Tải bản đầy đủ (.doc) (43 trang)

Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Công Tác Tuyển Dụng Viên Chức Tại Sở Nội Vụ Tỉnh Yên Bái

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (612.85 KB, 43 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC

BÁO CÁO KIẾN TẬP
ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG VÀ GIẢ PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC TUYỂN
DỤNG VIÊN CHỨC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH YÊN BÁI

ĐỊA ĐIỂM KIẾN TẬP:
SỞ NỘI VỤ TỈNH YÊN BÁI

Người hướng dẫn

: Phạm Việt Hà

Sinh viên thực hiện

: Trần Thị Nhị

Ngành đào tạo

: Quản trị Nhân lực

Lớp

: 1205.QTND

Khóa học

: 2012 - 2016

Hà Nội - 2015




LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài báo cáo này Tôi đã nhận được sự giảng dạy, hướng
dẫn, giúp đỡ, góp ý nhiệt tình của các Thầy cô tại Trường Đại học Nội Vụ Hà
Nội, các Anh Chị tại phòng Cán bộ, Công chức, Viên chức của Sở Nội vụ tỉnh
Yên Bái, các Anh Chị khóa trước và sự hỗ trợ từ gia đình.
Trước hết, Tôi xin chân thành cảm ơn các quý Thầy Cô tại Trường Đại
Học Nội Vụ Hà Nội đã tận tình giảng dạy truyền thụ kiến thức cho Tôi trong
thời gian học tập tại Trường, đặc biệt là các thầy cô giảng dạy môn chuyên
nghành Quản trị nhân lực tại Khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực của Trường.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các Anh Chị Phòng Cán bộ, Công
chức, Viên chức của Sở Nội vụ tỉnh Yên Bái đã giành thời gian, công sức hướng
dẫn, góp ý cho Tôi hoàn thành báo cáo.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các Anh Chị sinh viên khóa trước tại Trường
đã góp ý giúp Tôi thực hiện báo cáo này.
Tôi biết ơn gia đình đã hỗ trợ, khuyến khích tôi trong suốt thời gian học
tập vừa qua.
Mặc dù tôi đã cố gắng hết khả năng để hoàn thành báo cáo song vì thời
gian kiến tập hạn hẹp và kiến thức bản thân còn hạn chế nên bài báo cáo không
thể tránh khỏi những thiếu sót do vậy rất mong nhận được sự góp ý quý báu của
các thầy cô để bài báo cáo được hoàn chỉnh hơn.
Yên Bái, ngày 29 tháng 05 năm 2015.


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

UBND

Uỷ ban nhân dân


HĐND

Hội đồng nhân dân

ĐVSN

Đơn vị sự nghiệp

SNCL

Sự nghiệp công lập

ĐVSNCL

Đơn vị sự nghiệp công lập

HĐTD

Hội đồng tuyển dụng

CNTT

Công nghệ thông tin


MỤC LỤC
MỤC LỤC...................................................................................................4
1.Lý do chọn đề tài......................................................................................1
2.Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................1

3. Nhiệm vụ nghiên cứu..............................................................................2
4.Phạm vi nghiên cứu..................................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................2
6.Đóng góp của đề tài..................................................................................3
7.Kết cấu của đề tài.....................................................................................3
1.2.1. Hệ thống các khái niệm...........................................................10
1.3. Những văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động tuyển
dụng viên chức hiện nay..................................................................................13
CHƯƠNG 3..............................................................................................31
MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NÂNG CAO CÔNG TÁC
TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH YÊN BÁI....................31
3.1. Những bất cập còn tồn tại trong công tác tuyển dụng viên chức...31
3.2. Sự cần thiết phải nâng cao công tác tuyển dụng viên chức............32
3.3. Một số giải pháp nâng cao công tác tuyển dụng viên chức tại tỉnh
Yên bái.............................................................................................................34
3.4. Một số khuyến nghị với các bên liên quan.....................................35
PHẦN KẾT LUẬN...................................................................................36


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Viên chức là một khái niệm mới vừa được tách riêng từ khái niệm cán bộ,
công chức, viên chức trong vài năm gần đây do vậy có nhiều ý kiến còn nhầm
lẫn giữa cán bộ, công chức và viên chức chưa phân biệt rõ ràng những khái niệm
này, hiện tại cũng có rất ít công trình nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề này và
các công trình nghiên cứu còn chung chung.
Hơn nữa đội ngũ viên chức là lực lượng chủ yếu của các cơ quan, đơn vị
sự nghiệp công lập có vai trò quan trọng trong việc giúp đỡ nhà nước cung cấp
dịch vụ công mà nhà nước phải chịu trách nhiệm chủ yếu đảm bảo nhằm phục
vụ nhân dân trong lĩnh vực y tế, giáo dục, khoa học và các lĩnh vực khác mà khu

vực ngoài công lập chưa có khả năng đáp ứng. Với đặc thù của hoạt động cung
cấp dịch vụ, các đơn vị này cần phải sử dụng một lực lượng lớn nhân lực có
trình độ chuyên môn kỹ thuật, được đào tạo bài bản, do vậy hàng năm các đơn
vị này phải thống kê nguồn nhân lực của đơn vị trình lên cấp trên phê duyệt để
thực hiện công tác tuyển dụng thêm nhân lực vào cơ quan đáp ứng nhu cầu thực
hiện công việc.
Vì những lý do trên Tôi đã lựa chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp
nâng cao công tác tuyển dụng viên chức tại Sở Nội vụ tỉnh Yên Bái” nhằm
làm rõ vấn đề về viên chức và những giải pháp nhằm nâng cao công tác tuyển
dụng viên chức tại tỉnh Yên Bái.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu về công tác tuyển dụng viên chức tại Sở Nội vụ tỉnh Yên Bái
nhằm biết được công tác tuyển dụng viên chức trên thực tế để thấy được những
tích cực và hạn chế còn tồn tại trong công tác tuyển dụng viên chức từ đó tìm ra
những giải pháp và một số khuyến nghị với các bên liên quan nhằm nâng cao
công tác tuyển dụng viên chức của tỉnh Yên Bái.

1


3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Phân tích cơ sở lý luận và tính cấp thiết phải nâng cao công tác tuyển
dụng viên chức tại tỉnh Yên Bái.
Khảo sát thực trạng công tác tuyển dụng viên chức tại Sở Nội vụ tỉnh Yên
Bái, phân tích những tích cực, hạn chế còn tồn tại trong công tác tuyển dụng
viên chức và tìm ra nguyên nhân của những hạn chế đó.
Đưa ra những giải pháp và khuyến nghị với các bên liên quan nhằm nâng
cao công tác tuyển dụng viên chức tại tỉnh Yên Bái.
4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về mặt không gian: Phòng cán bộ, công chức, viên chức của Sở

Nội vụ tỉnh Yên Bái.
Phạm vi về mặt thời gian: Từ năm 2014 đến năm 2015.
Phạm vi về mặt nội dung: Đề tài nghiên cứu về thực trạng và giải pháp
nâng cao công tác tuyển dụng viên chức tại Sở Nội vụ tỉnh Yên Bái.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện bài báo cáo Tôi đã sử dụng các phương pháp
nghiên cứu sau:
Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát việc thực hiện công việc thực tế
tại Sở Nội vụ tỉnh Yên Bái từ đó có cái nhìn tổng quát và khách quan về công
tác tuyển dụng viên chức tại tỉnh Yên Bái.
Phương pháp thu thập, xử lý thông tin: Thu thập các tài liệu về công tác
tuyển dụng viên chức tại phòng cán bộ, công chức, viên chức của Sở Nội vụ tỉnh
Yên Bái từ đó nghiên cứu và xử lý các thông tin đưa vào bài báo cáo.
Phương pháp thống kê số liệu: Thống kê lại các số liệu từ thực tế để thấy
được hiệu quả của đội ngũ viên chức tại tỉnh Yên Bái.
Phương pháp phân tích, tổng hợp thông tin: Phân tích thông tin từ đó rút
ra những điểm mạnh, điểm hạn chế trong công tác tuyển dụng viên chức và đưa
ra những đóng góp, giải pháp thiết thực cho công tác tuyển dụng viên chức tại
tỉnh Yên Bái ngày càng hoàn thiện.
2


6. Đóng góp của đề tài
Về lý luận: Đưa ra những cơ sở lý luận về công tác tuyển dụng Viên chức,
quy trình tuyển dụng viên chức một cách nhanh chóng, tiết kiệm và hiệu quả
nhất.
Về thực tiễn: Giúp cơ quan đánh giá sâu sắc về công tác tuyển dụng Viên
chức, từ đó tìm ra được những điểm phù hợp, những điểm chưa phù hợp trong
công tác tuyển dụng Viên chức và đưa ra những giải pháp và khuyến nghị thiết
thực đối với các bên liên quan khắc phục hạn chế và nâng cao công tác tuyển

dụng Viên chức.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài lời cảm ơn, phần mở đầu, phần kết thúc, danh mục tài liệu tham
khảo và phụ lục kết cấu báo cáo gồm 3 chương:
Chương 1.Tổng quan về Sở Nội vụ tỉnh Yên Bái.
Chương 2.Thực trạng công tác tuyển dụng Viên chức tạiSở Nội vụ tỉnh
Yên Bái.
Chương 3.Một số giải pháp và khuyến nghị nâng cao công tác tuyển dụng
Viên chức tạiSở Nội vụ tỉnh Yên Bái.

3


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ SỞ NỘI VỤ TỈNH YÊN BÁI
1.1. Tổng quan về Sở Nội vụ tỉnh Yên Bái
1.1.1. Địa chỉ liên hệ
Tên cơ quan: Sở Nội vụ tỉnh Yên Bái.
Số điện thoại liên hệ: 0293 852 415. Fax: 0293 857 839.
Địa chỉ thư điện tử (Email):
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
a. Chức năng
Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, có chức năng tham
mưu và giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Nội vụ, gồm:
Tổ chức bộ máy; biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước; cải cách
hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức,
viên chức nhà nước, cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; tổ chức hội, tổ chức
phi Chính phủ; Văn thư, Lưu trữ nhà nước; Tôn giáo; Thi đua - Khen thưởng;
Công tác thanh niên; nhiệm vụ pháp chế và quản lý nhà nước đối với các dịch
vụ công thuộc lĩnh vực quản lý của sở theo quy định của pháp luật.
Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng;

chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng
thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội
vụ.
b. Nhiệm vụ, quyền hạn.
Trình UBND tỉnh dự thảo các Quyết định, Chỉ thị; Quy hoạch, kế hoạch
dài hạn, 5 năm, hàng năm và các đề án, dự án; chương trình thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Sở Nội vụ trên địa bàn tỉnh.
Tổ chức thực hiện các văn bản Quy phạm pháp luật, chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình đã được ban hành hoặc phê duyệt;
thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, phổ biến, giáo dục pháp luật về các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước được giao.
Thực hiện công tác hợp tác quốc tế về nội vụ và các lĩnh vực được giao
theo quy định của pháp luật và theo phân công của UBND tỉnh.
4


Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra về công tác nội vụ; giải quyết khiếu
nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, tiết kiệm, chống lãng phí và xử
lý các vi phạm pháp luật trên các lĩnh vực công tác được UBND tỉnh giao theo
quy định của pháp luật.
Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác Nội vụ và các lĩnh vực
khác được giao đối với các cơ quan hành chính, ĐVSN thuộc tỉnh, UBND cấp
huyện, cấp xã. Giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước theo
lĩnh vực công tác được giao đối với các tổ chức của các Bộ, ngành Trung ương
và địa phương khác đặt trụ sở trên địa bàn tỉnh.
Tổng hợp, thống kê theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về tổ chức cơ quan
hành chính, đơn vị sự nghiệp; số lượng các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã,
thôn, tổ dân phố; số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà
nước, cán bộ, công chức cấp xã; công tác văn thư, lưu trữ Nhà nước; công tác
tôn giáo; công tác thi đua, khen thưởng và các lĩnh vực khác được giao.

Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học; xây dựng hệ thống
thông tin, lưu trữ, số liệu phục vụ công tác quản lý và chuyên môn nghiệp vụ
được giao.
Chỉ đạo và hướng dẫn tổ chức các hoạt động dịch vụ công trong các lĩnh
vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Sở.
Thực hiện công tác thông tin, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nội vụ về tình
hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định.
Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các
chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về
chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở theo quy
định.
Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp
của UBND tỉnh.
Xây dựng quyết định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ
máy, mối quan hệ công tác và trách nhiệm của người đứng đầu của các tổ chức
5


thuộc Sở theo quy định của pháp luật để trình UBND tỉnh quyết định hoặc quyết
định theo thẩm quyền.
Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do UBND tỉnh giao, Chủ tịch
UBND tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
1.1.3. Quá trình hình thành và phát triển của Sở Nội vụ tỉnh Yên Bái
a. Tổng quan về tỉnh Yên Bái
Yên Bái là tỉnh miền núi nằm giữa vùng Tây Bắc - Đông Bắc và Trung du
Đông Bắc bộ, phía Bắc giáp tỉnh Lào Cai, phía Nam giáp tỉnh Phú Thọ, phía
Đông giáp 2 tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang và phía Tây giáp tỉnh Sơn La. Yên
Bái có 9 đơn vị hành chính (1 thành phố, 1 thị xã và 7 huyện) với tổng số 180
xã, phường, thị trấn (157 xã và 23 phường, thị trấn); trong đó có 70 xã vùng cao
và 62 xã đặc biệt khó khăn được đầu tư theo các chương trình phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước, có 2 huyện vùng cao Trạm Tấu, Mù Cang Chải (đồng bào

Mông chiếm trên 80%) nằm trong 61 huyện nghèo, đặc biệt khó khăn của cả
nước…
Với vị trí địa lý là cửa ngõ miền Tây Bắc, lại nằm trên trung điểm của một
trong những tuyến hành lang kinh tế chủ lực Trung Quốc – Việt Nam: Côn Minh
– Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng, có hệ thống giao thông tương đối đa dạng đã
tạo cho Yên Bái có điều kiện và cơ hội thuận lợi để tăng cường hội nhập và giao
lưu kinh tế thương mại, phát triển văn hóa xã hội…không chỉ với các tỉnh trong
vùng, các trung tâm kinh tế lớn trong cả nước mà còn cả trong giao lưu kinh tế
quốc tế, đặc biệt là với các tỉnh Tây Nam Trung Quốc.
Yên Bái có vị trí quan trọng trong chiến lược bảo vệ an ninh quốc phòng
đã được khẳng định trong lịch sử đấu tranh giải phóng và bảo vệ Tổ quốc, ngày
nay Yên Bái đã và đang được xây dựng thành khu vực mạnh về kinh tế và trở
thành khu vực phòng thủ vững chắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc.
b. Tổng quan về lịch sử hình thành và phát triển Sở Nội vụ tỉnh Yên Bái
6


Sau khi miền Bắc được hoàn toàn giải phóng năm 1954 từ bộ phận nằm
trong Văn phòng Ủy ban hành chính tỉnh được tách ra thành một cơ quan độc
lập và có tên là Ban tổ chức dân chính được tổ chức thành 3 khối: Hành chính,
công tác tổ chức và chính sách do đồng chí Lê Văn Tiềm - Ủy viên Ủy ban hành
chính tỉnh là trưởng ban đầu tiên của ngành tổ chức nhà nước tỉnh Yên Bái với
chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước về lĩnh vực: tổ chức bộ máy, cán bộ,
công chức Nhà nước, thực hiện công tác xây dựng chính quyền địa phương và
quản lý cán bộ công chức, viên chức.
Ngày 20/11/2003 Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định số
248/2003/QĐ – TTg về việc đổi tên Ban tổ chức chính quyền các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương thành Sở Nội vụ thuộc UBND tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương.

Ngày 17/12/2003, UBND tỉnh Yên bái ban hành Quyết định số
648/2003/QĐ – UB về việc đổi tên Ban Tổ chức chính quyền tỉnh Yên Bái
thành Sở Nội vụ tỉnh Yên Bái.
Căn cứ Thông tư hướng dẫn số 05/2004/TT – BNV ngày 19/ 01/2004 của
Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ
quan chuyên môn giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước về công tác nội vụ ở địa
phương, UBND tỉnh ban hành quyết định số 185/2004/QĐ – UB ngày
23/04/2004 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnh và cơ cấu tổ chức của Sở
Nội vụ tỉnh Yên Bái là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh Yên Bái quản lý
nhà nước về công tác Nội vụ.
Ngày 10/04/2008 UBND tỉnh Yên Bái ban hành quyết định số 555 về việc
sáp nhập ban thi đua, khen thưởng và ban Tôn giáo vào Sở Nội vụ.
Ngày 18/7/2008 UBND tỉnh Yên Bái ban hành quyết định số 1127/QĐUB về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và
biên chế của Sở Nội vụ tỉnh Yên bái là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh,
có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh Yên Bái quản lý Nhà nước về công
tác Nội vụ bao gồm: Tổ chức bộ máy; biên chế các cơ quan hành chính, sự
nghiệp nhà nước;cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành
7


chính, cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước, cán bộ công chức xã, phường, thị
trấn,tổ chức Hội, tổ chức phi chính phủ; Văn thư lưu trữ nhà nước; Tôn Giáo;
Thi đua khen thưởng.
Trong suốt quá trình xây dựng, trưởng thành và phát triển được sự quan
tâm, chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh và sự hướng dẫn về chuyên môn của Bộ
Nội vụ. Ngành Nội vụ tỉnh Yên Bái đã khắc phục mọi khó khăn, nỗ lực phấn
đấu, bám sát vào chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và
chương trình, kế hoạch công tác của UBND tỉnh để chủ động triển khai thực
hiện nhiệm vụ của ngành Nội vụ, góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội, bảo
đảm an ninh, chính trị chung của tỉnh Yên Bái.

Trong những năm tới, mục tiêu của Sở là tham mưu cho tỉnh đẩy mạnh
cải cách hành chính, xây dựng bộ máy Nhà nước trong sạch, vững mạnh; phát
huy quyền làm chủ của nhân dân; tăng cường hiệu lực, hiệu quả của bộ máy
hành chính Nhà nước; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu
trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.

1.1.4. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Sở Nội vụ tỉnh Yên Bái
8


Giám đốc Sở
Hoàng Văn Thuyên

PGĐ.

PGĐ.

Đỗ Đức

Đinh Xuân

Cảnh

Cường

PGĐ. Đặng

PGĐ. Nguyễn

PGĐ. Dương


Quang Hạnh

Thành Trung –

Quốc Tiến – Chi

– Trưởng ban

Trưởng ban Thi

cục trưởng Chi

Tôn giáo tỉnh

đua - khen

cục Văn thư –

thưởng tỉnh

Lưu trữ tỉnh

Các Văn Phòng sở

Các Đơn vị trực thuộc

Văn phòng: Phạm Thị

Ban Thi


Thọ

đua – khen

2. Phòng Thanh tra: Nguyễn Văn Dũng
3. Phòng CB, CC, VC: Hoàng Thị Biền

thưởng
2. Ban Tôn giáo

1.2. Cơ sở lý luận về công tác tuyển dụng viên chức
4. Phòng Bộ máy, biên chế: Đặng Tiến
1.2.1. Hệ thống các
khái niệm
Thành
3. Chi cục Văn thư –
Lưu trữ

5. Phòng Xây dựng chính quyền: Đặng
Văn Tiêu

6. Phòng Đào tạo: Nguyễn Thị Bảo
7. Phòng Công tác thanh niên: Hoàng
Quốc Việt

1.2.

Cơ sở lý luận về công tác tuyển dụng viên chức
9



1.2.1. Hệ thống các khái niệm
Khái niệm tuyển dụng: Tuyển dụng gồm 2 giai đoạn tuyển mộ và tuyển
chọn.
* Tuyển mộ là hoạt động thu hút nhân lực để họ nộp hồ sơ vào vị trí còn
trống trong tổ chức.
* Tuyển chọn là lựa chọn những hồ sơ phù hợp nhất cho vị trí cần tuyển
chọn trong tổ chức.
 Tuyển dụng là quá trình tuyển mộ và tuyển chọn nhân lực nhằm tìm
được những ứng viên phù hợp để bù đắp sự thiếu hụt nhân lực trong tổ chức.
Khái niệm viên chức: Theo điều 2 luật viên chức thì “viên chức là công
dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại các đơn vị sự
nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của
đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”.
Theo nghị định số 29/2012/NĐ – CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý
viên chức quy định các loại viên chức:
* Theo vị trí việc làm viên chức được phân loại gồm:
Viên chức quản lý bao gồm những người được bổ nhiệm giữu chức vụ
quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một
số công việc trong ĐVSNCL nhưng không phải là công chức và được hưởng
phụ cấp chức vụ quản lý.
Viên chức không giữ chức vụ quản lý gồm những người chỉ thực hiện
chuyên môn nghiệp vụ theo chức danh nghề nghiệp trong ĐVSNCL.
* Theo chức danh nghề nghiệp, viên chức được phân loại trong từng lĩnh
vực hoạt động nghề nghiệp với các cấp độ từ cao xuống thấp như sau:
Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I;
Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II;
Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng III;
Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng IV.

Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập: Theo điều 9 Luật viên chức quy
định “đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
10


của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy
định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản
lý Nhà nước.”
 Khoản 4, điều 3 luật viên chức quy định: “tuyển dụng đối tượng làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập là việc lựa chọn người có phẩm chất,
trình độ và năng lực vào làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập”.
1.2.2. Mục đích và nguyên tắc tuyển dụng
a. Mục đích tuyển dụng
Đối với tổ chức
Tuyển dụng nhân lực góp phần bù đắp sự thiếu hụt về nhân lực, về số
lượng và chất lượng nguồn nhân lực với đích hướng tới là tuyển dụng được
nhanh, an toàn và tiết kiệm.
Tạo ra sự ổn định cho tổ chức thông qua việc duy trì nguồn lực hợp về cơ
cấu tốt về chất lượng để phù hợp với yêu cầu công việc.
Tuyển dụng nhân lực nhằm hỗ trợ cho các chức năng khác của nguồn
nhân lực như bố trí sắp xếp, đào tạo phát triển, thù lao,…
Góp phần vào quá trình thay máu của tổ chức đặc biệt là nguồn nhân lực
bên ngoài tổ chức với cách thức làm việc mới.
Đối với người lao động
Giúp người lao động tìm hiểu sâu hơn về ngành, nghề đánh giá sự phù
hợp với công việc trong tổ chức, có cơ hội tìm được công việc phù hợp với bản
thân để làm giàu cho gia đình và xã hội.
Đối với xã hội
Nếu các tổ chức đều làm tốt hoạt động tuyển dụng sẽ góp phần làm cân
bằng cung - cầu nhân lực, giảm tình trạng thất nghiệp, nâng cao đời sống nhân

dân,góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội vùng miền.

b. Nguyên tắc tuyển dụng
Tuyển dụng theo nhu cầu thực tiễn.
Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm.
11


Công khai, minh bạch, công bằng, khách quan và đúng pháp luật.
Đảm bảo tính cạnh tranh.
Đảm bảo tính linh hoạt.
Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
Ưu tiên người có tài năng, người có công với cách mạng, người dân tộc
thiểu số.
1.2.3. Điều kiện và hình thức tuyển dụng
Điều kiện đăng ký dự tuyển dụng:
Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ,
thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:
* Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam.
* Từ đủ 18 tuổi trở lên. Đối với một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ
thuật, thể dục, thể thao, tuổi dự tuyển có thể thấp hơn theo quy định của pháp
luật; đồng thời, phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp
luật.
* Có đơn đăng ký dự tuyển.
* Có lý lịch rõ ràng.
* Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng
khiếu, kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm.
* Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ.
* Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do
ĐVSNCL xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật.

Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:
* Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
* Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết
định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào
cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.
Hình thức tuyển dụng:
Việc tuyển dụng viên chức được thực hiện thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển.
1.2.4. Quy trình tuyển dụng
12


Bước 1: Giám đốc sở, ngành; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố có
văn bản chỉ đạo các ĐVSNCL trực thuộc báo cáo, đăng ký nhu cầu tuyển dụng
viên chức của đơn vị (trên phạm vi tổng biên chế đã được UBND tỉnh giao
nhưng chưa sử dụng hết). Đồng thời, Giám đốc sở, ngành, Chủ tịch UBND
huyện, thị xã, thành phố tổng hợp nhu cầu tuyển dụng của ĐVSNCL trực thuộc
và xây dựng kế hoạch tuyển dụng viên chức của ngành, của huyện gửi Sở Nội
vụ. Đối với ĐVSN thuộc UBND tỉnh, Thủ trưởng đơn vị rà soát, xây dựng kế
hoạch tuyển dụng viên chức của đơn vị gửi Sở Nội vụ.
Bước 2: Sở Nội vụ thẩm định và trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt để
tổ chức thực hiện.
Bước 3: sau khi có ý kiến phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức của
UBND tỉnh, Thủ trưởng ĐVSN thuộc UBND tỉnh, Giám đốc sở, ngành, Chủ
tịch UBND huyện, thị xã, thành phố tổ chức tuyển dụng viên chức theo Kế
hoạch và có sự kiểm tra, giám sát của Sở Nội vụ.
Bước 4: Giám đốc sở, ngành, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố có
văn bản báo cáo kết quả tuyển dụng, dự kiến phương án xếp lương gửi Sở Nội
vụ thẩm định, trình UBND tỉnh công nhận kết quả tuyển dụng.
Bước 5: sau khi có văn bản phê duyệt, công nhận kết quả tuyển dụng của
UBND tỉnh và quyết định tuyển dụng cho người trúng tuyển: Giám đốc sở,

ngành, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố thông báo cho người đứng đầu
ĐVSNCL trực thuộc thực hiện ký hợp đồng làm việc với viên chức trúng tuyển
theo quy định hiện hành. Thủ trưởng ĐVSN thuộc UBND tỉnh thực hiện ký hợp
đồng làm việc với viên chức trúng tuyển theo quy định hiện hành.
1.3. Những văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động tuyển dụng
viên chức hiện nay
Luật viên chức là một đạo luật mới được nhà nước ban hành năm 2010 có
hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2012, cùng với việc ban hành luật viên chức
Nhà nước cũng đã ban hành thêm nhiều văn bản dưới luật hướng dẫn thực hiện
luật viên chức như:
13


Nghị định số 29/2012/NĐ – CP ngày 12/04/2012 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
Thông tư số 12/2012/TT – BNV ngày 18/12/2012 của Bộ Nội vụ quy định
về chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nhề nghiệp đối với viên chức.
Thông tư số 15/2012/TT – BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng
dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồ
dưỡng đối với viên chức.
Thông tư số 16/2012/TT – BNV ngày 28/12/2012 của Bộ Nội vụ ban
hành quy chế thi tuyển, xét tuyển viên chức; Quy chế thi thăng hạng chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức và Nội quy kỳ thi tuyển, thi thăng hạng chức
danh nghề nghiệp đối với viên chức.
Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/05/2012 của Chính phủ Quy định
về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Thông tư số 14/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ Nội vụ Hướng
dẫn thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của
Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Nghị định số 90/2012/NĐ-CP ngày 05/11/2012 của Chính phủ Về tổ chức

và hoạt động thanh tra ngành Nội vụ.
Thông tư số 09/2012/TT-BNV ngày 14/12/2012 của Bộ Nội vụ Quy định
quy trình, nội dung thanh tra về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên
chức.
Quyết định số 31/2013/QĐ – UBND ngày 04/12/2013 ban hành quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc tỉnh Yên Bái.
Trên đây là một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan trực tiếp tới
quá trình tuyển dụng viên chức, ngoài ra còn rất nhiều hệ thống những văn bản
liên quan tới quản lý và sử dụng viên chức khác.
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC
TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH YÊN BÁI
14


2.1. Đặc điểm viên chức tại tỉnh Yên Bái
Tính đến năm 2014 tổng số lượng viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị
tại tỉnh là 19113 người, sau đây là phân loại số lượng, chất lượngvà tỉ lệ % viên
chức theo một số chỉ tiêu như: Lĩnh vực công tác, trình độ chuyên môn, trình độ
chính trị, trình độ tin học, ngoại ngữ, độ tuổi, số lượng đảng viên và số lượng
viên chức là dân tộc ít người. Số liệu được lấy từ bảng báo cáo tổng kết số lượng
và chất lượng viên chức tỉnh Yên Báinăm 2014 tính đến ngày 31/12/2014 của
Sở Nội vụ tỉnh Yên Bái.

Lĩnh
vực
công
tác

Trình

độ
chính
trị
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ

Tiêu chí
Giáo dục
Y tế
Nghiên cứu khoa học
Văn hóa truyền thông đài
khác
Trung cấp
Cao đẳng
Đại học
Thạc sỹ
Tiến sỹ
Khác
Trung cấp

Số lượng (người)
14087
3186
271
675

894
5156
4724
8449
361
3
420
280

Tỉ lệ (%)
73.71 %
16.66 %
1.42 %
3.53 %
4.68%
26.97%
24.72%
44.20%
1.89%
0.02%
2.20%
1.46%

Cử nhân

31

0.16%

Cao cấp

Đại học
trung cấp
Cao đẳng
Chứng chỉ
Cao đẳng
Tiếng
Đại học
anh
Khác
Chứng chỉ
Đại học
Dưới 30
Từ 30 - 40
Từ 41 - 50
Từ 51 – 60
Đảng viên

118
8219
175
196
2083
243
1169
133
645
4681
7257
5016
2159

8500

0.62 %
43.00 %
0.92 %
1.03 %
10.90 %
1.27 %
6.12 %
0.70 %
3.37 %
24.49 %
37.97 %
26.24 %
11.30 %
44.47%

15


Dân tộc ít người

4529

13.23 %

Nhìn chung, đội ngũ viên chức tỉnh Yên Bái là đội ngũ nhân lực trẻ tuy
nhiên trình độ chuyên môn còn chưa cao, số lượng viên chức có trình độ từ thạc
sỹ trở lên là rất thấp. Viên chức tại các ngành Giáo dục và Y tế chiếm phần lớn
VỚI 73.71 % và 16.66 % do đây là 2 ngành trọng điểm để phát triển con người

những ngành còn lại do tỉnh còn nhiều khó khăn cũng như do đặc trưng ngành,
lĩnh vực làm việc nên vẫn còn hạn chế số viên chức tham gia công tác. Do là
tỉnh miền núi nên số lượng viên chức là dân tộc ít người khá nhiều với 13.23 %
song cũng có gần một nửa số lượng viên chức là đảng viên với 44.47 % tổng số
viên chức trong tỉnh cho thấy bản lĩnh chính trị vững vàng của đội ngũ viên
chức và lòng chung thành gắn bó với công việc, với cơ quan, đơn vị.
Như vậy, qua bảng số liệu cho thấy mặc dù là một tỉnh còn có nhiều khó
khăn nhưng tỉnh Yên Bái đã rất chú trọng đến hoạt động thu hút, tuyển dụng và
đào tạo nhân lực do vậy tỉnh đã thu hút được nguồn nhân lực đông về số lượng
về làm việc tại tỉnh song chất lượng chưa thật sự được đảm bảo nên cần phải
tiếp tục hoàn thiện công tác tuyển dụng và đào tạo phát triển hơn nữa nhằm nâng
cao chất lượng đội ngũ viên chức phục vụ nhân dân có hiệu quả.
2.2. Thực tiễn công tác tuyển dụng viên chức tại Sở Nội vụ tỉnh Yên Bái
Tổ chức tuyển dụng viên chức là hoạt động nhằm bổ sung đủ về số lượng,
nâng cao chất lượng đội ngũ viên chức cho các đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh
Yên Bái đảm bảo năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức tốt, đúng tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp do nhà nước quy định, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
chuyên môn của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
2.2.1. Tổ chức thực hiện tuyển dụng viên chức
a. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu trình Chủ tịch
UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức SNCL tỉnh
Yên Bái năm 2015 (HĐTD) để thực hiện các nhiệm vụ sau:
16


* Chỉ đạo các ngành liên quan xây dựng phương án cụ thể tổ chức tuyển
dụng viên chức đối với các chỉ tiêu tuyển dụng theo quy định hiện hành của nhà
nước và của tỉnh.
* Thành lập các ban giúp việc đảm bảo thực hiện đúng quy trình xét

tuyển, thi tuyển theo quy định, quy định thời gian thi thực hành phù hợp với
ngạch viên chức.
* Tổng hợp cụ thể trường hợp những chức danh không có người đủ điều
kiện dự tuyển hoặc tuyển dụng không đủ chỉ tiêu, báo cáo xin ý kiến Chủ tịch
UBND tỉnh.
* Tổ chức thu, sử dụng phí dự tuyển và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo
quy định của pháp luật.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng tài liệu, giới
hạn kiến thức các môn thi trình HĐTD xem xét, cho ý kiến và tổ chức hướng
dẫn cho người đăng ký dự tuyển.
Giúp Chủ tịch HĐTD phối hợp với các ngành liên quan lựa chọn nhân sự
đảm bảo các tiêu chí, điều kiện để quyết định thành lập các ban giúp việc.
Trên cơ sở nội dung được phê duyệt tại quyết định về việc phê duyệt kế
hoạch tuyển dụng viên chức SNCL tỉnh Yên Bái thực hiện thông báo tuyển dụng
theo quy định đối với những chỉ tiêu tuyển dụng theo hình thức thi tuyển và xét
tuyển; chuẩn bị phương án và các điều kiện cần thiết để phát hành, thu hồ sơ của
người đăng ký dự tuyển.
Chủ trì thẩm định các điều kiện tuyển dụng theo hình thức xét tuyển đặc
cách trình UBND tỉnh xem xét, công nhận kết quả.
b.

Các sở, ngành liên quan

Cử cán bộ có đủ tiêu chuẩn, điều kiện tham gia các ban giúp việc và thực
hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu của HĐTD.
Tổ chức xây dựng tài liệu, giới hạn kiến thức môn thi chuyên môn, nghiệp
vụ chuyên ngành (bao gồm cả nội dung phỏng vấn đối với các trường hợp xét
tuyển) phù hợp với yêu cầu vị trí cần tuyển của các đơn vị trực thuộc.
Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc chuẩn bị cơ sở vật chất, lựa chọn nhân sự
17



tham gia công tác tuyển dụng theo yêu cầu của HĐTD.
c. Nội dung công việc và thời gian tổ chức thực hiện tuyển dụng viên
chức (Phụ lục đính kèm báo cáo)
2.2.2. Chỉ tiêu, cơ cấu, vị trí tuyển dụng
Việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, quỹ tiền lương của ĐVSNCL được
ĐVSN tổng hợp trình lên Sở Nội vụ sau đó Sở Nội vụ thẩm định trình lên
UBND tỉnh xem xét phê duyệt và Giao chỉ tiêu biên chế tuyển dụng cho các đơn
vị.
Tổng các đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng viên chức năm 2015 là 28 đơn vị
với 168 chỉ tiêu tuyển dụng trong đó có 21 đơn vị tuyển dụng theo hình thức thi
tuyển với 127 chỉ tiêu, 2 đơn vị tuyển dụng theo hình thức xét tuyển với 18 chỉ
tiêu và 5 đơn vị xét tuyển đặc cách với 23 chỉ tiêu.
21 đơn vị tuyển dụng theo hình thức thi tuyển gồm:
* Trường Cao đẳng nghề: 16 chỉ tiêu.
* Hội Chữ thập đỏ: 1 chỉ tiêu.
* Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ Thuật tỉnh: 1 chỉ tiêu.
* Liên minh Hợp tác xã: 2 chỉ tiêu.
* Trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật và Du lịch: 2 chỉ tiêu.
* Trường Cao đẳng y tế: 4 chỉ tiêu.
* Ban Quản lý các khu công nghiệp: 4 chỉ tiêu.
* Sở Công thương: 1 chỉ tiêu.
* Sở Kế hoạch và Đầu tư: 2 chỉ tiêu.
* Sở Khoa học và Công nghệ: 8 chỉ tiêu.
* Sở Lao động – Thương binh và Xã hội: 9 chỉ tiêu.
* Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 26 chỉ tiêu.
* Sở Ngoại vụ: 6 chỉ tiêu.
* Sở Tài nguyên và Môi trường: 27 chỉ tiêu.

* Sở Tư pháp: 3 chỉ tiêu.
* Sở Thông tin và Truyền thông: 3 chỉ tiêu.
18


* Sở Văn hóa thể thao và Du lịch: 7 chỉ tiêu.
* Ban Đại diện hội người cao tuổi: 1 chỉ tiêu.
* Hội Liên hiệp Văn học nghệ thuật: 1 chỉ tiêu.
* Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: 2 chỉ tiêu.
2

đơn vị tuyển dụng theo hình thức xét tuyển gồm:

* Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 12 chỉ tiêu.
* Sở Lao động – Thương binh và Xã hội: 6 chỉ tiêu.
5

đơn vị tuyển dụng theo hình thức xét tuyển đặc cách gồm:

* Trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật và Du lịch: 2 chỉ tiêu.
* Sở Công thương: 1 chỉ tiêu.
* Sở Kế hoạch và Đầu tư: 10 chỉ tiêu.
* Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch: 9 chỉ tiêu.
* Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 1 chỉ tiêu.
Chức danh, yêu cầu, trình độ, chuyên ngành đào tạo cụ thể tại các đơn vị
(phụ lục đính kèm báo cáo).
2.2.3. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận hồ sơ dự tuyển
a. Thông báo tuyển dụng
Thông báo tuyển dụng là một bước vô cùng quan trọng trong giai đoạn
tuyển mộ nhân lực giúp các đơn vị thu hút được các ứng viên có đủ điều kiện

tham gia nộp hồ sơ ứng tuyển vào vị trí mà đơn vị cần tuyển dụng để các đơn vị
có thể lựa chọn được đủ số lượng cần tuyển có chất lượng tốt nhất.
Sau khi có chỉ tiêu, cơ cấu, vị trí, chức danh tuyển dụng của các đơn vị và
quyết định tuyển dụng của UBND tỉnh các đơn vị tiến hành thông báo tuyển
dụng: UBND tỉnh, Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan đăng thông báo
tuyển dụng viên chức công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo
Yên Bái, cổng thông tin điện tử của cơ quan, truyền hình tỉnh Yên Bái) và niêm
yết công khai tại cơ quan, đơn vị.
Nội dung thông báo tuyển dụng gồm:
* Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển.
* Chỉ tiêu, cơ cấu, vị trí tuyển dụng.
19


* Hình thức tuyển dụng.
* Nội dung hồ sơ thi tuyển, xét tuyển.
* Hướng dẫn nộp hồ sơ dự tuyển.
* Lệ phí thi tuyển, xét tuyển theo quy định của pháp luật.
* Thời hạn và địa điểm tiếp nhận hồ sơ đăng ký của ứng viên.
* Cách thức liên hệ.
c. Tiếp nhận hồ sơ dự tuyển
Thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển ít nhất là 20 ngày làm
việc kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại
chúng.
Sau khi thông báo tuyển dụng viên chức Sở Nội vụ đã tiếp nhận tổng số
445 hồ sơ đăng ký ứng tuyển vào các vị trí công việc trong các ĐVSNCL trong
đó có 395 hồ sơ/127 chỉ tiêu ứng tuyển vào các vị trí thi tuyển, 27 hồ sơ/18 chỉ
tiêu tham gia xét tuyển và 23 hồ sơ/23 chỉ tiêu xét tuyển đặc cách, Không có vị
trí nào không có hoặc thiếu hồ sơ ứng tuyển.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận hồ sơ của người

đăng ký dự tuyển Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng tuyển
dụng đểthực hiện việc thi tuyển, xét tuyển.
Chậm nhất 10 ngày làm việc trước ngày tổ chức thi tuyển, xét tuyển Sở
Nội vụ phải lập danh sách người có đủ điều kiện dự tuyển niêm yết công khai tại
trụ sở làm việc và thông báo trên cổng thông tin điện tử của cơ quan.
2.2.4. Thành lập Hội đồng tuyển dụng
Hội đồng thi tuyển viên chức (sau đây viết tắt là Hội đồng thi); Hội đồng
kiểm tra, sát hạch xét tuyển đặc cách tuyển dụng viên chức(sau đây viết tắt là
Hội đồng kiểm tra, sát hạch) do Chủ tịch UBND tỉnh Yên Bái quyết định thành
lập. Hội đồng thi và Hội đồng kiểm tra, sát hạch hoạt động theo từng kỳ thi và tự
giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
a. Hội đồng thi
Hội đồng thi tuyển viên chức SNCL tỉnh Yên Bái năm 2015, gồm các ông
20


(bà) có tên sau:
1. Bà Ngô Thị Chinh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh - Chủ tịch Hội đồng.
2. Ông Hoàng Văn thuyên, Giám đốc Sở Nội vụ - Phó Chủ tịch Hội đồng.
3. Ông Trần Xuân Hưng, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo - Ủy viên.
4. Ông Vũ Văn Minh, Giám đốc Sở Tài chính - Ủy viên.
5. Ông Đỗ Đức Cảnh, Phó Giám đốc Sở Nội vụ - Ủy viên kiêm Thư Ký
Hội đồng.
6. Ông Chu Đình Ngữ, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh - Ủy viên.
7. Ông Trần Hải long, Phó Trưởng phòng nội chính, VP UBND tỉnh - Ủy
viên.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển dụng:
Tổ chức tuyển dụng viên chức đảm bảo theo quy định hiện hành của nhà
nước, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền và quy định của UBND tỉnh Yên
bái.

HĐTD làm việc theo nguyên tắc tập thể, kết luận theo đa số và có nhiệm
vụ, quyền hạn sau:
* Thành lập các ban giúp việc gồm: Ban đề thi, ban coi thi, ban phách,
ban chấm thi, ban phúc khảo, ban kiểm tra, sát hạch.
* Tổ chức thu phí dự tuyển và sử dụng theo quy định của pháp luật.
* Tổ chức thi và chấm thi.
* Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức tuyển dụng theo quy
định của pháp luật.
b. Hội đồng kiểm tra, sát hạch
Hội đồng kiểm tra, sát hạch xét tuyển đặc cách trong kỳ tuyển dụng viên
chức SNCL tỉnh Yên Bái năm 2015, gồm các ông (bà) có tên sau:
1. Bà Ngô Thị Chinh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh – Chủ tịch Hội đồng.
2. Ông Hoàng Văn Thuyên, Giám đốc Sở Nội vụ - Phó Chủ tịch Hội
đồng.
3. Ông Nguyễn Văn tiến, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Ủy
viên.
21


×