Tải bản đầy đủ (.doc) (103 trang)

Đánh Giá Hiện Trạng Sử Dụng Đất Làm Cở Sở Cho Các Phương Thức Sử Dụng Đất Có Hiệu Quả Bảo Vệ Đất Và Bảo Vệ Môi Trường Trên Địa Bàn Toàn Huyện

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (488.75 KB, 103 trang )

ĐHSDĐ Nông Lâm Nghiệp Huyện Sơn Động đến năm 2010
đặt vấn đề

Hiến pháp nớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chơng II điều 1718 quy định. Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng qúy giá, là t liệu sản xuất
đặc biệt không thể thay thế đợc của các nghành nông lâm nghiệp, là thành
phần quan trọng hàng đầu của môi trờng sống, là địa bàn phân bố dân c, xây
dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng.
Đất đai là tài nguyên không tái tạo và nằm trong nhóm tài nguyên hạn
chế của Việt Nam, là t liệu sản xuất đặc biệt không phụ thuộc vào hình thái
kinh tế xã hội. Với các yếu tố quan trọng tạo lên quá trình lao động : là đối t ợng lai động để lao động tác động lên trong quá trình lao động. Là công cụ
hay phơng tiện lao động đợc lao động sử dụng để tác động lên đối tợng lao
động.
Đất đai là điều kiện vật chất chung nhất đối với mọi ngành sản xuất và
hoạt động của con ngời, vừa là đối tợng lao động(cho môi trờng để tác động
nh: xây dựngnhà xởng, bổ trí máy móc, làm đất v..), vừa là phơng tiện lao
động( cho công nhân đứng, dùng để gieo trồng, nuôi gia súc v..). ngoài ra với
tầm quan trọng đặc biệt, sự hạn chế về số lợng và tính không đồng nhất, tính
không thay thế .. mà nhu cầu về đất đai của xã hội ngày một cao.
Đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng đất đai lại càng trở nên có giá , việc
kinh doanh, trao đổi quyền sử dụng đất diễn ra sôi động trên thị trờng phi
chính thức, điều đó dẫn đến khủng hoảng trên thị trờng bất động sản, việc sử
dụng hiệu quả đất đai bị giảm sút, tổn hao ngân sách nhà nớc..v.đòi hỏi phải
có sự quản lý đúng hớng của nhà nớc.
Sử dụng đất đai một cách khoa học, hợp lý là nhiệm vụ mang tính chất
cấp bách và lâu dài của nớc ta. Trong thực tế, một thời gian dài việc sử dụng
đất đai khoa học, hợp lý chủ yếu hớng vào đất nông nghiệp và từng thời kỳ đợc thực hiện một cách phiến diện. Có thời kỳ chủ yếu hớng vào đất canh tác
với mục tiêu tự túc lợng thực theo lãnh thổ hành chính bằng mọi giá, đôi khi
Nguyễn Công Sánh Lớp KTQL Địa Chính K39

-1-



ĐHSDĐ Nông Lâm Nghiệp Huyện Sơn Động đến năm 2010
trọng tâm lại hớng vào đổi mới cơ cấu diện tích gieo trồng với mục tiêu hiệu
quả kinh tế.
Trong khi đó sử dụng hợp lý đất đai là vấn đề phức tạp chịu ảnh hởng
của nhiều yếu tố quan trọng khác nhau, về thực chất đây là vấn đề kinh tế liên
quan đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân. nhiệm vụ đặt ra là phải sử dụng tối đa
qũy đất quốc gia để phục vụ phát triển nền kinh tế xã hội dựa trên nguyên tắc
u tiên phát triển nông nghiệp là chính.
I/. Mục đích và yêu cầu của đề tài.
Xuất phát từ những áp lực về dân số và sự phát triển trung của toàn xã
hội đã dẫn đến nhu cầu về đất đai ngày càng tăng. Do đó việc định hớng sử
dụng đất là vấn đề phức tạp mang tính thời đại. đánh giá tình hình quản lý và
hiện trạng sử dụng đất đóng vai trò quan trọng hàng đầu, là cơ sở cho quy
hoạch và kế hoạch hóa việc sử dụng đất sau này.
Trên quan điểm đó đề tài đợc thực hiện nhằm mục đích.
1/. Mục đích hiện tại : đánh giá hiện trạng sử dụng đất làm cở sở cho
các phơng thức sử dụng đất có hiệu quả bảo vệ đất và bảo vệ môi trờng trên
địa bàn toàn huyện.
2/. Mục đích lâu dài: đánh giá tình hình sử dụng và hiện trạng sử dụng
để định hớng sử dụng, bố trí cơ cấu cây trồng, các ngành nghề trên từng thửa
đất trong mối quan hệ giữa nguồn lực trên quan điểm sinh thái và phát triển
lâu dài bền vững, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của Huyện.
- Nắm chắc toàn bộ qũy đất và tình hình phân bố dân c.
- Nắm chắc đợc hiện trạng sử dụng đất Nông-lâm nghiệp trên địa bàn huyện
làm cơ sở cho việc định hớng sử dụng đất Nông-lâm nghiệp đến năm 2010.
Yêu cầu của đề tài : Xác định thực trạng của việc sử dụng đất trên địa bàn
huyện.
Xây dựng định hớng sử dụng đất Nông-lâm nghiệp cụ thể rõ ràng
nhng phải mang tính khả thi nhằm thúc đẩy sự phát triển toàn xã hội. Phản

ánh đủ và chính xác thực trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện. Từ đó đa ra
Nguyễn Công Sánh Lớp KTQL Địa Chính K39

-2-


ĐHSDĐ Nông Lâm Nghiệp Huyện Sơn Động đến năm 2010
phơng án sử dụng đất một cách đầy đủ khoa học , hợp lý và có hiệu quả,
gắn liền với công tác bảo vệ đất và bảo vệ môi trờng làm cơ sở cho việc lập
phơng án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
ý nghĩa của đề tài:
Việc định hớng sử dụng đất đai có ý nghĩa đặc biệt quan trọng mang
tính chất tổng hợp dựa trên cơ sở của các tài liệu khảo sát chuyên ngành,
đa ra định hớng phân bố và tạo điều kiện thuận lợi về mặt không gian để
thực hiện quyết định sử dụng đất trong giai đoạn trớc mắt, hoàn thiện về
các chỉ tiêu kỹ thuật và tạo cơ sở pháp lý cho việc sử dụng đất.
Định hớng sử dụng đất đai không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế (tạo
điều kiện sử dụng hợp lý đất đai) mà còn thể hiện rõ tính kỹ thuật cũng nh
về mặt pháp lý. Các quyết định về định hớng sử dụng đất vừa là cơ sở để
lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất vừa là căn cứ kỹ thuật để lập kế
hoạch đầu t chi tiết.
Đối với việc sử dụng hợp lý đất Nông-lâm nghiệp. Việc xây dựng
định hớng sử dụng, bố trí cơ cấu cây trồng trên từng loại đất, thửa đất phải
xuất phát từ nhu cầu của phát triển kinh tế xã hội. đối với sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, để xây dựng định hớng đầu t, biện pháp, bớc đi về
nhân tài vật lực đảm bảo cho các ngành trong nông nghiệp phát triển đạt
tới quy mô các chỉ tiêu về đất đai lao động, sản phẩm hàng hóa giá trị sản
phẩm v.v. trong một thời gian dài với tốc độ và tỷ lệ nhất định.
Định hớng sử dụng đất là căn cứ chủ yếu cho việc quy hoạch sử
dụng đất đai có tác động chỉ đạo vĩ mô, khống chế và điều hòa quy hoạch

phát triển nông nghiệp. đồng thời làm căn cứ pháp lý để quản lý đất đai
theo pháp luật, thực hiện tốt các quyền của ngời sử dụng đất, bảo vệ , cải
tạo môi trờng sinh thái, phát triển và sử dụng tài nguyên đất hiệu quả hợp
lý.
II/. Các phơng pháp nghiên cứu định hớng việc sử dụng đất
a. Điều tra khảo sát.
Nguyễn Công Sánh Lớp KTQL Địa Chính K39

-3-


ĐHSDĐ Nông Lâm Nghiệp Huyện Sơn Động đến năm 2010
Sử dụng phơng pháp điều tra khảo sát để thu thập các trữ liệu, số liệu, bản
đổ hiện trạng phản ánh tình hình sử dụng đất. điều tra khả năng có thể mở
rộng diện tích đất nông Lâm nghiệp của huyện và việc bố trí cơ cấu cây
trồng, vật nuôi trên mỗi khu vực, địa bàn dân c,
b. Phân tích định tính.
Phân tích định tính là việc phán đoán mối quan hệ tơng hỗ giữa phát triển
KTXH với sử dụng đất trên cơ sở các t liệu đợc điều tra và xử lý. Phân tích
định tính, định lợng dựa trên phơng pháp số học để lợng hoá mối quan hệ tơng hỗ giữa sử dụng đất với phát triển KTXH. Khi xây dựng quan hệ tổng thể,
định hớng sử dụng đất cần kết hợp chặt chẽ giữa phân tích định tính với phân
tích định lợng. định hớng sử dụng đất là công việc phức tạp khó khăn. những
vấn đề sử dụng đất có tính quy luật, phơng pháp định tính là công cụ đắc lực
giúp nhận thức đúng và làm rõ những vấn đề, quy luật đó. Trong trờng hợp
thông tin t liệu cha hoàn thiện, việc phân phối thống nhất giữa trí thức khoa
học và phán đoán kinh nghiệm có tính vô cùng quan trọng. Phơng pháp kết
hợo đó đợc thực hiện theo trình tự từ phân tích định tính, ngiên cứu đánh giá
hiện trạng sử dụng đất phát hiện những vấn đề tồn tại và xu thế phát triển. Sau
đó trên cơ sở những thông tin căn cứ thu thập đợc sẽ lợng hoá bằng phơng
pháp số học.

c. Phơng pháp toán kinh tế.
áp dụng các phơng pháp toán kinh tế và dự báo là quá trình sáng tạo phức
tạp. việc áp dụng một cách máy móc các mô hình toán kinh tế chung có thể
làm đơn giản hoá hoặc xoá bỏ tính đặc thù của bài toán, đặc biệt khi thiếu các
mô hình tơng ứng, phù hợp với quá trình đó. Với chức năng đa dạng của phơng pháp, việc dự báo sử dụng đất trở thành hệ thống lợng chất phức tạp mang
tính chất xác suất.
d. Phơng pháp thống kê.
Sử dụng phơng pháp thống kê để đánh giá tình hình phát triển dân số, cơ
cấu cây trồng. Hệ số sử dụng đất Nông Lâm nghiệp. Thông qua hệ thống
Nguyễn Công Sánh Lớp KTQL Địa Chính K39

-4-


ĐHSDĐ Nông Lâm Nghiệp Huyện Sơn Động đến năm 2010
bảng biểu để tổng hợp tình hình sử dụng đất Nông Lâm nghiệp , diện tích
các loại đất và chỉ tiêu bình quân diện tích đất theo đầu ngời.
e. Phơng pháp
Sử dụng phơng pháp bản đồ để thể hiện nội dung và các yếu tố trên bản
đồ( tỷ lệ 1: 1000 )hiện trạng cũng nh bản đồ định hớng sử dụng đất NôngLâm nghiệp của huyện giai đoạn 2000 2010 trên cơ sở khoa học, sát thực tế
những chỉ tiêu về dân số, số hộ, diện tích đất Nông Lâm nghiệp.v.v.cần
dùng.
III. đối tợng và phạm vi nghiên cứu.
+ Nghiên cứu tình hình sử dụng đất Nông Lâm nghiệp có rừng tại
huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang từ đó xây dựng định hớng sử dụng đất Nông
Lâm nghiệp của huyện nhằm làm căn cứ xây dựng dự án quy hoạch kế
hoạch sử dụng đất đai của huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2000
2010.
Phân tích đánh giá hiện trạng sử dụng đất thông qua các chỉ tiêu về kinh tế,
kỹ thuật. Trên cơ sở các tài liệu hiện có của huyện, các báo cáo về quy hoạch

tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Giang đến năm 2010, báo các về
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai tỉnh Bắc Giangthời kỳ 1997 2010.
Thông qua đó đa ra những nhận xét về quy mô, tỷ lệ, về sự đóng góp của
nghành Nông Lâm nghiệp trong sự phát triển kinh tế xã hội của
Huyện.
Xây dựng phơng án sử dụng đất Nông Lâm nghiệp của Huyện dài hạn
đến năm 2010.

Nguyễn Công Sánh Lớp KTQL Địa Chính K39

-5-


ĐHSDĐ Nông Lâm Nghiệp Huyện Sơn Động đến năm 2010

CHơng 1
CƠ Sở KHOA HọC
CủA địNH HớNG Sử DụNG ĐấT

1.1. Tổng quan tình hình sử dụng đất đai ở n ớc ta
Nớc ta có diện tích tự nhiên 32.898.733 ha (Số liệu năm 1997) và đang
đợc sử dụng nh sau :
Tổng diện tích tự nhiên: 32.898.733 ha

(100%)

Trong đó :
Đất nông nghiệp: 8 267 822 ha chiếm 25,13% tổng diện tích tự nhiên.
Đất chuyên dùng: 1 335 872 ha chiếm 4,06% tổng diện tích tự nhiên.
Đất lâm nghiệp: 1 520 527 ha chiếm 35,02% tổng diện tích tự nhiên.

Đất ở: 446 740 ha chiếm 1,36% tổng diện tích tự nhiên.
Đất cha sử dụng: 11 327 772 ha chiếm 34,43% tổng diện tích tự nhiên.
(Theo Hội nghị tập huấn Công tác sử dụng đất đai Đà Nẵng 22/10/1998ữ26/10/1998).
Về diện tích tự nhiên, nớc ta có quy mô trung bình - xếp thứ 59 trong
tổng số 200 nớc trên thế giới - nhng với dân số đông (75,4 triệu ngời) vào
hàng thứ 13 trên thế giới nên thuộc loại "Đất chật ngời đông. Bình quân diện
tích tự nhiên trên đầu ngời rất thấp chỉ bằng 1/7 mức bình quân của thế giới .
Theo thống kê bình quân đầu ngời của thế giới là 0,3 ha, úc 52,4 ha,
Canada 41,2 ha ,Trung Quốc 0,8 ha còn Việt Nam 0,43 ha/ngời .
Đất đai là loại tài nguyên không tái tạo và nằm trong nhóm tài nguyên
hạn chế của Việt Nam. Do đặc điểm "Đất chật ngời đông bình quân đất nông
Nguyễn Công Sánh Lớp KTQL Địa Chính K39
-6-


ĐHSDĐ Nông Lâm Nghiệp Huyện Sơn Động đến năm 2010
nghiệp trên đầu ngơì chỉ có 1.074 m2, với 80% dân số sống ở nông thôn nên
bình quân đất nông nghiệp trên một lao động nông nghiệp chỉ có 3 446 m 2.
Hiện nay nớc ta vẫn còn thuộc nhóm 40 nớc có nền kinh tế kém phát triển vì
vậy đặc điểm hạn chế về đất đai càng thể hiện rõ và đòi hỏi việc sử dụng đất
đai phải dựa trên những cơ sở khoa học .
Sử dụng đất đai một cách khoa học, hợp lý là nhiệm vụ mang tính cấp
bách lâu dài của nớc ta. Trong thực tế, một thời gian dài việc sử dụng đất đai
khoa học, hợp lý chủ yếu hớng về đất nông nghiệp và từng thời kỳ đợc thực
hiện một cách phiến diện. Có thời kỳ chủ yếu hớng vào việc sử dụng đất canh
tác với mục tiêu tự túc lơng thực theo lãnh thổ hành chính bằng mọi giá, đôi
khi trọng tâm lại hớng vào đổi mới cơ cấu diện tích gieo trồng với mục tiêu
hiệu quả, kinh tế... Trong khi đó sử dụng hợp lý đất đai là vấn đề phức tạp,
chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố quan trọng khác nhau, về thực chất đây là vấn
đề kinh tế liên quan đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Nhiệm vụ đặt ra là sử

dụng tối đa quỹ đất quốc gia để phục vụ phát triển nền kinh tế quốc dân và xã
hội ,dựa trên nguyên tắc u tiên đất đai cho sản xuất nông nghiệp.
1.2. Đất đai "T liệu sản xuất đặc biệt"
Để thực hiện quá trình lao động cần phải hội đủ 3 yếu tố:
- Hoạt động hữu ích: Chính là lao động hay con ngời có khả năng sản
xuất có kỹ năng lao động và biết sử dụng công cụ phơng tiện lao động để sản
xuất ra của cải vật chất.
- Đối tợng lao động: Là đối tợng để lao động tác động
nên trong quá trình lao động.
- T liệu lao động: Là công cụ hay phơng tiện lao động
đợc lao động sử dụng để tác động nên đối tợng lao động.
Nh vậy quá trình lao động chỉ có thể bắt đầu và hoàn thiện đợc khi có
con ngời cộng điều kiện vật chất (bao gồm cả đối tợng lao động và công cụ
lao đông hay phơng tiện lao động).

Nguyễn Công Sánh Lớp KTQL Địa Chính K39

-7-


ĐHSDĐ Nông Lâm Nghiệp Huyện Sơn Động đến năm 2010
Đất đai là điều kiện vật chất chung nhất đối với mọi ngành sản xuất và
hoạt động của con ngời, vừa là đối tợng lao động (cho môi truờng để tác động
nh: Xây dựng nhà xởng, bố trí máy móc, làm đất...), vừa là phơng tiện lao
động ( cho công nhân nơi đứng, dùng để gieo trồng, nuôi gia súc...). Vì vậy,
đất đai là " T liệu sản xuất" tuy nhiên cần lu ý các tính chất đặc biệt của loại
t liệu sản xuất là đất so với khác nh sau:
1.1.1. Đặc điểm tạo thành : Đất đai xuất hiện, tồn tại ngoài ý chí và
nhận thức của con ngời, là sản phẩm của tự nhiên, có trớc lao động là điều
kiện tự nhiên của lao động. Chỉ tham gia vào hoạt động sản xuất của xã hội,

dới tác động của lao động đất đai mới trở thành t liệu xản xuất. Trong khi đó
các t liệu sản xuất khác là kết quả của lao động có trớc của con ngời (do con
ngời tạo ra).
1.1.2. Tính hạn chế về số lợng: Đất đai là tài nguyên hạn chế, diện
tích đất (số lợng) bị giới hạn bởi ranh giới đất liền trên bề mặt địa cầu. Các t
liệu sản suất khác có thể tăng về khối lợng, chế tạo lại tuỳ theo nhu cầu của xã
hội.
1.1.3. Tính không đồng nhất: Đất đai không đồng nhất về chất lợng,
hàm lợng chất dinh dỡng, các tính chất lý hoá... (quyết định bởi các yếu tố
hình thành đất cùng chế độ sử dụng đất khác nhau), các t liệu sản xuất khác
có thể đồng nhất về mặt chất lợng, quy cách tiêu chuẩn (mang tính tơng đối
do quy trình công nghệ quyết định ).
1.1.4. Tính không thay thế: Thay thế đất bằng t liệu
sản xuất khác là việc không thể làm đợc. Các t liệu sản xuất khác phải tuỳ
thuộc vào mức độ phát triển của lực lợng sản xuất có thể đợc thay thế bằng t
liệu sản xuất khác hoàn thiện hơn có hiệu quả kinh tế hơn.
1.1.5. Tính cố định về vị trí: Đất đai hoàn toàn cố định
vị trí trong sử dụng. Các t liệu sản xuất khác đợc sử dụng ở mọi, chỗ mọi nơi
có thể di chuyển trên các khoảng cách khác nhau tuỳ theo sự cần thiết.
1.1.6. Tính vĩnh cửu: Đất đai là t liệu sản xuất nông lâm nghiệp, đất sẽ không bị h hỏng, ngợc lại có thể tăng tính chất sản xuất
Nguyễn Công Sánh Lớp KTQL Địa Chính K39
-8-


ĐHSDĐ Nông Lâm Nghiệp Huyện Sơn Động đến năm 2010
cũng nh hiệu quả sử dụng đất. Khả năng tăng tính chất sản xuất của đất tuỳ
thuộc vào phơng thức sử dụng là tính chất có giá trị đặc biệt, không t liệu sản
xuất nào có đợc. Các t liệu sản xuất khác đều bị h hỏng dần (hiệu ích sử dụng
giảm và cuối cùng bị loại khỏi quá trình sản xuất).
1.3. Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất của

xã hội
"Đất đai" về mặt thuật ngữ khoa học đợc hiểu theo nghĩa
rộng nh sau: "Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất
cả các cấu thành của môi trờng sinh thái ngay trên và dới bề mặt đó bao gồm
khí hậu bề mặt, thổ nhỡng, dạng địa hình, mặt nớc (sông, hồ, suối, đầm, lầy...)
các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nớc ngầm và khoáng sản trong lòng đất,
tập đoàn thực vật và động vật, trạng thái định c của con ngời, những kết quả
của con ngời trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nớc hay hệ
thống tiêu thoát nớc, đờng xá, nhà cửa...).
Nh vậy,"Đất đai là một khoảng không gian có giới hạn,
theo chiều thẳng đứng (gồm: Khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt,
thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nớc, tài nguyên nớc ngầm và khoáng
sản trong lòng đất), theo chiều ngang (là sự kết hợp giữa thổ nhỡng, địa hình
thuỷ văn... ) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản
xuất cũng nh cuộc sống của xã hội loài ngời.
Các chức năng của đất đai đối với hoạt động sản xuất và
sinh tồn của xã hội loài ngời đợc thể hiện qua các mặt sau: Sản xuất, môi trờng, cân bằng sinh thái, tàng trữ và cung cấp nguồn nớc, dự trữ, không gian
sự sống bảo tồn, bảo tàng sự sống, vật mang sự sống.
Luật đất đai 1993 đã khẳng định đất đai: Là tài nguyên
quốc gia vô cùng quý giá; Là t liệu sản xuất đặc biệt; Là thành phần quan
trọng hàng đầu của môi trờng sống; Là địa bàn phân bố các khu dân c, xây
dựng các cơ sổ kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh - quốc phòng.
Thực vậy, trong các điều kiện vật chất cần thiết, đất đai
giữ vị trí và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, là điều kiện đầu tiên, là cơ sở thiên
Nguyễn Công Sánh Lớp KTQL Địa Chính K39

-9-


ĐHSDĐ Nông Lâm Nghiệp Huyện Sơn Động đến năm 2010

nhiên của mọi quá trình sản xuất, là nơi tìm đơc công cụ lao động, nguyên
liệu lao động và nơi sinh tồn của xã hội loài ngời.
Đất đai là điều kiện chung đối với mọi quá trình sản
xuất trong các ngành kinh tế quốc dân và họat động của con ngời. Điều này
có nghĩa là thiếu khoảng đất thì không một ngành nào, xí nghiệp nào có thể
bắt đầu công việc và hoạt động đợc. Nói cách khác không có đất sẽ không có
sản xuất cũng nh không có sự tồn tại của chính con ngời.
Tuy nhiên, vai trò của đất đai đối với từng ngành rất
khác nhau.
1.1.1. Trong các ngành phi nông, lâm nghiệp.
Đất đai giữ vai trò thụ động với chức năng là cơ sở
không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao đông, là khoảng dự trữ trong
lòng đất. Quá trình sản xuất và sản phẩm đợc tạo ra không phụ thuộc vào đặc
điểm, độ phì nhiêu của đất, chất lợng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên
sẵn có trong đất.
1.1.2. Trong các ngành nông, lâm nghiệp.
Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất là điều
kiện vật chất cơ sở không gian, đồng thời là đối tợng lao động và công cụ lao
động. Quá trình sản xuất nông - lâm nghiệp luôn liên quan chặt chẽ với độ
phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của đất.

I.4. Những nhân tố ảnh hởng tối việc sử dụng đất.
Phạm vi sử dụng đất, cơ cấu và phơng thức sử dụng
đất... một mặt bị sự chi phối bởi các điều kiện tự nhiên và các quy luật sinh
thái tự nhiên, mặt khác bị kiềm chế bởi các điều kiện quy luật kinh tế - xã hội
và các yếu tố kỹ thuật. Vì vậy, có thể khái quát những điều kiện và nhân tố
ảnh hởng đến viêc sử dụng đất theo 3 nội dung sau:
1.1.1. Nhân tố tự nhiên: Khi sử dụng đất đai ngoài bề mặt không gian,
cần chú ý tới việc thích ứng với điều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái tự
nhiên của đất cũng nh của các yếu tố bao quanh mặt đất. Trong nhân tố điều

Nguyễn Công Sánh Lớp KTQL Địa Chính K39

- 10 -


ĐHSDĐ Nông Lâm Nghiệp Huyện Sơn Động đến năm 2010
kiện tự nhiên, điều kiện khí hậu là nhân tố hạn chế hàng đầu của việc sử dụng
đất đai, sau đó là điều kiện đất đai (chủ yếu là địa hình, thổ nhỡng) và các
nhân tố khác.
a. Điều kiện khí hậu: Các yếu tố khí hậu ảnh hởng rất
lớn, trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con ngời.
Tổng tích ôn nhiều hoặc ít, nhiệt độ bình quân cao hoặc thấp, sự sai khác
nhiệt độ về thời gian và không gian, sự sai khác về nhiệt độ tối cao và tối thấp,
thời gian không có sơng mù dài hoặc ngắn... trực tiếp ảnh hởng đến sự phân
bố, sinh trởng và phát dục của cây trồng, cây rừng và thực vật thuỷ sinh... Cờng độ ánh sáng mạnh hay yếu, thời gian chiếu sáng dài hay ngắn cũng là tác
dụng ức chế đối với sinh trởng, phát dục và phát triển của cây trồng. Chế độ
nớc vừa là điều kiện quan trọng để cây trồng vận chuyển dinh dỡng, vừa là vật
chất giúp cho sinh vật sinh trởng và phát triển. Lợng ma nhiều hay ít, bốc hơi
mạnh hay yếu, có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ và độ ẩm của đất,
cũng nh khả năng đảm bảo cung cấp nớc cho sinh trởng của cây trồng, cây
rừng, gia súc...
b. Điều kiện đất đai (địa hình và thổ nhỡng): Sự sai
khác giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với mặt nớc biển, độ dốc và hớng dốc,
sự bào mòn mặt đất và mức độ xói mòn... thờng dẫn tới sự khác nhau về đất
đai và khí hậu, từ đó ảnh hởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông
nghiệp, lâm nghiệp, hình thành sự phân chia dị địa giới theo chiều thẳng đứng
đối với nông nghiệp. Địa hình và độ dốc ảnh hởng đến phơng thức sử dụng đất
nông nghiệp, đặt ra yêu cầu xây dựng đồng ruộng để thuỷ lợi hoá và cơ giới
hoá. Đối với đất phi nông nghiệp, địa hình phức tạp sẽ ảnh hởng tới giá trị
công trình và gây khó khăn cho thi công. Điều kiện thổ nhỡng quyết định rất

lớn đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Độ phì của đất là tiêu chí quan trọng
về sản lợng cao hay thấp, độ dày tầng đất và diện tích đất có ảnh hởng lớn đối
với sinh trởng của cây trồng.
Đặc thù của nhân tố điều kiện tự nhiên mang tính khu
vực, vị trí địa lý cùng với sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, nguồn
nớc và các điều kiện tự nhiên khác sẽ quyết định đến khả năng, công dụng và
Nguyễn Công Sánh Lớp KTQL Địa Chính K39

- 11 -


ĐHSDĐ Nông Lâm Nghiệp Huyện Sơn Động đến năm 2010
hiệu quả sử dụng đất. Vì trong thực tiễn sử dụng đất cần tuân thủ quy luật tự
nhiên, tận dụng các lợi thế nhằm đạt các lợi ích cao nhất về xã hội, môi trờng
và kinh tế. Tình trạng phổ biến hiện nay là nhiều địa phơng sử dụng đất cha
hợp lí, đặc biệt là trong công cuộc đổi mới, một số địa phơng đã sử dụng đất
nông nghiệp để phát triển, mở rộng khu công nghiệp, khu kinh tế, xây dựng
và phát triển đô thị một cách tràn lan, thiếu tính toán, nhiều nơi dành đất rồi
để đấy không sử dụng, gây lãng phí đất canh tác, phá hoại môi trờng.

1.4.2. Nhân tố kinh tế xã hội :
Bao gồm các yếu tố nh: Chế độ xã hội, dân số và lao
động, thông tin, quản lý, chính sách môi trờng và chính sách đất đai, yêu cầu
quốc phòng, sức sản xuất trình độ phát triển của kinh tế hàng hoá, cơ cấu kinh
tế và phân bố sản xuất, các điều kiện về công nghiệp, nông nghiệp, thơng
nghiệp, giao thông vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật trình độ quản
lý, sử dụng lao động, điều kiện và trang thiết bị vật chất cho công tác phát
triển nguồn nhân lực đa khoa học kỹ thuật vào sản xuất...
Nhân tố kinh tế - xã hội thờng có ý nghĩa quyết định,
chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai. Thực vậy, phơng hớng sử dụng đất đợc

quyết định bởi yêu cầu của xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất
định. Điều kiện tự nhiên của đất đai cho phép xác định khả năng thích ứng và
phơng thức sử dụng đất. Còn sử dụng đất nh thế nào, đợc quyết định bởi sự
năng động của con ngời và các điều kiện kinh tế - xã hội kỹ thuật hiện có;
Quyết định bởi tính hợp lý, tính khả thi về kinh tế, kỹ thuật và mức độ đáp ứng
của chúng; Quyết định bởi nhu cầu thị trờng...
Trong một vùng hoặc trên phạm vi một nớc, điều kiện
vật chất tự nhiên của đất đai thờng có sự khác biệt không lớn, về cơ bản là
giống nhau. Nh điều kiện kinh tế - xã hôị khác nhau dẫn đến tình trạng có
vùng đất đợc khai thác triệt để từ lâu đời và đã đem lại hiệu quả kinh tế - xã
hội rất cao; Có nơi thì bỏ hoang hoá hoặc khai thác với hiệu quả rất thấp...có
thể nhận thấy, điều kiện tự nhiên của đất đai chỉ là một tồn tại khách quan,
khai thác, sử dụng đất đai vẫn do con ngời quyết định. Cho dù điều kiện tự
Nguyễn Công Sánh Lớp KTQL Địa Chính K39

- 12 -


ĐHSDĐ Nông Lâm Nghiệp Huyện Sơn Động đến năm 2010
nhiên có nhiều lợi thế, nhng các điều kiện xã hội, kinh tế, kỹ thuật không tơng
ứng, thì u thế tài nguyên cũng khó có thể trở thành sức sản xuất hiện thực,
cũng nh chuyển hoá thành u thế kinh tế. Ngợc lại, khi điều kiện kinh tế, kỹ
thuật đợc ứng dụng vào khai thác sử dụng sẽ phát huy tiềm lực sản xuất của
đất, đồng thời góp phần cải tạo điều kiện môi trờng tự nhiên, biến điều kiện tự
nhiên từ bất lợi thành điều kiện có lợi cho phát triển kinh tế - xã hội.
Chế độ sở hữu t liệu sản xuất và chế độ kinh tế - xã hội
khác nhau đã tác động đến việc quản lý của xã hội về quản lý đất đai, khống
chế phơng thức và hiệu quả sử dụng đất. Trình độ phát triển xã hội và kinh tế
khác nhau dẫn đến trình độ sử dụng đất khác nhau. Nền kinh tế và các ngành
càng phát triển, yêu cầu về đất đai sẽ càng lớn, lợng vật chất dành cho việc sử

dụng đất càng đợc tăng cờng, năng lực sử dụng đất của con ngời sẽ đợc nâng
cao.
ảnh hởng của điều kiện kinh tế đến việc sử dụng đất đợc
đánh giá bằng hiệu quả sử dụng đất. Thực trạng sử dụng đất liên quan đến lợi
ích kinh tế của ngời sở hữu sử dụng và kinh doanh đất đai. Trong điều kiện
nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa, đất đợc dùng cho việc
xây dựng cơ sở hạ tầng đều dựa trên nguyên tắc hạch toán kinh tế, thông qua
việc tính toán hiệu quả kinh doanh sản xuất. Tuy nhiên, nếu có chính sách u
đãi sẽ tạo điều kiện cải thiện và hạn chế việc sử dụng theo kiểu bóc lột đất
đai. Mặt khác, sự quan tâm quá mức đến lợi nhuận tối đa, cũng dẫn đến tình
trạng đất đai bị sử dụng không hợp lý, thậm trí huỷ hoại đất đai.
Từ các vấn đề nêu trên cho thấy, các nhân tố điều kiện
tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội tạo ra nhiều tổ hợp ảnh hởng đến việc sử
dụng đất đai. Tuy nhiên mỗi nhân tố giữ vị trí và có vai trò tác động khác
nhau. Trong đó điều kiện tự nhiên là nhân tố cơ bản để xác định công dụng
của đất đai có ảnh hởng trực tiếp, cụ thể và sâu sắc, nhất là đối với sản xuất
nông nghiệp. Điều kiện xã hội tạo ra khả năng khác nhau cho các yếu tố kinh
tế và tự nhiên tác động tới việc sử dụng đất. Vì vậy cần phải dựa vào quy luật
tự nhiên và quy luật kinh tế - xã hội để nghiên cứu, xử lý mối quan hệ giữa
các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội trong lĩnh vực sử dụng đất đai. Căn cứ
Nguyễn Công Sánh Lớp KTQL Địa Chính K39

- 13 -


ĐHSDĐ Nông Lâm Nghiệp Huyện Sơn Động đến năm 2010
vào yêu cầu của thị trờng và của xã hội, xác định mục đích sử dụng đất, kết
hợp chặt chẽ yêu cầu sử dụng đất với u thế tài nguyên của đất, để đạt tới cơ
cấu tổng thể hợp lý nhất, với diện tích đất đai có hạn sẽ mang lại hiệu quả
kinh tế, hiệu quả xã hội ngày càng cao và sử dụng đất đai đợc bền vững.

1.4.3. Nhân tố không gian
Trong thực tế, mọi ngành sản xuất vật chất và phi vật chất đều cần đến
đất đai nh điều kiện không gian để hoạt động không gian bao gồm cả vị trí
mặt bằng đặc tính cung cấp không gian của đất đai là yếu tố vĩnh hằng của tự
nhiên ban phát cho xã hội loài ngời. Vì vậy không gian trở thành một trong
những nhân tố hạn chế cơ bản nhất của việc sử dụng đất.
Sự bất biến của tổng diện tích đất đai không chỉ hạn chế khả năng mở
rộng không gian sử dụng đất mà còn chi phối giới hạn thay đổi của cơ cấu đất
đai. Điều này quyết định việc điều chỉnh cơ cấu đất đai theo loại số lợng đợc
sử dụng căn cứ vào sức sản xuất của đất và yêu cầu sản xuất của xã hội nhằm
đảm bảo nâng cao lực tải của đất đai.
Khả năng không dịch chuyển của đất đai dẫn đến việc phân bố về số lợng và chất lợng đất đai mang tính khu vực rất chặt chẽ. Cùng với mật độ dân
số của các khu vực khác nhau tỷ lệ cơ cấu và lợng đầu t sẽ có sự khác biệt rất
rõ rệt. Tài nguyên đất đai có hạn, lại giới hạn về không gian đây là nhân tố
hạn chế lớn nhất đối với việc sử dụng đất. Vì vậy cần phải thực hiện nghiêm
ngặt nguyên tắc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả kết hợp bảo vệ tài
nguyên đất và môi trờng.
Đối với đất xây dựng đô thị, đất dùng cho công nghiệp xây dựng công
trình nhà xởng, giao thông... Mặt bằng không gian và vị trí của đất đai có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng và giá trị kinh tế rất cao.
I.5. Xu thế phát triển sử dụng đất
1.5.1. Sử dụng đất phát triển theo chiều rộng và tập trung: Lịch sử
phát triển loài ngời cũng chính là lịch sử của quá trình sử dụng đất. Khi con
ngời còn sống bằng phơng thức săn bắn và hái lợm chủ yếu dựa vào sự ban
phát của tự nhiên và thích ứng với tự nhiên để tồn tại vấn đề sử dụng đất hầu
Nguyễn Công Sánh Lớp KTQL Địa Chính K39
- 14 -


ĐHSDĐ Nông Lâm Nghiệp Huyện Sơn Động đến năm 2010

nh không tồn tại. Thời kỳ du mục con ngời sống trong lều cỏ những vùng đất
có nớc và đồng cỏ bắt đầu đợc sử dụng. Khi xuất hiện ngành trồng trọt với
những công cụ sản xuất thô sơ diện tích đất đai đợc sử dụng tăng lên nhanh
chóng, năng lực sử dụng và ý nghĩa kinh tế của đất đai cũng gia tăng. Tuy
nhiên trình độ sử dụng vẫn còn rất thấp phạm vi sử dụng cũng rất hạn chế
mang tính kinh doanh thô, đất khai phá nhiều nhng thu nhập rất thấp. Với sự
tăng trởng của dân số và phát triển của kinh tế kỹ thuật văn hoá và khoa học
quy mô phạm vi và chiều sâu của việc sử dụng đất ngày một nâng cao yêu cầu
sinh hoạt vật chất và tinh thần của ngời dân ngày một nâng cao các nghành
nghề cũng phát triển theo xu hớng phức tạp và đa dạng dần phạm vi sử dụng
đất càng mở rộng.
Cùng với việc phát triển sử dụng đất theo không gian trình độ tập trung
cũng sâu hơn. Đất canh tác cũng nh đất sử dụng vào các mục đích khác đều đợc phát triển theo hớng kinh doanh tập trung với diện tích đất ít nhng hiệu quả
sử dụng cao.
Tuy nhiên thời kỳ quá độ chuyển từ kinh doanh quảng canh sang kinh
doanh thâm canh cao trong sử dụng đất là một quá trình lâu dài. Để nâng cao
sức sản xuất và sức tải của một đơn vị diện tích đòi hỏi phải liên tục nâng mức
đầu t về vốn và lao động thờng xuyên cải tiến kỹ thuật và công tác quản lý. ở
những khu vực khác nhau của một vùng hoặc một quốc gia do có sự khác
nhau về trình độ phát triển kinh tế kỹ thuật cũng nh các điều kiện đặc thù, do
đó phải áp dụng linh hoạt sáng tạo nhiều phơng thức tuỳ từng thời điểm khác
nhau.
1.5.2. Cơ cấu sử dụng đất phát triển theo h ớng phức tạp hoá và
chuyên môn hoá.
Khoa học kỹ thuật và kinh tế của xã hội phát triển, sử dụng đất đai từ
hình thức quảng canh chuyển sang thâm canh đã kéo theo xu thế từng bớc
phức tạp hoá và chuyên môn hoá cơ cấu sử dụng đất.
Thực tế cho thấy khi kinh tế phát triển nhu cầu của con ngời về vật chất
văn hoá tinh thần và môi trờng ngày một nâng cao sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp
Nguyễn Công Sánh Lớp KTQL Địa Chính K39

- 15 -


ĐHSDĐ Nông Lâm Nghiệp Huyện Sơn Động đến năm 2010
đòi hỏi yêu cầu cao hơn đối với đất đai. ở thời kỳ mức sống còn thấp việc sử
dụng đất chủ yếu tập trung vào sản xuất nông nghiệp nhằm giải quyết vấn đề
thờng nhật của cuộc sống là đủ cơm ăn áo mặc và chỗ ở. Khi đời sống nâng
cao, chuyển sang giai đoạn hởng thụ, sử dụng đất ngoài việc sản xuất vật chất
phải thoả mãn đợc nhu cầu vui chơi, giải trí, văn hoá thể thao và môi trờng
trong sạch... đã làm cho cơ cấu sử dụng đất phức tạp hơn.
Tiến bộ khoa học kỹ thuật đã cho phép mở rộng khả năng kiểm soát tự
nhiên của con ngời, áp dụng các biện pháp bồi bổ và cải tạo sẽ nâng cao sức
sản xuất của đất đai, thoả mãn các loại nhu cầu của xã hội. Trớc đây việc sử
dụng đất rất hạn chế trong kinh tế và khoa học kỹ thuật còn ở trình độ thấp,
chủ yếu sử dụng bề mặt đất đai, nông nghiệp thì độc canh, đất lâm nghiệp,
đồng cỏ mặt nớc ít đợc khai thác. Khi khoa học kỹ thuật hiện đại phát triển,
ngay cả đất xấu cũng đợc khai thác triệt để, hình thức sử dụng đa dạng, ruộng
nớc phát triển...đã làm cho nội dung sử dụng đất ngày một phức tạp hơn theo
hớng sử dụng toàn diện, triệt để các chất dinh dỡng, sức tải, vật chất cấu thành
và sản phẩm của đất đai để phục vụ con ngời.
Hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân vào phát triển kinh tế hàng hoá dẫn
đến sự phân công trong sử dụng đất theo hớng chuyên môn hoá. Do đất đai có
đặc tính khu vực mạnh, sự sai khác về u thế tài nguyên hết sức rõ rệt, phơng hớng và biện pháp sử dụng đất của các vùng rất khác nhau. Để sử dụng hợp lý
đất đai, đạt đợc sản lợng và hiệu quả kinh tế cao nhất cần có sự phân công và
chuyên môn hoá theo khu vực. Cùng với việc đầu t, trang bị và ứng dụng các
công cụ kỹ thuật, công cụ quản lý hiện đại sẽ nảy sinh yêu cầu phát triển các
vùng sản xuất nông nghiệp có quy mô lớn và tập trung, đồng thời cũng hình
thành các khu vực chuyên môn hoá sử dụng đất khác nhau về quy mô và diện
tích.
1.5.3. Sử dụng đất đai phát triển theo hớng xã hội hoá và công hữu

hoá.
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và xã hội dẫn tới việc xã hội hoá
sản xuất. Mỗi vùng đất thực hiện sản xuất tập trung một loại sản phẩm và hỗ
Nguyễn Công Sánh Lớp KTQL Địa Chính K39

- 16 -


ĐHSDĐ Nông Lâm Nghiệp Huyện Sơn Động đến năm 2010
trợ bổ xung lẫn nhau đã hình thành nên sự phân công hợp tác mang tính xã
hội hoá sản xuất, cũng nh xã hội hoá việc sử dụng đất đai.
Đất đai là cơ sở vật chất và công cụ để con ngời sinh sống và xã hội tồn
tại. Vì vậy việc chuyên môn hoá theo yêu cầu xã hội hoá sản xuất phải đáp
ứng nhu cầu của xã hội hớng tới lợi ích cộng đồng và tiến bộ xã hội. Ngay cả
ở chế độ xã hội mà mục tiêu sử dụng đất chủ yếu vì lợi ích t nhân, những vùng
đất đai hớng dụng cộng đồng: Nguồn nớc, núi rừng, khoáng sản, sông
ngòi...vẫn cần có những quy định về chính sách thực thi hoặc tiến hành công
quản, kinh doanh...của nhà nớc nhằm ngăn chặn, phòng ngừa việc t hữu tạo
nên những mâu thuẫn gay gắt của xã hội.
Xã hội hoá sử dụng đất đai là sản phẩm tất yếu và là yêu cầu khách
quan của sự phát triển xã hội hoá sản xuất. Vì vậy xã hội hoá sử dụng đất và
công hữu hoá là xu thế tất yếu. Muốn kinh tế phát triển và thúc đẩy xã hội sản
xuất cao hơn, cần phải thực hiện xã hội hoá và công hữu hoá sử dụng đất.

Nguyễn Công Sánh Lớp KTQL Địa Chính K39

- 17 -


ĐHSDĐ Nông Lâm Nghiệp Huyện Sơn Động đến năm 2010

Chơng 2
định hớng sử dụng đất đai
cơ sở để nhà nớc thống nhất quản lý
2.1. Khái niệm và đặc điểm sử dụng đất đai
2.1.1.Khái niệm về định hớng sử dụng đất đai
'định hớng' là việc xác định của một trật tự nhất định bằng những hoạt
động nh: Phân bố, bố trí, sắp xếp, tổ chức... 'Đất đai' là một phần lãnh thổ
nhất định (vùng đất, khoảnh đât, mảnh đất...) có vị trí, hình thể, diện tích với
những tính chất tự nhiên đặc điểm tạo thành (đặc tính thổ nhỡng, địa hình,
địa chất, thuỷ văn...), tạo ra những điều kiện nhất định cho việc sử dụng theo
các mục đích khác nhau. Nh vậy, để sử dụng đất cần phải làm định hớng đây
là quá trình nghiên cứu, lao động sáng tạo nhằm xác định ý nghĩa mục đích
của từng phần lãnh thổ và đề xuất một trật tự sử dụng nhất định.
Về mặt bản chất cần đợc xác định dựa trên quan điểm nhận thức: Đất
đai là đối tợng của các mối quan hệ sản xuất trong lĩnh vực sử dụng đất đai
(gọi là các mối quan hệ đất đai) và việc tổ chức sử dụng đất nh: ("T liệu sản
xuất đặc biệt" gắn chặt với phát triển kinh tế - xã hội). Nh vậy định hớng sử
dụng đất đai sẽ là một hiện tợng kinh tế - xã hội thể hiện đồng thời 3 tính
chất: Kinh tế, kỹ thuật và pháp chế.
Trong đó cần tìm hiểu:
- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng đất đai.
- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật nh: Điều
tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu...
- Tính pháp chế: Xác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng
đất theo định hớng nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai đúng pháp luật.
Từ đó có thể tạm đa ra khái niệm: "Định hớng sử dụng đất đai là hệ
thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nớc về tổ chức
Nguyễn Công Sánh Lớp KTQL Địa Chính K39
- 18 -



ĐHSDĐ Nông Lâm Nghiệp Huyện Sơn Động đến năm 2010
sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao
nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất đai và tổ chức sử dụng đất đai nh
một t liệu sản xuất, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều
kiện bảo vệ đất đai và môi trờng".
Trong đó:
+ Tính đầy đủ: Mọi loại đất đều đợc đa vào sử dụng theo mục đích nhất
định.
+ Tính hợp lý: Đặc điểm tính chất tự nhiên, vị trí, diện tích, phù hợp với
yêu cầu và mục đích sử dụng.
+ Tính khoa học: áp dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật và các biện
pháp tiên tiến.
+ Tính hiệu quả: Đáp ứng đồng bộ cả 3 lợi ích kinh tế - xã hội - môi trờng.
Nh vậy, về thực chất định hớng sử dụng đất đai là quá trình hình thành
các quyết định nhằm tạo điều kiện đa đất đai vào sử dụng bền vững để mang
lại lợi ích cao nhất, thực hiện đồng thời hai chức năng: Điều chỉnh các mối
quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất nh t liệu sản xuất đặc biệt với mục đích
nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trờng.
Từ những phân tích nêu trên cho thấy việc định hớng sử dụng đất đai có
ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ cho trớc mắt và cả lâu dài. Căn cứ vào
đặc điểm điều kiện tự nhiên, phơng hớng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, định hớng sử dụng đất đai đợc tiến
hành nhằm định hớng cho các cấp, các ngành trên địa bàn, lập định hớng và
kế hoạch sử dụng đất đai chi tiết của mình; Xác lập sự ổn định về mặt pháp lý
cho công tác quản lý Nhà nớc về đất đai; Làm cơ sở để tiến hành giao cấp đất
và đầu t để phát triển sản xuất, đảm bảo an toàn lơng thực, phục vụ các nhu
cầu dân sinh, văn hoá - xã hội.

Nguyễn Công Sánh Lớp KTQL Địa Chính K39


- 19 -


ĐHSDĐ Nông Lâm Nghiệp Huyện Sơn Động đến năm 2010
Mặt khác, định hớng sử dụng đất đai còn là biện pháp hữu hiệu của
Nhà nớc nhằm tổ chức lại việc sử dụng đất đai theo đúng mục đích, hạn chế
sự chồng chéo gây lãng phí đất đai, tránh tình trạng chuyển mục đích tuỳ tiện,
làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất nông, lâm nghiệp; Ngăn chặn các hiện tợng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm huỷ hoại đất, phá vỡ cân bằng sinh thái,
gây ô nhiễm môi trờng dẫn đến sự tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển
kinh tế - xã hội và các hậu quả khó lờng về tình hình bất ổn định chính trị, an
ninh quốc phòng ở từng địa phơng, đặc biệt là trong giai đoạn chuyển sang
nền kinh tế thị trờng.
2.1.2. Đặc điểm của định hớng sử dụng đất đai .
Định hớng sử dụng đất đai thuộc loại định hớng có tính lịch sử - xã hội,
tính khống chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận
hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc
dân. Các đặc điểm của định hớng sử dụng đất đai đợc thể hiện cụ thể nh sau:
(1). Tính lịch sử - xã hội:
Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của định hớng
sử dụng đất đai. Mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều có một phơng thức sản xuất
của xã hội thể hiện theo hai mặt: Lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Trong định hớng sử dụng đất đai, luôn nảy sinh quan hệ giữa ngời với đất đai,
cũng nh quan hệ giữa ngời với ngời. định hớng sử dụng đất đai thể hiện đồng
thời là yếu tố thúc đẩy phát triển lực lợng sản xuất, vừa là yếu tố thúc đẩy các
mối quan hệ sản xuất. Vì vậy, nó luôn là một bộ phận của phơng thức sản
xuất xã hội.
Tuy nhiên, trong xã hội có phân chia giai cấp, định hớng sử dụng đất
đai mang tính tự phát, hớng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối đa và nặng về mặt
pháp lý. ở nớc ta, định hớng sử dụng đất đai phục vụ nhu cầu của ngời sử

dụng và quyền lợi của toàn xã hội; Góp phần tích cực thay đổi quan hệ sản
xuất; Nhằm sử dụng, bảo vệ đất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội. Đặc
biệt, trong nền kinh tế thị trờng, định hớng sử dụng đất đai góp phần qiải
quyết các mâu thuẫn nội tại của từng lợi ích kinh tế - xã hội - môi trờng nảy
Nguyễn Công Sánh Lớp KTQL Địa Chính K39
- 20 -


ĐHSDĐ Nông Lâm Nghiệp Huyện Sơn Động đến năm 2010
sinh trong quá trình sử dụng đất, cũng nh mâu thuẫn giữa các lợi ích khác
nhau .
(2). Tính tổng hợp:
Tính tổng hợp của định hớng sử dụng đất đai biểu hiện chủ yếu ở hai
mặt: Đối tợng của định hớng là khai thác, sử dụng, bảo vệ...toàn bộ tài nguyên
đất đai cho nhu cầu của toàn bộ nền kinh tế quốc dân; định hớng sử dụng đất
đai đề cập đến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế, xã hội nh: Khoa học tự
nhiên, khoa học xã hội, dân số và đất đai, sản xuất nông - công nghiệp và môi
trờng sinh thái...
Với đặc điểm này, định hớng có trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu
sử dụng đất; Điều hoà các mâu thuẫn về đất đai của các ngành, lĩnh vực; Xác
định và điều phối phơng hớng, phơng thức sử dụng đất phù hợp với mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo cho nền kinh tế quốc dân phát triển bền
vững, đạt tốc độ cao và ổn định.
(3). Tính dài hạn:
Căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn của ngững yếu tố kinh
tế - xã hội quan trọng nh: Sự thay đổi về nhân khẩu, tiến bộ kỹ thuật, đô thị
hoá, công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp ...,từ đó xác định định hớng
trung và dài hạn về sử dụng đất đai, đề ra phơng hớng, chính sách và biện
pháp có tính chiến lợc, tạo căn cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử
dụng đất hàng năm và ngắn hạn.

định hớng dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu đất để phát triển lâu dài kinh
tế - xã hội. Cơ cấu phơng thức sử dụng đất đợc điều chỉnh từng bớc trong thời
gian dài cho đến khi đạt đợc mục tiêu dự kiến. Thời hạn của định hớng sử
dụng đất đai thờng từ 10 năm đến 20 năm hoặc lâu hơn.
(4). Tính chiến lợc và chỉ đạo vĩ mô.
Với đặc tính trung và dài hạn, định hớng sử dụng đất đai chỉ dự kiến trớc đợc các xu thế thay đổi phơng hớng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng
Nguyễn Công Sánh Lớp KTQL Địa Chính K39

- 21 -


ĐHSDĐ Nông Lâm Nghiệp Huyện Sơn Động đến năm 2010
đất (mang tính đại thể, không dự kiến đợc các hình thức và nội dung cụ thể,
chi tiết của sự thay đổi). Vì vậy, định hớng sử dụng đất đai là định hớng mang
tính chiến lợc, các chỉ tiêu của định hớng mang tính chỉ đạo vĩ mô, tính phơng
hớng và khái lợc về sử dụng đất của các ngành.
- Phơng hớng, mục tiêu và trọng điểm chiến lợc của việc sử dụng đất
trong vùng.
- Cân đối tổng quát nhu cầu sử dụng đất của các ngành.
- Điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và phân bố đất đai trong vùng.
- Đề xuất các biện pháp, các chính sách lớn để đạt đợc mục tiêu của phơng hớng sử dụng đất.
Do khoảng thời gian dự báo tơng đối dài, chịu ảnh hởng của nhiều nhân
tố kinh tế - xã hội khó xác định, nên chỉ tiêu định hớng càng khái lợc hoá
định hớng sẽ càng ổn định.
(5). Tính chính sách:
Định hớng sử dụng đất đai thể hiện rất mạnh đặc tính chính trị và chính
sách xã hội. Khi xây dựng phơng án phải quán triệt các chính sách và quy
định có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nớc, đảm bảo thực hiện cụ thể
trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển
ổn định kế hoạch kinh tế - xã hội, đất đai và môi trờng sinh thái.

(6). Tính khả biến:
Dới tác động của nhiều nhân tố khó dự đoán trớc, theo nhiều phơng
diện khác nhau, định hớng sử dụng đất đai chỉ là một trong những giải pháp
biến đổi hiện trạng sử dụng đất đai sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc
phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Khi xã hội phát triển, khoa học
kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự
kiến của định hớng sử dụng đất đai không còn phù hợp. Việc chỉnh sửa, bổ
sung, hoàn thiện định hớng và điều chỉnh biện pháp thực hiện là điều cần
thiết, điều này thể hiện tính khả biến của định hớng. định hớng sử dụng đất
Nguyễn Công Sánh Lớp KTQL Địa Chính K39

- 22 -


ĐHSDĐ Nông Lâm Nghiệp Huyện Sơn Động đến năm 2010
đai luôn là định hớng động, một quá trình lặp lại theo chiều xoắn ốc: "định hớng - thực hiện - định hớng lại hoặc chỉnh lý -tiếp tục thực hiện..." với chất lợng, mức độ hoàn thiện và tính phù hợp ngày càng cao.
2.2. Những căn cứ pháp lý của định hớng, sử dụng đất đai.
Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta, sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ sang công nghiệp - dịch
vụ - nông nghiệp đã và đang gây áp lực ngày càng lớn đối với đất đai (bình
quân mỗi năm phải chuyển khoảng 30.000 ha đất nông nghiệp, lâm nghiệp có
rừng sang mục đích khác).
Việc sử dụng hợp lý đất đai liên quan chặt chẽ tới mọi hoạt động của
từng ngành và từng lĩnh vực, quyết định đến hiệu quả sản xuất và sự sống còn
của từng ngời dân cũng nh vận mệnh của cả Quốc gia. Chính vì vậy Đảng và
Nhà nớc ta luôn coi đây là vấn đề bức xúc, cần đợc quan tâm hàng đầu.
ý chí của toàn Đảng, toàn dân về vấn đề đất đai đã đợc thể hiện trong
hệ thống các văn bản pháp luật nh: Hiến pháp, Luật và các văn bản dới luật.
Những văn bản này tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác lập định hớng,
kế hoạch sử dụng đất đai giúp giải đáp về mặt nguyên tắc đối với những câu

hỏi đặt ra: Sự cần thiết về mặt pháp lý phải lập định hớng sử dụng đất đai?
Trách nhiệm lập định hớng sử dụng đất đai? Nội dung lập định hớng kế,
hoạch sử dụng đất đai? Thẩm quyễn xét duyệt định hớng, kế hoạch sử dụng
đất đai?
2.2.1. Sự cần thiết phải lập định hớng sử dụng đất đai
- Hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã
khẳng định: "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nớc thống nhất quản lý đất
đai theo định hớng và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu
quả (Chơng II - điều 18).
- Điều 1 Luật đất đai năm 1993 cũng nêu rõ: "Đất đai thuộc sở hửu toàn
dân do Nhà nớc thống nhất quản lý.

Nguyễn Công Sánh Lớp KTQL Địa Chính K39

- 23 -


ĐHSDĐ Nông Lâm Nghiệp Huyện Sơn Động đến năm 2010
- Điều 13 Luật đất đai xác định một trong những nội dung quản lý Nhà
nớc về đất đai là: "định hớng và kế hoạch hoá việc sử dụng đất".
- Điều 19 Luật đất đai khẳng định: "Căn cứ để quyết định giao đất là
định hớng, kế hoạch sử dụng đất đai đã đợc duyệt".
- Nghị quyết số 01/1997/QH9 Quốc hội khoá 9, kỳ họp thứ 11 (Tháng
4/1997) về kế hoạch sử dụng đất cả nớc năm 2000 và đẩy mạnh công tác định
hớng sử dụng đất trong cả nớc...
Nh vậy, để sử dụng và quản lý đất đai, một cách tiết kiệm, hợp lý và có
hiệu quả nhất thiết phải làm định hớng.
2.2.2. Trách nhiệm lập định hớng sử dụng đất đai
Điều 16 (Luật đất đai 1993) quy định rõ trách nhiệm lập định hớng, kế
hoạch sử dụng đất đai theo các cấp lãnh thổ hành chính, theo ngành cũng nh

trách nhiệm của ngành Địa chính về công tác này:
(1).Chính phủ lập định hớng, kế hoạch sử dụng đất đai trong cả nớc.
(2). UBND các cấp (tỉnh, huyện, xã) lập định hớng, kế hoạch sử dụng
đất đai trong địa phơng mình (định hớng theo lãnh thổ hành chính) trình hội
đồng nhân dân thông qua trớc khi trình cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền xét
duyệt.
(3). Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ căn cứ vào
nhiệm vụ, quyền hạn của mình lập định hớng, kế hoạch sử dụng đất đai do
ngành, lĩnh vực mình phụ trách để trình Chính phủ xét duyệt (định hớng
ngành).
(4). Cơ quan quản lý đất đai ở trung ơng và địa phơng phối hợp với các
cơ quan hữu quan giúp chính phủ và UBND các cấp lập định hớng, kế hoạch
sử dụng đất đai.
2.2.3. Nội dung lập định hớng sử dụng đất đai
Điều 17 (Luật đất đai 1993) quy định nội dung tổng quát của định hớng, kế hoạch sử dụng đất đai:
Nguyễn Công Sánh Lớp KTQL Địa Chính K39

- 24 -


ĐHSDĐ Nông Lâm Nghiệp Huyện Sơn Động đến năm 2010
a. Nội dung định hớng sử dụng đất đai bao gồm:
* Khoanh định các loại đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân c
nông thôn, đất đô thị, đất chuyên dùng, đất cha sử dụng của từng địa phơng và
của cả nớc.
* Điều chỉnh việc khoanh định nói trên cho phù hợp với từng giai đoạn
phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phơng và trong phạm vi cả nớc (định hớng mang tính khả biến luôn lặp lại).
b. Nội dung của kế hoạch sử dụng đất đai bao gồm:
* Khoanh định việc sử dụng từng loại đất trong từng thời kỳ kế hoạch
(từ tổng thể đến cụ thể, định hớng trớc, kế hoạch sau).

* Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất đai cho phù hợp (chỉnh lý từ dới
lên).
2.2.3. Thẩm quyền xét duyệt định hớng, kế hoạch sử dụng đất đai
Điều 18 (Luật đất đai 1993) quy định thẩm quyền xét duyệt định hớng,
kế hoạch sử dụng đất đai.
1. Quốc hội quyết định định hớng, kế hoạch sử dụng đất đai trong cả nớc.
2. Chính phủ xét duyệt định hớng, kế hoạch dụng đất của các Bộ, cơ
quan ngang Bộ.
3. ủy ban nhân dân cấp trên xét duyệt định hớng, kế hoạch sử dụng đất
đai của ủy ban nhân dân cấp dới.
2.3. Các loại hình định hớng sử dụng đất.
Có nhiều quan điểm khác nhau về cách phân loại định hớng sử dụng
đất đai. Tuy nhiên, mọi quan điểm đều dựa trên những căn cứ hoặc cơ sở
chung nh sau: Nhiệm vụ đặt ra đối với định hớng; Số lợng và thành phần nằm
trong định hớng; Phạm vi lãnh thổ định hớng cũng nh nội dung và phơng
pháp định hớng. Thông thờng hệ thống định hớng sử dụng đất đợc phân nhiều
Nguyễn Công Sánh Lớp KTQL Địa Chính K39
- 25 -


×