợp đồng.
b. Nguyên tắc vay vốn phải được hoàn trả gốc và lãi đầy đủ đúng hạn
Đây là nguyên tắc cơ bản trong quan hệ vay, là cơ sở để đảm bảo cho ngân
hàng kinh doanh. Trƣớc khi cấp tiền vay, các ngân hàng phải có cơ sở để tin rằng
ngƣời cho vay có thiện chí và khả năng trả nợ đầy đủ, đúng hạn. Nếu không hợp
đồng tín dụng sẽ không đƣợc ký kết.
c. Nguyên tắc vay vốn có đảm bảo
Trong nền kinh tế thị trƣờng việc dự báo chính xác sự kiện sẽ xảy ra rất khó.
Vì vậy, để giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh, nhất là trong các hoạt động tín dụng
các ngân hàng luôn đòi hỏi điều kiện đảm bảo cho khoản vay.

- Đảm bảo bằng tài sản
- Đảm bảo không bằng tài sản mà bằng uy tín, năng lực tài chính, tính khả thi
của phƣơng án kinh doanh, kế hoạch đầu tƣ…
1.3.Hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM đối với DNN&V
1.3.1.Khái niệm cho vay ngắn hạn
Là các khoản vay có thời hạn dƣới 1 năm nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống. Đối với cá nhân các khoản vay này đƣợc
thực hiện thông qua các hình thức nhƣ cho vay từng lần hoặc thông qua việc phát
hành thẻ tín dụng. Đối với các doanh nghiệp, càng có thể thông qua hình thức cho
vay từng lần hoặc cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng.
1.3.2.Đặc điểm cho vay ngắn hạn
Ngoài hai đặc điểm chung của các loại hình cho vay của NHTM, cho vay
ngắn hạn có đặc điểm riêng sau:
- Là hoạt động chủ yếu của NHTM: điều này xuất phát từ đặc điểm kinh
doanh của NHTM là huy động tiền gửi ngắn hạn là chủ yếu, thêm vào đó là các quy
định của NHTW về tỷ lệ vốn tối đa của nguốn vốn ngắn hạn đƣợc sử cho vay trung
SVTH: Thái Thị Bích Trang_Lớp NH2A2

Trang 3


Chuyên đề tốt nghiệp

GHVD:Ths.Nguyễn Thị Thanh Hà

và dài hạn. Vậy nên để phù hợp với lãi suất thời hạn và các quy định của NHTW thì
hoạt động cho vay ngắn hạn là một trong những hoạt động chủ yếu của NHTM,
nhất là hoạt động cho vay ngắn hạn đối với DNN&V. Hoạt động cho vay ngắn hạn
thƣờng diễn ra thƣờng xuyên và là nguồn thu nhập chính cho NHTM.
- Hình thức cho vay phong phú: Ngân hàng cung cấp càng ngày đa dạng các

phƣơng thức cho vay ngắn hạn nhƣ cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức, cho
vay thấu chi... Điều này vừa đáp ứng nhu cầu đa dạng của các doanh nghiệp, đồng
thời giúp ngân hang phân tán rủi ro, tránh rủi ro phi hệ thông.
- Thời hạn thu hồi vốn nhanh nên rủi ro của khoản cho vay ngắn hạn thấp
hơn khoản cho vay trung và dài hạn: vốn vay ngắn hạn luân chuyển cùng chu kỳ sản
xuất kinh doanh của DNN&V, vậy nên ngân hàng thƣờng quy định thời hạn cho
vay dựa trên chu kỳ sản xuất kinh doanh của DNN&V. Việc cho vay và thu nợ luôn
diễn ra lúc bắt đầu và kết thúc của chu kỳ sản xuất kinh doanh. Do vậy thời hạn thu
hồi vốn trong cho vay ngắn hạn nhanh, hạn chế đƣợc rủi ro.
- Quy mô tín dụng nhỏ: các doanh nghiệp nhỏ và vừa thƣờng có quy mô kinh
doanh sản xuất nhỏ, nên nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng
thƣờng tƣơng thích với quy mô của mình. Vậy nên quy mô tín dụng mỗi lần cho
vay đối với DNN&V là không lớn.
- Mức lãi suất cho vay ngắn hạn thƣờng thấp hơn mức lãi suất cho vay trung
và dài hạn: do thời hạn cho vay ngắn và rủi ro thấp nên lãi suất cho vay ngắn hạn
không đƣợc cao.
- Phạm vi hẹp: Chỉ thƣờng đƣợc áp dụng cho các nhu cầu vốn của DNN&V
tạm thời thiếu vốn kinh doanh, hay cần vốn để mua vật tƣ, nguyên vật liệu, hoặc
trang trải các chi phí sản xuất, hoặc mua hàng hóa.
1.3.3.DNN&V và hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM đối với DNN&V
1.3.3.1.Khái niệm DNN&V
Hiện nay, có rất nhiều đình nghĩa, quan điểm, cũng nhƣ tiêu thức khác nhau về
DNNVV. Căn cứ theo nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa ta có khái niệm DNNVV đƣợc định nghĩa nhƣ sau: Doanh
nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp
luật, đƣợc chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng
nguồn vốn tƣơng đƣơng tổng tài sản đƣợc xác định trong bảng cân đối kế toán của
doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ƣu tiên),
cụ thể nhƣ sau:


SVTH: Thái Thị Bích Trang_Lớp NH2A2

Trang 4


Chuyên đề tốt nghiệp

Quy mô
Khu vực
I. Nông, lâm
nghiệp và thủy sản
II. Công nghiệp và
xây dựng

GHVD:Ths.Nguyễn Thị Thanh Hà

Doanh
nghiệp
siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp vừa

Số lao
Tổng
Số lao
Tổng
Số lao
động

nguồn vốn
động
nguồn vốn
động
10 ngƣời 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200
trở xuống trở xuống ngƣời đến đồng đến ngƣời đến
200 ngƣời 100 tỷ đồng 300 ngƣời
10 ngƣời 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200
trở xuống trở xuống ngƣời đến đồng đến ngƣời đến
200 ngƣời 100 tỷ đồng 300 ngƣời

III. Thƣơng mại và 10 ngƣời 10 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 10 tỷ từ trên 50
dịch vụ
trở xuống trở xuống ngƣời đến đồng đến 50 ngƣời đến
50 ngƣời
tỷ đồng
100 ngƣời
1.3.3.2.Đặc điểm và vai trò của DNN&V đối với nền kinh tế
a. Đặc điểm
Sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam gắn liền với lịch
sử nhiều biến động của nền kinh tế Việt Nam. Trƣớc đây trong cơ chế kế hoạch hoá
tập trung bao cấp, doanh nghiệp nhỏ và vừa tồn tại dƣới hai hình thức chủ yếu là
doanh nghiệp Nhà nƣớc và hợp tác xã. Sau khi chuyển đổi sang cơ chế thị trƣờng
thì các công ty tƣ nhân, các doanh nghiệp đƣợc thừa nhận và phát triển cho nên đến
nay các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang tồn tại dƣới nhiều hình thức rất phong phú.
Xuất phát từ một nền kinh tế lạc hậu và chậm phát triển, đang từng bƣớc hội nhập
kinh tế thế giới nên loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa là phù hợp và phổ biến với
điều kiện kinh tế của Việt Nam, và nó có đặc điểm sau:
- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có vốn đầu tƣ ban đầu ít, khả năng thu hồi
vốn nhanh.

- Các doanh nghiệp này có tính nhạy cảm cao đối với hoạt động sản xuất
kinh doanh, rất linh hoạt và năng động trƣớc những thay đổi của thị trƣờng.
- Bộ máy quản lý gọn nhẹ, Doanh nghiệp nhỏ và vừa dễ dàng tìm kiếm và
đáp ứng những nhu cầu trong thị trƣờng chuyên môn hoá.
- Tuy nhiên khả năng cạnh tranh trên thị trƣờng còn yếu do trang thiết bị và
công nghệ lạc hậu, chƣa phát triển làm cho giá thành sản phẩm cao, chất lƣợng và
năng suất thấp.
- Trình độ quản lý hạn chế, thiếu kiến thức kinh doanh chính và pháp luật
chính vì thế các hiện tƣợng làm ăn chụp giật, trốn thuế, vi phạm pháp luật xảy ra
hầu hết ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa, khó xây dựng đƣợc một nền văn hoá kinh
doanh trong tƣơng lai.

SVTH: Thái Thị Bích Trang_Lớp NH2A2

Trang 5


Chuyên đề tốt nghiệp

GHVD:Ths.Nguyễn Thị Thanh Hà

- Bên cạnh đó doanh nghiệp nhỏ và vừa còn có đặc điểm là phân bố không
đều, tập trung hầu hết ở các thành phố lớn, có xu hƣớng tập trung vào một số ngành
cần ít vốn, khả năng thu hồi vốn nhanh, lãi suất cao nhƣ thƣơng mại và dịch vụ.
-Do đây là loại hình doanh nghiệp có quy mô nhỏ nên sự trì trệ, thua lỗ, phá
sản của các doanh nghiệp này có ảnh hƣởng rất ít hoặc không gây ra khủng hoảng
kinh tế xã hội, đồng thời chịu ít ảnh hƣởng của các cuộc khủng hoảng dây chuyền.
b. Vai trò
Đối với một nƣớc mà nền kinh tế còn trong giai đoạn đang phát triển nhƣ
nƣớc ta hiện nay, thì việc đầu tƣ vào các doanh nghiệp nhỏ và vừa là phù hợp với

điều kiện cũng nhƣ tiềm năng của đất nƣớc về vốn, kinh nghiệm trong kinh doanh
cũng nhƣ về trình độ khoa học kỹ thuật. . .Chính vì thế, doanh nghiệp nhỏ và vừa
đang đóng vai trò hết sức quan trọng đối với nền kinh tế của nƣớc ta hiện nay.
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ lệ cao trong tổng số các doanh nghiệp
làm tăng GDP mỗi năm.
- Hàng năm các doanh nghiệp nhỏ và vừa còn góp phần giải quyết việc làm
cho rất nhiều lao động, với khả năng sản xuất phân tán, vừa sử dụng lao động tại
chỗ vừa tạo nguồn thu nhập ổn định.
- Sự có mặt của các doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ khai thác, phát huy hết
nguồn lực và tiềm năng tại chỗ của địa phƣơng, đây chính là nơi để các tài năng
kinh doanh thể hiện đƣợc khả năng sáng tạo và năng động của mình.
- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có mặt trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực đáp
ứng đƣợc nhu cầu tiêu dùng ngày càng đa dạng của con ngƣời mà mà các doanh
nghiệp lớn không thể làm đƣợc.
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần tăng nguồn hàng xuất khẩu và tăng
nguồn thu cho ngân sách Nhà nƣớc.
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần quan trọng trong việc tạo lập phát triển
cân bằng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng lãnh thổ.
- Hoạt động trong môi trƣờng cạnh tranh gay gắt nên tạo ra sức ép buộc các
doanh nghiệp nhỏ và vừa phải luôn luôn năng động và sáng tạo. Chính điều đó làm
cho nền kinh tế trở nên sinh động và hiệu quả hơn rất nhiều.
1.3.3.3.Vai trò hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM đối với DNN&V
Sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã có tác động tích cực đến
nền kinh tế quốc dân, nó thực sự đóng góp một vai trò quan trọng trong sự nghiệp
phát triển kinh tế đất nƣớc. Tuy nhiên, các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nƣớc ta đang
hoạt động trong điều kiện còn gặp nhiều khó khăn đặc biệt là thiếu vốn. Vì vậy hoạt
động cho vay của NHTM có vai trò quan trọng đối với DNN&V:
- Kích thích ngƣời dân bỏ vốn vào thành lập doanh nghiệp mới dƣới hình
thức cho vay ƣu đãi, góp vốn đã khuyến khích mọi ngƣời dân bỏ vốn tiết kiệm ra


SVTH: Thái Thị Bích Trang_Lớp NH2A2

Trang 6


Chuyên đề tốt nghiệp

GHVD:Ths.Nguyễn Thị Thanh Hà

kinh doanh, làm tăng số lƣợng doanh nghiệp hàng năm lên đáng kể đóng góp vào
thu nhập của Nhà nƣớc làm cho đồng tiền tiết kiệm trở nên có ích hơn.
- Nâng cao khả năng tự tích luỹ và mở rộng việc huy động vốn từ bên ngoài
của doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp tăng cƣờng năng lực tài chính để phát
triển sản xuất kinh doanh.
- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng phát triển lớn
mạnh về quy mô.
- Hƣớng các doanh nghiệp nhỏ và vừa vào các ngành nghề, khu vực cần phát
triển theo định hƣớng của Nhà nƣớc đồng thời giúp cho các doanh nghiệp tìm ra
hƣớng đi cho riêng mình, doanh nghiệp tìm thấy đƣợc mặt hàng thiết yếu và thị
trƣờng rộng lớn.
1.3.3.4 Các chỉ tiêu phản ánh hoạt động cho vay ngắn hạn
a. Doanh số cho vay: Đây là chỉ tiêu phản ánh khối lƣợng tiền mà NHTM
cho khách hàng tại một thời điểm nhất định, không kể món cho vay đó đã thu hồi về
hay chƣa. Chỉ tiêu này thể hiện quy mô đầu tƣ của NHTM. Doanh số này đƣợc xác
định theo tháng, quý.
b. Doanh số thu nợ: là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các
khoản cho vay của ngân hàng kể cả năm nay và năm trƣớc đó. Đây là một trong
những chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả của hoạt động cho vay.
c. Dư nợ : Đây là chỉ tiêu phản ánh quy mô hoạt động cho vay của ngân
hàng. Dƣ nợ cho vay là tổng số tiền mà NHTM cho vay đối với nền kinh tế tại một

thời điểm nhất định. Dƣ nợ càng cao thì quy mô cho vay càng lớn, cho thấy ngân
hàng mở rộng hoạt động cho vay và uy tín của khách hàng đối với DN đƣợc nâng
cao.
Dƣ nợ = Dƣ nợ đầu kì + doanh số cho vay trong kì – doanh số thu nợ trong

d. Nợ quá hạn: là số tiền khách hàng chƣa hoàn trả cho ngân hàng một phần
hay toàn bộ và lãi khi đáo hạn hợp đồng tín dụng mà không làm đơn xin gia hạn
hoặc điều chỉnh kỳ hạn với nguyên nhân hợp lý. Nếu nợ quá hạn chiếm tỷ lệ cao
trong tổng dƣ nợ, điều này chứa đựng rủi ro tín dụng cho ngân hàng, thu nhập sẽ bị
giảm.
Phân loại nợ theo QĐ 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005
Nợ nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ trong hạn và tổ chức
tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn. Các khoản
nợ quá hạn dƣới 10 ngày và TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và
lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốcvà lãi đúng thời hạn còn lại.
Nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến
90 ngày. Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là

SVTH: Thái Thị Bích Trang_Lớp NH2A2

Trang 7


Chuyên đề tốt nghiệp

GHVD:Ths.Nguyễn Thị Thanh Hà

doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về
khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn đƣợc điều chỉnh lần đầu).
Nợ nhóm 3 (nợ dƣới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến

180 ngày. Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dƣới 10 ngày, trừ
các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên phân loại vào nhóm 2 theo qui
định. Các khoản nợ đƣợc miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi
đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.
Nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360
ngày. Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dƣới 90 ngày theo
thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần đầu. Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần
thứ hai.
Nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn trên
360 ngày. Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày
trở lên theo thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần đầu. Các khoản nợ cơ cấu lại thời
hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn đƣợc trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần thứ hai.
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chƣa bị quá hạn
hoặc đã quá hạn. Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý.
e. Nợ xấu: Đây là chỉ tiêu phản ánh chất lƣợng tín dụng của ngân hàng. Khi
đến hạn mà khách hàng không trả đƣợc nợ, ngân hàng thƣờng phải gia hạn cho
khách hàng, tạo điều kiện để họ có thể trả đƣợc nợ cho ngân hàng. Nợ xấu thuộc các
nhóm 3,4 5.
1.3.3.5 Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay ngắn hạn đối với
DNN&V
Có rất nhiều nhân tố tác động tới quyết định cho vay đối với các DNN&V
của ngân hàng thƣơng mại. Bởi các nhân tố này có thể từ môi trƣờng vĩ mô , từ phía
doanh nghiệp hoặc bản thân từ phía ngân hàng.
a. Nhân tố bên ngoài ngân hàng
- Chính sách nhà nƣớc
Hoạt động của hệ thống ngân hàng thƣơng mại chịu sự kiểm soát chặt chẽ
của ngân hàng Trung Ƣơng và Chính phủ, trong đó hoạt động cho vay của ngân
hàng chịu tác động trực tiếp của các công cụ chính sách tiền tệ: Tài cấp vốn, tỷ lệ dự
trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trƣờng mở, lãi suất tín dụng ...
- Về phía DNN&V

Đây là nhân tố tác động quan trọng nhất tới chất lƣợng hoạt động cho vay
của ngân hàng, do đó ảnh hƣởng trực tiếp đến quyết định cho vay của ngân hàng đối
với doanh nghiệp.
- Các nhân tố thuộc về môi trƣờng kinh tế:

SVTH: Thái Thị Bích Trang_Lớp NH2A2

Trang 8


Chuyên đề tốt nghiệp

GHVD:Ths.Nguyễn Thị Thanh Hà

Sự phát triển của nền kinh tế có tác động trực tiếp đến hoạt động tín dụng và
nhu cầu tín dụng trong nền kinh tế. Nếu môi trƣờng kinh tế ổn định, một nền kinh tế
đang trên đà phát triển, môi trƣờng kinh doanh thuận lợi, nhu cầu tiêu dùng của dân
cƣ tăng…sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong kinh doanh và đạt lợi nhuận
cao, nhu cầu đầu tƣ mở rộng sản xuất, làm cho nhu cầu tín dụng tăng lên. Ngƣợc lại,
nếu nền kinh tế đang trong giai đoạn suy thoái, kém phát triển, lạm phát, đầu tƣ
không mang lại hiệu quả, các hoạt động sản xuất bị thu hẹp, nhu cầu đầu tƣ giảm,
các nguồn vốn cho đầu tƣ cũng vị thu hẹp ...thì ngân hàng cũng không thể mở rộng
hoạt động cho vay đƣợc.
- Các nhân tố thuộc về môi trƣờng pháp lý
Môi trƣờng pháp lý chặt chẽ và ổn định sẽ là điều kiện thúc đẩy hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tạo ra một điều kiện thuận lợi hơn để doanh
nghiệp có điều kiện vay vốn tại ngân hàng. Ngƣợc lại, khi môi trƣờng pháp lý chƣa
hoàn chỉnh, đồng bộ, liên tục có thay đổi nào đó trong các nghị định, quyết định,
hiệp định, thƣơng mại đƣợc ký kết,... tất cả đều tác động đến quyết định cho vay đối
với DNN&V của ngân hàng.

- Các nhân tố thuộc về môi trƣờng an ninh, chinh trị, xã hội
Đây là nhân tố vô cùng quan trọng, không thể rời nhân tố ổn định và phát
triển kinh tế. Một quốc gia muốn có nền kinh tế phát triển thì phải có sự ổn định về
an ninh, chinh trị, xã hội.
b. Nhân tố bên trong ngân hàng
- Chính sách cho vay của ngân hàng
Đây đƣợc coi là hƣớng dẫn chung cho cán bộ tín dụng nhân viên của ngân
hàng, góp phần tăng cƣờng chuyên môn hóa và tạo sự thống nhất chung trong hoạt
động cho vay của chuyên môn hóa và tạo sự thống nhất chung trong hoạt động cho
vay của ngân hàng nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lợi.
- Quy mô nguồn vốn của ngân hàng
Quy mô nguồn vốn của ngân hàng, đặc biệt là quy mô vốn chủ sở hữu là một
nhân tố quan trọng quyết định đến quyết định cho vay của ngân hàng.
- Chất lƣợng và tính đa dạng của các hình thức cho vay
Đây là nhân tố ảnh hƣởng trực tiếp đến hoạt động cho vay của ngân hàng .
Một ngân hàng có những sản phẩm cho vay quá đơn điệu, chất lƣợng không cao thì
sẽ ít có những khả năng lớn mạnh, khả năng mở rộng cho vay. Vì khách hàng vay,
họ sẽ tìm đến với những ngân hàng nào có dịch vụ và chất lƣợng phục vụ tốt nhất
để vay vốn. Do đó, trong điều kiện cạnh tranh gay gắt nhƣ vậy, buộc các ngân hàng
phải không ngừng nâng cao chất lƣợng sản phẩm và thực hiện đa dạng hóa sản
phẩm để mở rộng thị phần, tăng khả năng cho vay là vai trò quan trọng trong các
sản phẩm dịch vụ của ngân hàng.
- Trình độ của cán bộ nhân viên trong ngân hàng

SVTH: Thái Thị Bích Trang_Lớp NH2A2

Trang 9


Chuyên đề tốt nghiệp


GHVD:Ths.Nguyễn Thị Thanh Hà

Nhân tố con ngƣời đóng vai trò quan trọng trong các sản phẩm dịch vụ của
ngân hàng, trong đó trình độ của cán bộ, nhân viên là nhân tố quan trọng nhất. Ảnh
hƣởng đến hoạt động cho vay trực tiếp nhất là cán bộ tín dụng. Họ là ngƣời trực tiếp
tiếp xúc với khách hàng, hình ảnh của ngân hàng đƣợc gây dựng trong tâm trí khách
hàng vay vốn bởi các cán bộ tín dụng.
- Công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin đã đem lại lợi ích to lớn cho rất nhiều ngành nghề, lĩnh
vực, trong cả sản xuất và đời sống vật chất cũng nhƣ tinh thần của con ngƣời. Với
việc ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại vào tất cả các khâu trong hoạt động
kinh doanh đã giúp cho các ngân hàng: cập nhật, thu thập . xử lý và phân tích thông
tin nhanh, giúp ngân hàng đơn giản hóa các quá trình làm việc, giảm chi phí, nâng
cao chất lƣợng sản phẩm.

SVTH: Thái Thị Bích Trang_Lớp NH2A2

Trang 10


Chuyên đề tốt nghiệp

GHVD:Ths.Nguyễn Thị Thanh Hà

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI
VỚI DNN&V TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH NGŨ HÀNH SƠN
2.1.Khái quát về NHNo&PTNT chi nhánh Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng.
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển
Trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển nhanh và mạnh, sự cạnh tranh

giữa các nền kinh tế và các ngân hàng đang cạnh tranh thị phần ngày càng gay gắt,
với tầm nhìn chiến lƣợc của lãnh đạo NHNo& PTNT Việt Nam, các chi nhánh cấp
3 đã ra đời với mục đích nhằm vào các thị trƣờng vừa và nhỏ, đáp ứng nhanh chóng
và kịp thời các nhu cầu về vốn, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho xã hội và nhất là
tạo thế đứng vững chắc trong việc huy động vốn nội địa tại từng địa phƣơng. Chi
nhánh NHNo&PTNT quận Ngũ Hành Sơn đã ra đời trong bối cảnh đó.
Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Quận Ngũ Hành
Sơn đƣợc thành lập theo quyết định số 515/QĐ-NHNN ngày 16/12/1996 của Ngân
hành Nhà nƣớc Việt Nam nhƣng thực sự đi vào hoạt động từ ngày 01/04/1997
NHNo& PTNT Quận Hành Sơn thành lập chủ yếu phục vụ đối tƣợng nông
dân và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa
bàn quận, nhằm thực hiện sự nghiệp xoá đói giảm nghèo, góp phần vào việc đẩy
mạnh công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nƣớc.
Hiện nay, chi nhánh đã mở thêm 2 phòng giao dịch: phòng giao dịch Bắc Mỹ
An tại 365 Ngũ Hành Sơn và phòng giao dịch Non Nƣớc tại 103 Huyền Trân Công
Chúa nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các loại hình doanh nghiệp và mọi tầng lớp
dân cƣ dễ dàng gửi tiền, vay vốn và tiếp cận với dịch vụ ngân hàng nhanh chóng,
tiện lợi.
Mặc dù mới thành lập, cơ sở vật chất kĩ thuật chƣa hoàn chỉnh, đội ngũ cán
bộ công nhân viên còn thiếu nhƣng bằng sự chỉ đạo của ban Giám đốc cùng với sự
yêu nghề và nỗ lực của từng cán bộ nên hoạt động kinh doanh không ngừng phát
triển cả về số lƣợng lẫn chất lƣợng nên dần dần đã tạo uy tín, mở rộng thị trƣờng
đầu tƣ, nâng cao khả năng cạnh tranh của chi nhánh với các ngân hàng khác trên địa
bàn.
2.1.2.Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
2.1.2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức

SVTH: Thái Thị Bích Trang_Lớp NH2A2

Trang 11



Chuyên đề tốt nghiệp

GHVD:Ths.Nguyễn Thị Thanh Hà

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

P.Giao dịch

P.Tín dụng

PHÓ GIÁM ĐỐC

P.Kế toán ngân quỹ

P.Hành chính

 Đứng đầu chi nhánh là giám đốc: Giám đốc là ngƣời chịu trách nhiệm
về kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh, là ngƣời có quyền quyết định cao
nhất và cũng là ngƣời chịu trách nhiệm trƣớc tổng GĐ NHNo&PTNT Việt Nam về
mọi hoạt động và quản lý kinh doanh của chi nhánh. Giám đốc là ngƣời truyền đạt
những thông tin cần thiết, những văn bản, chủ trƣơng chính sách về huy động, về
cho vay, về lãi suất, về pháp lệnh ngân hàng, về những quy định của ngành, và của
nhà nƣớc cho các phòng ban chức năng để qua đó các phòng thực hiện theo đúng
chế độ.
 Dƣới quyền giám đốc là 2 phó giám đốc phụ trách kinh doanh thay
mặt giám đốc điều hành về mặt kinh doanh, chịu trách nhiệm cá nhân trƣớc giám

đốc và trƣớc pháp luật về những công việc mình giải quyết khi thay mặt giám đốc
điều hành về các hoạt động tiền tệ, tín dụng ngân hàng.
 Phòng tín dụng gồm có một trƣởng phòng, một phó phòng và ba cán
bộ tín dụng. Phòng có các chức năng giao dịch với khách hàng vay vốn, hƣớng dẫn
khách hàng làm thủ tục, hồ sơ xin vay, có trách nhiệm kiểm tra quá trình sử dụng
vốn vay của khách hàng trƣớc, trong và sau khi vay để có cách giải quyết kịp thời
tránh gây thiệt hại và rủi ro cho ngân hàng.
 Phòng kế toán ngân quỹ gồm một kế toán trƣởng, một kế toán chi
tiêu, một kế toán tiền gửi, một kế toán liên hàng và một kế toán thanh toán. Phòng
có nhiệm vụ hạch toán các nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ, thanh toán liên hàng, thanh
toán bù trừ, mở tài khoản cho khách hàng, các dịch vụ thanh toán nhƣ ủy nhiệm thu,
ủy nhiệm chi,… Đồng thời thực hiện các nghiệp vụ về ngân quỹ nhƣ quản lý thu
tiền mặt với khách hàng, thực hiện kiểm tra quỹ tiền hàng ngày và đối chiếu khớp
với số liệu sổ sách kế toán.
 Phòng hành chính có chức năng quản lý và thực hiện các công việc
nội bộ, lƣu trữ các bản pháp luật có liên quan đến ngân hàng và các văn bản định
chế của NHNo&PTNT. Ngoài ra, còn tham gia vào việc khác nhƣ công tác kiểm kê
ở phòng kế toán , thông tin tuyên truyền, mua sắm, sửa chữa các tài sản, phòng cháy
chữa cháy tại cơ quan.

SVTH: Thái Thị Bích Trang_Lớp NH2A2

Trang 12


Chuyên đề tốt nghiệp

GHVD:Ths.Nguyễn Thị Thanh Hà

 Phòng giao dịch: thực hiện việc mở tài khoản cho khách hàng nhận

tiền gửi của khách hàng, thanh toán tiền vay, trả lãi và tiền gửi khi đến hạng, chuyển
tiền thanh toán cho khách hàng,…
2.1.2.2.Chức năng và nhiệm vụ
a. Chức năng
Ngân hàng hoạt động kinh doanh theo luật các tổ chức tín dụng, điều lệ của
Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam. Chức năng của NHNo&PTNT quận Ngũ Hành
Sơn là thực hiện kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ Ngân Hàng đối với mọi
thành phần kinh tế, hoạt động NHNo&PTNT quận Ngũ Hành Sơn gắn liền với sự
phát triển kinh tế của Quận.
Trực tiếp kinh doanh trên địa bàn quận về nội tệ và ngoại tệ, dịch vụ theo
phân cấp của NHNo&PTNT Việt Nam. Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra,
kiểm toán nội bộ theo sự chỉ đạo của NHNo&PTNT Việt Nam. Cân đối điều hòa
vốn kinh doanh, phân phối thu nhập theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam.
Thực hiện đầu tƣ dƣới hình thức liên doanh, mua cổ phần dƣới các hình thức đầu tƣ
khác với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khi đƣợc NHNo&PTNT Việt Nam cho
phép. Thực hiện công tác tổ chức cán bộ, đào tạo thi đua khen thƣởng theo phân
cấp ủy quyền của NHNo&PTNT Việt Nam.
b.Nhiệm vụ
- Chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách của nhà nƣớc, các quy định trong
Ngân hàng.
- Nhận vốn uỷ thác từ chƣơng trình tài trợ quốc gia, nhận tiền gửi thanh toán,
nhận tiền gửi tiết kiệm và phát sinh kỳ phiếu.
- Tích luỹ trong quá trình hoạt động, đảm bảo an toàn tài sản của khách hàng,
của nhà nƣớc, giữ vững tỷ lệ an toàn vốn, khả năng thanh toán với khách hàng
trong phạm vi tài sản của mình.
2.2.Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh quận Ngũ
Hành Sơn
2.2.1.Hoạt động huy động vốn
NH với đặc điểm hoạt động là đi vay để cho vay cho nên nguồn vốn đóng vai
trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của NH. Nó còn thể hiện khả năng cạnh

tranh và lợi thế cạnh tranh của NH. Hiểu rõ đƣợc vấn đề này, NHNo&PTNT chi
nhánh quận Ngũ Hành Sơn đã có những biện pháp nhằm huy động vốn tốt nhất
nguồn vốn nhàn rỗi từ các thành phần kinh tế trên địa bàn, đảm bảo hoạt động của
NH nhằm mở rộng quy mô huy động vốn của chi nhánh. Tình hình cụ thể công tác
huy động vốn của chi nhánh trong 3 năm gần đây đƣợc thể hiện ở bảng sau:

SVTH: Thái Thị Bích Trang_Lớp NH2A2

Trang 13


Chuyên đề tốt nghiệp

GHVD:Ths.Nguyễn Thị Thanh Hà

Bảng 1. Tình hình huy động vốn của chi nhánh qua 3 năm 2009-2011.
ĐVT : triệu đồng
Chỉ tiêu

Năm 2009
Số tiền

Năm 2010 Năm 2011
Số tiền

Số tiền

Chênh lệch
Chênh lệch
2010/2009

2011/2010
Số tiền TL (%) Số tiền TL (%)

TG dân cƣ

324.322

497.980

TG TCKT
Phát hành
GTCG
Tổng

27.212

34.631

36.784

7.419

27,26

2.153

6,22

891


1.199

1.610

308

34,57

411

34,28

352.425

533.810

51,47 132.472

24,82

627.888 173.658

666.282 181.385

53,54 129.908

26,09

(Nguồn: phòng kế hoạch kinh doanh)
Qua bảng số liệu cho thấy tình hình huy động vốn tại chi nhánh tiếp tục tăng

trƣởng và ổn định. Tổng nguồn vốn huy động năm 2009 của ngân hàng là 352.425
triệu đồng, sang năm 2010 nguồn vốn ngân hàng tăng lên 533.810 triệu đồng, tăng
181.385 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 51,47% so với năm 2009. Năm 2011 nguồn vốn của
ngân hàng tiếp tục tăng lên 666.282 triệu đồng, tăng lên 132.472 triệu đồng, chiếm
tỷ lệ 24,82 % so với năm 2010. Có thể thấy, nguồn tiền huy động vốn từ các đối
tƣợng trên tăng trƣởng khá đều qua các năm, thể hiện những nổ lực huy động từ
phía chi nhánh nhằm đảm bảo cơ hội kinh doanh trong bối cảnh chịu ảnh hƣởng
chung của nền kinh tế trong nƣớc và nƣớc ngoài.
Trong tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh chiếm tỷ trọng lớn là nguồn
tiền gửi của dân cƣ. Năm 2009 nguồn vốn huy động từ dân cƣ đạt 324.322 triệu
đồng, năm 2010 là 497.980 triệu đồng tăng 173.658 triệu đồng so với 2009 và tăng
thêm 129.908 triệu đồng, đạt 627.888 triệu đồng vào năm 2011. Nguyên nhân là do
trong 2 năm 2010, 2011 vừa qua Đà Nẵng diễn ra quá trình đô thị hóa, nhiều cá
nhân, tổ chức đƣợc nhà nƣớc đền bù do nằm trong diện quy hoạch giải tỏa, nên
lƣợng tiền nhàn rỗi trong dân cƣ rất lớn… Ngân hàng còn tiến hành huy động vốn
từ các tổ chức kinh tế xã hội . Năm 2009 huy động từ nguồn này là 27.212 triệu
đồng, năm 2010 là 34.631 triệu đồng, tức tăng 7.419 triệu đồng, tƣơng đƣơng với tỷ
lệ 27,26%, sang năm 2011 đã huy động đƣợc 36.784 triệu đồng tăng hơn năm 2010
là 2.153 triệu đồng từ nguồn này.
Chi nhánh cũng thực hiện việc huy động vốn thông qua thị trƣờng tiền tệ
bằng cách phát hành các giấy tờ có giá. Năm 2009 chi nhánh huy động đƣợc 891
triệu đồng,chiếm tỷ trọng 0,26% trong tổng nguồn vốn từ việc phát hành giấy tờ có
giá. Sang năm 2010 chi nhánh huy động đƣợc 9.241 triệu đồng, tăng 910 triệu đồng
so với năm 2009. Năm 2011 con số này tiếp tục tăng lên 411 triệu đồng tăng lên
1.610 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 34,27% so với năm 2010. Nguồn vốn từ phát hành
giấy tờ có giá của chi nhánh chiếm tỷ lệ rất nhỏ. Mặc dù đây là nguồn vốn có chi

SVTH: Thái Thị Bích Trang_Lớp NH2A2

Trang 14



Chuyên đề tốt nghiệp

GHVD:Ths.Nguyễn Thị Thanh Hà

phí cao nhƣng nó là nguồn vốn mà ngân hàng có thể chủ động về lãi suất, số lƣợng,
thời hạn, ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn này cho đầu tƣ trung và dài hạn.
Tóm lại tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT Quận Ngũ Hành Sơn
trong giai đoạn 2009-2011 đã có những bƣớc phát triển vƣợt bậc, tạo điều kiện tiền
đề cho công tác huy động vốn, đem lại nhiều cơ hội kinh doanh cho ngân hàng, phát
triển các dich vụ, góp phần nâng cao tổng thu nhập, đồng thời nâng cao uy tín, vị
thế trên thị trƣờng đối với NHNo&PTNT tại Đà Nẵng nói riêng và hệ thống
NHNo&PTNT trên toàn quốc.
2.2.2.Hoạt động cho vay
NHTM sử dụng số vốn huy động đƣợc vào hoạt động cho vay là chủ yếu và
chính hoạt động này sẽ tạo ra nguồn lợi nhuận cho NHTM. Mặt khác hoạt động này
còn thể hiện sức cạnh tranh và thị phần của NH so với các NH khác trên cùng địa
bàn. NHNo&PTNT chi nhánh quận Ngũ Hành Sơn trong những năm qua đã không
ngừng nổ lực nhằm sử dụng vốn đạt hiệu quả nhƣng vẫn đảm bảo an toàn trong
kinh doanh. Tình hình cho vay của chi nhánh đƣợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2. Tình hình cho vay của chi nhánh qua 3 năm 2009-2011.
ĐVT: triệu đồng.
Chỉ tiêu

Năm
2009
Số tiền

Năm

2010
Số tiền

Năm
2011
Số tiền

Chênh lệch
2010/2009
Số tiền TL (%)

Chênh lệch
2011/2010
Số tiền
TL (%)

1.DSCV

274.642

385.111

461.209

110.469

40,22

76.098


19,76

2.DSTN

201.765

299.536

389.397

97.771

48,46

89.861

30,00

3.DNCV

121.674

207.249

279.061

85.575

70,33


71.812

34,65

4.Nợ xấu

7.037

3.463

2.890

-3.574

-50,79

-573

-16,55

(Nguồn: phòng kế hoạch kinh doanh)
 DSCV
Qua bảng số liệu ta thấy doanh số cho vay của chi nhánh liên tục tăng trong
3 năm 2009-2011. Doanh số cho vay năm 2009 đạt 274.642 triệu đồng. Năm 2010
nhờ có mối quan hệ tốt, tạo đƣợc lòng tin từ khách hàng mà ngân hàng đã nâng
doanh số cho vay lên 385.111 triệu đồng, tăng 110.469 triệu đồng, tƣơng đƣơng với
tỷ lệ 40,22% so với năm 2009. Năm 2011 doanh số cho vay tăng 461.209 triệu
đồng, đạt tỷ lệ 19,76% so với 2010.
DSCV của CN tăng chứng tỏ quy mô đầu tƣ và khả năng luân chuyển nguồn
vốn đáp ứng nhu cầu khách hàng trong 3 năm vừa qua đạt kết quả tốt. Tuy nhiên so

với tình hình huy động vốn thì doanh số cho vay còn ít, lƣợng vốn huy động nhiều
hơn so với lƣợng vốn cho vay. Nhƣ vậy chi nhánh chƣa sử dụng trệt để và hiệu quả
nguồn vốn huy động đƣợc. CN cần tăng cƣờng hơn nữa trong công tác tìm kiếm
khách hàng cho vay cũng nhƣ có nhiều chính sách thu hút khách hàng mới, tăng

SVTH: Thái Thị Bích Trang_Lớp NH2A2

Trang 15


Chuyên đề tốt nghiệp

GHVD:Ths.Nguyễn Thị Thanh Hà

tổng dƣ nợ của CN nhằm mang lại lợi ích cao hơn và vẫn đảm bảo chất lƣợng của
khoản cho vay.
 DSTN
Với chủ trƣơng ƣu tiên cho vay đối với các DN làm có hiệu quả, tình hình tài
chính lành mạnh, phƣơng án sử dụng vốn vay khả thi đảm bảo khả năng thu hồi nợ
cao và tăng khối lƣợng cho vay đối với khách hàng cá nhân làm ăn có hiệu quả, đáp
ứng đƣợc các điều kiện vay bên cạnh việc giảm khối lƣợng cho vay với khách hàng
yếu kém, có vấn đề về tài chính. Chú trọng công tác thẩm định tín dụng,tăng cƣờng
giám sát tình hình sử dụng vốn vay đã giúp DSTN tăng qua các năm. Năm 2009 chi
nhánh thu 201.765 triệu đồng, sang năm 2010 là 299.536 triệu đồng, tăng 97.771
triệu đồng so với 2009. Năm 2011 doanh số thu nợ của chi nhánh đạt 389.397 triệu
đồng, chiếm tỷ lệ 30% so với năm 2010.
 DNCV
Cùng với sự gia tăng DSCV và sự thay đổi tỷ lệ cho vay phân theo thời hạn
vay thì dƣ nợ bình quân cũng có sự thay đổi tƣơng ứng. Qua bảng ta thấy dƣ nợ cho
vay của chi nhánh tăng từ 121.674 triệu đồng năm 2009 đến 207.249 triệu đồng

năm 2010, tăng 85.575 triệu đồng với tỷ lệ tăng 70,33%. Năm 2011 DNCV là
279.061 triệu đồng tƣơng ứng với tỉ lệ 34,65% so với năm 2010. Việc đẩy mạnh
công tác cho vay đối với DNN&V của NH có ý nghĩa rất lớn đối với các DNN&V,
không chỉ giúp DN duy trì sản xuất đƣợc liên tục, không bị gián đoạn, cải tiến công
nghệ sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh mà còn giúp DN thoát khỏ tình trạng
phá sản. Tuy nhiên trƣớc tình hình dƣ nợ cho vay liên tục tăng theo số liệu trên thì
ngân hàng cần phải chú trọng theo dõi những khách hàng sắp đến ngày đáo hạn, hạn
chế các khoản nợ có khả năng trở thành nợ xấu dù trƣớc đó đƣợc đánh giá là hợp
đồng tín dụng tốt, khoanh vùng các khoản nợ cần thu hồi gấp nếu trong quá trình
theo dõi nhận thấy có vấn đề về hiệu quả sử dụng vốn vay của khách hàng.
 Nợ xấu
Tình hình nợ xấu của chi nhánh qua 3 năm lại có sự biến động bất thƣờng.
Nợ xấu của chi nhánh năm 2009 ở mức 7.037 triệu đồng nhƣng sang năm 2010
giảm đáng kể, đạt 3.436 triệu đồng so với năm 2009.
Nguyên nhân do năm 2009 vẫn đang nằm trong giai đoạn sau thời kỳ khó
khăn của nền kinh tế của Việt Nam cũng nhƣ thế giới, khủng hoảng kinh tế vẫn còn
tàn dƣ, lạm phát vẫn chƣa giảm, vậy nên điều này đã có tác động không ít đến hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp vay vốn NH. Mặt khác, sự thay đổi khí hậu,
dịch cúm da cầm bùng phát liên tục trên diện rộng trực tiếp ảnh hƣởng đến những
khách hàng kinh doanh các mặt hàng da súc, da cầm gây gián đoạn hoạt động sản
xuất kinh doanh của họ vì vậy làm thay đổi kế hoạch trả nợ cho ngân hàng khi đến
hạn. Đến năm 2011 lại giảm xuống còn 2.890 triệu đồng, giảm 573 triệu đồng,
tƣơng ứng với tỷ lệ 16,55% so với năm 2010. Lúc này tình hình khủng hoảng kinh

SVTH: Thái Thị Bích Trang_Lớp NH2A2

Trang 16


Chuyên đề tốt nghiệp


GHVD:Ths.Nguyễn Thị Thanh Hà

tế đã tạm lặng xuống, nền kinh tế đã có bƣớc phục hồi đồng thời CN tổ chức lại
công tác kiểm tra trƣớc khi cho vay, đôn đốc nhắc nhở khách hàng trong việc trả nợ.
Bên cạnh đó nền kinh tế đã có bƣớc phục hồi, phát triển sau cuộc khủng hoảng nên
tình hình nợ xấu của ngân hàng đã có sự giảm thiểu đáng kể.
Nhìn chung, quy mô hoạt động cho vay của CN tăng đều qua 3 năm đã tạo ra
lợi nhuận của chi nhánh cuãng tăng theo. Ta có thể thấy đƣợc điều đó khi phân tích
bảng báo cáo hoạt động KD của chi nhánh.
2.2.3.Kết quả hoạt động kinh doanh
Mọi hoạt động kinh doanh đều hƣớng đến mục đích cuối cùng là lợi nhuận
và lợi nhuận là kết quả phản chiếu hiệu quả hoạt động của mọi thành phần kinh tế
trong xã hội.
Đặc biệt trong 3 năm gần đây khi mà lộ trình hội nhập đang diễn ra mạnh
mẽ, thành phố đang trong quá trình quy hoạch và phát triển, cơ hội mở rộng kinh
doanh, gia tăng lợi nhuận của chi nhánh là khá rõ ràng.
Các doanh nghiệp kinh doanh ngày càng hiệu quả, ngày càng có nhiều dự án
đƣợc giải ngân, cùng với sự phát triển năng động của cán bộ và nhân viên NH làm
cho lợi nhuận của NH không ngừng gia tăng trong những năm qua chi nhánh đã đạt
đƣợc những thành quả đáng khích lệ. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm
từ 2009-2011 nhƣ sau:
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh qua 3 năm 2009-2011.
ĐVT: triệu đồng
Năm 2009
Chỉ tiêu
Số tiền
1. Tổng
TN
- Thu từ

HĐTD
- Thu phí
tín dụng
- Thu nhập
khác
2. Chi phí
- Chi phí
trả lãi khác
- Chi phí
khác
3. Lợi
nhuận

43.756

TT
(%)

Năm 2010
Số tiền

100 54.886

39.482 90,23 49.672

TT
(%)

Năm 2011
Số tiền


100 62.437

TT
(%)

Chênh lệch
2010/2009
TL
Số tiền
(%)

Chênh lệch
2011/2010
TL
Số tiền
(%)

100 11.130 25,44

7.551 13,76

90,5 55.353 88,65 10.190 25,81

5.681 11,44

2.805

6,41


3.039

5,54

4.113

6,59

234

8,34

1.074 35,34

1.469

3,36

2.175

3,96

2.971

4,76

706 48,06

796 36,60


100 28.730

100

2.195

8,60

1.005

3,62

22.082 86,49 23.768 85,73 24.526 85,37

1.686

7,64

758

3,19

247

6,24

25.530

100 27.725


3.448 13,51

3.957 14,27

4.204 14,63

509 14,76

18.226

27.161

33.707

8.935 49,02

6.546 24,10

(Nguồn: phòng kế hoạch kinh doanh)
Hoạt động kinh doanh của chi nhánh qua 3 năm đạt kết quả tốt. Tổng chi phí
của chi nhánh đều tăng nhƣng do tốc độ tốc độ tăng của thu nhập cao hơn tốc độ
SVTH: Thái Thị Bích Trang_Lớp NH2A2

Trang 17


Chuyên đề tốt nghiệp

GHVD:Ths.Nguyễn Thị Thanh Hà


tăng của chi phí nên lợi nhuận cũng tăng lên rõ rệt. Trong tổng thu nhập thì thu từ
hoạt động tín dụng là chủ yếu, và tổng chi phí thì chi trả lãi chiếm tỷ trọng hơn cả.
Cụ thể là năm 2009, tổng thu nhập của chi nhánh là 43.756 triệu đồng, năm 2010
đạt 54.886 triệu đồng, tăng 11.130 triệu đồng tƣơng ứng với tỷ lệ 25,44% so với
2009.
Năm 2011 đạt 62.437 triệu đồng tăng 7.551 triệu đồng tƣơng ứng với tỷ lệ
13,76% so với năm 2010. Những mức tăng trƣởng này có đƣợc là do chi nhánh đã
tìm kiếm thêm đƣợc nhiều khách hàng mới nên hoạt động cho vay đƣợc đẩy mạnh,
thu nhập từ hoạt động này cũng tăng lên. Điều này cho ta thấy hoạt động cho vay
của NH giữ một vai trò hết sức quan trọng, nó đem lại nguồn thu chính cho NH.
Để có nguồn vốn cho vay, NH phải huy động từ các nguồn vốn nhàn rỗi
trong dân cƣ và các tổ chức kinh tế, vì vậy hoạt động chi trả lãi chiếm phần lớn
trong chi phí của NH. Theo số liệu ở trên, ta thấy chi phí năm 2010 tăng 2.195 triệu
đồng tƣơng ứng với 8,60% so với năm 2009, năm 2011 tăng 1.005 triệu đồng tƣơng
ứng với 3,62% so với 2010. Tốc độ tăng của chi phí qua các năm có xu hƣớng giảm
xuống. Do vậy lợi nhuân của chi nhánh trong năm 2010 tăng đáng kể, tăng 8.935
triệu đồng, tƣơng ứng với tỷ lệ 49,02% so với năm 2009. Năm 2011 là 33.707 triệu
đồng tăng 6.546 triệu đồng, ứng với tỷ lệ 19,42% so với năm 2010. Với kết quả đạt
đƣợc ở trên chứng tỏ sự tin cậy của khách hàng dành cho chi nhánh ngày cang cao.
Mặc dù hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh quận Ngũ Hành Sơn
qua 3 năm 2009-2011 gặp không ít khó khăn và thách thức bởi tình hình kinh tế xã
hội của đất nƣớc nói chung và quá trình đô thị hóa trên địa bàn hoạt động của chi
nhánh nói riêng, đặc biệt là sự thay đổi lãi suất đã ảnh hƣởng hoạt động kinh doanh
của chi nhánh nhƣng với sự nỗ lực đóng góp của toàn thể cán bộ nhân viên của chi
nhánh kịp thời nắm bắt những cơ hội, phát huy các tìm năng và ƣu thế của mình để
xây dựng một chi nhánh hoạt động hiệu quả, tạo dựng đƣợc lòng tin.
2.3.Thực trang hoạt động cho vay ngắn hạn đối với DNN&V tại NHNo&PTNT
chi nhánh Ngũ Hành Sơn.
2.3.1.Quy định về cho vay ngắn hạn đối với DNN&V
a. Đối tượng cho vay:

NHNo&PTNT chi nhánh Ngũ Hành Sơn cho vay ngắn hạn đối với các
DNN&V hoạt động sản xuất kinh doanh và dich vụ bao gồm: Công ty cổ phần,
Công ty hợp danh, Công ty TNHH, Doanh nghiệp tƣ nhân, Hợp tác xã.
b. Mục đích:
Đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm bổ sung
vốn lƣu động, đầu tƣ trang thiết bị máy móc, tài sản cố định, thực hiện các phƣơng
án kinh doanh hoặc các dự án đầu tƣ.
c. Điều kiện vay vốn

SVTH: Thái Thị Bích Trang_Lớp NH2A2

Trang 18


Chuyên đề tốt nghiệp

GHVD:Ths.Nguyễn Thị Thanh Hà

- Có năng lực Pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo quy định của pháp luật.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Phải có vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh,dịch vụ
và đời sống.
- Có tình hình tài chính lành mạnh ,sản xuất kinh doanh có lãi, nếu lỗ thì phải
đƣợc cơ quan có thẩm quyền xác nhận cấp bù lỗ.
- Khách hàng phải mua bảo hiểm tài sản là đối tƣợng vay vốn mà theo pháp
luật Việt Nam quy định phải mua bảo hiểm.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có dự án đầu tƣ,phƣơng án sản xuất kinh doanh,dịch vụ khả thi, có hiệu
quả hoặc có dự án đầu tƣ,phƣơng án phục vụ đời sống khả thi kèm theo phƣơng án

trả nợ khả thi phù hợp với quy định của pháp luật.
- Có trụ sở làm việc cùng địa bàn tỉnh thành phố với NH cho vay.
d.Định mức cho vay
- Đƣợc xác định trên những căn cứ sau:
- Nhu cầu vay vốn hợp lý của khách hàng.
- Giá trị tài sản thế chấp, cầm cố mức cho vay không quá 70% tài sản thế
chấp, tài sản cầm cố, không quá 80% giá trị các chứng từ có giá.
e.Hồ sơ cho vay:
- Hồ sơ pháp lý gồm: giấy đăng kí kinh doanh, điều lệ công ty, quyết định bổ
nhiệm, biên bản họp hội đồng thành viên công ty về việc vay vốn, thế chấp, cầm
cố...
- Báo cáo tài chính của doanh nghiệp: quyết toán 3 năm gần nhất, báo cáo
một số chỉ tiêu tài chính gần nhất theo yêu cầu của ngân hàng ( đối với doanh
nghiệp mới thành lập)
- Phƣơng án vay vốn và các hồ sơ thuyết minh mục đích sử dụng vốn.
2.3.2.Quy trình thực hiện nghiệp vụ cho vay ngắn hạn đối với DNN&V tại chi
nhánh ngân hàng Ngũ Hành Sơn.
Bước 1: Tiếp nhận , kiểm tra hồ sơ vay vốn và điều tra, thu thập thông tin về
khách hàng
CBTD tiếp nhận hồ sơ vay vốn của ngƣời vay, hƣớng dẫn khách hàng hoàn
thiện hồ sơ xin vay.
Hồ sơ vay vốn bao gồm:
1.Danh mục hồ sơ pháp lý : Bản sao quyết định thành lập, giấy phép đăng ký
kinh doanh, giấy phép hành nghề , quyết định bổ nhiệm giám đốc và kế toán trƣởng,
các giấy tờ cần thiết theo quy định của pháp luật
2.Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của NHNo&PTNT.
3.Danh mục hồ sơ đảm bảo tiền vay:
SVTH: Thái Thị Bích Trang_Lớp NH2A2

Trang 19



Chuyên đề tốt nghiệp

GHVD:Ths.Nguyễn Thị Thanh Hà

- Báo cáo tài chính 3 năm gần nhất đến thời điểm vay.
- Kế hoạch và phƣơng án sản xuất kinh doanh
- Giấy cam kết của khách hàng về việc thực hiện đảm bảo bằng tài sản khi
đƣợc đơn vị trực tiếp cho vay yêu cầu(trƣờng hợp cho vay không có tài sản đảm
bảo)
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản, giấy chứng nhận bảo hiểm tài sản
- Cam kết bảo lãnh tài sản bằng tài sản của bên thứ ba ( trong trƣờng hợp bảo
lãnh bằng t/s của bên thứ ba)
CBTD tiến hành kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay vốn , kiểm tra tính
xác thực , đầy đủ của các hồ sơ trên. Đồng thời, CBTD phải đi thực tế của khách
hàng để điều tra , thu nhập , tổng hợp, thông tin về khách hàng vay vốn. Thông qua
hồ sơ vay trƣớc đây của khách hàng , thông qua trung tâm tín dụng và các cơ quan
quản lý trực tiếp của khách hàng để kiểm tra, xác minh thông tin.
Bước 2 : Phân tích thẩm định khách hàng và phương án trả nợ:
Đây là bƣớc quan trọng trong quy trình nghiệp vụ cho vay. Thẩm định khách
hàng vay vốn thông qua tƣ cách và năng lực quản lý, năng lực hành vi dân sự, đánh
giá khả năng tài chính của khách hàng và tình hình quan hệ với ngân hàng. Việc
đánh giá khả năng tài chính của khách hàng rất quan trọng ảnh hƣởng lớn đế khả
năng thu hồi vốn.Trong bƣớc này, CBTD phải kiểm tra khả năng tài chính của
khách hàng có thể đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết hay không? Trong mọi
trƣờng hợp CBTD phải tìm cách xác minh đƣợc những thông tin từ khách hàng qua
các cách khác nhau
Việc thẩm định phƣơng án trả nợ đƣợc thực hiện thông qua việc phân tích
ngƣờ thu nhập của kách hàng , thu nhập tích lũy trong thời gian vay vốn để đảm bảo

khả năng trả nợ ngân hàng, làm cơ sở tham gia gió ý tƣ ván cho khách hàng vay ,
tạo tiền đề để đảm bảo hiệu quả cho vay thu đƣợc nợ gốc đúng hạn , hạn chế, phòng
ngừa rủi ro. Đồng thời làm co sở để xác định số tiền vay, thời hạn cho vay,dự kiến
tiến độ giải ngân, mức thu nợ hợp lý các điều kiện cho vay, tạo tiền đề để khách
hàng sử dụng vốn vay có hiệu quả và đảm bảo mục tiêu đầu tƣ của ngân hàng
Bước 3: Lập báo cáo thẩm định cho vay
Trƣớc hết , CBTD thực hiện chấm điểm tín dụng và xếp hạng tín dụng. Trên
cơ sở kết qua phân tích thẩm định trên , CBTD tiến hành lập báo cáo thẩm định cho
vay trong đó nêu rõ và cụ thể những kết quả của quá trình thẩm định cũng nhƣ các ý
kiến đề xuất đối với đề nghị của khách hàng.
Sau đó CBTD tái thẩm định khoản cho vay theo 2 phƣơng pháp trực tiếp và
gián tiếp.
Bước 4: Xác định phương thức và nhu cầu cho vay
Tùy theo yêu cầu vay vốn của khách hàng kết quả thẩm định khách àng và
quan hệ với khách hàng mà ngân hàng quyết định phƣơng thức cho vay phù hợp

SVTH: Thái Thị Bích Trang_Lớp NH2A2

Trang 20


Chuyên đề tốt nghiệp

GHVD:Ths.Nguyễn Thị Thanh Hà

bên cạnh xem xét khả năng nguồn vốn của ngân hàng
Bước 5:Phê duyệt khoản cho vay
Sau khi nghiên cứu thẩm định các điều kiện vay vốn, CBTD lập báo cáo
thẩm định kiêm tờ cho vay kèm hồ sơ vay vốn trình trƣởng phòng kế hoạch kinh
doanh. Trên cơ sở tờ trình của CBTD kèm hồ sơ vay vốn , trƣởng phòng kế hoạch

kinh doanh xem xét, kiểm tra , thẩm định lại và ghi ý kiến vào tờ trình và trình lãnh
đạo. Căn cứ bộ hồ sơ cho vay căn cứ ý kiến đề xuất của cán bộ thẩm định/ tái thẩm
định và trƣởng phòng kế hoạch kinh doanh khoản vay sẽ đƣợc ban lãnh đạo Ngần
hàng quyết định cho vay hay không cho vay
Bước 6: Ký kết hợp đồng tín dụng và giải ngân
Khi khoản vay đƣợc phê duyện, ngân hàng chi nhánh và khách hàng vay sẽ
lập hợp đồng tín dụng , hợp đồng bảo đảm tiền vay (nếu có). Sau đó, trƣởng phòng
kế hoạch kinh doanh kiểm tra lại các điều khoản theo đúng nội dung điều kiện đã
đƣợc duyệt. Đồng thời lƣu giữ hồ sơ.
Để giải ngân khách hàng phải trình các chứng từ giải ngân cho CBTD kiểm
tra , nếu đủ điều kiện thì trình trƣởng phòng kinh doanh kiểm tra và ký trình lãnh
đạo ký duyệt. Sau dó CBTD nạp thông tin vào chƣơng trình điện toán, luân chuyển
chứng từ và kho quỹ tiến hành phát tiền vay.
Bước 7: Thu nợ gốc
Có 2 phƣơng thức thu nợ gốc và lãi đƣợc áp dụng . Cách thứ nhất, ngƣời vay
trả nợ trực tiếp tại nơ giao dịch, cách thứ ha là thành lập tổ lƣu động
Căn cứ kỳ hạn trả nợ gốc ,lãi khoản vay ,CBTD thƣờng xuyên theo dõi tiến
độ trả nợ của khách hàng vay, thông báo bằng văn bản trƣớc năm ngày làm việc cho
khách hàng vay đối với thu lãi và 10 ngày làm việc đối với thu gốc.Tiến hành xử lý
các phát sinh.
Bước 8. Thanh toán hợp đồng tín dụng
Thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng theo thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng đã ký kết: khi bên vay trả xong nợ gốc và lãi thì hợp đồng tín dụng đƣơng
nhiên hết hiệu lực và các bên không cần lập biên bản thanh lý hợp đồng. Trƣờng
hợp bên vay yêu cầu, CBTD soạn thảo biên bản thanh lý hợp đồng trình trƣởng
phòng kế hoạch kinh doanh kiểm soát và trƣởng phòng kế hoạch kinh doanh trình
lãnh đạo ký. Đồng thời tiến hành giải tỏa tài sản đảm bảo.
2.3.3.Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với DNN&V tại NHNo&PTNT
chi nhánh quận Ngũ Hành Sơn
Ngày nay với cơ chế thị trƣờng nền kinh tế mở, đa dạng hàng hóa cho nên

nhu cầu vốn của mọi thành phần, ngành nghề kinh tế ngày càng tăng và để phát huy
thế mạnh của mình, các DNN&V không chỉ dựa vào nguồn vốn tự có của mình mà
phải tận dụng vốn vay để hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tƣ… Chính vì thế mà
NHNo&PTNT chi nhánh quận Ngũ Hành Sơn đã không ngừng thay đổi cơ cấu tín
SVTH: Thái Thị Bích Trang_Lớp NH2A2

Trang 21


×