Tải bản đầy đủ (.doc) (44 trang)

Một số biện pháp của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy của giáo viên ở trường THCS an tiến, huyện mỹ đức, thành phố hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (301.49 KB, 44 trang )

PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh thường nhắc nhở chúng ta: “Vì lợi ích
mười năm thì phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người”. Đất
nước ta tự hào với bạn bè trên thế giới là một dân tộc hiếu học, với bề dày
truyền thống tôn sư trọng đạo, tình yêu quê hương đất nước, lòng nhân ái, bao
dung... vốn là bản chất của người Việt Nam, của cả dân tộc Việt Nam được hình
thành và hun đúc trong suốt lịch sử lâu dài dựng nước và giữ nước. Nền giáo
dục Việt Nam đã góp phần quan trọng trong việc tạo dựng, hun đúc nên một
nước Việt Nam với lịch sử hàng ngàn năm văn hiến, những thành tựu của nền
giáo dục Việt Nam là niềm tự hào, là công sức của toàn dân ta dưới sự lãnh đạo
của Đảng.
Ngày nay, khi thế giới đang hướng đến một nền kinh tế tri thức, nhân loại
đang bước vào thế kỷ XXI, nhiều quốc gia đang hăm hở chạy đua vào nền văn
minh mới thì nền giáo dục càng trở thành mối quan tâm hàng đầu của nhiều
quốc gia, nhiều dân tộc. Kho tàng kiến thức của nhân loại ngày càng đa dạng,
phong phú và tăng theo cấp số nhân thì giáo dục – đào tạo thật sự là chiếc chìa
khoá để mở cửa tiến vào tương lai.
Xuất phát từ một nước nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu, để đi tắt, đón đầu,
hội nhập với nền văn minh của nhân loại thì vai trò của giáo dục và khoa học –
Công nghệ lại càng có tính quyết định, giáo dục của ta phải đi trước một bước
để nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước. Đây là
vấn đề được Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm, thể hiện rất rõ trong các văn
kiện cũng như trong thực tiễn cách mạng ta từ trước đến nay.
Nghị quyết lần thứ hai Ban chấp hành TW Đảng khoá VIII khẳng định:
“Thực sự coi giáo dục – Đào tạo là quốc sách hàng đầu. Nhận thức sâu sắc
giáo dục – Đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là nhân tố quyết định tăng
trưởng kinh tế và phát triển xã hội, đầu tư cho giáo dục – Đào tạo là đầu tư
phát triển”.
Giáo sư Trần Hồng Quân cũng từng nêu rõ: “Giáo dục là sự nghiệp của
-1-




quần chúng nhằm phát huy nhân tố và nguồn lực con người trong sự phát triển
của đất nước. Giáo dục trực tiếp liên quan đến đời sống, đến tương lai của mọi
người, mọi gia đình và toàn xã hội”.
Báo cáo chính trị tại Đại hội IX chỉ rõ: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu.
Phát triển giáo dục là nền tảng, nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong
những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá,
là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”.
Thật vật, muốn tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi thì phải
phát triển giáo dục – Đào tạo, phát huy nguồn nhân lực con người là yếu tố cơ
bản của sự phát triển nhanh và bền vững. Muốn thực hiện được mục tiêu “Dân
giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” thì yêu cầu nhất thiết
và cấp bách là phải đẩy mạnh và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nhằm
“Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài”. Bởi chỉ có giáo
dục, chỉ bằng giáo dục mới đáp ứng được chiến lược phát triển con người để đáp
ứng đòi hỏi của sự phát triển kinh tế chính trị – khoa học xã hội trong giai đoạn
hiện nay. Đây là một quá trình lâu dài đòi hỏi sự nỗ lực của toàn ngành, toàn xã
hội, trong đó một trong những nhân tố quan trọng hàng đầu quyết định đến chất
lượng dạy học đó là quá trình dạy học. Điều này đặt nhiệm vụ nặng nề cho công
tác quản lý nhà trường, được các nhà quản lý giáo dục đặc biệt quan tâm.
Quán triệt quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của
ngành giáo dục, kể từ ngày thành lập huyện tới nay, ngành giáo dục huyện IaPa
đã đạt được những thành tựu đáng kể. Tuy nhiên còn có nhiều bất cập ảnh
hưởng đến chất lượng giảng dạy như: Chất lượng đội ngũ giáo viên còn thiếu và
yếu về năng lực chuyên môn, chưa thật sự có tâm huyết với nghề, cơ sở vật chất,
thiết bị dạy học chưa được đầu tư nâng cấp, sự quan tâm của các cấp chính
quyền đối với giáo dục chưa cao, nhất là ở những trường xã đặc biệt khó khăn.
Trường THCS An Tiến đóng trên địa bàn xã An Tiến là xã vùng khó khăn
của huyện Mỹ Đức. Đời sống kinh tế – xã hội chậm phát triển, mặt bằng dân trí

chưa cao, người dân chưa quan tâm nhiều đến việc học tập của con em mình.
Đội ngũ giáo viên của trường còn rất trẻ, đa số mới ra trường, kinh nghiệm và
-2-


năng lực chuyên môn còn hạn chế. Vì vậy chất lượng giáo dục của trường chưa
đáp ứng được với yêu cầu nhiệm vụ của sự nghiệp giáo dục trong giai đoạn hiện
nay.
Để khắc phục những hạn chế trên, nâng cao dần chất lượng giáo dục của
trường, quả là một bài toán khó. Là vấn đề đáng quan tâm của ngành giáo dục
cũng như các nhà quản lý có tâm huyết với nghề.
Xuất phát từ những cơ sở lý luận và thực tiễn trên, là một cán bộ quản lý
đang công tác tại trường, tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Một số biện pháp của hiệu
trưởng nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy của giáo viên ở trường
THCS An Tiến, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội”.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài, đánh giá và phân tích thực trạng công
tác quản lý dạy học ở trường THCS An Tiến. Trên cơ sở đó đề ra một số biện
pháp quản lý, hy vọng có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở
trường THCS An Tiến, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
3.1. Khách thể nghiên cứu:
Nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến chất lượng dạy học tại trường
THCS An Tiến, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
3.2. Đối tượng nghiên cứu:
Một số biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng hoạt
động dạy của giáo viên ở trường THCS An Tiến, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà
Nội.
4. GIẢ THIẾT KHOA HỌC:
Nếu trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi tìm ra một số biện pháp quản lý

của hiệu trưởng có tính khả thi. Tôi hy vọng sẽ mang lại hiệu quả cho việc nâng
cao chất lượng dạy học ở trường THCS An Tiến, huyện Mỹ Đức.
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:
5.1. Nghiên cứu một số vấn đề cơ sở lý luận gắn với đề tài.
5.2. Tìm hiểu và đánh giá thực trạng quản lý chất lượng dạy học ở
-3-


trường THCS An Tiến, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt
động dạy của giáo viên trường THCS An Tiến, huyện Mỹ Đức.
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
6.1.Phương pháp nghiên cứu lý thuyết.
Thu thập, đọc, phân tích, tổng hợp các tài liệu lý luận có liên quan đến đề
tài. Trên cơ sở đó nghiên cứu thực trạng, tổng kết kinh nghiệm về công tác quản
lý chất lượng hoạt động dạy của giáo viên. Nội dung chủ yếu được phân tích,
tổng hợp dựa trên cơ sở tài liệu về các văn bản pháp quy của Nhà nước, của
ngành.
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
Tiến hành khảo sát thực trạng, thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp, rút
ra kết luận về thực trạng.
Phỏng vấn chuyên gia, dùng phiếu trưng cầu ý kiến.
Trao đổi với cá nhân, khách thể nghiên cứu.
6.3. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động sư phạm.
Thu thập, nắm bắt các số liệu của nhà trường liên quan đến đề tài nghiên
cứu và dùng toán thống kê xử lý số liệu.
7. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Vấn đề quản lý trong trường học rất đa dạng và phong phú, thuộc nhiều
lĩnh vực khác nhau. Do điều kiện và năng lực có hạn nên tôi chỉ tập trung nghiên
cứu những vấn đề về chất lượng giáo dục ở trường THCS An Tiến, huyện Mỹ

Đức, thành phố Hà Nội. Hy vọng có thể áp dụng vào các trường lân cận phù hợp
với tình hình của trường.
8. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI:
Đề tài làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực trạng. Đề tài thu thập được những
nghị quyết của Đảng, của Quốc hội về tầm quan trọng của sự nghiệp giáo dục
trong giai đoạn hiện nay. Vấn đề quản lý trường học đã được nhiều tác giả đề
cập, nghiên cứu. Song, quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học tại trường
THCS An Tiến thì chưa có tác giả nào nghiên cứu. Đề tài sẽ góp phần nâng cao
-4-


dần chất lượng hoạt động dạy của giáo viên trường, giúp cho công tác quản lý
trường học hiệu quả hơn, nhằm đạt được mục tiêu giáo dục trung học cơ sở theo
đúng quy định của ngành.
9. CẤU TRÚC ĐỀ TÀI:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung của đề tài gồm ba chương.
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về phương pháp luận của đề tài.
Chương 2: Thực trạng quản lý chất lượng dạy ở trường THCS An Tiến,
huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
Chương 3: Một số biện pháp của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng
hoạt động dạy của giáo viên ở trường THCS An Tiến, huyện Mỹ Đức, thành phố
Hà Nội.
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN GẮN VỚI
ĐỀ TÀI.
1.1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
Bước vào thế kỷ XXI giáo dục Việt Nam đã trải qua 15 năm đổi mới và
thu được những thành quả quan trọng về mở rộng quy mô, đa dạng hoá các hình
thức giáo dục và nâng cấp cơ sở vật chất cho nhà trường. Trình độ dân trí được
nâng cao. Chất lượng giáo dục có những bước chuyển biến bước đầu;. Trình độ

hiểu biết, năng lực tiếp cận tri thức của học sinh được nâng cao, chất lượng đào
tạo học sinh giỏi đạt được trình độ cao so với khu vực trong các kỳ thi quốc tế,
chỉ số phát triển con người (HDI) của nước ta theo bảng xếp loại của chương
trình phát triển Liên hiệp quốc 10 năm gần đây có những tiến bộ đáng kể (từ
0,456 xếp thứ 121 tăng lên 0,682 xếp thức 101/174 nước).
Mặc dù giáo dục của nước ta thời gian gần đây đã có những khởi sắc đáng
kể, nhưng nhìn chung vẫn còn yếu về chất lượng, mất cân đối về cơ cấu; hiệu
quả giáo dục chưa cao; giáo dục chưa gắn bó chặt chẽ với thực tiễn; đào tạo
chưa gắn với sử dụng; đội ngũ giáo viên còn yếu; công tác quản lý chậm đổi
mới... Đặc biệt là chất lượng giáo dục còn thấp, chưa tiếp cận được với trình độ
tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, học sinh tốt nghiệp còn hạn chế về năng
-5-


lực tư duy sáng tạo, kỹ năng thực hành. Nhìn chung, chất lượng và hiệu quả
nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài còn thấp, chưa đáp
ứng được nhu cầu của đất nước trong giai đoạn phát triển mới. Nâng cao chất
lượng giáo dục đang là vấn đề bức xúc, quan tâm hàng đầu của các cấp, các
ngành và toàn xã hội.
Nghị quyết TW4 khoá VII khẳng định: “Dạy học phải kích thích tự học,
phải áp dụng các phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh
năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề”.
Để nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, chính phủ ta chỉ đạo phải
đổi mới về mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục... Nghị quyết TW 2
khoá VIII tiếp tục đề ra nhiệm vụ cho ngành giáo dục. “Đổi mới phương pháp
giáo dục – đào tạo và khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp
tư duy sáng tạo của người học, từng bước áp dụng các phương pháp dạy học
tiên tiến và các phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học...”.
Ngoài ra, có nhiều văn bản, nghị định, nghị quyết đề cập đến vấn đề quản
lý nói chung và quản lý dạy học nói riêng ở nhiều góc độ khác nhau. Đồng thời

có nhiều tác giả viết các sách về quản lý, quản lý dạy học như: Nguyễn Ngọc
Bảo – Hà Thị Đức “Hoạt động dạy học ở trường THCS” nhà xuất bản giáo dục
năm 2000; Hà Sĩ Hồ – Lê Tuấn “Những bài giảng về quản lý trường học”, nhà
xuất bản giáo dục 1987; Nguyễn Văn Lê “Sổ tay người hiệu trưởng”, nhà xuất
bản giáo dục 1988.
Nhân loại đã bước vào thế kỷ XXI, cuộc cách mạng khoa học- công nghệ
đang đưa thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên thông tin và
phát triển kinh tế tri thức, đồng thời tác động tới tất cả các lĩnh vực, làm biến đổi
nhanh chóng và sâu sắc đời sống vật chất và tinh thần của xã hội. Để đi tắt đón
đầu từ một đất nước kém phát triển, Đảng, Nhà nước và nhân dân ta ngày càng
coi trọng vai trò của giáo dục, quan tâm và đòi hỏi phải nâng cao chất lượng
giáo dục, để đáp ứng với nhu cầu phát triển của xã hội và quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế của Việt Nam.
Trước yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục trong giai đoạn hiện nay thì
-6-


việc nâng cao chất lượng dạy học phải được đẩy mạnh hơn bao giờ hết. Trong
đó năng lực quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng cũng hết sức cần thiết và
cấp bách, đóng vai trò chủ công trong sự nghiệp giáo dục.
Trường THCS An Tiến là trường vùng khó khăn của huyện Mỹ Đức, chất
lượng giáo dục còn chưa cao. Vấn đề quản lý để nâng cao chất lượng giáo dục là
một cấn đề hoàn toàn mới, chưa được tác giả nào nghiên cứu. Hy vọng đề tài sẽ
góp phần nâng dần chất lượng giáo dục của trường đi lên.
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI.
1.2.1. Hoạt động dạy học ở trường THCS.
1.2.1.1. Nội dung dạy học.
* Khái niệm nội dung dạy học.
Nội dung dạy học là hệ thống phù hợp về mặt sư phạm và được định
hướng về mặt chính trị. Hệ thống đó bao gồm những tri thức, những cách thức

hoạt động, kinh nghiệm hoạt động sáng tạo và thái độ cảm xúc, đánh giá đối với
thế giới, hoặc là hệ thống những cơ sở của bốn yếu tố kinh nghiệm xã hội, được
phản ánh dưới các dạng, các ngành hoạt động thể hiện trong các môn học và
chương trình công tác ngoại khoá.
* Nội dung dạy học: Gồm 4 thành phần.
Thành phần đầu tiên, đồng thời là thành phần cơ bản của nội dung dạy
học, là tri thức. Thiếu tri thức là thiếu cơ sở để tư duy, để hình thành thế gới
quan khoa học và do đó thiếu phương pháp luận đúng đắn trong hoạt động nhận
thức và thực hành. Điều đó có nghĩa là nếu thiếu tri thức thì hành động sẽ thiếu
phương hướng. Song, tri thức đó loài người tích lũy được vô cùng phong phú,
còn từng người trong cuộc đời mình không thể nắm được tất cả tri thức đó mà
chỉ có thể nắm được một bộ phận mà thôi. Vì vậy, điều quan trọng là làm sao bộ
phận tri thức đó phải bao gồm những lĩnh vực tri thức khác nhau. Trong các
môn học ở trường phổ thông thường có 6 dạng tri thức sau:
- Tri thức có tính chất kinh nghiệm: Đó là những biểu tượng cụ thể, cảm
tính về những sự vật, hiện tượng của thế giới quan, những dấu hiệu và tính chất
của những sự vật và hiện tượng đó, những sự kiện phản ánh tiến trình những
-7-


hiện tượng, hành vi của những nhân vật trong văn học, của những nhà chính trị,
nhà quân sự, nhà hoạt động khoa học, văn hoá xuất sắc, những sự kiện lịch sử
khoa học.
- Tri thức lý thuyết: Đó là những kết quả khái quát của sự nhận thức thế
giới có tính chất xã hội, lịch sử và khoa học.
- Tri thức thực hành: Đó là những tri thức về cách thức hành động nhằm
giúp học sinh hình thành những kỹ năng và kỹ xảo, trong đó có những kỹ năng
tìm tòi tri thức mới, kỹ năng vận dụng tri thức vào thực tiễn.
- Tri thức thiết kế sáng tạo: Bao gồm tri thức thiết kế nghệ thuật như hình
tượng nghệ thuật, hình tượng âm nhạc và thiết kế kỹ thuật. Những tri thức đó

không chỉ hình thành những tình cảm đạo đức, thẩm mỹ mà còn phát triển trí
tưởng tượng sáng tạo cho học sinh.
- Tri thức về phương pháp nghiên cứu và tư duy khoa học đặc trưng đối
với từng ngành khoa học mà học sinh phải lĩnh hội. Đó là tri thức về phương
pháp luận, về quá trình và lịch sử nhận thức, về phương pháp cụ thể của khoa
học, về cách thức hoạt động khác nhau. Dạng tri thức này giúp phát hiện những
cách thức hoạt động, nắm bắt dễ dàng phương pháp vận dụng tri thức. Thiếu tri
thức này thì khó có thể lĩnh hội tri thức và phát triển những năng lực trí tuệ.
- Tri thức đánh giá: Đó là tiêu chuẩn về thái độ đối với những đối tượng
khác nhau, ý nghĩa của những tiêu chuẩn đó. Dạng tri thức này có vai trò quan
trọng trong việc hình thành thái độ, hệ thống những giá trị của nhân cách.
Thành phần thứ hai của nội dung dạy học là kinh nghiệm thực hiện những
cách thức hoạt động. Kỹ năng và kỹ xảo là kinh nghiệm về cách thức hành động
khác nhau được con người tiếp thu.
Thành phần thứ ba của nội dung dạy học là kinh nghiệm hoạt động sáng
tạo. Thành phần này của nội dung dạy học là nhằm chuẩn bị cho học sinh khả
năng tìm tòi, giải quyết vấn đề mới, cải tạo hiện thực. Nó thực hiện một chức
năng hết sức quan trọng ở chỗ, nó tạo cho thế hệ trẻ cải biến một cách sáng tạo
hiện thức khách quan và làm cho hiện thực đó phát triển bền vững.
Thành phần thư tư của nội dung dạy học là những tiêu chuẩn về thái độ
-8-


đối với tự nhiên, xã hội và con người. Thực chất đó là tính giáo dục của nội
dung dạy học. Thành phần nội dung dạy học này có tính đặc biệt ở chỗ nó không
chỉ bao hàm những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, mặc dù điều đó hết sức cần thiết,
mà còn cả thái độ đánh giá, thái độ cảm xúc đối với thế giới, đối với con người,
đối với hoạt động. Thành phần nội dung này được thể hiện một cách trực tiếp ở
một số bộ môn như giáo dục công dân, các hoạt động lao động, hoạt động xã
hội, sinh hoạt đoàn thể và phản ánh gián tiếp qua các bộ môn khác, đặc biệt là

các bộ môn nhân văn và trong các hoạt động khác của nhà trường.
Tất cả bốn thành phần trên của nội dung dạy học liên hệ mật thiết với
nhau, quy định lẫn nhau. Nếu coi nhẹ một trong những thành phần trên, thì sẽ
ảnh hưởng tới tính chất lĩnh hội nội dung dạy học và chất lượng của quá trình
dạy học nói chung.
1.2.1.2. Vị trí hoạt động dạy học.
Mục đích giáo dục của nước ta hiện nay là đào tạo con người pháp triển
toàn diện về nhân cách, đủ cả tài lẫn đức. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định
cao vai trò của giáo dục:
“Hiền dữ phải đâu là tính sẵn
Phần nhiều do giáo dục mà nên”.
Hoạt động dạy học ở nhà trường phổ thông giữ vị trí trung tâm. Bởi nó
chiếm hầu hết thời gian, khối lượng công việc của thầy và trò trong một năm
học; nó chi phối các hoạt động giáo dục khác; đồng thời nó quyết định kết quả
đào tạo của nhà trường.
Dạy học có ý nghĩa to lớn trong việc đào tạo nhân lực cho xã hội, là con
đường thuận lợi nhất giúp học sinh trong khoảng thời gian ngắn nhất có thể nắm
vững được một khối lượng tri thức, kỹ năng có tính chất và hiệu quả. Bởi lẽ:
- Quá trình dạy học được tiến hành một cách có tổ chức, có kế hoạch với
nội dung lựa chọn phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước và xu thế chung
của thế giới.
- Trong quá trình dạy học diễn ra sự gia công sư phạm phù hợp với đặc
điểm tâm sinh lý, với đặc thù quá trình học tập của học sinh.
-9-


Hoạt động dạy và học ở trường THCS đem lại cho các em một vốn văn
hoá nhất định. Những tri thức mà các em tiếp nhận được ở nhà trường THCS
chưa phải là đủ cho cuộc đời. Nhưng nó là những tri thức phổ thông, cơ bản về
tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc, kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự

nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết tối thiểu về kỹ thuật và
hướng nghiệp. Tiếp tục hình thành nhân cách học sinh để từ đó các em tiếp tục
học lên THPT hoặc lao động vào đời.
Nhà trường THCS đã góp phần hình thành nền tảng văn hoá của đất nước.
Hoạt động dạy và học tô đậm chức năng xã hội của nhà trường và là hoạt động
giáo dục cơ bản của nhà trường. Ba hoạt động cơ bản của xã hội đó là: Hoạt
động nhận thức, hoạt động xã hội và hoạt động lao động sản xuất. Hoạt động cơ
bản của nhà trường phản ánh ba mặt hoạt động trên của xã hội. Ba mặt hoạt
động này nằm trong một chỉnh thể thống nhất.
1.2.2. Những đặc trưng cơ bản của hoạt động dạy học trường THCS.
* Về khái niệm:
Quá trình dạy học là quá trình dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của
người dạy, người học tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức hoạt động học tập
của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học.
* Về ý nghĩa:
Quá trình dạy học là bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể có ý nghĩa
đặc biệt quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục. Dạy học là con
đường thuận lợi nhất giúp học sinh trong khoảng thời gian ngắn nhất nắm vững
một lượng kiến thức, kỹ năng có chất lượng và hiệu quả nhất.
* Quá trình dạy học bao gồm quá trình dạy và quá trình học.
Dạy là hoạt động lãnh đạo, tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của
học sinh. Học được sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển đó nên nó là hoạt động nhận
thức đặc biệt.
Hoạt động học của học sinh là hoạt động nhận thức. Nhận thức từ sự phản
ánh thế giới khách quan vào não người. Quá trình nhận thức của học sinh không
diễn ra theo con đường mò mẫm, thử và sai như quá trình nhận thức chung của
- 10 -


loài người, mà được diễn ra theo con đường đã được khám phá, được những nhà

xây dựng nội dung dạy học và người giáo viên gia công vào. Nhờ vậy học sinh
tự giác tích cực chủ động lĩnh hội một cách dễ dàng, nhanh chóng trên cơ sở đó,
học sinh phát triển tư duy trí tuệ một các toàn diện.
Hai quá trình bộ phận này không tách rời nhau, luôn gắn bó hữu cơ bổ
sung, hỗ trợ nhau để cùng phát triển và cùng đạt mục tiêu dạy học.
1.2.3. Quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS.
1.2.3.1. Tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động dạy học.
Công tác quản lý hoạt động dạy học là nhiệm vụ trọng tâm của người hiệu
trưởng. Xuất phát từ vị trí, nhiệm vụ của hoạt động dạy học, người hiệu trưởng
phải giành nhiều thời gian và công sức của mình cho công tác quản lý hoạt động
dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, đáp ứng yêu cầu
ngày càng cao của xã hội.
Trong tình hình thực tiễn hiện nay, hoạt động dạy học ở trường phổ thông
bị ảnh hưởng nhiều tác động, đòi hỏi người hiệu trưởng phải luôn tỉnh táo, vững
vàng để tìm ra những biện pháp quản lý phù hợp với điều kiện nhà trường, đem
lại hiệu quả quản lý cao nhất.
1.2.3.2. Nhiệm vụ quản lý.
- Quản lý việc dạy của thầy: Thầy dạy phải nghiêm túc, đầy đủ theo
chương trình và kế hoạch đào tạo ở tất cả các khối lớp, không coi nhẹ và bỏ bất
cứ môn nào, ở bất cứ lớp nào.
- Xây dựng nề nếp giảng dạy, nâng cao chất lượng dạy ở tất cả các khâu
của quá trình giảng dạy của giáo viên. Từ đó giảm bớt tiết dạy yếu, chấm dứt tiết
dạy quá yếu, không dạy sai và mơ hồ về quan điểm chính trị.
- Xây dựng cách học cho học sinh, giúp học sinh xác định đúng đắn động
cơ, tinh thần, thái độ học tập, có phương pháp học tập đối với từng môn học ở
lớp và ở nhà.
1.2.3.3. Yêu cầu quản lý.
Người hiệu trưởng muốn quản lý tốt hoạt động dạy học yêu cầu phải:
- Xác định mô hình quản lý rõ ràng: Quản lý hoạt động dạy học là quản lý
- 11 -



quá trình dạy và học. Trong quá trình này nhân tố mục đích, nhiệm vụ, nội dung,
phương pháp, phương tiện dạy học, vận động và kết hợp chặt chẽ với nhau
thông qua hoạt động dạy của thầy và hoạt động của trò. Đây là hai hoạt động
trung tâm của một quá trình dạy và học, là hai hoạt động khác nhau song thống
nhất với nhau trong mối quan hệ qua lại giữa thầy và trò.
- Bám sát mục tiêu dạy học của cấp học và của từng khối lớp.
- Chỉ đạo quản lý cả hai mặt song song, cân đối hai mặt dạy và học.
- Tạo ra khuôn khổ, kỷ cương, nhưng vẫn bảo đảm phát huy tính chủ
động, sáng tạo của giáo viên, tính tích cực học tập của học sinh.
- Các biện pháp cụ thể phải tôn trọng hệ thống các nguyên tắc dạy học.
- Luôn tiếp cận được những vấn đề của lý luận giáo dục và quản lý giáo
dục. Vận dụng các phương tiện quản lý hiện đại, tiến bộ.
1.2.4. Chất lượng dạy học ở trường THCS.
1.2.4.1. Chất lượng là gì?
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa: “Chất lượng là phạm trù
triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì? Tính
tương đối ổn định của sự vật phân biệt nó với các sự vật khác. Chất lượng là
tính khách quan của sự vật, chất lượng biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc
tính. Nó là cái liên kết các thuộc tính sự vật mà không tách khỏi sự vật trong khi
nó vẫn còn bản thân nó thì không thể mất chất lượng nó. Sự thay đổi chất lượng
kéo theo sự thay đổi của sự vật về căn bản, chất lượng của sự vật bao giờ cũng
gắn liền với tính quy định về số lượng của nó và không thể tồn tại ngoài quy
định ấy. Sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất của số lượng và chất lượng”.
Theo tác giả Lê Đức Phúc thì “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá
trị của một con người, một sự vật, sự việc. Đó là tổng thể thuộc tính cơ bản
khẳng định sự tồn tại của sự vật và phân biệt nó với sự vật khác. Chất lượng
giáo dục là trình độ khả năng thực hiện mục tiêu giáo dục đáp ứng ngày càng
cao của người học và sự phát triển của xã hội”.

1.2.4.2. Chất lượng dạy học.
Chất lượng dạy học được hiểu như là một tiêu thức phản ánh các mức độ
- 12 -


của kết quả dạy học có tính liên tục từ khởi đầu quá trình dạy học đến kết thúc
quá trình dạy học. Theo giáo sư Hoàng Đức Nhuận “Trong giáo dục chất lượng
có liên quan đến chất lượng. Do đó, còn được thông qua đánh giá số học sinh
cuối năm được lên lớp, đã tốt nghiệp, chuyển cấp, tỷ lệ phổ cập giáo dục”.
1.2.4.3. Một số yêu cầu của hiệu trưởng nâng cao chất lượng dạy học.
Muốn nâng cao chất lượng dạy học, mỗi giáo viên cần phải:
- Ý thức được quá trình dạy học là một quá trình sư phạm tổng thể gồm
nhiều yếu tố tác động chặt chẽ và lưu thông với nhau, có thể mô phỏng quá trình
dạy học bằng sơ đồ sau:
Mục đích, nhiệm vụ dạy học
Môi
trường
văn
hoá
giáo
dục

Nội dung dạy học
Giáo
viên

Phương pháp dạy học
Phương tiện dạy học

Học

sinh

Môi
trường
khoa
học
công
nghệ

Hình thức dạy học
Kết quả dạy học
Mô hình của quá trình dạy học
- Mỗi giáo viên cần phải nắm chắc và từng bước nâng cao từng thành tố
của quá trình dạy học. Nếu như có cái nhìn phiếu diện, thiếu đầy đủ thì quá trình
dạy học sẽ đem lại hiệu quả kém.
- Ngoài ra, giáo viên phải tự trang bị cho mình kiến thức chuyên môn
vững vàng, có đủ khả năng, tự tin thực hiện tốt các thành tố trên. Đặc biệt, phải
đổi mới phương pháp dạy học, khắc phục lối giảng dạy truyền thống, lấy giáo
viên là trung tâm, học sinh là những cái “phễu” để giáo viên rót kiến thức vào.
Phương pháp mới đòi hỏi giáo viên phải phát huy tốt đa tính tích cực, sáng tạo
của học sinh, sử dụng các phương tiện dạy học, tăng cường khả năng thực hành,
vận dụng của học sinh.
- Và một yêu cầu không kém phần quan trọng góp phần nâng cao chất
- 13 -


lượng dạy học đó chính là tâm huyết, niềm say mê, tận tụy với nghề, tự hào là
những “Kỹ sư tâm hồn”, “Là chiến sĩ cách mạng trên mặt trận tư tưởng văn
hoá”, hết lòng vì học sinh thân yêu. Cố thủ tướng Phạm Văn Đồng từng ca ngợi:
“Nghề thầy giáo là nghề cao quý nhất trong những nghề cao qúy, nghề sáng tạo

nhất trong những nghề sáng tạo”. Mỗi giáo viên cần phải thấy được vai trò, vị
thế của người giáo viên trong sự nghiệp giáo dục – đào tạo hiện nay.
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC Ở
TRƯỜNG THCS AN TIẾN, HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
2.1. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH VỀ ĐỊA LÝ, DÂN CƯ, KINH
TẾ, XÃ HỘI CỦA XÃ AN TIẾN - ĐỊA BÀN CỦA TRƯỜNG THCS AN
TIẾN, HUYỆN MỸ ĐỨC:
Địa bàn xã An Tiến nằm phía Tây Nam của huyện Mỹ Đức. Xã có tổng
diện tích tự nhiên là 6.015,22ha, gồm 8 thôn nằm rải rác ở 8 khu vực. Xã có
6.129 khẩu, đời sống của người dân trong xã chủ yếu làm nông; trồng lúa, chăn
nuôi lấy lương thực.
Xã An Tiến là xã thuần nông, có ưu thế về diện tích đất đai và lực lượng
lao động cần cù, chăm chỉ, người dân rất tự hào về truyền thống văn hoá của dân
tộc mình. Nhưng xuất phát điểm là một xã phần đông là làm nông nghiệp nên
điều kiện sống, khoa học công nghệ phục vụ sản xuất còn nhiều khó khăn và
thiếu thốn. Mức sống của người dân chưa cao, đặc biệt là công tác y tế, chăm
sóc sức khoẻ cho người dân ở các thôn làng chưa thật sự được quan tâm đúng
mức.
Vì điều kiện sống còn khó khăn, nên người dân ở đây chỉ lo lắng, quan
tâm, đầu tư cho lao động sản xuất, ít quan tâm đến việc học tập của con em
mình.
Như vậy, về điều kiện tự nhiên và xã hội của xã An Tiến có những thuận
lợi và cũng có nhiều khó khăn ảnh hưởng đến việc học tập của học sinh, ảnh
hưởng đến công tác giảng dạy, nâng cao chất lượng của giáo viên.

- 14 -


2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Ở TRƯỜNG THCS AN
TIẾN, MỸ ĐỨC, HÀ NỘI:

2.2.1. Tình hình đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường.
Năm học 2012-2013 trường có tổng số cán bộ, giáo viên, công nhân viên
là 46, trong đó.
Tình hình đội ngũ chia theo công việc, giới tính, dân tộc.
Tổng số
45

Công tác phụ trách
Ban giám hiệu
GV trực tiếp giảng dạy
GV chuyên nhạc
Tổng phụ trách đội
Nhân viên thư viện
Nhân viên kế toán
Nhân viên bảo vệ

Số lượng
3
34
1
1
1
1
1

Nữ
28
1
1
1


Tình hình đội ngũ chia theo độ tuổi và trình độ chuyên môn
Tổng số
34

Đội tuổi
Trình độ chuyên môn
<20
<30
<40
CĐSP
ĐHSP
9
16
8
11
23
Tỉ lệ
26,47%
47,06%
23,53%
32,35%
67,65%
Qua bảng khảo sát trên cho thấy, về số lượng cán bộ quản lý, số lượng

giáo viên, nhân viên của trường tương đối đầy đủ. Đội ngũ giáo viên trẻ chiếm
tỷ lệ khá cao (gần 74%). Do đó rất nhiệt tình, năng động trong các phong trào
của trường. Số giáo viên trên chuẩn khá cao, 04 đ/c đang theo học Đại học để
nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.
Song do tuổi nghề còn trẻ, nên chưa có bề dày kinh nghiệm trong công tác

giảng dạy, ít nhiều ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục của trường.
2.2.2. Tình hình học sinh.
Tính đến tháng 01/2013 toàn trường có 374 học sinh
Lớp 6
Lớp 7
Lớp 8
Lớp 9
Toàn trường
Tổng số
72
105
103
95
374
Nữ
53
67
56
49
227
Qua bảng số liệu, chúng ta nhận thấy rằng, số lượng học sinh của trường
là không nhiều, tỷ lệ nữ cao, nhưng do đời sống khó khăn, gia đình các em chưa
thực sự quan tâm nên thời gian và sức lực giành cho học tập rất hạn chế. Đây là
- 15 -


một trong những nguyên nhân học sinh học yếu, ảnh hưởng đến chất lượng
chung của toàn trường.
2.3. KẾT QUẢ DẠY VÀ HỌC TRONG NHỮNG NĂM QUA CỦA
TRƯỜNG:

2.3.1. Thực trạng hoạt động dạy của giáo viên.
Trong những năm gần đây, hoạt động dạy ở trường THCS An Tiến, Mỹ
Đức đã đạt được kết quả như sau:
Bảng kết quả xếp loại giáo viên trong vòng 3 năm.
Năm

Xuất sắc

SL
7

%
25

Tiên tiến

Hoàn thành

hoàn

nhiệm vụ

thành

Cấp huyện

nhiệm vụ
%
SL %
14,28

-

tỉnh

%
60.7

SL
4
2

7,14

-

-

5

25

-

-

1

2,92

-


-

7

20,59

-

-

10

35,7

16

2
57,16

2012
2012-

14

41,2

19

55,8


SL
4

Cấp

SL
17

2011
2011-

2013

cấp
Chưa

học

2010-

Giáo viên giỏi các

Kết quả xếp loại cuối năm

%
SL
14,28 -

8

* Những mặt đạt được:
Đa số cán bộ, giáo viên, công nhân viên có phẩm chất chính trị tốt,

nghiêm túc chấp hành đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
ban hành. Tích cực trong các hoạt động của trường, các phong trào quần chúng
ở địa phương. Có lối sống giản dị, lành mạnh trong sáng, có ý thức tổ chức kỷ
luật tốt, đoàn kết nội bộ cao.
Thực hiện công tác chuyên môn rất nghiêm túc. Hàng tháng các tổ đều tổ
chức dạy chuyên đề để học tập, rút kinh nghiệm trong giảng dạy.
Đa số giáo viên còn trẻ nên rất năng động, tích cực tham gia các đợt tập
huấn, hội giảng thay sách giáo khoa do ngành tổ chức. Một số giáo vên đã áp

- 16 -

%
-


dụng thành công phương pháp giảng dạy mới, đem lại hiệu quả cao trong giảng
dạy.
* Mặt hạn chế.
Qua bảng xếp loại giáo viên trong 3 năm học qua cho thấy: Đội ngũ giáo
viên có tăng, nhưng số lượng giáo viên giỏi huyện tăng rất ít và chững lại trong
năm học qua. Bởi lẽ:
Số lượng giáo viên trẻ của trường chiếm tỷ lệ cao, nhưng hầu hết là giáo
viên ngoài xã, một số ở huyện khác tới công tác. Vì vậy kinh nghiệm giảng dạy
chưa nhiều, tay nghề chưa thật sự vững vàng. Đường xá đi lại xa xôi, bất tiện,
ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy trên lớp của giáo viên.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ học tập còn thiếu. Đồ dùng dạy học
kém chất lượng, hư hỏng, một số đồ dùng không hoạt động được.

Nhiều giáo viên còn lúng túng khi sử dụng đồ dùng dạy học và áp dụng
phương pháp mới trong giảng dạy.
2.3.2. Thực trạng chất lượng giáo dục học sinh.
Thực trạng hoạt động học của học sinh trường THCS An Tiến trong 3
năm học.
Bảng kết quả chất lượng giáo dục học sinh trong 3 năm.
* Về học lực.
Học lực
Giỏi
Khá
TB
Yếu
SL
%
SL
%
SL
%
SL %
2010-2011
20
49,4 34 8,1
45 10,68 134 31,82
(421 HS)
8
2011-2012
62 15,31 141 34,81 176 43,48 26 6,4
(405 HS)
2012-2013
13

36,9 152 40,6 22 5,9
62 16,6
(374 HS)
8
Năm học

HS giỏi các cấp
Huyện
TP
SL % SL %
16

3,8

1

0,24

16

3,95

1

0,25

25

6,7


1

0,27

* Về hạnh kiểm.
Năm học

Tốt
- 17 -

Hạnh kiểm
Khá

TB


2010-2011 (421 HS)
2011-2012 (405 HS)
2012-2013 (374 HS)

SL
260
267
259

%
61,76
65,93
69,3


SL
113
107
103

%
26,84
26,42
27,5

SL
48
31
12

%
11,4
7,65
3,2

Trên cơ sở bảng số liệu trên nhận thấy rằng: Đa số học sinh của trường có
ý thức tổ chức kỷ luật tốt; kính thầy, yêu bạn, tham gia tốt các hoạt động của
trường và địa phương tổ chức. Tuy nhiên, về chất lượng học lực của học sinh
chưa cao, tỷ lệ học sinh khá, giỏi còn thấp, học sinh trung bình và yếu còn nhiều.
Điều đó cho thấy chất lượng giáo dục chưa cao. Thực trạng này đòi hỏi những
nhà quản lý phải nghiên cứu, tìm ra những giải pháp hữu hiệu nhất, khắc phục
những yếu kém, hạn chế của đơn vị mình.
2.4. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DẠY HỌC Ở TRƯỜNG
THCS AN TIẾN:
2.4.1. Những mặt tích cực và hạn chế.

* Mặt tích cực.
Nhà trường luôn xây dựng khối đoàn kết, nhất trí từ ban giám hiệu đến
từng đồng chí giáo viên, xây dựng được tập thể sư phạm vững mạnh.
Phân công phân nhiệm rõ ràng, phù hợp với hoàn cảnh gia đình và sở
trường của từng giáo viên.
Trong công tác chỉ đạo, trường luôn xác định dạy và học là hoạt động
trọng tâm và lấy đó là phương châm hành động của thầy và trò. Thường xuyên
chỉ đạo các bộ phận thực hiện nguyên tắc lãnh đạo, phối hợp với các tổ chức
đoàn thể tạo thành sự đồng bộ trong quản lý.
Chỉ đạo tốt hoạt động dạy và học các lớp bổ túc văn hoá và đã được công
nhận là xã hoàn thành phổ cập THCS.
Tổ chức các phong trào thi đua “Dạy tốt, học tốt”. Tổ chức và duy trì chế
độ dự giờ, thăm lớp, phát động được tính tự quản của học sinh. Tổ chức tốt các
phong trào thi đua văn nghệ, thể dục thể thao, các câu lạc bộ “Đố vui để học”
giữa các khối lớp trong trường.

- 18 -


Ban giám hiệu nhà trường rất chú trọng công tác kiểm tra nội bộ trường
học. Giám sát việc thực hiện quy chế chuyên môn trong trường tương đối
nghiêm túc.
* Mặt tồn tại.
Ban giám hiệu nhà trường chưa chỉ đạo kịp thời và thường xuyên hoạt
động của tổ khối chuyên môn.
Việc xây dựng kế hoạch của trường, của các bộ phận chưa cụ thể.
Chưa có những biện pháp hữu hiệu, thiết thực để nâng cao chất lượng
giáo dục của trường, chưa có GV giỏi thành phố và học sinh giỏi TP chưa nhiều.
2.4.2. Nguyên nhân của hạn chế.
Chất lượng các buổi bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém

chưa mang lại hiệu quả rõ nét.
Chưa phát huy hết vai trò, trách nhiệm của tổ khối trong quá trình dạy và
học, cũng như trong việc đổi mới phương pháp.
Việc chỉ đạo sử dụng, bảo quản đồ dùng dạy học còn lỏng lẻo.
Quản lý việc thực hiện chương trình và giờ dạy trên lớp của giáo viên
chưa thường xuyên.
Công tác kiểm tra chuyên môn chưa chặt chẽ, còn mang tính hình thức.
2.5. KHẢO SÁT THỰC TRẠNG CÁC NHU CẦU VỀ BIỆN PHÁP NHẰM
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GIÁO VIÊN Ở
TRƯỜNG THCS AN TIẾN, HUYỆN MỸ ĐỨC:
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã tiến hành khảo sát về nhu cầu các
biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học.
Đối tượng khảo sát:
- Cán bộ quản lý phòng giáo dục Mỹ Đức: 3
- Hiệu trưởng và cán bộ quản lý các trường trên địa bàn: 6
- Giáo viên tại trường và một số chuyên gia kinh nghiệm về giáo dục: 15
Bảng khảo sát nhu cầu về các biện pháp
Các biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm
nâng cao hoạt động dạy của giáo viên
- 19 -

Mức độ


Rất đồng

Đồng ý

Không


%

T

Đồng ý
T %

ý
TS

%

Quản lý việc thực hiện chương trình dạy học
Xác định việc thực hiện chương trình dạy học
Tăng cường bảo quản và sử dụng đồ dùng dạy học
Chỉ đạo hoạt động tổ chuyên môn
Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp của

19
17
24
20
18

79.2
70.8
100
83.3
75


S
5
7
4
6

20.8
29.2
16.7
25

S
-

-

giáo viên
Quản lý giờ dạy trên lớp của giáo viên
Tổ chức dự giờ và phân tích sư phạm bài học
Quản lý việc giáo viên kiểm tra, đánh giá kết quả

21
22
16

87.5
91.7
66.7

3

2
8

12.5
8.3
33.3

-

-

học tập của học sinh.
Tăng cường công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

23

95.8

1

4.2

-

-

Qua việc khảo sát nhu cầu thực tế cho thấy, các biện pháp chúng tôi đưa
ra đều được sự nhiệt tình ủng hộ lớn, chúng tôi nhận thấy các đồng chí đánh giá
các biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở
trường là rất cao. Đó là nguồn cổ vũ, động viên về mặt tinh thần rất lớn, giúp

chung tôi tự tin, cố gắng hơn trong công tác quản lý của mình. Chúng tôi tin
rằng các biện pháp trên khi áp dụng vào thực tế sẽ mang lại kết quả như mong
muốn, góp phần nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường, đáp ứng nhu cầu
của thời đại.
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG
NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GIÁO
VIÊN TRƯỜNG THCS AN TIẾN, MỸ ĐỨC, HÀ NỘI.
3.1. HIỆU TRƯỞNG QUẢN LÝ GIÁO VIÊN THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH DẠY HỌC:
* Chương trình dạy học.
Chương trình dạy học là văn kiện có tính chất pháp quy do Nhà nước ban
hành, trong đó quy định một cách cụ thể.
+ Vị trí môn học trong kế hoạch dạy học.
- 20 -


+ Mục đích, yêu cầu của môn học (yêu cầu về tri thức, kỹ năng kỹ xảo,
thái độ hành vi).
+ Nội dung môn học.
+ Kế hoạch về thời gian (số tiết giành cho từng phần, từng chương...)
+ Giải thích chương trình và hướng dẫn thực hiện chương trình.
Chương trình dạy học là công cụ chủ yếu để Nhà nước lãnh đạo và giám
sát hoạt động dạy học của nhà trường thông qua các cơ quan quản lý giáo dục.
Đồng thời cũng là căn cứ pháp lý để nhà trường và các giáo viên tiến hành tổ
chức công tác giảng dạy thống nhất trong phạm vi toàn quốc, học sinh tiến hành
học tập theo yêu cầu chung.
* Yêu cầu đối với hiệu trưởng trong việc nắm vững chương trình dạy học.
Với tư cách là người lãnh đạo và chịu trách nhiệm cao nhất về chuyên
môn trong nhà trường, hiệu trưởng phải nắm vững chương trình dạy học THCS
và quán triệt cho toàn thể giáo viên phải nắm vững chương trình dạy học bộ

môn. Trong quản lý dạy và học, hiệu trưởng không nắm vững chương trình có
thể có những quyết định không đúng, thậm chí trái với nguyên tắc sư phạm, ảnh
hưởng không tốt đến hiệu quả giáo dục.
Do tính chất đặc thù của bậc THCS, hiệu trưởng nắm vững chương trình
trong một giới hạn, một mức độ phổ biến, cụ thể là nắm vững những vấn đề sau:
- Nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học của cấp học.
- Những nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học của từng môn học, nội
dung và phạm vi kiến thức của từng môn học trong mỗi cấp học.
- Kế hoạch dạy học của từng môn học, lớp học.
Việc hiệu trưởng nắm vững chương trình dạy học còn do thâm niên trong
quản lý, giáo viên nắm vững chương trình cũng do giảng dạy nhiều năm. Yêu
cầu hiệu trưởng quản lý việc thực hiện chương trình dạy học có thể tóm tắt trong
2 từ: “Đúng” và “Đủ”. Đúng và đủ trong sự toàn vẹn của chương trình dạy học
cũng như trong từng môn học, bài học của từng khối lớp.
*Biện pháp quản lý.

- 21 -


Ngay đầu năm học, hiệu trưởng phải phổ biến những thay đổi (nếu có)
trong chương trình theo chỉ thị hướng dẫn của Bộ giáo dục và đào tạo.
Tổ chức cho đội ngũ giáo viên học tập dưới hình thức thảo luận để phân
tích sâu sắc về mặt cấu trúc, nội dung chương trình giáo dục của từng môn học.
Quán triệt việc thực hiện chương trình đến từng giáo viên một cách
nghiêm túc, cụ thể:
+ Nội dung kiến thức phải đúng theo quy định: Không giảm nhẹ, cũng
không nâng cao, mở rộng quá sẽ dẫn đến nhồi nhét, quá tải.
+ Thực hiện các phương pháp giảng dạy phù hợp với đặc trưng từng bộ
môn.
+ Tổ chức các hình thức dạy học đa dang, phong phú kết hợp dạy trong

lớp, ngoài lớp, dạy ngoài thiên nhiên, dạy thí nghiệm...
+ Nghiêm cấm việc cắt xén, dồn bài học, thêm bớt tiết học.
Ngoài ra, để đảm bảo việc dạy đủ, đúng chương trình, hiệu trưởng cần chỉ
đạo cụ thể những việc sau:
+ Hướng dẫn giáo viên lập kế hoạch dạy học bộ môn.
+ Hiệu trưởng phân công trách nhiệm cho hiệu phó chuyên môn và các tổ
trưởng chuyên môn các công việc cụ thể như:
Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn cần nắm vững các văn bản pháp
quy về dạy học và hướng dẫn thực hiện chương trình. Dự kiến những vấn đề nảy
sinh trong việc thực hiện chương trình và những giải pháp có thể thực thi, những
điều kiện vật chất kỹ thuật cần cung cấp để việc thực hiện chương trình không bị
trở ngại.
Trong các cuộc họp hội đồng hàng tháng, phó hiệu trưởng hướng dẫn giáo
viên những vấn đề khó trong chương trình, giải đáp những thắc mắc, giúp giáo
viên bổ sung đồ dùng dạy học, sách vở tài liệu cần thiết cho việc thực hiện
chương trình đúng và đủ.
Phó hiệu trưởng xây dựng các công cụ để theo dõi việc thực hiện chương
trình như: Phân phối chương trình, kế hoạch giảng dạy của giáo viên từng
chuyên môn, sổ đầu bài các lớp, lịch kiểm tra hàng tháng, lịch thi cuối mỗi học
- 22 -


kỳ, sổ dự giờ thăm lớp. Xây dựng thời khóa biểu và theo dõi giáo viên thực hiện
thời khoá biểu. Xây dựng các biểu mẫu báo cáo, hàng tháng tổng kết tình hình
thực hiện chương trình của các tổ chuyên môn.
Tổ trưởng chuyên môn cần có biên bản sinh hoạt của tổ về chương trình,
báo cáo với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng chuyên môn về thực hiện chương trình
của tổ mình phụ trách.
+ Hàng tháng hiệu trưởng đều phải kiểm tra việc thực hiện chương trình
dạy học của từng bộ môn, từng lớp, từng khối lớp; Nhận xét và phát hiện những

vấn đề cần điều chỉnh cho kịp thời; thảo luận những vấn đề do tình hình giảng
dạy nảy sinh để nắm chắc chương trình hơn.
Tóm lại, việc nắm vững chương trình giảng dạy là điều kiện để người hiệu
trưởng có thể quản lý giỏi. Quản lý nghiêm túc việc thực hiện chương trình là
một trong những yếu tố nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo viên.
3.2. XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU DẠY HỌC Ở CẤP THCS:
Nâng cao chất lượng dạy học là một công việc rất quan trọng của trường
THCS An Tiến, Huyện Mỹ Đức. Nâng cao chất lượng dạy phụ thuộc vào rất
nhiều yếu tố. Trong đó mục tiêu dạy học là một trong những yếu tố quan trọng,
bởi vì nếu không xác định đúng mục tiêu dạy học thì “Sản phẩm” dạy học sẽ
kém chất lượng. Do đó, việc xác định rõ mục tiêu giáo dục THCS là một yêu
cầu rất cần thiết đối với cán bộ, giáo viên trong trường, đó là: Trên cơ sở củng
cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học, mục tiêu chung của giáo
dục trung học cơ sở là tiếp tục hình thành ở học sinh những cơ sở nhân cách của
con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, có những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và
hướng nghiệp để tiếp tục học lên trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp,
học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.
Các phẩm chất, kiến thức và kỹ năng đó phải được hình thành và củng cố
để tạo ra 4 năng lực chủ yếu đáp ứng mục tiêu giáo dục và phát triển con người
Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Đó là:

- 23 -


+ Năng lực hành động có hiệu quả trên cơ sở những kiến thức, kỹ năng và
phẩm chất đã hình thành trong dạy học và giáo dục trong học tập, giao tiếp,
giám nghĩ, giám làm và biết chịu trách nhiệm.
+ Năng lực thích ứng với những thay đổi trong thực tiễn để có thể chủ
động, linh hoạt và sáng tạo trong học tập, lao động sinh sống cũng như hoà nhập
với môi trường tự nhiên, cộng đồng xã hội.

+ Năng lực giao tiếp, ứng xử với lòng nhân ái, có văn hoá và thể hiện tinh
thần trách nhiệm với gia đình, cộng đồng, xã hội.
+ Năng lực tự khẳng định, biểu hiện ở tinh thần phấn đấu học tập và lao
động, không ngừng rèn luyện bản thân, có khả năng tự đánh giá và phê phán
trong phạm vi môi trường hoạt động và trải nghiệm của bản thân.
Xác định rõ mục tiêu của cấp học, hiệu trưởng cần:
- Quán triệt mục tiêu cấp học đến từng tổ chuyên môn, từng giáo viên
ngay từ đầu năm học.
- Có kế hoạch theo dõi, kiểm tra để kịp thời điều chỉnh, tránh sự xác định
sai mục tiêu dạy học ở một số giáo viên.
Mục tiêu muốn đạt thì cần có một hệ thống biện pháp, phương pháp, điều
kiện để thực hiện. Do đó, cụ thể hoá mục tiêu phải biết huy động trí tuệ của cả
tập thể cùng ý thức tự giác, cùng có trách nhiệm của các thành viên trong tập thể
nhà trường.
Tóm lại, mục tiêu giáo dục THCS là một trong những tiêu chí để hiệu
trưởng kiểm định chất lượng dạy và học trong nhà trường. Dạy học theo mục
tiêu và hướng đến mục tiêu nhằm nâng cao chất lượng dạy học của trường phổ
thông hiện nay.
3.3. TĂNG CƯỜNG BẢO QUẢN VÀ SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Vai trò của thiết bị dạy học.
Dạy học là một chức năng xã hội nhằm truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm
mà xã hội đã tích lũy được, nhằm biến kinh nghiệm xã hội thành phẩm chất cá
nhân, là sự tác động qua lại giữa thầy và trò làm cho trò lĩnh hội một phần nào
đó kinh nghiệm của xã hội. Ngày nay khi công nghệ thông tin đang phát triển
- 24 -


với tốc độ nhanh và ứng dụng hết sức rộng rãi thì thiết bị dạy học có vai trò hết
sức quan trọng trong quá trình dạy học. Bởi quá trình dạy học là một quá trình
truyền thông, bao gồm sự lựa chọn, sắp xếp và phân phối thông tin. Trong bất kỳ

một tình huống dạy học nào cũng có một thông điệp được truyền đi. Có thể thấy
vai trò của thiết bị dạy học trong quá trình dạy học qua sơ đồ:
Thầy
giáo

TBDH

Phương
pháp

Thông điệp

Học sinh

Ở Ấn Độ, tổng kết quá trình dạy học người ta cũng nói:
Tôi nghe

-

Tôi quên

Tôi nhìn

-

Tôi nhớ

Tôi làm

-


Tôi hiểu

Tóm lại, thiết bị dạy học là tiền đề để đổi mới phương pháp dạy học: Giải
phóng người thầy giáo khỏi một khối lượng lớn các công việc tay chân, dễ dàng
gây được cảm tình và sự chú ý của học sinh. Sử dụng thiết bị dạy học sẽ tích cực
hoá quá trình học tập của học sinh, tăng khả năng nâng cao chất lượng dạy học.
* Biện pháp quản lý.
Để nâng cao chất lượng dạy học, bảo quản, sử dụng có hiệu quả thiết bị
dạy học hiệu trưởng cần:
- Nắm vững và thực hiện quản lý thiết bị dạy học (TBDH) theo các văn
bản quy định của Bộ giáo dục và đào tạo (Quyết định số 3021/QĐ ngày 12
tháng 12 năm 1984 của Bộ giáo dục).
- Thường xuyên kiểm tra việc sử dụng đồ dùng dạy học của giáo viên,
tránh tình trạng “dạy chay”.
- Tham mưu với ngành, phòng giáo dục mở các lớp bồi dưỡng kỹ năng sử
dụng TBDH cho giáo viên, nhân viên thí nghiệm. Hoặc có thể mời chuyên gia
của công ty thiết bị trường học đến hướng dẫn.
Để sử dụng triệt để TBDH, ban giám hiệu cùng với tổ trưởng chuyên môn
nghiên cứu chương trình giáo dục của từng môn ở mỗi khối lớp, để nắm được số
lần sử dụng, số giờ sử dụng TBDH. Đối chiếu với những TBDH đã có để chuẩn
bị đầy đủ TBDH trước khi bước vào năm học.
- 25 -


×