Tải bản đầy đủ (.pdf) (69 trang)

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng của cây tông dù (toona sinensis a juss m roem) giai đoạn v ườn ươm tại trường đại học nông lâm thái nguyên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.18 MB, 69 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THỊ HỒNG THẮM

“NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN ĐẾN
SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TÔNG DÙ (TOONA SINENSIS A.JUSS
M.ROEM) GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khóa

: Chính quy
: Lâm nghiệp
: Lâm nghiệp

Khóa học

: 2011 – 2015

Thái Nguyên, tháng 05 năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THỊ HỒNG THẮM



“NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN ĐẾN
SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TÔNG DÙ (TOONA SINENSIS A.JUSS
M.ROEM ) GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
Khóa
Khóa học

: Chính quy
: Lâm nghiệp
: Lâm nghiệp N02
: Lâm nghiệp
: 2011 - 2015

Giảng viên hướng dẫn : PGS TS. Lê Sỹ Trung

Thái Nguyên, tháng 05 năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THỊ HỒNG THẮM


“NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN ĐẾN
SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TÔNG DÙ (TOONA SINENSIS A.JUSS
M.ROEM ) GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
Khóa
Khóa học

: Chính quy
: Lâm nghiệp
: Lâm nghiệp N02
: Lâm nghiệp
: 2011 - 2015

Giảng viên hướng dẫn : PGS TS. Lê Sỹ Trung

Thái Nguyên, tháng 05 năm 2015


ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu, kết quả nghiên cứu trong khóa luận là
trung thực. Nếu có gì sai sót tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Khóa luận đã được giáo viên hướng dẫn xem và sửa.


Thái Nguyên, ngày….. tháng… năm
Giảng viên hướng dẫn

Sinh viên

PGS TS. LÊ SỸ TRUNG

Hoàng Thị Hồng Thắm

Giảng viên phản biện
(Ký và ghi rõ họ tên)


iii

DANH MỤC VIẾT TẮT

CTTN`

: Công thức thí nghiệm

HVn

: Chiều cao vút ngọn

D00

: Đường kính cổ rễ


CT

: Công thức

STT

: Số thứ tự

vn

: Là chiều cao vút ngọn trung bình

00

: Là đường kính gốc trung bình

Di

: Là giá trị đường kính gốc của một cây

Hi

: Là giá trị chiều cao vút ngọn của một cây

N

: Là dung lượng mẫu điều tra

i


: Là thứ tự cây thứ i

cm

: xentimet

mm

: milimet

SL

: Số lượng


iv

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả phân tích mẫu đất ............................................................ 10
Bảng 4.1: Kết quả sinh trưởng

vn

của cây Tông Dù ở các công thức bón

phân qua rễ giai đoạn vườn ươm. .................................................. 28
Bảng 4.2: Sắp xếp các chỉ số quan sát

vn trong phân tích phương sai một


nhân tố .......................................................................................... 29
Bảng 4.3: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố đối với sự sinh trưởng chiều
cao của cây Tông Dù ..................................................................... 30
Bảng 4.4: Bảng sai dị từng cặp xi − xj cho sự sinh trưởng chiều cao vút ngọn
của cây Tông Dù giai đoạn vườn ươm. .......................................... 31
Bảng 4.5: Kết quả sinh trưởng

00

của cây Tông Dù ở các công thức thí

nghiệm trong giai đoạn vườn ươm................................................. 32
Bảng 4.6: Sắp xếp các chỉ số quan sát

00

trong phân tích phương sai một

nhân tố .......................................................................................... 33
Bảng 4.7: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố đối với sự sinh trưởng đường
kính cổ rễ của cây Tông Dù ........................................................... 34
Bảng 4.8: Bảng sai dị từng cặp xi − xj cho sự sinh trưởng chiều cao vút ngọn
của cây Tông Dù giai đoạn vườn ươm. .......................................... 35
Bảng 4.9: Kết quả tỷ lệ cây tốt, trung bình, xấu và cây đủ tiêu chuẩn xuất
vườn của cây Tông Dù .................................................................. 35
Bảng 4.10: Kết quả sinh trưởng

vn của cây Tông Dù ở các công thức thí

nghiệm phân bón lá giai đoạn vườn ươm....................................... 37

Bảng 4.11: Sắp xếp các chỉ số quan sát

vn trong phân tích phương sai một

nhân tố .......................................................................................... 39
Bảng 4.12: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố đối với sự sinh trưởng chiều
cao của cây Tông Dù ..................................................................... 40


v

Bảng 4.13: Bảng sai dị từng cặp xi − xj cho sự sinh trưởng chiều cao vút ngọn
của cây Tông Dù giai đoạn vườn ươm. .......................................... 40
Bảng 4.14: Kết quả sinh trưởng

00

của cây Tông Dù ở các công thức thí

nghiệm bón phân qua lá trong giai đoạn vườn ươm ....................... 41
Bảng 4.15: Sắp xếp các chỉ số quan sát

00

trong phân tích phương sai một

nhân tố .......................................................................................... 42
Bảng 4.16: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố đối với sự sinh trưởng đường
kính cổ rễ của cây Tông Dù ........................................................... 43
Bảng 4.17: Bảng sai dị từng cặp xi − xj cho sự sinh trưởng chiều cao vút ngọn

của cây Tông Dù giai đoạn vườn ươm ........................................... 44
Bảng 4.18: Kết quả tỷ lệ cây tốt, trung bình, xấu và cây đủ tiêu chuẩn xuất
vườn của cây Tông Dù .................................................................. 44
Bảng 4.19: Bảng so sánh

vn và

00

giữa phân bón lá và phân bón rễ. ......... 46


vi

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ bố trí các công thức thí nghiệm........................................... 18
Hình 4.1: Đồ thị biểu diễn sinh trưởng

vn của cây Tông Dù ở các công thức

thí nghiệm ....................................................................................... 28
Hình 4.2: Đồ thị biểu diễn sinh trưởng về đường kính cổ rễ trung bình của cây
Tông Dù ở các công thức thí nghiệm .............................................. 32
Hình 4.3: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ cây tốt, trung bình, xấu của cây Tông Dù ở
các công thức thí nghiệm ................................................................ 36
Hình 4.4: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ cây đủ tiêu chuẩn xuất vườn của cây Tông
Dù ở các công thức thí nghiệm........................................................ 37
Hình 4.5: Đồ thị biểu diễn sinh trưởng

vn của cây Tông Dù ở các công thức


thí nghiệm với phân bón qua lá ....................................................... 38
Hình 4.6: Đồ thị biểu diễn sinh trưởng về đường kính cổ rễ trung bình của cây
Tông Dù ở các công thức thí nghiệm .............................................. 41
Hình 4.7: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ cây tốt, trung bình, xấu của cây Tông Dù ở
các công thức thí nghiệm ................................................................ 45
Hình 4.8: biểu đồ biểu diễn tỷ lệ cây đủ tiêu chuẩn xuất vườn của cây Tông
Dù ở các công thức thí nghiệm........................................................ 45


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là nội dung rất quan trọng đối với mỗi sinh viên
trước lúc ra trường. Giai đoạn này vừa giúp cho sinh viên kiểm tra, hệ thống
lại những kiến thức lý thuyết và làm quen với công tác nghiên cứu khoa học,
cũng như vận dụng những kiến thức đó vào thực tiễn sản xuất.
Để đạt được mục tiêu đó, được sự nhất trí của ban chủ nhiệm khoa Lâm
nghiệp trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên tôi tiến hành thực tập tốt
nghiệp với đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón đến
sinh trưởng của cây Tông Dù (Toona sinensis A.Juss M.Roem) giai đoạn
vườn ươm tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”.
Để hoàn thành khóa luận này tôi đã nhận sự giúp đỡ tận tình của cán bộ
công nhân viên vườn ươm khoa Lâm nghiệp, các thầy cô giáo trong khoa Lâm
nghiệp, đặc biệt là sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn:
PGS TS. LÊ SỸ TRUNG đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm đề tài này.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong khoa
Lâm nghiệp, đã giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn bỡ ngỡ ban đầu của quá
trình hoàn thành khóa luận này.
Trong suốt quá trình thực tập, mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thành tốt

bản khóa luận, nhưng do thời gian và kiến thức bản thân còn hạn chế. Vì vậy
bản khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót. Vậy tôi rất mong được
sự giúp đỡ, góp ý chân thành của các thầy cô giáo và toàn thể các bạn bè để
khóa luận tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Sinh viên

Hoàng Thị Hồng Thắm


viii

3.4.1.2. Bố trí thí nghiệm.............................................................................. 18
3.4.2. Phương pháp theo dõi và thu thập số liệu. .......................................... 21
3.4.3. Phương pháp thu thập số liệu .............................................................. 22
PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ................................... 28
4.1. Kết quả nghiên cứu sinh trưởng của cây Tông Dù dưới ảnh hưởng của các
công thức phân bón qua rễ............................................................................ 28
4.1.1. Kết quả nghiên cứu sinh trưởng

vn

của cây Tông Dù dưới ảnh hưởng

của phân bón qua rễ. ..................................................................................... 28
4.1.2. Kết quả nghiên cứu sinh trưởng về đường kính cổ rễ

00 của


cây Tông

Dù ở các công thức thí nghiệm phân bón qua rễ. .......................................... 31
4.1.3. Dự tính tỷ lệ xuất vườn của cây Tông Dù ở các công thức thí nghiệm
phân bón qua rễ. ........................................................................................... 35
4.2 Kết quả nghiên cứu sinh trưởng chiều cao của cây Tông Dù dưới ảnh
hưởng của các công thức phân bón qua lá .................................................... 37
4.2.1. Kết quả sinh trưởng về

vn của cây Tông Dù trong giai đoạn vườn ươm 37

4.2.2. Kết quả nghiên cứu sinh trưởng về đường kính cổ rễ

00 ở các

công

thức thí nghiệm phân bón qua lá. .................................................................. 41
4.2.3. Dự tính tỷ lệ xuất vườn của cây Tông Dù ở các công thức thí nghiệm 44
4.3. So sánh giữa 2 loại phân bón lá và bón rễ với đối tượng là cây Tông Dù
giai đoạn vườn ươm. .................................................................................... 46
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................... 47
5.1. Kết luận ................................................................................................. 47
5.3. Kiến nghị ............................................................................................... 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................ 1
I. Tiếng Việt ................................................................................................... 1
II. Tiếng Anh .................................................................................................. 1


1


PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong nhiều năm trở lại đây, vai trò của việc trồng rừng ngày càng
được quan tâm chú trọng nhằm đáp ứng nhu cầu về gỗ, lâm sản ngoài gỗ và
các chức năng phòng hộ, cảnh quan, điều hòa khí hậu… Do việc tăng lên về
dân số và sự phát triển nhanh chóng của nền công nghiệp đã dẫn tới việc phá
rừng, lạm dụng tài nguyên rừng một cách trầm trọng. Điều này gây ra những
hậu quả nghiêm trọng như: xói mòn, rửa trôi, cạn kiệt nguồn nước, phá hủy
môi trường sống của động vật, làm mất đa dạng sinh học, gây nên biến đổi khí
hậu, ô nhiễm môi trường… hàng loạt những hậu quả xấu diễn ra khi diện tích
rừng bị giảm.
Việc phục hồi và nâng cao chất lượng tài nguyên rừng là một quá trình lâu
dài đòi hỏi phải đầu tư về mặt thời gian, nhân lực, vật lực và những nghiên
cứu về tài nguyên rừng là công việc góp phần tích cực vào công cuộc đó.
Ngày nay Đảng và Nhà nước đã tạo mọi điều kiện để thu hút người dân
sống trong và gần rừng tham gia bảo vệ rừng trồng, để bảo vệ nguồn gen cũng
như làm cho rừng giàu thêm và phục hồi lại nhằm phủ xanh đồi núi trọc.
Việt Nam với địa thế tự nhiên nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió
mùa đã hình thành nên kiểu rừng nhiệt đới nhiều tầng tán, cây cối xanh tốt
quanh năm, thực vật rừng rất phong phú và đa dạng cả về loài cây và về số
lượng, điều này không chỉ làm giàu thêm cho rừng mà nó còn có tác dụng bảo
vệ môi trường khỏi ô nhiễm và còn tránh gây tiếng ồn cho môi trường xung
quanh. Với những lợi thế trên, đất nước ta ngày càng phát triển. Trồng rừng
cảnh quan cũng góp phần làm tăng khả năng phòng hộ của rừng.
Song song với các loại cây Lâm nghiệp có giá trị kinh tế như: Keo, Mỡ,
Bạch Đàn, Tếch,…thì cây Tông Dù cũng là một trong những loài cây Lâm
Nghiệp có giá trị kinh tế cao.



2

Cây Tông Dù: là một trong số các cây lâm nghiệp có giá trị cao. Tông
Dù có tên khoa học là: Toona sinensis A.Juss M.Roem, họ: Xoan (Meliaceae),
bộ: Cam (Rutales). Lớp (nhóm): cây gỗ lớn. Tên Việt Nam: Tông Dù. Tên địa
phương: Mạy sao, Xoắn xủ, Xoan hôi…
Cây gỗ thân thẳng, cao 20-30 m, đường kính ngang ngực 60-100 cm,
cành nhánh ít chủ yếu mọc tập trung ở ngọn, tán hình ô. Vỏ màu nâu gạch đến
xám, bong mảng, thịt vỏ màu hồng, nhiều xơ, dày 1 cm có mùi hăng. Cành
non có màu nâu đỏ hoặc lục xám, nhiều bì khổng.
Lá kép lông chim một lần mọc cách, có 10-20 lá chét mọc đối sau hơi
cách, mép có răng cưa hay đầu gần nguyên.
Cụm hoa chùm, nhiều hoa màu trắng, đài nhỏ, ngắn, ngoài có lông.
Quả nang hình bầu dục hẹp hoặc gần hình trứng màu nâu bóng, dài 1,5-3cm,
rộng 1-1,5 cm, mặt ngoài nhiều bì khổng. Hạt hình bầu dục, một đầu có cánh
mỏng màu nâu vàng. Mùa hoa tháng 5-7, quả chín tháng 10-12.
Để có đủ số lượng, đảm bảo chất lượng cây giống tốt phục vụ cho trồng
rừng, trong giai đoạn vườn ươm cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật hợp lý,
phù hợp với đặc điểm sinh thái của mỗi loài. Tuy nhiên việc nghiên cứu loại
phân bón phù hợp cho loài cây Tông Dù còn rất ít và hầu như chưa được thực
hiện, chính vì vậy tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng
của một số loại phân bón đến sinh trưởng của cây Tông Dù (Toona
sinensis A.Juss M.Roem) giai đoạn vườn ươm tại trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu góp phần sản xuất cây giống Tông Dù đạt hiệu quả
cao, rút ngắn thời gian, giảm chi phí sản xuất, ít gây ô nhiễm môi trường, đáp
ứng cho việc trồng rừng hàng năm.



3

1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được loại phân bón có ảnh hưởng tốt nhất đến sinh trưởng
của cây Tông Dù giai đoạn vườn ươm.
- Lựa chọn được phương pháp bón phân phù hợp cho sinh trưởng của
cây Tông Dù.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Qua nghiên cứu thực tiễn đề tài giúp ta làm quen với công tác nghiên
cứu khoa học, củng cố lại kiến thức đã được học vào thực tiễn sản xuất.
Đánh giá được ảnh hưởng của các công thức phân bón khác nhau tới
sinh trưởng của cây Tông Dù giai đoạn vườn ươm. Từ đó làm cơ sở khoa học
đưa ra quy trình kỹ thuật chăm sóc loài cây Tông Dù.
Tạo cho sinh viên tác phong làm việc tự lập khi ra thực tế. Từ đó trau
dồi, tích lũy kiến thức thông qua thực tiễn.
Trong nghiên cứu khoa học: Góp một phần nhỏ vào việc phát hiện cũng
như nghiên cứu cách dùng một số loại phân bón nào đó hợp lý nhất cho cây
Tông Dù.
Bổ sung một số dẫn liệu về nhu cầu, sinh thái của loại cây này.
Bước đầu tiếp cận với lĩnh vực nghiên cứu khoa học.
Các kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo
và xây dựng quy trình kĩ thuật chăm sóc cây Tông Dù giai đoạn vườn ươm.
Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Áp dụng kết quả nghiên cứu để sử dụng loại phân bón và phương
pháp bón phân phù hợp trong chăm sóc cho loài cây Tông Dù trong giai
đoạn vườn ươm, giúp cho cây sinh trưởng nhanh, đảm bảo về số lượng
cũng như chất lượng cây con, góp phần tăng tỷ lệ xuất vườn, giảm chi phí,
hạ giá thành sản xuất.



4

PHẦN 2
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học
Khái niệm phân bón: là những chất hoặc hợp chất hữu cơ hoặc vô cơ có
chứa một hay nhiều chất dinh dưỡng thiết yếu được đưa vào trong sản xuất
nông lâm nghiệp với mục đích chính là cung cấp chất dinh dưỡng cho cây
trồng nhằm giúp chúng sinh trưởng phát triển tốt và cho năng suất cao.
Phân bón được chia làm 3 nhóm chính: phân hữu cơ, phân hóa học và
phân vi sinh, với sự khác biệt lớn giữa chúng là nguồn gốc, chứ không phải là
những sự khác biệt trong thành phần dinh dưỡng.
Phân loại theo cách sử dụng:
Phân bón rễ: là các loại phân bón được bón trực tiếp vào đất hoặc hòa
tan vào nước để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua bộ rễ, cây
hấp thụ thường nhanh và dễ dàng do có tế bào lông hút ở rễ.
Phân bón lá: là hợp chất dinh dưỡng hòa tan trong nước được phun lên
lá để cây hấp thụ thông qua thân lá.
Chất cải tạo đất: là chất bón vào đất có tác dụng nâng cao độ phì, cải
thiện đặc điểm lý tính, hóa tính, sinh tính đất, tạo điều kiện cho cây trồng sinh
trưởng phát triển tốt, cho năng suốt cao và chất lượng tốt.
2.2. Một số nghiên cứu phân bón cho cây trồng
Phân bón là những chất hoặc hợp chất hữu cơ hoặc vô cơ có chưa một
hoặc nhiều chất dinh dưỡng thiết yếu được đưa vào sử dụng trong sản xuất
nông nghiệp với mục đích chính là cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng
nhằm giúp chúng sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao. Dùng phân
bón sẽ có hiệu quả cao nhất (do cây trồng có năng suất cao nhất) trên các loại

đất, không những với loại đất phì nhiêu hoặc đã được cải tạo nhưng cả với đất


5

kém màu mỡ cũng tăng trưởng tốt hơn. Thường phân bón được dùng bổ sung
chất dinh dưỡng tự nhiên trong đất, nhất là để hiệu chỉnh lên số cực tiểu (giới
hạn năng suất).
Quá trình sinh trưởng, phát triển và năng suốt cây trồng của cây phụ
thuộc vào tác dụng tổng hợp của nhiều yếu tố như: ánh sáng, nhiệt độ, nước,
“thức ăn” - chất dinh dưỡng … Trong điều kiện sản xuất, việc điều khiển các
yếu tố để tăng sinh trưởng và năng suất rất khác nhau. Điều khiển chế độ
nước, thức ăn dễ hơn và thực tế sản xuất người ta coi phân bón là đòn bẩy
tăng năng suất cây trồng. Thực tế đã chứng minh rằng, mức tăng năng suất
cây trồng ở trong mối liên hệ chặt chẽ với số lượng phân bón được sử dụng
(Nguyễn Ngọc Nông, Đỗ Thị Lan, 1995) [4].
Cây trồng hút dinh dưỡng trong đất và từ phân bón để tạo nên sản phẩm
của mình sau khi kết hợp với sản phẩm của quá trình quang hợp, cho nên sản
phẩm thu hoạch phản ánh tình hình đất đai và việc cung cấp phân bón cho cây.
Trong mấy thập kỷ vừa qua năng suất cây trồng đã không ngừng tăng
lên, ngoài vai trò của giống mới còn có tác dụng quyết định của phân bón.
Giống mới cũng chỉ phát huy được tiềm năng của mình cho năng suất cao khi
được bón đủ phân và bón hợp lý.
Cây trồng trong các mùa vụ khác nhau thì yêu cầu loại phân và liều
lượng bón cũng khác nhau.
+ Cây vụ đông bón nhiều P,K bón ít đạm bởi vì bón đạm nhiều cây sinh
trưởng quá mạnh tạo ra nhiều bộ phận non sức chống chịu kém, bón nhiều P,
K để tăng cường khả năng chống chịu cho cây;
+ Vụ hè thu để tăng khả năng chống nóng và chống hạn (tăng khả năng
hút nước của tế bào) cần chú ý bón P,K,Ca.

Các phương pháp bón phân
- Phương pháp bón lót: Đối với các loại phân hữu cơ và vô cơ khó tan


6

- Phương pháp bón thúc: Đối với các loại phân vô cơ dễ tan cây dễ hấp thụ
Hiện nay một số nơi dung toàn bộ lượng phân bón để bón lót. Bón lót
có ưu điểm là ít tốn công nhưng cây không dễ sử dụng hết chất dinh dưỡng
ngay một lúc nên dễ bị rửa trôi mất phân. Bón lót kết hợp bón thúc thì hiệu
quả sử dụng phân bón cao hơn nhưng tốn công. Tùy điều kiện của từng địa
phương mà người ta có thể sử dụng phương pháp bón khác nhau nhưng xu
hướng chung là giảm số lần bón song vẫn đảm bảo được năng suất để giảm số
công đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình cơ giới hóa.
- Cách bón: Thường bón vào đất hay hòa vào nước để tưới.
Có thể dùng phun qua lá thường sử dụng với các loại phân vi lượng
phương pháp này thường tiết kiệm được phân bón, thời gian, sức lao động
nhưng đòi hỏi hiểu biết kỹ thuật cao.
Theo Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn [2] cây con được tạo ra
từ các vườn ươm phải đảm bảo cây giống được lựa chọn có những phẩm chất
tốt phù hợp với điều kiện tự nhiên, khí hậu, đất đai để giảm bớt sự cạnh tranh
của các loài cây khác với chúng. Việc chăm sóc cây con sẽ đảm bảo cho sự
phát triển của cây con trong tương lai. Đặc biệt các loài phân bón rất cần thiết
với cây con chúng có vai trò quan trọng giúp cây sinh trưởng phát triển nhanh
và cho năng suất cao. Bón phân cho cây trồng có hai cách: bón phân qua rễ và
bón phân qua lá.
+ Bón phân qua rễ: Lượng phân bón trực tiếp vào đất, chất dinh dưỡng
được ngấm vào đất. Bộ rễ của cây hút chất dinh dưỡng từ đất chuyển lên các
bộ phận phía trên mặt đất của cây (thân, cành, hoa quả) cây trồng phát triển
bình thường.

+ Bón phân qua lá: (lá, thân, cành) lượng phân hòa tan vào nước ở một
nồng độ cho phép. Phun ướt đẫm lá và thân cây quả, chất dinh dưỡng được
ngấm qua lá.


7

Bón phân vào đất (qua rễ) cây hấp thụ thường không hết nên giữ lại
trong đất hoặc tự rửa trôi. Còn bón phân qua lá nồng độ bón phân qua lá
thường nhỏ. Nếu bón nồng độ cao thì cây tự xót và chết. Nếu bón nồng độ
quá thấp thì hiệu quả không rõ. Vì vậy trong một đời cây phải bón nhiều lần ở
nồng độ thích hợp. Trong vườn ươm hầu hết phân bón được trộn với đất trong
hỗn hợp ruột bầu, tùy theo tính chất đất, đặc tính sinh thái học của cây con mà
tỷ lệ pha trộn hỗn hợp ruột bầu cho phù hợp. Bón phân cần kết hợp với các
biện pháp lâm sinh như: Nhổ cỏ, tưới nước, phòng trừ sâu bệnh thường xuyên
để phát huy hiệu lực tối đa của phân bón.
2.3. Những nghiên cứu trên thế giới
Theo FAO (1994) [8] phân bón đã được sử dụng từ lâu trên thế giới.
hàng năm trên thế giới tiêu thụ khoảng 130 triệu tấn phân bón.
Trên thế giới nhiều nhà khoa học cũng công nhận phân bón giúp cho
cây sinh trưởng phát triển nhanh hơn, phân bón còn giúp cho cây chống chịu
được với hạn hán, sâu bệnh. Phân bón sinh học trở thành phân bón phổ biến
và không thể thiếu trong sản xuất nông nghiệp.
Để thúc đẩy ngành Lâm nghiệp phát triển, các nhà khoa học không chỉ
nghiên cứu về quy trình kỹ thuật gieo ươm mà còn nghiên cứu cả về loại phân
bón một trong những yếu tố quan trọng quyết định năng suất cây trồng.
Theo Thomas D. Landis (1985) [11] chất lượng cây con có mối quan hệ
logic với tình trạng chất khoáng. Nitơ và phốt pho cung cấp nguyên liệu cho
sự sinh trưởng và phát triển của cây con. Tình trạng dinh dưỡng của cây con
thể hiện rõ qua màu sắc của lá. Phân tích thành phần hóa học của mô là một

cách duy nhất để đo lường mức độ thiếu hụt dinh dưỡng của cây con.
Năm 1963 Kinur và Chiber [10] khẳng định việc bón phân cho đất theo
từng thời kỳ khác nhau là khác nhau. Cùng năm đó Turbittki đã đưa ra quan
điểm: phân bón là nguồn dinh dưỡng bổ sung cho cây sinh trưởng và phát


8

triển tốt, đối với tường loài cây, từng tuổi cây, cần có nhiều nghiên cứu cụ thể
tránh lãng phí phân bón không cần thiết. Việc bón phân thừa hay thiếu đều
dẫn tới biểu hiện cây sinh trưởng chậm và chất lượng kém.
Ở Mỹ, Cannada, braxin…những cánh đồng rau nhờ áp dụng phương pháp
bón phân đã tăng năng suất từ 6,5 tấn/ha lên 25 tấn/ha. Do đó tính ưu việt của
chế phẩm sinh học có khả năng nhanh chóng cung cấp cho cây dưỡng chất phát
huy hiệu lực phân đa lượng giữ cân bằng sinh thái và đạt hiệu quả cao. Nên trên
thế giới đặc biệt là các nước phát triển việc nghiên cứu, sử dụng các chế phẩm
sinh học rất được chú trọng đầu tư. Phân bón sinh học trở thành loại phân phổ
biến và không thể thiếu trong sản xuất nông lâm nghiệp hiện đại.
2.4. Những nghiên cứu ở Việt Nam
Khi nghiên cứu gieo ươm thông nhựa (Pinus merkusii), Nguyễn Xuân
Quát (1985)[6] cũng đã tập trung xem xét ảnh hưởng của thành phần hỗn hợp
ruột bầu. Những nghiên cứu như thế cũng đã được Hoàng Công Đãng
(2000)[3] thực hiện với loài Bần chua ở giai đoạn vườn ươm.
Nguyễn Văn Sở (2004)[7] sự phát triển của cây con phụ thuộc không
chỉ vào tính chất di truyền của cây, mà còn vào môi trường sinh trưởng của nó
(tính chất lý hóa tính của ruột bầu). Tuy nhiên không phải tất cả các loài cây
đều cần một loại hỗn hợp như nhau, mà chúng thay đổi tùy thuộc vào đặc tính
sinh thái học của mỗi loài cây.
Năm 1989, Trương Thị Thảo[5] đã nghiên cứu về dinh dưỡng NPK đối
với Thông nhựa không những ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây Thông nhựa

mà còn ảnh hưởng đến khả năng nhiễm bệnh của cây. Bón phân hợp lý làm
tăng sức đề kháng của cây đối với bệnh phấn trắng.
Theo Lương Thị Anh, Mai Quang Trường, (2007)[1] cây cối tiếp nhận
được 95% phân bón và được đánh giá là 1 tấn phân bón lá có hiệu suất bằng
20 tấn phân bón vào đất. Do trên mỗi lá có hàng triệu khí khổng có khả năng


9

hấp thụ ánh sáng, không khí, nước và chất khoáng. Phân được xâm nhập trực
tiếp, di chuyển nhanh chóng trong cây nên đáp ứng được nhu cầu cần thiết
nhu cầu dinh dưỡng của cây trong thời gian ngắn, giúp cây sinh trưởng tốt
cho năng suất và chất lượng cao.
2.5. Tổng quan khu vực nghiên cứu
* Vị trí địa lý
- Thí nghiệm đề tài được tiến hành tại vườn ươm trường Đại Học Nông
Lâm thái Nguyên thuộc địa bàn xã Quyết Thắng, căn cứ vào bản đồ địa lý
Thành Phố Thái Nguyên thì vị trí của trường như sau:
- Phía Bắc giáp với phường Quan Triều.
- Phía Nam giáp với phường Thịnh Đán.
- Phía Tây giáp với xã Phúc Hà.
- Phía Đông giáp với khu dân cư trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên.
* Địa hình
Địa hình của xã chủ yếu là đồi bát úp không có núi cao. Độ dốc trung
bình 10- 15°, độ cao trung bình 50 - 70m, địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống
Đông Nam.
Vườn ươm của khoa Lâm nghiệp thuộc khu trung tâm thực hành thực
nghiệm của Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên. Nằm ở khu vực chân
đồi, hầu hết đất ở đây là loại đất feralit phát triển trên đá sa thạch.
Do vườn ươm mới chuyển về đây nên đất lấy để hoạt động đóng bầu

gieo cây là đất mặt ở đồi tương đối tốt.
* Đất đai
Vườn ươm của khoa Lâm nghiệp thuộc khu trung tâm thực hành thực
nghiệm của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Nằm ở khu vực chân
đồi, hầu hết đất ở đây là loại đất Feralit phát triển trên đá sa thạch. Theo kết
quả phân tích mẫu đất của trường thì ta nhận thấy:


10

Bảng 2.1: Kết quả phân tích mẫu đất
Độ sâu

Chỉ tiêu dễ tiêu/100g đất

Chỉ tiêu

tầng đất
(cm)

Mùn

N

P2O5

K2O

N


P2O5 K2O

PH

1 - 10

1.766 0.024 0.241 0.035 3.64

4.56

0.90 3.5

10 - 30

0.670 0.058 0.211 0.060 3.06

0.12

0.12 3.9

30 - 60

0.711 0.034 0.131 0.107 0.107 3.04

3.04 3.7

(Nguồn: Theo số liệu phân tích đất của trường ĐHNL Thái Nguyên)
- Độ pH của đất thấp điều đó chứng tỏ đất ở đây chua.
- Đất nghèo mùn, hàm lượng N, P2O5 ở mức thấp. Chứng tỏ đất nghèo
dinh dưỡng.

Nhìn chung vườn ươm có quy mô khá rộng, cây trong vườn ươm chủ
yếu là cây lát hoa, keo, mỡ… và giâm hom một số như bò khai, liễu rủ, hệ
thống tưới tiêu còn hạn chế, dụng cụ cho công tác gieo ươm đầy đủ, đáp ứng
chủ yếu cho công tác rèn nghề và thực tập của sinh viên trong trường, giao
thông thuận tiện cho việc vận chuyển cây giống.
* Đặc điểm khí hậu thủy văn
Do vườn ươm nằm trong khu vực của thành phố thái nguyên nên nó
mang đầy đủ tính chất chung của khí hậu thành phố.
Thuận lợi: Khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, lượng mưa lớn, độ ẩm cao,
nhiệt độ thích hợp tạo điều kiện thuận lợi cho cây giống sinh trưởng và phát
triển tốt.
Khó khăn: Do mùa đông lạnh kéo dài (3 tháng 1,2,3 nhiệt độ trung bình
rất thấp) nên không thuận lợi cho việc gieo ươm. Mặt khác, khí hậu nóng ẩm
nên có nhiều sâu hại, bệnh hại. Vào mùa mưa lượng mưa lớn (đặc biệt là
tháng 4 và tháng 5) gây ra hiện tượng rửa trôi chất dinh dưỡng nên độ phì
giảm ảnh hưởng đến chất lượng cây con.


ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu, kết quả nghiên cứu trong khóa luận là
trung thực. Nếu có gì sai sót tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Khóa luận đã được giáo viên hướng dẫn xem và sửa.

Thái Nguyên, ngày….. tháng… năm
Giảng viên hướng dẫn

Sinh viên


PGS TS. LÊ SỸ TRUNG

Hoàng Thị Hồng Thắm

Giảng viên phản biện
(Ký và ghi rõ họ tên)


12

Xử lý thực bì toàn diện, phát dọn sạch, hố đào 40x40x40cm theo đường
đồng mức.
Mật độ trồng 1000 cây/ha, cự ly 5x2m và kết hợp trồng xen cây lương
thực trong 2-3 năm đầu. Nếu không nông lâm kết hợp cần trồng dày hơn, mật
độ 1300 cây/ha (cự ly 3×2,5m) hoặc 1600 cây/ha (cự ly 3x2m).
Có thể trồng bằng cây con có bầu hoặc rễ trần vào những ngày mát,
mưa phùn. Chăm sóc ít nhất trong 3 năm liền, 2-3 lần/năm, chủ yếu phát
luống dây leo cây cỏ xâm lấn và vun xới đất quanh gốc rộng 0,8-1m.
Chú ý phòng chống cháy và phòng trừ sâu bệnh cho rừng trồng nhất là
sâu đục ngọn thường xuất hiện vào năm thứ 2-4 sau khi trồng.
Khai thác, sử dụng
Gỗ có giác và lõi phân biệt rõ, giác mỏng màu nâu vàng, lõi màu nâu
đỏ thẫm, vân thẳng, mùi hắc. Gỗ nặng trung bình, tỷ trọng từ 0,55-0,62, tương
đối cứng, ít co nứt, dễ chế biến, ít bị mục, dễ bám sơn và keo dính. Màu sắc
của gỗ đẹp, ít mối mọt, có thể dùng trong xây dựng, đóng bàn ghế, tàu thuyền,
xe cộ, nông cụ, nhạc cụ,… Người H’Mông dùng lá và chồi non làm rau ăn.
Từ năm thứ 6 trở đi chú ý chặt bỏ những cây lấn át quanh cây trồng kết
hợp tỉa bớt những cây mọc kém để lại 500-800 cây/ha nuôi dưỡng đến tuổi 25
hoặc 30 để kinh doanh gỗ lớn.
Ngoài làm cây có giá trị về kinh tế Tông Dù còn được biết đến với vai

trò như một vị thuốc đông y[7]
Thịt vỏ thân, thịt vỏ rễ, lá, quả Vỏ cây thường có tên là Xuân bạch bì.
Có thể thu hái vỏ cây và lá quanh năm, dùng tươi hai phơi khô dùng dần.
Thành phần hoá học: Trong lá có protein 5,97; lipid 1,02; glucid 6,57
và tro 1,48%. Giàu vitamin A và có vết của vitamin C. Hạt chứa dầu.


13

Tính vị, tác dụng: Thịt vỏ thân, vỏ rễ có vị đắng, chát, tính mát; có tác
dụng khư phong lợi thấp, cầm máu, giảm đau, trừ sốt, sát trùng. Lá có Vị
đắng, tính bình: có tác dụng tiêu viêm, giải độc, sát trùng.
Công dụng, chỉ định và phối hợp: Thịt vỏ thân, vỏ rễ dùng trị dạ dày
xuất huyết, trực tràng xuất huyết, rắn cắn, mụn nhọt, ngứa lở ngoài da, lỵ,
viêm ruột, đái ra máu, băng huyết, phong thấp đau lưng đùi, ỉa chảy lâu ngày,
bạch trọc. Lá dùng trị bệnh trĩ, viêm ruột, lỵ, lở sơn, chốc đầu. Quả dùng trị
bệnh lở loét. Đọt non có thể dùng ăn như rau. (Theo Viện khoa học Lâm
nghiệp Việt Nam, kỹ thuật trồng cây Tông Dù)


14

PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là cây con Tông Dù được gieo từ hạt trong giai
đoạn vườn ươm.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu ảnh hưởng của 6 loại phân
bón gồm:

3 loại phân bón lá, 3 loại phân bón rễ.
- Phân bón lá: Đầu Trâu 502, KOD-M, HQ.204.
- Phân bón rễ: Sunphat Đạm, NPK, Đầu Trâu.
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm:
Đề tài được tiến hành tại vườn ươm khoa Lâm nghiệp trường Đại học
nông lâm Thái Nguyên
Thời gian nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện từ tháng 01/2015 - 05/2015.
3.3. Nội dung nghiên cứu
Để đáp ứng mục tiêu, đề tài thực hiện một số nội dung sau:
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá và phân bón rễ
đến sinh trưởng về chiều cao (

vn)

của cây Tông Dù ở giai đoạn vườn ươm.

- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá và phân bón rễ
đến sinh trưởng về đường kính (

00)

của cây Tông Dù ở vườn ươm.

- Dự tính tỷ lệ xuất vườn của cây Tông Dù.
3.4. Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu kế thừa có chọn lọc các tài liệu, số
liệu, kết quả đã nghiên cứu trước.



15

- Sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm - bố trí thí nghiệm.
- Sử dụng phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu:
Từ số liệu thu thập qua thông qua điều tra các chỉ tiêu về chiều cao,
đường kính cổ rễ của cây Tông Dù, ở các công thức thí nghiệm tôi tiến hành
tổng hợp và phân tích kết quả thí nghiệm bằng phương pháp thống kê toán
học trong lâm nghiệp.
3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm
3.4.1.1. Chuẩn bị dụng cụ, vật tư phục vụ nghiên cứu.
- Hạt giống cây Tông Dù.
- Dụng cụ bao gồm:
Cuốc, xẻng, dao, sàng đất, túi bầu, đất đóng bầu, cây làm dàn che, lưới
che, thước đo.
Thước đo cao, thước dây.
Bảng biểu, giấy, bút.
Bình phun nước.
Phân bón lá gồm 3 loại:
∗ Phân ĐẦU TRÂU 502(NPK 30-12-10+TE)
- Thành phần gồm có: Đạm (N): 30%, Lân (P2 O5): 12%, Kali
(K2O): 10%,
Canxi (Ca): 0,05%, Magie (Mg): 0,05%, Kẽm (Zn): 0,05%, Đồng (Cu):
0,05%, Bo (B): 0,02%, Sắt (Fe): 0,01%, Mangan (Mn): 0,01%, Molipđen
(Mo): 0,001%, PENMAC P: 0,002%, GA3: 0,002%, αNAA, βNOA.
- Công dụng: Tăng để nhánh, nảy chồi, ra lá mới, tăng sức chống chịu
sâu bệnh, hạn và rét. Đặc hiệu hồi phục cây khi bị nghẹt rễ,vàng lá, khô đầu
lá. Tăng năng suất, chất lượng và lợi nhuận.
- Liều lượng bón: 10g/bình 10-12 lít nước
- Thời điểm bón: sau gieo trồng 5- 15 ngày, (Định kì 7-10 ngày/lần)



×