Tải bản đầy đủ (.pdf) (101 trang)

Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện quế võ, tỉnh bắc ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.8 MB, 101 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

---------------

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH
VŨ VĂN MẠNH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 60340102
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. BÙI ĐỨC THỌ

HÀ NỘI - 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa
được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, tháng 06 năm 2015
Tác giả luận văn

VŨ VĂN MẠNH


LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này tôi đã nhận được nhiều


sự quan tâm, giúp đỡ, góp ý của nhiều tập thể và cá nhân trong và ngoài trường.
Trước hết cho tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS. Bùi Đức Thọ,
người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi về kiến thức cũng như phương
pháp nghiên cứu, chỉnh sửa trong quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình tôi, bạn bè tôi, những
người thường xuyên hỏi thăm, động viên tôi trong quá trình thực hiện Luận
văn này.
Có được kết quả nghiên cứu này tôi đã nhận được những ý kiến đóng
góp của các thầy, cô giáo trong viện Đại học mở Hà Nội, sự tận tình cung cấp
thông tin của các anh, chị ở Chi cục Thống kê, cán bộ, nhân viên Chi cục
Thuế huyện Quế Võ. Tôi xin được ghi nhận và cảm ơn những sự giúp đỡ này.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng, nhưng luận văn này không tránh khỏi
những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quý
thầy, cô giáo và tất cả bạn bè.
Hà Nội, tháng 06 năm 2015
Tác giả luận văn

VŨ VĂN MẠNH


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ..................................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân ...................... 5
1.1.1. Tổng quan về thuế thu nhập cá nhân .......................................................... 5

1.1.2. Nội dung công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân ...............................12
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân ........17
1.1.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu đánh giá công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân ..21
1.2. Cơ sở pháp lý về công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân ....................24
1.2.1. Công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân ở nước ta.....................................24
1.3. Kinh nghiệm của một số Chi cục Thuế trong công tác quản lý thu thuế thu
nhập cá nhân và bài học kinh nghiệm đối với Chi cục Thuế huyện Quế Võ ............32
1.3.1. Kinh nghiệm của Chi cục Thuế Thành phố Bắc Ninh ...............................32
1.3.2. Kinh nghiệm của Chi cục Thuế Thị xã Từ Sơn .........................................34
1.3.3. Những bài học kinh nghiệm rút ra đối với Chi cục Thuế huyện Quế Võ về
quản lý thu thuế thu nhập cá nhân ......................................................................35
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ THU
THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CỦA HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH .....38
2.1 Đặc điểm cơ bản địa bàn của huyện Quế Võ ................................................38
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, vị trí địa lý, địa hình ...................................................38
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội của huyện Quế Võ ............................................38
2.1.3 Đặc điểm xã hội.........................................................................................42
2.2. Phân tích thực trạng công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân ở huyện
Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh .........................................................................................44
2.2.1. Tình hình tổ chức công tác thu thuế thu nhập cá nhân ở huyện Quế Võ.....44
2.2.2. Quản lý đối tượng nộp thuế ......................................................................50


2.2.3. Quản lý kê khai, nộp thuế .........................................................................52
2.2.4. Quản lý quá trình quyết toán thuế và hoàn thuế ........................................56
2.2.5. Thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân ................................................59
2.2.6. Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế................................................60
2.2.7 Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế .............................................63
2.3. Đánh giá kết quả và tồn tại trong công tác quản lý thu thuế Thu nhập cá
nhân của huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh ..............................................................65

2.3.1. Những kết quả đạt được............................................................................65
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ................................................................67
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CỦA HUYỆN
QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH ..................................................................................76
3.1. Định hướng và các giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý thu thuế
thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020. ..76
3.1.1. Đảm bảo thực hiện đúng chủ trương, chính sách, pháp luật thuế trong
từng giai đoạn ....................................................................................................76
3.1.2. Đảm bảo công bằng xã hội và nguồn thu cho ngân sách nhà nước....................77
3.2. Một số giải pháp nhằm quản lý thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn
huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020. .....................................................78
3.2.1. Đầu tư cơ sở hạ tầng, tin học hóa công tác quản lý thu thuế ......................78
3.2.2. Nâng cao hiệu quả tổ chức bộ máy quản lý thu thuế .................................79
3.2.3. Nâng cao năng lực, phẩm chất cán bộ ngành thuế .....................................79
3.2.4. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế ...........................81
3.2.5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân ...83
3.2.6. Tăng cường đôn đốc thu nợ và cưỡng chế nợ thuế thu nhập cá nhân .................84
3.2.7. Kết hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng với cơ quan thuế trong công
tác quản lý thuế thu nhập cá nhân .......................................................................84
3.2.8. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm nộp thuế thu nhập cá nhân. .................85
KIẾN NGHỊ ............................................................................................................86
KẾT LUẬN .............................................................................................................92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................94


DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
BẢNG:
Bảng 1.1:


Tổng hợp mức thuế suất thu nhập cá nhân theo Luật của Việt Nam .......... 29

Bảng 1.2:

Biểu thuế luỹ tiến từng phần .............................................................. 30

Bảng 1.3:

Biểu thuế suất áp dụng cho cá nhân không cư trú có thu nhập chịu
thuế từ kinh doanh ............................................................................. 30

Bảng 2.1:

Cơ cấu tổ chức cán bộ chi cục Thuế huyện Quế Võ ........................... 47

Bảng 2.2:

Kết quả thu ngân sách các năm 2012 - 2014 ..................................... 49

Bảng 2.3:

Kết quả cấp mã số thuế thu nhập cá nhân giai đoạn 2012-2014 ......... 51

Bảng 2.4:

Các nguồn tìm hiểu thông tin về cấp mã số thuế. .............................. 52

Bảng 2.5:

Tổng hợp kết quả khai thuế thu nhập cá nhân giai đoạn 2012-2014 ... 53


Bảng 2.6:

Kết quả kiểm tra về thuế thu nhập cá nhân giai đoạn 2012 – 2014 ..... 59

Bảng 2.7:

Số liệu nợ thuế của cơ quan chi trả giai đoạn các năm 2012 - 2014.... 61

Bảng 2.8:

Kết quả thu nợ thuế thu nhập cá nhân của Chi cục Thuế huyện Quế Võ
tỉnh Bắc Ninh bằng biện pháp đôn đốc, thu nợ bình thường.................... 62

Bảng 2.9

Kết quả hoạt động tuyên truyền ......................................................... 64

BIỂU ĐỒ:
Biểu 2.1:

Tỷ lệ đánh giá về hiệu quả sử dụng công nghệ thông tin của cơ
quan chi trả và người nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh ................. 55

SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 2.1:

Tổ chức bộ máy chi cục thuế huyện Quế Võ;..................................... 45



PHẦN MỞ ĐẦU
1- Tính cấp thiết của đề tài
Thuế thu nhập nói chung và thuế thu nhập cá nhân nói riêng đã được áp
dụng từ rất lâu trên thế giới và có lịch sử hàng trăm năm. Thuế thu nhập cá
nhân được áp dụng lần đầu tiên ở nước Anh năm 1799 dưới hình thức thu tạm
thời nhằm mục đích trang trải cho cuộc chiến tranh chống Pháp và được chính
thức ban hành vào năm 1842. Sau đó, thuế thu nhập cá nhân được nhanh chóng
lan truyền sang các nước công nghiệp khác như: Nhật Bản(năm 1887),
Mỹ(năm 1913), Pháp(năm 1914)...Các nước Châu Á như Thái Lan bắt đầu áp
dụng vào năm 1939, ở Phi Lip Pin năm 1945, Hàn Quốc năm 1948, IN Đô Nê
Xi A năm 1949, Trung Quốc năm 1984. Đến nay, đã có khoảng 180 nước áp
dụng thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập cá nhân đã trở thành một bộ phận
quan trọng trong hệ thống chính sách thuế của nhiều nước. Các quốc gia có nền
kinh tế thị trường phát triển đều coi thuế thu nhập cá nhân là một trong những
sắc thuế có tầm quan trọng đặc biệt trong việc huy động nguồn thu ngân sách,
thực hiện phân phối công bằng xã hội và điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Ở Việt Nam, thuế thu nhập cá nhân lần đầu tiên được ban hành vào năm
1990 dưới hình thức Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao,
Luật thuế thu nhập cá nhân đã được Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam khoá XII thông qua tại kỳ họp thứ 2 thông qua ngày
27/11/2007 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2009 thay cho Pháp lệnh thuế đối
với người có thu nhập cao. Sau hơn 05 năm thực hiện, Luật thuế thu nhập cá
nhân đã chứng tỏ được những ưu thế của nó, đặc biệt là đảm bảo và góp phần
làm tăng số thu cho ngân sách nhà nước, đồng thời cũng khắc phục được
những hạn chế của thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao trước đây. Bên
cạnh đó, việc thực thi hành luật thuế thu nhập cá nhân cũng đã nảy sinh nhiều
1


vướng mắc mà bằng chứng là trong những năm qua Bộ Tài chính đã phải ban

hành rất nhiều văn bản hướng dẫn thi hành luật và những văn bản sửa đổi, bổ
sung để phù hợp với tình hình phát triển của kinh tế - xã hội Việt Nam.
Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu, thu trực tiếp vào thu nhập của
cá nhân, có phạm vi ảnh hưởng rộng, áp dụng đối với nhiều đối tượng và đánh
trên nhiều loại thu nhập. Luật thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực từ 01/01/2009
đến nay đã hơn 5năm thực hiện, trong quá trình thực hiện công tác quản lý thuế
thu nhập cá nhân ở Việt Nam nói chung và quản lý thuế thu nhập cá nhân trên
địa bàn huyện Quế Võ nói riêng còn hạn chế như: Chính sách thuế chưa rõ ràng,
chưa quản lý hết người nộp thuế, đối tượng chịu thuế, tổ chức bộ máy cơ quan
thuế còn hạn chế.Thực trạng công tác thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn
huyện Quế Võ hiện nay như thế nào?
Công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện Quế Võ
có những bất cập, hạn chế gì?
Những khó khăn, thuận lợi trong việc tổ chức thu thuế thu nhập cá nhân
trên địa bàn huyện Quế Võ.
Cần những giải pháp nào để công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân
trên địa bàn huyện Quế Võ hiệu quả hơn, tốt hơn trong thời gian tới?
Chính vì thế, để quản lý được tốt người nộp thuế, đối tượng chịu thuế góp
phần tăng thu ngân sách nhà nước về thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện là
vấn đề cấp thiết. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, đề tài: “Quản lý thu thuế
thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh” được lựa chọn
để nghiên cứu làm luận văn cao học.
2- Mục tiêu nghiên cứu
- Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn từ đó đề xuất một số giải
pháp chủ yếu nhằm quản lý thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện
Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.

2



- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu thuế thu
nhập cá nhân.
- Phân tích thực trạng của công tác thu thuế thu nhập cá nhân trên địa
bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất một số giải pháp quản lý thu thuế thu nhập cá nhân trên địa
bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
3- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là: “Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân trên địa
bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh”
- Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Đề tài tập trung chủ yếu nghiên cứu, đánh giá công tác
quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh;
Về thời gian: Các số liệu thống kê được phân tích từ giai đoạn 2012-2014.
4- Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập thông tin tốt sẽ cung cấp đầy đủ các thông tin về lý luận và
thực tế, tạo điều kiện cho việc xử lý và phân tích thông tin, từ đó đưa ra đánh
giá chính xác về thực trạng của vấn đề nghiên cứu và đề xuất các giải pháp
xác thực giúp cho việc hoàn thiện công việc nghiên cứu của mình và của cơ
sở. Đề tài sử dụng hai nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp.
- Sử dụng các số liệu thống kê có sẵn của các bộ phận có liên quan như: các Đội
nghiệp vụ của Chi cục thuế theo từng địa bàn, từng mốc thời gian, từng giai đoạn.
- Các tài liệu về tình hình chung của huyện như: điều kiện tự nhiên, đất
đai, dân số, kinh tế, xã hội, kết quả cấp mã số thuế, kết quả thanh tra kiểm tra, số
thu nộp ngân sách, tình hình nợ đọng ngân sách nhà nước giai đoạn 2012 -2014.
Số liệu, thông tin phản ánh thực trạng tuân thủ pháp luật thuế của các doanh
nghiệp trên địa bàn, thực trạng công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân của
Chi cục Thuế huyện Quế Võ

3



- Các thông tin, tài liệu, số liệu trên thế giới và trong nước được thu
thập từ Internet, Chi cục Thuế , qua sách báo, tạp chí, các kết quả nghiên cứu
v.v có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
5- Nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
có những nội dung chính sau:
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU
THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ THU THUẾ
THU NHẬP CÁ NHÂN CỦA HUYỆN QUẾ VÕ , TỈNH BẮC NINH

Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM QUẢN LÝ THU
THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẾ VÕ ,TỈNH BẮC NINH

4


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
1.1 Cơ sở lý luận về công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân
1.1.1. Tổng quan về thuế thu nhập cá nhân
1.1.1.1. Khái niệm về thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế trực thu đánh trên thu nhập nhận
được của các cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một
năm) hoặc theo từng lần phát sinh.
Thuế thu nhập cá nhân là một sắc thuế có tầm quan trọng lớn trong việc
huy động nguồn thu cho ngân sách và thực hiện công bằng xã hội.Thuế thu

nhập cá nhân đánh vào cả cá nhân kinh doanh và cá nhân không kinh doanh.
1.1.1.2 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân:
Là một bộ phận của hệ thống thuế, thuế thu nhập cá nhân vừa mang
các vai trò chủ yếu của thuế nói chung vừa có các vai trò riêng mà các loại
thuế khác không có được như:
Tạo lập nguồn tài chính cho ngân sách nhà nước: Thuế là nguồn thu
chủ yếu của ngân sách nhà nước, trong đó thuế thu nhập cá nhân là một trong
những bộ phận quan trọng cấu thành thuế nói chung nên cũng góp một phần
quan trọng để tạo nguồn tài chính cho nhà nước. Thuế thu nhập cá nhân được
tính với diện rộng, khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách rất lớn. Bên cạnh
đó, thuế thu nhập cá nhân tác động trực tiếp vào thu nhập của dân cư mà
người dân của bất kỳ quốc gia nào cũng đều mong muốn và cố gắng có thu
nhập ngày càng cao để nâng cao đời sống vật chất tinh thần. Thuế thu nhập cá
nhân luôn có sự gia tăng nhanh chóng cùng với sự tăng lên của thu nhập bình
quân đầu người.

5


Góp phần thực hiện công bằng xã hội: Thực hiện công bằng xã hội là
một trong những vai trò quan trọng của thuế nói chung, ngoài ra thuế thu
nhập cá nhân cùng với việc thực hiện biểu thuế luỹ tiến từng phần, thuế thu
nhập cá nhân đã thực hiện được việc điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng
trong xã hội.
Điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm: Thuế thu nhập cá nhân cũng
có tác dụng điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế.Loại thuế này điều tiết trực tiếp
nên một mặt tác động trực tiếp đến tiết kiệm, mặt khác làm cho khả năng
thanh toán của các cá nhân bị giảm.Từ đó cầu hàng hoá, dịch vụ giảm sẽ tác
động đến sản xuất.
Góp phần phát hiện thu nhập bất hợp pháp: Thực tế đã chứng minh

nhiều khoản thu nhập của một số cá nhân nhận được từ việc thực hiện các
hành vi bất hợp pháp hoặc bằng cách lợi dụng những kẽ hở của pháp luật mà
nhà nước không kiểm soát được như tham ô, nhận hối lộ, buôn bán hàng quốc
cấm, trốn tránh thuế, lừa đảo chiếm đoạt tài sản của nhà nước và công dân...
Những hành vi này ảnh hưởng rất xấu đến đời sống kinh tế - xã hội của mỗi
quốc gia. Phải kết hợp hữu hiệu nhiều biện pháp để ngăn chặn và chống lại
những hành vi trên, một trong số các biện pháp ngăn chặn đó thì phải kể đến
vai trò của thuế thu nhập cá nhân.Tuy nhiên, vì công tác quản lý thuế thu nhập
cá nhân còn nhiều hạn chế nên những vai trò này vẫn chưa thực sự được phát
huy ở những nước chậm phát triển.
*Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân
Một là, thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế trực thu đánh vào thu
nhập của người nộp thuế, người nộp thuế đồng nhất với người chịu thuế nên
khó có thể chuyển gánh nặng thuế sang cho người khác.
Hai là, thuế thu nhập cá nhân là loại thuế có độ nhạy cảm cao vì nó liên
quan trực tiếp đến lợi ích cụ thể của người nộp thuế và liên quan đến hầu hết

6


mọi cá nhân trong xã hội. Đặc điểm này xuất phát từ tính trực thu của thuế thu
nhập cá nhân.
Ba là, thuế thu nhập cá nhân là loại thuế luôn gắn liền với chính sách xã
hội của mỗi quốc gia mặc dù các quốc gia hiện nay vẫn luôn hướng tới một hệ
thống chính sách thuế mang tính trung lập.Khi tính thuế thu nhập cá nhân có
xem xét đến hoàn cảnh cá nhân của người nộp thuế bằng việc quy định một số
khoản được khấu trừ có tính chất xã hội trước khi tính thuế.
Bốn là, thuế thu nhập cá nhân thường được tính theo biểu thuế luỹ tiến
từng phần do thuế thu nhập cá nhân được đánh theo nguyên tắc “khả năng
nộp thuế” và cũng xuất phát từ vai trò chủ yếu của thuế thu nhập cá nhân là

điều tiết mạnh người có thu nhập cao, động viên sự đóng góp của những
người có thu nhập thấp, thu nhập trung bình trong xã hội.
Năm là, thuế thu nhập cá nhân không bóp méo giá cả hàng hoá, dịch vụ.Thuế
thu nhập cá nhân không cấu thành trong giá bán (giá thanh toán) hàng hoá,
dịch vụ nên nó không tạo ra sự sai lệch giá cả hàng hoá, dịch vụ
1.1.1.3. Tổng quan về quản lý thuế thu nhập cá nhân
* Khái niệm quản lý thuế thu nhập cá nhân
Quản lý thuế thu nhập cá nhân là sự tác động có chủ đích của cơ quan
chức năng trong bộ máy nhà nước đối với quá trình tính và thu thuế thu nhập
cá nhân để thay đổi quá trình này nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách và đạt
được các mục tiêu nhà nước đặt ra.
* Sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
Tăng cường công tác quản lý đối với thuế thu nhập cá nhân nhằm hoàn
thiện hệ thống chính sách thuế thu nhập cá nhân đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế-xã hội: Có thể nói thuế thu nhập cá nhân không chỉ là nguồn thu của
ngân sách nhà nước mà còn là công cụ quan trọng điều tiết thu nhập của cá
nhân có thu nhập theo hướng người có thu nhập cao phải nộp thuế nhiều,

7


người không có thu nhập hoặc thu nhập thấp không phải nộp thuế hoặc nộp
thuế ít, tạo ra môi trường bình đẳng về pháp luật cho người Việt Nam cũng
như người nước ngoài, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển trong công
cuộc hội nhập kinh tế quốc tế. Trong những năm vừa qua, nền kinh tế nước ta
phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, dưới
sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước ta đã tiến hành các cuộc cải cách thuế nói
chung và hệ thống chính sách thuế thu nhập cá nhân nói riêng, không ngừng
hoàn thiện và kiện toàn hệ thống thuế nhằm đảm bảo tính hiệu lực của Luật thuế
thu nhập cá nhân trong cả nước và tính hiệu quả của công tác quản lý thu thuế.

Nhờ vậy, chính sách thuế thu nhập cá nhân đã góp phần tích cực vào nguồn thu
ngân sách nhà nước và sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.Tuy nhiên,
trước những yêu cầu đặt ra của thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, công tác quản lý
thuế đối với thuế thu nhập cá nhân hiện nay đã bộc lộ những hạn chế. Để tạo bộ
khung pháp lý về quản lý thuế hoàn chỉnh, phù hợp với những thay đổi của sự
phát triển kinh tế quốc tế thì việc hoạch định, cải cách chính sách về quản lý thuế
nhằm nâng cao công tác quản lý của Nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân là
rất cần thiết vì:
Công tác quản lý thuế của Nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân
nhằm góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước để phát triển đất nước:
Kinh tế - xã hội càng phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng thì
nhu cầu chi tiêu của Nhà nước để giải quyết các vấn đề an ninh, quốc phòng, an
sinh xã hội, phát triển sự nghiệp giáo dục, y tế... cũng ngày càng gia tăng. Do
đó, hệ thống chính sách thuế thu nhập cá nhân phải bao quát được hết mọi
nguồn thu nhập cần thiết, các khoản thu nhập phát sinh cùng với sự phát triển
của kinh tế thị trường, cơ cấu thuế suất không quá cao, quá phức tạp, quá khả
năng đóng góp, thực hiện của người nộp thuế, bảo đảm tăng thu vào tổng số
thu ngân sách nhà nước .Qua đó, đáp ứng được mọi nhu cầu chi tiêu thường

8


xuyên, vừa góp phần tích luỹ cho xây dựng cơ sở hạ tầng và trả nợ, góp phần
giảm bội chi ngân sách, kiềm chế lạm phát.
Ví dụ: Tỷ trọng thu thuế thu nhập cá nhân trong tổng thu ngân sách của
nhiều quốc gia đã phản ánh tiến trình đó, tại các nước khối ASEAN: 5-10%, các
nước phát triển có tỷ trọng 15-16% có nước đạt tới tỷ trọng 30- 40% như Anh,
Mỹ. Việt Nam, tỷ trọng thu về thuế thu nhập cá nhân cũng mới chỉ đạt khoảng 5%
tổng thu ngân sách.
Quản lý thuế của Nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện thuế thu nhập cá

nhân được nghiêm minh:
Do đặc điểm của Thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế trực thu điều
tiết vào thu nhập của cá nhân, do người chịu thuế trực tiếp nộp thuế vào ngân
sách nhà nước, nên nó rất có tác dụng trong việc điều hoà thu nhập, góp phần
giảm bớt sự chênh lệch về thu nhập và tài sản giữa các những người dân
cư.Tuy nhiên, thuế thu nhập cá nhân lại có hạn chế lớn là dễ gây phản ứng từ
phía người nộp thuế hoặc dễ xảy ra tình trạng trốn, lậu thuế nếu quy định
mức thuế suất cao. Hơn nữa, thuế thu nhập cá nhân có diện thu thuế rộng và
phân tán, việc theo dõi, tính toán và thu thuế rất phức tạp.Vì vậy, nếu không
có biện pháp quản lý thu thuế hiệu quả thì dễ dẫn đến hạn chế tác dụng của
loại thuế này trong việc tập trung số thu đầy đủ, kịp thời về cho ngân sách nhà
nước, do đó phải có quản lý thuế của nhà nước để đảm bảo việc thu thuế được
nghiêm chỉnh, đúng pháp luật.
Quản lý thuế của Nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân để đảm bảo
mục tiêu công bằng xã hội:
Thuế thu nhập cá nhân động viên trực tiếp vào thu nhập của cá nhân,
thể hiện rõ nghĩa vụ của công dân đối với đất nước và được căn cứ trên các
nguyên tắc "lợi ích", "công bằng" và "khả năng nộp thuế". Theo nguyên tắc
lợi ích thì mọi người trong xã hội đều được hưởng những thành quả phát triển

9


của đất nước về luật pháp thể chế, cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội, an ninh trật
tự ... đồng thời cũng có nghĩa vụ đóng góp một phần thu nhập của mình cho
xã hội thông qua việc nộp thuế. Nguyên tắc "công bằng" và “khả năng nộp
thuế” thể hiện ở chỗ: Người có thu nhập cao hơn thì nộp thuế nhiều hơn,
người có thu nhập như nhau nhưng có hoàn cảnh khó khăn hơn thì nộp thuế ít
hơn, mỗi cá nhân dù có thu nhập từ các nguồn khác nhau đều được điều chỉnh
thống nhất trong một chính sách thuế; Ở nước ta hiện nay cùng với sự phát

triển của nền kinh tế, thu nhập của các những người dân cư cũng tăng lên,
nhưng khoảng cách chênh lệch về thu nhập giữa nhóm người có thu nhập cao
và nhóm người có thu nhập thấp cũng có xu hướng ngày càng tăng, thu nhập
của các những người nhân dân có sự chênh lệch nhau, số đông dân cư có thu
nhập còn thấp, nhưng cũng có một số cá nhân có thu nhập khá cao, nhất là
những cá nhân làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,
trong khu chế xuất hoặc có một số cá nhân người nước ngoài làm việc tại Việt
Nam. Mặc dù thuế thu nhập cá nhân chưa mang lại số thu lớn cho ngân sách
nhà nước, song xét trên phương diện công bằng xã hội và phương diện công
cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước thì thuế thu nhập cá nhân có vị trí cực kỳ quan
trọng, do đó việc điều tiết thuế thu nhập đối với những người có thu nhập cao
là cần thiết, đảm bảo thực hiện chính sách công bằng xã hội.
Quản lý thuế của Nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân nhằm đáp
ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế:
Trong diễn trình toàn cầu hóa.Việt Nam đã là thành viên của nhiều tổ
chức kinh tế - chính trị quốc tế và khu vực. Chúng ta đã là thành viên của
Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) và của tổ chức hhương
mại thế giới (WTO)... Ở cấp liên khu vực, chúng ta là thành viên tích cực của
diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), diễn đàn hợp tác
Á - Âu (ASEM), của hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)...

10


Quá trình hội nhập Việt Nam đã có nhiều cam kết về chính sách cắt
giảm thuế,đồng nghĩa với việc ngân sách nhà nước sẽ bị giảm một phần.Tuy
nhiên bên cạnh việc thực hiện cắt giảm một số sắc thuế trong đó có thuế thu
nhập cá nhân với phạm vi điều chỉnh rộng liên quan đến mọi những người dân
cư, hiện nay chúng ta đã hội nhập đầy đủ toàn diện với kinh tế quốc tế do đó
để đảm bảo yêu cầu đòi hỏi về tính phù hợp với các điều ước và thông lệ quốc

tế về chính sách tài chính; đồng thời tạo điều kiện tối đa cho cho người nộp
thuế trong việc kê khai nộp thuế thì đòi hỏi việc quản lý thuế của nhà nước
đối với thuế thu nhập cá nhân phải được nâng cao.
* Tính nghiêm minh của luật pháp
Cơ quan quản lý làm việc có hiệu quả, luật pháp được thực hiện
nghiêm minh sẽ đảm bảo việc vi phạm giảm đi.Các đối tượng nộp thuế cũng
như cơ quan thuế cũng sẽ thực hiện nghiêm túc hơn các quy định trong luật
thuế bởi họ biết rằng khi vi phạm họ sẽ không tránh khỏi những hình
phạt.Như vậy, công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân sẽ đạt hiệu quả hơn.
* Tình hình kinh tế và mức sống của người dân
Hiệu quả của công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân phụ thuộc không
nhỏ vào mức độ phát triển kinh tế và đời sống của dân cư.Cùng một đơn vị thu
thuế trên một khu vực, số đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân nhiều, số thuế
thu được nhiều sẽ giảm bớt chi phí trên một đồng thuế thu được, và ngược lại
có ít đối tượng nộp thuế và số thuế thu được ít thì chi phí cho một đồng thuế
thu được sẽ cao. Sự phát triển kinh tế sẽ đồng hành với sự phát triển của cơ sở
hạ tầng phục vụ cho công tác quản lý nói chung và công tác quản lý thuế thu
nhập cá nhân nói riêng. Khi cơ sở hạ tầng tốt thì khả năng quản lý thuế cũng sẽ
được đơn giản và hiệu quả.
* Ý thức chấp hành luật thuế của đối tượng nộp thuế
Ý thức chấp hành pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng tỉ lệ
thuận với ý thức và trách nhiệm nộp thuế. Khi người dân có ý thức chấp hành

11


luật thuế tốt, họ sẽ tự giác trong kê khai, nộp thuế; Hành vi trốn thuế sẽ ít xảy ra.
Từ đó, công tác quản lý thu thuế sẽ gặp nhiều thuận lợi và đạt kết quả tốt hơn.
Nếu người dân có ý thức chất hành luật thuế kém sẽ làm giảm hiệu quả của công
tác quản lý thu thuế.Thực tế, khi người dân nhận thức được quyền lợi họ sẽ được

hưởng những hàng hóa, dịch vụ công cộng mà nhà nước cung cấp họ sẽ thấy rõ
trách nhiệm của mình đối với nhà nước là đóng thuế cho Nhà nước.
Tóm lại: ý thức chấp hành pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế cũng ảnh
hưởng một phần tới công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân.Ý thức chấp hành
luật của người dân có thể nâng cao dần qua quá trình tuyên truyền, giáo dục.
1.1.2. Nội dung công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân
Công tác quản lý là một phần quan trọng của quản lý tài chính nhà
nước, công tác này không chỉ được nhìn nhận ở tầm vĩ mô, mà còn cả ở tầm
vi mô và phải bao gồm toàn bộ các công việc thuộc lĩnh vực lập pháp, hành
pháp và tư pháp về thu thuế.
Sau khi đã được phê chuẩn và ban hành, chính sách thuế thu nhập cá
nhân được tổ chức, thực hiện. Đây là khâu đóng vai trò quan trọng nhất quyết
định hiệu quả của việc sử dụng công cụ thuế. Nhờ việc tổ chức thực hiện
chính sách thuế và quá trình tính, thu thuế mới diễn ra trong thực tế, đồng thời
các quy định về quá trình mới đến được mọi người dân thông qua tuyên
truyền, phổ biến chính sách thuế. Nội dung công tác quản lý thuế thu nhập cá
nhân bao gồm:
1.1.2.1. Tổ chức bộ máy thu thuế
Nhà nước xây dựng bộ máy quản lý thu thuế để quản lý thuế thu nhập
cá nhân cũng như các sắc thuế khác. Bộ máy quản lý thuế được xây dựng tùy
thuộc vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của từng nước. Nhìn tổng thể
trong phạm vi nền kinh tế quốc dân, cơ quan thuế ở các nước trên thế giới đều
được tổ chức thành hệ thống bao gồm nhiều cấp. Tại nhiều nước, hệ thống đó

12


không hoàn toàn phù hợp với hệ thống chính quyền nhà nước và bao gồm: Cơ
quan thuế trung ương, cơ quan thuế cấp huyện, thành phố và cơ quan thuế cấp
quận, huyện như Trung Quốc, Việt Nam…Ngoài ra, ở một số quốc gia thì hệ

thống của ngành thuế còn được tổ chức theo các dạng khác.
Ở từng cấp, bộ máy cơ quan thuế có thể được tổ chức theo các mô hình sau:
Mô hình tổ chức theo sắc thuế: Các phòng, ban riêng biệt được thành
lập để quản lý một số loại thuế cụ thể. Mỗi phòng, ban phải thực hiện tất cả
các chức năng, nghiệp vụ quản lý các loại thuế được phân công.Có thể nói
đây là “mô hình quản lý khép kín” đối với mỗi loại thuế.
Mô hình tổ chức theo chức năng: Tổ chức các phòng, ban chức năng
riêng rẽ trong. Mỗi phòng, ban thực hiện một công việc nghiệp vụ cụ thể có
liên quan đến tất cả các sắc thuế như phòng kê khai kế toán thuế, phòng kiểm
tra đối tượng nộp thuế…
Mô hình tổ chức theo đối tượng nộp thuế: Đối tượng nộp thuế được
chia thành các nhóm dựa trên quy mô hoạt động, hình thức sở hữu hoặc ngành
kinh tế… mỗi phòng, ban chịu trách nhiệm quản lý cung cấp những thông tin
đầy đủ về từng nhóm đối tượng nộp thuế.
Để đảm bảo thực hiện tốt công tác quản lý thu thuế, đảm bảo nguồn thu
kịp thời cho ngân sách nhà nước và đảm bảo công bằng, bình đẳng trong xã
hội mỗi nước sẽ lựa chọn một mô hình cụ thể theo điều kiện kinh tế - xã hội.
Có những nước lựa chọn kiểu mô hình pha trộn giữa các kiểu trên.
1.1.2.2. Quản lý đối tượng nộp thuế
Đây là khâu đặc biệt quan trọng đối với công tác quản lý thuế thu nhập
cá nhân.Quản lý tốt đối tượng nộp thuế sẽ đảm bảo phần lớn hiệu quả của
công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân bởi chúng ta chưa biết chính xác ai là
những đối tượng phải nộp thuế trước khi kê khai thu nhập của họ. Do đó, cần
giám sát thu nhập của tất cả các đối tượng lao động, từ đó chúng ta có thể xác
định được đối tượng nào phải nộp thuế và nộp thuế bao nhiêu.

13


Cơ quan thuế phải tiến hành đăng ký đối tượng nộp thuế.Phương thức

đăng ký đối tượng nộp thuế thường được áp dụng là phương thức thủ công và
quản lý bằng máy vi tính. Tuy nhiên, phương thức quản lý bằng mạng vi tính
thích hợp với công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân vì đối tượng nộp thuế
thu nhập cá nhân ở đây nhiều và không tập trung. Phương thức này thì cơ
quan quản lý thuế cần phải tiến hành cấp mã số thuế cho các đối tượng nộp
thuế và cơ quan chi trả thu nhập thống nhất trong phạm vi cả nước. Mỗi đối
tượng nộp thuế được gắn với một mã số thuế duy nhất.Mọi thông tin cần thiết
về đối tượng nộp thuế được lưu trữ vào cơ sở dữ liệu với một file riêng mà tên
file là mã số của đối tượng nộp thuế. Khi cần kiểm tra thông tin đối tượng nộp
thuế, cơ quan quản lý thuế chỉ cần mở file theo mã số của đối tượng đó, nhờ
đó mà tránh được tình trạng bỏ sót các đối tượng nộp thuế đồng thời cũng
đảm bảo sự nhanh gọn cho cơ quan thuế trong công tác quản lý thu thuế.
1.1.2.3. Quản lý kê khai nộp thuế
Có hai hình thức kê khai, đăng ký, nộp thuế thu nhập cá nhân:
Thông qua cơ quan ủy nhiệm thu hay cơ quan chi trả thu nhập tính thuế
cho các đối tượng nộp thuế có thu nhập do đơn vị mình chi trả. Sau khi tính
thuế và khấu trừ thuế của đối tượng nộp thuế, cơ quan chi trả thu nhập sẽ tiến
hành khấu trừ phần thuế phải nộp ra khỏi thu nhập trước thuế của đối tượng
nộp thuế để đem nộp ngân sách nhà nước. Cơ quan chi trả thu nhập được
hưởng một khoản tiền theo tỷ lệ trên số thuế thu được và nộp vào ngân sách
nhà nước.
Đối tượng nộp thuế sẽ trực tiếp kê khai thu nhập và tự tính mức thuế
mình phải nộp.Sau đó sẽ đến nộp tờ khai cho cơ quan thuế và tiến hành nộp
thuế vào ngân sách nhà nước. Cơ quan thuế sẽ có nhiệm vụ ghi lại tất cả các
khoản thuế mà các đối tượng nộp thuế phải nộp để từ đó có thể giám sát và
kiểm tra khi cần thiết. Đồng thời đó cũng là cơ sở để đảm bảo sự minh bạch

14



trong công tác thu nộp cả cho đối tượng nộp thuế và cơ quan thuế cũng như
cơ quan ủy nhiệm thu thuế.
1.1.2.4. Quản lý quyết toán thuế, hoàn thuế.
Việc quyết toán thuế cho đối tượng nộp thuế là cần thiết.Việc này sẽ
giúp cơ quan thuế biết được tình hình thu nhập và nộp thuế của từng đối
tượng, qua đó có thể cung cấp cho các cơ quan khác, các nhà lập chính sách
hoặc chính cơ quan thuế cũng có thể sử dụng trong phân tích và đánh giá về
chính sách thuế khả năng nộp thuế của dân cư. Quyết toán thuế hàng năm
cũng sẽ giúp cơ quan thuế có thể phát hiện ra các trường hợp sai phạm thông
qua so sánh mức thu nhập nộp giữa các năm với nhau.
1.1.2.5. Thanh tra, kiểm tra thuế
Đây là nội dung quan trọng của công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân.
Thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân được thực hiện bởi bộ phận cán bộ
chuyên ngành.Đối tượng thanh tra, kiểm tra thuế là các tổ chức kinh tế và cá
nhân có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân cho nhà nước và bao gồm cả các
đơn vị thuộc ngành thuế.Mục tiêu thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân là
phát hiện và xử lý các trường hợp sai phạm nhằm giảm bớt những tổn thất cho
Nhà nước và đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật. Đồng thời cũng qua
quá trình thanh tra, kiểm tra thuế cơ quan thuế có thể phát hiện những thiếu
sót, bất cập trong văn bản pháp luật thuế và quá trình tổ chức thực hiện, từ đó
tìm ra những hướng giải quyết nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu
nhập cá nhân. Thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân được thực hiện dưới
các hình thức và phương pháp khác nhau.
Các hình thức thanh tra, kiểm tra xét theo thời gian tiến hành thanh tra,
kiểm tra:
Hình thức thanh tra, kiểm tra thường xuyên được thực hiện mang tính
định kỳ, không phụ thuộc vào việc có xảy ra vụ việc hay không trong các đối
tượng nộp thuế và cơ quan quản lý thuế.

15



Thanh tra, kiểm tra đột xuất là hình thức thanh tra, kiểm tra mang tính
bất thường và đối tượng tranh tra, kiểm tra không được biết.Hình thức này
được tiến hành khi có những vụ việc xảy ra từ phía các đối tượng nộp thuế
hoặc trong các cơ quan thuế để có biện pháp xử lý.
Các hình thức thanh tra, kiểm tra xét theo phạm vi và nội dung gồm:
Thanh tra, kiểm tra toàn diện: Được tiến hành với tất cả các nội dung thanh
tra, kiểm tra, hoặc với tất cả đối tượng thanh tra, kiểm tra. Hình thức này thường
được áp dụng để phục vụ cho những nghiên cứu cải tiến lớn về hệ thống thuế.
Thanh tra, kiểm tra có trọng điểm: Được tiến hành chỉ với một số nội
dung, một số đối tượng. Người ta thường chọn ra các đối tượng điển hình và
tổ chức thanh tra, kiểm tra từ đó rút ra kết luận chung cho toàn hệ thống.
Trên thực tế, người ta cũng có thể kết hợp cả hai hình thức này trong
trường hợp cần thiết.
1.1.2.6 Thu nợ và cưỡng chế nợ thuế
Công tác thu nợ và cưỡng chế nợ thuế thực hiện nhiệm vụ thu tiền nợ
thuế, tiền phạt đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của mình. Thu
thập thông tin về người nộp thuế còn nợ tiền thuế, đề xuất biện pháp đôn đốc
thu nợ và cưỡng chế nợ thuế.
1.1.2.7. Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế
Ngoài những quy định trong văn bản pháp quy có được hoàn hảo hay
không thì sự thành công trong việc thực hiện các chính sách thuế còn phụ
thuộc rất lớn vào sự hiểu biết sâu sắc và ý thức chấp hành nghiêm túc của cán
bộ thuế cũng như người nộp thuế. Để nội dung của chính sách thuế đến với
mọi người dân trong xã hội, cơ quan thuế cần phải tiến hành công tác tuyên
truyền, phổ biến về chính sách thuế. Công tác này cần phải được thực hiện
trước hết từ cán bộ thuế, sau đó tới mọi người dân.

16



Để thành công trong tuyên truyên, phổ biến thuế thu nhập cá nhân thì
các cơ quan thuế có thể sử dụng các phương thức như thông qua các lớp tập
huấn, phương tiện thông tin đại chúng, phát hành các ấn phẩm, tờ rơi, áp phích,
tổ chức các buổi đối thoại, các cuộc thi tìm hiểu về thuế thu nhập cá nhân…
Đối với cán bộ thuế việc tập huấn nghiệp vụ về một chính sách thuế
nào đó cho các cán bộ ngành thuế, nhất là cán bộ cơ sở thường được tiến
hành ngay sau khi Nhà nước ban hành một chính sách thuế mới hoặc sửa
đổi, bổ sung một chính sách thuế đã có. Qua đó, cán bộ thuế có thể nắm
chắc được chính sách thuế từ mục đích, ý nghĩa đến nội dung cụ thể, đủ
khả năng chuyên môn và làm tròn nhiệm vụ như một tuyên truyền viên
giỏi về thuế.
Đối với mọi người dân trong xã hội đối tượng nộp thuế là người trực tiếp
tính số thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước, do đó phải có một kiến thức cơ
bản để hiểu được các quy định của các luật thuế. Cơ chế tự khai, tự nộp đòi hỏi
sự tự giác cao, ý thức tuân thủ pháp luật của đối tượng nộp thuế. Do vây, công
tác tuyên truyền phổ biến về nghĩa vụ thuế và nội dung của chính sách thuế đến
mọi tầng lớp dân cư cần phải được tiến hành đều đặn, thường xuyên, luôn đổi
mới và nâng cao hiệu quả.
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập cá
nhân. Mỗi nhân tố đều có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực tới công tác
này tùy theo tính chất và trạng thái của nhân tố đó.Nhiệm vụ của các cơ quan
chức năng trong bộ máy nhà nước là phải tìm cách hạn chế những ảnh hưởng
tiêu cực cũng như phát huy những ảnh hưởng tích cực nhằm hoàn thiện công
tác quản lý thuế thu nhập cá nhân. Các nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đó là:
Quan điểm của những người lãnh đạo nhà nước
Để đảm bảo cho pháp luật thuế được thực hiện một cách triệt để, tập
trung đúng, đủ, kịp thời nguồn thu vào ngân sách nhà nước chịu ảnh


17


hưởng không nhỏ bởi quan điểm của đội ngũ cán bộ lãnh đạo trong công
tác quản lý thuế. Quan điểm của đội ngũ cán bộ lãnh đạo có ảnh hưởng
trước hết tới các chính sách thuế thu nhập cá nhân, sau là tới quá trình tổ
chức thực hiện và các công việc khác thuộc phạm vi quản lý. Một hệ
thống chính sách thuế và cơ cấu thuế suất hợp lý nhưng tổ chức và cơ chế
quản lý thu thuế kém sẽ không đạt được hiệu quả cao. Các cấp lãnh đạo
cần phải có biện pháp phù hợp, nhanh chóng đáp ứng yêu cầu về công tác
quản lý thu thuế, tạo được niềm tin cho đối tượng nộp thuế, đảm bảo
nguồn thu cho ngân sách vững chắc, ổn định.
Quan điểm của lãnh đạo ảnh hưởng đến việc phân bổ nguồn thu, công
tác tổ chức bộ máy nhân sự, trang bị cơ sở vật chất, kế hoạch triển khai công
tác thu. Người lãnh đạo phải biết phân công giao việc một cách hợp lý, khoa
học nhằm thực thi công việc một cách tốt nhất. Như vậy, người lãnh đạo
không chỉ phải có cách nhìn bao quát công việc, mà còn phải biết phân quyền,
ủy quyền một cách hợp lý cho cấp dưới, cho những người thực thi nhằm khai
thác các ý tưởng sáng tạo mới của tập thể cán bộ trong quản lý, tạo điều kiện
để cho mọi cán bộ đều có cơ hội thăng tiến, phát huy khả năng làm việc cũng
như học tập để nâng cao kiến thức và trau dồi kỹ năng quản lý thu thuế. Theo
đó là các chế độ thưởng đột xuất, thường xuyên đối với cán bộ thuế nói chung
và cán bộ thuế có thành tích xuất sắc trong công tác quản lý thu thuế nói
riêng. Đồng thời có những biện pháp xử lý nghiêm những cán bộ vi phạm quy
chế làm việc, có hành vi tham ô, nhận hối lộ.
Khai thác các yếu tố tâm lý giữ vai trò rất quan trọng trong công tác
quản lý thu thuế. Cán bộ lãnh đạo phải thực sự song hành cùng cán bộ thuế.
Sự công tâm, tâm lý trong công tác chỉ đạo, quản lý tác động tích cực rất lớn
đến tính tự giác và thái độ làm việc của cán bộ thuế.


18


Quan điểm của lãnh đạo ảnh hưởng đến các biện pháp xử lý đối với các
đối tượng nộp thuế tìm cách trốn thuế, dây dưa, chây ì trong việc thực hiện
nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và hợp tác với cơ quan thuế. Đối với những đối
tượng có hành vi gian lận thuế, trốn thuế cần có những hình thức xử phạt
thích đáng, đảm bảo tính công bằng, làm cho mọi người tin tưởng vào pháp
luật, tích cực đấu tranh chống các hành vi vi phạm.
Cơ sở vật chất của ngành thuế
Nhân tố này có ảnh hưởng mạnh mẽ tới công tác quản lý thuế thu nhập
cá nhân.Những quy định trong chính sách về diện thu thuế (rộng hay hẹp),
phương thức kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế…phụ thuộc rất nhiều vào khả
năng đáp ứng của ngành thuế. Khả năng này lại phụ thuộc rất lớn vào cơ sở
vật chất của ngành thuế. Cũng như vậy, một hệ thống thu thuế được kết nối
bằng mạng nội bộ sẽ là một nhân tố rất hữu ích cho cơ quan thuế trong việc
quản lý thu thuế hiệu quả, chính xác, kịp thời và tiết kiệm chi phí.Việc xây
dựng mạng thông tin nội bộ để quản lý cơ sở dữ liệu sẽ đòi hỏi những chi phí
bước đầu tương đối lớn, nhưng xét về dài hạn thì điều này sẽ tiết kiệm chi phí
hơn rất nhiều so với việc quản lý dữ liệu theo kiểu thủ công.
Trình độ và phẩm chất đạo đức đội ngũ lãnh đạo cán bộ thuế.
Trình độ đội ngũ cán bộ thuế có vai trò rất quan trọng trong công tác
quản lý thuế, đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân. Nhân tố này tác động vào tất
cả các khâu của công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân, từ ban hành chính
sách, tổ chức thực hiện chính sách tới thanh tra, kiểm tra thuế và tổ chức bộ
máy quản lý thuế.
Để ban hành chính sách đúng đắn, đáp ứng được yêu cầu của những
thay đổi kinh tế xã hội và đảm bảo được những mục tiêu của công tác quản lý
thuế thu nhập cá nhân thì đội ngũ cán bộ thuế ở tầm hoạch địch chính sách


19


×