Tải bản đầy đủ (.doc) (61 trang)

Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Long Hồ.doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (315.71 KB, 61 trang )

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1.Đặt vấn đề nghiên cứu
Ở Việt Nam, hệ thống Ngân hàng được hình thành rất sớm và nó đã đóng góp
rất nhiều vào quá trình xây dựng đất nước, là bộ phận tiên phong trong sự nghiệp
đổi mới, là động lực góp phần tích tích cực trong công cuộc xây dựng công nghiệp
hóa - hiện đại hóa đất nước.
Trong nền kinh tế thị trường, dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của
Nhà nước đã góp phần đưa nền kinh tế nước ta ngày càng đa dạng, năng động và
phát triển. Để làm được điều đó Nhà nước phải đầu tư rất nhiều.Trong những năm
qua nhờ thực hiện chính sách đổi mới của đất nước, nền kinh tế nông ngiệp có
những bước phát triển đáng kể, đời sống của đại bộ phận nông dân được nâng cao.
Qua đó ngành ngân hàng đóng góp không nhỏ trong việc đầu tư cho bà con nông
dân thiếu vốn sản xuất nhằm hỗ trợ tín dụng, đưa nền nông nghiệp phát triển theo
con đường Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá Nông nghiệp Nông thôn.
Cùng với các Ngân hàng nông nghiệp trên cả nước, Ngân Hàng Nông Nghiệp
Và Phát Triển Nông Thôn huyện Long Hồ cũng góp phần rất lớn vào quá trình
phát triển nông nghiệp nông thôn (công nghiệp..) trong tỉnh nhà nói riêng và sự
phát triển của đất nước nói chung, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, từng bước cải
thiện đời sống của nhân dân cả về vật chất lẫn tinh thần…
Tuy nhiên, nguồn vốn của Ngân hàng lại có hạn nhưng nhu cầu vốn của nền
kinh tế thì rất lớn. Điều quan trọng là làm sao để nguồn vốn của Ngân hàng đến
tận tay người sản xuất một cách kịp thời và đầy đủ, sử dụng đúng mục đích phát
triển sản xuất, luôn áp dụng và cải tiến khoa học kỹ thuật nâng cao hiệu quả sản
xuất, góp phần phát triển nông nghiệp nông thôn (công nghiệp…) từng bước nâng
cao mức sống của từng người dân, hộ sản xuất, các tổ chức kinh tế…
Từ đó thấy được, tín dụng Ngân hàng nói chung và tín dụng Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn nói riêng có vai trò quan trọng trong việc phát triển
kinh tế nước nhà.
Chính vì lý do trên nên em chọn đề tài “PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT


ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
Trang 1
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG
NÔNG THÔN HUYỆN LONG HỒ” để làm đề tài nghiên cứu cho bài luận văn tốt
nghiệp của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1.Mục tiêu tổng quát
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển
Nông Thôn Huyện Long Hồ.
1.2.2.Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung nói trên đề tài sẽ đi vào phân tích các mục tiêu
cụ thể sau:
-Phân tích tình hình huy động vốn.
-Phân tích doanh số cho vay qua 3 năm.
-Phân tích doanh số thu nợ qua 3 năm.
-Phân tích dư nợ qua 3 năm.
- Phân tích nợ quá hạn qua 3 năm
-Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
-Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng qua một số tỷ số tài chính.
- Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, đảm bảo
cho sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
huyện Long Hồ.
1.3.2. Phạm vi về thời gian
Số liệu được sử dụng cho việc nghiên cứu đề tài là số liệu trong thời gian 3
năm 2005, 2006, 2007.
Thời gian tiến hành đề tài từ 25/02/2008 đến 25/04/2008.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu

Là các số liệu, những thông tin phản ánh hoạt động tín dụng của NHN
O
&
PTNT huyện Long Hồ.
Hoạt động của NHN
O
& PTNT huyện Long Hồ rất phong phú và đa dạng với
nhiều hình thức và dịch vụ khác nhau. Qua thời gian thực tập tại Ngân hàng, em đã
Trang 2
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG
tiếp thu được nhiều kiến thức thực tế, tuy nhiên do sự hạn về mặt thu thập số liệu
nên đề tài không tránh khỏi những sai sót.
Trang 3
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp luận
2.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một quan hê vay mượn được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ
hoặc hiện vật trên nguyên tắc người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay cả vốn
lẫn lãi trong một thời gian nhất định.
2.1.2 Phân loại tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú
trong quản lý tín dụng. Các nhà kinh tế thường dựa vào các tiêu thức sau đây để
phân loại:
2.1.2.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
* Tín dụng ngắn hạn:
Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn tối đa một năm và thường
được bổ sung cho thiếu hụt tạm thời vốn lưu động cho các doanh nghiệp và cho
vay phục vụ sản xuất kinh doanh của các phương án có chu kỳ ngắn.

* Tín dụng trung hạn:
Tín dụng trung hạn là loại tín dụng có thời hạn trên một năm đến năm
năm.Loại tín dụng này thường dùng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi
mới kỹ thuật mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn
nhanh.
* Tín dụng dài hạn:
Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn thu hồi vốn trên năm năm, tín
dụng dài hạn dùng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản cải tiến kỹ thuật và mở rộng
sản xuất đối với các dự án.
2.1.2.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng
Căn cứ vào đối tượng thì tín dụng chia làm hai loai:
* Tín dụng vốn lưu động:
Tính dụng vốn lưu động là loại tín dụng được cấp phát để hình thành vốn lưu
động của các tổ chức kinh tế, tín dụng vốn lưu động thường được sử dụng để cho
vay bù đắp mức vốn lưu động thiếu hụt tạm thời. Loại tín dụng này thường được
Trang 4
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG
chia ra làm các loại như sau: cho vay dự trữ, cho vay chi phí sản xuất và cho vay
để thanh toán dưới hình thức chiết khấu chứng từ có giá.
* Tín dụng vốn cố định:
Tín dụng vốn cố định là loại tín dụng dược cung cấp để hình thành tài sản cố
định, loại tín dụng này thường được đầu tư để mua sắm tài sản cố định cải tiến và
đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất xây dựng các xí nghiệp và công trình mới, loại
tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung hạn và dài hạn.
2.1.2.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng được chia làm 2 loại:
* Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá:
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá là loại tín dụng được cung cấp cho
các nhà doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác để tiến hành sản xuất và
kinh doanh.

* Tín dụng tiêu dùng:
Tín dụng tiêu dùng là hình thức cấp phát tín dụng cá nhân để đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng.
2.1.2.4 Căn cứ vào chủ thể tín dụng
Căn cứ vào chủ thể tín dụng người ta chia ra làm các loại như sau:
* Tín dụng thương mại:
Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp, được
biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá hoặc ứng tiền trước khi nhận
hàng hoá.
* Tín dụng ngân hàng:
Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng thể hiện quan hệ giữa các tổ chức
tín dụng với các doanh nghiệp cá nhân.
* Tín dụng nhà nước:
Tín dụng nhà nước là hình thức tín dụng thể hiện mối quan hệ giữa nước ta
với các quốc gia hay các tổ chức tiền tệ tín dụng quốc tế.
2.1.2.5 Căn cứ vào đối tượng trả nợ
* Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay cũng là
người trả nợ trực tiếp.
Trang 5
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG
* Tín dụng gián tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay và người
trả nợ là hai đối tượng khác nhau.
2.1.2.6 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
* Tín dụng có đảm bảo: là loại cho vay dựa trên cơ sở như thế chấp, cầm cố
hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba
* Tín dụng không đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của khách
hàng.
`2.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng trong Ngân hàng
2.1.3.1 Doanh số cho vay

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng cho khách hàng
vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi.
2.1.3.2 Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng thu về được khi
đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó.
2.1.3.3 Dư nợ
Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu được vào
một thời điểm nhất định.
2.1.3.4 Nợ quá hạn
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả
năng trả nợ cho Ngân hàng và không có lý do chính đáng. Khi đó Ngân hàng sẽ
chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản gọi là tài khoản nợ quá hạn.
2.1.3.5 Chỉ tiêu dư nợ trên tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động của Ngân
hàng. Nó giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với
nguồn vốn huy động được. Chỉ tiêu này quá lớn hay qua nhỏ đều không tốt, bởi vì
nếu chỉ tiêu này quá lớn thì cho thấy khả năng huy động vốn của Ngân hàng thấp,
ngược lại nếu chỉ tiêu này quá nhỏ cho thấy Ngân hàng sử dụng vốn huy động
ngày không có hiệu quả.
Công thức tính:
Dư nợ
Dư nợ / tổng vốn huy động =
Tổng vốn huy động
Trang 6
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG
2.1.3.6 Dư nợ trên tổng nguồn vốn
Dư nợ
Dư nợ/Tổng nguồn vốn =
Tổng nguồn vốn
Đây là chỉ số tính toán hiệu quả hoạt động tín dụng của một đồng vốn của

Ngân hàng. Ngoài ra, chỉ số này còn giúp nhà phân tích xác định quy mô hoạt
động của Ngân hàng.
2.1.3.7 Hệ số thu nợ
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của Ngân hàng. Nó
phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, Ngân hàng sẽ
thu được bao nhiêu đồng doanh số cho vay. Hệ số này càng cao được đánh gía
càng tốt, cho thấy công tác thu hồi vốn của Ngân hàng càng hiệu quả và ngược lại.
Công thức tính:
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ =
Doanh số cho vay
2.1.3.8 Chỉ tiêu nợ xấu trên tổng dư nợ
Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng có chỉ
số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của Ngân hàng cao.
Công thức tính:
Nợ xấu
Tỉ lệ nợ xấu trên dư nợ = *100(%)
Dư nợ
2.1.3.9 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ di chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng, phản
ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm. Nếu số lần vòng quay vốn tín
dụng càng cao thì đòng vốn của Ngân hàng càng nhanh, luân chuyển liên tục đạt
hiệu quả cao.
Công thức tính:
Doanh số dư nợ
Vòng quay số vốn tín dụng (vòng) =
Dư nợ bình quân
Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:
Trang 7
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG

Dư nợ kỳ đầu + dư nợ kỳ cuối
Dư nợ bình quân =
2
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu sơ cấp: Thu thập số liệu trực tiếp từ các bảng báo cáo của NHN
O
&
PTNT huyện Long Hồ qua 03 năm: 2005, 2006, 2007.
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
+ Bảng cân đối kế toán.
- Số liệu thứ cấp: Tổng hợp các thông tin từ tạp chí Ngân hàng, tham khảo
sách báo, tài liệu về Ngân hàng có liên quan đến đề tài.
- Kết hợp với những hướng dẫn của giáo viên và ý kiến góp ý của các cán bộ
tín dụng Ngân hàng, những kinh nghiệm thực tế học hỏi được qua thời gian thực
tập tại Ngân hàng.
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp thống kê tổng hợp số liệu giữa
các năm.
-Phương pháp phân tích bình quân: dùng để xác định các trị số của chỉ tiêu
nghiên cứu.
- Phương pháp tỷ trọng: Dùng để nghiên cứu biến động cơ cấu của các chỉ
tiêu.
- Phương pháp so sánh: Bao gồm cả số tương đối và số tuyệt đối để nghiên
cứu tốc độ phát triển của các chỉ tiêu nghiên cứu.
- Ngoài ra còn dùng các biểu đồ minh họa nhằm giúp cho việc phân tích được
rõ ràng hơn.
Vì những hạn chế về thời gian cũng như kiến thức và việc thu thập số liệu,
bài viết khó có thể đầy đủ, không thể tránh khỏi những sai sót. Rất mong quí Thầy
cô cùng quí cô chú, anh chị tại Ngân hàng cũng như bạn bè đóng góp ý kiến để bài

luận văn của em được hoàn thành tốt hơn.
Trang 8
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN LONG HỒ
3.1 Sự ra đời của Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn huyện
Long Hồ
Trước 30/04/1975, Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Huyện Long Hồ ( viết tắc là NHN
O
& PTNT huyện Long Hồ) là một Ngân Hàng
tư nhân có trụ sở làm việc với tên gọi là “ Ngân Hàng Phát Triển Nông Thôn” hoạt
động dưới hình thức đi vay để cho vay.
Vào thời điểm này Ngân Hàng Phát Triển Nông Thôn hoạt động chủ yếu là
đầu tư sản xuất nông nghiệp, đi vay dưới hình thức thế chấp đất.
Sau 30/04/1975, Miền Nam hoàn toàn giải phóng, tiếp quản chính quyền,
Ngân Hàng Phát Triển Nông Thôn trở thành Ngân hàng Nhà nước theo quyết định
400/CP của Chủ tịch Hội Đồng Bộ Trưởng với tên là “ Ngân hàng Nông Nghiệp
Huyện Long Hồ”. Trải qua quá trình hoạt động cho đến năm 1997 đổi tên thành
NHN
O
& PTNT Huyện Long Hồ. Ngân hàng được sự chỉ đạo của NHN
O
& PTNT
tỉnh Vĩnh Long và sự quan tâm của huyện uỷ cùng UBND các cấp chính quyền xã
để NHN
O
& PTNT huyện Long Hồ thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
3.2 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện

Long Hồ
3.2.1 Sơ đồ tổ chức
- Ngân hàng Nông nghiệp Và Phát triển Nông thôn huyện Long Hồ có trụ sở
chính đặt tại khóm 5, Thị trấn Long Hồ, có 2 chi nhánh Ngân hàng cấp 3: Hòa
Ninh, Cầu Đôi và 3 Phòng Giao Dịch là: An Bình, Phú Quới, Thanh Đức.
- Tổng số cán bộ công nhân viên là 58 người kể cả các chi nhánh và phòng
giao dịch, được chia thành các phòng ban như sau:
+ Phòng nghiệp vụ kinh doanh
+ Phòng kế toán - Ngân quỹ
+ Kiểm tra viên
+ Bộ phận hành chính – bảo vệ - tài xế.
Trang 9
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG
`
Hình 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NHN
O
& PTNT HUYỆN LONG HỒ
3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
3.2.2.1 Ban giám đốc:
Gồm 4 người cùng thực hiện chỉ đạo điều hành các phòng ban:
Trang 10
PGD
Cầu Đôi
Chi nhánh
Hòa Ninh
PGD
Thanh Đức
Ban Giám Đốc
Phòng
Kế Toán

Ngân Qũy
Kiểm
Tra Viên
Bộ Phận
Hành Chính
Bảo Vệ, Tài Xế
Phòng
Ngiệp Vụ
Kinh Doanh
PGD
Phú Quới
Chi nhánh
An Bình
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG
- Giám đốc: Giám đốc NHN
O
& PTNT huyện Long Hồ do Giám đốc NHN
O
& PTNT tỉnh Vĩnh Long bổ nhiệm, trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động kinh
doanh tại NHNo & PTNT huyện Long Hồ.
- 2 Phó giám đốc: Trực tiếp quản lý và điều hành mọi hoạt động của các chi
nhánh chi nhánh cấp 3 và các phòng giao dịch ở các xã: Cầu Đôi, Hòa Ninh, An
Bình, Phú Quới, Thanh Đức.
- Phó giám đốc trụ sở: Trực tiếp quản lý và điều hành mọi hoạt động của
phòng kinh doanh, phòng kế toán, phòng Ngân quỹ, phòng hành chánh và bảo vệ.
3.2.2.2 Chức năng các phòng ban:
- Phòng nghiệp vụ kinh doanh: bao gồm 6 người, 1 trưởng phòng, một phó
phòng và 4 cán bộ tín dụng.
+ Trưởng phòng và phó phòng: có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tháng,
quí, năm, phân bổ chi tiêu cho các chi nhánh và cán bộ tín dụng, thực hiện xem

xét các tín dụng, giám sát công việc của cán bộ tín dụng, đồng thời báo cáo và đề
xuất ý kiến của phòng lên Ban Giám Đốc.
+ Về cán bộ tín dụng: có 5 người (kể cả phó phòng), mỗi người phụ trách
một địa bàn và phụ trách khâu xét duyệt, thẩm định cho khách hàng vay, kiểm tra
tình hình xử dụng vốn, xử lý nợ quá hạn, thu hồi nợ quá hạn. Cán bộ tín dụng
thường xuyên theo dõi thực hiện tiến độ, thực hiện kế hoạch để có biện pháp
hoàn thành kế hoạch tốt.
- Phòng kế toán – ngân qũy: gồm 10 người, 1trưởng phòng, 1 phó phòng và
8 nhân viên. Đây là bộ mặt của Ngân hàng trực tiếp giao dịch với khách hàng
trong các khâu huy động tiền gửi, chuyển đổi tiền, cho vay thu nợ. Đây là bộ
phận thực hiện kế hoạch tài vụ, quản lý tài sản của Nhà nước và của khách hàng,
thường xuyên cung cấp thông tin số liệu để báo cáo về Ngân hàng Tỉnh.
- Kiểm tra viên: thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong quá
trình thực hiện các chế độ do Nhà nước quy định.
- Bộ phận hành chính – Bảo vệ – Tài xế: Ngân hàng có 1 người thực hiện
chức năng quản lí nhân sự, hành chính và đời sống, 1 Tài xế và 1 Bảo vệ.
3.3 Chức năng Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Long
Hồ
Trang 11
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG
Chức năng của NHN
O
& PTNT huyện Long Hồ là hoạt động kinh doanh tiền
tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung là nhận tiền gởi và sử dụng số tiền này để
cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Với chức năng trên, trong thời gian qua NHN
O
& PTNT huyện Long Hồ đã
đầu tư vốn góp phần xây dựng cơ sở vật chất, thúc đẩy cung cấp dịch vụ cơ cấu
kinh tế trong nông nghiệp, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn trên địa bàn huyện.

Trang 12
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG
3.4 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 03 năm
Trong ba năm qua, mặc dù gặp nhiều khó khăn cũng như cơ hội và thử
thách, nhưng với sự nổ lực phấn đấu và quyết tâm của tập thể cán bộ NHN
O
&
PTNT huyện Long Hồ đã vượt qua khó khăn, hoàn thành những nhiệm vụ cấp
trên giao phó đạt được kết quả khả quan. NHN
O
& PTNT huyện Long Hồ cũng
giống như các Ngân hàng Thương mại khác là một đơn vị kinh doanh trên lĩnh
vực tiền tệ và hoạt động với mục đích cuối cùng là lợi nhuận. để biết rõ hơn về
tình hình thu, chi cũng như kết quả kinh doanh của Ngân hàng ta hãy phân tích
bảng số liệu sau:
Trang 13
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG
Bảng 1: KHÁI QUÁT VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NHN
O
& PTNT HUYỆN LONG HỒ QUA 3 NĂM 2005, 2006, 2007
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Chênh lệch

2006/2005 2007/2006
Số tuyệt
đối
Số tương
đối (%)
Số tuyệt
đối
Số tương
đối (%)
I. Thu nhập 31.667 36.1667 39.601 4.667 14,74 3.267 8,99
1. Thu từ hoạt động
tín dụng
31.245 35.323 38.489 4.078 13,05 3.166 8,96
2.Thu phí từ hoạt
động dịch vụ
79 111 222 32 40,51 111 100
3.Thu từ HĐKD
ngoại hối
30 24 13 -6 -20 -11 -45,83
4.Thu nhập khác 313 876 887 563 179,87 11 1,26
II. Chi phí 23.088 25.011 30.696 1.923 8,33 5.685 22,73
1. Chi phí HĐTD 18.827 19.182 23.284 355 1,89 4.102 21,38
2.Chi phí HDD dịch
vụ
122 130 196 8 6,56 66 50,77
3. Chi phí HĐKD
ngoại hối
10 27 2 17 170 -25 -92,59
4. Chi nộp thuế và
các khoản lệ phí

10 21 13 11 110 -8 -38,10
5.Chi phí cho nhân
viên
1.432 2.115 3.030 683 47,7 915 43,26
6. Chi quản lý và
CCDC
989 1.086 1.497 97 9,81 411 37,85
7. Chi về tài sản 664 1.306 957 642 96,69 -349 -26,72
8. Chi phí khác 1.034 1.144 1.717 110 10,64 573 50,09
III. Lợi nhuận 8.579 11.323 8.905 2.744 31,99 -2.418 -21,35
( Nguồn: báo cáo hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2005 - 2007)
- Trong tổng thu nhập của Ngân hàng thì thu từ hoạt động tín dụng là chủ
yếu, nó luôn chiếm hơn 90% tổng số thu nhập, chẳng hạn như năm 2005 thu nhập
là 31.667 triệu đồng, thì thu từ hoạt động tín dụng là 31.245 triệu đồng, chiếm tỷ
trọng là 99%, năm 2006 thu từ hoạt động tín dụng là 35.323 triệu đồng chiếm tỷ lệ
97%, năm 2007 khoảng thu này tiếp tục tăng lên là 38.489 triệu đồng chiếm tỷ
trọng trong 97% trong tổng thu nhập. Như vậy nguồn thu chủ yếu của Ngân hàng
Trang 14
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG
là từ tín dụng hay nói cách khác là Ngân hàng chủ yếu là cho vay để thu lãi, còn có
một số hoạt động khác như là dịch vụ chuyển tiền, thanh toán kinh doanh ngoại
hối… có thu nhập không đáng kể nguyên nhân là do kinh tế chưa phát triển cao,
người dân ở đây ít có nhu cầu và chưa biết nhiều về các sản phẩm dịch vụ cùng
các hoạt động khác của Ngân hàng, còn nhiều người nghĩ rằng Ngân hàng chỉ là
nơi cho vay tiền.
- Tuy nhiên, trong những năm qua Ngân hàng cũng có nhiều cố gắng nhằm
mở rộng, phát triển tăng thu các hoạt động kinh doanh khác ngoài tín dụng, đặc
biệt là dịch vụ cũng đạt kết quả. Có nhiều người sử dụng dịch vụ của Ngân hàng
nhiều hơn làm cho thu nhập các khoản này tăng lên qua các năm, như thu từ dịch
vụ năm 2005 là 79 triệu đồng, đến năm 2006 khoản thu này tăng lên đạt 111 triệu

đồng, tăng 32 triệu đồng so với năm 2005 tỷ lệ là 40,51%. Sang năm 2007 con số
này tăng lên với tốc độ đáng kể là 100% làm cho doanh thu từ hoạt động dịch vụ
là 222 triệu đồng, tăng 111 triệu đồng so với năm 2006. Thu hoạt động kinh doanh
ngoại hối là 30 triệu đồng vào năm 2005, năm 2006 khoản thu này giảm còn 24
triệu đồng, giảm so với năm 2005 tỷ lệ giảm là 20%. Sang năm 2007 doanh thu từ
khoản này tiếp tục giảm còn 13 triệu đồng, giảm 11 triệu đồng so với năm 2006 tỷ
lệ giảm là 45,83%. Thu nhập khác luôn tăng liên tục qua 3 năm từ 313 triệu đồng
ở năm 2005 lên 876 triệu đồng vào năm 2006 tương ứng tỷ lệ tăng là 179,87%.
Năm 2007 doanh thu tăng thêm 11 triệu đồng so với năm 2006 tương ứng tỷ lệ
tăng là 1,26%, Mặc dù, các khoản này có tăng nhựng chưa chiếm tỷ trọng đáng kể
trong tổng thu. Tuy nhiên nếu Ngân hàng tiếp tục cố gắng phát triển tuyên truyền,
đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ thì các tỷ trọng này sẽ ngày càng tăng lên sẽ
làm cho thu nhập của Ngân hàng tăng lên.
- Do hoạt động của Ngân hàng chủ yếu là tín dụng, nên phần chi đối với hoạt
động tín dụng cũng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí. Trong 3 năm qua,
hoạt động của Ngân hàng càng phát triển nên chi phí cho tín dụng cũng tăng liên
tục từ 23.088 triệu đồng ở năm 2005 lên 25.011 triệu đồng ở năm 2006 và tiếp tục
tăng lên 30.696 triệu đồng vào năm 2007, tỷ lệ tăng giữa năm 2006 và năm 2005
là 8.33% tương ứng tăng 1.923 triệu đồng, giữa năm 2007 và 2006 là 22.73%
tượng ứng tăng với số tiền là 5.568 triệu đồng. Ngoài ra các khoản chi phí khác
cũng phần nhiều tăng lên do Ngân hàng ngày càng mở rộng kinh doanh, tăng nhân
Trang 15
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG
lực và mua thêm tài sản. Tất cả các khoản chi phí tăng làm cho khoản mục chi phí
của Ngân hàng tăng lên.
Kết quả kinh doanh của Ngân hàng được thể hiện qua biểu đồ sau:
Hình 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA 3
NĂM
Nhìn đồ thị về kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy lợi nhuận năm 2005 là
8.579 triệu đồng, sang năm 2006 lợi nhuận là 11.323 triệu đồng tăng 2.744 triệu

đồng so với năm 2005 tương ứng tỷ lệ tăng là 31,99%. Mặc dù Ngân hàng đã phấn
đấu thực hiện mục tiêu tăng thu nhập và giảm thiểu chi phí tới mức thấp nhất
nhưng do chi phí khá lớn ở năm 2007 nên lợi nhuận của Ngân hàng giảm so với
năm 2006 là 2.418 triệu đồng tỷ lệ giảm là 21.35%, vì vậy Ngân hàng cần phải tiếp
tục thực hiện mục tiêu này trong tương lai.
3.4 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động tín dụng:
3.4.1 Thuận lợi:
- Chi nhánh NHN
O
& PTNT huyện Long Hồ có trụ sở chính đặt tại trung
tâm thị trấn rất thuận tiện cho việc giao dịch với khách hàng. Ngân hàng đã xây
dựng được mạng lưới công tác viên là cán bộ tín dụng trải khắp thôn ấp và cán bộ
tín dụng phụ trách địa bàn xã và có chi nhánh ở các xã.
- Tình hình kinh tế xã hội của huyện có bước phát triển tương đối.
- Lượng khách hàng chủ yếu của Ngân hàng là khách hàng truyền thống
tương đối ổn định nên mức độ tin cậy vào Ngân hàng càng cao.
Trang 16
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG
- Đội ngũ cán bộ của Ngân hàng đã được đào tạo qua trường lớp phần lớn
là đội ngũ cán bộ trẻ có trình độ Đại học, luôn năng nổ và nhiệt tình trong công
việc.
- Có sự quan tâm của huyện ủy, UBND huyện trong việc đề ra, chính sách
phát triển kinh tế trên địa bàn huyện và có sự hỗ trợ chặt chẽ Chính quyền đoàn
thể xã, ấp.
- Nhiều chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước và nguyên tắc
chế độ của ngành từng bước phù hợp với xu hướng phát triển của xã hội.
3.4.2 Khó khăn:
Song song với những thuận lợi thì hoạt động của Ngân hàng cũng có những
khó khăn vướng mắc nhất định.
- Mặc dù kinh tế xã hội tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng khá, tuy nhiên

cũng còn nhiều khó khăn vướng mắc, giá cả hàng tiêu dùng, giá vật tư nông
nghiệp, vật liệu xây dựng luôn tăng vọt, giá cả hàng nông sản không ổn định, thi
trường tiêu thụ bấp bênh gây khó khăn cho nhà sản xuất. Từ đó gây khó khăn cho
khả năng trả nợ của khách hàng.
- Các chương trình dự án tại địa phương còn nhỏ bé, mới lạ đối với người
dân nên việc mở rộng đầu tư gặp không ít khó khăn.
- Nguồn vốn huy động có tăng nhưng chưa ổn định và bền vững, lãi suất
bình quân đầu vào cao nên phần nào ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh
- Các tổ chức tín dụng khác xâm nhập địa bàn nông thôn ngày càng nhiều,
việc cạnh tranh ngày càng gay gắt làm ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh
doanh của NHNo & PTNT huyện Long Hồ.
- Do địa bàn hoạt động chủ yếu là nông thôn, việc đầu tư mở rộng tín dụng
của Ngân hàng chịu ảnh hưởng đến kết quả vụ thu hoạch lúa, nạn nông dân mất
mùa, giá hàng hóa nông sản không ổn định, dịch bệnh xảy ra thường xuyên làm
ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt động Ngân hàng
- Việc huy động vốn và số lượng cho vay của Ngân hàng… trình độ của đại
bộ phận nông thôn còn hạn chế nên việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất
còn hạn chế.
- Năng lực quản lý điều hành một số mặt còn hạn chế, việc kết hợp giữa huy
động vốn và đầu tư tín dụng, xử lý nợ thu tài chính chưa chặt chẽ và đồng bộ.
Trang 17
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG
3.5 Mục tiêu và phương hướng đầu tư tín dụng của Ngân hàng
3.5.1 Mục tiêu đầu tư tín dụng
Chi nhánh NHN
O
& PTNT huyện Long Hồ đưa ra một số chỉ tiêu chủ yếu
cho năm 2008 như sau:
-Về nguồn vốn huy động: tăng từ 20 – 22% so với năm 2007. Để thực hiện
mục tiêu đó thì Ngân hàng phải xác định huy động vốn là nhiệm vụ trọng tâm có ý

nghĩa quyết định hoàn thành và vượt mức kế hoạch kinh doanh năm 2007. Tập
trung chỉ đạo quyết liệt công tác huy động vốn nhất là nguồn vốn trong dân cư;
Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị về các sản phẩm tiền gửi và các sản phẩm dịch vụ
khác gắn với nâng cao chất lượng, thực hiện phong cách văn minh lịch sự; Đa
dạng hóa các hình thức huy động vốn nội tệ và ngoại tệ đảm bảo đáp ứng nhu cầu
kinh doanh; Thực hiện chính sách khách hàng, đa dạng các tiện ích dành cho
khách hàng; Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát; Thực hiện cuộc vận động thi
đua phấn đấu hoàn thành vượt mức kế hoạch kinh doanh năm 2007.
-Tổng dư nợ: tăng trưởng từ 15 -18% so với năm 2007.
Trong đó: Dư nợ trung và dài hạn chiếm từ 20-25% tổng dư nợ. Thực hiện
bàng cách tiếp tục quán triệt Nghị quyết của huyện Uỷ, chủ trương của ngành và
mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện trên cơ sở các chương trình dự án để
có phương án để có phương án cho vay phù hợp với các thành phần kinh tế, chú
trọng cho vay doanh nghiệp cho vay vừa và nhỏ, mạnh mẽ đầu tư cho hộ sản xuất,
kinh doanh dịch vụ, cơ sở hạ tầng, đời sống… thực hiện chuyển dịch cơ cấu cây
trồng vật nuôi, khắc phục sau dịch bệnh thiên tai.
- Chất lượng tín dụng: nợ xấu chiếm tối đa 1% tổng dư nợ. Do khu vực
huyện Long Hồ rất sôi động. Cạnh tranh quyết liệt và ngày càng gay gắt, các Ngân
hàng và tổ chức tín dụng trên địa bàn Tỉnh từ lâu đã hướng mạnh về thị trường
Long Hồ cho nên từng cán bộ tín dụng phải thật sự cần thiết nghiên cứu thật kỹ lại
thị trường tại địa bàn mình đang quản lý để đưa ra giải pháp hữu hiệu đầu tư cho
từng đối tượng vay, tiếp cận nhiều thành phần kinh tế để có cơ hội đầu tư.
-Về tài chính: Tăng 8 – 10% so với năm 2007. Để hoàn thành mục tiêu trên
cần tập trung làm tốt công tác chuyển tiền, kinh doanh mua bán ngoại tệ, chi trả
kiều hối, nâng dần các khoản thu dịch vụ tối thiểu cũng bằng kế hoạch Tỉnh giao
và nhiệm vụ trọng tâm là đạt kế hoạch tài chính quý, năm được duyệt, cần tiết
Trang 18
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG
kiệm chi một cách hợp lý, phù hợp với quy mô hoạt động kinh doanh của từng chi
nhánh, tiếp tục thực hiện chỉ tiêu nguồn vốn, dư nợ, chất lượng tín dụng, tài chính,


3.5.2. Phương hướng sắp tới
Để thực hiện chính sách của Đảng và Nhà nước, căn cứ vào mục tiêu phát
triển kinh tế xã hội theo nghị quyết của huyện ủy, Hội Đồng Nhân Dân và kế
hoạch của Uỷ ban nhân dân đề ra trong năm 2008, NHN
O
& PTNT huyện Long Hồ
đề ra phương hướng hoạt động năm 2008:
-Phát triển văn hóa giáo dục với nhiều hình thức đa dạng, hướng dẫn kỹ thuật
cho nông dân, tạo điều kiện thuận lợi đưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất và đời
sống ở nông thôn.
-Phát triển nông nghiệp cố gắng đảm bảo an toàn lương thực tạo cơ sở vật
chất vững chắc để tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp ở nông
thôn. Khuyến khích nông dân thực hiện thâm canh đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào đồng ruộng để tăng năng suất phòng trừ dịch bệnh.
-Xây dựng cơ sở hạ tầng để phục vụ cho sản xuất, dịch vụ công cộng phúc lợi
xã hội ở nông thôn, mở rộng đường giao thông tạo điều kiện thuận cho người dân
đi lại dễ dàng.
-Xây dựng chế độ làm chủ thật sự ở nông thôn, đảm bảo người nông dân làm
chủ ruộng vườn, làm chủ kinh tế xã hội.

Trang 19
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG
CHƯƠNG 4
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN LONG HỒ
4.1. Tình hình huy động vốn
4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm
Ngân hàng Nông nghiệp Và Phát triển Nông thôn huyện Long Hồ là một
Ngân hàng chuyên phục vụ, đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển nông nghiệp nông

thôn trên địa bàn của huyện. Trong những năm qua, hoạt động của Ngân hàng tác
động tích cực đến phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Nhưng để đáp ứng nhu
cầu về vốn vay ngày càng cao của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
nghiệp nông thôn đã đặt ra một vấn đề hết sức cấp thiết cho Ngân hàng là phải
thực hiện tốt công tác huy động vốn.
Do nằm trong hệ thống nên việc điều tiết cân đối vốn huy động và cho vay
được dễ dàng hơn, nếu Ngân hàng chi nhánh huy động được vốn cao hơn nhu cầu
cho vay thì phần chênh lệch sẽ chuyển về Ngân hàng cấp trên theo quy định,
ngược lại nếu Ngân hàng chi nhánh huy động vốn không đủ đáp ứng nhu cầu cho
vay thì Ngân hàng cấp trên sẽ hỗ trợ vốn cho Ngân hàng chi nhánh, do đó nguồn
vốn để Ngân hàng kinh doanh chủ yếu là vốn huy động và vốn điều chuyển của
cấp trên.
Bảng 2: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NHN
O
& PTNT HUYỆN LONG HỒ
QUA 3 NĂM
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch
2006/2005 2007/2006
Số tiền Tỷ
trọng
(%)
Số tiền Tỷ
trọng
(%)
Số tiền Tỷ
trọng
(%)
Số tiền Số
tương

đối
Số tiền Số
tương
đối
Vốn huy động 97.834 41,10 89.934 36,12 132.570 39,18 -7.900 -8,07 42.636 47,41
Vốn điều chuyển 140.212 58,90 159.041 63,88 205.794 60,82 18.829 13,43 46.753 29,40
Tổng nguồn vốn 238.046 100 248.975 100 338.364 100 10.929 4,59 89.389 35,90
( Nguồn: Phòng tín dụng NHN
O
& PTNT huyện Long Hồ)
Trang 20
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG
Qua bảng số liệu về cơ cấu nguồn vốn ta thấy tổng nguồn vốn của Ngân hàng
tăng liên tục qua 3 năm, cụ thể: năm 2005 tổng nguồn vốn là 238.046 triệu đồng.
Năm 2006 thì tổng nguồn vốn tăng thêm 10.929 triệu đồng so với năm 2005 tương
ứng tỷ lệ tăng 4,59% làm cho tổng nguồn vốn năm 2006 là 248.975 triệu đồng,
sang năm 2007 tổng nguồn vốn là 338.364 triệu đồng tăng 89.389 triệu đồng so
với năm 2006 tỷ lệ tăng 35,90%. Trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng thì vốn
điều chuyển luôn chiếm tỷ trọng cao hơn vốn huy động, để hiểu rõ hơn ta đi sâu
vào phân tích từng nguồn vốn cụ thể.
* Vốn huy động:
Nguồn vốn huy động năm 2005 là 97.834 triệu đồng chiếm tỷ trọng 41,1%
trong tổng nguồn vốn kinh doanh của Ngân hàng. Năm 2006 vốn huy động là
89.934 triệu đồng chiếm tỷ trọng 36,12% giảm 7.900 triệu đồng so với năm 2005.
Sang năm 2007 nguồn vốn này tăng thêm 42.636 triệu đồng so với năm 2006 tỷ lệ
tăng là 47,41% làm cho vốn huy động năm 2007 đạt 132.570 triệu đồng. Nguồn
vốn huy động giảm trong năm 2006 nhưng tăng lên trong năm 2007, cho thấy khâu
huy động vốn của Ngân hàng ngày càng có hiệu quả.
Việc sử dụng nguồn vốn tự huy động sẽ có nhiều thuận lợi như là việc cho
vay được chủ động hơn do có đủ vốn trong tay không cần xin số vốn điều chuyển,

thu nhập sẽ cao hơn vì không phải trả chi phí sử dụng vốn cho Ngân hàng cấp trên.
Vì vậy, NHN
O
& PTNT huyện Long Hồ dù được điều chuyển vốn từ Ngân hàng
cấp trên nhưng vẫn không lơi là khâu huy động vốn.
Trong thời gian qua, Ngân hàng đã có nhiều biện pháp tích cực trong huy
động để thu hút vốn nhàn rỗi trong nhân dân bằng nhiều hình thức như: huy động
tiền gởi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, phát hành kỳ phiếu trái phiếu Ngân hàng với
nhiều kỳ hạn… áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt và thường xuyên thông tin
khuyến khích các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp mở tài khoản gửi tiền và thanh
toán qua Ngân hàng. Từ đó đã tập trung và thu hút được nguồn vốn khá lớn để đầu
tư cho vay phát triển kinh tế địa phương.
* Vốn điều chuyển:
Hầu hết các Ngân hàng quốc doanh không riêng gì NHN
O
& PTNT huyện
Long Hồ nếu chỉ sử dụng vốn huy động để cho vay thì sẽ không thể đáp ứng hết
được nhu cầu về vốn của khách hàng. Vì vậy, ngoài vốn huy động tạ chỗ thì Ngân
Trang 21
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG
hàng còn phải phụ thuộc vào nguồn vốn điều chuyển, nguồn vốn này có lãi suất
cao hơn so với lãi suất huy động nên sẽ làm chi phí hoạt động kinh doanh sẽ tăng
lên gây ảnh hưởng làm giảm lợi nhuận. Do đó Ngân hàng luôn phấn đấu làm tăng
nguồn vốn huy động để giảm nguồn vốn này. Năm 2005 vốn điều chuyển là
140.212 triệu đồng chiếm tỷ trọng là 58,90%. Sang năm 2006 nguồn vốn này
159.041 triệu đồng chiếm tỷ trọng 63,88% tăng 18.829 triệu đồng so với năm
2005, tỷ lệ tăng 13,43%. Sang đến năm 2007 vốn điều chuyển ở mức khá cao là
205.794 triệu đồng chiếm tỷ trọng 60,82% trong tổng nguồn vốn kinh doanh, so
với năm 2006 tăng 46.753 triệu đồng tỷ lệ tăng 29,40%.
4.1.2 Phân tích vốn huy đông của Ngân hàng qua 3 năm

Bảng 3: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHN
O
& PTNT HUYỆN
LONG HỒ
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Chênh lệch
2006/2005 2007/2006
Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Tiền gửi
KBNN
27.613 28,22 23.037 25,62 39.919 30,11 -4.576 -16,57 16.882 73,28
Tiền gửi
khách hàng
31.408 32,1 27.367 30,44 11.303 8,53 -4.032 -12,84 -16.073 -58,71
Tiền gửi
TCTD
172 0,18 167 0,19 97 0,07 -5 -2,91 -70 -41,92
Tiền gửi tiết
kiệm
28.699 29,33 25.575 28,44 69.937 52,75 -3.124 -10,9 44.362 173,46
Phát hành
giấy tờ có
giá
9.942 10,16 13.779 15,32 11.314 8,53 3.837 38,59 -2.465 -17,89
Tổng vốn
huy động
97.834 100 89.934 100 132.570 100 -7.900 -8,07 42.636 47,41
( Nguồn: Phòng tín dụng NHN

O
& PTNT huyện Long Hồ)
Trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu về vốn của các cá nhân cũng như các
doanh nghiệp ngày càng cao, càng trở nên bức thiết thì việc Ngân hàng thực hiện
tốt công tác huy động vốn không những góp vốn mở rộng kinh doanh, tăng cường
vốn cho nền kinh tế mà còn gia tăng lợi nhuận cho Ngân hàng, ổn định nguồn vốn
đảm bảo cho quá trình kinh doanh được thuận lợi lâu dài.
- Tiền gửi kho bạc nhà nước:
Trang 22
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG
Do NHN
O
& PTNT huyện Long Hồ được thành lập đã đã lâu có mối quan hệ
tốt với kho bạc qua nhiều năm, Ngân hàng có mức lãi suất hợp lý nên kho bạc là
khách hàng thường xuyên giao dịch với Ngân hàng, hàng năm Ngân hàng nhận
được rất nhiều tiền gởi từ kho bạc Long Hồ, tiền gởi kho bạc luôn chiếm tỷ trọng
cao trong tổng vốn huy động cụ thể năm 2005 Ngân hàng nhận được từ kho bạc là
27.613 triệu đồng tỷ trọng là 28,22%. Năm 2006 là 23.037 triệu đồng tỷ trọng là
25,62% giảm 4.576 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm 16,57%. Sang năm 2007 tiền
kho bạc gởi là 39.919 triệu đồng chiếm tỷ trọng 30,11% tốc độ tăng từ 73,28%
tương ứng số tiền là 16.882 triệu đồng so với năm 2006. Nguyên nhân tiền gửi từ
kho bạc tăng là do năm 2007 người dân làm ăn có hiệu quả hơn so với năm 2006,
nguồn ngân sách kho bạc được đảm bảo nên tiền gửi Ngân hàng từ kho bạc Nhà
nước cũng tăng lên.
- Tiền gửi khách hàng:
+ Bên cạnh nguồn tiền gửi kho bạc thì tiền gửi thanh toán của khách hàng
cũng là nguồn vốn huy động khá lớn của Ngân hàng. Nguồn vốn huy động này
giảm qua các năm. Cụ thể, tiền gửi thanh toán của khách hàng năm 2005 là 31.408
triệu đồng tỷ trọng chiếm 32,10%. Năm 2006 là 27.376 triệu đồng giảm 4.032
triệu đồng với tốc độ giảm là 12,84%. Sang năm 2007 tiếp tục giảm còn 11.303

triệu đồng và tỷ trọng cũng giảm còn 8,53%, so với năm 2006 giảm là 58,71%.
+ Qua đây ta thấy được tiền gửi của khách hàng ngày càng giảm, nguyên
nhân có thể do những năm gần đây giá cả mặt hàng tăng cao làm cho khách hàng
cần nhiều vốn tiền mặt hơn nên họ rút tiền ra làm cho tiền gửi của khách hàng
ngày càng giảm. Đây là dạng đầu tư không nhằm mục đích sinh lời mà để thanh
toán, chi trả trong kinh doanh.
- Tiền gửi các tổ chức tín dụng:
+ Tiền gửi các tổ chức tín dụng nhằm đảm bảo nhu cầu chuyển tiền dịch vụ,
thanh toán liên hàng…Mỗi ngân hàng phải có tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng nhà
nước, kho bạc nhà nước và một số tổ chức tín dụng khác, nhằm thực hiện các
khoản thanh toán chuyển tiền, chi trả cho khách hàng ở Ngân hàng khác. Đây cũng
là khoản tiền nhàn rỗi tạm thời của các Ngân hàng bạn khi phát sinh tình trạng
thừa vốn, và nếu khách hàng cần vay thì số vốn này sẽ được điều chuyển về để
đáp ứng nhu cầu khách hàng.
Trang 23
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG
+ Tiền gửi các tổ chức tín dụng chỉ chiếm một tỷ lệ tương đối nhỏ trong
nguồn vốn huy động của Ngân hàng. Cụ thể năm 2005 chiếm tỷ trọng 0,18%, năm
2006 là 0,19%, sang năm 2007 là 0,07% với số tiền qua 3 năm đều giảm, năm
2005 là 172 triệu đồng, năm 2006 là 167 triệu đồng giảm 2,91%. Năm 2007 số tiền
gửi chỉ còn 97 triệu đồng giảm 70 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm là 41,92%.
Nguyên nhân là do Ngân hàng thực hiện công tác cho vay, ít có giao dịch thanh
toán liên hàng, hơn nữa trên địa bàn lại có ít đơn vị kinh tế cần thanh toán qua
Ngân hàng, các cơ sở và doanh nghiệp quen với việc mua bán thanh toán bằng tiền
mặt, lại có nhiều Ngân hàng Thương mại khác cạnh tranh với lãi suất huy động
hấp dẫn. Ngân hàng cần thiết lập nhiều mối quan hệ với các tổ chức tổ chức tín
dụng khác để tăng nguồn vốn huy động này hơn.
- Tiền gửi tiết kiệm của dân cư:
+ Đây là một bộ phận thu nhập bằng tiền của dân cư gửi của tại Ngân hàng.
Tiền gửi tiết kiệm là nguồn vốn không nhỏ trong cơ cấu tổng nguồn vốn huy động,

nó luôn chiếm tỷ trọng cao trong những năm gần đây, cụ thể năm 2005 tiền gửi tiết
kiệm là 28.699 triệu đồng chiếm 29,33%, năm 2006 là 25.575 triệu đồng chiếm tỷ
trọng 28,44% giảm 3.124 triệu đồng so với năm 2005, tỷ lệ giảm là 10,9%, năm
2007 tiền gửi tiết kiệm là 69.937 triệu đồng chiếm tỷ lệ 52,76% tăng 44.362 triệu
đồng so với năm 2006 tỷ lệ tăng 173,46%.
Qua phân tích số liệu ta thấy người dân ngày càng có nhu cầu gửi tiền tiết
kiệm nhiều hơn, có thể do người dân đã hiểu được lợi ích của việc gửi tiền tiết
kiệm sẽ được an toàn, lãi suất cao… Ngoài ra còn tham gia nhiều chương trình tiết
kiệm dự thưởng với nhiều phần quà có giá trị.
- Phát hành giấy tờ có giá:
+ Ngoài các nguồn huy động nói trên Ngân hàng còn huy động cách phát
hành giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu, đây cũng là công cụ huy động vốn
khá hiệu quả. Do Ngân hàng phát hành kỳ phiếu, trái phiếu với nhiều kỳ hạn khác
nhau, lãi suất phù hợp nên lượng tiền gửi tiết kiệm qua các năm tương đối lớn, cụ
thể năm 2005 huy động được 9.942 triệu đồng. Sang năm 2006 thì tăng lên 13.779
triệu đồng tăng 3.837 triệu đồng tỷ lệ tăng 38,59%. Năm 2007 vốn huy động là
11.314 triệu đồng giảm 2.465 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm 17,89%.
Trang 24
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN THỊ LƯƠNG
Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu cũng là một hình thức huy động vốn khá hiệu
quả và cũng là một hình thức quảng cáo góp phần nâng cao uy tín của Ngân hàng,
cần tiếp tục thực hiện tốt công tác huy động này.
Hình 3: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM
Tóm lại, trong thời gian qua Ngân hàng đã có nhiều nổ lực trong công tác
huy động vốn, cố gắng hoàn thành kế hoạch đề ra. Tuy nhiên hiện nay nguồn vốn
huy động vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn kinh doanh của Ngân hàng
và trên địa bàn vẫn còn rất nhiều nguồn vốn nhàn rỗi để huy động. Vì vậy trong
Trang 25

×