Tải bản đầy đủ (.pdf) (76 trang)

Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất của huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011 - 2013

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.07 MB, 76 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------

ĐÀO THỊ HUYỀN TRANG

Tên đề tài:
"ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA

HUYỆN HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2011 - 2013"

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Quản lý đất đai
: Quản lý tài nguyên
: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------

ĐÀO THỊ HUYỀN TRANG



Tên đề tài:
"ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA

HUYỆN HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2011 - 2013"

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý đất đai
Lớp
: K43 - QLDĐ N01
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2011 - 2015
Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Vƣơng Vân Huyền

Thái Nguyên, năm 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một trong những giai đoạn quan trọng trong quá
trình đào tạo sinh viên của Nhà trường. Đây là khoảng thời gian sinh viên
được tiếp cận thực tế, đồng thời củng cố những kiến thức đã được học trong
Nhà trường.

Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm và Ban
chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất của huyện Hàm Yên, tỉnh
Tuyên Quang giai đoạn 2011 - 2013”. Để có được kết quả như ngày hôm
nay em xin trân thành cám ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, các thầy giáo, cô giáo đã
tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập tại trường.
Em xin chân thành cám ơn cô giáo Giảng viên ThS. Vương Vân Huyền.
Cô đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em làm tốt khóa luận này.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các cô chú, anh chị đang công tác tại phòng
Tài nguyên & Môi trường huyện Hàm Yên đã tạo điều kiện và giúp đỡ em
trong thời gian thực tập.
Em có được kết quả như ngày hôm nay là nhờ sự động viên vô cùng to
lớn của gia đình, người thân và bạn bè.
Do kinh nghiệm còn thiếu, trình độ còn hạn chế và thời gian nghiên
cứu còn ngắn mặc dù đã rất cố gắng song đề tài tốt nghiệp của em không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến, chỉ bảo của
các thầy cô giáo, ý kiến đóng góp của bạn bè để đề tài tốt nghiệp của em được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Đào Thị Huyền Trang


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Hàm Yên năm 2013 ....................... 33

Bảng 4.2: Tình hình biến động đất đai của huyện Hàm Yên
giai đoạn 2011 - 2013 ..................................................................... 38
Bảng 4.3: Kết quả công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất của huyện
Hàm Yên giai đoạn 2011 - 2013..................................................... 40
Bảng 4.4: Cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất của huyện Hàm Yên
giai đoạn 2011 - 2013 ..................................................................... 41
Bảng 4.5: Tặng cho quyền sử dụng đất của huyện Hàm Yên
giai đoạn 2011 - 2013 ..................................................................... 42
Bảng 4.6: Kết quả công tác thừa kế quyền sử dụng đất của huyện Hàm Yên
giai đoạn 2011 - 2013 ..................................................................... 43
Bảng 4.7: Kết quả công tác thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất của huyện
Hàm Yên giai đoạn 2011-2013....................................................... 45
Bảng 4.8: Kết quả công tác thực hiện xóa đăng kí thế chấp giá trị quyền sử
dụng đất của huyện Hàm Yên giai đoạn 2011-2013 ...................... 46
Bảng 4.9: Kết quả các hình thức chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện
Hàm Yên giai đoạn 2011-2013....................................................... 48
Bảng 4.10: Bảng tổng hợp kết quả chuyển quyền sử dụng đất theo diện tích
của huyện Hàm Yên giai đoạn 2011-2013 ..................................... 49
Bảng 4.11: Kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất theo loại đất của
huyện Hàm Yên giai đoạn 2011-2013 ............................................ 51
Bảng 4.12: Bảng tổng hợp kết quả chuyển quyền sử dụng đất theo đơn vị
hành chính của huyện Hàm Yên giai đoạn 2011-2013 .................. 52
Bảng 4.13: Sự hiểu biết của cán bộ tại phòng TN&MT huyện Hàm Yên về
chuyển quyền sử dụng đất .............................................................. 54
Bảng 4.14: Sự hiểu biết của người dân tại huyện Hàm Yên ........................... 55


iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

QSDĐ

: Quyền sử dụng đất

TN&MT

: Tài Nguyên & Môi Trường

UBND

: Ủy ban nhân dân

KT-XH

: Kinh tế-xã hội

THCS

: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông

NĐ-CP

: Nghị định-Chính Phủ

TTLT


: Thông tư liên tịch

TT-BTC

: Thông tư-Bộ Tài chính

TT-BTNMT

: Thông tư Bộ Tài nguyên và Môi trường

BTP-BTNMT

: Bộ Tư pháp- Bộ Tài nguyên và Môi trường

QĐ-TTg

: Quyết định-Thủ tướng Chính phủ

QĐ-CT

: Quyết định Chủ tịch

QĐ-UBND

: Quyết định Ủy ban nhân dân


iv

MỤC LỤC

Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích của đề tài .................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 3
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ........................................................................... 4
2.1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài .......................................................................... 5
2.1.3. Khái quát về các hình thức chuyển quyền sử dụng đất........................... 7
2.2. Sơ lược tình hình chuyển quyền sử dụng đất ở một số địa phương và tỉnh
Tuyên Quang ................................................................................................... 14
2.2.1. Sơ lược tình hình chuyển quyền sử dụng đất ở một số địa phương...... 14
2.2.2. Sơ lược tình hình chuyển quyền sử dụng đất ở tỉnh Tuyên Quang ...... 15
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 17
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 17
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 17
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 17
3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu............................................................ 17
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 17


v


3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Hàm Yên ..................... 17
3.3.2. Hiện trạng sử dụng và tình hình quản lý đất đai trên địa bàn
huyện Hàm Yên ............................................................................................... 17
3.3.3. Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Hàm
Yên giai đoạn 2011 - 2013 .............................................................................. 17
3.3.4. Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất qua sự hiểu biết của cán bộ
và người dân .................................................................................................... 17
3.3.5. Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục trong việc chuyển
quyền sử dụng đất tại huyện Hàm Yên ........................................................... 18
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 18
3.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu.................................................. 18
3.4.2. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 19
3.4.3. Phương pháp kế thừa............................................................................. 19
3.4.4. Phương pháp so sánh............................................................................. 19
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................... 20
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Hàm Yên ......................... 20
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 20
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 27
4.1.3. Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến công tác
chuyển quyền sử dụng đất ............................................................................... 32
4.2. Hiện trạng sử dụng và tình hình quản lý đất đai trên địa bàn
huyện Hàm Yên ............................................................................................... 33
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Hàm Yên ........................... 33
4.2.2. Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn huyện Hàm Yên ....................... 34
4.3. Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Hàm
Yên giai đoạn 2011- 2013 ............................................................................... 39


vi


4.3.1. Đánh giá kết quả các hình thức chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn
huyện Hàm Yên giai đoạn 2011 - 2013 .......................................................... 39
4.3.2. Đánh giá chung kết quả chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện
Hàm Yên giai đoạn 2011-2013 ....................................................................... 48
4.4. Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất qua sự hiểu biết của cán bộ
và người dân .................................................................................................... 54
4.4.1. Sự hiểu biết của cán bộ tại phòng TN&MT huyện Hàm Yên về các hình
thức chuyển quyền sử dụng đất ....................................................................... 54
4.4.2. Đánh giá sự hiểu biết của người dân tại huyện Hàm Yên về chuyển
quyền sử dụng đất ........................................................................................... 55
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................... 59
5.1. Kết luận .................................................................................................... 59
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai được xác định là tài sản vô giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc
biệt. Ta có thể thấy trong quá trình sản xuất, tồn tại và phát triển của xã hội
loài người thì đất đai có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Xã hội càng phát triển
thì nhu cầu sử dụng đất của con người ngày càng tăng khi mà đất đai không
thể sinh ra thêm cả về chất lẫn về lượng. Sự chuyển dịch đất đai từ chủ thể sử
dụng này sang chủ thể sử dụng khác là một quy luật vận động tất yếu. Từ khi
Luật Đất đai 1993 cho phép chuyển quyền sử dụng đất là một bước đột phá
quan trọng trong việc quy định các quyền của người sử dụng đất. Tuy nhiên
trong giai đoạn này chuyển quyền sử dụng đất mới được quy định một cách

có hệ thống về các hình thức chuyển quyền cũng như các trình tự, thủ tục thực
hiện chúng. Khi đưa vào áp dụng luật còn nhiều điểm hạn chế mặc dù đã
được sửa đổi bổ sung hai lần vào năm 1998 và 2001. Để giải quyết những vấn
đề trên thì trong quá trình thực hiện và sửa đổi bổ sung Luật Đất đai 2003 ra
đời hoàn thiện hơn và khắc phục được những tồn tại của Luật Đất đai 1993.
Bên cạnh đó, trong quá trình thực hiện Luật Đất Đai 2003 vẫn bộc lộ những
tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành luật. Để khắc phục những
tồn tại, đồng thời tạo hành lang pháp lý điều chỉnh các quan hệ về đất đai thì
đến năm 2013 Luật Đất Đai 2013 ra đời được sửa đổi bổ sung dựa trên
nguyên tắc tiếp tục kế thừa, luật hóa những quy định còn phù hợp đã và đang
đi vào cuộc sống của Luật Đất đai 2003, nhưng đồng thời cũng sửa đổi bổ
sung một số quy định mới nhằm tháo gỡ những hạn chế, bất cập nhất định của
Luật Đất đai 2003.
Chuyển quyền sử dụng đất thực chất là việc nhà nước công nhận tính
hợp pháp trong hành vi tự điều chỉnh đất đai giữa người sử dụng đất để tạo


2

lập quyền sử dụng cho chủ thể mới. Chuyển quyền sử dụng đất theo Luật Đất
đai 2013 bao gồm chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê và cho thuê lại, thừa
kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.
Huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang trong những năm qua, việc thực
hiện quyền và nghĩa vụ của Nhà nước đại diện chủ sở hữu và chủ sử dụng
đất trong quản lý và sử dụng đất đai đã đạt được nhiều thành tích đáng kể
song vẫn gặp nhiều khó khăn nhất định trong quá trình thực hiện Luật Đất
đai. Do đó, để thấy được những mặt tồn tại và yếu kém trong công tác quản
lý Nhà nước về đất đai nói chung và trong việc đảm bảo quyền lợi cũng
như nghĩa vụ của Nhà nước và chủ sở hữu trong quá trình quản lý và sử
dụng đất đai. Từ đó, rút ra những bài học kinh nghiệm nhằm quản lý và sử

dụng đất đai một cách hiệu quả nhất.
Xuất phát từ thực tiễn và nhu cầu trên, được sự nhất trí của Ban giám hiệu
Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của Giảng viên ThS. Vương Vân Huyền,
em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất
của huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011 - 2013”.
1.2. Mục đích của đề tài
- Tìm hiểu tình hình chuyển QSDĐ trên địa bàn huyện.
- Tìm hiểu những thủ tục, quy định của pháp luật trong công tác
chuyển QSDĐ.
- Làm rõ được những thành tựu đạt được và những hạn chế còn tồn tại
trong công tác chuyển quyền sử dụng đất cũng như công tác quản lý Nhà
nước về đất đai.
- Phân tích rõ những nguyên nhân xác định những thuận lợi khó khăn
trong việc thực hiện chuyển QSDĐ. Từ đó đề xuất các biện pháp nhằm hoàn


3

thiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai cũng như công tác chuyển quyền sử
dụng đất.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Nắm vững nội dung của công tác chuyển quyền sử dụng đất theo quy
định của Luật Đất đai 2003, hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về đất
đai từ Trung ương đến địa phương
- Từ các văn bản, tài liệu và số liệu thu thập được, rút ra những thuận
lợi và những hạn chế trong việc chuyển QSDĐ, đồng thời đánh giá một cách
xác thực và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác chuyển QSDĐ.
- Mẫu phiếu điều tra mang tính xác thực và hiệu quả cao.
- Đánh giá mức độ quan tâm và hiểu biết của cán bộ địa chính huyện và

người dân về chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Hàm Yên
1.4. Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa về học tập: Giúp sinh viên tiếp cận với các công việc thực tế
tại địa phương. Từ đó hoàn thiện hơn các kiến thức đã học trong Nhà trường
cho bản thân, đồng thời học hỏi các kiến thức thực tế và tiếp xúc trực tiếp với
công tác chuyển QSDĐ trong thực tế.
Ý nghĩa trong thực tế: Học hỏi các kiến thức thực tế đồng thời đề
xuất các giải pháp phù hợp cho công tác đánh giá hoạt động chuyển quyền
sử dụng đất nói riêng và công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chung
được tốt hơn.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
Việc chuyển QSDĐ là cơ sở cho việc thay đổi quan hệ pháp Luật Đất
đai. Trong quá trình sử dụng đất đai từ trước tới nay luôn luôn có sự biến động
do chuyển QSDĐ. Mặc dù, trong Luật Đất đai 1987 Nhà nước chỉ quy định
một phạm vi hẹp trong việc chuyển QSDĐ như chỉ quy định cho phép chuyển
QSDĐ đối với đất nông nghiệp, còn khả năng chuyển đổi, chuyển nhượng, cho
thuê, thế chấp và thừa kế các loại đất khác hầu như bị cấm đoán. Nhưng thực tế
các quyền này diễn ra khá sôi động và trốn tránh sự quản lý của Nhà nước.
Đến Luật Đất đai 1993, Nhà nước đã ghi nhận sự thay đổi mối quan hệ
đất đai toàn diện. Nhà nước đã thừa nhận đất đai có giá trị sử dụng và coi nó
là một loại hàng hóa đặc biệt, cho phép người sử dụng được quyền chuyển
quyền khá rộng rãi theo quy định của pháp luật dưới các hình thức chuyển
đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa kế QSDĐ. Các quyền này

được quy định tại Điều 73 Luật Đất đai 1993. Tuy vậy Luật Đất đai 1993 đã
được soạn với tinh thần đổi mới của Hiến pháp 1992 và trong quá trình thực
hiện đã được bổ sung 2 lần (vào năm 1998 và 2001) cho phù hợp. Sau 10 năm
thực hiện đã thu được những kết quả đáng kể, góp phần to lớn vào công tác
quản lý Nhà nước về đất đai trong thời kì đổi mới, thúc đẩy nền kinh tế Việt
Nam phát triển. Song, trong quá trình thực hiện Luật Đất đai năm 1993 còn
nhiều điểm chưa phù hợp với sự đổi mới và phát triển của đất nước trong thời
kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Để khắc phục những hạn chế của Luật Đất
đai 1993, đồng thời tạo hành lang pháp lý điều chỉnh các quan hệ về đất đai,
tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XI thông qua Luật Đất đai 2003.


5

Đến Luật Đất đai 2003, Nhà nước vẫn tiếp tục mở rộng quyền được
chuyển QSDĐ của người sử dụng đất như Luật Đất đai 1993, nhưng cụ thể
hơn về các quyền chuyển quyền và bổ sung thêm việc chuyển quyền dưới
hình thức tặng cho QSDĐ, góp vốn và bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ và thủ tục
cũng như nhiều vấn đề khác có liên quan.
Như vậy, việc thực hiện các quyền năng cụ thể không chỉ đối với đất
nông nghiệp mà còn đối với mọi loại đất. Nhà nước chỉ không cho phép
chuyển QSDĐ trong 3 trường hợp sau:
+ Đất sử dụng không có giấy tờ hợp pháp
+ Đất giao cho các tổ chức mà pháp luật quy định không được chuyển
quyền sử dụng
+ Đất đang có tranh chấp
2.1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
Trên cơ sở Luật Đất đai 2013 đã xác định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn
dân do Nhà Nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý”.
Một số các văn bản được Nhà nước ban hành trong vài năm gần đây

liên quan tới công tác chuyển quyền sử dụng đất
- Hiến pháp 1992
- Hiến pháp 2013
- Bộ Luật Dân sự 2005
- Luật Đất đai 2003
- Luật Đất đai 2013
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về
hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003.
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013.


6

- Nghị định số 79/2001/NĐ-CP ngày 01/11/2001 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/03/1999
của Chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại,
thừa kế QSDĐ và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.
- Thông tư 23/2006/TT-BTC ngày 24/03/2006 của Bộ Tài chính hướng
dẫn về việc xác định tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất đã trả có nguồn gốc ngân sách Nhà nước theo quy định của Chính
phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.
- Thông tư 20/2001/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18/11/2011 của Bộ Tư
pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn đăng ký thế chấp
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
- Thông tư 03/2001/TTLT-BTP-BTNMT ngày 14/03/2001 của Bộ Tư
pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung một số quy
định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16/06/2005
của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế
chấp, bảo lãnh bằng QSDĐ, tài sản gắn liền với đất.

- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/06/2006
của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công
chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất.
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13 tháng 4 năm 2005 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số
181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật
Đất đai 2003.


7

- Quyết định số 93/QĐ-TTg ngày 22/06/2007 của Thủ tướng Chính
phủ V/v ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên
thông tại cơ quan hành chính Nhà nước tại địa phương.
- Quyết định số 193/QĐ-CT ngày 25/02/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh
Tuyên Quang về việc phê duyệt nhiệm vụ dự án lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất cho các tổ chức, cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp đang sử dụng
đất thuộc đối tượng Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang.
- Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 21/01/2013 của UBND tỉnh
Tuyên Quang về việc ban hành đơn giá sản phẩm: Đo đạc thành lập bản đồ
địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

2.1.3. Khái quát về các hình thức chuyển quyền sử dụng đất
2.1.3.1. Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất
 Quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất
Quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất là quyền mà người sử dụng đất
được tự động chuyển đổi đất đai cho nhau, thực chất của hoạt động đổi đất
cho nhau là bao hàm việc “đổi đất lấy đất” giữa các chủ thể sử dụng đất nhằm
mục đích chủ yếu là tổ chức lại sản xuất cho phù hợp, khắc phục tình trạng
manh mún, phân tán đất đai như hiện nay.
- Đất được phép chuyển đổi quyền sử dụng đất là đất nông nghiệp, lâm
nghiệp trồng rừng và đất ở.
- Đối tượng được phép chuyển đổi là hộ gia đình cá nhân được Nhà
nước giao đất để sử dụng.


8

- Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển đổi quyền sử dụng đất (QSDĐ)
nông nghiệp phải là người cùng một xã, phường, thị trấn với người chuyển đổi.
(Điều 99 Nghị định 181/2004/NĐ-CP) [2] (Điều 113 Luật Đất đai 2003) [9].
- Hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp theo chủ trương
chung về “Dồn điền đổi thửa” thì không phải nộp thuế thu nhập từ việc
chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, lệ phí đo đạc. (Điều 102 Nghị định
181/2004/NĐ-CP) [2] (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [11].
 Quyền chuyển nhượng QSDĐ
Chuyển nhượng QSDĐ là hình thức phổ biến nhất của việc chuyển
QSDĐ. Nó là việc chuyển QSDĐ cho người khác trên cơ sở có giá trị. Trong
trường hợp này người nhận đất phải trả cho người chuyển quyền sử dụng một
khoản tiền hoặc hiện vật ứng với mọi chi phí mà họ đã bỏ ra để có được
QSDĐ và tất cả chi phí đầu tư làm tăng giá trị của đất đó.
Hiện nay, Luật Đất đai 2003 cho phép chuyển nhượng QSDĐ rộng rãi

khi đất có đủ 4 điều kiện đã nêu ở Điều 106 trên đây, cụ thể:
- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng
QSDĐ trừ các trường hợp quy định tại Điều 103 Nghị định số 181/2004/NĐCP như sau:
+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận
tặng cho QSDĐ đối với trường hợp mà Nhà nước không cho phép chuyển
nhượng, tặng cho QSDĐ.
+ Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng QSDĐ chuyên
trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá
nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
+ Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không
được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSDĐ chuyên trồng lúa nước.


9

+ Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng
cho QSDĐ ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu
phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phòng hộ nếu
không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển nhượng
QSDĐ trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế. (Nguyễn Khắc
Thái Sơn, 2007) [11].
 Quyền cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất
Cho thuê và cho thuê lại QSDĐ là việc người sử dụng đất nhường
QSDĐ của mình cho người khác theo sự thỏa thuận trong một thời gian nhất
định bằng hợp đồng theo quy định của pháp luật.
Cho thuê khác cho thuê lại là đất mà người sử dụng nhường cho người
khác là đất không có nguồn gốc từ thuê, còn đất mà người sử dụng cho thuê
lại là đất có nguồn gốc từ thuê. Trong Luật Đất đai 1993 thì việc cho thuê lại

chỉ diễn ra với đất mà người sử dụng đất đã thuê của Nhà nước trong một số
trường hợp nhất định, còn trong Luật Đất đai 2003 thì không cấm việc này.
(Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [11].
 Quyền thừa kế quyền sử dụng đất
Thừa kế QSDĐ là việc người sử dụng đất khi chết đi để lại QSDĐ của
mình cho người khác theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Quan hệ thừa kế là một dạng đặc biệt của quan hệ chuyển nhượng,
nội dung của quan hệ này vừa mang ý nghĩa kinh tế, vừa mang ý nghĩa
chính trị xã hội.
Nguyên tắc chung:
Nếu những người được hưởng thừa kế QSDĐ của người đã mất mà
thỏa thuận được thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải căn cứ vào di
chúc mà chia;


10

- Nếu toàn bộ di chúc hợp pháp hoặc phần nào của di chúc hợp pháp thì
chia theo di chúc;
- Nếu không có di chúc hoặc toàn bộ di chúc không hợp pháp hoặc phần
nào không hợp pháp thì chia những phần không hợp pháp theo pháp luật;
- Chia theo pháp luật là chia theo ba hàng thừa kế, người trong cùng
một hàng được hưởng như nhau, chỉ khi không có người này ở hàng trước thì
người đứng hàng sau mới được hưởng:
- Hàng 1 gồm: Vợ, chồng, mẹ đẻ, mẹ nuôi, bố nuôi, con đẻ, con nuôi
của người đã chết
- Hàng 2 gồm: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột,
em ruột của người đã chết
- Hàng 3 gồm: Cụ nội, cụ ngoại của người đã chết, bác ruột, chú ruột,
cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người đã chết, cháu ruột của người chết mà

người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, dì ruột, cô ruột. (Nguyễn Khắc Thái
Sơn, 2007) [11].
 Quyền tặng cho quyền sử dụng đất
Là một hình thức chuyển quyền QSDĐ cho người khác theo quan hệ
tình cảm mà chủ sử dụng không thu lại tiền hay hiện vật nào. Nó thường diễn
ra theo quan hệ huyết thống, tuy nhiên cũng không loại trừ ngoài quan hệ này.
Tặng cho QSDĐ là một hình thức chuyển quyền không phải là mới
nhưng trước đây không có trong luật nên khi thực tiễn phát sinh người ta cứ
áp dụng những quy định của hình thức thừa kế sang để thực hiện.
Đây cũng là một hình thức đặc biệt của chuyển nhượng QSDĐ mà
người chuyển quyền không thu lại tiền hoặc hiện vật. Tuy nhiên, để tránh lợi
dụng trường hợp này để trốn thuế nên Nhà nước đã quy định cụ thể những
trường hợp nào được phép tặng cho không phải chịu thuế chuyển quyền hoặc
thuế thu nhập và những trường hợp nào vẫn phải chịu những loại thuế này
(Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [11].


11

 Quyền thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất
Thế chấp QSDĐ là việc người sử dụng đất mang QSDĐ của mình đến
thế chấp cho một tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nào đó theo
quy định của pháp luật để vay tiền hay chịu mua hàng hóa trong một thời gian
theo thỏa thuận. Vì vậy, người ta còn gọi thế chấp là chuyển quyền nửa vời.
Thế chấp QSDĐ trong quan hệ tín dụng là một quy định đã giải quyết
được một số vấn đề cơ bản sau:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình và cá nhân được vay vốn
phát triển sản xuất, đáp ứng nhu cầu cấp thiết chính đáng của người lao động.
- Tạo cơ sở pháp lý và cơ sở thực tế cho ngân hàng và tổ chức tín dụng
cũng như những người cho vay khác thực hiện được chức năng và quyền lợi

của họ (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [11].
 Quyền bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất
Tương tự như quyền thế chấp QSDĐ, quyền bảo lãnh bằng giá trị
QSDĐ là quyền mà người sử dụng đất sử dụng giá trị QSDĐ của mình để bảo
lãnh cho một người khác vay vốn hay mua chịu hàng hóa khi chưa có tiền trả
ngay. Do đó, những quy định về quyền bảo lãnh tương tự như quyền thế chấp.
(Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [11].
 Quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
Quyền góp vốn bằng giá trị QSDĐ là việc người sử dụng đất có quyền
coi giá trị QSDĐ của mình như một tài sản dân sự đặc biệt để góp vốn với
người khác để cùng hợp tác sản xuất kinh doanh. Việc này có thể xảy ra giữa
hai hay nhiều đối tác và rất linh động, các đối tác có thể góp đất, tiền, hoặc là
sức lao động, máy móc… theo thỏa thuận.
Quy định này tạo cơ hội cho sản xuất hàng hóa phát triển. Đồng thời,
các đối tác có thể phát huy các sức mạnh riêng của mình, từ đó thành sức
mạnh tổng hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nói riêng và sản xuất, kinh
doanh nói chung (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [11].


12

2.1.3.2. Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất
 Điều kiện thực hiện chuyển quyền sử dụng đất
Khi người sử dụng đất thuộc các đối tượng được chuyển quyền muốn
thực hiện các quyền chuyển QSDĐ thì phải đảm bảo 4 điều kiện quy định tại
Điều 106 Luật Đất đai 2003 như sau:
1. Có Giấy chứng nhận QSDĐ
2. Đất không có tranh chấp
3. QSDĐ không bị kê biên để đảm bảo thi hành án
4. Trong thời hạn sử dụng đất

 Một số quy định về nhận chuyển quyền sử dụng đất
Điều 99 Nghị định 181/2004 quy định về người nhận chuyển QSDĐ
như sau:
1) Người nhận chuyển nhượng QSDĐ được quy định như sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân được nhận QSDĐ nông nghiệp thông qua
chuyển đổi QSDĐ quy định tại khoản 2 Điều 114 của Luật Đất đai và Điều
102 của Nghị định này;
b) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận QSDĐ thông qua nhận
chuyển nhượng QSDĐ trừ trường hợp quy định tại Điều 103 của Nghị định này;
người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận QSDĐ thông qua nhận chuyển
nhượng QSDĐ trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận QSDĐ
thông qua nhận tặng cho QSDĐ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 110 và
khoản 6 Điều 113 của Luật Đất đai trừ trường hợp quy định tại Điều 103 của
Nghị định này;
d) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận QSDĐ
thông qua nhận thừa kế QSDĐ;


13

e) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại
Điều 121 của Luật Đất đai được nhận QSDĐ ở thông qua mua nhà ở, nhận
thừa kế nhà ở, được tặng cho nhà ở gắn liền với QSDĐ ở;
f) Tổ chức kinh tế là pháp nhân mới được hình thành thông qua góp
vốn bằng QSDĐ được nhận QSDĐ từ người tham gia góp vốn;
g) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận QSDĐ thông qua việc Nhà
nước giao đất;
h) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở

nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được nhận QSDĐ thông
qua việc Nhà nước cho thuê đất;
i) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo được
nhận QSDĐ thông qua việc Nhà nước công nhận QSDĐ đối với đất đang
được sử dụng ổn định;
k) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài được nhận QSDĐ theo kết quả hoà giải về tranh chấp đất đai được
UBND cấp có thẩm quyền công nhận; thoả thuận trong hợp đồng thế chấp,
bảo lãnh để xử lý nợ; quyết định hành chính của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai; quyết định
hoặc bản án của Toà án nhân dân; quyết định thi hành án của cơ quan thi hành
án; văn bản công nhận kết quả đấu giá QSDĐ phù hợp với pháp luật; văn bản
về việc chia tách QSDĐ phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đình hoặc nhóm
người có chung QSDĐ;
2) Tổ chức là pháp nhân mới được hình thành thông qua việc chia tách
hoặc sáp nhập theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn
bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật
được nhận QSDĐ từ các tổ chức là pháp nhân bị chia tách hoặc sáp nhập.


14

3) Người nhận chuyển QSDĐ phải sử dụng đất đúng mục đích đã được
xác định trong thời hạn sử dụng đất.
4) Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng QSDĐ tại nơi đăng
ký hộ khẩu thường trú và tại địa phương khác trừ trường hợp quy định tại
khoản 3 và khoản 4 Điều 103 và Điều 104 của Nghị định này.
Tổ chức kinh tế có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh thì
được nhận chuyển nhượng QSDĐ tại nơi đăng ký kinh doanh và tại địa

phương khác trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 103 của
Nghị định này.
Người nhận chuyển nhượng QSDĐ quy định tại khoản này được cấp
giấy chứng nhận QSDĐ mà không phụ thuộc vào điều kiện về nơi đăng ký hộ
khẩu, nơi đăng ký kinh doanh (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [11].
2.2. Sơ lƣợc tình hình chuyển quyền sử dụng đất ở một số địa phƣơng và
tỉnh Tuyên Quang
2.2.1. Sơ lược tình hình chuyển quyền sử dụng đất ở một số địa phương
* Tp Hà Nội:Hà Nội là thủ đô, đồng thời là thành phố đứng đầu Việt Nam
có nền kinh tế, văn hóa, xã hội rất phát triển. Vì thế công tác quản lý và sử dụng
đất đai rất được chú trọng và quan tâm. Trong đó công tác chuyển QSDĐ cũng
là một hoạt động diễn ra rất sôi nổi trên địa bàn thành phố. Ở đây tập trung hầu
như toàn bộ các hình thức chuyển QSDĐ như chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp,
bảo lãnh và góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
* Tỉnh Thái Nguyên: Trong toàn tỉnh Thái Nguyên hoạt động chuyển
quyền sử dụng đất diễn ra sôi động không kém những nơi khác. Là một địa
điểm tập trung nhiều các khu công nghiệp, nhà máy lớn (TNG, FUTU1,
DIEZEN,SAMSUNG....) với nền kinh tế phát triển theo hướng công nghiệp
hóa - hiện đại hóa, cùng với các hoạt động dịch vụ và thương mại phát triển
nhanh chóng. Có nhiều nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào đây, có các chương


15

trình dự án phát triển mạnh, nên các cấp chính quyền và người dân nơi đây rất
quan tâm đến pháp luật về đất đai, đặc biệt là công tác chuyển quyền sử dụng
đất thông qua các hình thức chuyển nhượng, tặng cho....
* Tỉnh Lạng Sơn: Lạng Sơn là tỉnh miền núi thuộc vùng Đông Bắc, có
nhiều tiềm năng để phát triển về mọi mặt (2 cửa khẩu quốc tế, 2 cửa khẩu
Quốc gia, 7 cặp chợ biên giới và có đường sắt liên vận quốc tế. Đây là điều

kiện thuận lợi để giao lưu kinh tế khoa học - công nghệ với các tỉnh khác
trong cả nước và với các nước khác) chính vì vậy mà việc quản lý đất đai và
sử dụng đất đai hợp lý được đặt lên làm nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của
Ban lãnh đạo Tỉnh ủy Lạng Sơn. Nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của
người dân khi tham gia công tác chuyển QSDĐ và tránh được những vấn đề
nhạy cảm trong công tác thực hiện chuyển QSDĐ.
* Tỉnh Bắc Giang: Bắc Giang là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam
nằm trong Vùng trung du miền núi phía Bắc là tỉnh nằm giáp tỉnh Thái Nguyên.
Bắc Giang là một tỉnh có nhiều thế mạnh và tiềm năng phát triển kinh tế. Các
hoạt động liên quan đến lĩnh vực đất đai là vấn đề nổi trội được quan tâm, đặc
biệt là công tác chuyển quyền sử dụng đất. Ở Bắc Giang diễn ra các hoạt động
chuyển quyền như chuyển nhượng, thế chấp, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng
đất và không ngừng tăng mạnh. Hoạt động mua bán, chuyển quyền sử dụng đất
đã đóng góp tích cực vào số thu ngân sách nhà nước trên địa bàn.
2.2.2. Sơ lược tình hình chuyển quyền sử dụng đất ở tỉnh Tuyên Quang
Tuyên Quang là một tỉnh miền núi thuộc vùng Đông Bắc. Toàn tỉnh có
một thị xã và 6 huyện. Theo số liệu thống kê năm 2013, diện tích tự nhiên của
tỉnh Tuyên Quang là 586.732,71 ha: Trong đó:
- Nhóm đất nông nghiệp: 530811,94ha, chiếm: 90,47% tổng diện tích
tự nhiên;
- Nhóm đất phi nông nghiệp: 44.182,71ha; chiếm 7,53 % tổng diện tích
tự nhiên;


16

- Nhóm đất chưa sử dụng: 11.738,06ha; chiếm 2,00 % tổng diện
tích tự nhiên;
Công tác chuyển quyền sử dụng đất đã được tỉnh triển khai từ khi có
Luật Đất đai 1993 cho đến nay: Thông qua Luật Đất đai và các văn bản dưới

luật để làm căn cứ tiến hành chuyển quyền sử dụng đất.
Trong những năm gần đây, trước sự tăng trưởng của nền kinh tế, nhu
cầu về đất ở cũng khá phát triển. Tỉnh Tuyên Quang cũng như hầu hết các
tỉnh khác trong cả nước thì hoạt động chuyển quyền diễn ra khá sôi động. Giá
đất ở trung tâm thành phố có địa điểm lên tới 40-42 triệu đồng/km2. Theo số
liệu thống kê của Sở Tài nguyên và Môi trường thì tổng số hồ sơ đăng kí
chuyển quyền sử dụng đất năm 2013 là 16539 hồ sơ và tất cả hồ sơ đăng kí
đều đã được giải quyết và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đồng thời
dưới sự chỉ đạo của Ban lãnh đạo tỉnh, Sở TN&MT tỉnh tổ chức xây dựng và
thực hiện kế hoạch quản lý và sử dụng đất đai một cách hợp lý và có hiệu quả.
Nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dân khi tham gia công tác
chuyển quyền sử dụng đất. Từ đó thúc đẩy người dân tham gia và tìm hiểu
các vấn đề liên quan tới chuyển quyền sử dụng đất.


17

PHẦN 3
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác chuyển quyền sử dụng đất ở huyện Hàm Yên giai đoạn
2011-2013.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Đánh giá hoạt động của 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo
Luật Đất đai 2003.
3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian thực hiện: Từ 18/08/2014 - 30/11/2014.
Địa điểm: Phòng TN&MT huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên quang.
3.3. Nội dung nghiên cứu

3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Hàm Yên
3.3.2. Hiện trạng sử dụng và tình hình quản lý đất đai trên địa bàn huyện
Hàm Yên
3.3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2013
3.3.2.2. Tình hình quản lý đất đai
3.3.3. Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện
Hàm Yên giai đoạn 2011 - 2013
3.3.3.1. Đánh giá kết quả các hình thức chuyển quyền sử dụng đất trên địa
bàn huyện Hàm Yên giai đoạn 2011 - 2013
3.3.3.2. Đánh giá chung kết quả chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện
Hàm Yên giai đoạn 2011 - 2013
3.3.4. Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất qua sự hiểu biết của cán
bộ và người dân


×