Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

MỐI QUAN hệ GIỮA địa HÌNH KHÍ hậu với SÔNG NGÒI VIỆT NAM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (640.42 KB, 20 trang )

Chuyªn ®Ò båi d-ìng häc sinh giái §Þa lÝ


P Ầ

3

Ở ẦU

1. í do chọn đề tµi
Mối quan hệ nhân quả là một trong những đặc thù của khoa học địa lí và là
một trong những kiến thức cơ bản của môn địa lí ở trường phổ thông. Mối liên hệ
này biểu thị tương quan phụ thuộc lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng và quá trình
địa lí. Chúng không bao giờ tồn tại và vận động tách biệt, độc lập mà luôn luôn tác
động qua lại lẫn nhau một cách mật thiết. Các mối quan hệ này bao gồm mối quan
hệ giữa các hiện tượng và quá trình tự nhiên, mối quan hệ giữa các hiện tượng kinh
tế - xã hội và mối quan hệ giữa tự nhiên với kinh tế - xã hội. Việc giải thích các
hiện tượng địa lí phần lớn phải dựa vào các mối liên hệ này. Như vậy, tư duy địa lí
mang tính quan hệ nhân quả. Do đó, trong quá trình giảng dạy địa lí ở trường phổ
thông, việc tổ chức, hướng dẫn học sinh khai thác và xác lập các mối quan hệ nhân
quả là nhiệm vụ vô cùng quan trọng của giáo viên, giúp các em nắm sâu, nắm chắc,
hiểu rõ bản chất, giải thích được nguyên nhân của các hiện tượng địa lí. Đối với
công tác bồi dưỡng học sinh giỏi địa lí, điều này càng trở nên đặc biệt quan trọng.
Các mối liên hệ nhân quả có nhiều loại khác nhau. Có những mối liên hệ đơn
giản (một nhân sinh ra một quả), có những mối liên hệ nhân quả phức tạp (một
nhân sinh ra nhiều quả, hay nhiều nhân sinh ra một quả). Các nguyên nhân và kết
quả liên tục kế tiếp nhau tạo ra một chuỗi mối liên hệ nhân quả. Mỗi hiện tượng
nào đó trong mối quan hệ này là nguyên nhân thì trong mối quan hệ khác lại là kết
quả và ngược lại. Bởi vậy, khi hướng dẫn học sinh khai thác mối quan hệ nhân quả,
giáo viên cần chú ý đặt trong mối quan hệ tương tác nhiều chiều lẫn nhau. Đối với
nội dung địa lí đại cương phần tự nhiên, các mối quan hệ tương hỗ đóng một vai trò


hết sức quan trọng. Thể tổng hợp lãnh thổ tự nhiên là sự hợp thành của năm quyển:
Thạch quyển, thuỷ quyển, khí quyển, sinh quyển và thổ nhưỡng quyển. Năm hợp
phần này không cô lập mà gắn bó chặt chẽ, quy định lẫn nhau, tạo nên đặc trưng
cảnh quan cho từng miền, từng khu vực địa lí tự nhiên. Trong đó, mối quan hệ qua
lại giữa ba thành tố: địa hình - khí hậu - sông ngòi là rất rõ nét.
Trên thực tế do đặc điểm về nội dung môn học mà mối quan hệ nhiều khi
không được biểu hiện rõ trong sách giáo khoa địa lí cũng như trong các bản đồ,
atlat địa lí. Mặt khác, một số em học sinh còn thiếu các kĩ năng phân tích, giải thích
trong học tập môn địa lí. Điều này sẽ gây ra rất nhiều khó khăn cho các em trong

Mèi quan hÖ §Þa h×nh - KhÝ hËu - S«ng ngßi

1


Chuyên đề bồi d-ỡng học sinh giỏi Địa lí
vic nm bt kin thc mt cỏch chớnh xỏc v thu ỏo, gõy ra hin tng gii thớch
sai, khú hiu, khú lu gi kin thc mt cỏch ch ng, d dn n hin tng hc
thuc lũng, hc vt cỏc kin thc a lớ.
Xut phỏt t nhng vn lớ lun v thc tin trờn, tụi quyt nh la chn
chuyờn : Mi quan h gia a hỡnh - khớ hu - sụng ngũi Vit Nam dnh cho
hc sinh gii a lớ vi mong mun hng dn hc sinh huy ng, vn dng vn kin
thc ó c hc ng thi phỏt huy nng lc t duy hiu sõu sc v mi liờn h
gia ba yu t quan trng trong t nhiờn, ú l a hỡnh, khớ hu v sụng ngũi. õy
cng l iu kin giỳp cỏc em nm vng kin thc ng thi phỏt huy nng lc t
duy, tng hp, phõn tớch, lp lun, phỏt hin v gii thớch cỏc mi liờn h a lớ, bờn
cnh ú cng gúp phn nõng cao k nng c v phõn tớch cỏc loi bn , Atlat a
lớ - mt k nng c bit quan trng i vi hc sinh gii a lớ.
2.


c ớch nghiên cứu

- V kin thc: Thụng qua chuyờn , giỏo viờn giỳp hc sinh hiu rừ bn
cht, thy c mi quan h tng h cht ch gia a hỡnh, khớ hu v sụng ngũi
v chớnh mi quan h ny to nờn c trng v mt t nhiờn ca tng vựng lónh
th. Vn ny c phõn tớch gn vi mt min lónh th t nhiờn ca Vit Nam
do ú to tớnh sỏt thc gia lớ thuyt vi thc t, gia kin thc a lớ i cng vi
kin thc a lớ Vit Nam phn t nhiờn, thit thc trong ging dy chuyờn sõu
phn a lớ t nhiờn Vit Nam lp 12.
- V k nng: giỳp hc sinh gii phỏt trin cỏc k nng phõn tớch, tng hp,
liờn h, k nng phỏt hin cỏc mi liờn h nhõn qu a lớ, k nng c v phõn tớch
bn , Atlat.
3. i tng
i tng hng ti ca chuyờn l hc sinh ụn luyn thi hc sinh gii
mụn a lớ cỏc cp trung hc ph thụng.
4. Đóng góp mới về mặt thực tiễn
Chuyên đề có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo, tích luỹ kinh nghiệm cho
công tác bồi d-ỡng học sinh giỏi môn địa lí cấp trung học phổ thông đồng thời là tài
liệu tham khảo, mở rộng cho học sinh ôn luyện đại học để các em có cái nhìn tổng
quát hơn trong học tập địa lí tự nhiên Việt Nam.

Mối quan hệ Địa hình - Khí hậu - Sông ngòi

2


Chuyên đề bồi d-ỡng học sinh giỏi Địa lí

Phần nội dung
A. T G QU


V

QU

G

T

P T



Mi quan h hu c gia a hỡnh, khớ hu v sụng ngũi c th hin qua s
di õy:
a
hỡnh

c trng
lónh th t nhiờn

Sụng
ngũi

Khớ
hu

Lp v a lý hay cũn gi l lp v cnh quan bao gm nm thnh phn t
nhiờn khụng th tỏch ri: Thch quyn, thu quyn, khớ quyn, sinh quyn v th
nhng quyn. Nm thnh phn ny cú mi quan h cht ch vi nhau, thnh phn

ny chi phi ti thnh phn khỏc v ngc li. Khi mt thnh phn thay i, cỏc
thnh phn khỏc s thay i theo dn ti bc tranh cnh quan mt a phng,
mt vựng thm chớ trờn ton cu b thay i. Chớnh bi mi quan h khụng th tỏch
ri m chỳng to ra mt th thng nht v hon chnh ca lp v a lý.
Trờn lónh th Vit Nam, mi quan h gia cỏc thnh phn t nhiờn c th
hin rừ nột. Mi quan h ny th hin nhiu chiu to nờn s phõn húa a dng v
phc tp cho thiờn nhiờn nc ta.
B.

QU

G

è

K

U S

G Gề V T

I. Tỏc ng ca a hỡnh ti khớ hu v sụng ngũi
1. Tỏc ng ca a hỡnh n khớ hu
a hỡnh cú tỏc ng mnh m lờn khớ hu, nht l vi khớ hu, bi nú to nờn
s phõn hoỏ theo chiu ngang v chiu thng ng ca cỏc yu t khớ hu, lm khớ
hu nc ta phõn húa phc tp, thm chớ cú phn tht thng.

Mối quan hệ Địa hình - Khí hậu - Sông ngòi

3



Chuyên đề bồi d-ỡng học sinh giỏi Địa lí
a. nh hng ca a hỡnh n s phõn b bc x, nhit
* nh hng ca cao a hỡnh n khớ hu:
C lờn cao 100m, nhit gim 0,5 - 0,60C. Nguyờn nhõn l do theo cao,
bc x Mt Tri tng, nhng bc x súng di ca mt t cũn tng nhanh hn, nờn
nhit gim rt nhanh. Cho nờn nhng vựng nỳi cao Tõy Bc, Tõy Nguyờn
nhit trung bỡnh nm thp hn ng bng xung quanh rt nhiu. Theo tớnh toỏn,
nu ton b a hỡnh b mt Trỏi t c san bng thỡ nhit trung bỡnh nm
trờn Trỏi t s tng lờn 0,70C.
Nhit ti mt s a im theo cao nc ta
cao (m)

Nhit trung bỡnh nm (0C)

Sn La

676

21,0

Tam o

897

18,0

Phú Bng


1400

15,7

Sỡn H

1529

15,9

Sa Pa

1570

15,2

Hong Liờn Sn

2170

12,8

Pleiku

800

21,8

Bo Lc


850

21,5

Lt

1513

18,3

a im

Vỡ vy, cao a hỡnh to ra phõn hoỏ khớ hu theo ai cao: a hỡnh cng
cao thỡ tớnh vnh ai ca khớ hu cng phong phỳ, hỡnh thnh nhiu ai khớ hu
khỏc nhau. Tuy nhiờn, vic xỏc nh s lng, tớnh cht v gii hn ca cỏc ai cao
Vit Nam cng cú phn phc tp do tỏc ng ca giú mựa ụng Bc. Ni cú giú
mựa ụng Bc tỏc ng mnh, ai cao cú xu hng h thp nh ụng Bc;
ngc li nhng ni khụng cú tỏc ca giú mựa ụng Bc, cỏc ai cao li cú xu
hng dõng cao nh Tõy Nguyờn.

Mối quan hệ Địa hình - Khí hậu - Sông ngòi

4


Chuyªn ®Ò båi d-ìng häc sinh giái §Þa lÝ
Đai cao tại đới khí hậu chí tuyến gió mùa (miền Bắc)
Đai và á đai

Nhiệt độ trung bình

năm (0C)

Tổng nhiệt độ
(0C)

Mùa nóng
(0C)

0 – 100

23 – 25

8400 – 9200

> 25

100 – 300

21 – 23

7700 – 8400

> 25

300 – 600

20 – 22

7300 – 8000


> 25

600 – 1000

18 – 20

6500 – 7300

< 25

1000 – 1600

15 – 19

5500 – 7000

< 20 - 25

1600– 2600

12 – 15

4500 – 5500

< 20

< 10

2600 - 4300


< 15

(m)

Trên 2600

Đai cao tại đới khí hậu á xích đạo gió mùa (miền Nam)
Đai và á đai

Nhiệt độ trung bình
năm (0C)

Tổng nhiệt độ
(0C)

Mùa nóng
(0C)

0 – 100

25 – 27

9300 – 10000

> 25

100 – 300

23 – 25


8400 – 9300

> 25

300 – 600

22 – 24

8000 – 8800

> 25

600 – 1000

20 – 22

7300 – 8000

< 25

1000 – 1600

17 – 20

6200 – 7300

< 20 - 25

1600– 2600


12 – 17

4500 – 6200

< 20

(m)

Ở nước ta, về cơ bản có thể phân thành 3 đai cao:
- Đai khí hậu nội chí tuyến gió mùa khô đến ẩm chân núi, từ 0 đến 600 – 700
m ở miền Bắc và 900 – 1000 m ở miền Nam. Đai này có đặc điểm là mùa hạ rất
nóng, nhiệt độ trung bình tháng trên 25 0C. Mùa hạ dài ngắn tùy nơi do bị chi phối
bởi qui luật địa đới và đai cao.
- Đai khí hậu á chí tuyến gió mùa hơi ẩm tới ẩm trên núi từ 600 – 700 m ở
miền Bắc và 900 – 1000 m ở miền Nam đến 2600m. Đai này có mùa hạ dưới 250C.

Mèi quan hÖ §Þa h×nh - KhÝ hËu - S«ng ngßi

5


Chuyên đề bồi d-ỡng học sinh giỏi Địa lí
- ai khớ hu ụn i giú mựa trờn nỳi t 2600 m tr lờn. ai ny ch phỏt
trin hn ch cỏc vựng nỳi cao min Bc (Pu Si Lung 3076m, Phan Xi Png
3143 m) vỡ min Nam nh cao nht cng cha ti 2600 m. Quanh nm rột di
150C, mựa ụng cú thỏng di 50C.
* nh hng ca hng sn n khớ hu:
Sn phi nng cú gúc nhp x ln v nhit lng nhn c cao hn. Sn
khut nng cú gúc chiu sỏng nh hn v nhit lng nhn c thp hn.
* nh hng ca dc a hỡnh n khớ hu:

Ni cú dc nh, nhit cao hn ni cú dc ln, bi vỡ lp khụng
khớ c t núng cú dy ln hn.
* nh hng ca a hỡnh n biờn nhit trong ngy:
Ni t bng, nhit thay i ớt hn ni t trng, vỡ ni t trng ban
ngy ớt giú, nhit cao hn, ban ờm khớ lnh trờn cao dn xung lm cho
nhit thp. Trờn vựng nỳi v cao nguyờn, khụng khớ loóng hn ng bng,
nờn nhit thay i nhanh hn ng bng.
b. nh hng ca a hỡnh n vn ng ca khớ quyn
Nhỡn chung, a hỡnh ngn tr s vn ng ca khớ quyn.
- g gh, mp mụ ca a hỡnh trờn lc a lm tng tớnh ma sỏt. Bóo thng
xut hin ngoi bin, khi i sõu vo t lin ngun cung cp nng lng cho bóo
gim cng vi ma sỏt cao nờn tan nhanh.
Mựa bóo nc ta thng kộo di t thỏng 5 ti thỏng 12. Bóo nc ta cú
phm vi nh hng khỏ rng. Mi khi cú bóo thng nh hng ti 3 4 tnh. Khi
bóo b vo t lin tc giú ó gim i rừ rt v nh hng trong phm vi 40
50km ri tan. Cú th thy bóo cú sc tn phỏ mnh v ma ln nht cỏc tnh ven
bin, nht l ven bin Trung B, cỏc tnh nm sõu trong t lin (khu vc Tõy Bc,
Tõy Nguyờn) nh hng ca bóo suy yu nhiu.
- cao v hng nỳi cú nh hng ln n s vn ng ca khớ quyn.
+ Cỏc khi nỳi chy ngang theo hng v tuyn nh Honh Sn, Bch Mó l
nhng vt chng ngi i vi s xõm nhp ca cỏc khi khớ t cc xung v
thp, lm chỳng b suy yu, t ú lm sõu sc thờm tớnh phõn hoỏ ca khớ hu theo
quy lut a i. Chớnh vỡ vy, nh hng ca giú mựa ụng Bc trờn lónh th
nc ta gn nh chm dt dóy Bch Mó.

Mối quan hệ Địa hình - Khí hậu - Sông ngòi

6



Chuyên đề bồi d-ỡng học sinh giỏi Địa lí
+ Cỏc khi nỳi kộo di dc theo hng kinh tuyn, nht l cỏc dóy nỳi chy
sỏt duyờn hi, ngn chn s xõm nhp ca cỏc khi khớ hi dng vo sõu trong t
lin, lm sõu sc thờm tớnh phõn hoỏ ca khớ hu theo quy lut a ụ. Cú th nhn
thy rừ rt s phõn húa khớ hu gia ụng Bc v Tõy Bc do tỏc ng ca dóy
Hong Liờn Sn hay s s khỏc bit v ch ma gia ụng Trng Sn v Tõy
Trng Sn do nh hng ca dóy Trng Sn khi kt hp vi hot ng ca giú
mựa.
+ Tỏc dng bc chn ca a hỡnh gõy ra nhng bin i v tớnh cht ca cỏc
khi khớ khi phi vt qua cỏc dóy nỳi cao, to ra cỏc loi giú c bit (giú phn).
Loi giú phn in hỡnh nht nc ta l giú phn thi khu vc duyờn hi min
Trung. Giú hỡnh thnh t vnh Thỏi Lan, di chuyn theo hng Tõy Nam - ụng
Bc qua Campuchia v Lo. Khi tip cn dóy nỳi Trng Sn thỡ giú tng tc, vt
qua v trn xung vựng Bc Trung B v Trung Trung B. Giú thng xut hin t
u thỏng 4 n gia thỏng 9 vi tớnh cht rt khụ v núng ( m cú khi xung
30% trong khi nhit cú khi lờn ti 43C)
Ngoi duyờn hi min Trung, hin tng phn cng thy xy ra Mng
Thanh, Sapa v mt s ni ng bng sụng Hng.
Do cú tỏc ng rt ln ti s phõn húa khớ hu nờn cú th thy cỏc dóy nỳi
ln nc ta thng tr thnh nhng ranh gii khớ hu in hỡnh.
- B mt a hỡnh nh hng ln ti hon lu khớ quyn. Tc ca giú thng
thay i khe nỳi. vựng nỳi thng xut hin nhng hon lu a phng, in
hỡnh l giú nỳi - giú thung lng.
Nguyờn nhõn hỡnh thnh do s hp th v phỏt x khụng u gia sn nỳi
v thung lng. Ban ngy cỏc sn nỳi do c chiu nng nờn núng hn nhiu so
vi khụng khớ cựng mc, khụng khớ sỏt sn nỳi cng núng lờn, gradian khớ ỏp
nm ngang hng t thung lng lờn sn nỳi, khụng khớ di chuyn lờn theo sn
nỳi (Giú thung lng c hỡnh thnh). Ban ờm cỏc sn nỳi lnh i do phỏt x,
khụng khớ õy cng lnh i, m c hn v lng xung thung lng (Giú nỳi)
Loi giú ny thay i theo chu kỡ mt ngy ờm. B dy ca giú nỳi - thung

lng khong 1km, liờn quan n tng kt ca khớ quyn, khớ quyn cng n nh, b
dy ca giú nỳi thung lng cng ln. Trong lung giú thung lng, tc mnh
nht khong 1/4 ton b b dy thng ng ca lung giú, tc giú gim dn t
ú xung gn mt t cng nh lờn cao cao hn. Giú nỳi ban ờm yu hn giú

Mối quan hệ Địa hình - Khí hậu - Sông ngòi

7


Chuyªn ®Ò båi d-ìng häc sinh giái §Þa lÝ
thung lũng, bề dày của nó rất nhỏ. Gió thung lũng chỉ phát triển khi thời tiết tốt,
nhưng gió núi phát triển cả khi thời tiết xấu, nhiều mây, có mưa.
c. Ảnh hưởng của địa hình đến sự phân bố lượng mưa và độ ẩm
Độ cao, hướng địa hình (hướng nghiêng, hướng núi, hướng sườn) là những
nhân tố tác động lớn nhất tới lượng mưa
- Những nơi ẩm ướt, mưa nhiều thường là sườn đón gió. Cùng một sườn đón
gió, càng lên cao không khí càng lạnh, sức chứa hơi nước giảm gây mưa, cộng với
lượng bốc hơi giảm nên những đỉnh núi tương đối cao còn gọi là những “hòn đảo
ẩm ướt”. Tới một độ cao nào đó, độ ẩm không khí đã giảm nhiều, không còn mưa,
vì thế ở những đỉnh núi cao thường khô ráo.
Ở miền Bắc nước ta, nơi mưa nhiều nhất là vùng núi thượng nguồn sông
Chảy, vùng núi Hoàng Liên Sơn, vùng núi Nam Châu Lãnh (Sa Pa: 2833 mm,
Móng Cái: 2749 mm); ở Nam Trung Bộ, trên các đỉnh núi cao của Trường Sơn
Nam, lượng mưa còn lớn hơn (Hòn Ba – Khánh Hòa 3751 mm; vùng núi Ngọc
Lĩnh trên 3000 mm, vùng núi Vọng Phu trên 2800 mm). Tại các đồng bằng dưới
chân núi đón gió từ biển thổi vào cũng có lượng mưa rất cao tới trên 2500 mm (Hà
Tĩnh 2642 mm, Huế 2868 mm)
- Những nơi khô hạn, ít mưa thường là nơi có địa hình khuất gió, hoặc song
song với hướng gió.

Nơi mưa ít nhất nước ta hiện nay là đồng bằng cực Nam Trung Bộ (Phan
Rang 653 mm, Mũi Dinh 757 mm), và một số nơi khuất gió khác như Mường Xén
(Kỳ Sơn – Nghệ An) chỉ mưa 643 mm một năm.
- Hướng nghiêng chung của địa hình nước ta là Tây Bắc – Đông Nam thấp
dần ra biển nên ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền đem lại cho nước ta một
lượng mưa lớn so với các nước cùng vĩ độ.
2. Tác động của địa hình đến sông ngòi
a. Hướng địa hình ảnh hưởng đến hướng dòng chảy
* Hướng các dãy núi quy định hướng dòng chảy:
Ở Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta, theo hướng địa hình, sông ngòi
chảy theo hai hướng chính là hướng tây bắc - đông nam: sông Hồng, sông Chảy,
sông Lô và hướng vòng cung: sông Gâm, sông Phó Đáy, sông Thương, sông Lục
Nam (trừ sông Bằng Giang, Kì Cùng chảy ngược về phía bắc đổ sang Trung Quốc).

Mèi quan hÖ §Þa h×nh - KhÝ hËu - S«ng ngßi

8


Chuyªn ®Ò båi d-ìng häc sinh giái §Þa lÝ
Sự quy tụ các dãy núi kéo theo sự quy tụ của các dòng sông, tạo thành mạng lưới
sông ngòi dạng nan quạt, vì vậy mức độ tập trung lũ vào mùa mưa rất lớn.
Ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, do sự chi phối của địa hình, sông chủ yếu
có hướng tây bắc – đông nam hoặc tây – đông. Các sông có hướng tây bắc – đông
nam điển hình: sông Đà, sông Mã, sông Cả...Một số sông có hướng tây – đông như
sông Bến Hải, sông Thu Bồn, sông Hương.
* Hướng sườn cũng có ảnh hưởng rất lớn đến sông ngòi:
Các sườn đón gió mưa nhiều có dòng chảy sông ngòi phong phú, và ngược
lại, các sườn khuất gió ít mưa có lưu lượng dòng chảy sông ngòi hạn chế hơn.
Tác dụng của hướng sườn đến lưu lượng nước sông thấy rất rõ ở sườn đông

và sườn tây cánh cung Đông Triều. Ở đây, tại sườn đón gió phía đông, sông Tiên
Yên tại Bình Liêu có lượng mưa lưu vực trên 2500mm/năm, hệ số dòng chảy là
0,72, còn ở sườn khuất gió phía tây, sông Kì Cùng, tại Lạng Sơn, có lượng mưa
bình quân lưu vực là 1662mm/năm, hệ số dòng chảy là 0,46.
b. Độ dốc và độ cao địa hình ảnh hưởng đến tốc độ dòng chảy
Nước chảy theo quy luật từ chỗ cao xuống chỗ thấp dưới tác dụng của trọng
lực. Độ dốc càng lớn thì càng làm tăng tốc độ dòng chảy, tăng cường quá trình tập
trung lũ và cường suất nước dâng. Ở miền núi, nước chảy nhanh hơn ở đồng bằng,
đặc biệt là sau mỗi cơn mưa lớn.
Do sự tương phản sâu sắc giữa địa hình miền núi và địa hình đồng bằng ở
nước ta mà có sự thay đổi đột ngột giưã vùng hạ du và vùng thượng lưu sông. Dòng
sông ở thượng lưu rất dốc, trắc diện dọc trọng khoảng 10 – 20 km đầu nguồn gần
thẳng đứng, điển hình ở thượng lưu sông Chảy. Trên dòng sông Hồng, độ dốc bình
quân đến Việt Trì là 0,23% nhưng từ Việt Trì tới Ba Lạt còn 0,03% nghĩa là giảm
hơn 7 lần. Nếu ở thượng lưu sông chảy xiết, nhiều thác ghềnh như đoạn Hà Giang –
Tuyên Quang trên sông Lô có tới 70 thác ghềnh thì đến đồng bằng sông chảy yên
đềm, uốn khúc quanh co, đồng thời phải phân ra nhiều chi lưu để tiêu nhanh lượng
nước lớn ra biển qua nhiều cửa sông (sông Hồng có 4 cửa là Trà Lí, Ba Lạt, Lạch
Giang và cửa Đáy). Ngoài ra, sông còn chuyển một lượng nước lớn sang sông Thái
Bình qua sông Luộc và sông Đáy. Sự tương phản giữa sông ngòi miền núi và đồng
bằng cũng thể hiện vô cùng rõ nét ở các sông sườn đông Trường Sơn ở Trung Bộ.
Độ dốc bình quân ở sông Gianh là 2,5%, của sông Ba là 2% tuy nhiên khi ra đến
gần biển các sông lại chảy rất yếu.

Mèi quan hÖ §Þa h×nh - KhÝ hËu - S«ng ngßi

9


Chuyªn ®Ò båi d-ìng häc sinh giái §Þa lÝ

c. Ảnh hưởng của lưu vực đến sông ngòi
- Mật độ và độ chia cắt sâu có ảnh hưởng quan trọng đến lượng dòng chảy cũng
như tác dụng điều tiết tự nhiên.
+ Ở các lưu vực kín, mật độ và độ chia cắt sâu của địa hình lớn có thể làm tăng
lượng dòng chảy và tăng cường tác dụng điều tiết tự nhiên.
+ Ở các lưu vực hở, tác dụng sẽ ngược lại.
- Độ cao của lưu vực có thể làm tăng lượng dòng chảy, khi chưa vượt quá độ cao
giới hạn (độ cao giới hạn thay đổi tuỳ theo vĩ độ địa phương, ở nước ta giới hạn này
vào khoảng 2500m).
Tính chất địa chất khác nhau tại các vùng địa hình cũng ảnh hưởng lớn đến
hình thái lưu vực và đặc điểm thủy chế. Sông chảy trên vùng đá diệp thạch thường
có thung lũng rộng, thoải đối xứng trong khi chảy qua vùng đá kết tinh thường có
thung lũng hẹp và sâu, tại vùng núi đá vôi thường có sườn cao, vách đứng. Cũng do
độ cứng khác nhau mà khi sông chảy qua vùng đá rắn thường lắm thác ghềnh như
thác Bà trên sông Chảy, thác Khánh Khê trên sông Kì Cùng, thác Pông Gua trên
sông Đa Nhim. Mật độ sông suối ở những vùng đá vôi thuộc mức thấp nhất, dưới
0,5km/km2 đồng thời lượng dòng chảy mặt giảm rõ rệt. Những vùng đá bazan có
vỏ phong hóa dày, khả năng thấm nước lớn cũng làm giảm dòng chảy mặt, mật độ
sông suối dưới 0,5 km/km2.
II . Tác động của khí hậu đến địa hình và sông ngòi
1. Tác động của khí hậu đến địa hình
Các nhân tố hình thành địa hình bao gồm nội sinh và ngoại sinh. Nhân tố
ngoại sinh bao gồm các quá trình: phong hoá, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ. Các
quá trình này phụ thuộc chặt chẽ vào khí hậu. Do đó, địa hình và những nét cơ bản
của địa hình (hình thái, trắc lượng hình thái…) trong chừng mực nào đó phụ thuộc
vào điều kiện khí hậu, nhất là các dạng địa hình có nguồn gốc ngoại sinh - địa hình
là sản phẩm của khí hậu.
a. Điều kiện khí hậu quy định tính chất, cường độ của các quá trình ngoại
* Khí hậu tác động tới địa hình thông qua quá trình phong hoá:
Phong hoá là quá trình phá huỷ đất đá, thay đổi thành phần khoáng vật và

thành phần hoá học của đá. Quá trình phong hoá ảnh hưởng tới địa hình: tạo ra các

Mèi quan hÖ §Þa h×nh - KhÝ hËu - S«ng ngßi

10


Chuyªn ®Ò båi d-ìng häc sinh giái §Þa lÝ
sản phẩm phong hoá, chuẩn bị vật liệu cho các quá trình vận chuyển và bồi tụ.
Phong hoá phụ thuộc rất nhiều vào hai yếu tố của khí hậu là nhiệt độ và lượng
mưa. Khí hậu cũng tác động gián tiếp lên sinh vật là tác nhân của quá trình phong
hoá sinh học, từ đó tác động tới địa hình.
Trong điều kiện nóng ẩm của khí hậu nước ta, cường độ phong hóa được đẩy
nhanh, đặc biệt là phong hóa hóa học tạo nên một lớp phủ vụn bở cho địa hình.
Tốc độ hòa tan và phá hủy đá vôi, dẫn tới sự cacxtơ hóa triệt để các khối đá vôi.
Các khối đá vôi còn tương đối lớn cũng đã bị đục khoét ngầm bên trong, với rất
nhiều hang, động, giếng.
* Khí hậu tác động tới địa hình thông qua quá trình bóc mòn:
Bóc mòn là quá trình chuyển dời các sản phẩm phong hoá ra khỏi vị trí ban
đầu của chúng. Quá trình bóc mòn ảnh hưởng trực tiếp tới địa hình, làm thay đổi
hình thái của địa hình.
Bóc mòn phụ thuộc rất nhiều vào khí hậu. Do nước ta có khí hậu nóng ẩm,
lượng mưa lớn nên quá trình xói mòn diễn ra mạnh mẽ, các dạng địa hình như
thung lũng sông, khe rãnh… rất phổ biến. Hơn nữa, tại các vùng núi dốc còn xảy ra
hiện tượng truợt lở đất đá.
Với đường bờ biển dài, các dạng địa hình: hàm ếch sóng vỗ, bậc thềm sóng
vỗ…cũng xuất hiện phổ biến ở nước ta.
* Khí hậu tác động tới địa hình thông qua quá trình vận chuyển, bồi tụ:
Vận chuyển là quá trình tiếp tục của bóc mòn còn bồi tụ là quá trình kết thúc
của vận chuyển, ảnh hưởng rất lớn tới địa hình, tạo thành các dạng địa hình mới:

cồn cát, đụn cát, đồng bằng châu thổ…
Dưới tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, song song với quá trình
phong hóa và bóc mòn, quá trình vận chuyển, bồi tụ cũng diễn ra hết sức mạnh mẽ.
Quá trình xâm thực mạnh kết hợp với dòng chảy lớn đã khiến cho nước ta vận
chuyển một lượng phù sa lớn, nhất là vào mùa lũ, từ đó thúc đẩy quá trình lấn biển
của các đồng bằng. Tổng lượng phù sa của sông ngòi nước ta lên tới 200 triệu
tấn/năm, trong đó riêng sông Hồng đã vận chuyển 120 triệu tấn/năm (chiếm khoảng
60%), còn sông Mê Kông vận chuyển 70 triệu tấn/năm (chiếm 35%). Độ đục bình
quân nhiều năm của sông ngòi là 223 g/m3 nhưng ở những nơi bị mất rừng, độ đục
có thể tăng lên 600 - 700 g/m3; ở các vùng núi đá vôi độ đục lại giảm xuống chỉ đạt
dưới 70 g/m3. Kỉ lục vẫn thuộc về hệ thống sông Hồng, độ đục của nước tại Sơn

Mèi quan hÖ §Þa h×nh - KhÝ hËu - S«ng ngßi

11


Chuyªn ®Ò båi d-ìng häc sinh giái §Þa lÝ
Tây là 1010 g/m3 và tại Hòa Bình là 1030 g/m3. Với lượng phù sa lớn như vậy nên
hang năm đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long vẫn mở rộng ra biển
từ vài chục tới hang trăm mét.
b. Điều kiện khí hậu ảnh hưởng đến hình thái của địa hình
- Điều kiện khí hậu ảnh hưởng đến hình thái trắc diện dọc của thung lũng sông:
Sông ngòi nước ta nằm trong miền khí hậu nhiệt đới do phong hoá hoá học
mạnh, vật liệu tơi bở, sức công phá của vật liệu yếu dẫn đến phá huỷ thác ghềnh
yếu vì vậy khó đạt tới trắc diện cân bằng.
- Ảnh hưởng đến độ cao của địa hình: quá trình ngoại lực ở nước ta diễn ra mạnh
mẽ nên dễ dàng phá hủy địa hình miền núi, địa hình núi có xu hướng bị san bằng,
hạ thấp nhanh hơn nhiều so với các khu vực khác.
c. Khí hậu gián tiếp tạo nên một số dạng địa hình đặc biệt

Điều kiện khí hậu tạo nên các dạng địa hình như cacxtơ, đầm lầy, các đảo
san hô, các vũng vịnh, bãi triều, đầm phá, cồn cát…
2. Tác động của khí hậu đến sông ngòi
Sông ngòi được coi là “hàm số” của khí hậu. Có thể nói khí hậu là nhân tố
quan trọng nhất, có tác động quyết định đến lưu lượng nước và chế độ nước sông.
a. Đặc điểm khí hậu quy định nguồn cung cấp nước cho sông ngòi
Sông ngòi ở nước ta trong vùng khí hậu nhiệt đới nên nguồn cung cấp nước
chủ yếu là nước mưa. Nước ta có lượng mưa lớn nên sông ngòi cũng có lượng nước
phong phú. Lưu lượng trung bình của sông ngòi nước ta lên tới 26000 m3/s, tương
đương với tổng lượng nước là 839 tỉ m3/s. Trong tổng lượng nước này, phần sinh ra
trên lãnh thổ nước ta là 338 tỉ m3/s, chiếm khoảng 40,3%. Trong tổng lượng nước,
phần dòng chảy trên mặt là 637 tỉ m3/năm; chiếm khoảng 76%, còn dòng chảy ngầm
là 202 tỉ m3/năm. Trong dòng chảy trên mặt, phần sinh tại nước ta là 226 m3/năm
chiếm 35,5%. Đối với dòng chảy ngầm, con số tương ứng là 112 tỉ chiếm 55,5%.
b. Ảnh hưởng của chế độ mưa đến sông ngòi
- Lượng mưa ảnh hưởng trực tiếp đến mật độ và lượng nước sông:
Nơi có lượng mưa lớn thường hình thành mạng lưới sông ngòi dày đặc, lượng
nước phong phú và ngược lại. Ở nước ta, nơi có mật độ sông ngòi dày nhất và lưu
lượng lớn nhất là vùng cửa sông Hồng và cửa sông Cửu Long (4km/km2). Nơi có
mật độ nhỏ nhất chỉ đạt dưới 0,5km/km2 là ở Ninh Thuận, Bình Thuận – những nơi

Mèi quan hÖ §Þa h×nh - KhÝ hËu - S«ng ngßi

12


Chuyên đề bồi d-ỡng học sinh giỏi Địa lí
cú lng ma nh nht c nc, ngoi ra ng Vn, Bc Sn, Mc Chõu, K
Bng, Bc v Trung Tõy Nguyờn, ụng Nam B cng cú mt sụng sui thp do
thiu nc trờn mt c bit l vo mựa ma.

- Ch ma nh hng ti ch thu vn:
Ch ma nc ta cú s phõn mựa rừ rt nờn sụng ngũi cú mựa l vo thi kỡ
ma nhiu, mựa cn vo thi kỡ ma ớt. Ch ma thiu n nh cựng vi s suy
thoỏi ca lp ph thc vt gõy ra ch dũng chy tht thng ca dũng chy sụng
ngũi nc ta.
c. Nhit khụng khớ cú nh hng phc tp n sụng ngũi
Nhit nc ta lm tng cng cỏc quỏ trỡnh bc hi. iu ny lm tng
thờm tớnh khc nghit trong mựa cn ca sụng ngũi nc ta, c bit l sụng ngũi
min khớ hu phớa Nam.
III. Tỏc ng ca sụng ngũi ti a hỡnh v khớ hu
1. Tỏc ng ca sụng ngũi n a hỡnh
a hỡnh do dũng nc to thnh l kiu a hỡnh ph bin nht trờn b mt
lc a. Sụng ngũi thụng qua ng nng dũng chy ca nú m to ra cỏc dng a
hỡnh khỏc nhau: a hỡnh xõm thc v a hỡnh bi t.
- Nc sụng trong quỏ trỡnh di chuyn phỏ hu b mt a hỡnh, xõm thc a
hỡnh theo ng. Lng nc cng ln, tc dũng chy cng cao thỡ a hỡnh b
xõm thc cng mnh. Tỏc dng xõm thc a hỡnh ca dũng nc bao gm: xõm
thc sõu (o lũng) v xõm thc ngang (phỏ b). C hai quỏ trỡnh ny xy ra ng
thi nhng xõm thc sõu chim u th khi sụng tr, nht l b phn thng, trung
ngun. Xõm thc ngang chim u th khu vc h lu v in hỡnh cho giai on
gi nua.
- Khi tc dũng chy nh i hay khi lng nc sụng gim xung thỡ xy
ra quỏ trỡnh bi t. Quỏ trỡnh ny cú th din ra trờn sut dc sụng to thnh cỏc bói
bi ven sụng nhng ch yu vn l b phn h lu v ca sụng, hỡnh thnh cỏc
ng bng tam giỏc chõu nh ng bng sụng Hng, ng bng sụng Cu Long.
2. Tỏc ng ca sụng ngũi n khớ hu
Sụng ngũi cng cú tỏc ng tr li i vi khớ hu.
- Sụng ngũi gúp phn cung cp m cho khớ quyn, iu ho khớ hu. Lng
hi nc tuy rt nh nhng cng gúp phn to m, hỡnh thnh mõy, gõy ma


Mối quan hệ Địa hình - Khí hậu - Sông ngòi

13


Chuyên đề bồi d-ỡng học sinh giỏi Địa lí
- cỏc sụng ln cũn giú bri - loi giú thay i hng theo nhp iu ngy ờm (hỡnh thnh do s khỏc nhau v tớnh cht vt lớ gia t v nc dn n s
chờnh lch ca nhit v ỏp sut ca khụng khớ trờn mt t v mt nc). Ban
ngy giú thi t trờn mt nc vo mt t, ban ờm ngc li. Giú thi mnh nht
vo nhng khi cú thi tit quang mõy.
.

T S U



UY TP

Cõu 1: Chng minh a hỡnh l nhõn t quan trng nh hng n khớ hu nc ta.
Gi ý tr li:
* cao a hỡnh l nhõn t quan trng nh hng n khớ hu, c bit l ch
nhit.
a hỡnh i nỳi thp chim u th nờn tớnh cht nhit i m giú mựa ca khớ
hu vn c bo tn vnh ai chõn nỳi ( min Bc di 600 - 700m, min
Nam di 900 - 1000m).
Do a hỡnh nc ta 3/4 l i nỳi nờn ngoi s phõn hoỏ theo chiu Bc Nam, khớ hu cú s phõn hoỏ theo cao khỏ rừ:
+ ai nhit i giú mựa (600 - 700m min Bc, di 900 1000m min
Nam). Khớ hu nhit i m biu hin rừ rt nn nhit cao, mựa h núng
(nhit trung bỡnh thỏng trờn 25 0C), m tng i cao v thay i tu ni: t
khụ hn n m t.

+ ai cn nhit giú mựa trờn nỳi (t 600 - 700m n 2600m min Bc, t
900 - 1000m n 2600m min Nam). Khớ hu mỏt m, khụng cú thỏng no nhit
trờn 250C, lng ma nhiu hn, m tng lờn.
+ ai ụn i giú mựa trờn nỳi (trờn 2600m, ch cú Hong Liờn Sn). Khớ hu
cú nột ging vi khớ hu ụn i, quanh nm nhit di 15 0C, mựa ụng xung
di 50C.
Theo quy lut ai cao, c lờn cao 100m thỡ nhit gim khong 0,6 0C. Vỡ
vy, nhng vựng nỳi cao ca nc ta cú nhit thp hn so vi nn nhit
trung bỡnh c nc (Sa Pa nhit trung bỡnh nm 15,2 0C so vi nhit trung
bỡnh c nc l 23 0C).
* Hng nghiờng chung ca a hỡnh v hng nỳi cú nh hng rt ln n
c im khớ hu.

Mối quan hệ Địa hình - Khí hậu - Sông ngòi

14


Chuyên đề bồi d-ỡng học sinh giỏi Địa lí
nh hng ca hng nghiờng a hỡnh n c im chung ca khớ hu: Do
a hỡnh nc ta cú hng nghiờng chung l tõy bc - ụng nam, thp dn ra
bin kt hp vi cỏc loi giú thnh hnh trong nm nờn nh hng ca bin cú
th tỏc ng sõu vo trong t lin khin tớnh lc a ca cỏc a phng khụng
th hin rừ nột, lm cho khớ hu nc ta mang c im ca khớ hu hi dng
iu ho khỏc hn vi khớ hu khụ hn ca cỏc nc cựng v Tõy , ụng
Phi, Bc Phi.
nh hng ca hng nỳi n s phõn hoỏ khớ hu theo chiu Bc - Nam v
ụng - Tõy.
+ Hng vũng cung:
> Hng vũng cung ca cỏc cỏnh cung ụng Bc to iu kin cho giú mựa

ụng bc xõm nhp sõu vo lónh th nc ta lm cho min Bc nc ta cú mt
mựa ụng lnh.
> Hng vũng cung ca cỏc cỏnh cung Trng Sn Nam song song vi
hng giú duyờn hi khin cho nhiu a phng cú lng ma thp (Ninh
Thun, Bỡnh Thun cú lng ma trung bỡnh nm thp nht nc ta 600 700mm)
+ Hng tõy bc - ụng nam:
> Hng Tõy Bc - Đụng Nam ca dóy Hong Liờn Sn cú tỏc dng ngn
nh hng ca giú mựa ụng bc n khu Tõy Bc lm cho vựng ny cú mựa
ụng ngn hn so vi khu ụng Bc.
> Hng Tõy Bc - Đụng Nam ca dóy Trng Sn vuụng gúc vi giú mựa
tõy nam khin cho sn ụng chu nh hng cú giú tõy khụ núng vo mựa h.
Sang mựa ụng, sn ụng li v trớ úng giú t bin thi vo nờn ma nhiu.
+ Hng Tõy - Đụng ca cỏc dóy nỳi Honh Sn, Bch Mó cú tỏc dng ngn nh
hng ca giú mựa ụng bc xung phớa nam gúp phn lm cho nn nhit
phớa Nam cao hn phớa Bc, min Bc cú mt mựa ụng lnh trong khớ min Nam
núng quanh nm.
Cỏc a im nm sn ún giú ca cỏc dóy nỳi cú lng ma ln, nm
sn khut giú hoc song song vi hng giú cú lng ma nh.

Mối quan hệ Địa hình - Khí hậu - Sông ngòi

15


Chuyên đề bồi d-ỡng học sinh giỏi Địa lí
Cõu 2: Phõn tớch vai trũ ca a hỡnh trong vic to nờn s khỏc bit v khớ hu
gia cỏc vựng: ụng Bc v Tõy Bc, ụng Trng Sn v Tõy Trng Sn.
Gi ý tr li:
* ụng Bc v Tõy Bc:
Cỏc dóy nỳi hng vũng cung phớa ụng Bc ún giú mựa ụng bc v

mựa ụng mang theo khi khụng khớ cc i lnh v khụ lm cho ụng Bc cú
mt mựa ụng lnh nht c nc.
Dóy Hong Liờn Sn s chy theo hng tõy bc - ụng nam to
thnh bc bỡnh phong chn giú mựa ụng bc vo thi kỡ mựa ụng khin cho
khu vc Tõy Bc cú nhit cao hn khu vc ụng Bc.
* ụng Trng Sn v Tõy Trng Sn:
Dóy Trng Sn chy di theo hng ụng bc - tõy nam to thnh vt
chng ngi i vi giú mựa tõy nam vo mựa hố trờn ng di chuyn vo lónh
th nc ta, to ra s phõn hoỏ khớ hu gia ụng Trng Sn v Tõy Trng
Sn.
Bn cht ca giú mựa tõy nam khi khớ chớ tuyn vnh Bengan cú ngun
gc bin nờn núng v m. Nhng khi di chuyn ti sn ún giú phớa tõy dóy
Trng Sn, khi khụng khớ khụng th r ngang c, bt buc phi vt nỳi.
Khụng khớ chuyn ng i lờn, nhit h xung theo on nhit m
(0,60C/100m), khi xung di im sng hi nc bt u ngng t v gõy
ma ngay ti sn ún giú. Khi vt nỳi sang sn i din phớa ụng dóy
Trng Sn (sn khut giú), hi nc trong khụng khớ ó gim, khụng khớ
chuyn ng i xung, nhit tng theo on nhit khụ (1 0C/100m) nờn m
tng i gim.
Vỡ vy, Tõy Trng Sn nhn c lng ma ln. ụng Trng Sn
li rt khụ v núng, nhit cú th lờn ti 37 0C, m tng i xung thp
di 45%.
Cõu 3: Da vo bn Lng ma trung bỡnh nm - trang 9 Atlat a lớ Vit Nam
cựng vi cỏc kin thc ó hc, hóy xỏc nh cỏc im ma nhiu, ma ớt trờn lónh
th Vit Nam v phõn tớch vai trũ ca a hỡnh i vi lng ma cỏc a im ú.
Gi ý tr li:
* Cỏc im ma nhiu, ma ớt:

Mối quan hệ Địa hình - Khí hậu - Sông ngòi


16


Chuyªn ®Ò båi d-ìng häc sinh giái §Þa lÝ
 Các điểm mưa nhiều: vùng núi cao Hoàng Liên Sơn, khối núi vòm Sông
Chảy, vùng đồng bằng ven biển Quảng Ninh, duyên hải Thừa Thiên  Huế, khối
núi Kon Tum phía Bắc Tây Nguyên.
 Các điểm mưa ít: thung lũng sông Mã, thung lũng sông Ba, Ninh Thuận
- Bình Thuận.
* Vai trò của địa hình đối với lượng mưa ở các địa điểm trên:
 Những nơi mưa nhiều nhất là những vùng núi cao hoặc có địa hình chắn
gió thuận lợi:
+ Vùng núi cao Hoàng Liên Sơn do địa hình cao nên mưa nhiều.
+ Khối núi vòm sông Chảy: do gió mùa đông nam nóng ẩm men theo thung lũng
sông Lô đến khối núi vòm sông Chảy thì bị chặn lại gây mưa lớn.
+ Đồng bằng ven biển Quảng Ninh: đây là vùng núi thấp ven biển, nằm ở sườn
phía đông của dãy núi Đông Triều chắn gió mùa đông nam từ biển thổi vào.
+ Duyên hải Thừa Thiên  Huế: do bức chắn dãy Bạch Mã với các tuyến frông
lạnh di chuyển tới.
+ Vùng núi Bắc Tây Nguyên: do địa hình cao kết hợp với tác dụng của bức chắn
địa hình đối với gió mùa tây nam gây mưa lớn.
 Những nơi mưa ít là những nơi có địa hình khuất gió hoặc song song với
hướng gió:
+ Thung lũng sông Mã: địa hình thấp, khuất gió do nằm kẹp giữa các dãy núi
phía đông bắc và phía tây nam.
+ Thung lũng sông Ba: địa hình thấp trũng, khuất gió.
+ Khu vực Ninh Thuận, Bình Thuận: do đường bờ biển và núi có hướng đông
bắc - tây nam gần như song song với gió mùa đông bắc và gió mùa tây nam và bị
khuất gió nên có có lượng mưa thấp nhất cả nước.
Câu 4: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích vai trò

của các nhân tố tạo nên đặc điểm sông ngòi của nước ta.
Gợi ý trả lời:
Đặc điểm sông ngòi nước ta chịu tác động tổng hợp của nhiều nhân tố: cấu
trúc địa chất - địa hình, khí hậu, thực vật, hồ đầm.

Mèi quan hÖ §Þa h×nh - KhÝ hËu - S«ng ngßi

17


Chuyên đề bồi d-ỡng học sinh giỏi Địa lí
- a hỡnh nh hng n dũng chy sụng ngũi thụng qua nhiu nhõn t nh
hng, dc, c im hỡnh thỏi.
+ a hỡnh i nỳi chim 3/4 din tớch lónh th nờn phn ln sụng ngũi nc
ta cú c im: nh, ngn, dc.
+ Theo hng cu trỳc a hỡnh, sụng ngũi nc ta cú hng chớnh l tõy
bc - ụng nam v hng vũng cung.
+ a hỡnh nc ta l a hỡnh gi tr li nờn trờn cựng mt dũng sụng cú
khỳc chy ờm m, cú khỳc nhiu thỏc ghnh sụng o lũng d di (vớ d cỏc
sụng chy trờn cao nguyờn xp tng nh sụng a ng v sụng a Nhim).
Trong vựng nỳi cú c cỏc sụng ang o lũng mnh m, thung lng hp ng
thi cú c cỏc thung lng gi cú bói bi, thm t.
- a cht: tớnh cht thm nc ca nham thch, ca lp v phong hoỏ, tớnh cht
d ho tan ca ỏ vụi cú nh hng n hỡnh thỏi lu vc v c im thu ch
ca sụng.
+ Sụng chy qua cỏc vựng ỏ rn thng cú thung lng hp v sõu, lm
thỏc ghnh (vớ d Thỏc B trờn sụng Chy, thỏc Pụng Gua trờn sụng a Nhim).
+ vựng ỏ vụi, mt sụng ngũi thp nht (di 0,5 km/km 2), lng
dũng chy mt gim rừ rt. Vựng ỏ badan cú lp v phong hoỏ dy, kh nng
thm nc ln lm gim dũng chy mt, mt sụng sui cng tha.

- Khớ hu nh hng trc tip n ch nc sụng.
+ Do nc ta cú khớ hu nhit i giú mựa nờn ngun cung cp nc ca
sụng ngũi nc ta ch yu l nc ma, thu ch ca sụng ph thuc hon ton
vo s phõn b lng ma trong nm.
+ Do khớ hu cú s phõn hoỏ sõu sc gia mựa ma v mựa khụ nờn cú s
chờnh lch lng nc sụng gia mựa l v mựa cn, thỏng l v thỏng kit.
+ Do mựa ma cỏc vựng khỏc nhau nờn thi gian l ca cỏc sụng cng
khụng ging nhau.
- Cỏc nhõn t khỏc nh thc vt, h m cú tỏc dng iu ho dũng chy.

Mối quan hệ Địa hình - Khí hậu - Sông ngòi

18


Chuyªn ®Ò båi d-ìng häc sinh giái §Þa lÝ

PhÇn kÕt luËn
Địa hình, khí hậu, sông ngòi là ba yếu tố tự nhiên có mối quan hệ gắn bó
mật thiết. Tương tác sáu chiều giữa địa hình, khí hậu và sông ngòi góp phần tạo
nên bộ mặt cảnh quan tự nhiên của mỗi vùng lãnh thổ khác nhau. Trước hết,
thông qua chuyên đề này học sinh được củng cố một số kiến thức cơ bản của địa
lí tự nhiên phần đại cương. Việc gắn kiến thức lí thuyết về địa lí tự nhiên đại
cương trong việc giải thích mối quan hệ tương tác giữa địa hình, khí hậu và sông
ngòi kết hợp với liên hệ qua một miền địa lí tự nhiên của thể của Việt Nam một
mặt làm cho nội dung kiến thức trở nên dễ hiểu, mặt khác giúp các em hiểu, giải
thích được từ đó nắm chắc một số đặc điểm quan trọng của địa lí tự nhiên nước
ta. Địa hình, khí hậu, sông ngòi chỉ là ba hợp phần quan trọng của mỗi thể tổng
hợp lãnh thổ tự nhiên. Việc hướng dẫn học sinh khai thác nội dung chuyên đề
“Mối quan hệ địa hình - khí hậu - sông ngòi Việt Nam” sẽ gợi mở những ý

tưởng phong phú, tư duy độc lập của học sinh về mối quan hệ phức tạp, đa chiều
giữa tất cả năm thành phần của địa lí tự nhiên.
Hướng dẫn học sinh xác lập mối quan hệ giữa ba nhân tố địa hình, khí hậu
và sông ngòi giúp các em phát huy tư duy lôgic, tư duy biện chứng, luôn xem
xét sự vật trong các mối liên hệ và gắn liền với lãnh thổ. Cũng thông qua đó, các
em còn được nâng cao khả năng tổng hợp, phân tích, giải thích, tăng cường kĩ
năng sử dụng atlat địa lí một cách hiệu quả. Những kĩ năng ấy là “hành trang”
rất cần thiết đối với mỗi học sinh chuyên, học sinh giỏi môn địa lí. Chuyên đề
này cũng thiết thực góp phần khơi dậy ở mỗi học sinh niềm đam mê, hứng thú,
say sưa đối với môn địa lí - chất kích thích quan trọng nâng cao hiệu quả dạy và
học địa lí nói chung.
Cùng với việc giảng dạy các nội dung kiến thức cơ bản về mối quan hệ
giữa địa hình, khí hậu, sông ngòi, giáo viên cũng tạo cơ hội cho các em được
vận dụng những kiến thức ấy trong một số bài tập tương tự khác.
Tôi hi vọng chuyên đề này sẽ góp một phần nào đó trong quá trình tự suy
nghĩ, tìm tòi của các em học sinh, không chỉ dừng lại ở việc phát hiện và giải
thích các mối quan hệ nhân quả phức tạp xoay quanh ba yếu tố địa hình, khí hậu
và sông ngòi mà còn là phát hiện và giải thích nhiều mối liên hệ nhân quả khác
trong địa lí, từ đó phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong
học tập.

Mèi quan hÖ §Þa h×nh - KhÝ hËu - S«ng ngßi

19


Chuyªn ®Ò båi d-ìng häc sinh giái §Þa lÝ
Do khả năng còn hạn chế nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót.
Vì vậy tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp để tôi hoàn thiện chuyên
đề này.


Mèi quan hÖ §Þa h×nh - KhÝ hËu - S«ng ngßi

20



×