Tải bản đầy đủ (.pdf) (9 trang)

chương 17 hệ thống cấp, thoát nước và cứu hỏa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (183.82 KB, 9 trang )

Dự án đờng sắt đô thị hà nội: Tuyến cát linh - Hà Đông

Dự án đầu t

Chơng 17
Hệ thống cấp, thoát nớc và cứu hoả

17.1

Nguyên tắc thiết kế và yêu cầu kỹ thuật

17.1.1 Nguyên tắc thiết kế:
-

Thiết kế cấp nớc phải quán triệt nguyên tắc tiết kiệm sử dụng nớc và phù hợp
với mạng lới cấp nớc tổng thể;

-

Nguồn nớc cấp cho các ga và trung tâm điều hành đợc lấy từ nguồn nớc của
thành phố. Nguồn nớc cấp cho Depot là kết hợp giữa nguồn thành phố và
nguồn lấy giếng dự phòng riêng.

-

Hệ thống cấp nớc phải đảm bảo yêu cầu về khối lợng nớc, áp lực nớc và
chất lợng nớc dùng cho sản xuất, sinh hoạt và cứu hoả đối của Dự án;

-

Hệ thống cấp nớc tơng đối độc lập đợc sử dụng cho sản xuất, sinh hoạt và


cứu hoả trong ga, trung tâm điều hành và Depot để tăng mức độ an toàn và tin
cậy của hệ thống.

-

Hệ thống cấp thoát nớc của các ga và trung tâm điều hành đều phải nối vào hệ
thống cấp thoát nớc của thành phố;

-

Lợng sử dụng nớc cho cứu hỏa phải tính toán cho khả năng đông thời xảy ra
hoả hoạn tại nhiều vị trí;

-

Ngoài các hệ thống cứu hỏa dùng nớc cần bổ sung thêm các phơng tiện cứu
hoả khác để tăng mức độ an toàn và tin cậy.

-

Hệ thống nớc thải có chức năng thu gom, xử lý và thoát nớc thải vào hệ
thống của thành phố;

-

Thiết bị cấp thoát nớc phải sử dụng sản phẩm mới, kỹ thuật tiên tiến, an toàn,
tin cậy, hợp lý về kinh tế. Quy cách các thiết bị nên thống nhất để tiện cho lắp
đặt và sửa chữa.

17.1.2 Yêu cầu về kỹ thuật

a. Hệ thống cấp nớc cho sản xuất, sinh hoạt và cứu hoả
Tiêu chuẩn về lợng nớc sử dụng trên toàn tuyến:
-

Khối lợng dùng trong sinh hoạt của nhân viên công tác tại ga là 50l/ngời/ca;

-

Khối lợng dùng trong sinh hoạt của hành khách tại ga là 6l/ngời/lần;

-

Khối lợng dùng để rửa tại ga là 3l/m2 sàn/lần, mỗi ngày một lần;

-

Khối lợng dùng nớc cho sản xuất tính theo yêu cầu về công nghệ sản xuất;

Tổng Công ty TvTK GTVT (tedi)

Trang 17- 1


Dự án đờng sắt đô thị hà nội: Tuyến cát linh - Hà Đông

Dự án đầu t

-

Khối lợng dùng cho cứu hoả: tại ga là 10l/s, tại trung tâm điều hành là 15l/s,

ngoài trời Depot là 15l/s và trong Depot là 15l/s.

áp lực nớc:
áp lực làm việc thấp nhất của thiết bị nớc cho sinh hoạt và vệ sinh nh sau:
-

áp lực làm việc thấp nhất của các thiết bị nh bồn rửa mặt, bồn rửa tay, bồn
tắm, vòi hoa sen, là 0.05 Mpa. áp lực làm việc thấp nhất của bồn cầu là
0.10Mpa.

-

áp lực nớc của hệ thống cứu hoả phải đảm bảo khi súng phun nớc ở vị trí
cao nhất của kiến trúc, chiều cao cột nớc của súng lớn hơn 10m.

-

áp lực nớc của hệ thống dùng cho sản xuất xác định theo yêu cầu về công
nghệ.

Chất lợng nớc:
-

Chất lợng nớc dùng cho sinh hoạt nên phù hợp với quy định tiêu chuẩn về
sinh nớc trong sinh hoạt hiện hành tại Việt Nam.

-

Chất lợng nớc dùng cho sản xuất xác định theo yêu cầu về công nghệ.


Họng cấp nớc:
-

Bố trí họng cấp nớc dùng để rửa loại D25 tại hai phía đầu của ga.

Van:
-

Van đợc lắp đặt nên có khả năng chống ăn mòn và chịu lực tốt.

Lựa chọn ống và phụ kiện nối ống:
-

ống cấp nớc loại D100 đặt tại phía dới sàn của sân ga, sử dụng đầu nối cao
su tròn mềm;

-

ống cấp nớc cứu hoả lắp trên trần nhà, sử dụng ống thép mạ kẽm nóng. Nếu
ống thép mạ kẽm lớn hơn D80 thì có thể sử dụng đầu nối kiểu ren có bọc sợi
(threaded connection), hoặc đầu nối có đệm cao su (flexible rubber joint);

-

ống cấp nớc dùng cho sản xuất và sinh hoạt, sử dụng ống thép hoặc các loại
ống phù hợp với tiêu chuẩn vệ sinh về nớc sinh hoạt.

Việc lựa chọn các thiết bị ống của hệ thống cấp nớc đợc căn cứ theo các so
sánh tại bảng 17.1 nh sau:


Tổng Công ty TvTK GTVT (tedi)

Trang 17- 2


Dự án đờng sắt đô thị hà nội: Tuyến cát linh - Hà Đông

Dự án đầu t

Bảng 17.1: Bảng so sánh về tính năng vật lý, tính năng kỹ thuật
Hạng mục so sánh

ống gang dẻo
(spheroidal graphite
cast-iron pipe)

ống gang xám
(gray cast
iron pipe)

ống thép hàn

Cờng độ chịu kéo

420Mpa

137 Mpa

420 Mpa


áp lực nớc

3.92 Mpa

2.0 - 3.0 Mpa

2.0 - 3.92Mpa

Độ dãn dài

10

0

24

Độ chịu ăn mòn

Tốt

Tốt

Kém

Phơng thức đấu nối

Đệm cao su

Đệm cao su


Hàn, liên kết bulông
hoặc mối nối ren

Khả năng cách điện

Tốt

Tốt

Kém

Biện pháp chống ăn
mòn

Sơn nhựa đờng và
bọc bằng vữa xi măng
dày 4-10mm

Sơn nhựa đờng
bên ngoài

Mạ kẽm hoặc phủ
sơn chống ăn mòn

Tuổi thọ

>50 năm

> 50 năm


> 10-25 năm (xa với
khu vực đờng ray)

Trọng lợng riêng với
ống DN150 (kg/ m)

24

35

17,81

Vị trí đặt thích hợp

Dới sàn của sân ga

Dới sàn sân ga

Trong trần nhà ga

Theo kết quả so sánh trong bảng trên cho thấy, tính năng và chất lợng của loại
ống gang đúc tốt hơn ống thép mạ kẽm. Tuy nhiên, qua tham khảo thị trờng cho thấy
giá thành của ống gang cũng cao hơn giá thành của ống thép. Từ các kết quả so sánh,
kiến nghị sử dụng các loại ống cấp nớc nh sau:
-

ống gang đúc, tốt nhất là ống gang dẻo: sử dụng cho phần hệ thống cấp nớc
đặt dới sàn sân ga, gần với đờng ray. Các loại ống này có tuổi thọ cao, có
khả năng chống ăn mòn và khả năng cách điện tốt;


-

ống thép mạ kẽm nóng: sử dụng cho phần hệ thống cấp nớc đặt trên trần,
tờng nhà, những vị trí cách xa đờng ray. Loại ống này có tính năng là nhẹ,
lắp đặt thuận tiện, dễ sửa chữa.

Van xả khí và cặn:
Van xả cặn đợc đặt tại vị trí thấp nhất của ống cấp nớc. Van xả khí đợc đặt tại
vị trí cao nhất của ống cấp nớc.
Trạm bơm nớc cứu hỏa:
Thông thờng áp lực nớc của hệ thống cấp nớc thành phố không thể đáp ứng
đợc yêu cầu về áp lực cho sung phun nớc cứu hỏa. Do đó phải đặt 2 máy bơm nớc,
một máy chính và một máy dự phòng, để cung cấp nớc đủ áp lực cho súng phun nớc.
Khi máy bơm chính gặp sự cố thì máy bơm nớc dự phòng có thể tự động vận hành.
Tổng Công ty TvTK GTVT (tedi)

Trang 17- 3


Dự án đờng sắt đô thị hà nội: Tuyến cát linh - Hà Đông

Dự án đầu t

Trạm bơm nớc cứu hỏa đợc điều khiển tự động bằng hệ thống điều khiển điện.
Nút khởi động trạm bơm đợc đặt tại các vị trí hộp cứu hỏa.
Hộp cứu hỏa:
Hộp cứu hoả đợc đặt tại sảnh ga, có thể sử dụng một trong hai loại sau:
- Loại hai vòi phun - một van: khoảng cách giữa hai hộp không nên nhỏ hơn
30m;
- Loại hai vòi phun - hai van: khoảng cách giữa hai hộp không nên nhỏ hơn 50m.

Trong mỗi hộp cứu hoả có các thiết bị sau:
- Đầu ra của ống cấp nớc cứu hỏa, thờng là loại D65;
- Vòi phun nớc làm bằng loại vải mềm, cách nớc và có khả năng tự cuốn;
- Khớp nối để nối giữa vòi phun với van cấp nớc.
Tại mỗi vị trí hộp cứu hỏa có đặt thêm hộp đựng hai bình cứu hỏa xách tay, đồng
thời đặt thêm bảng điều khiển trên đó bố trí thiết bị cảnh báo cháy (chuông điện, đèn
báo cháy) và công tắc khởi động trạm bơm nớc cứu hỏa.
Số lợng hộp cứu hỏa kết nối với máy bơm nớc đợc xác định theo lợng nớc
dùng cho cứu hỏa. Trong mọi trờng hợp đều nên đặt thêm hộp cứu hỏa nằm ở bên
ngoài ga để sử dụng khi cần thiết.
b. Hệ thống thoát nớc
- Khối lợng thoát nớc trong sinh hoạt bằng 90 ~ 95% khối lợng nớc dùng;
- Khối lợng nớc của thiết bị sản xuất xác định theo yêu cầu về công nghệ;
- Khối lợng thoát nớc trong cứu hoả và rửa bằng khối lợng sử dụng nớc;
- Khối lợng thoát nớc ma xác định theo cờng độ ma, ứng với tần suất 5%.
Nớc ma của tuyến đi trên cao đợc thoát trực tiếp vào hệ thống cống thoát
nớc của thành phố.
17.2 Hệ thống cấp nớc
17.2.1 Phân tích lựa chọn loại hình hệ thống cấp nớc
Có thể lựa chọn 1 trong hai kiểu hệ thống cấp nớc cho dự án tuyến đờng sắt
Cát Linh - Hà Đông. Đó là hệ thống cấp nớc độc lập cho sinh hoạt, cứu hỏa và hệ
thống ghép chung.
Bảng 17.2: So sánh hai kiểu hệ thống cấp nớc
Hệ thống cấp nớc

u điểm

Nhợc điểm

Độc lập


Lu lợng và áp lực nớc phù Nhiều đờng ống, bố trí phức tạp
hợp với từng mục đích sử dụng.
Kích thớc ống và phụ kiện phù
hợp với từng hệ thống phụ

Ghép chung

Hệ thống đơn giản, thuận tiện Lu lợng và áp lực nớc không
cho việc lắp đặt và sửa chữa.
phù hợp với yêu cầu sử dụng.
Khối lợng xây dựng thấp

Tổng Công ty TvTK GTVT (tedi)

Trang 17- 4


Dự án đờng sắt đô thị hà nội: Tuyến cát linh - Hà Đông

Dự án đầu t

Với quan điểm u tiên đáp ứng yêu cầu sử dụng, đảm bảo tính linh hoạt của
toàn hệ thống, kiến nghị sử dụng kiểu hệ thống cấp nớc độc lập cho từng yêu cầu: cấp
nớc sinh hoạt - cấp nớc sản xuất - cấp nớc cứu hỏa.
17.2.2 Xác định các vị trí nguồn cấp nớc dọc tuyến:
Vị trí nguồn cấp nớc cho tuyến đờng sắt Cát Linh - Hà Đông đợc xác định
trên cơ sở hệ thống cấp nớc hiện trạng trong phạm vi dự án và các qui hoạch cấp nớc
có liên quan.
Kết quả khảo sát hiện trạng hệ thống cấp nớc dọc tuyến đợc thể hiện trong

bảng 17.3.
Bảng 17.3: Thống kê các vị trí nguồn cấp nớc
STT
1

Đoạn tuyến
Cát Linh - Đê La Thành

2

Đê La Thành - Thái Hà

3

Thái Hà - Láng

4

Láng - Ngã T Sở

5

Ngã T Sở - Cầu Mới

6

Cầu Mới - Hạ Đình

7


8

Hạ Đình - Vành đai III

Vành đai III - Phố
Lơng Thế Vinh

Nguồn cấp nớc hiện có
Vị trí

Đặc điểm

Nhạc viện Hà Nội

ống PVC - D160

Làng Hào Nam

ống gang - D200
ống PVC - D90 & D160

Dọc mơng Yên Lãng

ống PVC - 2D110

Dọc sông Tô Lịch

ống gang - D300 & D600

Dọc đờng Nguyễn

Trãi

ống gang - D150; D400;
D600

Phố Hạ Đình

ống gang - D200; D600

Phố Nhân Chính

ống PVC - D225

Phố Hạ Đình

ống PVC - D160 & D355

Khu Thanh Xuân Bắc

ống gang - D200

Khu Thanh Xuân Bắc

ống gang - D200 & D250

Khu Thanh Xuân Nam

10

Phố Lơng Thế Vinh Cầu Hà Đông


Dọc theo QL.6

ống gang, ống PVC - D70;
D100 & D200

11

Cầu Hà Đông - Ba La

Dọc theo QL.6

ống gang D400

12

Ba La - Điểm cuối tuyến

Cha có đờng cấp nớc

13

Đoạn vào Depot

Cha có đờng cấp nớc

Ghi chú:

- Thời gian cấp nớc tính toán của các tuyến ống: 24/24h;
- áp lực trong ống: với ống D70 - D225 là 0.1 ữ 0.5 bar; với ống D300 ữ

D600 là 0.3 ữ 0.8 bar

Tổng Công ty TvTK GTVT (tedi)

Trang 17- 5


Dự án đờng sắt đô thị hà nội: Tuyến cát linh - Hà Đông

Dự án đầu t

Ngoài ra, theo quy hoạch, sẽ xây dựng đờng ống truyền dẫn D400 bên trái
tuyến theo hớng Hà Đông - Hà Nội.
Kết quả nghiên cứu trên cho thấy, toàn bộ đoạn tuyến từ Cát Linh đến Ba La có
thể sử dụng nguồn nớc cấp từ hệ thống cấp nớc hiện có và qui hoạch. Tuy nhiên để
đảm bảo hệ thống cấp nớc của Dự án làm việc liên tục trong khi hệ thống tuyến
truyền dẫn vẫn cha ổn đinh, kiến nghị xây dựng các bể chứa nớc và nếu cần sẽ phải
lắp đặt thêm các máy bơm tăng áp. Riêng đọan tuyến từ Ba La đến cuối tuyến (bến xe
Hà Đông mới) và Depot, trớc mắt phải xây dựng hệ thống cấp nớc độc lập bằng
giếng khoan.
17.3

Hệ thống thoát nớc

17.3.1 Hệ thống thoát nớc của ga, trung tâm điều hành Depot
Nớc thải từ các ga và trung tâm điều hành chủ yếu bao gồm nớc thải sinh
hoạt, nớc thải sản xuất, nớc thải khi hệ thống cứu hỏa hoạt động và nớc ma và
đợc đổ vào hệ thống thoát nớc của thành phố. Riêng lợng nớc thải sinh hoạt và
nớc thải sản xuất, trớc khi đổ vào hệ thống thoát nớc chung sẽ đợc sử lý thông qua
hệ thống các bể lắng và lọc. Sau này khi thành phố xây dựng hệ thống thoát nớc bẩn

riêng, thì toàn bộ hệ thống thoát nớc thải sinh hoạt sẽ đợc đổ vào hệ thống này.
17.3.2 Hệ thống thoát nớc trên tuyến
Hệ thống thoát nớc trên tuyến chỉ bao gồm thoát nớc ma, lợng nớc này sẽ
đợc đổ trực tiếp vào hệ thống thoát nớc ma của thành phố.
17.3.3 Các hớng thoát nớc dự kiến
Bảng 17.4: Thống kê các hớng thoát nớc dự kiến
STT

Đoạn

Hớng thoát nớc dự kiến

1

Cát Linh - đờng Láng

2

Láng - Ngã T Sở

3

Ngã T Sở - ĐH Quốc Gia

Vào hệ thống cống dọc của đờng Nguyễn Trãi,
dẫn về sông Tô Lịch

4

ĐH Quốc gia - Vành đai

III - ga Thanh Xuân

Vào hệ thống cống dọc của đờng Nguyễn Trãi,
dẫn về đờng Vành đai III

5

Ga Thanh Xuân - Cầu Hà
Đông

Vào hệ thống cống dọc của đờng Nguyễn Trãi,
dẫn về sông Nhuệ

5

Cầu Hà Đông - Ba La

Vào hệ thống cống dọc của QL.6, dẫn về sông
Nhuệ

6

Ba La - Cuối tuyến (bến xe
Hà Đông mới)

Thoát ra mơng La Khê và dẫn về sông Nhuệ

7

Đờng vào Depot và

Depot

Thoát ra mơng La Khê và dẫn về sông Nhuệ

Tổng Công ty TvTK GTVT (tedi)

Đổ vào cống hộp thoát nớc Hào Nam - Yên Lãng
Đổ ra sông Tô Lịch

Trang 17- 6


Dự án đờng sắt đô thị hà nội: Tuyến cát linh - Hà Đông

Dự án đầu t

17.4

Hệ thống cứu hoả

Mục này chỉ đề cập đến hệ thống cứu hỏa đặt tại các ga, trung tâm điều hành và
Depot. Các thiết bị cứu hỏa đặt trên tàu sẽ đợc cung cấp kèm với toa xe thành phẩm.
Hệ thống cứu hỏa đợc kết hợp từ 2 phần chính: cứu hỏa sử dụng nớc và cứu
hỏa bằng khí. Thiết kế của hệ thống cứu hỏa phải thỏa mãn các yêu cầu chỉ ra trong
mục 17.1.2.
17.4.1 Hệ thống cứu hỏa sử dụng nớc
Tại tất cả các ga, trung tâm điều hành và Depot đều bắt buộc phải lắp đặt các
thiết bị cứu hỏa sử dụng nớc. Cấu tạo và bố trí hệ thống cứu hoả sử dụng nớc đợc
thiết kế tùy theo qui mô và kiến trúc của công trình. Riêng đối với hệ thống cứu hỏa tại
Depot, dự kiến thiết kế đặt bể chứa và các thiết bị điều áp trên mái của kết cấu công

trình cao nhất trong Depot.
Sơ bộ hệ thống cứu hỏa sử dụng nớc, bao gồm:
- Bể chứa;
- Trạm bơm;
- Hệ thống đờng ống, van và vòi phun nớc
17.4.2 Hệ thống cứu hỏa sử dụng chất khí
Ngoài hệ thống cứu hỏa sử dụng nớc, tại các ga, trung tâm điều hành và Depot
còn bố trí các thiết bị cứu hỏa sử dụng chất khí. Các thiết bị này chủ yếu là các bình
cứu hỏa khí, xách tay. Các bình cứu hỏa phải đợc đặt ở vị trí tiện lợi để quan sát và sử
dụng.
Các loại chất khí dùng để cứu hoả có thể bao gồm:
-

Khí 1031: đã đợc sử dụng nhiều năm. Hiệu quả dập lửa cao, ít độc hại đối
với con ngời và các thiết bị máy móc. Nhợc điểm là chất này gây phá hoại
tầng ôzôn nên bị hạn chế và cấm sử dụng. Đề xuất không sử dụng;

-

Khí Heptafluorobutyric propane (FM-200): là chất có tính năng giống với chất
dập lửa loại 1031, giá thành thấp. Tuy nhiên chất này có khả năng tạo ra chất
phân giải HF, có tính acid và ăn mòn đối với máy tính và thiết bị điều hòa. Do
đó kiến nghị hạn chế sử dụng trong các phòng đặt máy móc thiết bị;

-

Khí dập lửa không khói: chất dập lửa này không phân giải thành chất gây độc
hại hoặc ăn mòn. Tuy nhiên, do yêu cầu phải có áp suất nén lớn nên đòi hỏi
phải có bình chứa thiết kế đặc biệt làm tăng giá thành;


-

Khí CO2: loại chất dập lửa này đợc sử dụng tơng đối rộng rãi, giá thành
thấp. Tuy nhiên, do sử dụng CO2 nên có thể gây độc hại tới ngời (khi nồng độ
CO2 trong không khí của khu vực sử tăng lên tới 20% có thể gây tử vong).
Không nên sử dụng loại chất này tại các khu vực khó sơ tán ngời.

Tổng Công ty TvTK GTVT (tedi)

Trang 17- 7


Dự án đờng sắt đô thị hà nội: Tuyến cát linh - Hà Đông

Dự án đầu t

-

Chất EMB, EMB: là chất dập lửa loại dính, không độc, không ô nhiễm, có hiệu
quả dập lửa cao. Nhợc điểm của loại chất này là khi sử dụng sẽ tạo thành các
vùng sơng mù gây hạn tầm nhìn;

Với thống kê và phân tích trên đây thì có thể áp dụng loại chất dập lửa không
khói hoặc chất Heptafluorobutyric propane (FM-200) cho hệ thống cứu hỏa dùng khí
của Dự án. Để lựa chọn loại chất dập lửa phù hợp nhất, tính năng của 2 loại chất này đã
đợc so sánh chi tiết nh sau:
Biểu 17.5: So sánh về tính năng giữa 2 loại chất dập lửa Heptafluorobutyric
propane (FM-200) và chất dập lửa không khói
Dập lửa bằng FM 200


Dập lửa không khói

Không màu, không mùi, hiệu quả dập lửa Không màu, không mùi, tính trơ và
cao
không dẫn điện.
20% phơng thức dập lửa bằng hoá học, Phơng thức dập lửa bằng cơ học
80% phơng thức dập lửa bằng cơ học.
áp suất khi dự trữ ở 20oC là 25Bar

áp suất khi dự trữ ở 20oC là 150 Bar

Thời gian phun ra của chất dập lửa trong Thời gian phun ra của chất dập lửa trong
vòng 10s, thời gian dập lửa trong vòng vòng 60s, không vợt quá 80s.
10s.
Nồng độ tối thiểu trong thiết kế : 8%

Nồng độ tối thiểu trong thiết kế : 37,5%

Tơng đối an toàn với ngời và môi An toàn với thiết bị, ngời và môi trờng
trờng, có tính acid và ăn mòn nhẹ đối với
thiết bị.
Hộp đặt bình khí tơng đối nhỏ. Ví dụ,
ứng với không gian bảo vệ với 600m3 cần
có 329Kg chất dập lửa FM-200 tơng
đơng với ba bình chứa

Hộp đặt bình khí tơng đối lớn. Ví dụ,
ứng với không gian bảo vệ 600m3 cần có
9951 ft3 khí dập lửa, tơng đơng với 23
bình bình chứa


Giá thành của thiết bị tơng đối thấp

Giá thành của thiết bị tơng đối cao

Hệ thống đợc lắp đặt linh hoạt. Có thể
lắp đặt riêng hoặc kiểu tổ hợp. Không sử
dụng mạng lới ống phân phối. Bán kính
phục vụ nhỏ.

Hệ thống đợc lắp đặt linh hoạt. Có thể
lắp đặt riêng hoặc kiểu tổ hợp. Không sử
dụng mạng lới ống phân phối. Bán kính
phục vụ lớn.

Từ kết quả so sánh chi tiết trên đây, kiến nghị sử dụng loại hệ thống cứu hỏa
bằng chất dập lửa không khói cho Dự án.
17.4.3 Các thiết bị khác dùng cho cứu hoả
Hệ thống cứu hỏa phải đợc hỗ trợ bởi các thiết bị nh hệ thống cảnh báo cháy,
các thiết bị quan sát và các trang thiết bị cứu nạn.

Tổng Công ty TvTK GTVT (tedi)

Trang 17- 8


Dự án đờng sắt đô thị hà nội: Tuyến cát linh - Hà Đông

Dự án đầu t


17.5

Khối lợng sơ bộ
Bảng 17.6: Khối lợng sơ bộ của hệ thống cấp, thoát nớc và cứu hỏa

TT

Tên thiết bị

Đơn
vị

Số
lợng

Ghi chú

1

Máy bơm nớc cho hệ thống Chiếc
cứu hỏa

24

Q=10l/s, chiều cao cột nớc
H=40~45m, N=11kw

2

Thiết bị điều áp dùng cho

cứu hoả

Bộ

12

Bao gồm hai máy bơm điều
áp:
(Q=5l/s;
H=72m;
N=7.5kw) và một bình điều
áp, v.v.. (trọn bộ thiết bị)

3

Bể nớc dùng cho cứu hoả

bể

12

Đặt trong phòng đặt máy
bơm nớc dùng cho cứu hoả
tại ga

4

Máy bơm nớc thải

Chiếc


24

Trong phòng đặt máy bơm
nớc dùng cho cứu hoả tại
ga

5

Hộp cứu hỏa

Bộ

240

6

Thiết bị dập lửa hoặc dập
lửa không khói

Bộ

1

7

ống cấp nớc đúc bằng gang
dẻo (spheroidal graphite
cast-iron supply pipe)


m

3600

Dùng cho cứu hoả tại ga

8

ống thép mạ kẽm nóng

m

7200

D100

9

Hộp đồng hồ nớc ngoài trời

Điểm

24

Mỗi ga hai điểm

10

Thiết bị nối với máy bơm
nớc ngoài trời


Bộ

12

Mỗi ga một bộ

11

Ga thăm của hệ thống thoát Điểm
nớc

24

Mỗi ga hai điểm

12

Bể lắng (nớc thải)

bể

12

Mỗi ga một bể

13

Bình cứu hỏa xách tay


bình

500

14

ống cấp nớc loại

m

2500

ống PVC D75 D110

15

ống hợp kim và ống nhựa

m

3000

D20-D100 20 cho hệ thống
nớc sinh hoạt và sản xuất

16

Van bớm D50 - D100

Chiếc


300

17

Máy bơm nớc tuần hoàn Chiếc
của hệ thống điều hòa

52

18

Máy đun nớc sôi nóng

Chiếc

12

Mỗi ga một chiếc

19

Bình nóng lạnh

Chiếc

24

Mỗi ga hai chiếc


Tổng Công ty TvTK GTVT (tedi)

Đặt tại trung tâm điều khiển

Trang 17- 9



×