Tải bản đầy đủ (.pptx) (24 trang)

Truyền thông nâng cao kiến thức, thực hành sử dụng nước ngọt ở trẻ em trường tiểu học a tại quận đống đa thành phố hà nội năm 2014 2015

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (265.43 KB, 24 trang )

Truyền thông nâng cao kiến thức, thực hành sử dụng nước ngọt ở
trẻ em trường tiểu học A tại quận Đống Đa thành phố Hà nội năm
2014-2015

Học viên:

Nguyễn Hữu Chính
Lê Thị Thu Hà
Hồ Thị Hoa


Nội dung









Đặt vấn đề
Cây vấn đề & Cây mục tiêu
Mục tiêu can thiệp
Đối tượng và các nguồn lực
Các yếu tố ảnh hưởng tới truyền thông
Kế hoạch truyền thông
Kế hoạch giám sát- đánh giá


ĐẶT VẤN ĐỀ






Thừa cân, béo phì đang là vấn đề y tế công cộng đáng chú ý trên toàn cầu
Tỷ lệ TC-BP của trẻ em tiểu học tại các thành phố lớn nước ta đang tăng rất
nhanh và đã ở mức đáng báo động



Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra có mối liên quan giữa tiêu thụ nước ngọt và thừa
cân béo phì


ĐẶT VẤN ĐỀ



Thừa cân và béo phì có thể phòng ngừa được nhưng việc điều trị lại rất khó
khăn, tốn kém và hầu như không có kết quả



Thanh thiếu niên là đối tượng tiêu thụ nước ngọt nhiều nhất, tuy nhiên nhiều
người trong số họ cũng chưa hiểu hết về loại nước uống này.



Tại Việt Nam, mức độ thường xuyên uống nước ngọt cao nhất là 3 – 4 lần /
tuần và 1 – 2 lần / tuần đồng chiếm tỷ lệ 28.6%



"Truyền thông nâng cao kiến thức, thực hành sử dụng nước
ngọt ở trẻ em trường tiểu học A tại quận Đống Đa, thành phố Hà
nội nhằm giảm tỷ lệ thừa cân béo phì”


Cây vấn đề
Tăng nguy cơ thừa cân- béo phì

Tỷ lệ học sinh trường tiểu học A tại Hà Nội sử dụng nước ngọt cao

Quảng cáo quá mức

Trẻ thiếu kiến thức về tác hại của nước

Giải tỏa cơn khát

Nước ngọt được bán rộng rãi

đình

ngọt

Lợi nhuận từ nước

Thói quen sử dụng nước ngọt của gia

Chưa được truyền thông


Truyền thông chưa hiệu quả

Thiếu phương tiện/ tài liêu truyền

Kỹ năng TT, tư vấn chưa tốt

Bố mẹ chưa hiểu hết tác hại của nước
ngọt

ngọt lớn

Chưa có sự quan tâm của
các nhà quản lý

thông

Hình thức, nội dung TT chưa phù hợp

Thiếu sự quan tâm, tham gia của các ban
ngành, đoàn thể

Thiếu kinh phí
Cán bộ y tế/ giáo viên chưa được
tập huấn về kỹ năng truyền thông

Chưa biết tận dụng các
nguồn lực sẵn có


Cây mục tiêu


Giảm tỷ lệ thừa cân- béo phì

Nâng cao kiến thức và thực hành sử dụng nước ngọt ở học sinh trường tiểu học A tại Hà Nội

Hạn chế quảng cáo

Tăng thuế nước
ngọt

Tăng cường kiến thức về tác hại của nước

Thay đổi thói quen sử dụng

Thay đổi thói quen sử dụng nước

ngọt cho trẻ

nước ngọt của trẻ

ngọt của gia đình

Truyền thông về tác hại của nước ngọt trên
các phương tiện

Nâng cao hiệu quả truyền

Tăng cường kiến thức của phụ

thông


huynh về tác hại của nước ngọt

Quy định địa điểm bày bán
nước ngọt

Tăng cường sự quan
tâm của các nhà quản

Xây dựng phương tiện/ tài



liêu truyền thông

Kêu gọi tài trợ/xin
kinh phí

Nâng cao kỹ năng truyền

Thay đổi hình thức TT phù hợp với

Tăng cường sự quan tâm, tham gia

thông/tư vấn

học sinh tiểu học

của các ban ngành, đoàn thể


Tập huấn về kỹ năng truyền
thông cho cán bộ y tế/giáo
viên

Lập kế hoạch xin tài
liệu TT từ các cơ
quan, tổ chức


Mục tiêu can thiệp



Mục tiêu chung
Nâng cao kiến thức và thực hành sử dụng nước ngọt ở học sinh trường tiểu học A tại Hà Nội góp phần

làm giảm tỷ lệ thừa cân, béo phì ở trẻ em.



Mục tiêu cụ thể





Đến tháng 5/2015, 100% học sinh trường tiểu học A biết được tác hại của nước ngọt
Đến tháng 5/2015, 90% học sinh trường tiểu học A chỉ sử dụng nước ngọt 1-2 lần/tháng
Đến tháng 5/2015, nước ngọt sẽ không được bán trong trường học .



Đối tượng và nguồn lực
Đối tượng ưu tiên 1

Đối tượng ưu tiên 2

Tất cả học sinh trường tiểu học A
tại Quận Đống Đa, Hà Nội

- Tất cả phụ huynh học sinh.
- Giáo viên chủ nhiệm/giáo viên phụ trách

Đối tượng ưu tiên 3
- Các thành viên khác trong gia đình của học
sinh.

lớp.

- Trạm y tế trường học.

-

- Lãnh đạo nhà trường

Người phụ trách dinh dưỡng tại bếp ăn

tập thể trong trường học


Đối tượng và nguồn lực (tt)



Phòng Y tế Quận Đống Đa

Các bên



Trường tiểu học A

liên quan



TYT trường tiểu học



Phụ huynh học sinh



Học sinh tiểu học tại trường tiểu học A



Hội cha mẹ học sinh trường tiểu học A




Viện Dinh dưỡng



Sở Y tế Hà Nội



Trung tâm TTGDSK, NGOs, các cơ quan hoạt động trong lĩnh vực sức khỏe…

Bảng phân tích các bên liên quan trong chương trình can thiệp.doc


Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động truyền thông



Thuận lợi





Sự ủng hộ của nhà trường, Hội phụ huynh học sinh, cha mẹ học sinh, gia đình và cộng đồng

Rào cản



Người làm công tác truyền thông thiếu kiến thức về tác hại của nước ngọt, kỹ năng truyền truyền thông,

tư vấn giáo dục sức khỏe



Nước ngọt có nhiều chủng loại, đầy đủ mùi, vị, phục vụ rất tốt nhu cầu, thị hiếu của học sinh cũng như
phụ huynh học sinh, tiện lợi sử dụng nên khi được truyền thông hạn chế sử dụng cũng khiến thói quen
khó thay đổi


Các yếu tố xã hội và hành vi ảnh hưởng tới hoạt động truyền thông



Đối tượng ưu tiên 1: Các học sinh trường tiểu học A tại Quận Đống Đa, Hà Nội

Hành vi hiêên tại

Hành vi mong muốn

Không biết về tác hại của nước ngọt.

Hiểu rõ về tác hại của nước ngọt đối với sức khỏe.

Thích sử dụng nước ngọt thường xuyên

Giảm tần xuất sử dụng nước ngọt xuống còn 1-2 lần/tháng

Đòi gia đình mua nước ngọt trong tất cả các dịp

Thay thế nước ngọt bằng các thức uống khác như nước lọc, nước hoa

quả tươi, sữa tươi…

Ganh đua với bạn bè về sử dụng nước ngọt

Không sử dụng nước ngọt là yếu tố để ganh đua


Các yếu tố xã hội và hành vi ảnh hưởng tới hoạt động truyền thông (tt)



Đối tượng ưu tiên 2: Những người có vai trò trong việc chuẩn bị/chế biến/ cung cấp các
bữa ăn cho học sinh

Hành vi hiêên tại

Hành vi mong muốn

Chưa có các kiến thức về tác hại của nước ngọt

Có kiến thức về tác hại của nước ngọt đối với sức khỏe.

Thường xuyên mua/cung cấp nước ngọt cho trẻ

Không cung cấp nước ngọt cho trẻ

Chưa tư vấn, khuyên trẻ không sử dụng nước ngọt

Có kỹ năng tư vấn, tuyên truyền cho trẻ thay thể nước ngọt bằng các nước
uống khác tốt cho sức khỏe


Phụ huynh, giáo viên sử dụng nước ngọt thường xuyên

Phụ huynh, giáo viên không sử dụng nước ngọt hoặc nếu có sử dụng thì
không sử dụng trước mặt trẻ em.


Các yếu tố xã hội và hành vi ảnh hưởng tới hoạt động truyền thông (tt)



Đối tượng ưu tiên 3: Những người chăm sóc có sự ảnh hưởng đến hành vi sử dụng nước ngọt của học
sinh (Các thành viên khác trong gia đình của học sinh, trạm y tế trường học, lãnh đạo nhà trường)

Hành vi hiêên tại

Hành vi mong muốn

Không quan tâm đúng mức đến việc sử dụng nước ngọt của trẻ

Quan tâm hơn đến đến việc sử dụng nước ngọt của trẻ

Chưa có sự hỗ trợ, nhắc nhở, động viên, khuyến khích các học

Hỗ trợ về mặt tinh thần, vật chất. Nhắc nhở, động viên, khuyến

sinh điều chỉnh/thay đổi hành vi sử dụng nước ngọt

Chưa có các kiến thức về tác hại của nước ngọt tới sức khỏe


khích đến việc sử dụng nước ngọt của trẻ.

Có kiến thức cơ bản về về tác hại của nước ngọt tới sức khỏe


KẾ HOẠCH CAN THIỆP TRUYỀN THÔNG THAY ĐỔI HÀNH VI





Thời gian can thiệp: 8/2014- 5/2015
Địa điểm can thiệp: Trường tiểu học A, Quận Đống Đa, Hà Nội
Đối tượng can thiệp

– Học sinh trường tiểu học A, quận Đống Đa, Hà Nội
– Phụ huynh học sinh tiểu học A, quận Đống Đa, Hà Nội


Giải pháp can thiệp



Mục tiêu 1: Đến tháng 5/2015, 100% học sinh trường tiểu học A biết được tác
hại của nước ngọt

– Phát sách mỏng có nội dung, hình ảnh về tác hại của nước ngọt, các hướng dẫn lựa
chọn nước uống tốt cho sức khỏe cho học sinh

– In thông tin về tác hại của nước ngọt vào bìa sau tập vở tặng học sinh của nhà

trường

– Dán poster, áp phích về tác hại của nước ngọt và chế độ ăn hợp lý cho trẻ tại trường
học (sân trường, căng tin, ...)


Giải pháp can thiệp (tt)



Mục tiêu 2: Đến tháng 5/2015, 90% học sinh trường tiểu học A chỉ sử dụng nước ngọt 12 lần/tháng



Tổ chức tư vấn dinh dưỡng trực tiếp cho trẻ có dấu hiệu TC - BP vào buổi khám sức khỏe
định kì



Tổ chức các buổi nói chuyện lồng ghép trong các buổi sinh hoạt của tuần cho học sinh về
các loại thức uống tốt cho sức khỏe



Tổ chức cuộc thi tìm hiểu về tác hại của nước ngọt và các loại nước uống tốt cho sức khỏe
thay thế nước ngọt.


Giải pháp can thiệp (tt)




Mục tiêu 3: 100% phụ huynh học sinh cam kết không cho trẻ em sử dụng
nước ngọt tại gia đình tới tháng 5/2015

– Tổ chức tuyên truyền về tác hại của nước ngọt tới phụ huynh học sinh vào buổi họp
phụ huynh đầu năm

– Yêu cầu các phụ huynh ký cam két không mua và cho con mình sử dụng nước ngọt.


Giải pháp can thiệp (tt)



Mục tiêu 4: Đến tháng 5/2015, nước ngọt sẽ không được bán trong trường
học.

– Nhà trường sẽ không bán nước ngọt trong trường học thay thế nước ngọt bằng các
loại nước hoa quả tươi và sữa, nước lọc.


Các hoạt động và phương tiện truyền thông

Các hoạt đôêng

Phương tiêên truyền thông
Tài liêâu phát tay, Tài liệu power point, máy

Tââp huấn cho các giáo viên, cán

bộ y tế trường

chiếu, các hình ảnh và tranh minh họa

Đối tượng

Kết quả

- Các giáo viên chủ nhiệm và đại diện của

Tổ chức được khóa tập huấn

nhà trường, cán bộ y tế trường học.

3 ngày dành cho toàn bộ giáo viên

Tập huấn nhóm nhỏ cho các cán bộ chủ
chốt của chương trình

- Tài liệu power point, máy chiếu, poster,

Tổ chức tuyên truyền về tác hại
của nước ngọt tới phụ huynh học sinh
vào buổi họp phụ huynh đầu năm

Tổ chức tư vấn dinh dưỡng trực
tiếp cho trẻ có dấu hiệu TC - BP vào buổi

chủ nhiệm, ban giám hiệu


100% phụ huynh học sinh

banner, tranh ảnh.

Tổ chức 1 buổi vào tháng
10/2014

- Các tài liệu phát tay, về tác hại của nước
ngọt

Các tờ rơi, các quyển sổ tay dinh dưỡng,

100% học sinh có dấu hiệu TC- BP

clip, bang rôn, poster, nhật kí ăn uống được phát trực

Tổ chức 1 buổi vào tháng
10/2014

tiếp cho học sinh.

khám sức khỏe định kì

Tổ chức các buổi nói chuyện
lồng ghép trong các buổi sinh hoạt của

Các bài nói chuyện về tác hại của nước
ngọt, tờ rơi phát cho học sinh

100% học sinh


Mỗi tuần 1 buổi vào thứ 6
hàng tuần từ 9/2014- 5/2015


Các hoạt động và phương tiện truyền thông

Các hoạt đôêng
Phát sách mỏng có nội dung, hình ảnh về tác

Phương tiêên truyền thông
Sách mỏng, các hình ảnh về

Đối tượng
100% học sinh

tác hại của nước ngọt

hại của nước ngọt, các hướng dẫn lựa chọn nước

Kết quả
Mỗi học sinh được nhận
ít nhất 1 quyển

uống tốt cho sức khỏe cho học sinh

In thông tin về tác hại của nước ngọt vào bìa

-


Vở học sinh

100% học sinh

sau tập vở tặng học sinh của nhà trường

Dán poster, áp phích về tác hại của nước
ngọt và chế độ ăn hợp lý cho trẻ tại trường học (sân

Mỗi học sinh được nhận
ít nhất 1 quyển

Các banner, tờ rơi tuyên truyền

Tất cả các sinh viên và công

được treo ở các vị trí bắt mắt, nhiều học nhân viên nhà trường

Treo liên tục từ tháng
9/2014- 5/2015

sinh đều có thể nhìn thấy

trường, căng tin, ...)

Treo được 5 poster, 10 áp
phích được dán

Tổ chức cuộc thi tìm hiểu về tác hại của
nước ngọt và các loại nước uống tốt cho sức khỏe

thay thế nước ngọt

Các banner, tờ rơi tuyên truyền

Tất cả các sinh viên và công

Chuẩn bị ban giám khảo và lễ nhân viên nhà trường muốn tham gia
công bố kết quả.

1 buổi vào tháng 5/2014


KẾ HOẠCH GIÁM SÁT- ĐÁNH GIÁ
Mục tiêu chung



Theo dõi - đánh giá tiến độ và hiệu quả hoạt động của chương trình can thiệp truyền thông nâng cao kiến thức, thực hành sử dụng
nước ngọt cho học sinh trường tiểu học A, Quận Đống Đa, Hà Nội năm 2014- 2015. Từ đó, đưa ra những điều chỉnh cụ thể, phù
hợp trong quá trình thực hiện can thiệp và cho những can thiệp tiếp theo trên địa bàn thành phố.

Mục tiêu cụ thể



Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình thực hiện can thiệp.



Đánh giá nguồn lực hiện có của địa bàn can thiệp so với yêu cầu của kế hoạch đặt ra để có những điều chỉnh kịp thời.




Đánh giá tiến độ thực hiện chương trình can thiệp so với kế hoạch triển khai can thiệp.



Đánh giá hiệu quả của chương trình can thiệp so với trước khi can thiệp và so với mục tiêu can thiệp.


KẾ HOẠCH GIÁM SÁT- ĐÁNH GIÁ







Phương pháp đánh giá



Định lượng: hồi cứu (sổ sách, báo cáo), bộ câu hỏi phỏng vấn định lượng



Định tính: quan sát, phỏng vấn cha mẹ, học sinh

Hoạt động đánh giá




Đánh giá đầu kỳ: 30/09/2014



Đánh giá giữa kỳ: 30/12/2014 đến 30/02/2015



Đánh giá cuối kỳ: 30/5/2015

Các chỉ số theo dõi – đánh giá



Chỉ số đầu vào: Số tờ rơi hiện có, số giáo viên….



Chỉ số quá trình: Số buổi tư vấn cho học sinh được thực hiện, số tờ rơi đã phát



Chỉ số đầu ra: tỷ lệ học sinh có kiến thức đúng, tỷ lệ phụ huynh ký cam kết…



Chỉ số tác động: tỷ lệ thừa cân- béo phì



Xin chân thành cảm ơn!



×