Tải bản đầy đủ (.doc) (30 trang)

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG LÀO CHI NHÁNH VANG VIENG (BCEL VVB) GIAI ĐOẠN 20122014

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (393.09 KB, 30 trang )

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT..................................................................................................................3
Banque Pour Le Commerce Extérieur Lao Public....................................................................................3
Vang Vieng Branch of Banque Pour Le Commerce Extérieur Lao Public.................................................3
BTC..........................................................................................................................................................3
Bộ tài chính.............................................................................................................................................3
DN...........................................................................................................................................................3
Doanh nghiệp.........................................................................................................................................3
NH...........................................................................................................................................................3
Ngân hàng..............................................................................................................................................3
TSCĐ.......................................................................................................................................................3
Tài sản cố định........................................................................................................................................3
XNK.........................................................................................................................................................3
Xuất nhập khẩu.......................................................................................................................................3
DANH MỤC CÁC BẢNG...........................................................................................................................4
DANH MỤC CÁC HÌNH............................................................................................................................4
Lời mở đầu.............................................................................................................................................5
PHẦN 1:..................................................................................................................................................6
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG LÀO - CHI NHÁNH VANG VIENG (BCEL VVB)...................6
1.1.KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG LÀO.......................................................................6
1.1.1.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRỂN CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG LÀO........................6
1.1.2.Tổng quan về ngân hàng ngoại thương Lào - chi nhánh Vang Vieng..........................................7
1.2.Các hoạt động chính.....................................................................................................................7
1.3.Các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng.............................................................................................8
1.4.Cơ cấu tổ chức của BCEL VVB.....................................................................................................11
1.5.Chức năng nhiệm vụ...................................................................................................................13
1.5.1.Chức năng nhiệm vụ ban giám đốc..........................................................................................13


1.5.2.Chức năng nhiệm vụ các phòng...............................................................................................13
PHẦN 2:................................................................................................................................................19
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG LÀO - CHI NHÁNH VANG VIENG (BCEL
VVB) GIAI ĐOẠN 2012-2014.................................................................................................................19
2.1.Hoạt động huy động vốn............................................................................................................19
2.1.1.Tiền gửi thanh toán..................................................................................................................19
2.1.2.Tiền gửi tiết kiệm.....................................................................................................................19
2.1.3.Tiền gửi có kỳ hạn....................................................................................................................20

SV: VILAI CHANTHADALARD

-1-

Báo cáo thực tập


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

2.2.Hoạt động cho vay......................................................................................................................22
2.3.Tình hình sử dụng tài sản cố định...............................................................................................23
2.4.Tình hình lao động......................................................................................................................24
PHẦN 3:................................................................................................................................................26
ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI
THƯƠNG LÀO (BCEL) CHI NHÁNH VANG VIENG...................................................................................26
3.1.Đánh giá......................................................................................................................................26
3.1.1.Kết quả đạt được.....................................................................................................................26
3.1.2.Nguyên nhân...........................................................................................................................27
3.1.3.Đề xuất giải pháp.....................................................................................................................28

KẾT LUẬN..............................................................................................................................................30

SV: VILAI CHANTHADALARD

-2-

Báo cáo thực tập


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCEL

Banque Pour Le Commerce Extérieur Lao Public

BCEL VVB

Vang Vieng Branch of Banque Pour Le Commerce Extérieur Lao
Public

BTC

Bộ tài chính

DN

Doanh nghiệp


NH

Ngân hàng

TSCĐ

Tài sản cố định

XNK

Xuất nhập khẩu

SV: VILAI CHANTHADALARD

-3-

Báo cáo thực tập


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1
Bảng 2.2

Hoạt động huy động vốn tại ngân hàng BCEL - chi nhánh Vang
Vieng

Hoạt động cho vay ngân hàngngoại thương Lào - chi nhánh Vang
Vieng

19
21

Bảng 2.3

Tình hình sử dụng tài sản cố định

22

Bảng 2.4

Tình hình lao động giai đoạn 2012-2014

23

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1
Hình 2.1
Hình 2.2

Cơ cấu tổ chúc của ngân hàng thương mại Lào – chi nhành Vang
Vieng
Tổng nguồn vốn huy động quy kíp Láo của ngân hàng BCEL - chi
nhánh Vang Vieng
Tổng dư nợ theo kỳ hạn của ngân hàng BCEL - chi nhánh Vang
Vieng


11
20
21

Hình 2.3

Cơ cấu sử dụng tài sản cố định

23

Hình 2.4

Cơ cấu lao động theo tính chất

24

SV: VILAI CHANTHADALARD

-4-

Báo cáo thực tập


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

Lời mở đầu
Cùng với xu hướng mở rộng hoạt động thương mại, thị trường hối đoái đóng
vai trò ngày càng quan trọng không chỉ đối với tổng thể nền kinh tế quốc dân mà còn

đối với từng doanh nghiệp. Ngân hàng thương mại với chức năng là tổ chức trung gian
cung cấp các dịch vụ hoàn hảo nhất, đặc biệt trong lĩnh vực thanh toán quốc tế đồng
thời có vị trí trung tâm trong thị trường hối đoái cũng đã không ngừng phát triển
nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ của mình để cân bằng sự dư thừa về cung và cầu ngoại
tệ trên thị trường. Một mặt để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, mặt khác tìm kiếm
lợi nhuận trên thị trường và mở rộng mạng lưới kinh doanh của mình.
Với sự giúp đỡ của khoa quản lý kinh doanh tại Trường Đại Học Công Nghiệp
Hà Nội và ngân hàng ngoại thương Lào - chi nhánh Vang Vieng, em đã về thực tập tại
ngân hàng ngoại thương Lào - chi nhánh Vang Vieng. Sau thời gian đầu thực tập, em
đã tìm hiểu và nắm được tình hình tổng quát chung của ngân hàng và hoàn thành bản
báo cáo thực tập tổng hợp này với những nội dung sau:
Kết cấu bài báo cáo gồm 3 chương:
Phần 1: Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng ngoại thương Lào - chi
nhánh Vang Vieng (BCEL VVB)
Phần 2: Thực trạng hoạt động tại ngân hàng ngoại thương Lào - chi nhánh Vang
Vieng (BCEL VVB) giai đoạn 2012-2014
Phần 3: Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân
hàng ngoại thương Lào - chi nhánh Vang Vieng (BCEL VVB)
Qua đây em xin chân thành cảm ơn ngân hàng ngoại thương Lào - chi nhánh
Vang Vieng và sự giúp đỡ nhiệt tình của Thầy giáo Th.S Nguyễn Minh Phươngđã
hướng dẫn em trong thời gian đầu thực tập và tạo điều kiện cho em hoàn thành bản
báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội , Ngày …..tháng……..năm 2015.
Sinh viên
CHANTHADALARD VILAI

SV: VILAI CHANTHADALARD

-5-


Báo cáo thực tập


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

PHẦN 1:
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG LÀO - CHI NHÁNH
VANG VIENG (BCEL VVB).
1.1.KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG LÀO.
1.1.1.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRỂN CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI
THƯƠNG LÀO.
Ngân hàng ngoại thương Lào được thành lập khi Cộng hòa Dân chủ Nhân dân
Lào tuyên bố độc lập vào ngày 02/12/1975 và bắt đầu kinh doanh của chúng tôi kể từ
năm 1975 cho đến nay. Từ năm 1975 đến năm 1989, ngân hàng ngoại thương Lào đã
đóng một vai trò đặc biệt như là một chi nhánh của (Ngân hàng trung ương) trước đây
là ngân hàng nhà nước của Lào và được chính thức chỉ định là người duy nhất được
giao dịch có thể với bất kỳ hoạt động ngân hàng quốc tế. Ngoài ra, ngân hàng ngoại
thương Lào cũng được giao quản lý các khoản tài trợ và cho vay đã được cung cấp bởi
các nước, các tổ chức quốc tế cho chính phủ Lào.
Kể từ tháng 11 năm 1989, ngân hàng ngoại thương Lào đã chính thức chuyển đổi
thành các nhà nước - ngân hàng thương mại nhà nước trong tất cả các khía cạnh theo
pháp luật của ngân hàng trung ương và các Nghị định về việc quản lý các ngân hàng
thương mại. Đặc biệt, các ngân hàng đã thay đổi từ quản lý nhà nước với quản lý kinh
doanh hiệu quả của nó sẽ được đánh giá dựa trên sự tăng trưởng của doanh thu. Cho
đến năm 2010, ngân hàng ngoại thương Lào và trở thành công ty niêm yết đầu tiên tại
Lào cổ phiếu trong đó cổ đông trưởng thành của nó là bộtài chính (BTC) trao đổi, nắm
giữ 70% trong khi các cổ đông thiểu số bao gồm 5% nhân viên, 10% đối tác kinh

doanh và 15% những người khác.
BCCL thực hiện hoạt động kinh doanh chủ yếu dưới sự quản lý ngân hàng của
Lào và bộ tài chính. Các mục tiêu chính là để mang lại lợi ích cho khách hàng của
chúng tôi và hỗ trợ các chính sách kinh tế của chính phủ bằng cách cải thiện, phát
triển, hiện đại hóa và mở rộng dịch vụ của mình trong nước cũng như quốc tế. Trong
hiện tại, BCEL cung cấp dịch vụ ngân hàng khác nhau bao gồm tiền gửi, cho vay, Thư
tín dụng, Thư bảo lãnh, quyết toán, ngoại hối, ATM/thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng, ngân
hàng di động và internet ... Hơn nữa, sự phát triển hiện tại của BCEL cũng bao gồm 19
chi nhánh, 70 đơn vị, 10 đơn vị trao đổi và hơn 100 ngân hàng đại lý trên toàn thế giới.
Hội sở chính của ngân hàng BCEL nằm tại 01,đường Pangkham, Xiengnheun,
huyện Chanthabuly, thủ đô Vientiane.Ngày 31/03/2015 Vốn điều lệ của ngân hàng
BCEL là 682,888 triệu kíp.

SV: VILAI CHANTHADALARD

-6-

Báo cáo thực tập


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

1.1.2.Tổng quan về ngân hàng ngoại thương Lào - chi nhánh Vang Vieng
Đầu tiên đã mở phòng giao dịch Vang Vieng thuộc hội sở chính ngày
07/5/2011 và chỉ có 3 cán bộ nhân viên. Đến năm 2012 số lượng nhân viên tăng lên
đến 6 người và có 2 cây ATM, do khách hàng sử dụng càng ngày càng tăng lên làm
cho việc cung cấp dịch vụ không kịp theo nhu cầu của xã hội. Vì vậy, đến ngày
30/11/2012 đã nâng cấp từ phòng giao dịch thành ngân hàng ngoại thương Lào chi nhánh Vang Vieng chính thức.

 Tên tiếng Việt: Ngân hàng ngoại thương Lào - chi nhánh Vang Vieng
 Tên tiếng Anh: Vang Vieng Branch of Banque Pour Le Commerce Extérieur
Lao Public
 Tên viết tắt: BCEL VVB
 Giám đốc: Ekalath KANYAVONG
 Ngày 17/05/2015, tổng số cán bộ công nhân của ngân hàng ngoại thương Lào chi ngánh Vang Vieng là 37 người, trong đó cán bộ nhân viên 32 người, hợp
đồng lao động 5 người.
 Địa chỉ: Savang village, Kangmuong street, Vangvieng district, Vientiane
province.
 Điện thoại: +85623 511 670/+85623 511 434
 Fax: +85623 511 433/+85623 511 671
 Email:
 Website: />1.2.Các hoạt động chính
 Ngân hàng BCEL VVB là một trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là thu
hút những khoản vốn nhàn rỗi rồi cung cấp cho những người có nhu cầu sử dụng
trong địa bàn Vang Vieng, góp phần điều hoà vốn cho nền kinh tế.
 Ngân hàng BCEL VVB tạo phương tiện thanh toán: Bằng các nghiệp vụ nhận
gửi và cho vay ngân hàng tạo tiền cho nền kinh tế. Thanh toán qua ngân hàng, các
khách hàng của BCEL VVB có số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán thì họ có thể
chi trả để có được hàng hoá và các dịch vụ theo yêu cầu
 Ngân hàng BCEL VVB là trung gian thanh toán: ngân hàng thay mặt cho các
khách hàng của mình để thanh toán cho hàng hóa và dịch vụ mà khách hàng của ngân
hàng mua hoặc là thay mặt cho khách hàng để nhận những khoản thanh toán từ các
đối tác của khách hàng.
BCEL thực hiện việc thanh toán với sự hỗ trợ của hệ thống công nghệ hiện đại,
mạng lưới thanh toán điện tử liên ngân hàng, các trung tâm thanh toán quốc tế và
nhiều hình thức thanh toán phù hợp với các đối tượng khác nhau như: séc, uỷ nhiệm

SV: VILAI CHANTHADALARD


-7-

Báo cáo thực tập


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

chi, nhờ thu, thẻ… do vậy mà thanh toán qua ngân hàng diễn ra nhanh chóng, thuận
tiện, an toàn với một chi phí hợp lý.
1.3.Các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng
BCEL VVB luôn năng cấp và mở rộng các hoạt động của mình nhằm cung cấp
cho khách hang nhiều dịch vụ tiện ích. Ngân hang có các hoạt động và dịch vụ kinh
doanh chính sau:
 Tiển gửi:
- Tài khoản tiết kiệm của trẻ em: Đây là loại tài khoản tiết kiệm cho phép cha mẹ
để tiết kiệm tiền cho tương lai của con em họ.
- Tài khoản vãng lai: Các tài khoản hiện tại phù hợp với cả các cá nhân hoặc
công ty có dòng tiền chất lỏng và muốn quản lý một cách an toàn tiền của họ
bằng cách sử dụng kiểm tra thay vì tiền mặt để thanh toán hàng hóa và dịch vụ.
- Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn: Tài khoản tiết kiệm được định nghĩa là các
khoản đầu tư ít rủi ro hơn nhưng có được lợi nhuận cao hơn mức lãi suất lịch
trình thời gian nhất định bạn chọn cũng đang có kế hoạch tiền nhu cầu trong
tương lai, thích hợp cho những người có tiền, nhưng cũng không muốn sử dụng
bây giờ.
- Tài khoản tiết kiệm hưu trí tích lũy: Loại tài khoản áp dụng đối với tất cả số
tiền bạn muốn sử dụng trong quá trình lão hóa
- Tài khoản tiết kiệm: Tài khoản tiết kiệm phù hợp với các cá nhân hoặc công ty
thường xuyên kiếm được một thu nhập ổn định và muốn tiết kiệm cho những

mục tiêu ngắn hạn. Điều này thực sự thuận tiện đối với tiền gửi / rút tiền thông
qua việc sử dụng sổ tiết kiệm, thẻ ATM và Visa Debit. Ngoài ra, tài khoản tiết
kiệm cũng cho phép khách hàng thực hiện các khoản thanh toán cho hàng hóa
và dịch vụ, thuế và hóa đơn bao gồm điện, nước, điện thoại và Internet
 Cho vay:
- Cho vay ngắn hạn: Một khoản vay dự kiến sẽ được hoàn trả trong vòng chưa
đầy một năm là chủ yếu nhằm mục đích để hỗ trợ dòng tiền mặt và thanh khoản
trong các doanh nghiệp ngày càng tăng, đặc biệt là chi phí hoạt động: mua
nguyên liệu, thiết bị, tiền công,…
- Cho vay trung hạn: Một khoản vay mà trả nợ được thực hiện trong khoảng thời
gian từ một đến năm năm là nhằm mục đích hỗ trợ vốn quay vòng và tính thanh
khoản làm việc để hoạt động kinh doanh, chẳng hạn như mua nguyên vật liệu,
thiết bị, tiền công,…
- Cho vay dài hạn: Một hình thức của món nợ mà trả hết hơn một khung thời gian
kéo dài vượt quá 5 năm trong thời hạn. Được một khoản vay dài hạn cung cấp
cho một doanh nghiệp có vốn đầu làm việc mà nó có thể sử dụng để mua sắm
tài sản cố định, hàng tồn kho hoặc thiết bị mà sau đó có thể được sử dụng để tạo
thêm thu nhập cho các doanh nghiệp
- Cho vay thấu chi: Một phần mở rộng tín dụng của các ngân hàng, một thấu chi
cho phép các cá nhân để tiếp tục rút tiền mà là nhiều hơn số tiền gửi vào tài

SV: VILAI CHANTHADALARD

-8-

Báo cáo thực tập


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội


Khoa Quản Lý Kinh Doanh

khoản hiện tại, nhưng không vượt quá số tiền được duyệt bởi các ngân hàng.
Thấu chi là chủ yếu nhằm hỗ trợ vốn lưu động
- Cho vay ứng trước tiền mặt: Một khoản cho vay cho phép khách hàng vay để
trả nợ trong thời hạn 3 tháng là nhằm để hỗ trợ thanh khoản trong những người
vay đang chờ đợi để được nhận tiền hoặc cho một giải quyết
 Thẻ:
- Thẻ BCEL UnionPay: Thể BCEL UnionPay, trước đây gọi là thẻ BCEL ATM,
được thiết kế để tạo điều kiện cho những khách hàng không muốn rút tiền mặt
tại các giao dịch viên của BCEL hoặc liên quan đến bất kỳ giao dịch tiền mặt.
bởi các thẻ BCEL UnionPay, rút tiền mặt sẽ được dễ dàng hơn tại bất kỳ máy
ATM cũng như các khoản thanh toán của bạn cho hàng hóa hoặc dịch vụ trên
toàn thế giới, nơi hiển thị logo UnionPay. Hơn nữa, bạn cũng có thể truy cập
các dịch vụ khác qua máy ATM bao gồm chuyển tiền, kiểm tra số dư tối thiểu
trong tài khoản, kiểm tra sự chuyển động của các tài khoản 5 vừa qua, và thanh
toán hóa đơn như nước, hóa đơn tiền điện và những người khác. Ngoài ra, nếu
bạn có ba tài khoản ngân hàng khác nhau (kíp Lào, bath Thái và USD), bạn có
thể sử dụng chúng với trong một thẻ.
 Các loại thẻ BCEL UnionPay:
+ Thể tiêu chuẩn
+ thể carbon
+ Thẻ vàng
- ThẻBCEL VISA: Là một trong những sản phẩm điện tử quốc tế mà khách hàng
có thể thực hiện thay vì tiền mặt. Các thẻ visa có thể được sử dụng trên toàn cầu
để rút tiền mặt hoặc thực hiện thanh toán cho hàng hóa hoặc dịch vụ, dựa vào
đặc điểm của từng loại, trong đó có hai loại BCEL VISA: Thể tín dụng và thẻ
ghi nợ.
- Thẻ trả tiền: Pay Card là một trong những sản phẩm thẻ của ngân hàng để tạo
điều kiện khách hàng không cần phải có địa chỉ thường trú của họ hay không

tiết kiệm tài khoản với BCEL.
- Thẻ dịch vụ trả tiền thuế (Smart tax):là một thẻ, được thiết kế để nộp thuế thông
qua hệ thống ngân hàng để thay thế sử dụng séc và tiền mặt. Các thẻ với công
nghệ hiện đại sẽ đảm bảo an ninh của bạn trong khi thực hiện thanh toán thuế
của bạn. Tuy nhiên, thẻ không thể được sử dụng để rút tiền mặt hoặc các mục
đích khác.
- Dịch vụ thẻ quốc tế thông qua BCEL ATM: VISA, Master, Maestro, Cirrus,
Diners club international, JCB, CUP.
 Ngân hàng điện tử:
- BCEL i-Bank: Là dịch vụ cho khách hàng có thể thực hiện các giao dịch tài
chính của khách hàng thông qua Internet 24 tiếng trong một ngày.
- BCEL ONE: Là một ứng dụng di động, phát triển bởi BCEL để tạo thuận lợi
cho khách hàng của chúng tôi, đặc biệt là thanh toán thẻ, giao dịch và điều tra.
BCEL One có thể được cài đặt thông qua hai phương án: Điện thoại thông minh
và máy tính. Các điện thoại thông minh bao gồm Android, iOS và Windows
Phone, trong khi máy tính có sẵn trên trình duyệt của BCEL web của chúng tôi.

SV: VILAI CHANTHADALARD

-9-

Báo cáo thực tập


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
-

-

Khoa Quản Lý Kinh Doanh


Dịch vụ thiết bị đọc thẻ điện tử hoặc điểm bán hàng (EDC/POS): EDC/POS của
BCEL có thể cung cấp một dịch vụ linh hoạt, an toàn và thuận tiện cho khách
hàng của ngân hàng. không có vấn đề gì loại hình kinh doanh bạn đang hoạt
động, ngân hàng có thể hỗ trợ một cách thích hợp thông qua EDC/POS, cho
phép các thương gia để chấp nhận tất cả các thẻ BCEL và thẻ quốc tế khác bao
gồm Visa, MasterCard, UnionPay, JCB, American Express. Hơn nữa, các dịch
vụ bổ sung khác cũng được cung cấp để thu hút người dùng và thậm chí hài
lòng hơn với các tùy chọn thanh toán mà các thương gia có thể tự quản lý.
Những dịch vụ này bao gồm cho phép trước thích hợp cho khách sạn và doanh
nghiệp cho thuê xe; và dịch vụ chức năng khóa nhập sẽ được cung cấp thông
qua điện thoại và email.
Giải pháp thanh toán trực tuyến: Các giải pháp thanh toán trực tuyến của BCEL
cho phép kinh doanh của bạn để chấp nhận bất kỳ khoản thanh toán trực tuyến,
24/7 từ các khách hàng của bạn xung quanh các world.By dịch vụ này, doanh
nghiệp của bạn sẽ không chỉ làm tăng cơ hội kinh doanh mà còn được trả tiền
nhanh hơn.
 Bạn có thể chọn giải pháp từ một loạt các dịch vụ thanh toán trực tuyến có
thể phù hợp với nhu cầu của bạn:
+ Cổng thanh toán
+ Quản lý gian lận trực tuyến
+ Hóa đơn điện tử (B-Invoice)
+ Báo cáo thanh toán chi tiết có sẵn

SV: VILAI CHANTHADALARD

-10-

Báo cáo thực tập



Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

1.4.Cơ cấu tổ chức của BCEL VVB
Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng thương mại Lào – chi nhánh Vang Vieng

Giám đốc chi nhánh

Phó đốc chi nhánh

Phòng tổ chức

Phòng tín dụng

hành chính

Phòng tiền tệ
kho quỹ

Phòng giao dịch

Phòng GD Ka Si

SV: VILAI CHANTHADALARD

-11-

Phòng GD

Mueang Fueang

Báo cáo thực tập


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

SV: VILAI CHANTHADALARD

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

-12-

Báo cáo thực tập


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

1.5.Chức năng nhiệm vụ
1.5.1.Chức năng nhiệm vụ ban giám đốc

Giám đốc: Quản lý chung và toàn diện mọi hoạt động của chi nhánh Vang
Vieng. Trực tiếp kí các hợp đồng phát sinh trong lĩnh vực:
- Phòng quan khách hàng
-

Phòng kiểm tra nội bộ


-

Công tác tổ chức cán bộ

-

Công tác phát triển mạng lưới


Phó giám đốc Mr. Hongsavanh VONGAMPHAN: Quản lý, chỉ đạo và ký kết
hợp đồng phát sinh trong lĩnh vực công việc sau
- Phòng tổng hợp
- Phong kế toán tài chính
- Phòng tin học

Phó giám đốc Mrs. Chanpheng PHIMMEUANG: Quản lý, chỉ đạo ký kết các
hợp đồng phát sinh trong công việc
- Phòng dịch vụ ngân hàng
-

Phòng thanh toán thẻ

-

Các phòng giao dịch

-

Công tác công đoàn


Phó giám đốc Mr. Santiphab VONGXAY: Quản lý, chỉ đạo và ký kết hợp đồng
phát sinh trong lĩnh vực công việc sau
- Phòng khách hàng
- Phòng thanh toán XNK
- Chủ tịch hội đồng tin dụng, HĐ xử lý rủi ro, HĐ miễn giảm lãi

Phó giám đốc Mr. Viengthavone KEONIN: Quản lý chỉ đạo ký kết các hợp
đồng phát sinh trong những lĩnh vực công việc sau
- Phòng ngân quỹ
- Phòng quản lý nợ
- Công tác hành chính quản trị phòng hành chính nhân sự
1.5.2.Chức năng nhiệm vụ các phòng
∗ Phòng quan hệ khách hàng:


Xác định nhóm khách hàng mục tiêu



Lập kế hoạch khách hàng và thực hiện kế hoạch

SV: VILAI CHANTHADALARD

-13-

Báo cáo thực tập


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội



Khoa Quản Lý Kinh Doanh

Đầu mối trong quan hệ với khách hàng và xây dựng chính sách khách
hàng



Phối hợp trong nội bộ ngân hàng để cung ứng các sản phẩm dịch vụ



Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao.

∗ Phòng tín dụng thể nhân:
 Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng đối với khách hàng và cá nhân: cho vay
cầm cố, thế chấp, tín chấp theo quy định hiện hành
 Tổ chức nghiên cứu triển khai các sản phẩm bán lẻ như cho vay trả góp, cho
vay du học, cho vay người lao động Lào đi làm việc ở nước ngoài và các sản
phẩm khác…
 Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao.
∗ Phòng quản lý rủi ro tín dụng:


Xây dựng chiến lược và chính sách quản lý rủi ro tín dụng



Quản lý danh mục đầu tư




Trực tiếp tham gia các quy trình thẩm định và phê duyệt tín dụng



Giám sát quá trình phê duyệt tín dụng



Hỗ trợ phát hiện và kiểm soát các dấu hiệu rủi ro



Tham gia đào tạo nghiệp vụ



Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao.

∗ Phòng tổng hợp:


Lập kế hoạch kinh doanh, xây dựng chương trình công tác



Lập, công bố và quản lý các loại giá mua bán sản phẩm, dịch vụ ngân
hàng




Quản lý, điều hành vốn ngoại tệ và kíp Lào



Kinh doanh ngoại tệ



Nghiên cứu tổng hợp và phân tích kinh tế



Xây dựng các biện pháp để thực hiện chính sách, chủ trương của ngân
hàng BCEL

SV: VILAI CHANTHADALARD

-14-

Báo cáo thực tập


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh




Phát triển mở rộng mạng lưới



Các nhiệm vụ khác do ban giám đốc giao.

∗ Phòng kế toán thanh toán:


Bộ phận "Xử lý nghiệp vụ chuyển tiền": Thực hiện các giao dịch chuyển
tiền



Bộ phận "Quản lý tài khoản": Quản lý toàn bộ tài khoản khách hàng và
các tài khoản nội và ngoại bảng tổng kết tài sản



Bộ phận "Quản lý chi tiêu nội bộ": Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến
chi tiêu nội bộ và các nghiệp vụ khác



Bộ phận "Thông tin khách hàng": Phục vụ tài khoản khách hàng là tổ chức
kinh tế



Bộ phận "Kế toán giao dich": Xử lý các giao dịch liên quan đến tài khoản

của các khách hàng là các tổ chức kinh tế



Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán xuất, nhập khẩu: thực hiện nghiệp vụ
bảo lãnh, thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền nước ngoài, quản lý và kiểm tra
mẫu dấu chữ ký của các ngân hàng đại lý



Thực hiện một số nhiệm vụ khác do giám đốc giao.

∗ Phòng quản lý nợ:


Nhập dữ liệu vào hệ thống



Nhận và lưu giữ hồ sơ tín dụng



Thực hiện các tác nghiệp liên quan đến việc rút vốn



Lập các báo cáo dữ liệu của các khoản vay




Tham gia vào quá trình thu nợ, thu lãi



Góp ý sửa đổi chương trình quản lý nợ vay



Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao.

∗ Phòng kinh doanh dịch vụ:

SV: VILAI CHANTHADALARD

-15-

Báo cáo thực tập


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội


Khoa Quản Lý Kinh Doanh

Huy động vốn tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, phát hành séc cá nhân và các
loại chứng từ có giá khác




Thu đổi ngoại tệ tự do chuyển đổi, séc du lịch…



Chi trả kiều hối, chuyển tiền nước ngoài cho các khách hàng cá nhân



Thực hiện các dịch vụ bảo lãnh, chứng thư…



Thực hiện chức năng marketing khách hàng về thẻ.

∗ Phòng thanh toán thẻ:


Phát hành và thanh toán các loại thẻ BCEL theo thể lệ quy định



Tổ chức thực hiện nhiệm vụ đại lý thanh toán thẻ do nước ngoài phát hành



Thực hiện chức năng marketing khách hàng về thẻ



Phát triển và quản lý các cơ sở chấp nhận thẻ, quản lý các máy rút tiền tự

động ATM được giao



Tổng hợp, thống kê về công tác phát hành và thanh toán thẻ của ngân
hàng ngoại thương Lào - chi nhánh Vang Vieng



Thực hiện các công tác khác do giám đốc giao.

∗ Phòng thanh toán xuất - nhập khẩu:


Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán xuất, nhập khẩu



Thực hiện nghiệp vụ bảp lãnh



Thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền nước ngoài



Quản lý và kiểm tra mẫu dấu chữ ký của các ngân hàng đại lý




Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.

∗ Phòng ngân quỹ:


Thu chi các loại ngoại tệ, tiền kíp Lào, giám định tiền thật, tiền giả



Chuyển tiền mặt và séc du lịch đi tiêu thụ nước ngoài qua ngân hàng ngoại
thương Lào



Quản lý kho tiền, quỹ nghiệp vụ, tài sản thế chấp, chứng chỉ tiền gửi

SV: VILAI CHANTHADALARD

-16-

Báo cáo thực tập


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội


Khoa Quản Lý Kinh Doanh

Điều chuyển và điều hòa tiền mặt kíp Lào, ngoại tệ và các giấy tờ có giá
trong nội bộ ngân hàng ngoại thương Lào - chi nhánh Vang Vieng




Phân loại và thực hiện các giao dịch đối với tiền mặt trong lưu thông



Thực hiện một số nhiệm vụ khác do giám đốc giao.

∗ Phòng kiểm tra nội bộ:
 Lập kế hoạch định kỳ hoặc đột xuất về kiểm tra, kiểm toán nội bộ
 Thực hiện công tác kiểm toán nội bộ theo quy chế kiểm toán nội bộ đối với
doanh nghiệp nhà nước do bộ tài chính bán hành
 Làm đầu mối phối hợp với các đoàn thanh tra, cơ quan pháp luật, cơ quan
kiểm toán trong việc thanh tra, kiểm toán đối với các hoạt động ngân hàng
 Giúp giám đốc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động
của ngân hàng.
∗ Phòng tin học:
 Thực hiện công tác nghiên cứu và phát triển công nghệ ngân hàng
 Thực hiện quản lý và bảo quản, bảo dưỡng toàn bộ thiết bị tin học của chi
nhánh và bảo mật thông tin
 Tiếp nhận các quy trình kỹ thuật và các chương trình phần mềm ứng dụng
nghiệp vụ của ngân hàng BCEL
 Xây dựng kế hoạch vật tư, trang bị mới và bảo hành thiết bị tin học
 Thực hiện quản trị mạng, cài đặt chương trình phần mềm hệ thống mạng,
thiết lập hệ thống bảo mật của hệ thống mạng.
∗ Phòng hành chính nhân sự:


Thực hiện công tác quản lý nguồn nhân lực: Bố trí, điều động, bổ nhiệm,

miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, tiếp nhận, tuyển dụng lao động



Xây dựng quy hoạch, bồi dưỡng và quản lý cán bộ



Thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ nhân viên trong cơ quan



Thực hiện các nhiệm vụ về công tác hành chính, quản trị, xây dựng cơ
bản, mua sắm tài sản

SV: VILAI CHANTHADALARD

-17-

Báo cáo thực tập


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội


Khoa Quản Lý Kinh Doanh

Thực hiện các công tác về quản lý, bảo quản tài sản của chi nhánh, công
tác lễ tân, phục vụ, bảo vệ trong ngân hàng




Trực tiếp quản lý con dấu của cơ quan, thực hiện công tác văn thư, lưu trữ,
in ấn, telex, fax, quản lý tài liệu mật và bảo quản tài liệu lưu trữ tại kho.

SV: VILAI CHANTHADALARD

-18-

Báo cáo thực tập


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

PHẦN 2:
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG
LÀO - CHI NHÁNH VANG VIENG (BCEL VVB) GIAI ĐOẠN 20122014
2.1.Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là nghiệp vụ thường xuyên và rất qua trọng của mọi ngân hàng
thương mại.Với đặc thú là một định chế tài chính trung gian, hầu như mọi hoạt động
kinh doanh của ngân hàng đều dựa trên vốn huy động được.Nếu vốn ít, ngân hàng sẽ
không thể đáp ứng đủ nhu cầu tín dụng, thanh toán của khác hàng, làm mất đi nhiều cơ
hồi cũng như thị phần.Tuy nhiên, nếu huy động quá nhiều mà sử dụng ít, không
thường xuyên thì hiệu quả cũng không cao, bởi phần vốn nhàn rỗi không được sử dụng
vẫn phải chịu lãi suất. Do đó việc huy động vốn phải được tính toán và lập kế hoạch cụ
thể.
2.1.1.Tiền gửi thanh toán.
Tiền gửi thanh toán là loại hình tiền gửi không kỳ hạn được sử dụng với mục

đích chủ yếu là thực hiện các giao dịch thanh toán qua NH bằng các phương tiện thanh
toán như: Séc, lĩnh tiền mặt, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, chuyển tiền điện từ…
2.1.2.Tiền gửi tiết kiệm.
Tiền gửi tiết kiệm là loại tiền gửi mà khách hàng có thể rut ra và gửi vào được
bất kỳ lúc nào, có hình thức trả lãi 1 năm 4 lần. Trước khi mở tài khoản, khách hàng
phải lập hồ sơ hoạc thộng tin cả nhân cho NH để xác nhận.
- Đối với khách hàng cả nhân, phải có chứng minh nhân dân, giấy chứng nhận,
hộ chiếu… đẻ đảm bảo cho việc mở tài khoản.
- Đối với doanh nghiệp thì phải có chứng minh nhân dân, giấy phép kinh
doanh…
Tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi thanh toán có thể đăng ký thẻ VISA, thẻ ATM
UNION-PAY được và hiện nay nó đang phổ biến tại Lào.

SV: VILAI CHANTHADALARD

-19-

Báo cáo thực tập


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

Phụ hợp cho những người có thu nhập thường xuyên và cần kiếm tiền trong thời
gian ngắn nhằm thuật lợi khi rút tiền bằng sách tiền gửi, thẻ ATM, thẻ Visa Debit.
Ngoài ra, khách hàng có thể sử dụng dịch vụ này để thanh toán qua tài khoản tiền gửi.
2.1.3.Tiền gửi có kỳ hạn.
Tiền gửi có kỳ hạn là hình thức tiền gửi mà người gửi tiền chỉ có thể rút tiền sau
một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thòa thuận với NH.

Bảng 2.1: Hoạt động huy động vốn tại ngân hàng BCEL - chi nhánh Vang Vieng
Đơn vị: Triệu kíp

Thời gian
Chỉ tiêu

2012

2013

2014

Tổng vốn huy động quy kíp Láo

77.160

105.522

128.554

1.Tiền gửi tiết kiệm

26.982

46.805

45.202

2.Tiền gửi khác


50.178

59.014

83.243

(Nguồn: Phòng Tổng hợp –Ngân hàng (BCEL) - chi ngánh Vang Vieng)

SV: VILAI CHANTHADALARD

-20-

Báo cáo thực tập


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

Hình 2.1: Tổng nguồn vốn huy động quy kíp Láo của ngân hàng BCEL - chi nhánh Vang
Vieng
Đơn vị: Triệu kíp

(Nguồn: Phòng tổng hợp –ngân hàng BCEL - chi ngánh Vang Vieng)
So với các ngân hàng khác hoạt động trên cùng địa bàn, ngân hàng BCEL - chi
nhánh Vang Viengluôn có các chiến lược huy động nguồn vốn tương đối phong phú
và linh hoạt. Ngoài việc đưa ra các chính sách lãi suất huy động hấp dẫn, ngân hàng
BCEL - chi nhánh Vang Viengcòn triển khai việc mở rộng mạng lưới chi nhánh để tăng
cường các kênh huy động.
Trong những năm qua công tác huy động vốn tại ngân hàng BCEL - chi nhánh

Vang Viengđã đạt được những kết quả đáng khích lệ.Nhìn chung nguồn vốn huy động
tăng trưởng đều đặn qua các năm, năm 2012 là 77.160 triệu kíp, năm 2013 là 105.522
triệu kíp tăng 28.362 triệu so với 2012 và đến năm 2014 là 128.554 triệu kíp tăng
2.570 tỷ so với năm 2013. Tỷ trọng của các khoản tiền gửi tiết kiệm luôn chiếm hơn
nửa trong tổng nguồn vốn huy động huy động trong các năm.Đây là nguồn mang tính
ổn định cao hơn so với việc huy động từ các tổ chức kinh tế, tạo tính tự chủ về vốn
trong hoạt động của ngân hàng BCEL - chi nhánh Vang Vieng.

SV: VILAI CHANTHADALARD

-21-

Báo cáo thực tập


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

2.2.Hoạt động cho vay.
Ngân hàng ngoại thương lào (BCEL) - chi nhánh Vang Vieng đã hỗ trợ đáng kể
cho nền kinh tế của lào trong các lĩnh vực khác nhau. Nó nhấn mạnh việc mở rộng cho
vay của mình để tạo thuận lợi cho cả doanh nghiệp quốc tế trong nước như trong các
hình bên dưới như sau:
Bảng 2.2: Hoạt động cho vay ngân hàngngoại thương Lào - chi nhánh Vang Vieng

2012
Số tiền
Tỷ trọng


Chỉ tiêu
Tổng dư nợ
1. Ngắn hạn
2. Trung, dài hạn
Nợ xấu

(Triệu kíp)
4.219
3.760
459
38

2013
Số tiền
Tỷ trọng

(%)
(Triệu kíp)
100
4.920
89,1
4.820
12,2
100
0,9
2

2014
Số tiền
Tỷ trọng


(%)
(Triệu kíp)
100
3.258
97,9
2.778
2,1
480
0,1
154

(%)
100
85,3
14,7
4,7

(Nguồn: Phòng tổng hợp –ngân hàng ngoại thương Lào - chi nhánh Vang Vieng)

Hình 2.2: Tổng dư nợ theo kỳ hạn của ngân hàng BCEL - chi nhánh Vang Vieng
Đơn vị: Triệu kíp

(Nguồn: Báo cáo hoạt động tín dụng)

Tính đến năm 2014, tổng dư nợ cho vay nền kinh tế của chi nhánh đạt được
3.258 triệu kíp, tương ứng với mức giảm 1.662 triệu kíp so với năm 2013. Đây là một
mức tăng trưởng kém so với mức tăng trên địa bàn và cả nước.

SV: VILAI CHANTHADALARD


-22-

Báo cáo thực tập


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

Từ bảng số liệu ta thấy, dư nợ tín dụng tập trung phần lấn ở trung và dài
hạn, tuy nhiên đã có sự chuyển dịch dần về tỷ trọng sang các kỳ ngắn hạn. Cụ thể, cuối
năm 2012, dư nợ ngắn hạn chỉ chiếm 89,1% tổng dư nợ, thì sang năm 2013 đã tăng lên
97,9%. Từ năm 2013 tới năm 2014 lại giảm xuống 85,3% tổng dư nợ. Một sự tăng
trưởng rõ rét. Điều này là không hợp lý, bởi phần lớn các DN đều e dè khi đầu tư them
vào các TSCĐ, bất động sản hay những dự án dài hạn vốn tiềm ẩm nhiều rủi ro, nhất
là trong giai đoạn hiện tại. Thay vào đó, họ chuyển sang vay ngắn hạn nhằm bổ sung
vốn lưu động, tăng cường sản xuất trên dây chuyền đã có để cầm chừng, đợi khi kinh
tế ổn định trở lại. Đồng thời, chi nhánh cần chủ động cân bằng kỳ hạn cho vay ngắn
hạn chế rủi ro.
Nợ xấu của chi nhánh năm 2013 ở mức thấp 0,1% và năm 2014 cao 4,7%.
Có thể nói chất lượng tín dụng của chi nhánh là tương đối tốt. Việc quản lý nợ có hiệu
quả, một nguyên nhân khách quan là khác hàng của chi nhánh một phần rất lớn là các
DN (chiếm khoảng trên 80% tổng dư nợ đối với DN), vốn là các DN nhà nước lớn có
uy tín và năng lực tài chính cao, hầu như không phát sinh nợ xấu. Số nợ xấu này chủ
yếu phát sinh từ nhóm khách hàng cá nhân vay vốn vì mục đích kinh doanh hoặc tiêu
dùng. Vì vậy, các cán bộ tín dụng của ngân hàng cần nâng cao công tác thẩm tra, thẩm
định mục đích vay vốn, khả năng trả nợ, tài sản cầm cố, thế chấp đối với các nhóm
khách hàng cá nhân trong hoạt động cấp tín dụng.
2.3.Tình hình sử dụng tài sản cố định

Bảng 2.3: Tình hình sử dụng tài sản cố định
Đơn vị: triệu kíp

Chỉ tiêu
Tài sản cố
định
1. TSCĐ
hữu hình
2. TSCĐ vô
hình

2012

Tỷ trọng
(%)

Tỷ trọng

2013

(%)

2014

Tỷ trọng
(%)

17.076

100%


18.034

100%

16.869

100%

14.954

87,6

14.580

80,8

13.008

77,1

2.105

12,3

3.453

19,1

3.441


20,4

(Nguồn: Phòng Tài Chính – Kế Toán)

SV: VILAI CHANTHADALARD

-23-

Báo cáo thực tập


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

Hình 2.3: Cơ cấu sử dụng tài sản cố định
Đơn vị: Triệu kíp

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

Đầu tư tài sản cố định của ngân hàng của nhiều biến động: giai đoạn 2012-2013
giá trị tài sản cố định tăng 958 triệu kíp, từ năm 2013 tới năm 2014 lại giảm 1.165
triệu kíp, trong đó: ngân hàng đã giảm giá trị đầu tư vào tài sản cố định hưu hình, giảm
tỷ trọng từ 80,8% xuống 77,1% trong cơ cấu tài sản cố định.
Tài sản cố định vô hình năm 2012-2013 giá trị tăng lên từ 12,3% lên 19,1%.
Đối với giai đoạn 2013-2014 thì tài sản cố định vô hình giảm 12 triệu kíp tương ứng
1,3%.
2.4.Tình hình lao động
Bảng 2.4: Tình hình lao động giai đoạn 2012-2014

Đơn vị: Người

Chỉ tiêu
Tổng số lao động

2012

2013

2014

32

36

37

- Lao động gián tiếp

7

10

8

- Lao động trực tiếp

25

26


29

(Nguồn: Phòng Tài Chính – Kế Toán)

SV: VILAI CHANTHADALARD

-24-

Báo cáo thực tập


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản Lý Kinh Doanh

Hình 2.4: Cơ cấu lao động theo tính chất
Đơn vị: Người

(Nguồn: phòng tài chính – kế toán)

Lao động trực tiếp của ngân hàng là chủ yếu, lao động gián tiếp chỉ chiếm
khoảng hơn 21,8% tổng lao động (giai đoạn 2012-2014).

SV: VILAI CHANTHADALARD

-25-

Báo cáo thực tập



×