Tải bản đầy đủ (.doc) (40 trang)

Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Phúc Lâm - Huyện Mỹ Đức – Thành Phố Hà Nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (304.2 KB, 40 trang )

LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu và học tập tại khoa Quản lý đất đai – Trường đại
học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, được sự giúp đỡ quý báu của các thầy
giáo, cô giáo trong trường và bạn bé em đã hoàn thành báo cáo thực tập tốt
nghiệp.
Hoàn thành báo cáo này cho phép em được gửi lời cảm ơn đến các thầy cô
trong khoa Quản lý đất đai – Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này. Đồng thời em gửi lời cảm ơn đặc biệt
về sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn thị Khuy đã giúp đỡ em rất nhiều trong
suốt quá trình hoàn thành báo cáo này.
Cùng sự giúp đỡ nhiệt tình, tạo điều kiện của các cán bộ xã Phúc Lâm. Đã
tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt thời gian thực tập.
Tuy vậy, do thời gian thực tập có hạn, cũng như kinh nghiệm còn hạn chế
của một sinh viên thực tập nên trong báo cáo thực tập tốt nghiệp này sẽ không
tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế nhất định. Vì vậy, em rất mong nhận được
sự chỉ đạo, đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng toàn thể các bạn để em có thể
bổ sung, nâng cao kiến thức cho bán thân, phục vụ tốt công tác thực tế sau này.
Em xin trân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 24 tháng 04 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thu Huyền


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
BTNMT
CP
ĐKĐĐ
GCN

Chữ viết đầy đủ


Bộ Tài nguyên Môi trường
Chính phủ
Đăng kí đất đai
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở
hữa nhà ở và tài sán khác gắn liền với đất



Nghị định



Quyết định

TT

Thông tư

UBND
VPĐKQSDĐ

Ủy ban nhân dân
Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Bảng chỉ tiêu kinh tế xã Phúc Lâm năm 2014
Bảng 2: Hệ thống cấp điện của xã Phúc Lâm
Bảng 3: Hiện trạng sử dụng đất năm 2014
Bảng 4. Kết quả kê khai đăng ký, cấp GCNQSDĐ nông nghiệp tại xã Phúc

Lâm đến năm 2014
Bảng 5. Tổng hợp những trường hợp chưa đủ điều kiện cấp giấy
GCNQSDĐ ở nông thôn xã Phúc Lâm đến năm 2014
Bảng 6. Kết quả kê khai đăng ký, cấp GCNQSDĐ ở nông thôn tại xã Phúc
Lâm đến năm 2014
Bảng 7. Tổng hợp những trường hợp chưa đủ điều kiện cấp giấy
GCNQSDĐ ở nông thôn xã Phúc Lâm đến năm 2014
Hình 1 Trình tự cấp giấy chứng nhận theo nghị định 181/2004/NĐ – CP


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................2


MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của chuyên đề:
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là cơ sở không gian của mội quá
trình sảm xuất, là tư liệu sảm xuất đặc biệt trong nông nghiệp, là một trong
những nguồn lực quan trọng cho chiến lược phát triển nền nông nghiệp quốc gia
nói riêng cũng như chiến lược phát triển nền kinh tế nói chung. Là thành phần
quan trọng nhất của môi trường sống, là địa bàn phân phối các khu dân cư, xây
dựng các công trình kinh tề, văn hòa, xã hội, an ninh quốc phòng. Đất đai có
những đặc trưng về vị trí cố định trong khong gian, không thể di chuyển như
những lại hàng hòa tư liệu sản xuất khác, đất đai có đặc trưng về số lượng (diện
tích luôn là một con số nhất định mà con người không thể làm cho nó tăng
thêm). Chính những đặc điểm này đã tạo nên sự khác biết giữa đất đai với các tư
liệu sản xuát khác.
Đất đai có diện tích giới hạn, sự phát triển của quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đang diễn ra trên thế giớ đã đẩy nhu cầu sử dụng tăng lên nhanh
chóng. Điều này làm cho việc phân bố đất đai cho các ngành,cho các mục đích
khác nhau ngày càng trở nên khó khăn, làm cho quan hệ đất đai giữa nhà nước

và chủ sử dụng đất luôn thay đổi.
Trong thực tế hiện nay, nước ta đang trở mình mạnh mẽ, xu thế hội nhập
toàn cầu đang phát huy tối đa sức mạnh của nó, nhu cầu đất đai tăng lên, quan
hệ đất đai phức tạp và luôn biến động nên việc quản lý còn nhiều bất cập. Trong
khi các chủ sử dụng đất chỉ quan tâm đến lợi ích lâu dài dẫn đến nhiều tranh
chấp đất đai xảy ra, tình trạng sử dụng đất không đứng quy hoạch. Bên cạnh đó
sự kiểm tra giám sát của cán bộ, cơ quan chưa nghiêm trong công tác quản lý
nhà nước về đất đai.
Dứng trướng những vấn đề như vậy, đảng và nhà nước đã nhiều lần thay
đổi và bổ sung các chính sách pháp luật đất đai nhằm đưa công tác quản lý nhà
nước vé đất đai có hiệu quả và đúng pháp luật.
Công tác đăng ký,cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản gắn liền với đất là một trong 15 nội dung quản lý nhá nước về đất đai. Công
1


tác này không chỉ đảm bảo sự thống nhất quản lý mà còn đảm bảo quyền lợi,
nghĩa vụ cho người sử dụng. Hiện nay đất đai là vấn đề được nhiều người quan
tâm, tranh cháp, khiếu nại, lấn chiếm đất đai thường xuyên xảy ra và việc giải
quyết các vấn đề này khá là nan giải một phần là do thiếu giấy tờ pháp lý. Cùng
với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa khiến cho thị trường bất động sản
ngày càng sôi động và thu hút sự quan tâm của nhiều người. Nhưng thị trường
ngầm phát triển đang là vấn đề lo ngại của cơ quan quản lý đất đai. Để đảm bảo
cho thị trường này hoạt động một cách công khai, minh bạch thì công tác đăng
ký cấ GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất phải được tiến hành. Công tác cấp GCN giúp cho nhà nước có cơ sở pháp lý
trong việc thu tiền sử dụng đất, tăng nguồn ngân sách sử dụng đất, quản lý chặt
chẽ quy đất trong phạm vi lãnh thổ, đảm bảo cho đất đai được sử dụng tiết kiệm,
có hiệu quả, sử dụng đất đi đôi với việc bảo vệ môi trường và không làm tổn hại
đến lợi ích chính đáng của người sử dụng. GCN là quan hệ pháp lỳ đầy đủ giữa

nhà nước và chủ sử dụng đất trong việc sử dụng đất. Thông qua đó nhà nước
nắm chắc va quản lý quỹ đất chặt chẽ quỹ đất trong cả nước theo pháp luật. Từ
đó chế độ sở hữu toàn dân đất đai, quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng
đất đc bảo vệ, đất đai được sử dụng đầy đủ, tiết kiệm và hiệu quả.
Phúc Lâm là một xã của huyện Mỹ Đức ngoại thành Hà Nội. Trong
nhưng năm gần đây cùng với quá trình công nghiệp hòa hiện đại hóa đất nước
nền kinh tế của xã đang ngày một phát triển. Qúa rình phát triển này đã làm tăng
nhu cầu của con người trong đó có nhu cầu sử dụng đất đai. Người đan xem đất
đai như tài sản quý giá để làm nơi cư trú và thực hiện các giao dịch như: chuyển
đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn, bảo lãnh… Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất trở nên rất quan trọng, là căn cứ để người dân sử dụng và
thực hiện các quyền đối với thửa đất của mình. Vì vậy công tác đăng ký cấp
GCN ngày càng trở nên quan trọng và cần thiết vậy nên trong đợt thực tập toots
nghiệp này được sự phân công cưa khoa: Quản lý đất đai đòng thời với sự
hướng dẫn của Thạc sĩ Nguyễn Thị Khuy – giảng viên trường Đại Học Tài
Nguyên Môi Trường Hà Nội en xin chộ nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá tình hình
2


cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất tại xã Phúc Lâm - Huyện Mỹ Đức – Thành Phố Hà
Nội”.
2. Mục đích
- Tìm hiểu tình hình cấp giấy chứng nhận tại xã Phúc Lâm – huyện Mỹ
Đức – thành phố Hà Nội.
- Đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận tại xã Phúc Lâm – huyện Mỳ Đức
– thành phố Hà Nội.
- Đưa ra những kiến nghị, đề xuất giúp xã Phúc Lâm – huyện Mỳ Đức –
thành phố Hà Nội hoàn thiện công tác cấp GCN ngày một tốt hơn.
3.


Yêu cầu
- Tìm hiểu và nắm được những quy định của Luật đất đai hiện hành.
- Số liệu điều tra, thu thập phải khách quan, trung thực và chính xác.
- Nắm được các quy định của nhà nước đối với công tác cấp GCN quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất qua đó hiểu và
vận dụng tốt các quá trình, quy phạm văn bản đã được nhà nước quy định.

3


Chương 1: TÌNH HÌNH THU THẬP TÀI LIỆUTẠI XÃ PHÚC LÂM
– HUYỆN MỸ ĐỨC – TP HÀ NỘI.
1.1. Căn cứ pháp lý
1.1.1. Các văn bản pháp lý:
- Luật đất đai năm 2003
- Nghị định số 181/ NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành
Luật đất đai.
- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền
sử dụng đất.
- Thông tư số 29/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 của BộTài nguyên
và Môi trường đẩy nhanh công tác cấp GCNQSDĐ.
- Thông tư số 01/2005/TT – BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường
hướng dẫn thi hành một số điều của nghị định 181.
- Thông tư 30/2005/TTLT/BTC – BTNMT ngày 18/04/2005 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất
thực hiện nghĩa vụ tài chính.
- Nghị định 17/2006/NĐ – CP ngày 27/1/2006 về sửa đổi bổ sung một số
điều của nghị định 181.

Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ về quy định bổ
sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ
tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu
nại về đất đai.
Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/06/2007 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế 1 cửa, cơ chế 1 cửa liên thông
tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
Thông tư liên tich số 14/2008/TTLT BTC-BTNMT ngày 30/01/2008 của
Bộ Tài Nguyên và Môi Trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định
số 84/2007/NĐ- CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ.

4


Thông tư số 09/2007/TT- BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài Nguyên và
Môi Trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
Thông tư liên tịch số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/08/2007 của Bộ Tài
Nguyên và Môi Trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số
84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ.
Thông tư số 20/2010 /TT- BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và
Nôi trường quy định bổ sung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Quyết định số 18/2010/QĐ- UBND ngày 10/05/2010 của Uỷ ban nhân dân
thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất,đăng ký biến động
về sử dụng đất đai, sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất.
Luật đất đai 2013
Nghị định 43/2014 ngày 15 tháng 5 năm 2014
Nghị định 44/2014 ngày 15 tháng 5 năm 2014

Nghị định 45/2014 ngày 15 tháng 5 năm 2014
Nghị định 46/2014 ngày 15 tháng 5 năm 2014
Nghị định 34/2013 ngày 22 tháng 4 năm 2013
Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014
Thông tư 24/2014 TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014
Quyết định 24/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2014
Quyết định 25/2014 QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2014
Quyết định 47/2014 QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2014
Quyết định 50/2014 QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2014
Quyết định 60/2014 QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2014
1.1.2 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Luật đất đai 2013 có hiệu lực từ ngày 1/7/2014 cũng quy định rõ 15 nội
dung quản lý nhà nước về đất đai:
1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện vănbản đó.
5


2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính.
3. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây
dựng giá đất.
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
6. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
7. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
8. Thống kê, kiểm kê đất đai.

9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
10. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất.
12. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy
định của pháp luật về đấtđai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
14. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong
quản lý và sử dụng đất đai.
15. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.
1.2. Nguồn tài liệu thu thập tại xã Phúc Lâm – huyện Mỹ Đức – thành phố
Hà Nội.
- Sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận, sổ theo dõi biến
động.
- Bảng thống kê, kiểm kê đất đai tại xã Phúc Lâm trong năm 2014
- Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản gắn liền với đất tại phường Đức Thắng.
- Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
6


nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại xã Phúc Lâm đến năm 2014
1.3. Đánh giá nguồn tài liệu thu thập tại xã Phúc Lâm – huyện Mỹ Đức –
thành phố Hà Nội với văn bản đăng ký quyền sử dụng đất đang hiện hành.
- Sổ mục kê: lập, chỉnh lí theo luật đất đai năm 2003, nghị định 181/2004.
+ Các nội dung thay đổi đã được gạch bằng bút mực đỏ.
+ Trường hợp thửa đất có thay đổi diện tích mà không tạo thành thửa đất mới,
thay đổi số thứ tự thửa, thay đổi tên người sử dụng, quản lí, thay đổi loại đối
tượng sử dụng, quản lí, mục đích sử dụng đất đã gạch vào nội dung thay đổi và
ghi nội dung thay đổi vào cột ghi chú của trang sổ.

- Sổ địa chính: Công tác lập, chỉnh lí sổ địa chính luôn được tuân thủ theo
đúng quy định của Luật đất đai 2003, Nghị định 181/2004/NĐ- CP ngày
29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành luật đất đai, hướng dẫn của thông
tư 29/2004/TT- BTNMT sau thay thế bằng hướng dẫn của thông tư 09/2007/TT
– BTNMT ngày 2/8/2007 của Bộ tài nguyên và môi trường hướng dẫn về việc
lâp, chỉnh lí và quản lí hồ sơ địa chính nên công tác chỉnh lí mang tính chất
thống nhất chung.
+ Công tác lập , chỉnh lí, cập nhật còn rờm rà, qua nhiều công đoạn.
+ Công tác chỉnh lí của cán bộ còn hỗn hợp không mang tính chuyên môn cho
từng hồ sơ biến động.
+ Mất nhiều thời gian cho người đăng kí biến động và cho cán bộ chỉnh lí.
+ Công tác chỉnh lí đã được thay đổi một cách linh hoạt khi có thông tư, nghị
định mới.
+ Trong quá trình chỉnh lí đang còn gặp nhiều sai sót như giữa hộ gia dình, cá
nhân đây là sai sót thường gặp do đọc hồ sơ không kĩ, nhầm lẫn; sai sót về diện
tích trước biến động và sau khi biến động; sai sót trong các trường hợp tách thửa
hoặc hợp thửa. .
- Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Đã lập, chỉnh lí theo đúng
thông tư 09/2007.
+ GCNQSDĐ cấp cho thửa đất mới đã được ghi vào sổ tiếp theo số thứ tự cuối
cùng của GCN QSDĐ đã cấp.
7


+ Đối với trương hợp GCNQSDĐ bị thu hồi hoặc đã được cấp lại, cấp đổi đã ghi
bằng mực đỏ vào hàng gi thông tin về việc cấp GCN QSDĐ đó. Tại cột ghi chú
đã ghi “ Đã thu hồi GCN do…; Đã cấp đổi GCN….; Đã cấp lại GCN….”
Sổ theo dõi biến động đất đai: Đã lập và chỉnh lí theo thông tư 09/2007/TT
– BTNMT ngày 2/8/2007 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường.
+ Cột STT: ghi STT theo trình tự thời gian vào sổ của các trường hợp đăng kí

biến động về sử dụng đất từ 01 cho đến hết cuối mỗi năm.
+ Thời điểm đăng kí biến dộng: Đã ghi chính xác ngày tháng năm và giờ, phút
đăng kí.
+ Thửa đất biến động: Có ghi STT tờ bản đồ, STT thửa đất trước khi có biến
động hoặc của thửa đất mới tạo.
+ Cột nội dung biến động: Ghi đúng thông tin biến động sử dụng đất.
- Nguồn tài liệu thu thập được có nội dung rõ ràng, có phạm vi không gian,
thời gian cụ thể, tổ chức chặt chẽ đúng quy định của pháp luật.
- Đảm bảo tính khách quan trung thực công khai minh bạch thiết thực và hiệu
quả.
- Nội dung thu thập thông tin, tài liệu bám sát vào nội dung yêu cầu của thực
trạng cấp giấy chứng nhận.

8


Chương 2: TÌNH HÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT TẠI XÃ PHÚC LÂM– HUYỆN MỸ ĐỨC– T.P HÀ NỘI.
2.1.Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
2.1.1.Điều kiện tự nhiên:
* Vị trí địa lý:
Xã Phúc Lâm nằm ở phía Đông Bắc huyện Mỹ Đức, là một trong 13 xã ven
sông đáy của huyện. Phúc Lâm cách thị trấn Tế Tiêu 18 km và cách điểm đầu
của chuỗi đô thị mới Miếu Môn, Xuân mai, Hoà lạc 8 km về phía tây, điều kiện
giao lưu với các địa phương này tương đối thuận lợi.
Xã Phúc Lâm có vị trí địa lý như sau:
- Phía bắc giáp huyện Chương Mỹ
- Phía đông giáp huyện Chương Mỹ và huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội.
- Phía nam giáp xã Mỹ Thành, huyện Mỹ Đức.

- Phía tây giáp xã Đồng Tâm, huyện Mỹ Đức.
Xã Phúc Lâm có tuyến đường tỉnh lộ 429 chạy qua nối với Quốc lộ 21A ở
phía Tây và Chương Mỹ qua cầu ba thá ở phía đông. Ngoài ra, trên địa bàn xã
còn có các tuyến đường liên xã giúp cho việc đi lại giao lưu hàng hoà với các xã
trong huyện và các địa phương khác khá thuận lợi.
Với vị trí này xã Phúc Lâm có điều kiện để phát triển kinh tế đa dạng theo
định hướng nông nghiệp hµng hoá – tiểu thủ công nghiệp- Dịch vụ du lịchthương mại.
* Địa hình:
Xã Phúc Lâm nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng có địa hình
tương đối bằng phẳng. phía Tây và Bắc xã có 1 vài đồi thấp còn lại là đất bằng,
độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 4 – 5,5m. Địa hình thấp dần từ Đông
sang Tây của xã là các rộc trũng, một số đã khai thác để cấy lúa 1 vụ nhưng hiệu
quả kinh tế không cao có thể chuyển sang nuôi trồng thủy sản với hiệu ủa kinh
tế cao hơn.
Diện thích đất tự nhiên: 483,04ha
9


* Khớ hu:
Xã Phúc Lâm nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm chia
thành 4 mùa khá rõ nét với các đặc trng khí hậu chính nh sau:
- Nhiệt độ không khí bình quân năm là 23,10C, trong năm nhiệt độ
thấp nhất trung bình 13,60C. Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất là tháng 7
trên 33,20C.
- Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 85% giữa các tháng trong năm
biến thiên từ 80 - 89%. Độ ẩm không khí thấp nhất trong năm là các tháng 11,
tháng 12. Tuy nhiên chênh lệch về độ ẩm không khí giữa các tháng trong năm
không lớn.
- Hớng gió thịnh hành về mùa khô là gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến
tháng 3 năm sau. Còn các tháng còn lại trong năm chủ yếu là gió Nam, gió Tây

nam và gió Đông Nam
Nhỡn chung, iu kin khớ hu ca xó cú nhiu thun li cho sinh hot v
phỏt trin sn xut, song s phõn hoỏ ca thi tit theo mựa vi nhng hin
tng thi tit nh bóo, giụng, sng mui, giú mựa ụng Bc khụ hanh ũi hi
phi cú bin phỏp phũng chng.
* Thu vn - ngun nc
Nguồn nớc mặt: Nguồn nớc chính của xã Phúc Lâm là sông Đáy ở phía
Đông và một số ao hồ nhỏ nằm rải rác trong xã, hệ thống kênh mơng và các trạm
bơm (Khảm Lâm, Phúc Lâm) tạo nguồn nớc mặt khá phong phú cho xã Phúc
Lâm quanh năm phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
Nguồn nớc ngầm: Hiện nay cha có số liệu thống kê, đánh giá về nguồn nớc ngầm nhng qua khảo sát một số hộ trong khu vực của xã cho thấy nớc ngầm
tầng nông khá rồi dào có thể khai thác.
* Th nhng:
Tài nguyên đất: Xã Phúc Lâm cha có tài liệu về nông hoá thổ nhỡng.. Nhng
theo bản đồ nông hoá thổ nhỡng toàn huyện tỷ lệ 1/25.000, thì xã có các loại đất
chính nh sau:
* Diện tích các loại đất
Đât phù sa không đợc bồi- Ký hiệu: P diện tích: 302 ha chiếm 62,65% diện
tích tự nhiên của xã phân bố ở địa hình trung bình phía trong đê do từ lâu không

10


đợc bổ sung phù sa mới, hình thái phẫu diện đã có sự phân hoá, đất thờng có
mầu sắc từ nâu thẫm đến nâu nhạt.
Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng- Ký hiệu PF Diện tích 15,49 ha chiếm
3,21% diện tích tự nhiên của xã là sản phẩm phù sa của hệ thống sông hồng,
phân bố ở địa hình cao, từ lâu không đợc bổ sung phù sa mới trong quá trình
canh tác các thời kỳ khô và ẩm thờng xen kẽ nhau làm cho đất bị biến đổi sâu
sắc theo chiều hớng xấu khi ẩm thì mềm nhng vào mùa khô khá cứng chặt.

Hiện tại đối với 2 loại đất này địa phơng đã khai thác trồng 2 vụ lúa/năm ở
những chân ruộng cao hơn trồng 2 vụ lúa+ 1 vụ màu bên cạnh đó địa phơng còn
khai thác trồng các loại cây lơng thực nh nh khoai lang, đậu đỗ các loại và trồng
các loại rau màu khác.
2.1.2.iu kin kinh t - xó hi
Thc trng phỏt trin kinh t nm 2014
- Theo s liu xó Phỳc Lõm nm 2014, nụng nghip chim t trng khỏ
cao trong c cu kinh t ca xó (chim 51,30%). Giỏ tr sn xut ca ngnh tiu
th cụng nghip xõy dng mc trung bỡnh ( chim 24,35%), giỏ tr sn xut
ca ngnh thng mi dch v chim t trng thp nht trong c cu kinh t
ca xó (chim 24,35%) trong c cu kinh t ca xó (chim 24,35%).
Bng 1: Bng ch tiờu kinh t xó Phỳc Lõm nm 2014
STT

Tờn ngnh

Giỏ tr sn xut

1
Nụng nghip
2
Tiu th cụng nghip xõy dng
3
Thng mi dch v
Tng

(triu ng)
33,965
16,104
16,104

66,173

T trng
(%)
51,30%
24,35%
24,35%
100

- Thu nhp bỡnh quõn u ngi ca xó Phỳc Lõm nm 2014 t khong
12,4 triu ng/ngi/nm do nụng nghip chim t trng cao trong c cu kinh
t ca xó, thp hn so vi thu nhp bỡnh quõn u ngi ca huyn M c
( khong 13,2 triu ng/ngi/nm), cha t tiờu chớ nụng thụn mi ( bng 0,9
ln thu nhp bỡnh quõn u ngi ca huyn). T l h nghốo ca xó chim
6,6%.
11


* Nông nghiệp
a) Trồng trọt:
- Diện tích trồng lúa là 548ha, tăng 0,55%, so với cùng kỳ. Năng suất lúa
trung bình đạt 13,21 tấn/ha, bằng 103,6% so với cùng kỳ năm 2013.
- Tổng sản lượng lương thực quy ra thóc cả năm đạt 3.530 tấn bằng 102,5%
so với cùng kỳ năm 2013
- Về công tác trồng cây vị đông cả xã đạt đc 108,3 ha đạt 42% kế hoạch
bằng 64,1% so với cùng kỳ năm 2013
- Tổng giá trị thu nhập từ trồng trọt đạt 21,23 tủ đồng bằng 121,1% so với
cùng kỳ năm 2013
b) Chăn nuôi,
chăn nuôi trên địa bàn xã phát triểm nhanh và theo hương đa dạng, đã áp

dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, cải tạo nâng cao chất lượng đàn giống hiện có
theo hướng quan tâm đến yếu tố thị trường như nạc hòa đàn lợn, mô hình trng
trại chăn nuôi phát triển như gà đem lại hiệu quả kinh tế cao. Nhiều hộ đã đưa
chăn nuôi thành ngành sản xuất chính. Tổng thu nhập từ chăn nuôi năm 2014 đạt
12,735 tỷ đồng tăng 12,7% sp với cùng kỳ năm 2013.
Số lượng gia súc trong xã như sau:
- Tổng đàn trâu bò: 257 con, chiếm 85,6% so với cùng kỳ.
- Tổng đàn lợn: 5583 con, chiếm 90,4% so với cùng kỳ.
- Gia cầm: 73000 con, chim cút 250000 con bắn 106% tăng 8,2% so với
cùng kỳ.
•Đánh giá tình hình sản xuất nông nghiệp của địa phương:
+
+

Chủ yếu là chăn nuôi quy mô nhở và phân tán trong khu dân cư.
Sản phẩm chăn nuôi chủ yếu trên địa bàn xã và các vùng lân cận và

chưa qua chế biến.
+

Đàn bó giống cơ bản được cải tạo theo hướng sinh hóa đạt tỷ lệ cao, tỷ

lệ đàn lợn, đàn bò được thụ tinh nhân tạo chưa cao, chăn nuôi chủ yếu tận dụng
sản phẩm phụ từ sản xuất nông nghiệp, chưa phát triển theo hướng tập trung
công nghiệp.
12


+


Tình hình dồn điền đổi thửa: trên địa bàn xã Phúc Lâm đã dồn điền đổi

thửa được thôn Khảm Lâm năm 2003 nhưng so với quy định vẫn chưa đạt yêu
cầu, các thôn còn lại vãn chưa dồn điền đổi thửa được. Hiện nay xã đang vậ
động, tuyên truyền để dồn toàn bộ diện tích đất nông nghiệp theo đúng quy định.
*Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
- Hiện tại trên địa bàn xã có 13 doanh nghiệp và 1 công ty TNHH kinh
doanh trên các lĩnh vực như mộ, xây dựng, thêu ren, mây mặc, chế biến nong
lâm sản và các ngành nghề khác.
- Ngoài ra trên địa bàn xã ngành vận tải cũng phát triển nhanh hiện đang là
ngành có tiềm năng pát triển hiện nay trong toàn xã có 28 xe otoo các loại.
- Năm 2014 thu nhập từ nganhd công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp đạt
16,104 tỷ đồng, chiềm tỷ trọng 24,35% cơ cấu kinh tế.
* Thương mại, dịch vụ:
Nhìn chung, hoạt động thương mại, dịch vụ của xã trong thời gian qua đã
bắt đầu phát triển. Hiện xã có khoảng 427 hộ kinh doanh dịch vụ hàng hóa, thực
phẩm, thức ăn chăn nuôi, vật liệu xây dựng, may mặc, vui chơi, giải trí…..
Tổng giá trị thu về từ dịch vụ năm 2014 của xã đạt 16,104 tỷ đồng, chiếm
tỷ trọng 24,35% cơ cấu kinh tế.
* Dân số,lao động
-

Số hộ: 2054 hộ; nhân khẩu: 8797 người.

- Lao động trong độ tuổi: 5473 người, chiếm 62,21% dân số.
- Trong đó: Lao động nông nghiệp là: 2572 người chiếm 47%; lao đọng
trong ngành tiểu thủ công nghiệp – xây dựng là 1423 người chiếm 26%; lao
động trong ngành dịch vụ thương mại là 1478 người chiếm 27%.
- Lao động qua đào tạo 2639 người chiếm 48,22%
- Số lao động qua tào tạo: 2834 người chiếm tỷ lệ 51,8%.

* Hạ tầng xã hội:
a) Nhà ở:
Tổng số: 1890 nhà không có nhà tạm nhà dột nát trong đó:
- Nhà xuống cấp cần cải tạo 6 nhà chiếm 0,3%.
13


- Số nhà kiên cố: 996 nhà chiếm 52,55%.
- nhà bán kiên cố có 896 nhà chiếm 47,2%.
b) Cơ sở hạ tầng
vTrụ sở cơ quan xã:
Trụ sở UBND có tổng diện tích khuôn viên là 4100 mét vuông diện tích
xây dựng 1076 mét vuông đặt tại thôn Phúc Lâm giáp đường tỉnh lộ 419 và 429.
vHợp tác xã nông nghiệp:
Hợp tác xã Viên Ngoại có vị trí tại thôn Khảm Lâm , diện tích 1061m2.
Quy mô gồm 1 phòng làm việc là nhà mái bằng
Hợp tác xã Phù Yên có vị trí tại thôn Phù Yên, diện tích 732m2 bao gồm
nhà kho và nhà văn hoá. Quy mô gồm 1 phòng làm việc là nhà mái bằng .
vCông trình giáo dục:
Hệ thống công trình giáo dục của xã bao gồm:
*Trường mầm non. xã Phúc Lâm có 3 điểm trường gồm khu trung tâm đặt tại
xứ đồng Cửa Kho thôn Phúc Lâm diện tích 3500 m2, 1 điểm đặt tại xóm 5 thôm
Phúc Lâm diệm tích 1305 m2, 1 điểm đặt tại thôn Khảm Lâm diện tích 800 m2.
* Trường tiểu học Phúc Lâm có vị trí tại thôn phúc Lâm , diện tích
4230m2.Công trình xây dựng gồm 20 phòng học kiên cố được xây dựng năm
2010 và hiện nay nhà trường đang lấy 3 phòng học làm phòng hội đòng, phòng
giám hiệu, phòng thiết bị thư viện. Hiện tại trường đang là nơi học tập và giảng
dạy của 524 học sinh và 36 giáo viên.
* Trường trung học cơ sở Phúc Lâm . Tổng diện tích khuôn viên là
9400m2. Công trình xây dựng gồm 12 phòng học diện thích 45m2/phòng hiện

đang sử dụng tốt. Hiện trường có 42 giáo viên và 389 học sinh
*Trạm y tế:
Bệnh viện: trên địa bàn xã Phúc Lâm có 1 bệnh viện chuyên khoa tâm thần
với diện tích 19.400m2
Trạm y tế xã : tổng diện tích khuôn viên 869m2, đạt chuẩn quốc gia năm
2010. Hiện nay trạm có 1 bác sỹ, 4 y sỹ, 1 điếu dưỡng, 1 dưỡng, 1 dược sỹ.
Xã có 74% tỷ lệ người tham gia các hình thức bảo hiểm y tế.
14


*Công trình văn hoá thể thao:
- Xã chưa có nhà văn hoá trung tâm.
- Sân vận động xã: hiện tại xã Phúc Lâm đã có quỹ đất để xây dựng khu thể
thao xã ở cạnh UBND xã diện tích 8300m2 hiện tại chỉ là bãi đát trống, mặt sân
cỏ mọc tự nhiên, chưa có kết cấu hạ tầng và thiết bị đạt chuẩn.
- Hiện xã có 6 nhà văn hóa thôn và xóm.
Nhà văn hoá thôn Khảm Lâm có diện tích khu đất là 936m2 nhà cấp 4
và đã xuống cấp
Nhà văn hoá thôn Chân Chim có diện tích 79m2 nhà cấp 4 đã xuống cấp.
Nhà văn hóa thôn Phù Yên có diện tích 218,9m2 nhà cấp 4 đã xuống cấp.
Thôn Phúc Lâm gồm có 3 nhà văn hòa : nhà văn hòa xóm 1,2,3 có diện tích
324 m2

nhà cấp 4 đã xuống cấp; nhà văn hóa xóm 4,5,6 có diện tích 149m2

nhà cấp 4 đã xuống cấp. nhà văn hóa xóm 7có diện tích 341,3m2 đã xuống cấp.
Khu thể thao thôn: hiện đã có 2/4 thôn đã có khu thể thao gồm: Thôn Chân
Chim diện tích 4350m2 và khu thể thao thôn Khảm Lâm diện tích 4400m2 hiện
trạng đã xuống cấp cần đầu tư cơ sở hạ tầng và thiết bị đạt chuẩn.
*Công trình thương mại:

Trên đại bàn xã hiện tại chưa có chợ được xây dựng theo quy hoạch. Hiện
tại xã có 2 điểm chợ tạm phục vụ các mặt hàng thiết yến sinh hoạt hàng ngày
như hàng gia dụng, lương thực, thực phẩm…
v Điểm phục vụ bưu chính viễn thông:
Xã có 1 điểm bưu điện văn hóa xã, diện tích 95m2
Hạ tầng kỹ thuật và môi trường
* Hệ thống giao thông
- Đường trục xã, liên xã: Dài 0,335 km rộng mặt 6,5m, rộng nền 8m toàn
bộ là đường đất.
- Đường trục thôn: dài 7,25 km, rộng mặt 3m, rộng nền 4m đã cừng há
được 6,94km ( trong đó có 3,77 km còn tốt và 3,17 km đã xuống cấp), còn lại
0,31 km là đường đất.

15


- Đường xóm: dài 15,66km đã cứng hóa được 14,07km ( trong đó có
4,895km còn tốt và 9,175 km đã xuống cấp) còn lại 1,59km lầ đường đất.
- Đường trục chính nội đồng: tổng chiều dài 15,396km rộng mặt 1,5 – 2m,
rộng nền 1,5 – 2m hiện trạng toàn bộ là đường đất.
- Hệ thống ránh thoát nước sinh hoạt trong khu dân cư có tổng chiều dài
17,685km hiện trạng hệ thống cống rãnh này đa phần đều đã được xây dựng
nhưng tiết diện nhỏ, rãnh hở, thiếu hố ga, không cs nắp đạy gây ô nhiễm môi
trường ảnh hưởng đến đời sống người dân trong xã.
* Hệ thống cấp điện:
Bảng 2: Hệ thống cấp điện của xã Phúc Lâmcó 7 trạm biến áp với tổng công
suất là 1700kvA cụ thể như sau:
STT

Tên trạm


Vị trí

Công suất
(kVA)

1
2
3
4
5
6

Khảm Lâm 1
Khảm Lâm 2
Phúc Lâm 1
Phúc Lâm2
Phúc Lâm 3
Phù Yên

Thôn Khảm Lâm
Thôn Khảm Lâm
Thôn Phúc Lâm
Thôn Phúc Lâm
Thôn Phúc Lâm
Thôn Phù Yên

320
180
560

180
180
180

7

Chân Chim
Tổng cộng

Thôn Chân Chim

100
1700

16


Hệ thống đường dây:
- Trung thế 5km hiện đang sử dụng tốt.
- hệ thống 50,58km trong đó có 11,58km còn tốt và 39km đã xuống cấp cần
nâng cấp cải tạo.
* Hệ thống cấp nước:
Hiện tại xã chưa có hệ thống cấp nước tập trung. Nguồn cấp nước chính
của xã chủ yếu từ các giếng khoan ( chiếm 70%), còn lại là lấy từ giếng khơi và
nước mưa được xử lý thủ công tại các nhà dân. Chất lượng nước tương đối tốt.
Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia đạt 25%.
* Hệ thống thoát nước:
Toàn xã đang sử dụng mương thoát nước thải chung với nước mưa. Nước
thải được thoát ra điểm trũng, chủ yếu là thoát ra mương rãnh và xả trực tiếp ra
sông không được xử lý, một phần còn lại thoát ra ao hồ trong khu dân cư. Khả

năng thoát nước nhanh, tình trạng ngập nước không nặng.
Nhìn chung hệ thống thoát nước của xã chưa phát triển, chưa có hệ thống
thoát nước thải tập trung. Môi trường sống của nhân dân trong xã ngày càng bị ô
nhiễm.
2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
* Thuận lợi:
- Phúc Lâm là xã có diện tích đất tự nhiên rộng, dân số đông, số người
trong độ tuổi lao động lớn (chiếm 62,21% dân số)
- Cơ sở hạ tầng điện, đường, trường, trạm ngày càng khang trang cơ bản
đáp ứng được yêu cầu của thực tế địa phương. Giao thông thuận lợi, các tuyến
đường bước đầu được đầu tư, thuận tiện cho đi lại, giao lưu văn hóa và phát
triển kinh tế đặc biệt là phát triển các ngành dịch vụ, công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp.
- Xã Phúc Lâm có đội ngũ cán bộ có tâm huyết, có trình độ, đoàn kết một
lòng góp phần đua xã nhà trở thành một xã điểm hình của Huyện Mỹ Đức phát
triển nhanh về kinh tế, vững mạnh về an ninh quốc phòng.

17


- ng y v nhõn dõn trong xó on kt, thng nht, an ninh trt t c
gi vng. c cu kinh t ang tng bc c chuyn dch.
* Khú khn
Bờn cnh nhng thun li xó Phỳc Lõm cũn cú nhng khú khn nh:
- H tng kinh t xó hi xõy dng cha cú quy hoch, cỏc cụng trỡnh cũn
cha c u t hoc cú u t nhng cha ng b nờn hn ch n vic pht
trin kinh teess vn húa xó hi iu kin sn xut sinh hot ca nhõn dõn.
- C s h tng nht l v thy li cũn yu km nờn cha ỏp ng c nhu
cu ti tiờu cho sn xut.
- Kinh t xó hi chm phỏt trin khụng cú nhiu doanh nghip trờn a bn,

cỏc ngh cụng nghip tiieur th cụng nghip cha phỏt trin, cỏc ngnh ngh
mi cũn ớt, ngnh cụng nghip pht trin thiu bn vng, quy mụ nh l.
- T l lao ng lm vic trong lnh vc nụng nghip cao, thu nhp bỡnh
quõn u ngi so vi tiờu chớ cũn thp ( 12,4 triu ng/ngi/nm).
- Kinh t ph thuc ch yn vo sn xut nụng nghip l chớnh nờn bỡnh
quõn thu nhp so vi thu nhp bỡnh quõn chung ca thnh ph cn thp, i
sng ca nhõn dõn cũn khú khm.
2.2 Tỡnh hỡnh qun lý v s dng t
2.2.1 Tỡnh hỡnh cụng tỏc qun lý nh nc v t ai.
* Cụng tỏc o c, lp bn a chớnh
Trờn a bn xó hin nay ó tin hnh thnh lp bn a chớnh chớnh
quy cú li to chun quc gia VN 2000 Vỡ vy ranh gii, mc ớch s dng
ca cỏc tha t ó c xỏc nh rừ rng tuy nhiên để thực hiện theo số liệu
mới trong quá trình thống kê vẫn cha thực hiện đợc.
Lý do : năm 2010 sau khi thực hiện kiểm kê 5 năm một lần công ty t vấn
đã có ý kiến xin UBND huyện làm theo số liệu mới đo, nhng do cha rà soát kỹ
nên huyện không đồng ý vì vậy mà kiểm kê năm 2010 phải thực hiện theo số
liệu đo đạc cũ do đó mà thống kê của các năm bắt buộc phải căn cứ vào số liệu
kiểm kê cũ, nên số liệu không đợc chính xác tuyệt đối.
* Tỡnh hỡnh cp giy chng nhn quyn s dng t
18


- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
gắn liền với đất: Thực hiện nghị định 60/CP của chính phủ về việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân. Xã
Phúc Lâm đã cấp được 1812 giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng
đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, trên tổng số là 1942 thửa đang
sinh sống và làm ciệc trên địa bàn. Dự định những hộ chưa cấp giấy chứng nhận,
sẽ tiến hành cấp giấy chứng nhận QSDĐ trong thời gian tới.

* Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
- Trong những năm qua, các vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai đều
đã được ban quản lý của UBND xã Đông Ngạc cũ và ban quản lý UBND xã
Phúc Lâm tiếp nhận và phối hợp với phòng Tài nguyên và Môi trường huyện
Mỹ Đức giải quyết đũng thời hạn và đúng chính sách pháp luật.
* Tình hình chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng, cho quyền sử
dụng đất:
- Trong những năm qua thực tế trên địa bàn phường việc chuyển nhượng,
chuyển đổi quyền sử dụng đất vẫn đang trong tình trạng ổn định. Các hợp đồng
chuyển nhượng, chuyển đổi tặng cho quyền sử dụng đất có thực hiện đúng quy
trình thủ tục pháp luật nhưng vẫn còn một số trường hợp tự ý chuyển nhượng,
chuyển đổi, tặng cho quyền sử dụng đất mà chưa thực hiện đầy đủ các thủ tục
theo quy định của pháp luật. Điều này đã gây khó khăn cho bộ mày nhà nước và
đồng thời gây khó khăn cho công tác quản lý đất đai trên địa bàn phường cũng
như trong công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng thực hiện các dự án
quy hoạc và đầu tư đang được nhà nước đự định và đưa vào tiến hành.
* Tình hình quy hoạch , kế hoạch sử dụng đất đai
Hiện nay xã đã lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2002 - 2010, tuy nhiên
năm 2003 sau khi Luật đất đai 2003 có hiệu lực, các chỉ tiêu về các loại đất bị
thay đổi, các chỉ tiêu kinh tế - xã hội cũng thay đổi, nên đã thực hiện lập quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho giai đoạn 2011 - 2020 để đáp ứng nhu cầu quản
lý và phục vụ xây dựng các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của xã.

19


*

Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.


Hiện tại xã Phóc L©m đã tiến hành lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
cấp xã giai đoạn 2011 - 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 5 năm giai đoạn
2011 -2015 theo quy định.
*

Công tác lưu trữ hồ sơ địa chính.

Công tác lưu trữ hồ sơ địa chính trong những năm qua của xã đã được
quan tâm. Hiện tại xã đã có và đang quản lý, lưu trữ các loại tài liệu như: Hồ sơ
về địa giới hành chính 364, hồ sơ về thống kê, kiểm kê đất đai qua các năm, số
liệu giao cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, cộng đồng dân
cư.
2.2.2.Hiện trạng sử dụng đất
- Xã Phúc Lâm, có tổng diện tích đất tự nhiên là 482,04 ha. Năm 2014, diện
tích đất nông nghiệp trên toàn huyện 281,78 ha chiếm 60,53%, diện tích đất phi
nông nghiệp là 190,26ha chiếm 39,47% được thể hiện cụ thể trong bảng sau:

20


Bảng 3: Hiện trạng sử dụng đất năm 2014
TT

Mục đích sử dụng

Mã số

Diện tích
(ha)


Cơ cấu (%)

1
1.1
1.1.1
1.1.1.1
1.1.1.2
1.1.2
1.2
1.3
2
2.1
2.1.1
2.1.2
2.2
2.2.1
2.2.2
2.2.3

Tổng diện tích tự nhiên (ha)
482,04
Đất nông nghiệp
NNP
Đất sản xuất nông nghiệp
SXN
Đất trồng cây hàng năm
CHN
Đất trồng lúa
LUA
Đất trồng cây hàng năm khác

HNK
Đất trồng cây lâu năm
CLN
Đất nuôi trồng thuỷ sản
NTS
Đất nông nghiệp khác
NKH
Đất phi nông nghiệp
PNN
Đất ở
OTC
Đất ở tại nông thôn
ONT
Đất ở tại đô thị
ODT
Đất chuyên dùng
CDG
Đất trụ sở cơ quan, sự nghiệp
CTS
Đất an ninh, quốc phòng
CQA
Đất sản xuất kinh doanh phi
CSK

291,78
282,36
278,88
267,80
11,08
3,48

9,42
0
190,26
61,25
61,25
0
105,33
0,79
0,01
0,11

60,53
58,58
57,85
55,56
2,30
0,72
1,95
0
39,47
12,71
12,71
0
21,85
0,16
0,00
0,02

2.2.4
2.3

2.4
2.5

nông nghiệp
Đất có mục đích công cộng
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
Đất sông suối và mặt nước

104,42
1,68
3,99
18,01

21,66
0,35
0,83
3,74

3
3.1

chuyên dùng
Đất chưa sử dụng
Đất bằng chưa sử dụng

CCC
TTN
NTD
SMN


CSD
0
0
BCS
0
0
(Nguồn: UBND xã Phúc Lâm)

Theo số liệu thống kê, Thống kê đất đai đến 01/01/2014 tổng diện tích tự
nhiên toàn xã là: 482,04 ha, trong đó :
- Đất nông nghiệp: 291,51 ha chiếm 60,47 % tổng diện tích tự nhiên; so víi
sè liÖu thèng kÕ tÝnh ®Õn thêi ®iÓm 01/01/2013 cã biÕn ®éng giảm 0,27 ha
do chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất phi nông nghiệp cụ thể như
sau :
+ Chuyển 0,22 ha sang đất ở
+ Chuyển 0,05 ha sang đất giao thông.
21


×