Tải bản đầy đủ (.pdf) (37 trang)

nhận thức về hạnh phúc gia đình và xu hướng hành vi lựa chọn bạn đời của sinh viên trường cao đẳng sư phạm thái bình (slide)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (748.61 KB, 37 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA TÂM LÝ – GIÁO DỤC

NHẬN THỨC VỀ HẠNH PHÚC GIA ĐÌNH VÀ XU
HƯỚNG HÀNH VI LỰA CHỌN BẠN ĐỜI CỦA SINH
VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM THÁI BÌNH

GVHD : Th.s Phạm Thị Mơ
SVTH : Trần Thị Hoa
Lớp : 05 CTL


Giới thiệu chung
Phần mở ñầu
Phần nội dung
Chương 1 : Cơ sở lý luận của ñề tài
Chương 2: Tổ chức nghiên cứu và
phương pháp nghiên cứu
Chương 3 : Kết quả nghiên cứu và các
giải pháp ñề xuất
Phần kết luận và khuyến nghị


PHẦN MỞ ĐẦU


1. Lý do chọn ñề tài
2. Mục ñích nghiên cứu
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
4. Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên


cứu, khách thể khảo sát và phạm vi nghiên
c ứu
5. Gỉa thuyết khoa học
6. Phương pháp nghiên cứu


PHẦN NỘI DUNG


Chương 1: Cơ sở lý luận của ñề tài
1. Tổng quan về vấn ñề nghiên cứu
Hạnh phúc gia ñình và chọn bạn ñời ñã
thu hút ñược sự quan tâm, nghiên cứu
của nhiều tác giả trong và ngoài nước.
Các công trình nghiên cứu ñã ñược
công bố trên sách, báo, tạp chí và
webside như :


Trên thế giới :
- Tác phẩm : “ Camasutra” Ấn Độ
- Nhà tâm lý học Mỹ Tal Ben Saha với công trình
nghiên cứu : Learn the Secret of daily Joy and lasting
Fulfillment ( tạm dịch : ñể hạnh phúc hơn hãy học
những bí mật của niềm vui hàng ngày và hiện thực hóa
lâu dài)
- Nhà tâm lý học Mỹ Richard Stevens, nhà triết học
kiêm kinh tế học Revees, nhà hoạt ñộng xã hội Andrew
Mawson với công trình nghiên cứu ñược BCC2 tài trợ :
“ trở thành người hạnh phúc như thế nào?”

T.S Johan Goethe với tác phẩm “ Bức tranh gia ñình”
- T.S David Niven cùng Gs Steve Brukeet “ Bí quyết ñể
có một gia ñình hạnh phúc”


Tại Việt Nam
Nxb KHXH, 1991 “ Người phụ nữ và gia ñình
Việt Nam hiện nay”
Tác giả Ngô Công Hoàn “ Tâm lý học gia ñình”
Nguyễn Đình Xuân “ Tâm lý học gia ñình”,
“Tuổi trẻ sự nghiệp tình yêu”, “Giáo dục ñời
sống gia ñình’’
Gs Đặng Xuân Hoài : Báo cáo trong hội nghị “
Người mẹ Việt Nam và vấn ñề nuôi dạy con”
- Công trình nghiên cứu của PTS Dương Tự
Đam “ Gia ñình trẻ và việc thi hành nhân cách
Thanh niên”


2) Gia ñình và hạnh phúc gia ñình
2.1 Khái niệm về gia ñình
2.1.1 Định nghĩa về gia ñình : Gia ñình là một nhóm nhỏ xã hội,
các thành viên gắn bó với nhau bằng quan hệ hôn nhân, quan hệ
huyết thống ( hoặc quan hệ nhận con nuôi), các thành viên cùng
chung sống, có ngân sách chung, có trách nhiệm với nhau, thỏa
mãn nhu cầu vật chất và tinh thần, tình cảm, vừa ñáp ứng nhu
cầu riêng tư của cá nhân, vừa thỏa mãn nhu cầu xã hội về tái sản
xuất con người và duy trì nòi giống.
2.1.2 Đặc trưng của gia ñình : ( 5 ñặc trưng cơ bản )
- Gia ñình là một nhóm xã hội ít nhất phải có từ hai người trở

lên. Một người không thể gọi là gia ñình.
- Gia ñình ñược hình thành trên cơ sở quan hệ hôn nhân
- Mối quan hệ giữa các thành viên trong gia ñình là mối quan hệ
ruột thịt, huyết thống.
- Các thành viên trong gia ñình sống bằng một ngân sách
chung, do các thành viên lao ñộng ñem lại.
- Gia ñình là tế bào của xã hội.


2.1.3 Chức năng của gia ñình
Chức năng của gia ñình
chức
năng tình
dục giữa
vợ và
Chồng

Chức
năng
sinh sản
ñể duy
trì nòi
giống

Chức
năng
nuôi
dưỡng,
giáo dục
con cái


Chức
năng tổ
chức
cuộc
sống vật
chất và
văn hóa
trong gia
ñình

Chức
năng
kinh tế

Chức
năng
chăm
sóc, nuôi
dưỡng
người già
và những
người
mất sức
lao ñộng


2.2 Hạnh phúc gia ñình
2.2.1 Khái niệm hạnh phúc
Hạnh phúc là một trạng thái tâm lý ñược thỏa mãn nhu cầu vật

chất, tinh thần, ñạo ñức của con người, do con người hoàn thành
nghiã vụ ñem lại. Việc thoả mãn nhu cầu trên phù hợp với nhu
cầu xã hội, lợi ích xã hội.
2.2.2 Hạnh phúc gia ñình
2.2.2.1) Khái niệm hạnh phúc gia ñình :
Dựa trên quan ñiểm khác nhau về hanh phúc gia ñình, trong
phạm vi của ñề tài nghiên cứu của mình, chúng tôi cho rằng :
Hạnh phúc gia ñình là hạnh phúc của toàn bộ các thành viên
trong gia ñình. Một gia ñình hạnh phúc là mọi thành viên sống
hòa thuận, vui vẻ, êm ấm, yêu thương và có trách nhiệm với nhau
hết mực, từ ñó chăm sóc cho nhau, tôn trọng nhau và khi cần
thiết biết hi sinh cho nhau nhường nhịn nhau tạo ra bầu không
khí gia ñình vui vẻ, kính trên nhường dưới, vợ chồng chung thủy
với nhau, con cái ngoan ngoãn, vâng lời cha mẹ. Đồng thời gia
ñình ñó phải có thu nhập ổn ñịnh ñảm bảo sự tồn tại và phát
triển của các thành viên trong gia ñình.


Ngoài ra ñề tài còn tìm hiểu các vấn ñề liên quan
như:
2.3.2 Ý nghĩa của hạnh phúc gia ñình
2.3.3 Biểu hiện của hạnh phúc gia ñình
2.3.4 Làm thế nào ñể có hạnh phúc gia ñình
2.3.5 Trách nhiệm của người vợ, người chồng,
người cha, người mẹ trong việc xây dựng và gìn
.giữ hạnh phúc gia ñình.


3) Bạn ñời - sự lựa chọn bạn ñời của thanh niên hiện nay
3.1 Bạn ñời – sự lựa chọn bạn ñời

- Bạn ñời là “ người bạn cùng chung sống, thường ñược chỉ
người vợ, người chồng sống gắn bó với nhau.”
- Sự lựa chọn bạn ñời là sự lựa chọn người vợ, người chồng phù
hợp với bản thân mình. Sự lựa chọn này dựa trên các tiêu chí cụ
thể mà do mỗi cá nhân ñặt ra ñể chọn ñược người “tâm ñầu ý
hợp”.
3.2 Tiêu chí chọn bạn ñời của thanh niên hiện nay :
Từ những quan ñiểm của các tác giả (tác giả Trần Trọng Thủy,
tác giả Minh Hà, Nguyễn Hoàng Vân) chúng tôi cho rằng : thanh
niên hiện nay có những tiêu chí chọn bạn ñời như sau :
- Hình thức
- Trí tuệ, trình ñộ học vấn
- Tình yêu
- Nghề nghiệp ổn ñịnh
- Đạo ñức tốt
- Khỏe mạnh
- Gia ñình cơ bản


4. Nhận thức về hạnh phúc gia ñình và xu hướng chọn bạn ñời
4.1 Nhận thức – nhận thức về hạnh phúc gia ñình của sinh
viên
+ Dựa vào những quan ñiểm về nhận thức, trong phạm vi nghiên
cứu của ñề tài, chúng tôi cho rằng : Nhận thức của sinh viên về
hạnh phúc gia ñình là sự ñánh giá của họ về các yếu tố ñảm bảo
hạnh phúc gia ñình, vai trò của người phụ nữ và nam giới trong
gia ñình.
4.2 Xu hướng hành vi và xu hướng chọn bạn ñời của sinh viên
4.2.1 Xu hướng hành vi :
Từ các quan ñiểm của các nhà tâm lý học, xã hội học thì hiểu một

cách chung nhất, xu hướng hành vi là : Sự thiên về một hướng
nào ñó của hành vi trong một hoạt ñộng nhất ñịnh. Trong phạm
vi của ñề tài này, chúng tôi tìm hiểu xu hướng hành vi lựa chọn
bạn ñời của sinh viên.


4.2.2 Xu hướng chọn bạn ñời của sinh viên - sinh viên Sư phạm

Tổng kết những quan ñiểm, nghiên cứu của các tác giả,
chúng tôi thấy rằng xu hướng hành vi chọn bạn ñời của sinh
viên sư phạm hiện nay chủ yếu như sau :
+ Đặc ñiểm ngoại hình.
+ Đặc ñiểm tính cách
+ Đặc ñiểm nghề nghiệp
+ Đặc ñiểm trình ñộ học vấn
+ Đặc ñiểm xuất thân.
4.3 Mối quan hệ giữa nhận thức và xu hướng hành vi :
4.3.1 Nhận thức quy ñịnh, chi phối xu hướng hành vi
4.3.2 Xu hướng hành vi quy ñịnh, ảnh hưởng tới nhận thức
5) Đặc ñiểm tâm lý, nhân cách của sinh viên , sinh viên sư
phạm
5.1 Đặc ñiểm tâm lý, nhân cách của sinh viên
5.2 Đặc ñiểm tâm lý, nhân cách của sinh viên sư phạm


Chương 2 : Tổ chức nghiên cứu và phương pháp
nghiên cứu
2.1 Vài nét về cơ sở nghiên cứu và khách thể nghiên cứu
+ Tỉnh Thái Bình
+ Trường CĐSP Thái Bình

+ Sinh viên trường CĐSP Thái Bình
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Nhằm khảo sát thực trạng nhận thức về hạnh phúc gia ñình
và xu hướng hành vi chọn bạn ñời của sinh viên trường CĐSP
Thái Bình, chúng tôi sử dụng những phương pháp sau :
Ngoài phương pháp nghiên cứu lý luận ( tổng hợp, phân tích
tài liệu ), chúng tôi còn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu
thực tiễn, cụ thể :
2.2.1 Phương pháp ñiều tra bằng Anket
2.2.2 Phương pháp ñàm thoại, phỏng vấn sâu
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học


Chương 3: Kết quả nghiên cứu và các
giải pháp ñề xuất
3.1 Nhận thức về hạnh phúc và hạnh phúc gia ñình
của sinh viên
• Hạnh phúc
• Hạnh phúc gia ñình
3.2 Đánh giá của sinh viên về các yếu tố ñảm bảo
hạnh phúc gia ñình
Bảng 1: Đánh giá của sinh viên về các yếu tố ñảm
bảo hạnh phúc gia ñình


Các mức ñộ
Các yếu tố

Rất quan Quan trọng
trọng

3ñ)
(4ñ)
%
%

Bình
thường
( 2 ñ)
%

Không
quan trọng
( 1 ñ)
%

Điểm
trung
bình

Xếp thứ
bậc

Thu nhập gia ñình ổn 71,67
ñịnh, ñảm bảo gia ñình
tồn tại và phát triển

25

2


1,33

3,67

2

Vợ chồng con cái yêu 64,67
thương chăm sóc nhau,
gia ñình hòa thuận

30,67

4,33

0,33

3,59

3

Hòa hợp tình dục

50,66

16,01

24

9,33


3,08

8

Sự chung thủy

95,67

3,33

1

0

3,95

1

Có sức khỏe tốt

58,33

32,67

8,33

0,67

3,49


4

Vợ chồng có trình ñộ học 27,23
vấn ngang nhau

41,67

15,04

16,06

2,80

9

Tin cậy lẫn nhau

56,33

34

9,34

0,33

3,46

5

Có cùng quan ñiểm quan 43,67

sống

35

19,33

2

3,20

7

Con cái ñược chăm sóc, 32,67
giáo dục chu ñáo

64,33

3

0

3,30

6

Có cả con trai và con gái 18,67
trong gia ñình

26,28


42,05

13

2,51

10


Bảng 2 : Đánh giá của sinh viên năm 1 và sinh viên năm 3
về các yếu tố ñảm bảo hạnh phúc gia ñình
Sinh viên năm thứ
thứ

Rất
quan
trọ
trọng (4 ñ)
ñ)
%

Quan trọ
trọng
( 3 ñ)
%

Bình thườ
thường
( 2 ñ)
ñ)

%

Không
trọ
trọng
( 1 ñ)
ñ)
%

Điể
Điểm trung
bình

Xếp thứ
thứ
bậc

Thu nhậ
nhập gia ñì
ñình ổn ñị
ñịnh, ñả
ñảm bả
bảo
gia ñì
ñình tồ
tồn tạ
tại và
và phá
phát triể
triển


Năm thứ
thứ nhấ
nhất

90

6,67

2,66

0,67

3,86

4

Năm thứ
thứ 3

96,67

3,33

0

0

3,97


1

Gia ñì
ñình vui vẻ
vẻ, hòa thuậ
thuận, mọ
mọi
ngườ
người yêu thương chăm só
sóc nhau

Năm thứ
thứ nhấ
nhất

96

3,33

0,67

0

3,95

2

Năm thứ
thứ 3


82

14

3,33

0,67

3,79

3

Hòa hợ
hợp tì
tình dụ
dục

Năm thứ
thứ nhấ
nhất

72

26,67

0,68

0,6

3,7


6

Năm thứ
thứ 3

72,67

18

6,67

2,66

3,62

4

Năm thứ
thứ nhấ
nhất

98

1,33

0,67

0


3,97

1

Năm thứ
thứ 3

90,67

6

4

1

3,87

2

Năm thứ
thứ nhấ
nhất

93,33

4,67

1,33

0,67


3,91

3

Năm thứ
thứ 3

68

21,34

9,33

1,33

3,56

6

Vợ chồ
chồng có
có trì
trình ñộ
ñộ học vấ
vấn
ngang nhau

Năm thứ
thứ nhấ

nhất

38

42

16,67

3,33

3,14

9

Năm thứ
thứ 3

65,33

26,67

3,33

4,67

3,53

7

Tin cậ

cậy lẫ
lẫn nhau

Năm thứ
thứ nhấ
nhất

68

27,34

3,33

1,33

3,62

7

Năm thứ
thứ 3

56,69

34,67

3,31

4,63


3,46

8

Năm thứ
thứ nhấ
nhất

65,33

14,67

12,67

7,33

3,38

8

Năm thứ
thứ 3

44,67

38

8

9,33


3,18

9

Con cá
cái ñượ
ñược chăm só
sóc, giá
giáo dụ
dục
chu ñá
ñáo

Năm thứ
thứ nhấ
nhất

86

13,
13,33

0,67

0

3,85

5


Năm thứ
thứ 3

52,67

36

10,66

0,67

3,61

5

Có cả con trai và
và con gá
gái trong gia
ñình

Năm thứ
thứ nhấ
nhất

35,
35,33

23,
23,33


14,
14,66

26,
26,67

2

10

Năm thứ
thứ 3

28

26

12

34

2,48

10

Các mứ
mức ñộ
ñộ
Các yế

yếu tố
tố

Sự chung thủ
thủy

Có sức khỏ
khỏe tố
tốt

Có cùng quan ñiể
ñiểm quan số
sống

quan


3.1.3 Vai trò, trách nhiệm của người vợ người chồng
trong việc xây dựng và gìn giữ hạnh phúc gia ñình
Hạnh phúc gia ñình không thể tách rời giữa vai trò và trách
nhiệm của người chồng, người vợ.
Khi nghiên cứu vấn ñề này, chúng tôi thấy rằng có tới 75%
lựa chọn 4 yếu tố :
1.Vợ chồng phải tôn trọng, yêu thương lẫn nhau, giữ thể
diện cho nhau và cùng nhau bàn bạc, quyết ñịnh những việc
lớn trong gia ñình.
2.Vợ chồng phải quan tâm ñến nhu cầu, sở thích của
nhau, tạo ñiều kiện thỏa mãn nhu cầu cho nhau một cách
chính ñáng. Sẵn sàng chia sẻ vui buồn, khó khăn của nhau
trong cuộc sống.

3.Cả hai vợ chồng phải có nghề nghiệp ổn ñịnh.
4.Cả hai vợ chồng phải có trách nhiệm cùng nhau gánh
vác trong việc chăm sóc con cái.


3.2 Xu hướng hành vi lựa chọn bạn
ñời của sinh viên
3.2.1 Tiêu chí chọn bạn ñời của sinh viên


Bảng 4: Tiêu chí chọn bạn ñời của sinh viên
Tiêu chí

Sinh viên năm 1

Sinh viên năm 3

Nam %

Nữ %

Tổng %

Nam %

Nữ %

Tổng %

Hình

thức
(xinh ñẹp, ñẹp
trai)

3,28

2,25

2,67

2,82

1,27

2

Trí tuệ ( thông
minh), trình ñộ
học vấn cao

52,46

29,21

38,67

9,86

3,8


6,67

Nghề nghiệp (
ổn ñịnh, thu
nhập cao)

14,75

42,7

31,33

56,34

53,16

54,67

Sức khỏe, tình
yêu chân chính

18,03

13,48

15,33

12,68

17,72


15,53

Đạo ñức tốt

9,84

8,99

9,33

16,9

10,13

13,33

Gia ñình cơ bản
(giàu có, ñịa vị
cao)

1,64

3,37

2,67

1,42

13,92


8

Tổng

100 %

100%

100 %

100 %

100 %

100 %


100
90
80
70
60
50

SV1

40
30
20

10
0

SV3

Hình
thức

Trí tuệ, Nghề
học vấn nghiệp
cao

Sức Đạo ñức Gia
khoẻ
tốt
ñình

Biểu ñồ 1: So sánh tỉ lệ trong tiêu chí chọn bạn ñời của SV1 và SV3


3.2.2 Xu hướng chọn bạn ñời của sinh viên


3.2.2.1 Đặc ñiểm ngoại hình
( bảng 5)* Khuôn mặt
Tiêu chí

Sinh viên năm 1

Sinh viên năm 3


Nam
%

Nữ
%

Tổng Nam
%
%

Nữ
%

Tổng
%

Rất ñẹp

3,27

1,13

2

1,27

2,67

Đẹp


12,67

5,62

11,33 43,66

5,06

23,33

Ưa nhìn

57,38

47,19

51,33 39,44

8,86

23,33

Bình thường

11,48

29,21

22


48,1

28,67

Không quan trọng 8,2

16,85

13,33 5,63

36,71

22

Tổng

100%

100% 100%

100%

100%

100%

2

7,04



×