Tải bản đầy đủ (.pdf) (137 trang)

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sinh trưởng của một số dòng cây ăn quả có múi tại huyện thanh hà hải dương

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.22 MB, 137 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


NGUYỄN THỊ HUỆ


NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI PHÂN
BÓN ðẾN SINH TRƯỞNG CỦA MỘT SỐ DÒNG CÂY ĂN
QUẢ CÓ MÚI TẠI HUYỆN THANH HÀ – HẢI DƯƠNG


LUẬN VĂN THẠC SĨ





HÀ NỘI, 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


NGUYỄN THỊ HUỆ


NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI PHÂN
BÓN ðẾN SINH TRƯỞNG CỦA MỘT SỐ DÒNG CÂY ĂN
QUẢ CÓ MÚI TẠI HUYỆN THANH HÀ – HẢI DƯƠNG



CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ: 60.62.01.10


NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN MAI THƠM



HÀ NỘI, 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược
cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.


Tác giả luận văn


NGUYỄN THỊ HUỆ














Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii

LỜI CẢM ƠN

ðể thực hiện và hoàn thành luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự quan tâm giúp
ñỡ tận tình về nhiều mặt của các tổ chức, cơ quan, ñơn vị và cá nhân.
Trước tiên, tôi xin ñược bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc ñến Ban Giám hiệu trường
ðại học Nông nghiệp Hà Nội, các thầy cô giáo trong khoa Nông học, bộ môn Canh
tác học ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn
thành luận văn.
ðặc biệt, tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến thầy giáo TS. Nguyễn Mai Thơm,
người ñã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
và hoàn thành luận văn.
Tôi xin cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân huyện Thanh Hà và những hộ nông dân xã Thanh Hồng ñã tạo ñiều kiện,
giúp ñỡ tôi bố trí thí nghiệm, thực hiện ñề tài nghiên cứu, cung cấp số liệu, tư liệu
khách quan và nói lên những suy nghĩ của mình ñể giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia ñình và bạn bè, ñồng nghiệp ñã ủng hộ
và giúp ñỡ tôi nhiệt tình trong quá trình học tập và nghiên cứu của mình.
Xin trân trọng cảm ơn!


Tác giả luận văn



NGUYỄN THỊ HUỆ






Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii

MỤC LỤC



Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục cc chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
DANH MỤC HÌNH ix
1 MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục ñích 2
1.3 Yêu cầu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Tổng quan về cây bưởi 4
2.1.1 Nguồn gốc và phân loại 4
2.1.2 Các giống cây ăn quả có múi trồng phổ biến ở nước ta 7
2.1.3 ðặc ñiểm nông sinh học của cây bưởi 8
2.1.4 Phân bố vùng trồng cây ăn quả có múi 10
2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt trên thế giới và Việt Nam 11
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ quả trên thế giới 11
2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ bưởi ở Việt Nam 15
2.4 Tình hình nghiên cứu cây có múi trên thế giới và ở Việt Nam 18
2.4.1 Tình hình nghiên cứu cây có múi trên thế giới 18
2.4.2 Tình hình nghiên cứu cây có múi ở Việt Nam 21
2.5 Nghiên cứu về nhu cầu dinh dưỡng của cây có múi 26
2.6 Phương thức sử dụng phân bón cho cây có múi 32
2.7 ðiều kiện tự nhiên và sản xuất nông nghiệp của huyện Thanh Hà 35
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv

2.7.1 Vị trí ñịa lý 35
2.7.2 ðặc ñiểm ñịa hình, ñất ñai và thổ nhưỡng 35
2.7.3 ðiều kiện khí hậu 36
2.7.4 Tình hình sản xuất, tiêu thụ cây ăn quả tại Thanh Hà 36
3 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
3.1 ðối tượng và vật liệu 38
3.1.1 ðối tượng: 38
3.1.2 Vật liệu: 38
3.2 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 39
3.3 Nội dung nghiên cứu 39
3.4 Phương pháp nghiên cứu 39
3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 39
3.4.2 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 40

3.4.3 Phương pháp phân tích kết quả nghiên cứu 41
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42
4.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến khả
năng sinh trưởng của các dòng cây ăn quả mới 42
4.1.1 Ảnh hưởng của phân bón qua lá ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao
cây của các dòng cây ăn quả mới 42
4.1.2 Ảnh hưởng của phân bón qua lá ñến ñộng thái tăng trưởng ñường kính
thân của các dòng cây ăn quả mới 47
4.1.3 Ảnh hưởng của phân bón qua lá ñến diện tích lá của các dòng cây ăn
quả mới 51
4.1.4 Ảnh hưởng của phân bón qua lá ñến khả năng tăng trưởng lộc cây của
các dòng cây ăn quả mới 54
4.1.5 Ảnh hưởng của phân bón qua lá ñến khả năng tăng trưởng chiều dài
lộc của các dòng cây ăn quả mới 58
4.1.6 Ảnh hưởng của phân bón qua lá ñến ñộng thái tăng trưởng ñường kính
lộc của các dòng cây ăn quả mới 62
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v

4.2 Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của lượng phân viên nén ñến khả
năng sinh trưởng của các dòng bưởi mới 66
4.2.1 Ảnh hưởng của phân viên nén ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao của
hai dòng bưởi mới 66
4.2.2 Ảnh hưởng của phân viên nén ñến ñộng thái tăng trưởng ñường kính
thân của hai dòng cây ăn quả mới Bưởi ngọt NNH-VN53 và Bưởi
NNH-VN50 70
4.2.3 Ảnh hưởng của phân viên nén ñến diện tích lá của hai dòng bưởi mới 72
4.2.4 Ảnh hưởng của phân viên nén ñến khả năng tăng trưởng lộc cây của
hai dòng bưởi mới 75
4.2.5 Ảnh hưởng của phân viên nén ñến ñộng thái ra lá trên lộc của hai

dòng bưởi mới 77
4.2.6 Ảnh hưởng của phân viên nén ñến ñộng thái tăng trưởng ñường kính
lộc của hai dòng bưởi mới 81
4.3 ðánh giá mức ñộ nhiễm sâu bệnh hại trên các dòng cây ăn quả mới 83
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 85
5.1 Kết luận 85
5.2 ðề nghị: 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CC : Chiều cao
CD : Chiều dài
CT : Công thức
CĂQ : Cây ăn quả
DT : Diện tích
ðC : ðối chứng
ðK : ðường kính
ðVT : ðơn vị tính
kg : Kilogam
KL : Khối lượng
KHKT : Khoa học kỹ thuật
KTCB : Kiến thiết cơ bản
PTNT : Phát triển nông thôn
TB : Trung bình
TG : Thời gian
TT : Thứ tự












Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii

DANH MỤC BẢNG


STT Tên bảng Trang

2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng bưởi trên thế giới các năm gần ñây 12
2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng một số quả có múi năm 2007 14
2.3 Năng suất, diện tích cây có múi ở nước ta. 16
2.4 Giá trị xuất khẩu của cây có múi tại Việt Nam (2001-2008) 17
4.1 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao của
các dòng cây ăn quả mới 43
4.2 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng ñường kính
thân của các dòng cây ăn quả mới 48
4.3 Ảnh hưởng của phân bón qua lá ñến diện tích lá của dòng cây ăn quả mới 52
4.4 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái ra lá trên lộc của các dòng
cây ăn quả mới 55

4.5 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến khả năng tăng trưởng chiều dài lộc
của các dòng cây ăn quả mới 59
4.6 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng ñường kính lộc
của các dòng cây ăn quả mới 63
4.7 Ảnh hưởng của phân viên nén ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao
của hai dòng bưởi mới 67
4.8 Ảnh hưởng của phân viên nén ñến ñộng thái tăng trưởng ñường kính
thân của hai dòng bưởi mới 70
4.9 Ảnh hưởng của phân viên nén ñến diện tích lá của các dòng Bưởi mới 73
4.10 Ảnh hưởng của phân viên nén ñến khả năng tăng trưởng chiều dài lộc
cây của hai dòng bưởi mới 75
4.11 Ảnh hưởng của phân viên nén ñến ñộng thái ra lá trên lộc của hai
dòng bưởi mới 78
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii

4.12 Ảnh hưởng của phân viên nén ñến ñộng thái tăng trưởng ñường kính
lộc của hai dòng bưởi mới 81
4.13 Mức ñộ gây hại của sâu ñến các dòng cây ăn quả mới 84























Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ix

DANH MỤC HÌNH


STT Tên hình Trang

4.1 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây
của dòng quýt không hạt NNH- VN52 44
4.2 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây
của dòng bưởi ngọt NNH- VN53 44
4.3 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây
của dòng bưởi NNH- VN50 45
4.4 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng ñường kính
thân của dòng quýt không hạt NNH- VN52 49
4.5 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng ñường kính
thân của dòng bưởi ngọt NNH- VN53 49
4.6 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng ñường kính

thân cây của dòng bưởi NNH- VN50 50
4.7 Ảnh hưởng của phân bón qua lá ñến diện tích lá của dòng quýt không
hạt NNH-VN52 53
4.8 Ảnh hưởng của phân bón qua lá ñến diện tích lá của dòng bưởi ngọt
NNH-VN53 53
4.9 Ảnh hưởng của phân bón qua lá ñến diện tích lá của dòng bưởi NNH-
VN50 54
4.10 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái ra lá trên lộc của dòng quýt
không hạt NNH-VN52 56
4.11 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái ra lá trên lộc dòng bưởi
ngọt NNH-VN53 56
4.12 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái ra lá trên lộc của dòng bưởi
NNH-VN50 57
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
x

4.13 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến khả năng tăng trưởng chiều dài lộc
của dòng quýt không hạt NNH- VN52 60
4.14 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến khả năng tăng trưởng chiều dài lộc
của dòng bưởi ngọt NNH- VN53 60
4.15 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến khả năng tăng trưởng chiều dài lộc
của dòng bưởi NNH- VN50 61
4.16 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng ñường kính lộc
của dòng quýt không hạt NNH-VN52 64
4.17 Ảnh hưởng của phân bón qua lá ñến ñộng thái tăng trưởng ñường
kính lộc của dòng bưởi ngọt NNH-VN53 64
4.18 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng ñường kính lộc
của dòng bưởi NNH-VN50 65
4.19 Ảnh hưởng của phân viên nén ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao
cây của dòng bưởi ngọt NNH- VN53 68

4.20 Ảnh hưởng của phân viên nén ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao
cây của dòng bưởi NNH- VN50 68
4.21 Ảnh hưởng của phân viên nén ñến ñộng thái tăng trưởng ñường kính
thân của dòng bưởi ngọt NNH- VN53 71
4.22 Ảnh hưởng của phân viên nén ñến ñộng thái tăng trưởng ñường kính
thân cây của dòng bưởi NNH- VN50 71
4.23 Ảnh hưởng của phân viên nén ñến diện tích lá của dòng Bưởi ngọt
NNH-VN53 74
4.24 Ảnh hưởng của phân viên nén ñến diện tích lá của dòng Bưởi NNH-
VN50 74
4.25 Ảnh hưởng của phân viên nén ñến khả năng tăng trưởng chiều dài lộc
cây của dòng bưởi ngọt NNH-VN53 76
4.26 Ảnh hưởng của phân viên nén ñến khả năng tăng trưởng chiều dài lộc
cây của dòng bưởi NNH-VN50 76
4.27 Ảnh hưởng của phân viên nén ñến ñộng thái ra lá trên lộc của dòng
bưởi ngọt NNH-VN53 79
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
xi

4.28 Ảnh hưởng của phân viên nén ñến ñộng thái ra lá trên lộc của dòng
bưởi NNH-VN50 79
4.29 Ảnh hưởng của phân viên nén ñến ñộng thái tăng trưởng ñường kính
lộc của dòng bưởi ngọt NNH-VN53 82
4.30 Ảnh hưởng của phân viên nén ñến ñộng thái tăng trưởng ñường kính
lộc của dòng bưởi NNH-VN50 82











Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1

1. MỞ ðẦU

1.1. ðặt vấn ñề
Cây ăn quả chiếm một vị trí quan trọng trong ñời sống của mỗi con người
cũng như trong nền kinh tế quốc dân của mỗi nước. Ở Việt Nam, trải qua hàng ngàn
năm lịch sử, nghề trồng cây ăn quả ñã trở thành một bộ phận quan trọng không thể
thiếu ñối với nền nông nghiệp của cả nước nói chung và của mỗi vùng miền nói
riêng. Trong những năm qua nghề trồng cây ăn quả ở nước ta ñã có vai trò quan
trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng và nền kinh tế nông nghiệp, góp
phần vào việc xoá ñói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm cho hàng vạn người lao
ñộng từ nông thôn ñến thành thị.
Với mỗi loại cây ăn quả có vai trò riêng biệt cũng như khả năng thích nghi
ñối với từng vùng sinh thái khác nhau. Ở nước ta trong những năm qua, nhiều vùng
chuyên canh cây ăn quả ñã ñược hình thành và làm thay ñổi hẳn bộ mặt kinh tế của
vùng, như vùng vải Thiều - Thanh Hà (Hải Dương), Lục Ngạn (Bắc Giang), cam quýt
ở Bắc Quang (Hà Giang), Phủ Quỳ (Nghệ An), Cam V2 Cao Phong (Hòa Bình) Cây
ăn quả có múi bao gồm các loại như cam, quýt, bưởi, chanh , là loại cây ăn quả cao
cấp ñược nhiều nước và nhiều người trên thế giới ưa chuộng. Cây có múi giữ một vị
trí quan trọng trong các loại cây ăn quả vì ñây là loại cây có giá trị dinh dưỡng cao,
có hương vị thơm ngon, ñược nhiều người ưa dùng. Cây cho quả sớm và có sản
lượng cao, sau 3 năm trồng cây ñã bắt ñầu cho thu hoạch, những năm về sau năng
suất tăng dần và thời gian kinh doanh kéo dài có thể ñến 50 năm nếu ñược chăm sóc

tốt. Chủng loại phong phú, có thời kỳ chín khác nhau nên có thể kéo dài thời gian
cung cấp quả tươi trên thị trường.
Huyện Thanh Hà là huyện thuần nông với 2 cây trồng chính là cây vải và cây
lúa, ñây cũng là nguồn thu nhập chính của người dân Thanh Hà. Tình hình sản xuất
vải trên ñịa bàn huyện có nhiều biến chuyển, diện tích, năng suất, sản lượng vải có
xu hướng giảm dần, do hiệu quả kinh tế của cây vải không cao, thấp hơn rất nhiều
so với các loại cây ăn quả khác. Thực hiện ñường lối ñổi mới của ðảng và Nhà
nước về chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất cũng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2

như phát huy tiềm năng về ñiều kiện tự nhiên của ñịa phương. Nghị quyết ðại hội
ðảng bộ huyện Thanh Hà khóa XXIII ñã xây dựng mục tiêu, chủ trương biện pháp
chỉ ñạo phát triển kinh tế nông nghiệp giai ñoạn 2011-2015 là ñẩy mạnh chuyển
dịch cơ cấu cây trồng, trong ñó có mục tiêu phát triển cây ăn quả thành các vùng tập
trung theo hướng sản xuất hàng hóa ñể nâng cao giá trị sản xuất trên một ñơn vị
diện tích ñất canh tác.
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện chuyển ñổi cơ cấu cây trồng còn gặp rất
nhiều khó khăn như: bộ giống cây ăn quả hiện ñang sử dụng còn hạn chế, ñặc biệt là
giống cây ăn quả có múi, chất lượng giống kém, kỹ thuật canh tác hạn chế, thời tiết
khí hậu thất thường, thị trường cạnh tranh gay gắt làm cho việc mở rộng diện tích
trồng cây ăn quả có múi bị hạn chế.
Vì vậy, ñể ñảm bảo thực hiện thắng lợi mục tiêu trong phát triển nông nghiệp
của ñịa phương, ñưa các giống cây trồng mới có năng suất, chất lượng cao, kết hợp áp
dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất nâng cao giá trị sản xuất trên
một ñơn vị diện tích ñất canh tác, trong ñó việc tiến hành ñưa các dòng, các giống cây
ăn quả có múi mới vào trồng và nghiên cứu tìm ra các biện pháp kỹ thuật canh tác
cây ăn quả có múi hiệu quả là một trong những yêu cầu cấp thiết của sản xuất nông
nghiệp giai ñoạn hiện nay. Xuất phát từ thực tế phát triển cây ăn quả nói chung và
phát triển mở rộng diện tích cây ăn quả có múi tại huyện Thanh Hà, chúng tôi tiến

hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón ñến
sinh trưởng của một số dòng cây ăn quả có múi tại huyện Thanh Hà - Hải
Dương”
1.2. Mục ñích
Xác ñịnh loại phân bón thích hợp cho khả năng sinh trưởng của các dòng cây
ăn quả có múi mới loại 2 năm tuổi nhằm góp phần xây dựng quy trình thâm canh
cây ăn quả có múi tại huyện Thanh Hà, Hải Dương.
1.3. Yêu cầu
- Theo dõi, ñánh giá ảnh hưởng của các loại phân bón lá trên 3 dòng cây ăn
quả mới NNH-VN52, NNH-VN53, NNH-VN50 loại 2 tuổi ñể xác ñịnh loại phân
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3

bón lá thích hợp cho sinh trưởng của 3 dòng cây ăn quả mới 2 năm tuổi giai ñoạn
kiến thiết cơ bản.
- Theo dõi, ñánh giá ảnh hưởng của mức ñạm trong bón phân viên nén ñến
quá trình sinh trưởng của 3 dòng cây ăn quả mới NNH-VN52, NNH-VN53, NNH-
VN50 ñể xác ñịnh mức ñạm thích hợp trong viên nén N-K bón cho 2 dòng bưởi mới
loại 2 năm tuổi giai ñoạn kiến thiết cơ bản.
- Theo dõi, ñánh giá mức ñộ nhiễm sâu, bệnh hại trong giai ñoạn kiến thiết
cơ bản của 3 dòng cây ăn quả mới loại 2 tuổi.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
ðề tài ñược tiến hành trên 3 dòng cây ăn quả có múi mới Quýt không hạt
NNH-VN52, Bưởi ngọt NNH-VN53, Bưởi NNH-VN50 giai ñoạn kiến thiết cơ bản,
cây có ñộ tuổi 02 năm trồng tại huyện Thanh Hà – Hải Dương.
Thời gian nghiên cứu: ðề tài ñược thực hiện từ tháng 01/2012 ñến tháng
12/2012.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4


2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan về cây bưởi
Bưởi là cây ñặc sản quý, có giá trị dinh dưỡng cao, ngoài chất ñường (8-10%,
trong ñó saccharose là chủ yếu), bưởi ñặc biệt rất giàu vitamine C (khoảng 40
mg/100g thịt quả), acid hữu cơ (0,2-1,0%), pectin (0,45-0,5%) có tác dụng tốt ñối
với sức khoẻ. Pectin của bưởi có tác dụng chống nhiễm kim loại nặng và nhiễm phóng
xạ, tham gia vào quá trình bài tiết cholesterol, chống xơ cứng ñộng mạch và có tác
dụng chữa bệnh ñường ruột .
Theo ðường Hồng Dật (2003) [4], ở Trung Quốc các thầy thuốc ñã dùng vỏ
quả cam quýt ñể phòng ngừa dịch hạch, chữa trị bệnh phổi và bệnh chảy máu dưới da.
Bưởi còn là loại quả có tiềm năng kinh tế cao, trọng lượng quả lớn, cây có thể
cho thu hoạch quả ñạt năng suất cao.
Theo Nguyễn Văn Kế (2001) [7], sản lượng bưởi toàn cầu khoảng 5 triệu tấn
trên
tổng số 65 triệu tấn quả của họ cam quýt. Riêng tại Việt Nam, vùng Nam Bộ
có khoảng
2000 ha trồng cây ăn quả họ có múi.
Theo FAO (Tổ chức an toàn lương thực thế giới, 2002) thì diện tích trồng cam
quýt và bưởi trên toàn thế giới khoảng 7.330.000 ha với sản lượng 103.300.000
tấn/năm, mang lại giá trị khoảng 3 tỷ USD. Và cũng theo dự báo của FAO trong thời kỳ
2001 ñến 2010, nhu cầu tiêu thụ cây cam quýt tăng cao hơn tốc ñộ tăng sản lượng, theo
ñó nhu cầu thị trường tiêu thụ tăng bình quân 3,6%/năm. Trong khi sản lượng chỉ ñạt
2,8%/năm (Viện nghiên cứu cây ăn quả miền Nam, 2001).
Ngoài ăn tươi, quả bưởi còn có thể chế biến thành nhiều sản phẩm có giá trị
kinh tế như các loại nước giải khát, lấy tinh dầu từ vỏ và hạt.
2.1.1 Nguồn gốc và phân loại
2.1.1.1 Nguồn gốc
Alphonse de Candle (1886) cho rằng có một số giống bưởi tại quần ñảo
Malaysia cho thấy nơi ñây có nguồn gốc canh tác bưởi lâu ñời.

Roxburgh (1983) cho rằng bưởi ñã ñược di thực ñến Calcutta (Ấn ðộ) từ
quần ñảo Java (Indonesia).
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5

Theo Webber và ctv (1967), trong quần ñảo Friendly và Fiji còn tồn tại rất
nhiều giống bưởi hoang dại, cho thấy ñây có thể là vùng khởi nguyên của bưởi. Tuy
nhiên, Webber và ctv (1967) cũng cho rằng dựa trên các dữ liệu hiện có. Bưởi cũng có
thể là cây bản ñịa của quần ñảo Malaysia và Indonesia, từ hai nơi này bưởi ñã lan
truyền sang Trung Quốc, Ấn ðộ rồi ñến Iran, Palestin và vào Châu Âu.
Theo Saunt (1990), bưởi có nguồn gốc ở Miền Nam Trung Quốc nơi chúng
ñược trồng rộng rãi và phân bố tới khắp các nước ðông Nam Á, nơi ñây có nhiều
giống bưởi ñã và ñang ñược phát triển.
Jorgenson (1984) cho rằng bưởi và nhóm cây có múi khác ñã ñược mang ñến
vùng ðông Nam Á, bởi những người Trung Quốc ñi lập nghiệp và do ñó bưởi ñã trở
thành tự nhiên hoá trong vùng.
Theo Nguyễn Văn Kế (2001) [7], bưởi thuộc họ cam quýt có nguồn gốc
ðông Nam Á (Thái Lan và Malaysia) sau ñó lan rộng qua Ấn ðộ, Trung Quốc, Iran.
Tóm lại, bưởi ñược trồng nhiều nơi trên thế giới, có khả năng sinh trưởng ở vùng
nhiệt ñới và cận nhiệt ñới, trải rộng từ 40 vĩ ñộ nam ñến 40 vĩ ñộ bắc, từ ñó phân bố
rộng ra khắp thế giới. Và cho ñến nay, người ta vẫn chưa thể xác ñịnh chính xác nơi
xuất xứ của cây bưởi.
2.1.1.2 Phân loại
Ngành hạt kín:
Angiospermae
Lớp hai lá mầm:
Dicotyledones
Bộ:
Rutales
Họ:

Rutaceae
Tên khoa học:
Citrus grandis
Osbeck

Phân loại cây ăn quả có múi rất phức tạp và còn nhiều tranh cãi. Lần ñầu tiên
K.Line (1753) ñã sắp xếp và ñưa giống
Citrus
vào hệ thống thực vật học. Ở lần xuất
bản ñầu tiên trong tác phẩm “Species Platarium” ông ñã chia giống
Citrus
thành hai
loài ñó là
Citrus medica (L)

Citrus aurantium (L).
tác phẩm ñược hoàn thành vào
lần xuất bản thứ hai (1763) với loài bổ sung “
Citrus Trifloliata
”. Năm 1767 trong
tác phẩm “Systema Nature” ông ñã ñưa thêm một vài loài
Citrus decumana (L).
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6

Theo Varoxop, Steiman (1982) cho rằng có gần 250 loài ñược chia ra làm nhiều
chi và loài khác nhau. Trong ñó có ba chi ñược trồng từ lâu ñời ñể lấy quả là chi cam
quýt (
Citrus
), chi cam ba lá (

Poncirus
), chi quất (
Fortunella
). Chi
Citrus
là quan trọng
nhất ñược chia thành hai chi phụ là
Eucitrus
(các loài quan trọng là: Cam, Chanh, Quýt,
Bưởi) và
Papeda
.
Eucitrus
bao gồm các giống, loài cam quýt hiện ñang trồng với mục
ñích thu quả cũng như các mục ñích khác. Các loài trong nhóm
Papeda
thường ñược
dùng làm gốc ghép hay lai với các các loài khác.
Theo Tanaca thì chi
Eucitrus
ñược phân thành bốn loại chủ yếu là:
Cam chanh
(
Citrus sinensis Osbeck
) ñược trồng phổ biến rộng rãi ở khắp
vùng nhiệt ñới và á nhiệt ñới và có nguồn gốc từ Trung Quốc. Bao gồm:
+ Cam ngọt (
Citrus sinesis
): ñây là loài quan trọng nhất chiếm 2/3 sản lượng
cây có múi trên thế giới, có nguồn gốc từ Ấn ðộ và Trung Quốc thuần hóa sớm

nhất. Hiện trồng nhiều ở Braxin, Hoa Kỳ, các nước ðịa Trung Hải.
+ Cam ñắng (
Citrus aurantium
) là giống có quả không tròn, dịch quả chua,
vỏ mùi ñắng như bưởi, tán to hơn cam ngọt, thường trồng ñể lấy hoa, quả cất tinh
dầu, có khả năng chịu rét, úng, chống bệnh chảy ghôm.
+ Cam ba lá (
Poncirus trifoliatus
) loại này dùng làm gốc ghép.
Quýt
(
Citrus recticula
) cây cao chừng 2.5m, lá xanh sẫm nhỏ, cuống lá có
cánh hẹp, quả dẹt khi chín màu da cam, có 9 – 13 múi, dễ bóc vỏ và chia múi, hạt
phôi màu xanh lục. Có ba nhóm phụ:
+ Quýt chịu rét: trồng nhiều ở miền nam Nhật Bản, loại này thường chín sớm
và không có hạt.
+ Quýt King: quả to, vỏ dày, khó bóc vỏ. trồng nhiều ở Việt Nam, Thái Lan,
Campuchia.
+ Quýt Ponkan: gồm các loại trồng nhiều ở ðông Nam Á, có tên gọi khác
nhau (ở Việt Nam có cam ðường Canh, cam Bố Hạ….). Các giống này có ñặc ñiểm
là vỏ dễ bóc, quả to và ngọt.
Chanh
(
Citrus limon
) là cây thân bụi, cao 3 – 4m, lá có eo to hoặc nhỏ tùy
theo giống, cây nhiều gai, cành mềm, quả nhỏ tròn,vỏ quả có nhiều tinh dầu, có hai
loại chính là chanh vỏ mỏng và chanh núm. Chanh vỏ mỏng có nguồn gốc ở vùng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7


nóng ẩm Ấn ðộ và ðông Dương, ñược trồng nhiều ở vùng nhiệt ñới. Chanh vỏ
mỏng Việt Nam có nhiều như chanh chum, chanh tứ thời, chanh ñào… Chanh núm
(
Eureka
) có nguồn gốc vùng trung và tây bắc Ấn ðộ, nơi ít mưa, không ưa khí hậu
nhiệt ñới, cũng không ưa lạnh, ñược trồng nhiều ở Xixin (Italia), Tây Ban Nha, nam
Califocnia.
Bưởi
(
Citrus grandis Osbeck
còn gọi là
Satdok, pumelo
) là giống cây có múi
ñược trồng nhiều ở vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới. ðặc ñiểm cây cao to, tán rộng,
hoa to thơm, quả to nhỏ tùy theo giống. ðây cũng là giống trồng nhiều ở nước ta.
Theo ước tính loài này có ñến vài chục giống mọc bán hoang dại và ñược trồng ở
khắp các tỉnh trung du miền núi, các tỉnh ñồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long,
miền ðông Nam Bộ. Ở nước ta có nhiều giống bưởi ngon nổi tiếng như bưởi Năm
roi, bưởi Biên Hòa, bưởi Diễn, bưởi ðoan Hùng…
Theo Phạm Hoàng Hộ (1992), ñã phân biệt bưởi ra 2 loài khác nhau: bưởi và
bưởi chùm.
- Bưởi :
Citrus grandis

(L.) Osb. Var. grandis
(Shaddock, Pumelo,
Pamplemousse): Thân cao vào khoảng 10 m; gai ngay dài ñến 10 cm, ở thân rộng
ñến 1 cm. Lá có phiến to, dày, gân phụ 5 – 6 cặp, cũng có cánh rộng và có ñốt gắn vào
phiến. Chùm hoa ngắn, trục có lông, cánh hoa trắng, dài 2 – 3.5 cm ; tiểu nhị nhiều,

dính nhau.
- Bưởi chùm, bưởi ñắng :
Citrus grandis var. racemose
(Roem) B. C. Stone -
Citrus paradisi Mcf. (Grape fruit) : Trái nhỏ hơn, vàng, to 10 – 14 cm, vỏ quả mỏng
hơn 5 – 7 mm, múi không tróc dễ dàng, song chua và ñắng, 2n = 28. Bưởi này ñược
trồng ở ðà Lạt, người xứ lạnh ưa ăn bưởi ñắng này với ñường.
2.1.2. Các giống cây ăn quả có múi trồng phổ biến ở nước ta
Ở nước ta cây ăn quả có múi ñược trồng tản mạn ở khắp các vùng trong cả
nước. Mỗi vũng miền ñều có các giống ñặc sản của ñịa phương nổi tiếng ñược chọn
lọc từ lâu ñời. Giống cam ñược trồng phổ biến ở miền bắc và miền trung là cam
Sành, cam Xã ðoài, cam Vân Du; ở Miền nam chủ yếu là cam Mật, cam Sành. Các
giống quýt cũng rất phong phú, nổi tiếng có giống quýt ðường canh, quýt sen, quýt
chum (Trần Thế Tục, 1996) [17]. Ở nước ta tập ñoàn giống bưởi rất ña dạng, có
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8

nhiều giống với tên gọi khác nhau. Trong số ñó có rất nhiều giống ñặc sản nổi tiếng
như bưởi ðoan Hùng, bưởi Diễn, bưởi Năm roi, bưởi Phúc Trạch,… Giống chanh
ñược ưa chuộng ở nước ta là giống chanh ta, còn ñược gọi là chanh giấy, cây có ñặc
ñiểm sai trái, vỏ mỏng, vị rất chua.
2.1.3. ðặc ñiểm nông sinh học của cây bưởi
2.1.3.1. ðặc ñiểm thực vật học
Theo Nguyễn Văn Kế (2001) [7], so với các cây khác trong họ cam quýt thì
bưởi là cây lớn nhất, có gai, có thể cao ñến 15 m, lá to, xanh ñậm với cành lá to hơn
cam quýt.
- Thân và tán cây bưởi: Bưởi thuộc dạng thân gỗ, là loại cây cao to nhất
trong họ
citrus
, cây cao 6 - 7 m, trong một năm có thể cho ra 3 - 4 ñợt cành. Hình

thái tán rất ña dạng: tán rộng, tán thưa, tán hình cầu, hình tròn hay hình tháp. Phần
lớn các giống bưởi có tán xòe như bưởi Chùm, bưởi Chua, bưởi Ngọt…nhưng cũng
có tán ñứng như bưởi Thanh Trà, bưởi Ổi.
- Lá bưởi: Lá có cánh tiếp giáp hay chồng lên phiến lá, số lá trên cành có
liên quan ñến trọng lượng quả, ảnh hưởng ñến năng suất, kích thước lá thay ñổi
tùy theo giống.
- Hoa bưởi: Hoa lưỡng tính mọc từ nách lá, hoa màu trắng, thơm có 5 cánh
và 3 - 5 lá ñài, 20 - 40 nhị ñực hợp thành từng nhóm dính liền ở ñáy, bao phấn có 4
ngăn, màu vàng mọc bằng hay nhô cao hơn ñầu núm nhụy cái. ðầu núm nhụy cái
to, bầu noãn có 8 - 15 ngăn dính liền nhau tại một trục ở giữa, thường thì hoa tự thụ
phấn, tuy nhiên hoa bưởi cũng có khả năng thụ phấn chéo.
- Quả bưởi: Thường nặng từ 0,8 - 3,8 kg nhưng thường biến ñộng từ 0,9 - 1,5
kg với nhiều dạng: da sần, da láng, quả tròn, quả dẹp, dạng quả lê, núm cao. Thịt
quả từ trắng ñến hồng, vàng, xanh vàng, quả bưởi gồm có 3 phần:
+ Ngoại quả bì: Là phần vỏ ngoài của trái gồm có biểu bì, lớp cutin dày và
các khí khổng. Bên dưới lớp biểu bì là lớp nhu mô mỏng giàu lục lạp, nên khi trái còn
xanh vẫn có thể quang hợp ñược. Giai ñoạn chín diệp lục bị phân huỷ, nhóm sắc tố
caroten trở nên chiếm ưu thế, màu sắc trái thay ñổi từ xanh sang vàng.
+ Trung quả bì: Giáp phần phía trong ngoại quả bì, lớp này gồm nhiều tầng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9

tế bào hợp thành, có màu trắng, vàng nhạt hay hồng nhạt. Trái càng lớn thì phần mô
này càng xốp.
+ Nội quả bì: Gồm có tâm bì hay múi ñược bao quanh bởi lớp vách mỏng
trong. Bên trong vách là tép phát triển và chứa ñầy dịch nước, dịch nước chứa
ñường và acid (chủ yếu là acid citric).
- Hạt bưởi: Hạt bưởi là hạt ñơn phôi trong khi ñó hầu hết các loài cam quýt
có hạt ña phôi.
2.1.3.2. Yêu cầu sinh thái.

- Nhiệt ñộ :
Do có nguồn gốc nhiệt ñới và á nhiệt ñới nên cây có ñặc tính thích nghi với
ñiều kiện khí hậu không có sự quá chênh lệch giữa mùa ñông và mùa hè (từ 40
0

Bắc và 40
0
vĩ Nam). Cho nên bưởi và cây có múi thường thích ấm và chịu lạnh
kém, nhiệt ñộ thích hợp nhất từ 23
0
C - 29
0
C, cây ngừng sinh trưởng khi nhiệt ñộ
dưới 13
0
C và chết khi nhiệt ñộ xuống -5
0
C.
Trần Thế Tục (1999) [19] và một số tác giả khác cho rằng cây cam, quýt, chanh,
bưởi sinh trưởng ñược trong phạm vi nhiệt ñộ từ 12 - 39
0
C, nhiệt ñộ thích hợp nhất từ
23 - 27
0
C. Tại nhiệt ñộ thấp -5
0
C có một số giống có thể chịu ñựng ñược trong một thời
gian rất ngắn, khi nhiệt ñộ cao 40
0
C kéo dài trong thời gian dài cam quýt sẽ ngừng sinh

trưởng, biểu hiện bên ngoài là lá rụng, cành khô héo. Tuy nhiên cũng có giống chỉ bị
hại khi nhiệt ñộ lên ñến 50 - 57
0
C.
Nhiệt ñộ ảnh hưởng ñến phẩm chất và sự phát triển của trái. Những giống có
khả năng thích ứng với nhiệt ñộ thấp thường có phẩm vị ngon, mã quả ñẹp, hấp dẫn,
ngược lại những giống chịu nhiệt có phẩm chất kém hơn.
- Ánh sáng:
Bưởi nói chung và cây có múi nói riêng không thích ánh sáng trực xạ và
cường ñộ ánh sáng thích hợp là 10.000-15.000 lux.
Theo Vũ Công Hậu [5] và một số các tác giả khẳng ñịnh rằng: bưởi là cây ưa
ánh sáng tán xạ, nơi có cường ñộ ánh sáng từ 10.000 - 15.000 lux, tương ứng với
0,6cal/cm
2
, ứng với ánh sáng lúc 8 - 9h sáng và 4 - 5h chiều hoặc những ngày trời
quang mây mùa hè. Tuy nhiên ñể có ñược lượng ánh sáng như vậy chúng ta cần bố
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10

trí mật ñộ trồng hợp lý, vườn cam quýt nhất thiết phải trồng ở những nơi thoáng, có
thể trồng cây chắn gió ñồng thời có tác dụng che bớt ánh sáng ñể có ánh sáng trực
xạ vào những ngày trời nắng gắt, khi ñủ ánh sáng cây sinh trưởng, phát triển tốt, ít
bị sâu bệnh.
- Lượng mưa :
Cây bưởi có nguồn gốc từ vùng nhiệt ñới và á nhiệt ñới nên chúng không
những cần nhiệt ñộ cao mà chúng còn cần ẩm ñộ cao, ẩm ñộ không khí thấp hoặc
biến ñộng thời tiết nhiều cũng sẽ ảnh hưởng tới quá trình thoát hơi nước của cây.
Cây bưởi cần rất nhiều nước ñặc biệt trong thời kì ra hoa, kết quả. Trung
bình cây bưởi cần khoảng 1000 - 2000 mm/năm và phân bố ñều trong năm. Cam
quýt cần nước nhất từ tháng 11 ñến tháng 3 năm sau. Do ñó cần tưới nước cho cây

bưởi thường xuyên trong những ngày nắng nóng và ñảm bảo nồng ñộ NaCl trong
nước không vượt quá 3g/lít nước.
Tuy ưa ẩm nhưng cam quýt rất sợ úng ñất sẽ thiếu oxy, bộ rễ hoạt ñộng
kém, làm cho cây rụng lá, hoa, quả. Ẩm ñộ thích hợp nhất cho cây bưởi là từ
70-80%.
- ðất ñai :
ðất trồng cam quýt phải có tầng canh tác dày ít nhất là 0,6m. Thành phần cơ
giới nhẹ hoặc trung bình, ñất tơi xốp, thông thoáng, thoát nước tốt, màu mỡ, ñộ pH
từ 5,5-7,0, có hàm lượng hữu cơ >3%, ñất không bị nhiếm mặn, mực nước ngầm
thấp dưới 0,8m, ñiện thế oxy hóa khử E
h
> 300mV là thích hợp cho bưởi.
Theo Trần Thế Tục (2001) và một số tác giả cho rằng bưởi và cây có múi có
thể trồng trên nhiều loại ñất khác nhau ở Việt Nam: ñất thịt nặng ở ñồng bằng, ñất
phù châu thổ, ñất ñồi núi, ñất phù sa cổ, ñất thịt nhẹ, ñất cát pha, ñất bạc màu… Tuy
nhiên nếu trồng bưởi trên ñất xấu, nghèo dinh dưỡng cần phải ñầu tư thâm canh cao,
chi phí tốn kém, hiệu quả kinh tế không cao…
2.1.4. Phân bố vùng trồng cây ăn quả có múi
Cây có múi ñược trồng ở các vùng nằm giữa 40
0
vĩ Bắc và 40
0
vĩ Nam, với
nhiệt ñộ tối thiểu cao hơn so với nhiệt ñộ gây chết cóng cây (âm 6
0
C ñến âm 4
0
C).
Các yếu tố ảnh hưởng ñến vùng trồng cây ăn quả có múi bao gồm khí hậu, ñất ñai,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

11

nhiệt ñộ tối thiểu. Những nơi có nhiệt ñộ thích hợp nhưng lượng mưa nhiều, nhiều
gió, nhiều mây che phủ kèm theo bức xạ mặt trời yếu hoặc ñất ñai không phù hợp
như tầng canh tác nông, khả năng giữ nước kém, lũ lụt…sẽ không thuận lợi cho sự
phát triển cây có múi.
Phần lớn các cây có múi phân bố trong các vùng cận nhiệt ñới giữa 15
0

40
0
vĩ ñộ Bắc và giữa 15
0
và 40
0
vĩ ñộ Nam. Các vùng có nhiệt ñộ mùa ñông
lạnh vừa phải, ñủ tạo ra giai ñoạn ngủ nghỉ ñông của cây, tiếp theo sự ra hoa
ñồng loạt vào mùa xuân là thích hợp với trồng cây có múi chất lượng cao, vỏ quả
ñẹp, năng suất cao và cây khỏe. Trong vùng gần xích ñạo ở giữa 15
0
vĩ ñộ Bắc
và 15
0
vĩ ñộ Nam, cam quýt thường trồng có chất lượng thấp và sản phẩm thông
thường chỉ ñủ dùng cho ñịa phương. Bưởi và chanh thường phát triển khá hơn ở
vùng này do chịu ñược nhiệt. Khi nhiệt ñộ cao quanh năm, cây có múi có thể ra
hoa vài lần trong năm.
2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt trên thế giới và Việt Nam
2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ quả trên thế giới
Hàng năm trên thế giới sản xuất khoảng 4 - 5 triệu tấn bưởi cả 2 loại bưởi

chùm (
Citrus paradisi
) và bưởi (
Citrus grandis
), chiếm 5,4 - 5,6% tổng sản lượng
cây có múi, trong ñó chủ yếu là bưởi chùm chiếm 2,8 - 3,5 triệu tấn, còn lại bưởi
chiếm một lượng rất ít khoảng 1,2 - 1,5 triệu tấn. Bưởi chủ yếu ñược sản xuất ở các
nước thuộc châu Á và tập trung nhiều ở một số nước như Trung Quốc, Ấn ðộ,
Philippines, vv.
Trong nhiều thập kỷ qua, năng suất, diện tích và sản lượng bưởi trên thế giới
không ngừng tăng. Hiện nay vùng trồng bưởi ở Việt Nam, Thái Lan, Cu Ba, Malaixia
và miền Nam Trung Quốc,…ñang gặp những khó khăn lớn về phát triển bưởi do một
số bệnh hại trên cây có múi như bệnh Greening, Tristeza. Sức tàn phá của các loại dịch
bệnh này khiến cho diện tích cây có múi, trong ñó có bưởi của một số nước nằm trong
vùng nhiệt ñới bị thu hẹp hoặc không tăng lên ñược.
Trên thế giới, tính ñến năm 2009, diện tích trồng cây bưởi ñạt 253.971

ha,
năng suất bình quân ñạt 20,85 tấn/ha và sản lượng ñạt 6.565.351tấn. Trong vòng
gần 10 năm từ 2000-2009, diện tích bưởi mặc dù giảm nhưng sản lượng tăng thêm
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12

1,1 triệu tấn, nguyên nhân chủ yếu do năng suất ñược tăng lên bởi áp dụng các tiến
bộ kỹ thuật trong sản xuất bưởi.
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lượng bưởi trên thế giới
các năm gần ñây
Chỉ tiêu
Năm
2000

Năm
2005
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Diện tích (ha) 260,639 271,976 256,547 251,407 253,971
Năng suất (tạ/ha) 208,068 148,470 251,713 267,754 268,507
Sản lượng (1000tấn) 5,423 4,308 6,547 6,276 6,565
(Nguồn: FAOSTAT, 2010)

Trên thế giới hiện nay có 3 vùng trồng cam quýt chủ yếu, riêng với cây bưởi
là vùng châu Mỹ, ðịa Trung Hải và châu Á. Trong ñó khu vực Bắc Mỹ là vùng
trồng lớn nhất sau ñó ñến châu Á và Vùng ðịa Trung Hải. Theo thống kê của FAO,
năm 1997 sản lượng bưởi của khu vực Bắc Mỹ là 3,497 triệu tấn chiếm 69,4% sản
lượng bưởi của thế giới, các quốc gia có sản phẩm bưởi quả ngoài khu vực Bắc Mỹ
có sản lượng khoảng 1.541 triệu tấn chiếm 30,6%. Một số quốc gia sản xuất bưởi
chủ yếu trên thế giới gồm các quốc gia châu Mỹ (Mỹ, Ý, Braxin, Mêhico…), châu
Á gồm: Trung Quốc, Ấn ðộ, Malayxia, Thái Lan….
Trung Quốc
: Là nước ñứng ñầu thế giới về sản xuất bưởi. Ở Trung Quốc
bưởi ñược trồng nhiều ở các tỉnh Quảng ðông, Quảng Tây, Tứ Xuyên, Hồ Nam,
Triết Giang, Phúc Kiến và ðài Loan Theo một số tài liệu mới ñây cho rằng: các
loại cây ăn quả có múi ở Trung Quốc phát triển mạnh hơn so với các lọai cây ăn quả
khác. Năm 1989 diện tích bưởi ở Trung Quốc là 49.186 ha, sản lượng là 21,8 vạn
tấn. Năm 2009 diện tích bưởi ở Trung Quốc là 2.768.308ha, năng suất ñạt cao nhất
thế giới (43,84 tấn/ha) và ñạt sản lượng là 2.768.308 tấn quả. Trung Quốc có một
số giống bưởi nổi tiếng: bưởi Văn ðán, Sa ðiền, bưởi ngọt Quân Khê,…ñược Bộ

Nông nghiệp Trung Quốc công nhận là hàng nông nghiệp chất lượng cao.

Năm
2008, riêng bưởi Sa ðiền có diện tích ñạt tới 30.000 ha, sản lượng 750.000 tấn (Cục
Nông nghiệp Quảng Tây, 2009). Ở Phúc Kiến, bưởi Quan Khê cũng ñạt tới diện

×