Tải bản đầy đủ (.pdf) (91 trang)

Biện pháp khắc phục rào cản tâm lý của việc thực hành chính sách công nghệ trong lĩnh vực dân số kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn các huyện thuộc tỉnh đồng nai ( nghiên cứu trường hợp huyện cẩm mỹ, tỉnh đồng nai)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.06 MB, 91 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------------------------

VÕ THỊ NGỌC LẮM

BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC RÀO CẢN TÂM LÝ
CỦA VIỆC THỰC HÀNH CHÍNH SÁCH CÔNG NGHỆ
TRONG LĨNH VỰC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN THUỘC TỈNH ĐỒNG NAI
(NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐỒNG NAI)

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KH & CN

TP. Hồ Chí Minh, 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------------------------

VÕ THỊ NGỌC LẮM

BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC RÀO CẢN TÂM LÝ
CỦA VIỆC THỰC HÀNH CHÍNH SÁCH CÔNG NGHỆ
TRONG LĨNH VỰC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN THUỘC TỈNH ĐỒNG NAI
(NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐỒNG NAI)

LUẬN VĂN THẠC SĨ


CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KH & CN
MÃ SỐ: 60.34.04.12

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Hoa

TP. Hồ Chí Minh, 2015


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... 4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................... 5
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................... 6
DANH MỤC CÁC SƠ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ ................................................. 7
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................... 8
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 8
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ............................................................... 11
3. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn ....................................................................... 14
4. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................. 15
5. Đối tƣợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu ............................................... 15
6. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................... 16
7. Giả thuyết nghiên cứu ................................................................................ 16
8. Phƣơng pháp nghiên cứu. .......................................................................... 16
9. Kết cấu của luận văn .................................................................................. 17
PHẦN NỘI DUNG ............................................................................................. 18
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA LUẬN VĂN .......................................... 18
1.1.Các khái niệm. .......................................................................................... 18
1.1.1. Khái niệm tâm lý và rào cản tâm lý ..................................................... 18
1.1.1.1. Khái niệm tâm lý ............................................................................. 18
1.1.1.2. Rào cản tâm lý ................................................................................. 18
1.1.2. Khái niệm quản lý ................................................................................. 19

1.1.3. Khái niệm chính sách ........................................................................... 19
1.1.3.1. Tác nhân của chính sách ................................................................. 20
1.1.3.2. Tác động của chính sách ................................................................. 20
1.1.3.3. Đối tượng tác động của chính sách ................................................ 21
1.1.4. Khái niệm công nghệ ............................................................................ 22
1.1.5. Chính sách khoa học và công nghệ ..................................................... 23
1.1.5.1. Hệ thống thông tin và hệ thống thông quản lý ................................ 23
1.1.5.2. Chính sách công nghệ và HTTT quản lý DS - KHHGĐ ................. 25
1.1.6. Khái niệm về dân số và Kế hoạch hóa gia đình .................................. 26
1.1.6.1. Khái niệm về Dân số ....................................................................... 26
1.1.6.2. Khái niệm về Kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ) ............................ 26
1.1.6.3. Vai trò của công tác DS-KHHGĐ đối với sự phát triển xã hội ...... 27
1.2. Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về công tác DS-KHHGĐ .......... 27
1.3. Quan điểm của Đảng và nhà nƣớc ta về công tác DS-KHHGĐ ........... 29
* Kết luận chƣơng 1........................................................................................ 30
CHƢƠNG 2. NHẬN DẠNG RÀO CẢN CỦA VIỆC THỰC HÀNH CHÍNH
SÁCH CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC DÂN SÔ – KHHGĐ ................... 32
1


TẠI HUYỆN CẨM MỸ, ĐỒNG NAI. ............................................................... 32
2.1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu và những nhân tố tác động. ........... 32
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội huyện Cẩm Mỹ. ......... 32
2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý công tác dân số - KHHGĐ huyện Cẩm Mỹ 33
2.1.2.1. Trung tâm Dân số - KHHGĐ huyện Cẩm Mỹ ................................. 34
2.1.2.2. Ban dân số-KHHGD cấp xã ............................................................ 35
2.1.3. Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ quản lý công tác dân số KHHGĐ tại huyện Cẩm Mỹ ........................................................................... 36
2.1.4. Kết quả quản lý thực hiện công tác DS-KHHGĐ huyện Cẩm Mỹ giai
đoạn từ năm 2011 - 2014. .............................................................................. 37
2.1.5. Bàn luận ................................................................................................ 38

2.2. Tình hình triển khai thực hiện hệ thống thông tin quản lý dữ liệu Dân
số – KHHGĐ tại huyện Cẩm Mỹ.................................................................... 39
2.2.1. Triển khai qui trình HTTT quản lý DS – KHHGĐ huyện Cẩm Mỹ. . 39
2.2.2. Khảo sát các hoạt động thực hiện qui trình HTTT quản lý dữ liệu dân
số – KHHGĐ tại huyện Cẩm Mỹ.................................................................... 40
2.2.2.2. Khảo sát hoạt động quản lý thu nhận và thẩm định thông tin dữ liệu
dân số-KHHGĐ của CTDS xã. .................................................................... 42
2.2.2.3. Hoạt động nhập thông tin của cán bộ Trung tâm dân số Huyện. ....... 44
2.3. Tình hình quản lý và sử dụng HTTT dữ liệu Dân số-KHHGĐ tại huyện
Cẩm Mỹ. .......................................................................................................... 46
2.3.1. Kết quả thực hiện HTTT quản lý dữ liệu DS-KHHGĐ Cẩm Mỹ.Error!
Bookmark not defined.
2.3.2. Đánh giá kết quả thực hiện HTTT quản lý dữ liệu DS – KHHGĐ tại
huyện Cẩm Mỹ. ............................................................................................... 60
2.3.2.1. Thuận lợi ......................................................................................... 63
2.3.2.2. Khó khăn......................................................................................... 64
* Kết luận chƣơng 2........................................................................................ 58
CHƢƠNG 3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP................................................................ 59
3.1. Những rào cản tâm lý tác động đến việc thực hành chính sách công
nghệ trong lĩnh vực DS-KHHGĐ tại huyện Cẩm Mỹ. .................................. 49
3.1.1. Rào cản từ việc thiếu đồng bộ trong triển khai thực hành chính sách
công nghệ quản lý công tác dân số-KHHGĐ. ............................................... 49
3.1.2. Rào cản từ tâm lý cán bộ lãnh đạo, quản lý thực hành chính sách
công nghệ trong lĩnh vực DS-KHHGĐ ......................................................... 52
3.1.3. Rào cản tâm lý từ cán bộ thực hành chính sách công nghệ quản lý
dân số-KHHGĐ, huyện Cẩm Mỹ. .................................................................. 53
3.2. Đề xuất giải pháp khắc phục rào cản việc thực hành chính sách công
nghệ trong lĩnh vực DS-KHHGĐ tại huyện Cẩm Mỹ. .................................. 60
3.2.1. Nhóm giải pháp tiên quyết.................................................................... 73
3.2.2. Nhóm giải pháp hỗ trợ.......................................................................... 74

3.2.3. Nhóm giải pháp điều kiện .................................................................... 74
* Kết luận chƣơng 3........................................................................................ 75
2


KẾT LUẬN ......................................................................................................... 78
KHUYẾN NGHỊ ................................................................................................. 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................ 82
PHIẾU TRƢNG CẦU Ý KIẾN .......................................................................... 84
MẪU PHỎNG VẤN SÂU .................................................................................. 88

3


LỜI CẢM ƠN
Tác giả là ngƣời công tác trong ngành DS – KHHGĐ, nhƣng với sự đam
mê học tập, nổ lực phấn đấu nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của bản
thân, tác giả tham gia khóa học với mong muốn bổ sung thêm kiến thức về khoa
học và công nghệ trong quản lý chuyên ngành dân số - kế hoạch hóa gia đình, tại
địa phƣơng. Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thiện luận văn,
Tác giả đã nhận đƣợc sự truyền đạt, hƣớng dẫn tận tình đầy tâm huyết của tất cả
các thầy cô khoa Khoa học Quản lý của Trƣờng đại học Xã hội và Nhân văn Hà
Nội, Thành phố Hồ Chí Minh; Sự giúp đỡ chia sẽ của bạn bè cùng khóa, của anh
em đồng nghiệp, mọi ngƣời đã tạo điều kiện để tác giả hoàn thành khóa học của
mình trong thời gian qua.
Trƣớc tiên, tác giả xin giử lời cám ơn chân thành đến cô Nguyễn Thị Kim
Hoa, ngƣời hƣớng dẫn thực hiện luận văn này. Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết
ơn đến các quí thầy cô giáo ở khoa Khoa học Quản lý Trƣờng đại học và Xã hội
Nhân văn Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, xin cảm ơn bạn bè đồng nghiệp đã
hết lòng giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập.


4


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. BYT: Bộ Y tế
2. BPTT: Biện pháp tránh thai.
3. BCS: Bao cao su
4. CNTT: Công nghệ thông tin
5. CN-XD: Công nghiệp xây dựng
6. CSCN: Chính sách công nghệ
7. CSSKSS: Chăm sóc sức khỏe sinh sản
8. DS – KHHGĐ: Dân số-kế hoạch hóa gia đình
9. DCTC: Dụng cụ tử cung.
10. HTTT: Hệ thống thông tin
11. KT-XH: Kinh tế - xã hội.
12. KHTC: Kế hoạch tài chính
13. KH&CN: Khoa học và công nghệ.
14. KHHGĐ: Kế hoạch hóa gia đình.
15. NLN: Nông lâm nghiệp.
16. TCDS: Tổng cục dân số
17. UB DS GĐ&TE: ủy ban dân số gia đình và trẻ em
18. UB/QĐ: Ủy ban/Quyết định

5


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Cơ cấu dân số của huyện Cẩm Mỹ…………………………………..34
Bảng 2.4. Thống kê trình độ năng lực cán bộ dân số huyện Cẩm Mỹ…………36

Bảng 2.5. Thống kê trình độ năng lực hệ thống CTV dân số…………..............38
Bảng 2.6. Kết quả thực hiện công tác DS của huyện Cẩm Mỹ (2011-2014)…..39
Bảng 2.7. Kết quả thực hiện chỉ tiêu KHHGĐ huyện Cẩm Mỹ (2011-2014)….40
Bảng 2.9. Thống kê đặc tính của mẫu nghiên cứu……………………………..43
Bảng 2.10. Khảo sát thái độ của CTV đối với nhiệm vụ quản lý hộ GĐ............43
Bảng 2.11. Số liệu quản lý về Dân số khi thực hành CSCN………….....……..49
Bảng 2.12. Số liệu quản lý về KHHGĐ khi thực hành CSCN…………...…….50
Bảng 2.13. Khảo sát về nguyên nhân khó khăn của CTV……………………...57
Bảng 2.14. Đánh giá về mức độ khó khăn của các CTV……………………. ..58
Bảng 3.1. Khảo sát các yếu tố liên quan đến chất lƣợng thông tin…………….70
Bảng 3.2. Khảo sát thái độ CTV tham gia công tác DS – KHHGĐ……………71
Bảng 3.3. Khảo sát kiến thức của CTV về qui trình HTTT quản lý DS……….72
Bảng 3.4. Khảo sát về ĐK hổ trợ khó khăn của địa phƣơng đối với CTV …….73
Bảng 3.2. Khảo sát về thái độ của lãnh đạo địa phƣơng đối với của CTV….....73
Bảng 3.5. Khảo sát về đối tƣợng giải quyết khó khăn với CTV…………….....74
Bảng 3.7. Khảo sát về đề xuất giải pháp của hệ thống CTV……………..........74

6


DANH MỤC CÁC SƠ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Biểu đồ 2.2. Thống kê tỷ lệ tăng dân số huyện Cẩm Mỹ (2011-2014)……….. 35
Sơ đồ 2.3. Tổ chức bộ máy làm công tác DS - KHHGĐ Đồng Nai……………36
Sơ đồ 2.8. Qui trình thực hiện HTTT quản lý dân số - KHHGĐ ……………...43

7


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài

“Công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình là một bộ phận quan trọng trong
chiến lƣợc phát triển đất nƣớc, là một trong những vấn đề kinh tế xã hội hàng
đầu của nƣớc ta, là một yếu tố cơ bản để nâng cao chất lƣợng cuộc sống của
từng ngƣời, từng gia đình và của xã hội” [8,1]. Từ những nhận định đó nên công
tác quản lý và dự báo số liệu về dân số đƣợc xem là một nhiệm vụ hàng đầu, cần
đƣợc quan tâm chỉ đạo thực hiện thƣờng xuyên ở từng cấp hành chính phục vụ
cho công tác thống kê dân số và biến động dân số trong cả nƣớc. Số liệu, mật
độ, qui mô, chất lƣợng dân số có vai trò quan trọng trong việc hoạch định chiến
lƣợc phát triển kinh tế xã hội của từng địa phƣơng và của cả nƣớc, nhằm phục
vụ nhu cầu đời sống của con ngƣời trong xã hội.
Trƣớc đây, việc theo dõi biến động, thống kê quản lý số liệu dân số tại các
cấp hành chính, thƣờng đƣợc cập nhật ghi chép thủ công bằng việc tổ chức các
cuộc tổng điều tra dân số định kỳ giai đoạn 5 năm một lần, theo đó làm cơ sở để
phân tích và điều chỉnh số liệu. Theo tiến trình phát triển, ứng dụng khoa học và
công nghệ trong nƣớc và Quốc tế, Năm 1993 Uỷ ban Quốc gia Dân số KHHGĐ
nghiên cứu và tổ chức thực hiện xây dựng Hệ thống thông tin quản lý chuyên
ngành DS-KHHGĐ. Nội dung cốt lõi của Hệ thông tin quản lý DS-KHHGĐ là
Chế độ ghi chép ban đầu và báo cáo thống kê chuyên ngành DS-KHHGĐ, đƣợc
Bộ trƣởng - Chủ nhiệm Uỷ ban ký ban hành và hƣớng dẫn thực hiện theo các
Quyết định số 138 UB/QĐ ngày10/11/1994, số 280/1998/UB/KHCS ngày
21/4/1998, số 01/2001/UB-QĐ ngày 9/2/2001. Đây là chính sách công nghệ
đƣợc triển khai trong lĩnh vực dân số - KHHGĐ nhằm quản lý thông tin dữ liệu
ngành dân số tại các cấp hành chính: xã, huyện, tỉnh và Trung ƣơng. Hệ thống
đáp ứng đƣợc nhu cầu cung cấp thông tin, số liệu phục vụ cho công tác quản lý
liên quan đến dân số - KHHGĐ.
Hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành dân số - KHHGĐ là một trong
các Cơ sở dữ liệu quốc gia là một trong những thành tố nền tảng kết cấu hạ tầng
về thông tin, là hệ thống thông tin tích hợp quy mô quốc gia dựa trên mạng máy
8



tính và cơ sở dữ liệu cập nhật thƣờng xuyên những thông tin cơ bản của mỗi
ngƣời dân nhằm đáp ứng chung các nhu cầu xử lý, khai thác thông tin về dân cƣ
của các cơ quan nhà nƣớc, đoàn thể xã hội, tổ chức, ngƣời dân và mọi đối tƣợng
hợp pháp khác. Từ năm 2002 đến nay, thông qua các dự án Hoàn thiện hệ thống
thông tin quản lý DS-KHHGĐ (thuộc Chƣơng trình MTQG DS-KHHGĐ giai
đoạn 2001-2005) và dự án Nâng cao chất lƣợng hệ thống thông tin quản lý DSKHHGĐ (thuộc Chƣơng trình MTQG DS-KHHGĐ giai đoạn 2006-2010) tại
hơn 760 cơ quan dân số cấp tỉnh, cấp huyện trên cả nƣớc đƣợc trang bị mạng
máy tính cục bộ kết nối internet cùng phần mềm chuyên dụng MIS/DS-KHHGĐ
để thực hiện tin học hóa hệ thông tin quản lý DS-KHHGĐ. Từ đây đã hình thành
hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử (thƣờng gọi kho dữ liệu điện tử) DS-KHHGĐ để
cập nhật và khai thác thông tin trong hệ thống Sổ theo dõi DS-KHHGĐ. Hệ
thống này đến nay đã giúp ngành Dân số quản lý hơn 21 triệu hộ và gần 88 triệu
ngƣời trên cả nƣớc với các chỉ tiêu thông tin về dân số, cũng nhƣ về kế hoạch
hóa gia đình và sức khỏe sinh sản.
Quá trình triển khai qui trình công nghệ của dự án quản lý dân số theo hệ
thông tin chuyên ngành tại tỉnh Đồng Nai, đƣợc thực hiện theo qui định và đƣợc
điều chỉnh linh động theo một số đặc thù về tình hình kinh tế xã hội của địa
phƣơng: Đồng Nai là một tỉnh có địa bàn rộng với diện tích 5.894,73 km2,
chiếm 25,5% diện tích tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ, có vị trí trung tâm khu
vực tam giác vàng khu kinh tế trọng điểm phía nam, Dân số năm 2013 là
2.760.500 ngƣời, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên là 1.1%, là một Tỉnh công nghiệp.
Đồng Nai có tỉ lệ biến động dân cƣ hàng năm cao, do tình trạng nhập cƣ từ các
Tỉnh lân cận theo nhu cầu qui mô phát triển của các khu công nghiệp. Chính vì
vậy, việc theo dõi quản lý, cập nhật thông tin biến động dân số trong tỉnh một
cách kịp thời và chính xác là một nhiệm vụ hết sức quan trọng, ảnh hƣởng đến
việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội của tỉnh Đồng
Nai. Việc triển khai thực hành chính sách công nghệ về quản lý dữ liệu dân số
tại Đồng Nai khởi đầu từ năm 2005, qui trình đƣợc triển khai thí điểm ở một số
Huyện, thị xã… sau đó đƣợc thực hiện đồng bộ trong toàn Tỉnh, hình thành cơ

9


sở dữ liệu dân cƣ cấp huyện và toàn tỉnh. Phần mềm ứng dụng quản lý trong qui
trình công nghệ đƣợc nâng cấp liên tục từ MIS 2005, MIS 2007, MIS 2008, MIS
2009 và MIS 2012. Mạng lƣới tổ chức làm công tác Dân số - KHHGĐ từ tỉnh
đến huyện, thị, thành phố trong tỉnh đƣợc quan tâm củng cố và hoàn thiện. Hệ
thống tổ chức làm công tác DS-KHHGĐ tỉnh Đồng Nai gồm có: Chi cục Dân số
- KHHGĐ Tỉnh; Trung tâm Dân số - KHHGĐ các Huyện, thị xã, thành phố, Cấp
xã hiện đã có 171/171 cán bộ chuyên trách làm công tác dân số - KHHGĐ; tại
cơ sở có mạng lƣới cộng tác viên dân số. Toàn Tỉnh bố trí 3650 cán bộ làm CTV
dân số phân bổ dàng trãi tại các thôn ấp, đảm bảo công tác quản lý và điều tra
biến động dân số cơ sở. Về cơ sở hạ tầng trang thiết bị đầu tƣ cho dự án, năm
2010 Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh đã trang bị bổ sung cho mỗi xã 1 máy vi tính;
Hỗ trợ cài đặt phần mềm mới cho 11/11 Huyện; cập nhật danh mục đơn vị hành
chính cho cấp huyện. Cán bộ phụ trách kho dữ liệu cấp huyện đƣợc cử tham gia
các lớp tập huấn bổ sung kiến thức về phiên bản mới phần mềm MIS do Tỉnh tổ
chức và Chi cục dân số Tỉnh cũng cử cán bộ phụ trách kho dữ liệu của Chi cục
DS-KHHGĐ tỉnh xuống các huyện hỗ trợ việc cập nhật, quản lý kho dữ liệu và
hƣớng dẫn báo cáo theo đúng thời gian quy định.
Qua nhiều năm triển khai chính sách, mặc dù dự án đƣợc đầu tƣ và tạo các
điều kiện cần thiết để triển khai thực hiện từ tỉnh huyện đến cơ sở, Nhƣng kết
quả quản lý sử dụng và kiểm chứng dữ liệu cho thấy thông tin, số liệu về dân số
trong HTTT tại các Huyện và trong toàn Tỉnh vẫn một số hạn chế nhất định cần
phải quan tâm chấn chỉnh thêm nhƣ: Dữ liệu thông tin còn tỉ lệ chƣa chính xác,
thời gian cập nhật chƣa kịp thời, so sánh giữa các nguồn quản lý số liệu từ các
Ban, ngành khác còn có sự khác biệt chƣa thống nhất, làm ảnh hƣởng đến công
tác chuyển giao sử dụng số liệu trong nghiên cứu, phân tích, dự báo số liệu dân
số cho việc hoạch định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng.
Khi nhận định tìm hiểu nguyên nhân vấn đề, tôi nhận thấy những nguyên

nhân khách quan nhƣ: Từ việc thay đổi cơ cấu bộ máy tổ chức do giải thể, sát
nhập trong thời gian gần đây làm biến động nhân sự, nhất là hệ thống cán bộ làm
công tác dân số cơ sở gây tác động không nhỏ đến việc quản lý hộ gia đình; việc
10


chậm điều chỉnh phụ cấp cho hệ thống CTV theo nhu cầu thực tế công tác làm
ảnh hƣởng đến việc ổn định hệ thống và tác động đến năng lực quản lý, điều tra
biến động dân số trên địa bàn…nên chất lƣợng thông tin dữ liệu báo cáo chƣa
đạt yêu cầu về chất lƣợng, số lƣợng và thời gian cập nhật; số lƣợng máy vi tính
phục vụ công tác quản lý kho dữ liệu cấp huyện và xã chƣa đƣợc cung cấp đủ so
với yêu cầu.. Ngoài ra, còn nguyên nhân chủ quan có tác động mạnh trong việc
triển khai thực hành chính sách công nghệ quản lý dữ liệu dân số gồm: Rào cản
tâm lý của ngƣời đề ra CS, tâm lý của cán bộ lãnh đạo quản lý CS, tâm lý ngƣời
thực hành CS và một số tâm lý khác nhƣ tâm lý ngại thay đổi và đổi
mới…Những rào cản tâm lý đó đã tác động không nhỏ vào hiệu quả thực hành
CSCN đƣợc triển khai trong lĩnh vực DS-KHHGĐ tại các huyện thuộc tỉnh
Đồng Nai.
Để tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lƣợng hoạt động chính sách công
nghệ trong lĩnh vực dân số - KHHGĐ tại các Huyện của tỉnh Đồng Nai, theo
nhận định của cá nhân tôi thì ngoài những giải pháp thiết thực khắc phục những
hạn chế nêu trên; cần tiếp tục ổn định bộ máy tổ chức nhất là tại cơ sở, bổ sung
trang thiết bị cho cấp huyện, xã; quan tâm hơn đến việc bố trí kinh phí đủ chi
cho hoạt động thu thập, nhập tin; tổ chức các lơp tập huấn đào tạo cho cán bộ cơ
sở…Đồng thời, cần tăng cƣờng một số giải pháp điều kiện là khắc phục các rào
cản tâm lý nhằm nâng cao hiệu quả cho việc thực hành các chính sách công
nghệ trong lĩnh vực dân số - KHHGĐ, đáp ứng nhu cầu quản lý dân số trong
tình hình mới. Trong phạm vi quản lý công tác dân số cấp Huyện, Tôi nghiên
cứu đề tài: “Biện pháp khắc phục rào cản tâm lý của việc thực hành chính
sách công nghệ trong lĩnh vực dân số-KHHGĐ trên địa bàn các huyện thuộc

tỉnh Đồng Nai”. Nhằm đề xuất những giải pháp khắc phục các rào cản tâm lý
của con ngƣời trong việc thực hành chính sách công nghệ trong lĩnh vực dân số KHHGĐ tại các huyện của tỉnh Đồng Nai.
Nhƣng do điều kiện công tác và năng lực nghiên cứu có hạn nên Tôi xin
phép đƣợc nghiên cứu vấn đề tại huyện Cẩm Mỹ, Đồng Nai.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
11


Trong thời gian qua, ngành dân số Đồng Nai cũng đã có nhiều đề tài nghiên
cứu với các chủ đề đa dạng trong lĩnh vực DS - KHHGĐ, nhiều tác giả sau khi
nghiên cứu vấn đề đã đề xuất nhiều giải pháp thực hiện công tác DS - KHHGĐ
ở tại địa phƣơng đạt hiệu quả thiết thực, có thể điểm qua một số đề tài gần đây:
- Đề tài “Khảo sát mạng lưới cộng tác viên dân số thị trấn Vĩnh an, huyện
Vĩnh Cửu, Đồng Nai” năm 2012 của tác giả Lƣu Văn Dũng. Trong đề tài này tác
giả khảo sát về trình độ năng lực và chất lƣợng hoạt động của đội ngũ cộng tác
viên dân số tại huyện Vĩnh Cửu, Đồng Nai, qua đó tác giả cũng đƣa các giải
pháp nhằm nâng cao năng lực hoạt động của đội ngũ này, nhƣng qua quá trình
thực hiện vẫn còn vƣớng chính sách qui định về mức phụ cấp cho mỗi công tác
viên quá thấp, nên chƣa thể tuyển dụng đƣợc ngƣời có năng lực cao hơn.
- Đề tài “Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản tiền hôn nhân
của cán bộ đoàn thanh niên Tỉnh Đông Nai”, năm 2012 của tác giả Nguyễn Kim
Tuyến. Nội dung đề tài xoay quanh vấn đề chăm sóc sức khỏe sinh sản của đội
ngũ thanh niên và những giải pháp về hoạt động truyền thông tƣ vấn tại các câu
lạc bộ tiền hôn nhân của các xã phƣờng trong toàn Tỉnh, những giải pháp cũng
đƣợc khuyến cáo thực hiện và thành công trên một số lĩnh vực.
- Đề tài “Nghiên cứu tình hình vệ sinh thực phẩm tại các cơ sở kinh doanh
đường phố huyện Long thành, Đồng nai”, năm 2013. Của tác giả Lƣu Văn
Dũng, nội dung đề tài về lĩnh vực an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Đề tài “Nghiên cứu mối liên quan giữa kiến thức hành vi về vệ sinh phụ
nữ với tình trạng viêm âm đạo tại phường Long bình, Thành phố Biên hòa,

Đồng Nai năm 2010, của tác giả Trần Phƣơng Hoa, nội dung đề tài nghiên cứu
về chăm sóc sức khỏe sinh sản của đối tƣợng phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, tác
giả cũng đƣa ra một số giải pháp về tuyên truyền tƣ vấn trong hoạt động chăm
sóc sức khỏe sinh sản/KHHGĐ của chƣơng trình.
- Đề tài “Kiến thức, thái độ, thực hành và các yếu tố liên quan đến phòng
chống sốt xuất huyết của người tại thị trấn Vĩnh An, huyện Vĩnh Cửu, Đồng nai”
năm 2011 của tác giả Phan Thị Hƣơng, nội dung đề tài này không trọng tâm

12


trong lĩnh vực dân số - KHHGĐ mà hƣớng về phần y tế dự phòng tại huyện
Vĩnh Cửu
- Đề tài “Nghiên cứu kiến thức thái độ, hành vi đúng về sức khỏe sinh sản
của học sinh trường trung học phổ thông huyện Định Quán, Đồng nai năm
2011, tác giả Nguyễn Thị Đô, nội dung đề tài tác giả nghiên cứu về hiệu quả
hoạt động tƣ vấn chăm sóc sức khỏe sinh sản vi thành niên/ thanh niên.
- Đề tài “Quản lý sức khỏe sinh sản vị thành niên với quan hệ tình dục, nạo
phá thai và sử dụng các biện pháp tránh thai” năm 2013, của tác giả Nguyễn
Thị Đô. Đề tài này cùng tác giả và cùng hƣớng về hoạt động của Đề án chăm
sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên/thanh niên.
- Đề tài “nghiên cứu thực trạng cộng tác viên DS-KHHGĐ Huyện Vĩnh
Cửu, năm 2012, của tác giả Phan thị Hƣơng. Đây là đề tài có nội dung nghiên
cứu trùng khớp với đề tài của tác giả Lƣu Văn Dũng.
- Đề tài “Các rối loạn vận mạch và tiết niệu sinh dục ở phụ nữ tuổi tiền
mãn kinh – mãn kinh” năm 2013, của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Nga. Nội dung
của đề tài này tác giả nghiên cứu về sức khỏe snh sản của phụ nữ tuổi tiền mãn
kinh/ mãn kinh, và đƣa ra một số giải pháp chăm sóc sức khỏe ngƣời cao tuổi
trên địa bàn thị xã Long Khánh, đây cũng là một đề án dự định triển khai trong
ngành DS-KHHGĐ nhằm mục tiêu nâng cao chất lƣợng dân số.

- Sáng kiến “Đẩy mạnh công tác truyền thông đối với đối tượng khó tiếp
cận, tại huyện thống Nhất, Đồng Nai” năm 2013 của tác giả Lục Văn Đức, nội
dung đề tài đƣợc tác giả tập trung các giải pháp tuyên truyền cho các đối tƣợng
khó tiếp cận nhƣ ngƣời dân tộc thiểu số, ngƣời dân nghèo thu nhập thấp sống ở
vùng sâu vùng xa, đồng bào đạo công giáo…nội dung tuyên truyền tập trung các
giải pháp vận động chuyển đổi hành vi thực hiện KHHGĐ, giảm tỉ lệ tăng dân
số tự nhiên tại địa phƣơng.
- Sáng kiến “Khoán số lượng cộng tác viên theo chất lượng công việc tại
huyện Cẩm Mỹ, Đồng Nai, năm 2013” của tác giả Dƣơng Thị Lèo, nội dung tác
giả nghiên cứu về năng lực và chất lƣợng hoạt động của hệ thống cộng tác viên
dân số và giải pháp khoán số lƣợng cộng tác viên trên chất lƣợng công việc, qua
13


kết quả thực nghiệm tại 2 xã của huyện Cẩm Mỹ cho thấy hiệu quả của giải pháp
này là tăng thu nhập cho cộng tác viên, ổn định tổ chức, hiệu quả công việc cũng
đƣợc ghi nhận tốt hơn.
Nhìn chung qua tham khảo một số các đề tài những năm trƣớc đây, có ít đề
tài nghiên cứu về chủ đề thực hiện các chính sách công nghệ trong lĩnh vực DSKHHGĐ tại các huyện của tỉnh Đồng Nai, những giải pháp đƣợc đề xuất trong
mỗi đề tài nghiên cứu thì chỉ có một số đƣợc thực hiện hiệu quả, còn lại một số
giải pháp còn vƣớng phải cơ chế chính sách cũng nhƣ tâm lý chỉ đạo điều hành
vẫn chƣa thể thực hiện đƣợc, và tôi nhận thấy vẫn chƣa có đề tài nào nghiên cứu
về những rào cản tâm lý của việc thực hành các chính sách công nghệ trong
quản lý công tác dân số - KHHGĐ tại các huyện, nên tôi chọn đề tài này với
mong muốn đề xuất một số giải pháp góp phần tác động làm thay đổi tâm lý,
cách nhìn của xã hội về chƣơng trình DS-KHHGĐ nhằm tăng hiệu quả triển
khai thực hiện các chính sách công nghệ trong quản lý chƣơng trình DSKHHGĐ tại các huyện của tỉnh Đồng Nai trong tình hình mới. Nhƣng do năng
lực, điều kiện khảo sát có hạn, tôi xin phép nghiên cứu vấn đề tại huyện Cẩm
Mỹ, tỉnh Đồng Nai.
3. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

3.1. Ý nghĩa lý luận
Đề tài nhằm hệ thống hóa các khái niệm, làm rõ thêm cơ sở lý luận về khoa
học và công nghệ. Đồng thời làm sáng tỏ tính phù hợp và khả thi của chính sách
khoa học và công nghệ đang thực hành trong lĩnh vực dân số - KHHGĐ.
Đề tài nghiên cứu nhận diện các rào cản tâm lý con ngƣời tác động đến
việc thực hành chính sách công nghệ, phân tích thực trạng bằng những luận cứ
khoa học và đƣa các giải pháp nhằm khắc phục các rào cản nhằm nâng cao hiệu
quả việc thực hành chính sách công nghệ trong lĩnh vực DS – KHHGĐ.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Bằng những nội dung nghiên cứu, điều tra thực tiễn, Đề tài đánh giá thực
trạng tình hình thực hiện chính sách công nghệ trong lĩnh vực dân số - KHHGĐ
tại huyện Cẩm Mỹ, Đồng Nai. Kết quả nghiên cứu nhận diện một số rào cản tâm
14


lý của các đối tƣợng thực hành chính sách và đề xuất một số giải pháp thực thế
phù hợp để khắc phục, giúp các nhà quản lý việc thực hành chính sách công
nghệ trong lĩnh vực dân số - KHHGĐ đạt mục tiêu chính sách đề ra.
4. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Mục tiêu nghiên cứu.
Nhận dạng các rào cản tâm lý con ngƣời tác động đến việc thực hành chính
sách và đề xuất các giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả việc thực hành
CS công nghệ trong lĩnh vực dân số - KHHGĐ tại huyện Cẩm Mỹ, Đồng Nai.
4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cở sở lý luận của đề tài: các khái niệm về tâm lý, rào cản tâm lý;
về công tác DS, KHHGĐ; về chính sách, công nghệ; khái niệm về quản lý, hệ
thống thông tin quản lý và các mối liên quan giữa chính sách công nghệ và phát
triển, giữa công tác DS – KHHGĐ và phát triển;
- Tìm hiểu về thực trạng của việc thực hành CSCN, nhận dạng rào cản từ
tâm lý con ngƣời tác động đến việc thực hành CSCN trong lĩnh vực DSKHHGĐ tại địa bàn huyện Cẩm Mỹ, Đồng Nai.

- Nhận định về việc triển khai thực hành CSCN và đề xuất các giải pháp
khắc phục, nhằm nâng cao hiệu quả việc thực hành chính sách công nghệ trong
lĩnh vực DS - KHHGĐ trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ, Đồng Nai.
5. Đối tƣợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tƣợng nghiên cứu:
Rào cản tâm lý con ngƣời tác động đến việc triển khai và thực hành chính
sách công nghệ trong quản lý lĩnh vực DS – KHHGĐ, tìm biện pháp khắc phục
5.2. Khách thể nghiên cứu
- Cộng tác viên dân số
- Cán bộ quản lý công tác dân số xã: chuyên trách dân số; Trƣởng ban dân
số xã, Trƣởng trạm y tế.
- Cán bộ quản lý dân số cấp Huyện
5.3. Phạm vi thực hiện đề tài
Thời gian thực hiện đề tài năm 2013-2014.
15


Nội dung nghiên cứu của luận văn là việc thực hành Hệ thống thông tin
quản lý dữ liệu Dân số - KHHGĐ tại huyện Cẩm Mỹ, Đồng Nai.
Tìm những rào cản từ tâm lý con ngƣời trong việc triển khai, quản lý và
thực hành chính sách công nghệ trong lĩnh vức DS – KHHGĐ.
6. Câu hỏi nghiên cứu
- Việc thực hành chính sách công nghệ đƣợc triển khai nhƣ thế nào?
- Những rào cản tâm lý nào làm ảnh hƣởng đến hiệu quả việc thực hành
chính sách công nghệ trong lĩnh vực DS – KHHGĐ?
- Cần có những giải pháp nào để khắc phục những rào cản tâm lý trên?
7. Giả thuyết nghiên cứu
- Việc thực hành chính sách công nghệ trong lĩnh vực dân số - KHHGĐ tại
huyện Cẩm Mỹ, Đồng Nai đạt hiệu quả chƣa cao
- Những rào cản của việc thực hành chính sách nhƣ: tâm lý từ ngƣời lãnh

đạo quản lý, tâm lý ngƣời thực hiện chính sách và một số rào cản khác có tác
động đến hiệu quả việc triển khai chính sách tại các huyện của tỉnh Đồng Nai.
- Các giải pháp đề xuất: Cần có chính sách, văn bản chỉ đạo thống nhất
cách quản lý và thực hiện hệ thống thông tin quản lý dữ liệu DS – KHHGĐ; qui
định cụ thể và thống nhất ứng dụng nguồn số liệu dân số dùng chung cho các
Ban, ngành có liên quan ở từng cấp hành chính; Tinh gọn bộ máy, đầu tƣ kinh
phí phù hợp nâng phụ cấp cho cán bộ dân số cơ sở, có văn bản qui định cụ thể
về việc chính quyền địa phƣơng hổ trợ các hoạt động điều tra thông tin trong qui
trình thực hiện HTTT quản lý dân số trên địa bàn;
Đây là những giải pháp tối ƣu, mà đề tài nghiên cứu nhằm khắc phục các
rào cản tâm lý, góp phần thực hiện đạt hiệu quả chính sách công nghệ trong
quản lý lĩnh vực DS – KHHGĐ tại các huyện tại tỉnh Đồng Nai.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu.
8.1. Phƣơng pháp phân tích tài liệu
- Luận văn có sử dụng các số liệu thống kê, các báo cáo công tác dân số KHHGĐ của Trung tâm DS - KHHGĐ huyện Cẩm Mỹ từ năm 2011-2014.
8.2. Phƣơng pháp trƣng cầu ý kiến
16


Chúng tôi đã tiến hành điều tra bằng phiếu trƣng cầu ý kiến cho 150 cộng
tác viên dân số thôn ấp đƣợc chọn ngẫu nhiên tại 13 xã của huyện Cẩm Mỹ, trên
tổng số 265 cộng tác viên, mỗi xã của huyện Cẩm Mỹ có từ 15 đến 32 CTV, tùy
theo địa bàn và qui mô dân số. Chúng tôi chọn ngẩu nhiên mỗi xã từ 12 đến 25.
Tổng số phiếu phát ra là 160, số phiếu thu vào là 150 phiếu.
8.3. Phƣơng pháp phỏng vấn sâu cá nhân
Để làm rõ thêm một số rào cản tâm lý trong quản lý, chỉ đạo và thực hiện
chính sách công nghệ trong quản lý công tác dân số tại địa bàn nghiên cứu, Tác
giả tiến hành phỏng vấn sâu 6 cán bộ, trong đó có 2 cán bộ quản lý công tác dân
số xã; 2 chuyên trách dân số và 2 cán bộ quản lý cấp huyện.
8.4. Phƣơng pháp quan sát.

Trong quá trình nghiên cứu tác giả đã quan sát thực tế việc thực hành chính
sách công nghệ thông qua việc quản lý và thực hiện qui trình HTTT quản lý dữ
liệu công tác DS – KHHGĐ tại huyện Cẩm Mỹ trong thời gian từ năm 20132014, để nắm rõ thêm một số vấn đề, nội dung mà đề tài qua tâm.
9. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo,
nội dung của luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận của luận văn
Chƣơng 2. Nhận dạng các rào cản của việc thực hành chính sách công nghệ
trong lĩnh vực DS – KHHGĐ tại huyện Cẩm Mỹ, Đồng Nai.
Chƣơng 3. Đề xuất giải pháp

17


PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA LUẬN VĂN
1.1. Các khái niệm.
1.1.1. Khái niệm tâm lý và rào cản tâm lý
1.1.1.1. Khái niệm tâm lý
Tâm lý có thể nói một cách khái quát nhất là bao gồm tất cả những hiện
tƣợng tinh thần xảy ra trong đầu óc con ngƣời, gắn liền với điều hành mọi hành
động hoạt động của con ngƣời. Các hiện tƣợng tâm lý đóng vai trò quan trọng
đặc biệt trong đời sống con ngƣời với con ngƣời trong xã hội loài ngƣời.
1.1.1.2. Rào cản tâm lý
Định nghĩa về “rào cản” đƣợc đề cập đến trong một số tự điển với nội hàm
chỉ những đối tƣợng vật chất, hoặc những vật thể đƣợc sử dụng để tách biệt,
phân định ranh giới giữa các chƣớng ngại vật nói chung (theo tự điển bách khoa
toàn thư Merriam Webster). Nhƣng theo tự điển ngôn ngữ Anh thì từ “rào cản”
đƣợc giải thích theo 7 ý nghĩa, là dạng cấu trúc vật chất đƣợc xây dựng để ngăn
trở sự vƣợt qua; là yếu tố phi vật chất với vai trò ngăn cản, gây rở ngại; Trong

lĩnh vực sinh học rào cản là lớp màng, lớp mô hoặc một cơ chế có khả năng
ngăn cản quá trình chuyển đổi của một số chất; Trong lĩnh vực sinh thái học
“rào cản” là yếu tố vất chất vật lý hoặc sinh học giới hạn sự di cƣ; “rào cản” có
thể là một làn ranh giới hoặc giới hạn, hoặc là thứ có khả năng tách biệt hoặc giữ
khoảng cách; hoặc rào cản có thể dùng để chỉ các dạng thanh chắn (cầu
đƣờng)…Còn theo tự điển đa ngôn ngữ Kernerman, thì “rào cản” đƣợc định
nghĩa là những gì đƣợc thiết lập để bảo vệ hoặc ngăn trở, hoặc gây khó khăn.
Cách diễn đạt trên đều nhận diện đặt trƣng của rào cản là bất cứ thứ gì (vật chất
hoặc phi vật chất) có khả năng ngăn chặn, cản trở gây trở ngại cho sự vƣợt qua
một giới hạn hoặc duy trì sự tách biệt hoặc ngƣỡng ranh giới nhất định. Theo tự
điển bách khoa toàn thƣ Việt Nam thì “rào cản” có thể hiểu là việc ngăn, không
cho vƣợt qua, là sự trở ngại ngăn cách. Tóm lại có thể hiểu “Rào cản tâm lí là

18


những thách thức, trở ngại ở mức độ lớn, làm giảm động lực hoạt động của con
người, ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả của hoạt động”.
1.1.2. Khái niệm quản lý
Quản lý là một quá trình tác động nhằm: Điều hòa phối hợp có hiệu quả các
hoạt động của cộng sự cùng chung một tổ chức để đạt đƣợc mục tiêu đề ra; Tổ
chức thực hiện các hoạt động một cách trật tự hợp lý, sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực và tiết kiệm thời gian để thực hiện đƣợc mục tiêu đề ra; Tạo ra sự
thống nhất các nổ lực từ bên trong của hệ thống và sự ủng hộ từ bên ngoài để
thực hiện mục tiêu với kết quả cao. [14,1]
1.1.3. Khái niệm chính sách
“Chính sách là tập hợp biện pháp mà một chủ thể quyền lực đưa ra để định
hướng xã hội thực hiện mục tiêu chính trị của chủ thể quyền lực” Có thể nói:
chính sách là công cụ chính trị. Tuy nhiên, không phải chính sách nào cũng chi
phối bởi quyền lực chính trị và là công cụ phục vụ trực tiếp cho mục tiêu chính

trị. Trong rất nhiều trƣờng hợp, chính sách mang tính độc lập tƣơng đối với
chính trị. Trong một quốc gia, cho dù nội cát có sự thay đổi về quyền lực chính
trị, nhƣng hàng loạt chính sách đối với dân chúng vẫn không hề thay đổi, ví dụ
nhƣ chính sách kinh tế, chính sách thƣơng mại, các chính sách về an sinh xã
hội…
Khái niệm chính sách tiếp cận từ xã hội học, chúng ta có thể hiểu, chính
sách là tập hợp biện pháp do chủ thể quản lý đưa ra, nhằm tạo lợi thế cho một
(hoặc một số) nhóm xã hội, giảm lợi thế của một (hoặc một số) nhóm xã hội
khác, để thúc đẩy việc thực hiện một (hoặc một số) mục tiêu xã hội mà chủ thể
quyền lực đang hướng tới; còn theo hƣớng tiếp cận từ tâm lý học, chúng ta có
thể hiểu, chính sách là tập hợp biện pháp đối xử ưu đãi đối với một nhóm xã hội,
nhằm kích thích vào động cơ hoạt động của nhóm này hướng theo việc thực hiện
một (hoặc một số) mục tiêu của chủ thể quyền lực.
Nói tóm lại chính sách là tập hợp biện pháp đƣợc thể chế hóa dƣới dạng
các đạo luật, pháp lệnh, sắc lệnh, văn bản nhƣ nghị định thông tƣ, chỉ thị… nó
tác động vào động cơ hoạt động của các cá nhân và nhóm xã hội, mà đây là
19


nhóm đóng vai trò động lực trong việc thực hiện một mục tiêu nào đó, để kết
quả cuối cùng một chính sách cần đạt là tạo ra những biến đổi xã hội phù hợp
với mục tiêu chính sách vạch ra.
1.1.3.1. Tác nhân của chính sách
Tác nhân là nhân tố kích thích khởi nguồn từ một chính sách. Mỗi chính
sách đều bắt nguồn từ một tác nhân, phân tích tác nhân có một ý nghĩa rất quan
trọng để xem xét những sức ép dẫn tới một chính sách, trong đó có thể là những
sức ép chính đáng từ các hoạt động xã hội, nhƣng cũng có những sức ép từ các
thế lực khác mà mục tiêu có thể là phục vụ lợi ích nhóm… việc nhận ra chân lý
và ý nghĩa thực tế của chính sách và tầm quan trọng của chính sách là nhiệm của
nhà quản lý khi ban hành một chính sách. Khi phân loại các tác nhân dựa trên

cách tiếp cận hệ thống mà theo thống kê có các nguồn tác nhân nhƣ sau:
Tác nhân từ đầu vào hệ thống thông tin quản lý
Tác nhân từ đầu ra của hệ thống thông tin quản lý
Tác nhân từ đối tƣợng trong hệ thống thông tin quản lý.
Tác nhân từ phía môi trƣờng của hệ thống thông tin quản lý
Tìm hiểu các tác nhân khi thực hành một chính sách mới, có vai trò rất
quan trọng trong việc triển khai thực hành một chính sách mới, tƣơng tự việc tìm
hiểu các tác động tâm lý trong thực hành chính sách công nghệ thông qua hệ
thống thông tin quản lý chuyên ngành DS – KHHGĐ cũng có vai trò đánh giá và
định hƣớng giải pháp khắc phục các rào cản nâng cao hiệu quả việc thực hành
chính sách.
Việc hiểu rõ tác nhân của một chính sách thì nhà quản lý mới hoàn toàn có
có thể dự liệu đƣợc nguy cơ, rủi ro có thể xuất phát từ các tác nhân, để có thể
định hƣớng việc thực hành chính sách đi theo khuôn mẫu và đạt mục tiêu ban
đầu đề ra.
1.1.3.2. Tác động của chính sách
Tác động của chính sách là sự hiện thực hóa các mục tiêu của chính sách
trong hành vi của con ngƣời hoặc của nhóm ngƣời trong xã hội. Khi ban hành
một chính sách bao giờ cũng có ba loại tác động diễn ra đồng thời
20


Tác động dƣơng tính của chính sách: là những tác động dẫn đến những kết
quả phù hợp với mục tiêu của chính sách.
Tác động âm tính của chính sách: là những tác động dẫn đến kết quả ngƣợc
lại mục tiêu của chính sách.
Tác động ngoại biên của chính sách: là những kết quả nằm ngoài dự liệu
của cơ quan quyết định chính sách. Khi phân tích tác động ngoại biên ngƣời ta
lại phân tích ra hai loại, tác động ngoại biên dƣơng tính góp phần nâng cao hiệu
quả của chính sách và tác động ngoại biên âm tính làm giảm thiểu hiệu quả của

chính sách.
Tóm lại cùng với tiến trình phát triển kinh tế xã hội của Đất nƣớc, mỗi giai
đoạn đều có sự ra đời của các chính sách tác động điều chỉnh hành vi của con
ngƣời nhằm đạt đến mục tiêu phát triển và nâng cao đời sống xã hội. Tuy nhiên,
việc triển khai thực hành một chính sách mới có thuận lợi và đạt đƣợc kết quả
nhƣ mong muốn của các nhà hoạch định chính sách hay không? Thì việc nghiên
cứu về những tác nhân, tác động của chính sách giúp các nhà quản lý hiểu rõ
hơn cội nguồn và qui trình thực hành một chính sách trong đời sống xã hội. Ở
nhiều lĩnh vực khác nhau thì có các tác nhân chính sách khác nhau, mà khi thực
hành chính sách tại cộng đồng nếu gặp trở ngại sẽ có tác động vào hiệu quả,
mục tiêu việc thực hành chính sách, đó là các vấn đề mà các nhà hoạch định
chính sách cần nghiên cứu điều tra kỹ nhằm kịp thời có giải pháp điều chỉnh, để
khi ban hành một chính sách đạt đƣợc mục tiêu theo hoạch định.
1.1.3.3. Đối tượng tác động của chính sách
Mục đích mà các chính sách cần tác động là các cá nhân, chính là tác động
vào lợi ích cá nhân, vào tâm tƣ, tình cảm và động cơ của cá nhân, khi nghiên
cứu phân tích và những thiết chế về chính sách, chúng ta hiểu rõ hơn cội nguồn
và qui trình thực hành một chính sách trong đời sống xã hội ở nhiều lĩnh vực
khác nhau thì có các tác nhân chính sách khác nhau, mà khi thực hành chính
sách tại cộng đồng hiệu quả có đạt đƣợc mục tiêu mà chính sách hƣớng tới hay
không, đó là các vấn đề mà các nhà hoạch định chính sách cần nghiên cứu điều
tra kỹ nhằm đảm bảo hiệu quả khi ban hành một chính sách.
21


Theo tiến trình phát triển khoa học công nghệ của nhân loại, thì tại Việt
Nam ta cũng từng bƣớc tiếp cận và đã vận dụng đƣợc những thành tựu công
nghệ vào ứng dụng thực tế trong đời sống kinh tế xã hội của quốc gia bằng các
chính sách về quản lý công nghệ, tìm hiểu về các chính sách công nghệ trƣớc
tiên chúng tìm hiểu về công nghệ từ các nội dung sau.

1.1.4. Khái niệm công nghệ
Khái niệm “công nghệ” xuất hiện trong sách giáo khoa Việt Nam từ đầu
thập niên 1940 trong Quốc văn giáo khoa thƣ lớp dự bị của Trần trọng Kim. Có
nhiều khái niệm “công nghệ” đƣợc đƣa ra và cũng có nhiều tranh cải, tuy nhiên
Khái niệm “công nghệ” Theo Ủy ban kinh tế xã hội châu Á – Thái bình dƣơng
(ESCAP) xem “công nghệ là hệ thống kiến thức về qui trình và kỹ thuật chế
biến vật chất và thông tin” đƣợc các nhà nghiên cứu Việt nam bình chọn và tiếp
theo là khái niệm đƣợc nêu trong luật chuyển giao công nghệ, năm 2006 thì cho
rằng: “Công nghệ là giải pháp, qui trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc không
kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm”
* Vai trò của quản lý công nghệ
Quản lý là một hoạt động tất yếu của xã hội loài ngƣời, nó phối hợp những
nổ lực cá nhân nhằm thu đƣợc hiệu quả, mà nếu để mỗi ngƣời tự hoạt động riêng
lẻ thì không thể đạt đƣợc. Nhƣ vậy có thể nói: Quản lý công nghệ là tập hợp các
hoạt động công nghệ nhằm đạt được mục tiêu đã định. Phân tích khái niệm quản
lý công nghệ theo hai gốc độ nhƣ sau:
Ở gốc độ vĩ mô: Quản lý công nghệ là một lĩnh vực kiến thức liên quan đến
thiết lập và thực hiện các chính sách về phát triển và sử dụng công nghệ, về sự
tác động của công nghệ đối với xã hội, với các tổ chức, các cá nhân và tự nhiên,
nhằm thúc đẩy đổi mới tạo tăng trưởng kinh tế và tăng cường trách nhiệm trong
sử dụng công nghệ đối với lợi ích của nhân loại.
Ở gốc độ vi mô (cơ sở): Quản lý công nghệ là một bộ môn khoa học liên
ngành, kết hợp khoa học, công nghệ và các tri thức để quản lý, hoạch định, triển
khai và hoàn thiện năng lực công nghệ nhằm xây dựng và thực hiện các mục
tiêu trước mắt và lâu dài của một tổ chức.
22


KH Tự
nhiên

Công
nghệ

Quản lý
công
nghệ

LT kinh
doanh

KH Xã
hội

T. Hành
công
nghiệp

Bảng chất liên ngành của quản lý công nghệ
Hiện nay việc quản lý công nghệ thƣờng chú trọng vào việc xây dựng các
chính sách để tạo điều kiện cho tiến bộ khoa học và công nghệ, chú trọng tới tác
động của các công nghệ đang hoạt động để đảm bảo sự tăng trƣởng kinh tế bền
vững, đồng thời ngăn ngừa tác động xấu của công nghệ có thể gây ra cho con
ngƣời và môi trƣờng tự nhiên.
1.1.5. Chính sách khoa học và công nghệ
Chính sách khoa học và công nghệ của một quốc gia là tổng hợp các nội
dung về định hƣớng, ƣu tiên và biện pháp phát triển khoa học công nghệ của
quốc gia đó. Các nội dung này đƣợc thể hiện trong các văn bản pháp huy và
hƣớng dẫn từ định hƣớng chiến lƣợc cho đến các khía cạnh cụ thể của mọi hoạt
động kinh tế xã hội ở tầm vĩ mô cũng nhƣ vi mô, nhằm đạt đƣợc các mục tiêu
phát triển khoa học và công nghệ, phối hợp các quan hệ trong quá trình phát

triển khoa học và công nghệ. Nói tóm lại các quốc gia thƣờng xây dựng chính
sách này thành ba cấp: định hƣớng, kế hoạch và thực hiện, để hiểu rõ hơn nội
dung một chính sách công nghệ thực hành trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa,
xã hội…chúng ta đi sâu vào tìm hiểu qui trình triển khai một chính sách công
nghệ trong lĩnh vực dân số - KHHGĐ
1.1.5.1. Hệ thống thông tin và hệ thống thông quản lý
* Hệ thống thông tin là một quá trình hai chiều trong đó mỗi ngƣời là ngƣời
phát vừa là ngƣời thu thông tin. Các luồng thông tin chạy dọc theo chuỗi mệnh
lệnh và đan chéo nhau. Thông tin đan chéo, bao gồm dòng thông tin ngang giữa
những ngƣời ở các cấp tổ chức nhƣ nhau hoặc cùng cấp và dòng thông tin chéo
23


×