Tải bản đầy đủ (.doc) (90 trang)

Đánh giá tác động của quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp đến sự phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.01 MB, 90 trang )

Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết
ơn sâu sắc đến thầy giáo ThS Nguyễn Văn Bình đã
tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết
khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô giáo
trong Khoa Tài nguyên đất và Môi trường Nông
nghiệp - Trường Đại học Nông Lâm Huế, những người
đã tận tụy truyền đạt kiến thức cho em trong những
năm em học tập tại mái trường này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các lãnh đạo, các
cán bộ của Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã
Hương Trà, Phòng Tài chính – Kế hoạch thị xã Hương
Trà cũng như Ủy ban nhân dân các xã, phường đã
hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập
và hoàn thành khóa luận.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình,
bạn bè đã động viên, giúp đỡ em trong suốt quá
trình học tập và thực tập tốt nghiệp.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, kinh nghiệm bản
thân và kiến thức thực tiễn còn hạn chế nên không
thể tránh được những thiếu sót. Kính mong nhận
được sự đóng góp ý kiến của quý thầy, cô giáo và
bạn bè để đề tài được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 14 tháng 5
năm 2015
Sinh viên thực hiện


Trần Diễm Hằng




DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Chọn mẫu điều tra các hộ dân bị thu hồi đất nông nghiệp...........25
Bảng 3.2. Phân cấp mức độ ảnh hưởng của mối quan hệ..............................27
Bảng 4.1. Một số chỉ tiêu về dân số và lao động năm 2014............................35
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của thị xã Hương Trà,............39
tỉnh Thừa Thiên Huế.........................................................................................39
Bảng 4.3. Tình hình biến động sử dụng đất của thị xã Hương Trà..............41
giai đoạn 2005 - 2013.........................................................................................41
Bảng 4.4. Diện tích và cơ cấu biến động các loại đất nông nghiệp chuyển
sang đất phi nông nghiệp giai đoạn 2005 - 2013.............................................44
Bảng 4.5. Cơ cấu kinh tế của thị xã Hương Trà giai đoạn 2005 – 2014.......50
Bảng 4.6. Giá trị sản xuất ngành nông – lâm – thủy sản của thị xã Hương
Trà giai đoạn 2005 - 2014..................................................................................51
Bảng 4.7. Một số chỉ tiêu về ngành nông – lâm – thủy sản trên địa bàn thị xã
Hương Trà giai đoạn 2005 - 2014.....................................................................53
Bảng 4.8. Thu nhập của hộ gia đình so với trước khi chuyển đổi cơ cấu sử
dụng đất nông nghiệp........................................................................................56
Bảng 4.9. Mức chi tiêu của hộ gia đình so với trước khi chuyển đổi cơ cấu
sử dụng đất nông nghiệp...................................................................................58
Bảng 4.10. Vốn đầu tư nông nghiệp của các hộ gia đình so với trước khi
chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp...................................................59
Bảng 4.11. So sánh vốn đầu tư nông nghiệp trước và sau khi chuyển đổi cơ
cấu sử dụng đất nông nghiệp............................................................................61
Bảng 4.12. Mức độ chuyển đổi nghề của các hộ gia đình so với trước khi
chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp...................................................63
Bảng 4.13. Nhận định của các hộ gia đình về một số cơ sở hạ tầng tại địa
phương so với trước khi chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp.........65
Bảng 4.14. Nhận định của các hộ gia đình về mối quan hệ gia đình - xã hội

so với trước khi chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp.......................68
Bảng 4.15. Nhận định của người dân về tình hình an ninh - trật tự xã hội
trên địa bàn so với trước khi chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp. 69


Bảng 4.16. Kết quả phân tích tương quan giữa tỷ lệ thu hồi đất nông nghiệp
tại các vùng với một số yếu tố kinh tế - xã hội................................................75


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1. Cơ cấu biến động các loại đất nông nghiệp chuyển sang đất phi
nông nghiệp giai đoạn 2005 – 2013..................................................................44
Biểu đồ 4.2. Giá trị sản xuất ngành nông – lâm – thủy sản của thị xã Hương
Trà giai đoạn 2005 – 2014.................................................................................51
Biểu đồ 4.3. Tình hình sử dụng tiền bồi thường của các hộ điều tra............73
Biểu đồ 4.4. Mối tương quan giữa tỷ lệ thu hồi đất nông nghiệp..................76
với thu nhập tại vùng 1....................................................................................76
Biểu đồ 4.5. Mối tương quan giữa tỷ lệ thu hồi đất nông nghiệp với thu
nhập tại vùng 2..................................................................................................77
Biểu đồ 4.6. Mối tương quan giữa tỷ lệ thu hồi đất nông nghiệp với thu
nhập tại vùng 3..................................................................................................77
Biểu đồ 4.7. Mối tương quan giữa tỷ lệ thu hồi đất nông nghiệp với vốn đầu
tư nông nghiệp tại vùng 1.................................................................................78
Biểu đồ 4.8. Mối tương quan giữa tỷ lệ thu hồi đất nông nghiệp với vốn đầu
tư nông nghiệp tại vùng 2.................................................................................79
Biểu đồ 4.9. Mối tương quan giữa tỷ lệ thu hồi đất nông nghiệp với vốn đầu
tư nông nghiệp tại vùng 3.................................................................................79

DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Hình 4.1. Sơ đồ vị trí địa lý thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế..........28

Sơ đồ 4.1. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp
của thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2005 – 2013............46


MỤC LỤC
PHẦN 1...............................................................................................................11
MỞ ĐẦU............................................................................................................11
1.1. Tính cấp thiết của đề tài..............................................................................................11
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài..................................................................................12
1.2.1. Mục đích.............................................................................................................. 12
1.2.2. Yêu cầu................................................................................................................ 12

PHẦN 2...............................................................................................................13
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU...............................................13
2.1. Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu...........................................................................13
2.1.1. Một số thuật ngữ..................................................................................................13
2.1.2. Sử dụng đất đai....................................................................................................13
2.1.2.1. Những lợi ích khác nhau về sử dụng đất.......................................................13
2.1.2.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất..........................................14
2.1.3. Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất...........................................................................14
2.1.3.1. Các nhân tố tác động đến chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất............................14
2.1.3.2. Mối quan hệ giữa sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất................16
2.2. Cơ sở thực tiễn về vấn đề nghiên cứu.......................................................................17
2.2.1. Kinh nghiệm chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của một số nước trên
thế giới........................................................................................................................... 17
2.2.1.1. Trung Quốc....................................................................................................17
2.2.1.2. Hàn Quốc......................................................................................................17
2.2.2. Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam....................................18
2.2.2.1. Thực trạng chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam............18
2.2.2.2. Tác động của quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp đến sự

phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam......................................................................18
2.2.2.3. Đánh giá quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp...................22

PHẦN 3...............................................................................................................24
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG...........................................................24
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................................24


3.1. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................................24
3.2. Phạm vi nghiên cứu....................................................................................................24
3.3. Nội dung nghiên cứu..................................................................................................24
3.4. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................................24
3.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu................................................................24
3.4.1.1. Thu thập số liệu thứ cấp................................................................................24
3.4.1.2. Điều tra, thu thập số liệu sơ cấp....................................................................25
3.4.2. Phương pháp phân vùng và chọn điểm nghiên cứu.............................................25
3.4.3. Phương pháp đánh giá tác động..........................................................................25
3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu...................................................................................27

PHẦN 4...............................................................................................................28
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN................................................28
4.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế........28
4.1.1. Điều kiện tự nhiên................................................................................................28
4.1.1.1. Vị trí địa lý......................................................................................................28
4.1.1.2. Địa hình, địa mạo...........................................................................................29
4.1.1.3. Khí hậu.......................................................................................................... 29
4.1.1.4. Thủy văn........................................................................................................30
4.1.1.5. Các nguồn tài nguyên....................................................................................30
4.1.1.6. Thực trạng môi trường...................................................................................32
4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa

Thiên Huế...................................................................................................................... 33
4.1.2.1. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế.........................................................33
4.1.2.2. Dân số, lao động, việc làm.............................................................................35
4.1.2.3. Thực trạng hệ thống cơ sở hạ tầng...............................................................35
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn thị xã Hương
Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế...............................................................................................37
4.1.3.1. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, nguồn tài nguyên thiên nhiên, cảnh
quan môi trường.........................................................................................................37
4.1.2.1. Đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội..................................................38
4.2. Hiện trạng và biến động sử dụng đất của thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.....38


4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013........................................................................39
4.2.2. Biến động sử dụng đất của thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2005
- 2013............................................................................................................................. 41
4.3. Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa
Thiên Huế.......................................................................................................................... 43
4.3.1. Chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp...................................43
4.3.2. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp.........................46
4.3.3. Nguyên nhân của việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp...................47
4.3.4. Đánh giá chung về thực trạng quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông
nghiệp............................................................................................................................ 48
4.4. Tác động của quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp đến sự phát triển
kinh tế - xã hội trên địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.................................49
4.4.1. Tác động về mặt kinh tế.......................................................................................49
4.4.1.1. Tác động tích cực..........................................................................................49
4.4.1.2. Tác động tiêu cực..........................................................................................60
4.4.2. Tác động về mặt xã hội........................................................................................62
4.4.2.1. Tác động tích cực..........................................................................................62
4.4.2.2. Tác động tiêu cực..........................................................................................70

4.4.3. Xác định mức độ tác động của quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông
nghiệp đến sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên
Huế................................................................................................................................ 74
4.4.3.1. Thu nhập.......................................................................................................76
4.4.3.2. Mức chi tiêu...................................................................................................77
4.4.3.3. Vốn đầu tư nông nghiệp................................................................................78
4.4.3.4. Chuyển đổi nghề............................................................................................79
4.4.3.5. Một số cơ sở hạ tầng.....................................................................................80
4.4.3.6. Thiết chế xã hội.............................................................................................82
4.4.4. Đánh giá chung về tác động của quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông
nghiệp đến sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên
Huế................................................................................................................................ 83
4.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả việc thực hiện chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông
nghiệp đến sự phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên
Huế.................................................................................................................................... 83


4.5.1. Nhóm giải pháp về chính sách.............................................................................83
4.5.2. Nhóm giải pháp về kinh tế....................................................................................84
4.5.2.1. Khắc phục thực trạng thu nhập của một số hộ dân có xu hướng giảm..........84
4.5.2.2. Tăng cường vốn đầu tư và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp......84
4.5.3. Nhóm giải pháp về xã hội.....................................................................................84
4.5.3.1. Khắc phục tình trạng thiếu việc làm hoặc có việc làm không ổn định............84
4.5.3.2. Cơ sở hạ tầng................................................................................................85
4.5.3.3. Thiết chế xã hội.............................................................................................85

PHẦN 5...............................................................................................................86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...........................................................................86
5.1. Kết luận...................................................................................................................... 86
5.2. Kiến nghị..................................................................................................................... 87

5.2.1. Đối với Nhà nước và chính quyền địa phương....................................................87
5.2.2. Đối với người dân................................................................................................88

TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................89


BẢNG CHÚ GIẢI NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Nghĩa của từ

CCSDĐ

Cơ cấu sử dụng đất

CNH

Công nghiệp hóa

ĐBSH

Đồng bằng sông Hồng

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

ĐTH


Đô thị hóa

GTSX

Giá trị sản xuất

HĐH

Hiện đại hóa

HTX

Hợp tác xã

KCN

Khu công nghiệp

KDC

Khu dân cư

KH - CN

Khoa học – Công nghệ

KH - KT

Khoa học – Kỹ thuật


KH - KT - CN

Khoa học – Kỹ thuật – Công nghệ

KT - XH

Kinh tế - Xã hội

MĐSD

Mục đích sử dụng

NTTS

Nuôi trồng thủy sản

SXNN

Sản xuất nông nghiệp

SXKD

Sản xuất – Kinh doanh

THCS

Trung học cơ sở

THPT


Trung học phổ thông


PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trải qua gần 30 năm đổi mới và phát triển, với biết bao khó khăn, thử
thách; đến nay, đất nước ta đã từng bước vượt qua đói nghèo, nền kinh tế tăng
trưởng nhanh và dần ổn định, đời sống của người dân ngày một nâng cao,... Mặt
khác, với sự chuyển dịch kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng các ngành công
nghiệp – xây dựng và dịch vụ đồng thời giảm tỷ trọng các ngành nông nghiệp
cũng như dưới tác động của sự gia tăng dân số,… đã góp phần làm cho quá trình
chuyển đổi CCSDĐ nông nghiệp diễn ra mạnh mẽ.
Tuy vậy, việc chuyển đổi CCSDĐ nông nghiệp diễn ra không đồng đều
giữa các vùng, miền mà chủ yếu tập trung ở một số khu vực nhất định, như: các
vùng ven đô thị, các vùng gần đầu mối giao thông,…
Bên cạnh đó, dưới tác động của quá trình chuyển đổi CCSDĐ nông nghiệp,
một bộ phận không nhỏ người dân bị thu hồi đất vẫn chưa nhận được sự bồi
thường và hỗ trợ thỏa đáng nên đời sống của họ còn gặp nhiều khó khăn.
Và với thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế, quá trình chuyển đổi
CCSDĐ nông nghiệp cũng không nằm ngoài xu thế đó. Hương Trà là một thị xã
trẻ, nằm giữa sông Hương và sông Bồ, tiếp giáp với thành phố Huế, tỉnh Thừa
Thiên - Huế, có đầy đủ các dạng địa hình từ gò đồi, đồng bằng đến ven biển.
Ngoài ra, đây còn là địa phương có cơ cấu ngành nghề tương đối đa dạng, mức
tăng trưởng kinh tế khá, sự giao lưu kinh tế tương đối mạnh. Chính vì vậy, thị xã
Hương Trà có điều kiện mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư, khai thác lợi thế
nguồn lực để tạo điều kiện cho SXNN và nhiều tiềm năng khác phát triển.
Những năm gần đây, trong xu thế phát triển chung của cả nước, quá trình
CNH - HĐH và ĐTH diễn ra khá nhanh, các nhà máy, xí nghiệp, khu thương
mại,… được xây dựng làm cho diện tích đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp,…

Điều này đã và đang gây ảnh hưởng không nhỏ đến việc làm, thu nhập,… của
người dân trên địa bàn. Vì thế, việc đánh giá thực trạng quá trình chuyển đổi
CCSDĐ nông nghiệp có tác động như thế nào đến sự phát triển KT - XH, để từ
đó đề xuất những giải pháp hợp lý đưa lại hiệu quả cao là cần thiết.
Xuất phát từ thực tiễn trên, được sự đồng ý của Khoa Tài nguyên đất và
Môi trường Nông nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Huế cùng với sự hướng
11


dẫn tận tình của thầy giáo ThS. Nguyễn Văn Bình, tôi xin tiến hành nghiên cứu
đề tài: “Đánh giá tác động của quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông
nghiệp đến sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh
Thừa Thiên Huế”.
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích
Xác định quá trình chuyển đổi CCSDĐ nông nghiệp và tác động của quá
trình chuyển đổi CCSDĐ nông nghiệp đến sự phát triển KT - XH trên địa bàn
thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
1.2.2. Yêu cầu
- Nắm được điều kiện tự nhiên, KT - XH của địa phương.
- Nắm được tác động của quá trình chuyển đổi CCSDĐ nông nghiệp đến sự
phát triển KT - XH tại địa phương.
- Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi, phù hợp.
- Số liệu điều tra phải trung thực, chính xác, đảm bảo độ tin cậy.
- Vận dụng các phương pháp nghiên cứu thích hợp.

12


PHẦN 2

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu
2.1.1. Một số thuật ngữ
- Sử dụng đất đai: Đưa đất đai dùng vào mục đích nào đó [25].
- Cơ cấu: Là một phạm trù triết học dùng để biểu thị cấu trúc bên trong, tỷ
lệ và mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành hệ thống. Cơ cấu được biểu hiện
như là tập hợp những mối quan hệ liên kết hữu cơ, các yếu tố khác nhau của một
hệ thống nhất định hay nói cách khác đó là cách tổ chức các thành phần nhằm
thực hiện chức năng của chỉnh thể [25].
- Chuyển đổi: Là sự thay đổi từ một loại này sang một loại khác hay nói
cách khác đó chính là sự thay đổi từng bước từ cái này sang cái khác để không
gây xáo trộn lớn [25].
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất: Được xác định bằng tỷ lệ phần trăm của
mục đích sử dụng đất đó chia cho tổng diện tích đất tự nhiên [6].
2.1.2. Sử dụng đất đai
2.1.2.1. Những lợi ích khác nhau về sử dụng đất
Những người trực tiếp sử dụng đất và những người có liên quan đến việc
sử dụng đất có những lợi ích khác nhau, do đất là nguồn tài nguyên, là tư liệu
sản xuất được sử dụng để thoả mãn nhu cầu con người. Mà tùy vào mục đích,
suy nghĩ, cách nhìn nhận của từng người về vấn đề nào là ưu tiên trước mắt, để
họ có những quyết định sử dụng đất đúng đắn.
Chẳng hạn như: Vấn đề ưu tiên trước mắt của người nông dân là sản xuất
lương thực và thu nhập. Do đó, các quyết định sử dụng đất của người nông dân
thường gắn với những mục tiêu cho thời gian gần, còn các lợi ích về lâu dài
thường ít chú trọng hơn.
Sử dụng đất đai phải tính đến lợi ích của mọi tổ chức, cá nhân, từ lợi ích
của người sử dụng đất trực tiếp, cho đến lợi ích của từng địa phương, khu vực và
toàn quốc gia.
Ngoài ra, việc sử dụng đất của người dân ở quốc gia này cũng ảnh hưởng
nhất định tới các quốc gia khác. Đó là sự ô nhiễm hoặc những tác động có hại

13


gây ảnh hưởng từ nước này sang nước khác, hoặc nơi mà các hoạt động của một
nước hoặc một nhóm các nước trong khu vực gây ảnh hưởng đến toàn cầu [4].
2.1.2.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
a. Nhân tố tự nhiên
Vị trí địa lý quyết định sự khác biệt về nguồn nước, nhiệt độ, ánh sáng,…
của đất đai. Do đó, ở một mức độ nhất định, chúng quyết định hiệu quả sử dụng
đất. Do vậy, cần thiết phải phát huy thế mạnh sẵn có của địa phương và hạn chế
thấp nhất những ảnh hưởng bất lợi của tự nhiên tại địa phương đó để đạt hiệu
quả sử dụng đất một cách cao nhất [17].
b. Nhân tố kinh tế - xã hội
Đây là nhân tố thường có ý nghĩa quyết định đối với sử dụng đất. Trên thực
tế, điều kiện KT - XH giữa các vùng, miền có sự khác nhau nên việc khai thác
và sử dụng đất cũng khác nhau. Vì vậy, nhân tố KT - XH cũng có tác dụng
khống chế và quản lý đối với sử dụng đất và hiệu quả sử dụng đất [17].
c. Nhân tố không gian
Nhân tố không gian của đất đai có đặc tính là không thể thay thế và cũng
không thể dịch chuyển được. Do đó, việc phân bổ sử dụng đất của con người
không thể vượt qua giới hạn này. Điều này chỉ rõ, gia tăng dân số và sự phát
triển KT - XH sẽ làm hạn chế không gian đất đai. Sự cố định của tổng diện tích
đất đai không chỉ hạn chế sự mở rộng không gian sử dụng đất, mà còn qui định
giới hạn thay đổi của CCSDĐ. Do vậy, trong quá trình chuyển đổi CCSDĐ, cần
phải chú ý tới yêu cầu của xã hội đối với loại đất và số lượng đất đai mà sản
xuất cần để đảm bảo hiệu quả sử dụng đất [17].
2.1.3. Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất
Mục đích của việc chuyển đổi CCSDĐ là tạo ra sự cân đối giữa các mục
đích sử dụng đất để phát huy tiềm năng sẵn có của từng vùng, miền nhằm phát
triển KT – XH của từng địa phương, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và

mức sống cho người dân [6].
2.1.3.1. Các nhân tố tác động đến chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất
a. Định hướng chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Nhà
nước trong từng giai đoạn
Mặc dù CCSDĐ mang tính khách quan và tính lịch sử - xã hội, nhưng nó
lại chịu sự chi phối của Nhà nước. Tuy không trực tiếp phân bố các mục đích sử
14


dụng đất, không quy định cụ thể về CCSDĐ đối với các ngành, song thông qua
chiến lược, mục tiêu phát triển KT - XH, Nhà nước có sự điều tiết vĩ mô, định
hướng các ngành, lĩnh vực phát triển theo đúng lộ trình chung, đảm bảo tính cân
đối và đồng bộ của nền kinh tế [5].
b. Thị trường và nhu cầu tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ của xã hội
Thị trường là yếu tố quyết định sự phát triển kinh tế, ảnh hưởng đến sự
hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và thúc đẩy chuyển đổi
CCSDĐ nói riêng. Nhân tố thị trường tác động đến quá trình này được thể hiện
như sau:
- Mở rộng, khai thác tiềm năng đất đai của các ngành nông nghiệp, công
nghiệp và dịch vụ.
- Thúc đẩy quá trình chuyển đổi CCSDĐ phục vụ mục tiêu CNH – HĐH,
tạo sự phân công lao động xã hội, đa dạng hoá ngành nghề, khuyến khích đầu tư
trong và ngoài nước đồng thời tạo sự tăng trưởng cho các ngành kinh tế.
- Thúc đẩy quá trình ứng dụng tiến bộ KH - KT - CN vào thực tiễn [5].
Tóm lại, thị trường qui định số lượng, chất lượng sản phẩm hàng hoá, dịch
vụ; nên nó có tác động trực tiếp đến quy mô, trình độ phát triển của các ngành,
nghề, lĩnh vực ở địa phương; và như vậy cũng gián tiếp tác động đến quá trình
chuyển đổi CCSDĐ [6].
c. Nhân tố nguồn lực
Nguồn lực của một quốc gia, vùng lãnh thổ giữ vai trò quan trọng trong

việc hình thành quá trình chuyển đổi CCSDĐ.
Dân số và sự gia tăng dân số của một quốc gia hay vùng lãnh thổ có ảnh
hưởng đến quá trình chuyển đổi CCSDĐ. Có nguồn lao động dồi dào thì sẽ có
nguồn nhân lực phục vụ cho sản xuất nhiều hơn, nhưng nếu tốc độ gia tăng dân
số quá cao sẽ tạo áp lực cho sử dụng đất.
Vốn đầu tư: Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu trong quá trình sản xuất,
quyết định sự tăng trưởng kinh tế và chuyển đổi CCSDĐ. Ngân sách Nhà nước,
vốn đầu tư nước ngoài,… được sử dụng để phát triển sản xuất sẽ tạo ra sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, từ đó thúc đẩy quá trình chuyển đổi CCSDĐ diễn ra
nhanh hơn [5].
d. Cơ chế quản lý của Nhà nước
Cơ chế quản lý của Nhà nước có ảnh hưởng lớn đến quá trình chuyển đổi
15


CCSDĐ. Cơ chế quản lý khoa học, phù hợp với thực tiễn, sẽ làm tăng tính hiệu
quả của việc sử dụng đất, tạo điều kiện cho quá trình chuyển đổi CCSDĐ diễn ra
hợp lý hơn [6].
e. Khoa học - Công nghệ
Đây được coi là nhân tố quyết định đối với quá trình sản xuất, làm tăng giá
trị kinh tế các ngành, lĩnh vực, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
cũng như tạo động lực cho quá trình chuyển đổi CCSDĐ [6].
2.1.3.2. Mối quan hệ giữa sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất
Sử dụng đất là quá trình khai thác các mặt có lợi của đất nhằm đáp ứng
mục đích nào đó của con người. Sử dụng đất được thể hiện bằng việc làm của
con người đối với đất và lớp phủ bề mặt của đất [27], [28].
Trong quá trình sử dụng đất, con người tác động làm thay đổi lớp phủ bề
mặt của đất theo 3 cách: chuyển từ lớp phủ này sang lớp phủ khác hoặc làm thay
đổi chất lượng của đất; thay đổi quỹ đất mà không làm thay đổi chất lượng đất;
duy trì việc sử dụng đất, chống lại sự thay đổi của điều kiện tự nhiên. Đây chính

là sự thay đổi mục đích sử dụng đất. Đó là quá trình chuyển đổi từ một loại sử
dụng đất này sang một loại sử dụng đất khác trên một khu vực xác định [26, 237 –
240].
Mối liên hệ giữa sử dụng đất và thay đổi mục đích sử dụng đất luôn được
quan tâm do các tác động của chúng đến môi trường cũng như khí hậu toàn cầu,
đe dọa sự ổn định và khả năng phục hồi các hệ sinh thái thông qua hiện tượng
nóng lên toàn cầu,… [29].
Vì thế, trước khi đưa ra quyết định chuyển mục đích sử dụng đất cần xem
xét kỹ các nhân tố tác động đến sử dụng đất bao gồm cả yếu tố không gian, thời
gian và cấp quản lý. Những thay đổi mục đích sử dụng đất có thể tạo ra thay đổi
lớn đối với lớp phủ bề mặt và môi trường. Chuyển mục đích sử dụng đất chủ
yếu tác động đến chất lượng hơn là tác động đến số lượng của tài nguyên xét
trong phạm vi không gian hẹp (thôn, xóm,…), nhưng cũng chính những thay đổi
này sẽ cho thấy sự thay đổi về số lượng ở phạm vi không gian lớn hơn (huyện,
tỉnh, quốc gia,...) trong dài hạn [6].

16


2.2. Cơ sở thực tiễn về vấn đề nghiên cứu
2.2.1. Kinh nghiệm chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của một số
nước trên thế giới
2.2.1.1. Trung Quốc
Vào thập niên 90 của thế kỷ trước, thời kỳ đầu của quá trình cải cách, mở
cửa, tốc độ ĐTH của Trung Quốc diễn ra nhanh chóng. Diện tích đất canh tác
ngày càng thu hẹp, ước tính diện tích đất canh tác bị mất hàng năm trên 1 triệu
ha, trong khi dân số của Trung Quốc vẫn tiếp tục tăng [11].
Mô hình chuyển đổi CCSDĐ nông nghiệp ở Trung Quốc có nhiều điểm
giống mô hình chuyển đổi CCSDĐ nông nghiệp đang triển khai ở Việt Nam.
Bước 1 là lựa chọn khu đất phù hợp với quy hoạch để thu hồi và giao cho các

nhà đầu tư. Bước 2 là thu hồi đất của HTX nông nghiệp bằng quyết định hành
chính của cơ quan có thẩm quyền. Bước 3 là nhà đầu tư nhận quyết định giao
đất hoặc cho thuê đất từ Nhà nước để đầu tư hạ tầng, sau đó chuyển nhượng
hoặc cho thuê đối với các nhà đầu tư SXKD.
Sự khác nhau về cách làm ở Trung Quốc và Việt Nam thể hiện ở bước thứ
2: Ở Trung Quốc, đất thu hồi thuộc các HTX nông nghiệp, còn Việt Nam đất thu
hồi chủ yếu thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân. Ngoài ra, ở Việt
Nam, Nhà nước còn giao đất, cho thuê đất cho các nhà đầu tư.
Kinh nghiệm của Trung Quốc có thể xem xét, học tập để ứng dụng ở Việt
Nam đối với các dự án lớn đòi hỏi lựa chọn nhà đầu tư sơ cấp để xây dựng hạ
tầng chung, sau đó nhà đầu tư sơ cấp sẽ cho thuê hoặc chuyển nhượng mặt bằng
gắn với hạ tầng cho các nhà đầu tư thứ cấp để trực tiếp đầu tư thông qua đàm
phán, đấu thầu hoặc đấu giá [10].
2.2.1.2. Hàn Quốc
Mô hình chuyển đổi CCSDĐ nông nghiệp ở Hàn Quốc cũng có một số
điểm cần nghiên cứu để áp dụng vào Việt Nam. Ở Hàn Quốc, Chính phủ phê
duyệt quy hoạch phân bổ đất đai, quy hoạch các vùng đất để phát triển công
nghiệp và đô thị, sau đó thực hiện cơ chế điều chỉnh lại đất đai. Kinh phí đầu tư
dự án và lợi ích từ dự án được tính toán trên nguyên tắc chia sẻ lợi ích với các
chủ sở hữu đất đai, các chủ sở hữu có thể được nhận lại một phần đất thuộc khu
vực đã chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Tổng Công ty đất đai (quốc gia) được
thành lập để thực hiện chương trình phát triển các khu đô thị (tổ chức này tương
tự như tổ chức phát triển quỹ đất ở Việt Nam).
17


Cơ chế này cho phép thu lại hầu hết lợi ích từ dự án đầu tư hạ tầng và tạo
các vị trí xây dựng với giá rẻ cho các công ty đầu tư xây dựng. Theo Luật Phát
triển đô thị (năm 1999), các nhà đầu tư tư nhân được phép đề nghị các dự án đầu
tư phát triển đô thị miễn là đạt được sự đồng thuận của 2/3 ý kiến của chủ sở

hữu đất đai tại khu vực. Tại Việt Nam, cần xem xét việc đổi mới Tổ chức phát
triển quỹ đất nhằm đổi mới cơ chế chuyển đổi mục đích sử dụng đất [10].
2.2.2. Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
2.2.2.1. Thực trạng chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
Kể từ khi triển khai Nghị quyết của Đại hội Đảng lần thứ VI (năm 1986),
hầu hết các địa phương đã và đang đẩy mạnh quá trình CNH – HĐH. Song song
với quá trình này là quá trình chuyển đổi CCSDĐ, đặc biệt là chuyển từ đất
nông nghiệp sang các loại đất khác [3].
Năm 2010, diện tích đất nông nghiệp là 26226 nghìn ha, tăng 4694 nghìn
ha so với năm 2000 và 1404 nghìn ha so với năm 2005, nhưng diện tích đất
trồng lúa lại giảm 348 nghìn ha (giai đoạn 2000 - 2010). Trong đó, có khoảng
53% diện tích chuyển sang trồng cây lâu năm, NTTS; còn khoảng 47% diện tích
chuyển sang mục đích phi nông nghiệp.
Tính đến cuối năm 2010, tổng diện tích đất phi nông nghiệp của Việt Nam
là 3705 nghìn ha, chiếm 11,2% diện tích tự nhiên; trong đó có khoảng 38,61%
diện tích đất SXKD phi nông nghiệp. Đất khu, cụm công nghiệp phân bố tập
trung chủ yếu ở vùng Đông Nam Bộ (45 nghìn ha), ĐBSH (khoảng 17 nghìn ha)
và ĐBSCL (khoảng 14 nghìn ha) [6].
2.2.2.2. Tác động của quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp đến
sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam
a. Tác động đến kinh tế
- Tác động tích cực
+ Kinh tế nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tích cực
Theo Tổng cục Thống kê, SXNN nước ta có mức tăng GDP bình quân
khoảng 3,7%/năm (giai đoạn 2000 - 2010); cho thấy, nền nông nghiệp nước ta
trong thời gian qua vẫn có có sự tăng trưởng nhưng không đáng kể. Bên cạnh
đó, nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế (năm 2000: 24,5%;
năm 2010: 22,1%), nhưng đã có xu hướng giảm dần (giảm 2,4%). Điều này
hoàn toàn phù hợp với xu hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công
nghiệp – xây dựng và dịch vụ, góp phần đẩy mạnh quá trình CNH – HĐH [6].

18


+ Chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp theo chiều
hướng có lợi
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp từ
năm 2000 đến nay đã mang lại một số hiệu quả nhất định, nhất là giữa 2 ngành
trồng trọt và chăn nuôi. Năm 2000, trồng trọt chiếm 78,3% và chăn nuôi chiếm
19,3%. Đến năm 2010, trồng trọt chiếm 73,4% và chăn nuôi tăng lên 25,1%.
Tuy nhiên, trong đoạn 2005 - 2010, tỷ trọng sản phẩm trồng trọt trong tổng sản
phẩm nông nghiệp có xu hướng giảm, nhưng không đáng kể. Đến nay, trồng trọt
vẫn là ngành sản xuất chính trong nông nghiệp. Chăn nuôi đạt mức tăng trưởng
bình quân khoảng 7%/năm, chiếm 27% tổng sản phẩm nông nghiệp [8], [18].
+ Tăng thu nhập cho người dân
Trong những năm qua, thu nhập của người dân có xu hướng tăng. Kết quả
điều tra cho thấy: Năm 2010, thu nhập bình quân 1 người/1 tháng đạt 1387
nghìn đồng, tăng 39,37% so với năm 2008 [9].
+ Mức chi tiêu
Những năm gần đây, mức chi tiêu của người dân đang có xu hướng tăng
lên. Năm 2008, mức chi tiêu bình quân đạt 792,5 nghìn đồng/người/tháng, gấp
gần 2,7 lần so với năm 2002. Đến năm 2010, chi tiêu bình quân đạt 1211 nghìn
đồng/người/tháng, gấp 1,5 lần so với năm 2008. Mức chi tiêu bình quân ở nông
thôn tăng từ 232,1 nghìn đồng/người/tháng (năm 2002) lên 619,5 nghìn đồng
(năm 2008) và 950 nghìn đồng (năm 2010). Tốc độ tăng mức chi tiêu ở nông
thôn là gần 2,7 lần, cao hơn nhiều so với thành thị (tăng 2,5 lần) trong cùng thời
kỳ [2], [18].
- Tác động tiêu cực
+ Diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm
Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, trong 7 năm (2001 - 2007), tổng diện
tích đất nông nghiệp bị thu hồi để chuyển sang đất phi nông nghiệp là trên

500000 ha. Tính bình quân đất nông nghiệp bị thu hồi là 73 nghìn ha/năm, trong
đó gần 80% là đất trồng lúa. Đây là vấn đề rất đáng lo ngại. Bởi lẽ, trong thời
gian qua, nước ta đã đẩy nhanh công cuộc CNH - HĐH, nhưng vẫn còn khoảng
75% dân số làm nông nghiệp [6].
+ Giảm vốn đầu tư nông nghiệp
Dưới tác động của quá trình chuyển đổi CCSDĐ nông nghiệp, mức độ đầu
tư cho nông nghiệp đang có xu hướng giảm dần, từ 14% (năm 2000) xuống còn
19


6,15% (năm 2010) cho dù GTSX ngành nông nghiệp ngày một tăng lên từ
21233,9 tỷ đồng (năm 2000) lên 51062 tỷ đồng (năm 2010) [18].
+ Vấn đề quy hoạch, quản lý và sử dụng đất nông nghiệp còn lỏng lẻo
Để thu hút vốn đầu tư, ứng dụng tiến bộ KH - KT - CN phục vụ mục tiêu
CNH - HĐH, Nhà nước đã thực hiện nhiều chính sách ưu đãi cho các nhà đầu
tư. Từ năm 2001 đến năm 2007, bình quân gần 10 vạn ha đất nông nghiệp bị thu
hồi để xây dựng các KCN, KDC,…; khoảng 50% diện tích đất nông nghiệp bị
thu hồi nằm trong vùng kinh tế trọng điểm,… Thiếu kinh nghiệm trong quy
hoạch, kế hoạch quản lý và sử dụng đất cùng với việc chỉ chú trọng tới lợi ích
kinh tế trước mắt mà ít quan tâm đến lợi ích kinh tế lâu dài đã dẫn tới tình trạng
lãng phí trong sử dụng đất [24].
b. Tác động đến xã hội
- Tác động tích cực
+ Thay đổi cơ cấu việc làm theo chiều hướng có lợi
Dưới tác động của quá trình chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất phi
nông nghiệp, lực lượng làm nông nghiệp bị ảnh hưởng sẽ chuyển sang các
ngành phi nông nghiệp. Ngoài ra, các KCN, khu chế xuất, nhà máy,… hình
thành, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động, trong đó có lực lượng này.
Như vậy, quá trình chuyển đổi CCSDĐ nông nghiệp phục vụ mục tiêu CNH HĐH sẽ thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm tỷ trọng lao
động nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động phi nông nghiệp [14].

+ Thay đổi một số kết cấu hạ tầng theo chiều hướng có lợi
 Điện
Việc phát triển các KCN, đô thị đòi hỏi Nhà nước phải đầu tư để phát triển
hệ thống điện quốc gia, phục vụ cho hoạt động của các nhà máy, xí nghiệp,.. và
nhu cầu của người dân. Hiện nay, công tác bảo trì, nâng cấp hệ thống điện sẵn có
cũng như xây dựng mới nhiều nhà máy thủy điện, nhiệt điện,.. đã góp phần đáp
ứng phần nào nhu cầu sử dụng năng lượng ngày càng cao của toàn xã hội [16].
 Hệ thống giao thông
Trong thời gian qua, ngân sách dành cho đầu tư xây dựng giao thông trên
địa bàn nông thôn tương đối lớn. Năm 2011, cả nước có 98,6% tổng số xã có
đường ô tô đến trung tâm xã (tăng 2,3% so với năm 2008), có 7917 xã có đường
ô tô rải nhựa, bê tông hóa (chiếm 87,3%) [15].
20


 Hệ thống giáo dục
Trong giai đoạn 2001 - 2006, 90% xã có lớp mẫu giáo, chỉ tiêu trường tiểu
học đã được xây dựng kiên cố còn ở mức thấp (trên 50%). 99,4% xã có trường
tiểu học; 92,9% xã có trường THCS. Số lượng học sinh tốt nghiệp THPT cả
nước năm học 2009 - 2010 đạt 92,57% [15].
 Hệ thống dịch vụ y tế
Hiện nay, mạng lưới y tế trên cả nước được củng cố cả về cơ sở, thiết bị lẫn
trình độ chuyên môn nên không chỉ người dân thành thị mà ngay cả người dân
nông thôn cũng được tiếp cận các dịch vụ y tế một cách tốt hơn. Tính đến năm
2010, 99,5% xã có trạm y tế, trong đó 57% trạm y tế được kiên cố hóa và 42%
trạm y tế bán kiên cố; 77,5% xã có trạm y tế đạt chuẩn quốc gia [18].
- Tác động tiêu cực
+ Tăng tỷ lệ thất nghiệp đặc biệt là lao động nông nghiệp
Quá trình chuyển đổi CCSDĐ nông nghiệp phục vụ mục tiêu CNH, ĐTH
làm gia tăng tỷ lệ thất nghiệp do họ bị thu hồi đất nông nghiệp, trong khi hầu hết

người dân có trình độ học vấn thấp, không có tay nghề, thiếu vốn,…
Mặt khác, sự chuyển dịch cơ cấu lao động còn chậm, chưa đáp ứng được
yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của cả nước. Năm 2007, lao động
nông nghiệp chiếm 52,8%. Đến năm 2010, lao động nông nghiệp chiếm 48,7%.
Chứng tỏ, công nghiệp, dịch vụ,… chưa đủ sức tạo việc làm mới để thu hút lực
lượng lao động nông nghiệp. Một bộ phận lao động tiếp tục SXNN trong điều
kiện diện tích đất canh tác ngày càng thu hẹp, một bộ phận chuyển sang các
ngành phi nông nghiệp khác [24].
+ Gia tăng sức ép tìm kiếm việc làm, đảm bảo thu nhập
Vào thập niên 90 của thế kỷ XX, bình quân mỗi năm có khoảng 1,2 triệu lao
động mới bổ sung hàng năm (đại bộ phận lao động này sống ở khu vực nông
thôn, mưu sinh bằng hoạt động nông nghiệp). Hiện nay, con số này giảm xuống
còn khoảng trên dưới 1 triệu người, nhưng do tốc độ CNH, ĐTH quá nhanh, làm
tăng sức ép việc làm để tăng thu nhập cho bản thân và gia đình của chính họ [21].
+ Chênh lệch về lực lượng lao động nông nghiệp và phi nông nghiệp
Lực lượng lao động nông nghiệp Việt Nam khá dồi dào, đặc biệt là vùng
ĐBSH. Tính đến năm 2010, cả nước hiện có trên 48 triệu lao động, trong đó trên
74% số lao động tập trung ở nông thôn. Đặc biệt, trong số 44/48 triệu lao động
có việc làm, 70% số đó là lao động tự do.
21


Do sự chênh lệch giữa thu nhập của lao động trong nông nghiệp thấp hơn
so với lao động trong các ngành nghề phi nông nghiệp, nên hầu hết lao động trẻ
hiện nay đều không có xu hướng làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, mà chủ
yếu làm việc trong lĩnh vực phi nông nghiệp. Bởi vậy, lao động nông nghiệp
giảm từ 65,3% (năm 2000) xuống 52,2% (năm 2007) [6].
+ Chất lượng lao động chưa đáp ứng được yêu cầu
Trong thời gian qua, số lượng, chất lượng dạy nghề cho lao động nông
nghiệp vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu. Tính đến năm 2007, tỷ lệ lao động nông

thôn qua đào tạo nghề mới đạt 18,7% so với 25% bình quân chung của cả nước.
Bên cạnh đó, mặc dù đã được đào tạo nghề, nhưng phần lớn những lao động này
vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của nhà tuyển dụng. Nguồn nhân lực còn thiếu
kinh nghiệm, trình độ chuyên môn còn hạn chế,… Đây là vấn đề trở ngại đối với
tiến trình CNH – HĐH [20].
2.2.2.3. Đánh giá quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp
Quá trình chuyển đổi CCSDĐ nông nghiệp đang diễn ra mạnh mẽ trên
phạm vi cả nước. Tuy nhiên, việc thu hồi đất nông nghiệp đã và đang có ảnh
hưởng không nhỏ đến đời sống của người dân, nhất là việc làm và thu nhập.
Hiện nay, đa phần các địa phương đã thực hiện theo đúng trình tự quy định
bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp. Tuy nhiên, kết quả điều tra cho
thấy: Việc lấy ý kiến của người dân về phương án đền bù còn mang tính hình
thức, mặc dù thông báo về việc thu hồi đất, diện tích thu hồi, danh sách hộ bị thu
hồi,… được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
và những nơi công cộng, nhưng chỉ tổ chức họp dân một lần, người dân dường
như không có sự lựa chọn. Hơn nữa, việc thu hồi đất nông nghiệp với mức giá
bồi thường, hỗ trợ khác nhau, năm sau cao hơn năm trước,… đã gây ra bất đồng
trong nhân dân.
Mặt khác, theo kết quả điều tra, số lao động sử dụng nghề được đào tạo để
tạo thu nhập chiếm tỷ lệ nhỏ. Hơn thế, ngành nghề được đào tạo do chính quyền
địa phương tổ chức, chủ yếu là mây tre đan, thêu ren,…. không phù hợp với nhu
cầu tuyển dụng lao động tại các nhà máy, xí nghiệp,…
Công tác hỗ trợ giải quyết việc làm còn gặp nhiều khó khăn, do: Công tác
quản lý của chính quyền địa phương đối với cam kết tuyển dụng của các doanh
nghiệp khi xin cấp giấy phép đầu tư thiếu chặt chẽ; kế hoạch đào tạo nghề cho
người dân bị thu hồi đất nông nghiệp chưa được chuẩn bị kỹ càng; đa phần
người dân còn ỷ lại vào Nhà nước;…

22



Như vậy, việc thu hồi đất nông nghiệp đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến
đời sống của người dân nói chung và các hộ dân bị thu hồi đất nông nghiệp nói
riêng. Do đó, cần xem xét sự ảnh hưởng của quá trình thu hồi đất nông nghiệp
tới đời sống người dân, việc thực hiện các chính sách hỗ trợ bồi thường,… tại
địa phương. Bên cạnh đó, cũng cần xem xét thực trạng phản ánh của người dân
về những vấn đề liên quan, xem xét ý kiến của các cán bộ quản lý, của những
doanh nghiệp và của những người dân bị ảnh hưởng nhằm đưa ra những chính
sách phù hợp, đảm bảo lợi ích cho các bên và nhằm mục tiêu tạo ra một sinh kế
bền vững cho người bị thu hồi đất nông nghiệp [7].

23


PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Quá trình chuyển đổi CCSDĐ nông nghiệp.
- Tác động của quá trình chuyển đổi CCSDĐ nông nghiệp đến sự phát triển
KT - XH.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: Số liệu thu thập từ năm 2005 đến năm 2014.
- Không gian: Nghiên cứu trong phạm vi địa giới hành chính thị xã Hương
Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3.3. Nội dung nghiên cứu
- Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên, thực trạng phát
triển KT - XH trên địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Hiện trạng và biến động sử dụng đất.
- Thực trạng quá trình chuyển đổi CCSDĐ nông nghiệp.

- Đánh giá tác động của quá trình chuyển đổi CCSDĐ nông nghiệp đến sự
phát triển KT - XH trên địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả việc thực hiện chuyển đổi
CCSDĐ nông nghiệp đến sự phát triển KT - XH trên địa bàn thị xã Hương Trà,
tỉnh Thừa Thiên Huế.
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
3.4.1.1. Thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập các thông tin, tài liệu có liên quan, bao gồm: các số liệu về điều
kiện tự nhiên, KT - XH (dân số, việc làm, tình hình phát triển KT - XH…), các
số liệu về tài nguyên đất đai (số liệu thống kê đất đai qua các năm,… ).

24


3.4.1.2. Điều tra, thu thập số liệu sơ cấp
Điều tra 90 hộ dân bị thu hồi đất nông nghiệp theo mẫu phiếu điều tra đã có
sẵn các số liệu cần thu thập, như: vốn đầu tư nông nghiệp, thu nhập, xu hướng
chuyển đổi nghề, mục đích sử dụng tiền bồi thường,… để có cái nhìn tổng quan
về quá trình chuyển đổi CCSDĐ nông nghiệp.
3.4.2. Phương pháp phân vùng và chọn điểm nghiên cứu
- Căn cứ vào vị trí địa lý, đặc điểm về điều kiện tự nhiên, KT - XH của các
xã, phường trên địa bàn và toàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế, tiến
hành phân làm 3 vùng nghiên cứu:
+ Vùng 1: Xã Hương Thọ;
+ Vùng 2: Phường Tứ Hạ, phường Hương Văn và phường Hương Xuân;
+ Vùng 3: Xã Hương Vinh và xã Hương Phong.
- Trong quá trình khảo sát, tỷ lệ bị thu hồi đất nông nghiệp giữa các hộ có
sự khác nhau, nên để xác định mức độ ảnh hưởng của việc thu hồi đất nông
nghiệp đến các hộ, tiến hành phân làm 3 nhóm:

+ Nhóm 1: Các hộ bị thu hồi đất dưới 30% diện tích đất nông nghiệp của hộ.
+ Nhóm 2: Các hộ bị thu hồi đất từ 30 - 70% diện tích đất nông nghiệp của hộ.
+ Nhóm 3: Các hộ bị thu hồi đất trên 70% diện tích đất nông nghiệp của hộ.
Bảng 3.1. Chọn mẫu điều tra các hộ dân bị thu hồi đất nông nghiệp
Chỉ tiêu
Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

Số phiếu

Nhóm 1

10

Nhóm 2

10

Nhóm 3

10

Nhóm 1

10

Nhóm 2


10

Nhóm 3

10

Nhóm 1

10

Nhóm 2

10

Nhóm 3

10

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra)
3.4.3. Phương pháp đánh giá tác động
25


×