Tải bản đầy đủ (.pdf) (115 trang)

Yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng hóa sinh kế của hộ gia đình nông thôn tại thị xã ninh hòa, tỉnh khánh hòa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.62 MB, 115 trang )

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

HUỲNH THỊ NGỌC CHI

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐA DẠNG SINH KẾ
CỦA HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN – THỊ XÃ NINH HÒA
TỈNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2015


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

HUỲNH THỊ NGỌC CHI

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐA DẠNG SINH KẾ
CỦA HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN – THỊ XÃ NINH HÒA
TỈNH KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Kinh tế nông nghiệp

Mã số:

60 62 01 15


Quyết định giao đề tài:

1439/QĐ-ĐHNT ngày 26/12/2014

Quyết định thành lập hội đồng:

1080/QĐ-ĐHNT ngày 19/11/2015

Ngày bảo vệ:

01/12/2015

Người hướng dẫn khoa học:
TS. PHẠM HỒNG MẠNH
Chủ tịch hội đồng:
TS. LÊ KIM LONG
Khoa sau đại học

KHÁNH HÒA – 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng
sinh kế của hộ gia đình nông thôn– thị xã Ninh Hòa- tỉnh Khánh Hòa” là công
trình nghiên cứu của riêng tôi và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình
nào khác cho tới thời điểm này.
Tác giả luận văn

Huỳnh Thị Ngọc Chi


iii


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý phòng
ban trường Đại học Nha Trang, các quý thầy cô và bạn bè học viên đã tạo điều kiện tốt
nhất cho tôi được hoàn thành đề tài. Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của TS. Phạm
Hồng Mạnh đã giúp tôi hoàn thành tốt đề tài. Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc
đến sự giúp đỡ này đến:
- TS. Phạm Hồng Mạnh người hướng dẫn khoa học – đã dành nhiều thời gian
quý báu để chỉ dẫn về đề tài và định hướng phương pháp nghiên cứu trong thời gian
tôi tiến hành thực hiện luận văn.
- Thầy cô Khoa Sau Đại Học đã giúp đỡ tôi trong liên hệ công tác.
- Thầy cô Khoa Kinh Tế đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
học tập và nghiên cứu tại Trường.
- Anh, Chị, Bạn bè trong lớp Cao học Kinh tế 2013 đã giúp đỡ tôi trong học tập
và nghiên cứu.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã giúp
đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang , ngày 02 tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn

Huỳnh Thị Ngọc Chi

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................... iii

LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................iv
MỤC LỤC .......................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ...........................................................................ix
DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ..................................................................x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN .............................................................................................xi
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SINH KẾ VÀ LỰA CHỌN SINH KẾ
CỦA HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN...........................................................................6
1.1. Khái niệm hộ và nông hộ ........................................................................................6
1.1.1 Khái niệm hộ ..........................................................................................................6
1.1.2. Khái niệm nông hộ và phân loại nông hộ .............................................................7
1.2. Kinh tế hộ gia đình và đặc điểm kinh tế của hộ gia đình nông thôn ......................9
1.2.1. Kinh tế hộ nông dân ..............................................................................................9
1.2.2. Đặc điểm của kinh tế hộ nông dân........................................................................9
1.3. Sinh kế và khung phân tích sinh kế của hộ gia đình .............................................10
1.3.1. Sinh kế, sinh kế bền vững và đa dạng sinh kế ....................................................10
1.3.2. Khung phân tích sinh kế.....................................................................................12
1.4. Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến sự lựa chọn sinh kế của hộ gia đình............21
1.4.1. Về nguồn nhân lực ..............................................................................................21
1.4.2. Nguồn lực tài chính .............................................................................................22
1.4.3. Nguồn vật lực ......................................................................................................22
1.4.4. Nguồn lực xã hội và nguồn lực tự nhiên ............................................................22
1.5. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn..................................22
v


1.5.1. Các công trình nghiên cứu trong nước ...............................................................22
1.5.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu ngoài nước .............................................24
1.5.3. Đánh giá chung các công trình nghiên cứu có liên quan....................................25

1.6. Mô hình nghiên cứu đề xuất ...................................................................................25
TÓM LƯỢC CHƯƠNG 1.............................................................................................27
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................28
2.1. Quy trình nghiên cứu..............................................................................................28
2.2. Nghiên cứu sơ bộ....................................................................................................29
2.3. Nghiên cứu chính thức ...........................................................................................30
2.3.1. Bản câu hỏi..........................................................................................................30
2.3.2. Mẫu nghiên cứu...................................................................................................30
2.3.3. Mô hình kinh tế lượng.........................................................................................31
2.3.4. Nguồn số liệu sử dụng ........................................................................................35
2.3.5. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu .............................................................36
TÓM LƯỢC CHƯƠNG 2.............................................................................................36
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ SINH KẾ CỦA HỘ GIA ĐÌNH
NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA .....37
3.1. Vị Trí địa lý, điều kiện tự nhiên của thị xã Ninh Hòa ............................................37
3.1.1. Vị trí địa lý ..........................................................................................................37
3.1.2. Khí hậu – thủy văn ..............................................................................................38
3.2. Điều kiện kinh tế xã hội..........................................................................................40
3.2.1. Đời sống và Dân cư.............................................................................................40
3.2.2. Kinh tế .................................................................................................................41
3.2.3. Cơ cấu lao động...................................................................................................42
3.2.4. Văn hóa - giáo dục .............................................................................................42
3.2.5. Cơ sở hạ tầng.......................................................................................................43
3.2.6. Y tế ......................................................................................................................43
3.2.7. Đặc điểm sinh kế của hộ gia đình nông thôn tại Thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh
Hòa.................................................................................................................................44
vi


3.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng sinh kế của hộ gia đình nông thôn tại

địa bàn Thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa....................................................................48
3.3.1. Khái quát về mẫu điều tra....................................................................................48
3.3.2. Đặc điểm hoạt động sinh kế của hộ gia đình nông thôn tại Thị xã Ninh Hòa,
Khánh Hòa.....................................................................................................................52
3.3.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến dang dạng hóa sinh kế của hộ gia đình
nông thôn tại Thị xã Ninh Hòa......................................................................................60
3.3.4. Đánh giá chung về hoạt động sinh kế của nông hộ tại Thị xã Ninh Hòa, Khánh
Hòa.................................................................................................................................67
TÓM LƯỢC CHƯƠNG 3 ............................................................................................69
CHƯƠNG 4 : GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG SINH KẾ
VÀ NÂNG CAO THU NHẬP CHO HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA
BÀN THỊ XÃ NINH HÒA , KHÁNH HÒA..............................................................70
4.1. Quan điểm và định hướng của Thị xã Ninh Hòa trong việc giải quyết việc làm và
nâng cao thu nhập nông hộ ............................................................................................70
4.2. Những phát hiện chính từ nghiên cứu ....................................................................71
4.3. Những giải pháp nhằm cải thiện đa dạng sinh kế và nâng cao thu nhập cho hộ gia
đình ................................................................................................................................72
4.3.1. Vốn cho hoạt động sản xuất nông nghiệp...........................................................72
4.3.2. Giáo dục nghề nghiệp và tập huấn khuyến nông................................................73
4.3.3. Thực hiện xen canh, đa dạng hóa các loại cây trồng, vật nuôi để nâng cao thu
nhập ...............................................................................................................................74
4.3.4. Chính quyền địa phương cần giải quyết tốt lao động nhàn rỗi tại địa phương........75
4.3.5. Phát triển và nhân rộng mô hình kinh tế trang trại hiệu quả tại địa phương......76
4.3.6. Những giải pháp khác .........................................................................................76
4.4. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo........................................78
TÓM LƯỢC CHƯƠNG 4.............................................................................................78
KẾT LUẬN ...................................................................................................................79
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................81
PHỤ LỤC
vii



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DFID

: Department for International Developmen
(Bộ Phát Triển Quốc Tế)

GDP

: Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)

GTVT

: Giao thông vận tải

HC

: Human capital (Vốn nhân lực)

HGĐ

: Hộ gia đình

KN

: Khuyến nông

viii



DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 3.1. Phân bố lượng mưa trong các mùa. ...............................................................39
Bảng 3.2. Số liệu về y tế thị xã Ninh Hòa năm 2011 và 2013 ......................................44
Bảng 3.3. Diện tích canh tác tại Ninh Hòa ....................................................................48
Bảng 3.4. Độ tuổi của chủ hộ điều tra ...........................................................................49
Bảng 3.5. Học vấn của chủ hộ điều tra..........................................................................50
Bảng 3.6. Thông tin về số thành viên của hộ ................................................................50
Bảng 3.7. Thông tin về thu nhập của các hộ điều tra ....................................................51
Bảng 3.8. Thông tin về kinh nghiệm của hộ trong sản xuất..........................................52
Bảng 3.9. Số liệu tham gia tập huấn nông dân ..............................................................52
Bảng 3.10. Hoạt động trồng trọt và canh tác của các hộ gia đình trong mẫu điều tra.........53
Bảng 3.11. Diện tích đất trồng lúa của hộ gia đình .......................................................53
Bảng 3.12. Đặc điểm diện tích nuôi thủy sản của hộ gia đình ......................................54
Bảng 3.13. Tỷ lệ hộ tham gia chăn nuôi của hộ gia đình trong mẫu nghiên cứu..........54
Bảng 3.14. Đối tượng chăn nuôi của hộ gia đình trong mẫu nghiên cứu......................55
Bảng 3.15. Các hoạt động sinh kế khác của các hộ gia đình trong mẫu điều tra ..........55
Bảng 3.16. Mục đích làm thêm của hộ gia đình trong mẫu điều tra .............................56
Bảng 3.17. Đầu tư cho sản xuất của hộ gia đình trong mẫu nghiên cứu.......................57
Bảng 3.18. Mục đích vay vốn của nông hộ trong mẫu nghiên cứu...............................58
Bảng 3.19. Nguồn vốn vay của các hộ gia đình trong mẫu nghiên cứu........................58
Bảng 3.20. Số tiền vay từ các tổ chức tín dụng của hộ gia đình trong mẫu điều tra.....59
Bảng 3.21. Thu nhập từ trồng trọt .................................................................................59
Bảng 3.22. Thu nhập từ chăn nuôi của hộ gia đình.......................................................60
Bảng 3.23. Kết quả kiểm định tương quan....................................................................62
Bảng 3.24. Kết quả phân tích mô hình hồi qui đa biến .................................................63
Bảng 3.25. Kết quả ước lượng mô hình Multinomial logistic ......................................65
Biểu đồ 1.1. Khung sinh kế bền vững của DFID ..........................................................13
Biểu đồ 1.2. Tài sản sinh kế của người dân ..................................................................14
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu lao động toàn Thị xã Ninh Hòa ....................................................42

Biểu đồ 3.2. Tỉ lệ nam nữ trong mẫu nghiên cứu..........................................................49
Biểu đồ 3.3. Tỉ lệ hộ gia đình có vay vốn để đầu tư cho các hoạt động sinh kế ...........57

ix


DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
Hình 1.1. Mô hình tác động của đa dạng sinh kế và các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập
của hộ gia đình nông dân tại Thị xã Ninh Hòa..............................................................26
Hình 1.2. Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng sinh kế của hộ gia đình nông
thôn tại thị xã Ninh Hòa. ...............................................................................................26
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ Quy trình nghiên cứu .........................................................................28
Hình 3.1. Bản đồ khu vực Thị xã Ninh Hòa..................................................................37
Hình 3.2. Đồ thị phân tán phần dư ................................................................................60
Hình 3.3. Biểu đồ phân phối chuẩn phần dư .................................................................61
Hình 3.4. Đồ thị P-P plot của phần dư hóa chuẩn hồi quy ............................................61

x


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Giới thiệu
Trong những năm đổi mới vừa qua, sự cải thiện điều kiện kinh tế - xã hội đã thúc
đẩy kinh tế nông hộ có những bước tiến mới. Tuy nhiên, các hộ gia đình ở đây hiện
nay vẫn gặp rất nhiều khó khăn cản trở trong quá trình phát triển như tập quán sản xuất
lạc hậu, thiếu vốn, giao thông đi lại khó khăn, hạn chế về trình độ học vấn, nhận thức,
năng lực sản xuất, nguồn vốn đầu tư. Do vậy, vấn đề đặt ra hiện nay để thay đổi, nâng
cao chất lượng cuộc sống và giảm nghèo bền vững cho các hộ gia đình là phải nâng
cao khả năng cho hộ nông hộ trong tiếp cận và sử dụng các nguồn lực có hiệu quả
trong đa dạng sinh kế. Trên cơ sở đó, việc nghiên cứu, lý giải đầy đủ cơ sở lý luận và

áp dụng thực tiễn đối với vấn đề lựa chọn các hoạt động đa dạng sinh kế của hộ gia
đình nông thôn là yêu cầu cấp thiết cần phải thực hiện việc nghiên cứu vấn đề các yếu
tố ảnh hưởng đến đa dạng sinh kế của hộ gia đình nông thôn – thị xã Ninh Hòa tỉnh Khánh Hòa nhằm đóng góp một phần cho các cơ quan hoạch định chính sách và
chính quyền địa phương có được cái nhìn tổng quan, tìm ra giải pháp giải quyết việc
làm, đa dạng hóa sinh kế cho người dân tại khu vực để phát triển kinh tế hộ gia đình ở
nông thôn, qua đó có thể xóa đói giảm nghèo, đảm bảo sinh kế bền vững ở địa phương.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng sinh
kế của hộ gia đình nông thôn tại địa bàn Ninh Hòa. Từ đó đánh giá được đa dạng
sinh kế ở nông thôn và đề xuất được các giải pháp để nâng cao đời sống người dân tại
địa phương nghiên cứu. Các mục tiêu cụ thể bao gồm: (i) Đánh giá thực trạng về các
hoạt động sinh kế của hộ gia đình nông thôn trên địa bàn thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh
Hòa (ii) Phân tích và làm rõ đặc điểm các nguồn vốn sinh kế của hộ gia đình nông
thôn trên địa bàn thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
3. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác nhau, bao gồm: tổng hợp, phân tích,
thống kê và các mô hình kinh tế lượng để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng
sinh kế và các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập. kết hợp cả hai loại phân tích thống kê
thông dụng, bao gồm, phân tích định tính và phân tích định lượng. Hai phương pháp
phân tích này sẽ hỗ trợ tích cực cho nhau trong việc làm sáng tỏ các nhận định và rút
xi


ra kết luận của vấn đề nghiên cứu. Đặc biệt, có sử dụng mô hình hồi quy multiminal
logitis để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng sinh kế của hộ gia đình trong
khu vực này.
4. Các kết quả nghiên cứu đã đạt được
Qua nghiên cứu đã cho thấy đời sống của nông hộ còn thấp, trình hộ học vấn chưa
cao. Nông nghiệp vẫn là chiến lược sinh kế hàng đầu của nông hộ, tuy nhiên Diện tích
đất nông nghiệp manh mún, chăn nuôi nhỏ, thủy sản nhiểu rủi ro là những nguyên nhân

làm cho nghành nông nghiệp tại địa phương không đem lại nhiều hiệu quả.
Nghiên cứu cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng sinh kế của nông hộ
nông thôn tại thị xã Ninh Hòa như vốn đầu tư, trình độ học vấn, độ tuổi và qui mô của
hộ gia đình. Đa dạng sinh kế, giới tính, tuổi của chủ hộ và vốn đầu tư là những nhân tố
chính ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ (58,9 %) mà vốn đầu tư của hộ có ảnh
hưởng mạnh nhất và giới tính của chủ hộ có tác động nhỏ nhất đến thu nhập của hộ.
Vốn đầu tư là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến đa dạng
sinh kế và nâng cao thu nhập của nông hộ.
Khi sinh kế của hộ là hoạt động nông nghiệp thuần túy kết hợp với buôn bán thì
những hộ gia đình lựa chọn sinh kế này phụ thuộc vào vốn đầu tư, qui mô hộ gia đình,
tuổi của chủ hộ và trình độ học vấn. Còn sinh kế của hộ thuần nông kết hợp với làm
thuê thì yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sinh kế này phụ thuộc vào độ tuổi của chủ hộ
và trình độ học vấn của chủ hộ.
Từ khóa của luân văn: “Đa dạng sinh kế”; “Nhân tố ảnh hưởng sinh kế”

xii


MỞ ĐẦU
1. Cơ sở hình thành đề tài
Cách thành phố Nha Trang khoảng 33 km về phía Bắc, thị xã Ninh Hòa có tổng
diện tích 119.777 ha, bao gồm 27 xã, phường, thị trấn. Tỷ lệ phân bố dân cư của thị xã
Ninh Hòa tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn. Người dân trong khu vực này đã và
đang đối mặt vói nhiều thách thức, như: áp lực dân số tăng nhanh, trình độ dân trí chưa
cao, tình trạng thiếu việc làm và thu nhập thấp. Bên cạnh đó, các nguồn lực tự nhiên
đang bị suy giảm nghiêm trọng do tình trạng canh tác và nuôi trồng thủy sản không
bền vững. Tình trạng này càng trở nên trầm trọng hơn dưới tác động của biến đổi khí
hậu theo chiều hướng bất lợi như hạn hán, lụt lội và nhiễm mặn. Trong những năm gần
đây, nhờ sự quan tâm đầu tư từ trung ương và các cấp chính quyền địa phương, các
tuyến đường chính đã được nâng cấp, nhiều cây cầu lớn đã được xây dựng, tuy nhiên,

so với các vùng khác của Khánh Hòa tình trạng giao thông ở khu vực này vẫn còn kém
phát triển, người dân gặp nhiều khó khăn trong việc đi lại, vận chuyển nông sản…đặc
biệt là trong mùa mưa bão.
Có thể thấy rằng, vấn đề đảm bảo nguồn sinh kế lâu dài cho nông hộ luôn được
Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm. Chủ trương này gắn liền với mục tiêu xoá đói
giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội của các vùng đồng bằng ven biển trong cả nước.
Đó là cơ sở để khắc phục tập quán tự cấp, tự túc, thúc đẩy trao đổi hàng hóa và phân
công lao động xã hội, hình thành, mở rộng và hoàn thiện các loại thị trường, nâng cao
mức sống cũng như chất lượng sống của dân cư nông thôn ven biển. Mặc dù vậy, các
hộ gia đình nông thôn tại Ninh Hòa hiện nay vẫn gặp rất nhiều khó khăn cản trở trong
quá trình phát triển như tập quán sản xuất lạc hậu, thiếu vốn, giao thông đi lại khó
khăn, hạn chế về trình độ học vấn, nhận thức, năng lực sản xuất, nguồn vốn đầu tư. Do
vậy, vấn đề đặt ra hiện nay để thay đổi, nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm nghèo
bền vững cho các hộ gia đình nhằm nâng cao năng lực cho hộ nông hộ trong tiếp cận
và sử dụng các nguồn lực có hiệu quả trong đa dạng sinh kế vẫn là những câu hỏi lớn.
Trong thời gian qua, đa dạng hóa sinh kế và nâng cao thu nhập cho người dân
nông thôn đã được quan tâm nghiên cứu với những phạm vi khác nhau, từ khía cạnh lý
thuyết và thực tiễn, như: Khung phân tích sinh kế (Oparinde và Birol, 2001), Chiến
lược gia đình và sinh kế đa dạng hoá nông thôn (Ellis năm 1998), các yếu tố quyết
1


định đa dạng hóa sinh kế nông thôn ở các nước đang phát triển (Ellis, 2000), các yếu
tố kinh tế xã hội ảnh hưởng đến lựa chọn của sinh kế hoạt động trong cộng đồng người
dân nông thôn trong khu vực Đông Nam Nigeria (Ifeanyi-obi và đồng nghiệp, 2014),
Các giải pháp xóa đói giảm nghèo trong các hộ gia đình ngư dân ven biển trong khu
vực Nam Trung Bộ (Phạm Hồng Mạnh, 2012), đời sống nông thôn, phát triển bền
vững môi trường và biến đổi khí hậu Malawi (Henry và những người khác, 2013), vv ..
Các nghiên cứu trên đã hình thành cơ sở khoa học và phương pháp luận trong
việc nghiên cứu về sinh kế và nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình nông thôn. Tuy

vậy, việc nghiên cứu một cách cụ thể, đầy đủ đối với vấn đề lựa chọn sinh kế của hộ
gia đình nông thôn tại Thị xã Ninh Hòa chưa được quan tâm, đánh giá
Xuất phát từ những vấn đề bức thiết đó mà tác giả lựa chọn đề tài “Các yếu tố
ảnh hưởng đến đa dạng sinh kế của hộ gia đình nông thôn– thị xã Ninh Hòatỉnh Khánh Hòa” để làm luận văn thạc sĩ cho mình. Thông qua đó, nghiên cứu có
thêm những bằng chứng thực nghiệm cho các cơ quan hoạch định chính sách và chính
quyền địa phương có được cái nhìn tổng quan, để giải quyết việc làm, đa dạng hóa
sinh kế cho người dân tại khu vực để phát triển kinh tế hộ gia đình ở nông thôn, qua đó
có thể xóa đói giảm nghèo, đảm bảo sinh kế bền vững ở địa phương.
2. Mục tiêu nghiên cứu
 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng sinh
kế của hộ gia đình nông thôn tại địa bàn Ninh Hòa. Từ đó đánh giá được đa dạng
sinh kế ở nông thôn và đề xuất được các giải pháp để nâng cao đời sống người dân tại
địa phương nghiên cứu.
 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng về các hoạt động sinh kế của hộ gia đình nông thôn trên
địa bàn thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
- Phân tích và làm rõ đặc điểm các nguồn vốn sinh kế của hộ gia đình nông thôn
trên địa bàn thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
- Xác định tác động của đa dạng sinh kế đến thu nhập của hộ gia đình nông dân
tại địa bàn thị xã Ninh Hòa.
2


- Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của chúng đối với sự lựa
chọn đa dạng sinh kế của hộ gia đình tại địa bàn thị xã Ninh Hòa.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Từ những vấn đề nêu trên, các câu hỏi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Các nguồn lực chính sinh kế chính của hộ gia đình nông thôn tại khu vực này?
- Tại sao đời sống của phần lớn hộ gia đình nông thôn tại địa bàn thị xã Ninh

Hòa còn vẫn còn khó khăn? Tác động của đa dạng sinh kế đến thu nhập của hộ?
- Đâu là những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự lựa chọn sinh kế của hộ gia đình?
- Những giải pháp nào để cải thiện các hoạt động sinh kế và nâng cao thu nhập
của hộ gia đình tại thị xã Ninh Hòa?
4. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi của các xã thuộc thị xã Ninh
Hòa (5 xã có nông nghiệp điển hình) dựa vào số liệu do phỏng vấn từ các hộ gia đình
ở nông thôn ở thị xã Ninh Hòa tỉnh Khánh Hòa trong năm 2014 - 2015.
5. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề sinh kế và lựa chọn sinh kế của
hộ gia đình nông thôn. Đối tượng khảo sát của đề tài là các hộ gia đình nông thôn tại
thị xã Ninh Hòa.
6. Đóng góp của nghiên cứu
 Đóng góp về mặt khoa học:
Thứ nhất, đề tài luận văn đã hệ thống hóa cơ sở khoa học về sinh kế đa dạng sinh kế.
Thứ hai, xây dựng khung phân tích trong việc nghiên cứu đa dạng sinh kế của hộ
gia đình nông thôn.
Thứ ba, đề xuất mô hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng sinh
kế của hộ gia đình nông thôn tại thị xã Ninh Hòa tỉnh Khánh Hòa.
 Đóng góp về mặt thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu luận văn có những đóng góp về thực tiễn trên các mặt sau đây:

3


Thứ nhất, đề tài luận văn cho thấy một bức tranh khá đầy đủ về thực trạng đời sống
và hoạt động sinh kế của hộ gia đình nông thôn tại thị xã Ninh Hòa tỉnh Khánh Hòa.
Thứ hai, đề tài luận văn làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn đa dạng
sinh kế của hộ gia đình nông thôn tại thị xã Ninh Hòa tỉnh Khánh Hòa. Trên cơ sở
đó, góp phần đóng góp những giải pháp có cơ sở khoa học và khả thi cho việc giải

quyết sinh kế cho các hộ gia đình nông thôn tại khu vực này.
Thứ ba, kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho các cá nhân, tổ chức, cơ
quan khi nghiên cứu về sinh kế, đa dạng sinh kế hiện nay.
7. Kết cấu của luận văn
Với mục tiêu nghiên cứu nói trên, ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu
tham khảo, kết cấu của đề tài bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
Chương 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SINH KẾ VÀ LỰA CHỌN SINH KẾ CỦA
HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN
Trong chương 1 luận văn trình bày cơ sở lý thuyết về sinh kế, khung sinh kế, sinh
kế bền vững và đa dạng sinh kế, sự cần thiết của đa dạng sinh kế đối với nâng cao thu
nhập nông hộ. Đồng thời chương 1 đã nêu lên được các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa
chọn sinh kế của hộ gia đình nông thôn. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đã tổng quan
các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn, để tìm ra cơ hội nghiên cứu
cho đề tài cũng như xây dựng mô hình và khung phân tích, các giả thuyết nghiên cứu
và đề xuất mô hình nghiên cứu.
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong chương 2, luận văn sẽ nêu khái quát toàn bộ qui trình và phương pháp tiếp
cận nghiên cứu của đề tài ở hai giai đoạn nghiên cứu định tính và nghiên cứu định
lượng. Bên cạnh đó, cơ sở khoa học của việc chọn mẫu, nội dung của phiếu điều tra,
các mô hình kinh tế lượng cũng như các phương pháp phân tích xử lý dữ liệu thống kê
cũng được trình bày trong nội dung của chương này.
Chương 3. THỰC TRẠNG VỀ SINH KẾ CỦA HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA
Trong chương 3, luận văn nêu được đặc điểm của địa bàn nghiên cứu như vị trí
địa lý, khí hậu, tài nguyên chủ yếu thị xã, đặc điểm kinh tế xã hội và những thuận lợi,
4


khó khăn, mô tả khái quát về đặc điểm của mẫu nghiên cứu cũng như các yếu tố chính
ảnh hưởng đến đa dạng sinh kế của nông hộ, xác định loại hình canh tác chính và đem

lại hiệu quả cho nông hộ và xác định mức độ ảnh hưởng của hoạt động đa dạng sinh kế
và các yếu tố nghiên cứu đến thu nhập của hộ gia đình.
Chương 4. GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG SINH KẾ
VÀ NÂNG CAO THU NHẬP CHO HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA
BÀN THỊ XÃ NINH HÒA , KHÁNH HÒA
Trong chương 4 này, nêu lên những phát hiện chính từ kết quả nghiên cứu về
sinh kế chính tại địa phương và các yếu tố ảnh hưởng đến đa dang sinh kế tại địa
phương và đưa ra những gợi ý xuất phát từ kết quả nghiên cứu để tăng thu nhập cho
người nông dân. Bên cạnh đó chương này tác giả cũng trình bày những điểm yếu mà
nghiên cứu chưa thực hiện được.

5


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SINH KẾ VÀ LỰA CHỌN SINH KẾ CỦA HỘ
GIA ĐÌNH NÔNG THÔN
1.1. Khái niệm hộ và nông hộ
1.1.1 Khái niệm hộ
Hộ đã có từ lâu đời, cho đến nay nó vẫn tồn tại và phát triển. Trải qua mỗi thời
kỳ kinh tế khác nhau, hộ và kinh tế hộ được biểu hiện dưới những hình thức khác
nhau song vẫn có bản chất chung đó là sự hoạt động của sản xuất kinh doanh của các
thành viên trong gia đình cố gắng làm sao tạo ra nhiều của cải vật chất để nuôi sống
và tăng thêm tích lũy cho gia đình và cho xã hội (Nguyến Thị Hương Dịu, 2009).
Vương Thị Vân (2009) thì đưa ra 3 tiêu thức chính thường được nói đến khi
định nghĩa khái niệm hộ gia đình: có quan hệ huyết thống và hôn nhân; cùng cư trú; có
cơ sở kinh tế chung. Tác giả cũng cho rằng, đại đa số các hộ ở Việt Nam đều gồm
những người có quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống. Vì vậy, khái niệm hộ thường
được hiểu đồng nghĩa với gia đình, nhiều khi được gộp thành khái niệm chung là hộ
gia đình.

Mặc dù có những cách tiếp cận và quan niệm khác nhau, nhưng về cơ bản hộ gia
đình đều có những đặc điểm chung, đó là:
Thứ nhất, hộ là tập hợp chủ yếu và phổ biến của những thành viên có chung
huyết thống, tuy vậy cũng có cá biệt trường hợp thành viên của hộ không phải cùng
chung huyết thống (con nuôi, người tình nguyện và được sự đồng ý của các
thành viên trong hộ công nhận cùng chung hoạt động kinh tế lâu dài...)
Thứ hai, hộ nhất thiết là một đơn vị kinh tế (chủ thể kinh tế), có nguồn lao động
và phân công lao động chung; có vốn hoặc chương trình, kế hoạch sản xuất hoặc kinh
doanh chung, là đơn vị vừa sản xuất vừa tiêu dùng, có ngân quỹ chung và được phân
phối lợi ích theo thỏa thuận có tính chất gia đình. Hộ không phải là một thành phần
kinh tế đồng nhất, mà hộ có thể thuộc thành phần kinh tế cá thể, tư nhân, tập thể,
Nhà nước.

6


1.1.2. Khái niệm nông hộ và phân loại nông hộ
1.1.2.1. Khái niệm nông hộ
Nông hộ là đối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp và phát
triển nông thôn, đặc biệt là kinh tế nông nghiệp. Các hoạt động sản xuất nông nghiệp
và phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu được thực hiện qua các nông hộ (Trần Xuân
Long, 2009).
Nông hộ được định nghĩa là các hộ sử dụng lao động gia đình là chủ yếu trong
sản xuất nông nghiệp, họ thu hoạch các phương tiện sống từ ruộng đất, họ tham gia
một phần vào thị trường hoạt động với một trình độ hoàn chỉnh không cao.
Về hộ nông dân, theo định nghĩa của tác giả Frank Ellis (1988, trang 19) "Hộ
nông dân là các hộ làm nông nghiệp, tự kiếm nghề sinh nhai trên những mảnh đất của
mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ
kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường
và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao”.

Ở nước ta, có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm hộ nông dân. Theo tác giả Lê
Đình Thắng ( 1993, trang 19) cho rằng "Nông hộ là là tế bào kinh tế xã hội, là hình
thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp nông thôn”. Trong khi đó, tác giả Đào Thế Tuấn
(1997, trang 75) cho rằng: "Hộ nông dân là chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa
rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và phi hoạt động nông nghiệp ở nông thôn”.
Còn theo Nguyễn Sinh Cúc (2001, trang 6) lại cho rằng: "Hộ nông nghiệp là những
hộ có toàn bộ hoặc 50 % số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp
các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm đất, thủy nông, giống
cây trồng, bảo vệ thực vật,..) và thông thường nguồn sống chính của hộ dựa vào nông
nghiệp”
Những khái niệm trên đây về nông hộ đều có những đặc điểm chung và cơ bản,
đó là:
- Nông hộ là một đơn vị kinh tế cơ sở, họ vừa là một đơn vị sản xuất, vừa là một
đơn vị tiêu dùng. Quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng thể hiện trình độ phát triển của
nông hộ từ tự cấp hoàn toàn đến sản xuất hàng hóa hoàn toàn, trình độ này quyết định
giữa quan hệ giữa nông hộ và thị trường.
7


- Ngoài các hoạt động nông nghiệp, nông hộ còn tham gia vào các hoạt động phi
nông nghiệp với nhiều mức độ khác nhau, do đó xác định phạm vi hoạt động của
nông hộ một cách chính xác là hết sức khó khăn.
Tuy nhiên trong đề tài này chúng ta thống nhất các quan điểm như sau: Nông
hộ là những hộ gia đình nông dân mà thu nhập của họ chủ yếu là từ hoạt động sản
xuất nông nghiệp. Quan điểm này loại trừ những hộ gia đình sống ở nông thôn nhưng
thu nhập thu nhập chủ yếu của họ không phải từ sản xuất nông nghiệp thì không được
xem như là nông hộ.
1.1.2.2. Phân loại nông hộ
Theo Phạm Anh Ngọc (2008) thì tùy theo mục đích nghiên cứu mà nông hộ
được phân chia thành các dạng khác nhau.

 Căn cứ vào mục tiêu và cơ chế hoạt động gồm có:
- Hộ nông dân hoàn toàn tự cấp không có phản ứng với thị trường: Loại hộ này
có mục tiêu là tối đa hóa lợi ích, đó là việc sản xuất các sản phẩm cần thiết để tiêu
dùng trong gia đình. Để có đủ sản phẩm, lao động trong nông hộ phải hoạt động cật
lực và đó cũng được coi như một lợi ích, để có thể tự cấp tự túc cho sinh hoạt, sự hoạt
động của họ phụ thuộc vào:
+ Khả năng mở rộng diện tích đất đai
+ Có thị trường lao động họ mua nhằm lấy lãi
+ Có thị trường lao động để họ bán sức lao động để có thu nhập
+ Có thị trường sản phẩm để trao đổi nhằm đáp ứng nhu cầu của mình.
- Hộ nông dân sản xuất hàng hóa chủ yếu: Loại hộ này có mục tiêu tối đa hóa lợi
nhuận được biểu hiện rõ rệt và họ có phản ứng gay gắt với thị trường vốn, ruộng đất,
lao động.
 Theo tính chất lao động của nghành sản xuất hộ gồm có:
+ Hộ thuần nông: Là loại hộ chỉ thuần túy sản xuất nông nghiệp.
+ Hộ chuyên nông: Là hộ chuyên làm các nghành nghề như cơ khí, mộc, nề, rèn,
sản xuất nguyên vật liệu xây dựng, vận tải, thủ công mỹ nghệ, dịch vụ kỹ thuật cho
nông nghiệp.
8


+ Hộ kiêm nông: Là loại hộ vừa làm nông nghiệp vừa làm nghề tiểu thủ công
nghiệp, nhưng thu từ nông nghiệp là chính.
+ Hộ buôn bán: Ở nơi đông dân cư, có quầy hàng và buôn bán ở chợ.
- Các loại hộ trên không ổn định mà có thể thay đổi khi điều kiện cho phép.
1.2. Kinh tế hộ gia đình và đặc điểm kinh tế của hộ gia đình nông thôn
1.2.1. Kinh tế hộ nông dân
Theo Tchayanov (1924), luận điểm cơ bản nhất là coi kinh tế hộ nông dân là một
phương thức sản xuất tồn tại trong mọi chế độ xã hội. Mỗi phương thức sản xuất có
quy luật phát triển riêng của nó, và trong mỗi chế độ, nó tìm cách thích ứng với cơ chế

kinh tế hiện hành. Mục tiêu của hộ nông dân là có thu nhập cao không kể thu nhập ấy
có nguồn gốc nào, trồng trọt, chăn nuôi hay nghành nghề đó là kết quả chung của lao
động gia đình.
Kinh tế nông hộ là một hình thức cơ bản và tự chủ trong nông nghiệp. Nó được
hình thành và phát triển một cách khách quan, lâu dài, dựa trên sự tư hữu các yếu tố
sản xuất, là loại hình kinh tế có hiệu quả, phù hợp với sản xuất nông nghiệp, thích ứng
và tồn tại phát triển trong mọi chế độ kinh tế xã hội
1.2.2. Đặc điểm của kinh tế hộ nông dân
Theo Phạm Anh Ngọc (2008), các đặc điểm cơ bản của kinh tế hộ nông dân là:
- Hoạt động của kinh tế hộ nông dân chủ yếu là dựa vào lao động gia đình hay là
lao động có sẵn mà không cần phải thuê ngoài. Các thành viên tham gia hoạt động
kinh tế hộ có quan hệ gắn bó với nhau về kinh tế và huyết thống.
- Đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng nhất không thể thiếu của sản xuất kinh tế
hộ nông dân.
- Người nông dân là người chủ thật sự của quá trình sản xuất chính, trực tiếp tác
động vào sinh trưởng, phát triển của cây trồng vật nuôi, không qua khâu trung gian, họ
làm việc không kể giờ giấc và bám sát vào tư liệu sản xuất của họ.
- Kinh tế nông hộ có cấu trúc lao động đa dạng, phức tạp, trong một hộ có nhiều
loại lao động vì vậy chủ hộ vừa có khả năng trực tiếp điều hành, quản lý tất cả các
khâu trong sản xuất, vừa có khả năng tham gia trực tiếp quá trình đó.
9


- Do có tính thống nhất giữa lao động quản lý và lao động sản xuất nên kinh tế hộ
nông dân giảm tối đa chi phí sản xuất, và nó tác động trực tiếp lên lao động trong hộ
nên có tính tự giác để nâng cao hiệu quả và năng suất lao động.
1.3. Sinh kế và khung phân tích sinh kế của hộ gia đình
1.3.1. Sinh kế, sinh kế bền vững và đa dạng sinh kế
 Sinh kế
Phương pháp tiếp cận sinh kế là một trong các phương pháp tiếp cận mới trong

phát triển nông thôn nhằm không chỉ nâng cao mọi mặt đời sống hộ gia đình mà còn
phát triển nông nghiệp, nông thôn theo xu hướng bền vững và hiệu quả. Người đi đầu
về nội dung sinh kế đó là Robert Chambers trong tác phẩm của ông vào những năm
1980 (sau đó được phát triển và hoàn thiện hơn bởi Chamber và Conway và những
người khác vào năm 1990). Từ đó một số cơ quan phát triển đã tiếp nhận khái niệm
sinh kế và cố gắng đưa vào thực hiện. Phương pháp tiếp cận sinh kế đã được phát triển
và hoàn thiện ở các nước phát triển trên thế giới, dựa vào khuôn khổ cam kết hỗ trợ
của Bộ phát triển quốc tế Anh (DIFID) về những chính sách và hành động cho việc
xúc tiến các loại hình sinh kế bền vững. Đây là một trong ba mục tiêu mà DIFID đã
đặt ra trong Sách trắng năm 1997 nhằm đạt được những mục đích chung về xóa đói
giảm nghèo.
Theo DIFD sinh kế gồm ba thành tố chính: nguồn lực và khả năng con người có
được, chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế. Có quan niệm cho rằng sinh kế không đơn
thuần chỉ là vấn đề kiếm sống, kiếm miếng ăn và nơi ở. Mà nó còn đề cập đến vấn đề
tiếp cận các quyền sở hữu, thông tin, kỹ năng, các mối quan hệ (Wallmann, 1984).
Sinh kế cũng được xem như là toàn bộ những hoạt động của con người để đạt được
mục tiêu dựa trên những nguồn lực sẵn có của con người như các nguồn tài nguyên
thiên nhiên, các nguồn vốn, lao động, trình độ phát triển của khoa học, công nghệ.
Nguồn lực tài chính nói chung là những giá trị kinh tế mà các chủ thể tập hợp được để
đạt được mục tiêu. Về cơ bản các hoạt động sinh kế do mỗi cá nhân hay hộ gia đình tự
quyết dựa vào năng lực và khả năng của họ và đồng thời chịu tác động của các thể chế
chính sách và các mối quan hệ xã hội.
Tiếp cận sinh kế là cách tư duy về mục tiêu, phạm vi và những ưu tiên cho phát triển
nhằm đẩy nhanh tiến độ xóa nghèo. Đây là phương pháp tiếp cận sâu rộng nhằm mục đích
10


giữ và cung cấp các phương tiện để tìm hiểu nguyên nhân và các mặt của đói nghèo với
trọng tâm tập trung vào các yếu tố như các vấn đề về kinh tế, an ninh lương thực.
Phương pháp tiếp cận sinh kế mục đích giúp người dân đạt được thành quả lâu

dài trong sinh kế mà những kết quả đó được đo bằng các chỉ số do bản thân do bản
thân họ tự xác lập và vì thế họ không bị đặt ra ngoài. Điều đó thể hiện tính chất lấy
người dân làm trung tâm. Phương pháp này thừa nhận người dân có những quyền nhất
định, cũng như trách nhiệm của họ với nhau và xã hội nói chung.
Phương pháp tiếp cận sinh kế được sử dụng để xác định, thiết kế và đánh giá các
chương trình dự án mới, sử dụng đánh giá lại các hoạt động hiện có, sử dụng để cung
cấp thông tin cho việc hoạch định chiến lược và sử dụng cho nghiên cứu. Một trong
những điểm nổi trội của tiếp cận sinh kế là khả năng linh hoạt và khả năng áp dụng của
chúng với nhiều tình huống.
 Sinh kế bền vững
Khái niệm sinh kế bền vững cơ bản dựa trên nền tảng của khái niệm phát triển
bền vững.
Sinh kế bền vững bao gồm năng lực con người và sinh kế bao gồm thực phẩm,
thu nhập và tài sản của họ. Dựa trên khái niệm sinh kế bền vững của Chambers và
Conway (1992), Scoones (1998) trích trong Phạm Hồng Mạnh (2012) định nghĩa sinh
kế như sau “sinh kế bao gồm khả năng nguồn lực (bao gồm nguồn lực vật chất và
nguồn lực xã hội) và các hoạt động cần thiết làm phương tiện sống của con người”.
Sinh kế được đánh giá trên hai phương diện: bền vững về môi trường ( đề cập
đến sinh kế trong việc bảo tồn hoặc tăng cường các nguồn lực tự nhiên, đặc biệt cho
các thế hệ tương lai) và bền vững xã hội (đề cập đến khả năng sinh kế trong việc giải
quyết những căng thẳng và đột biến ). Sau này theo Scoones (1998), Ashley, C. và
Carney, D. (1999), DFID (2001) và Solesbury (2003) trích trong Phạm Hồng Mạnh
(2012) đã phát triển tính bền vững của sinh kế trên cả phương diện kinh tế và thể chế
và đi đến thống nhất đánh giá tính bền vững của sinh kế trên 4 phương diện kinh tế:
kinh tế, môi trường, xã hội và thể chế. Đó là: (i) Một sinh kế được coi là bền vững về
kinh tế khi nó đạt được và duy trì một mức phúc lợi kinh tế cơ bản và mức phúc lợi
này nó có thể khác nhau giữa các khu vực; (ii) Tính bền vững về xã hội của sinh kế đạt
được khi sự phân biệt xã hội được giảm thiểu và công bằng xã hội được tối đa; (iii)
11



Tính bền vững về môi trường đề cập đến việc duy trì hoặc tăng cường năng suất các
nguồn tài nguyên thiên nhiên vì lợi ích của các thế hệ tương lai và (iv) Một sinh kế có
tính bền vững về thể chế khi các cấu trúc hoặc quy trình hiện hành có khả năng thực
hiện chức năng của chúng một cách liên tục và ổn định theo thời gian để hỗ trợ cho
việc thực hiện các sinh kế.
Theo các tác giả trên, cả 4 phương diện này đều có vai trò quan trọng như nhau
và cần tìm ra sự cân bằng tối ưu. Cùng trên một quan điểm đó, một sinh kế bền vững
khi: có khả năng thích ứng và phục hồi trước những cú sốc hoặc đột biến từ bên ngoài,
không phụ thuộc vào sự hỗ trợ từ bên ngoài, duy trì được năng suất trong dài hạn của
các nguồn tài nguyên thiên nhiên và không làm phương hại đến các sinh kế khác.
Đa dạng hóa được định nghĩa như là một quá trình mà trong đó nông hộ lựa
chọn và xác định một tập hợp các hoạt động và tài sản sinh kế có tính đa dạng để tồn
tại và cải thiện mức sống của họ. Đa dạng hóa đòi hỏi sự đa dạng trong nội bộ ngành
nông nghiệp (một hệ thống các loại cây trồng, vật nuôi, và các hoạt động kinh tế khác
có tính chất dựa vào tài nguyên thiên nhiên) và sự đa dạng các ngành kinh tế phi
nông nghiệp của nông hộ. Đa dạng hóa là một xu hướng có tính phổ biến trong
nông nghiệp xuất phát từ yêu cầu của việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sản
xuất và giảm thiểu rủi ro gây ra bởi các cú sốc từ môi trường sản xuất và thị
trường nông nghiệp. Các xu hướng chính trong chiến lược đa dạng hóa bao gồm:
đa dạng hóa theo hướng chuyển đổi sản xuất lương thực tự cung – tự cấp sang sản
xuất hàng hóa, đáp ứng nhu cầu thị trường; đa dạng hóa các ngành kinh tế trong
nông nghiệp kết hợp với các ngành nghề, dịch vụ phi nông nghiệp; và đa dạng hóa
theo hướng chuyển đổi từ các sản phẩm có giá trị thấp sang các sản phẩm, dịch vụ có
giá trị cao (Theo Minot trích trong Nguyễn Đăng Hào, 2012)
1.3.2. Khung phân tích sinh kế
Khung phân tích sinh kế là một công cụ được xây dựng nhằm xem xét toàn diện
tất cả các yếu tố khác nhau ảnh hưởng như thế nào đến sinh kế con người. Đây là cách
tiếp cận toàn diện nhằm xây dựng các lợi thế hoặc chiến lược đặt con người làm trung
trong quá trình phân tích (DFID, 1999).

Khung sinh kế bao gồm những nhân tố chính ảnh hưởng đến sinh kế của con
người, và những mối quan hệ cơ bản giữa chúng. Nó có thể sử dụng để lên kế hoạch cho
12


những hoạt động phát triển mới và đánh giá sự đóng góp vào sự bền vững sinh kế của
những hoạt động hiện tại. Cụ thể là: (i) Cung cấp bảng liệt kê những vấn đề quan trọng
nhất và phác hoạ mối liên hệ giữa những thành phần này; (ii) Tập trung sự chú ý vào các
tác động và các quy trình quan trọng và (iii) Nhấn mạnh sự tương tác phức tạp giữa các
nhân tố khác nhau, làm ảnh hưởng tới sinh kế. Khung sinh kế có dạng như sau:

Biểu đồ 1.1. Khung sinh kế bền vững, DFID (2001)
Khung sinh kế giúp ta sắp xếp những nhân tố gây cản trở hoặc tăng cường các cơ
hội sinh kế, đồng thời cho ta thấy cách thức chúng liên quan với nhau như thế nào. Nó
không phải là mô hình chính xác trong thực tế mà nó chỉ đưa ra một cách tư duy về
sinh kế, nhìn nhận nó trên góc độ phức hợp và sâu rộng nhưng vẫn trong khuôn khổ có
thể quản lý được. Khung sinh kế luôn được đặt trong trạng thái động, nó không có
điểm đầu, điểm cuối. Giá trị của một khung sinh kế giúp cho người sử dụng nhìn nhận
một cách bao quát và có hệ thống các tác nhân gây ra nghèo khổ và mối quan hệ giữa
chúng. Có thể đó là những cú sốc và các xu hướng bất lợi, các chính sách và thể chế
hoạt động kém hiệu quả hoặc việc thiếu cơ bản các tài sản sinh kế.

13


×