Tải bản đầy đủ (.doc) (62 trang)

Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín chi nhánh Thăng Long

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (450.65 KB, 62 trang )

i

LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu và học tập tại khoa tài chính – ngân hàng trường
đại học Thương mại Hà Nội, được sự giúp đỡ quý báu của thầy cô giáo và bạn bè,
em đã hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình.
Lời đầu tiên cho phép em xin được gửi lời cảm ơn tới nhà trường, toàn thể
thầy cô giáo trong khoa tài chính ngân hàng đã tạo điều kiện cho em được học tập
dưới một ngôi trường danh giá, được tiếp thu những kiến thức phúc vụ cho công
việc sau này của em.
Tiếp theo em xin gửi lời cảm ơn tới cô PGS.TS Lê Thi Kim Nhung, người
đã hướng dẫn, giúp đỡ và giải đáp những thắc mắc của em trong quá trình hoàn
thiện bài khóa luận.
Và cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới tất cả bạn bè đã giúp đỡ và cùng
em nghiên cứu thông tin, phương pháp làm bài để em có thể hoàn thành bài khóa
luận.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Thái Thị Trang


ii

MỤC LỤC


iii

DANH MỤC VIẾT TẮT
Sacombank


Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín.

NHTM

Ngân hàng Thương mại

NHNN

Ngân hàng nhà nước

QTRRTD

Quản trị rủi ro tín dụng

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

DN

Doanh nghiệp

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

DPRR

Dự phòng rủi ro


HĐTD

Hoạt động tín dụng

NQH

Nợ quá hạn

RRTD

Rủi ro tín dụng

SX - KD

Sản xuất – kinh doanh

TMCP

Thương mại cổ phần

TSĐB

Tài sản đảm bảo

TSLĐ

Tài sản lưu động

LNTT


Lợi nhuận trước thuế


iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng...................................................................................................4
Sơ đồ 1.2: Quy trình quản trị tín dụng...............................................................................................8
Bảng 1.1: Xếp hạng rủi ro tín dụng..................................................................................................15
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Sacombank Thăng Long..................................................23
Bảng 2.1: Dư nợ tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp................................................26
Biểu đồ 2.1: Dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh Sacombank Thăng Long........27
Bảng 2.2 : Dư nợ tín dụng DN phân theo loại hình DN giai đoạn 2013 – 2015................................28
Biểu đồ 2.2 : Dư nợ tín dụng doanh nghiệp theo loại hình DN giai đoạn 2013 - 2015.....................29
Bảng 2.3: Kết quả cho vay khách hàng doanh nghiệp Sacombank Chi nhánh Thăng Long 2013-2015
........................................................................................................................................................30
Bảng 2.4: Bảng hệ thống thu nợ trong cho vay khách hàng DN.......................................................31
Bảng 2.5 Phân loại nợ Sacombank giai đoạn 2013-2015.................................................................36
Biều đồ 2.3 Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của Sacombank giai đoạn 2013– 2015..............................38
Bảng 2.6 : Tỷ lệ DPRR / Nợ có khả năng mất vốn của Sacombank chi nhánh Thăng Long................41


1

LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xu hướng tự do hóa trong lĩnh vực tài chính đã tạo ra các cơ hội cho các
NHTM mở rộng về mặt địa lý, giúp cho các ngân hàng hạn chế được những tổn thất
do những thay đổi của nền kinh tế trong nước. Tuy nhiên, cạnh tranh giữa các tổ
chức tài chính trên phạm vi toàn cầu cũng tạo ra một thị trường tài chính rủi ro hơn.

Trong bối cảnh đó, không một ngân hàng hay tổ chức tài chính nào tồn tại lâu dài
mà không có hệ thống quản trị rủi ro hữu hiệu. Việc xây dựng một hệ thống quản trị
rủi ro nói chung và quản trị rủi ro nói riêng có vai trò sống còn đối với hoạt động
của ngân hàng.
Hoạt động tín dụng hiện nay có vai trò quan trọng đối với các NHTM Việt
Nam mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng
cũng chứa đựng nhiều rủi ro, đặc biệt là trong xu hướng hòa nhập với thông lệ quốc
tế các NHTM Việt Nam đã bộc lộ nhiều mặt hạn chế. Vì vậy, hoàn thiện chính sách
quản trị rủi ro tín dụng, nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTM.
Doanh nghiệp Việt Nam trong những năm qua phát triển năng động, mạnh
mẽ về chất và lượng, đóng góp ngày càng to lớn cho nên kinh tế quốc dân, DN đang
được nhà nước đặc biệt quan tâm tạo điều kiện phát triển. Với những đặc điểm riêng
của DN, cách thức hoạt động…phù hợp với khả năng quản lý và định hướng hoạt
động của Sacombank chi nhánh Thăng Long, nên DN được tập trung đầu tư tín
dụng và trở thành khách hàng của Sacombank chi nhánh Thăng Long.
Xuất phát từ thực tiễn đó, việc nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tín dụng
trong cho vay khách DN và đề xuất giải pháp là hết sức cần thiết. Vì thế, việc chọn
đề tài “ Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại
ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín chi nhánh Thăng Long “
cho luận văn tốt nghiệp là rất cần thiết, với mong muốn hoàn thiện lý luận chuyên
môn của bản thân, tiếp cận nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro tín dụng và bước
đầu đề xuất một số giải pháp hoàn thiện nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro tín
dụng và bước đầu đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách quản trị rủi ro tín


2

dụng tại cho vay khách hàng doanh hàng tại NHTM cổ phần thương tín Sài Gòn chi
nhán Thăng Long ( Sacombank chi nhánh Thăng Long).
2. Mục đích nghiên cứu.

Làm rõ một số vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận trong quản trị rủi ro tín dụng
trong cho vay khách hàng DN của NHTM.
Phân tích thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng
Sacombank chi nhánh Thăng Long.
Đề xuất những giải pháp, đồng thời kiến nghị liên quan nhằm hoàn thiện
công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Thăng Long.
3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: hoạt động rủi ro tín dụng và rủi ro tín dụng trong
cho vay khách hàng DN tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Thăng Long.
Phạm vi không gian: ngân hàng Sacombank chi nhánh Thăng Long.
Phạm vi về thời gian: 2013, 2014, 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp suy luận: sử dụng phương pháp suy diễn, từ thực trang
QTRRTD tại chi nhánh Thăng Long, từ đó đưa ra những phân tích về hạn chế và
đưa ra các giải pháp phù hợp.
Các phương pháp sử dụng trong phân tích: sử dụng phương pháp phân tích
nhân tố, phân tích tình huống trong các thương vụ phát sinh nợ xấu, sử dụng mô
hình STWO để phân tích các nhân tố môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến hoạt
động quản trị rủi ro trong cho vay KHDN của ngâ hàng Sacombank chi nhánh
Thăng Long.
Các phương pháp xử lý thông tin: sử dụng các phương pháp thống kê như
tổng hợp phân tích( sử dụng các chỉ tiêu, chỉ số, phân tích xu hướng,…), đối chiếu
giữa ngân hàng với nới thực tập với các chỉ số bình quân toàn ngân hàng.


3

5. Kết cấu khóa luận
Ngoài lời mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 phần cụ thể:
Chương 1: Một số vấn đề nhận định lý luận về quản trị tín dụng đối với DN

trong hoạt động cho vay của NHTM.
Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín
dụng đối với khách hàng là DN của ngân hàng Sacombank chi nhánh Thăng Long.
Chương 3: Một số phương hướng và giải pháp để hoàn thiện quản trị rủi ro
tín dụng trong cho vay khách hàng DN của ngân hàng Sacombank chi nhánh Thăng
Long.


4

CHƯƠNG 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ NHẬN ĐỊNH LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TÍN DỤNG ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.1 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra biến cố khách hàng không hoàn trả
đúng hạn, không hoàn trả lãi và gốc của khoản tín dụng cho ngân hàng. Rủi ro tín
dụng xảy ra, nguy cơ mất vốn rất lớn và tác động nghiêm trọng đến năng lực thanh
khoản của NHTM (Nguyễn Thị Phương Liên, 2008,Giáo trình Quản trị tác nghiệp
Ngân Hàng Thương Mại, NXB Thống Kê – Đại Học Thương Mại).
Rủi ro tín dụng là những tổn thất do khách hàng vay không trả được nợ
hoặc sự giảm sút chất lượng tín dụng của khoản vay ( Theo Joel Bessis – Rick
Management in Banking).
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Tùy theo phân loại mà người ta chia RRTD ra thành các loại khách nhau.
Tuy nhiên căn cứ nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được chia thành các
loại sau đây:
Rủi ro tín dụng


Rủi ro danh
mục

Rủi ro giao dịch

Rủi ro lựa
chọn

Rủi ro đảm
bảo

Rủi ro
nghiệp vụ

Rủi ro nội
tại

Sơ đồ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng

Rủi ro tập
trung


5

*Rủi ro giao dịch: là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là
do những hạn chế quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng.
Rủi ro giao dịch gồm:



Rủi ro lựa chọn: Rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích

tín dụng, phương án vay vốn để quyết định tài trợ của ngân hàng.
• Rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như mức cho vay, loại tài
sản đảm bảo…
• Rủi ro nghiệp vụ: Rủi ro liên quan đến công tác công tác quản lý khoản
vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro nội tại
và rủi ro tập trung.
* Rủi ro danh mục: là RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn
chế trong quỹ quản lý danh mục cho vay ngân hàng, được phân loai thành nội tại và
rủi ro tập trung.
• Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có mang tính
chất riêng biệt biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc nghành, lĩnh vực kinh tế.
Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn, lĩnh vực kinh tế.
• Rủi ro tập trung: Rủi ro ngân hàng hàng tập trung cho vay quá nhiều
vào một số khách hàng, một nghành kinh tế hoặc trong cùng một khu vực địa lý
hoặc một loại hình cho vay rủi ro cao.
1.1.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng trong các NHTM nói chung thường xảy ra dưới hình thức
khác nhau, song tổ hợp lại, các rủi ro đó thường xuất phát từ những nguyên nhân cơ
bản sau:
*Nguyên nhân khách quan
Sự biến động thay đổi môi trường kinh tế, chính tri.. vĩ mô ảnh hưởng tới
hoạt động sản xuât kinh doanh của khách hàng mà khách hàng không cần điều kiện,
không thể kháng cự lai dẫn đến hiệu quả sản suất kinh doanh giảm sút, giảm khả
năng trả nợ của ngân hàng.
- Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định.
- Rủi ro do môi trường pháp lý không thuận lợi.
- Rủi ro nguyên nhân bất khả kháng như: thiên tai, dịch, hỏa hoạn, lũ
lụt…



6

Tất cả những nguyên nhân khách quan trên đều ngoài tầm kiểm soát của
ngân hàng có thể hạn chế được tổn thất thông qua dự báo, và có biện pháp phòng
ngừa kịp thời, tránh gây ảnh hưởng tiêu cực mới môi trường kinh doanh.
*Nguyên nhân chủ quan
Rủi ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng cho vay: Rủi ro do khách
hàng gây nên có thể có trình độ yếu kém của ngươi đi vay trong công tác quản lý
doanh nghiệp, dự đoán sai các vấn đề thị trường, chủ định lừa đảo ngân hàng, cố
tình không thực hiên cam kết trong HĐTD… Có thể phẩn thành hai loại sau:
-Rủi ro của người đi vay: Đây là lọa rủi ro lớn và thường gặp nhất trong tín
dụng hiện nay, là một vấn đề do thông tín không cân xứng được tạo ra. Khách hàng
cố tình cung cấp thông tin sai sự thật về năng lực khách hàng, sử dụng tiền vay sai
mục đích, hồ sơ giả mạo, hoặc hoạt động kinh doanh có lãi nhưng không muốn trả
nợ, cố tỉnh không thực hiện cam kết về việc trả nợ thoe HĐTD…
-Rủi ro do năng lực người vay: Rủi ro này do năng lực của người đi vay
kém, không đủ khả năng điều hành, quản trị không phân tích đúng đắn thị trường
đầu tư sai hướng… dẫn đến kết quả sản suất kinh doanh không như mong muốn,
khách hàng không đủ khả năng trả nợ tới hạn.
*Rủi ro do các nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay:
-Ngân hàng không chấp hành nghiêm túc về chế độ, quy trình tín dụng và
bỏ sót các quy trình cho vay… Các chế độ, chính sách, quy trình tín dụng còn lỏng
lẻo và không cụ thể dẫn tới việc áp dụng chung vào trong thực tế chưa phát huy
được hiệu quả, chưa chính xác.
-Thông tin về khách hàng không đầy đủ hoặc không đúng so với thực tê dẫn
tới quyết định cấp tín dụng của ngân hàng chứa nhiều rủi ro.
-Các bộ ngân hàng thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ, công
tác giảm sát và quản lý sau khi cho vay còn nhiều hạn chế.

-Sự hợp tác giữa các NHTM quá lỏng lẻo, vai trò của CIC chưa thực sự
hiệu quả.


7

*Rủi ro bên đảm bảo tín dụng: Cố tình không thực hiện các thủ tục thanh
toán cho ngươi được đảm bảo và viện dẫn các nguyên nhân như biến động của giá
cả thị trường hay sự hao mòn trong quá ngươi vay sử dụng TSĐB mà giá trị của
TSĐB bị giảm gây khó khăn khi xử lý tài sản.
Như vậy nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng, cả những
nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan, cả những nguyên nhân kiểm soát được và
khó kiểm soát được. Vì vậy mỗi ngân hàng cần có nhưng biện phát nhằm loại trừ
được những nguyên nhân chủ quan và hạn chế tới mức thấp nhất những nguyên
nhân khách quan.
1.2 Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp
của NHTM.
1.2.1 Quản trị rủi ro tín dụng của NHTM
Với quan điểm quản trị rủi ro tổ chức(ORM), QTRRTD là quá trình xây
dựng và thực hiện các chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng
nhằm đạt các mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững, tăng cường các
biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong hoạt động tín
dụng, từ đó tăng doanh thu giảm chi phí và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động
kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn của NHTM.
Theo giáo trình “ Quản trị rủi ro tài chính’’ của tác giả NguyễN Thị Ngọc
Trang- Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh thì “ Quản trị rủi ro tín dụng là xác
định mức độ rủi ro tín dụng mà ngân hàng mong muốn, nhận biết được mức độ rủi
ro hiện nay ngân hàng đang gánh chịu và sử dụng các công cụ phái sinh hoặc các
công cụ tài chính khác để điều chỉnh mức độ rủi ro mong muốn’’.
Để phục cho việc nghiên cứu, luân văn thống nhất về khái niệm quản trị rủi

ro tín dụng trong hoạt động cho vay ngân hàng thương mại như sau: “ Quản trị rủi
ro tín dụng trong hoạt động cho vay là một quá trình bao gồm soản thảo chiến
lược, tổ chức thực hiện kế hoạch, phân nhiệm lãnh đạo và kiểm soát các hoạt động
nhận dạng, đánh giá rủi ro tín dụng, dự báo tổn thất nợ quá hạn, nơn xấu và tìm ra
các biện pháp kiểm soát các hoạt động nhân dạng, đánh giá rủi ro tín dụng, dự báo


8

tổn thất do nợ quá hạn, nợ xấu và tìm ra các biện pháp kiểm soát, tài trợ khắc phục
các hậu quả rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại’’.
Quy trình quản trị rủi ro tín dụng
Sơ đồ 1.2: Quy trình quản trị tín dụng
NHẬN BIẾT RỦI RO TÍN DỤNG

ĐO LƯỜNG RỦI RO TÍN DỤNG

KIỂM SOÁT VÀ PHÒNG NGỪA RRTD

TÀI TRỢ RỦI RO

1.2.2 Nội dung của công tác quản trị rủi ro của NHTM
1.2.2.1 Nhận biết rủi ro tín dụng
Là quá trình xác định liên tục và có hệ thống. Nhận dạng rủi ro bao gồm
các công việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và toàn bộ mọi
hoạt động của ngân hàng nhằm thống kê được tất cả các rủi ro, không chỉ những
loại rủi ro đã và đang xảy ra mà còn dự báo những rủi ro mới có thể xuất hiện đối
với ngân hàng.
Khi nhận biết rủi ro với một khách hàng, ngân hàng thường dựa vào các
nhóm biểu hiện sau:

Nhóm 1: Dấu hiện liên quan đến quan hệ với Ngân hàng.
Ngân hàng cần xem xét các biểu hiện của doanh nghiệp như không thanh
toán, thanh toán chậm hoặc không thanh toán đầy đủ các khoản lãi và nợ gốc khi


9

đến hạn, xin ngân hàng kéo dài kỳ hạn nợ, xin gia hạn nợ, chu kỳ vay thường xuyên
gia tăng, có quan hệ tín dụng với nhiều ngân hàng, lập nhiều công ty ma, có hiện
tượng lừa đảo nợ từ ngân hàng này sang ngân hàng khác,….
Nhóm 2: Dấu hiệu liên quan đến quản lý và tổ chức của khách hàng.
Gồm các biểu hiện như không có sự thống nhất trong hoạt động quản trị
hay ban điều hành về quan điểm, mục đích, cách thức quản lý, nội bộ không đoàn
kết, có sự mâu thuẫn, tranh giành quyền lực, quản lý nhân sự kém, cơ cấu tổ chức
không hợp lý, dùng người không hiệu quả, nhân viên thường xuyên bỏ việc (đặc
biệt là ở vị trí cấp cao), phát sinh những khoản chi phí không rõ ràng, không hợp lý,

Nhóm 3: Dấu hiệu về hoạt động SX-KD của doanh nghiệp
Biểu hiện của nhóm dấu hiệu này gồm doanh thu, lợi nhuận của doanh
nghiệp không đạt được như dự kiến về kế hoạch, hệ số vòng quay vốn thấp, khả
năng thanh toán giảm, các khoản nợ của doanh nghiêp tăng một cách bất thường,…
Nhóm 4: Dấu hiệu về xử lý thông tin tài chính kế toán.
Biểu hiện như chậm trễ hay trì hoãn nộp báo cáo tài chính, các số liệu trong
báo cáo tài chính có dấu hiệu bị làm giả.
Nhóm 5: Nhóm dấu hiệu thuộc về thương mại.
Biểu hiện như doanh nghiệp mở rộng đầu tư vào các lĩnh vực không thuộc
ngành nghề chuyên môn của mình, đặc biệt là các ngành nghề kinh doanh có độ rủi
ro cao. Các yếu tố thị trường không thuận lợi, cơ cấu vốn không hợp lý, sử dụng
vốn không đúng mục đích,…
1.2.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng

Hoạt động giám sát, kiểm soát rủi ro tín dụng được thực hiện trước, trong
và sau khi ra quyết định tín dụng nhằm mục tiêu hạn chế tối đa rủi ro tín dụng bắt
nguồn từ nguyên nhân chủ quan. Như vậy, trước khi ra quyết định tín dụng tài trợ,
NHTM phải ước lượng rủi ro tín dụng cho khoản tín dụng đó và thục hiện giám sát
quá trình hoàn trả khoản tín dụng. Hoạt động lượng hóa rủi ro tín dụng được thực


10

hiện thông qua phân tích sử dụng công cụ mô hình và chấm điểm tín dụng để đánh
giá rủi ro tín dụng khi ra quyết định tín dụng tài trợ của NHTM.
Mô hình điểm số Z
Người phát minh ra mô hình điểm số Z là E.I.Altman. Đại lượng Z được
xác định phụ thuộc vào giá trị các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp và hệ số
tương quan của các chỉ tiêu tài chính với đại lượng Z. Công thức xác định đại lượng
Z áp dụng cho ba loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp sản xuất đã được cổ phần
hóa, doanh nghiệp sản xuất chưa cổ phần hóa và doanh nghiệp khác.


Đối với doanh nghiệp sản xuất đã cổ phần hóa:

Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,64X4 + 0,999X5
Trong đó:
X1: Chỉ tiêu vốn ngắn hạn ròng trên tổng tài sản
X2 : Chỉ tiêu lợi nhuận để lại trên tổng tài sản
X3 : Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên tổng tài sản
X4 : Chỉ tiêu thị giá cổ phiếu trên nợ dài hạn
X5 : Chỉ tiêu doanh thu trên tổng tài sản
Nếu Z> 2,99: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
Nếu Z < 2,99: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo có thể có nguy cơ

phá sản.
Nếu Z< 1,8: Doanh nghiệp trong vùng nguy hiểm có nguy cơ phá sản cao.


Đối với doanh nghiệp sản xuất chưa cổ phần hóa:

Z = 0,717X1 + 0,847X2 + 3,107X3 + 0,42X4 + 0,998X5
Trong đó:
X1: Chỉ tiêu vốn ngắn hạn ròng trên tổng tài sản
X2 : Chỉ tiêu lợi nhuận để lại trên tổng tài sản
X3 : Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên tổng tài sản
X4 : Chỉ tiêu thị giá cổ phiếu trên nợ dài hạn
X5 : Chỉ tiêu doanh thu trên tổng tài sản
Nếu Z> 2,99: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản


11

Nếu Z < 2,99: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo có thể có nguy cơ
phá sản.
Nếu Z< 1,23: Doanh nghiệp trong vùng nguy hiểm có nguy cơ phá sản cao.


Đối với doanh nghiệp khác:

Z = 6,56X1 + 3,26X2 + 6,72X3 + 1,05X4
Trong đó:
X1: Chỉ tiêu vốn ngắn hạn ròng trên tổng tài sản
X2 : Chỉ tiêu lợi nhuận để lại trên tổng tài sản
X3 : Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên tổng tài sản

X4 : Chỉ tiêu thị giá cổ phiếu trên nợ dài hạn
Nếu Z> 2,6: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá
sản
Nếu 1,2cơ phá sản.
Nếu Z< 1,1: Doanh nghiệp trong vùng nguy hiểm có nguy cơ phá sản cao
Mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ
Công tác chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp thông thường bao
gồm 6 bước:
(1) Thu thập thông tin
(2) Xác định ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh
(3) Xác định quy mô của doanh nghiệp
(4) Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính
(5) Chấm điểm các chỉ tiêu khác
(6) Tổng hợp điểm cuối cùng và xếp hạng
Nội dung cụ thể:
Bước 1: Thu thập thông tin
Để phân tích tài chính của doanh nghiệp cho công tác chấm điểm tín dụng
thì các cán bộ tín dụng phải thu thập và sử dụng mọi nguồn thông tin. Thông tin có


12

tầm quan trọng rất lớn, do đó yêu cầu phải thu thập thông tin không chỉ chính xác
mà còn phải đầy đủ và toàn diện.
Để đánh giá một cách cơ bản về tình hình tài chính của doanh nghiệp, có
thể sử dụng thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp như một nguồn thông tin
quan trọng bậc nhất. Bên cạnh đó cũng cần phải quan tâm thu thập các thông tin
chung như các thông tin liên quan đến trạng thái nền kinh tế, cơ hội kinh doanh,
chính sách thuế,….

Bước 2: Xác định ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
Mỗi doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề, lĩnh vực khác nhau sẽ có
mức vốn, khả năng sinh lời, khả năng cạnh tranh, vị thế của doanh nghiệp trong nền
kinh tế là khác nhau. Các ngành nghề, lĩnh vực khác nhau sẽ có nhu cầu vốn, khả
năng sinh lời khác nhau, vì vậy nó có ảnh hưởng lớn đến quyết định về hạn mức tín
dụng và lãi suất,… Vì vậy hệ thống chấm điểm tín dụng quan tâm đến yếu tố ngành
nghề, lĩnh vực là cần thiết.
Bước 3: Xác định quy mô của doanh nghiệp
Quy mô doanh nghiệp ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh, khả năng sinh
lời, khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Đối với ngân hàng, một doanh nghiệp có quy
mô lớn sẽ được đánh giá cao hơn so với một doanh nghiệp có quy mô nhỏ.
Để có sự chính xác và hợp lý trong đánh giá, các cán bộ tín dụng phải biết
kết hợp phân tích các chỉ tiêu quy mô như: Vốn, lao động, doanh thu thuần, giá trị
nộp sổ sách,….
Bước 4: Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính
Ở Việt Nam, các NHTM thường áp dụng 4 nhóm chỉ tiêu tài chính:
Nhóm chỉ tiêu thanh khoản: được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng
khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Gồm hai chỉ tiêu:


Khả năng thanh toán hiện hành: Cho biết mức độ các khoản nợ ngắn

hạn của chủ nợ được trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong giai
đoạn tương đương với thời hạn của các khoản nợ đó.


13

Khả năng thanh khoản =
Khả năng thanh toán nhanh: Cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn

hạn không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ

Khả năng thanh toán nhanh =

Nhóm chỉ tiêu hoạt động: là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng tài
nguyên, nguồn lực của doanh nghiệp; nó được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử
dụng tài sản của doanh nghiệp. Nhóm này gồm 3 chỉ tiêu:
-Vòng quay hàng tồn kho: Giá trị tồn kho bao gồm nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm.
Vòng quay hàng tồn kho =

Kỳ thu tiền bình quân: Dùng để đánh giá khả năng thu tiền trong thanh toán
trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu bình quân một ngày.
Kỳ thu tiền bình quân =

x 360

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: Cho biết một đồng tài sản mang lại bao
nhiêu đồng doanh thu.
Doanh thu trên tổng tài sản =


14

Nhóm chỉ tiêu cân nợ: phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng
như khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp. Nhóm này gồm 3 chỉ tiêu:
Hệ số nợ: Cho biết một đồng tài sản của doanh nghiệp có bao nhiêu đồng
hình thành từ đi vay. Hệ số nợ càng cao, rủi ro mất khả năng thanh toán của doanh
nghiệp càng lớn.
Hệ số nợ =

Hệ số tự trả nợ: Phản ánh khả năng độc lập về tài chính của doanh nghiệp.
Hệ số này càng nhỏ, giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp càng lớn.
Hệ số tự trả nợ =
Nợ quá hạn/ tổng dư nợ ngân hàng: Cho biết việc hoàn vốn vay ngân hàng
của doanh nghiệp.
Nhóm chỉ tiêu thu nhập: phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp
nhất của một doanh nghiệp. Nhóm này gồm ba chỉ tiêu:
Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm: Phản ánh số lợi nhuận sau thuế trong một
trăm đồng doanh thu.
ROS =
Doanh lợi vốn chủ sở hữu: Phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu.
ROE =
Doanh lợi tài sản: là chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn
đầu tư.
ROA =
Bước 5: Chấm điểm các chỉ tiêu khác


15

Các chỉ tiêu phi tài chính cũng đóng góp quan trọng trong việc đánh giá
tình hình tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt quan trọng đối với các khoản tín dụng
ngắn hạn.
Thông thường ngân hàng thường xem xét các chỉ tiêu sau: Lưu chuyển tiền
tệ, Trình độ quản lý; Tình hình giao dịch; các yếu tố bên ngoài; và các đặc điểm
khác. Các chỉ tiêu phi tài chính này nhằm đánh giá khả năng đứng vững trên thị
trường của doanh nghiệp. Từ đó có được sự đánh giá cao từ phía ngân hàng
Bước 6: Tổng hợp điểm cuối cùng và xếp hạng
Cán bộ tín dụng sẽ tổng hợp điểm cuối cùng bằng cách cộng điểm các chỉ
tiêu tài chính và điểm các chỉ tiêu phi tài chính.

Sau khi đã tổng hợp điểm cuối cùng, ngân hàng sẽ tiến hành xếp hạng tín
dụng doanh nghiệp. Kết quả sẽ được phân loại thành 9 mức độ tín nhiệm như bảng
sau:
Bảng 1.1: Xếp hạng rủi ro tín dụng.
Điểm
> 92,4
84,8 – 92,3
77,2 – 84,7
69,6 – 77,1
62,0 – 69,5
54,4 – 61,9
46,8 – 54,3
39,2 – 46,7
31,6- 39,1
< 31,6

Xếp hạng
AAA
AA
A
BBB
BB
B
CCC
CC
C
D

Mức độ rủi ro
Thấp

Thấp
Thấp
Trung bình
Trung bình
Trên trung bình
Cao
Cao
Cao
Đặc biệt cao

Quyết định cho vay
Cho vay
Cho vay
Cho vay
Cho vay
Không nên cho vay
Không nên cho vay
Không nên cho vay
Không nên cho vay
Không nên cho vay
Không cho vay

1.2.2.3 Kiểm soát và phòng ngừa rủi ro tín dụng
Quá trình kiểm soát tín dụng là quá trình diễn ra liên tục nó diễn ra xuyên
suốt quá trình cho vay từ lúc trước cho vay, trong khi cho vay và sau khi cho vay,
quá trình kiểm soát rất quan trọng để đánh giá và khả năng tra nợ gốc và lãi của
khách hàng, để đưa ra các phương pháp thu hồi nợ hợp lý tránh khả năng mất vốn


16


và nợ xấu cho ngân hàng, để giảm thiểu thấp nhất thiệt hại cho ngân hàng, cho đên
khi thu hồi vốn.
Kiểm soát rủi ro tín dụng gồm 3 vòng kiểm soát và diễn ra liên tục
Thứ nhất: Kiểm soát trước cho vay
- Thiết lập một chính sách và thủ tục tín dụng bằng văn bản
- Thẩm định trước khi cho vay
- Phê duyệt khoản vay
Thứ hai: Kiểm soát trong cho vay
- Xác lập hợp đồng tín dụng
- Giám sát quá trình quá trình giải ngân
- Giám sát tín dụng
Thứ ba: Kiểm soát sau cho vay
- Kiểm tra cho vay sau khi cho vay định kỳ
- Theo dõi đôn đốc thu hồi nợ
- Tái xét tín dụng và phân hạng tín dụng
- Kiểm soát tín dụng nội bộ độc lập
- Đánh giá lại chính sách tín dụng
Các pháp hạn chế rủi ro tín dụng được các NHTM áp dụng:
Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách tín dụng hợp lý
Các nội dung chính sách như:
•Chính sách khách hàng như phân loại khách hàng về quy mô, vùng miền,
ưu tiên,…
•Chính sách quy mô và giới hạn tín dụng
•Lãi suất và suất phí tín dụng
•Thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ
•Các khoản đảm bảo
•Chính sách đối với tài sản có vấn đề
Xây dựng hệ thống các công cụ đo lường và xếp hạng rủi ro tín dụng.
Tăng cường kiểm tra giám sát hoạt động tín dụng



17

NHTM cần: Tổ chức giám sát theo dõi hoạt động của khách hàng, kiểm
soát việc cho vay nội bộ, kiểm tra trước, trong và sau cho vay, sàng lọc khách hàng,
phân loại khách hàng.
Trích lập dự phòng tổn thất
Ngoài việc trích lập dự phòng bắt buộc theo quy định của ngân hàng nhà
nước, trích lập DPRR tín dụng theo thông tư 02/2013/TT- NHNN, dự phòng rủi ro
tín dụng các NHTM cũng cần thực hiện trích lập dự phòng tự nguyện tại từng ngân
hàng để đảm bảo khả năng thanh khoản của mình.
Sử dụng các công cụ phái sinh
Bao gồm: hợp đồng hoán đổi tín dụng; hợp đồng quyền chọn; trái phiếu
ràng buộc,… nhằm giảm thiểu tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra.
1.2.2.4 Tài trợ rủi ro
-Tài trợ RRTD tập trung vào những kỹ thuật hình thành và khai thác nguồn
ngân quỹ để bù đắp tổn thất RRTD gây ra, nhằm hoạt động kinh doanh của NHTM
của ngân hàng thương mại một cách bình ổn ngay cả khi xay ra biến cố khách hàng
không hoặc không thể thanh toán khoản nợ đến hạn cho ngân hàng. Căn vào nguồn
rủi ro tín dụng có thể chia thành hai nhóm nguồn tư tài trợ và nguồn tài trợ từ bên
ngoài
-Tự tài trợ RRTD là việc dự phòng đối với hạn nợ xấu và nợ quá hạn. Việc
trích lập dự phòng phải tuân thủ các quy định của chế độ quản lý tín dụng do ngân
hàng TW ban hành đồng thời cũng phải tuân thủ các quy định trong một hệ thống
nội bộ ngân hàng thương mại.
-Tự tài trợ bên ngoài bao gồm các nguồn sau:
+ Bảo lãnh tín dụng hay còn gọi là bảo lãnh vay vốn.
+ Yêu cầu thế chấp, cầm cố tài sản khi vay.
+ Tài trợ của chính phủ và các tổ chức đặc biệt khách cho các biến cố đặc

biệt.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đên quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay
khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại.


18

1.3.1 Nhóm nguyên nhân khách quan:
Sự biến động của các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô như chiến tranh, biến
động chính trị, thiên tai,… có thể gây nên những tác động to lớn do đặc thù mang
tính nhạy cảm của Ngành ngân hàng. Ngân hàng hoạt động trong điều kiện môi
trường càng nhiều biến động thì yêu cầu đối với công tác quản trị rủi ro càng phải
cao.


19

Các quy định của Ngân hàng nhà nước và hệ thống pháp luật
Các NHTM hoạt động đều phải chịu sự chi phối từ NHNN qua các quy
định như Trích lập dự phòng bắt buộc, chính sách tiền tệ, Chính sách lãi suất trần và
sàn,…. Khi các quy định này thay đổi, các NHTM cũng cần có sự điều chỉnh trong
hoạt động quản trị cũng như các hoạt động tác nghiệp cụ thể.
Hoạt động của ngân hàng liên quan đến hầu hết các hoạt động trong nền
kinh tế nên tính hoàn thiện và hợp lý trong các quy định của các hệ thống văn bản
pháp lý đều tác động đến hoạt động quản trị rủi ro của Ngân hàng và cần được đề
xem xét trong việc đề xuất và tổ chức thực thi các chính sách quản trị rủi ro.
Các kênh cung cấp thông tin về khách hàng
Hiệu quả hoạt động của nghiệp vụ tín dụng ngân hàng phụ thuộc vào việc
thu thập thông tin về khách hàng. Để có được thông tin về khách hàng một cách
toàn diện và chính xác cần phải có sự hỗ trợ của các kênh thu thập, xử lý và cung

cấp thông tin một cách chuyên nghiệp để hỗ trợ cho hoạt động quản trị của ngân
hàng.
1.3.2 Nhóm yếu tố chủ quan:
Từ phía ngân hàng
Thứ nhất, để công tác quản trị RRTD đạt hiệu quả cao cần phải đặt ra yêu
cầu về trình độ và đạo đức của các cán bộ ngân hàng. Cụ thể:
•Đối với lãnh đạo cấp cao cần có kỹ năng quản lý, tổ chức và phân cấp hoạt
động, tổng hợp và phân tích để có thể hệ thống các thông tin về mọi hoạt động của
hệ thống. Từ đó đưa ra chiến lược và thực hiện các chiến lược đó.
•Đối với cán bộ ngân hàng trực tiếp quản lý hoạt động kinh doanh của ngân
hàng cần có khả năng tổ chức hoạt động, khả năng điều hành, khả năng nhận biết và
đánh giá rủi ro.
•Đối với cán bộ tín dụng cần phải có khả nang đánh giá rủi ro liên quan đến
từng đối tượng khách hàng.
Đạo đức nghề nghiệp ảnh hưởng rất lớn tới RRTD,toàn bộ cán bộ ngân
hàng phải đề cao đạo đức nghề nghiệp lên hàng đầu.


20

Thứ hai, tổ chức bộ máy quản trị rủi ro phải đảm bảo sự giám sát và kiểm
soát đối với mọi hoạt động trong ngân hàng để có thể đánh giá và nhận định được
rủi ro. Một bộ máy quản trị RRTD khoa học, hệ thống và có tính tổ chức cao sẽ
giúp ngân hàng đánh giá và kiểm soát rủi ro một cách nhanh chóng, kịp thời và đưa
ra được những giải pháp tối ưu nhất.
Thứ ba, các chính sách và quy định của ngân hàng phải được thực thi một
cách đồng bộ, nhất quán tránh sự chồng chéo giữa các cấp và các bộ phận. Từ đó
tạo điều kiện cho các nguồn thông tin được tập trung và tạo hiệu quả hoạt động cao
nhất.
Từ phía khách hàng vay vốn

Nhu cầu tín dụng của khách hàng là yếu tố quyết định chính sách tín dụng
của ngân hàng. Đối với từng ngành nghề, lĩnh vực kinh kinh doanh khác nhau thì
nhu cầu vốn và mức độ rủi ro là khác nhau. Cần phải dựa vào từng đối tượng cụ thể
để đưa ra các chính sách tài trợ phù hợp tránh tổn thất cho ngân hàng.
Công tác quản trị rủi ro tín dụng đòi hỏi phải có sự đánh giá và giám sát
hoạt động sử dụng vốn một cách thường xuyên thông qua các thông tin về khách
hàng, nguồn thông tin này chủ yếu do khách hàng cung cấp. Tuy nhiên độ chính xác
và tin cậy của các thông tin này phụ thuộc vào khả năng và ý thức trách nhiệm của
khách hàng trong việc cung cấp thông tin đó


21

CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI
RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN
HÀNG SACOMBANK CHI NHÁNH THĂNG LONG.
2.1 Giới thiệu ngân hàng Sacombak chi nhánh Thăng long
2.1.1 Giới thiệu về Sacombank chi nhánh Thăng Long
Sacombak chi nhánh Thăng Long có địa chỉ là 60A Nguyễn Chí Thanh,
Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, Hà Nội. Sacombank chi nhánh Thăng Long
có mã số thuế là 0301103908-058( 08-08-2007), số điện thoại của chi nhánh là: +
84(04).3.7756.707 có số fax: (04)3.7.7.756.708, Chi nhánh Thăng Long có các
phòng giao dịch là: PGD Đội Cấn, PGD Trần Duy Hưng, PGD Hoàng Cầu, PGD
Đốc Ngữ.
Sacombank chi nhánh Thăng Long chính thức thành lập vào ngày 8/8/2007
theo quyết đinh số 4008/2006 QĐ – HĐQT của chủ tịch hội đồng quản trị ngân
hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín. Năm 2009 đạt chi nhánh xuất sắc nhất khu vực
Hà Nội, đạt chi nhánh suất sắc toàn hệ thống. Năm 2010 đạt chi nhánh xuất sắc nhất
khu vực Hà Nội. Năm 2014 đạt chi nhánh xuất sắc nhất khu vực Hà Nội.

Sau hơn 7 năm hoạt động thì chi nhánh đã 4 lần được nhận danh hiệu chi
nhánh xuất sắc, trong đó có 3 lần đạt danh hiệu xuất sắc nhất khu vực Hà Nội chi
nhánh Thăng Long đã nhận ra răng tài sản tiền lực quý báu của chi nhánh đó là đội
ngũ công nhân viên trung thành, nhiệt huyết và nỗ lực không ngừng.
Chi nhánh đã từng bước khẳng định và nâng cao vị thế của mình, góp
phần xây dựng mục tiêu hàng đầu đó là hoạt động kinh doanh an toàn, hiêu quả,
phát triển và bền vững. Dựa trên nền tảng hoạt động của ngân hàng, ngân hàng
Sacombank chi nhánh Thăng long cũng thực hiện tất cả các sản phẩm dịch vụ tài
chính như huy động, cho vay, cấp tín dụng…


×