Tải bản đầy đủ (.pdf) (24 trang)

sáng kiến kinh nghiệm NÂNG CAO HIỆU QUẢ dạy học địa lí BẰNG THIẾT kế PHIẾU học tập

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (557.14 KB, 24 trang )

Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I.

II.

III.

THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên:
Trần Thị Hạnh
2. Ngày tháng năm sinh: 19/3/1981
3. Nam, nữ:
Nữ
4. Địa chỉ: ấp 5, Long Phước, Long Thành, Đồng Nai
5. Điện thoại: ( CQ)/ 0613559021- NR: 0613558762- ĐTDĐ:
6. Fax/ email:
7. Chức vụ:
8. Đơn vị công tác: Trường THPT Long Phước
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
 Học vị cao nhất: Đại học
 Năm nhận bằng: 2003
 Chuyên ngành đào tạo: Địa lí
KINH NGHIỆM KHOA HỌC
 Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Phương pháp dạy
học địa lí
 Số năm kinh nghiệm: 8 năm( 2004-2012)
 Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
 Phương pháp nêu vấn đề trong dạy học địa lí
 Sử dụng Atlat hiệu quả trong dạy học địa lí


 Chuyên đề ngoại khóa
 Hướng dẫn vẽ biểu đồ trong dạy học địa lí 12

Trang

1


Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh

NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC ĐỊA LÍ
BẰNG THIẾT KẾ PHIẾU HỌC TẬP
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1/ Lý do chọn đề tài
Trong các môn học trường phổ thông địa lí là môn học lý thú . Đó là môn học giúp
các em hiểu được nhiều hiện tượng, sự kiện trên thế giới, thể hiện mối quan hệ giữa
con người với con người, với môi trường tự nhiên… những mối quan hệ đó được diễn
ra trên phạm vi toàn cầu.
Địa lí còn là môn học giúp các em có cái nhìn về vẻ đẹp thiên nhiên, hiểu biết về nền
văn hóa của các dân tộc trên thế giới, biết được vị trí lãnh thổ của các quốc gia, các
châu lục, mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên và kinh tế xã hội trên phạm vi
toàn cầu.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, do nhu cầu thực tế của xã hội có sự phân công
ngành nghề, nên nhiều học sinh và phụ huynh có tư tưởng xem nhẹ môn học này, mặ
dù Bộ Giáo Dục Đào Tạo cũng có những cải cách cho môn học và đưa môn học là
môn thi tốt nghiệp.
Từ thực tế trên, bản thân tôi là giáo viên luôn suy nghĩ tăng tính hiệu quả của môn học
trong quá trình dạy học, chọn những phương pháp hữu hiệu nhất áp dụng cho từng tiết
học để phát huy trí tuệ, cũng như hứng thú của học sinh đối với môn học.
Có rất nhiều các phướng pháp để thiết kế cho một bài dạy trên lớp đạt hiệu quả cao, ở

cấp độ đề tài nhỏ của mình, tôi xin đưa ra một mảng nhỏ cho phương pháp:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC ĐỊA LÍ BẰNG THIẾT KẾ PHIẾU HỌC TẬP
Trong quá trình giảng dạy địa lí cấp THPT, các giáo viên đã sử dụng nhiều phương
pháp dạy học, phương tiện dạy học, tuy nhiên những phương pháp, phương tiện dạy
học mới chưa được tiếp cận và áp dụng một cách rộng rãi, hiệu quả.
Trong các tài liệu tham khảo, có rất ít tác giả đã đề cập đến phương tiện dạy-học dành
cho việc thực hiện đổi mới nội dung, chương trình sách giáo khoa.
Việc nghiên cứu và thử nghiệm đề tài này có ý nghĩa lí luận và thực tiễn cấp bách
Đề tài tuy không mới , nhưng nó vẫn mang tính áp dụng thiết thực cao, ‘’ đây là con
đường riêng đến với ‘ lộ trình” chung trong việc nâng cao hiệu quả dạy học địa lí
trong trường phổ thông.

Trang

2


Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh
2. Những điều kiện để thực hiện tốt phương pháp :
NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC ĐỊA LÍ BẰNG THIẾT KẾ PHIẾU
HỌC TẬP
a) Thuận lợi






Sở GD- ĐT và Ban giám hiệu nhà trường quan tâm, chỉ đạo, động viên
thiết thực bằng nhiều hình thức cho hoa4t động viết sang kiến kinh

nghiệm.
Vấn đề đổi mới chương trình và sgk, đổi mới phương pháp dạy học địa
lí để học sinh lĩnh hội tri thức tốt và hoàn thiện nhất.
Được tham gia đầy đủ các lớp học bồi dưỡng thường xuyên
Được tiếp cận tri thức trên các phương tiện thong tin đại chúng
Đặc biệt được sự giúp đỡ, trao đổi chuyên môn giữa các đồng nghiệp.

b) Khó khăn
 Đối tượng chịu tác động là học sinh nông thôn, nên việc áp dụng nhiều
phương pháp dạy học tích cực không tránh khỏi những trở ngại, bất
cập.
 Còn ít sách tham khảo để giáo viên bổ trợ kiến thức nhằm dạy tốt và
phát huy tính tích cực của học sinh
c) Số liệu thống kê
Với phương pháp dùng phiếu học tập để tăng tính hiệu quả cho môn học và phát
huy khả năng tư duy của học sinh, và đặc biệt là thảo luận nhóm, đã đạt được kết
quả sau, sau khi điều tra 4 lớp 12
4 lớp 12

Tổng Số

12a3
12a6
12a5
12a10

37
45
45
33


Thích phát phiếu
học tập
30( 81%)
35( 78%)
40( 89%)
26( 79%)

Thích ghi bài
truyền thống
7( 19%)
10( 22%)
5( 11%)
8( 21%)

3/ Mục đích, đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu.

3.1. Mục đích, đối tượng :

Trang

3


Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh
* Mục đích :
- Hướng dẫn giáo viên trong quá trình giảng dạy trực tiếp và học sinh trong quá trình
tiếp thu bài học, làm bài tập, kiểm tra kiến thức…
- Góp phần nâng cao kết qủa dạy và học của giáo viên và học sinh, tích cực tham gia
vào việc mở rộng ứng dụng phương tiện dạy-học mới, hiện đại vào thực tiễn giáo dục

của đất nước
* Đối tượng nghiên cứu:
- Giáo viên trong việc giảng dạy.
- Học sinh trong việc học tập.
4. Nhiệm vụ :
- Nghiên cứu phương
NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC ĐỊA LÍ BẰNG THIẾT KẾ PHIẾU HỌC TẬP
.- Đưa ra những nguyên tắc chung về kỹ năng thiết kế và sử dụng Phiếu học tập qua
thực tế kiểm nghiệm của bản thân trong quá trình thực hiện đổi mới hơn 3 năm nay.
a) Đối với giáo viên: cần chuẩn bị
 Nghiên cứu kĩ chương trình của cả năm, sử dụng tốt các phương pháp
giảng dạy, sử dụng phiếu học tập có hiệu quả
 Soạn kĩ bài trên cơ sở nghiên cứu SGK và SGV hoặc những tài liệu
tham khảo có liên quan.
 Hướng dẫn học sinh học bài và tìm hiểu bài trước khi lên lớp
 Cần xác định nội dung bài dạy và đối tượng học sinh
 Đưa ra phiếu học tập phù hợp với bài dạy.
b) Đối với học sinh: cần chuẩn bị
 Chuẩn bị bài mới, nghiên cứu bài kĩ trước khi đến lớp.
 Tiến hành trả lới các câu hỏi trong SGK.
 Bổ trợ cho việc học bằng các sách tham khảo và phương tiện thong tin
đại chúng.
4.1. Phạm vi của đề tài:
- Các bài học có trong chương trình địa lí cấp THPT
- Giới hạn trong phương pháp
NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC ĐỊA LÍ BẰNG THIẾT KẾ PHIẾU HỌC TẬP

Trang

4



Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh

4.2. Giá trị sử dụng của đề tài :
- Đề tài dùng ứng dụng trực tiếp cho công việc soạn-giảng của giáo viên THPT nói
chung trong hệ thống giáo dục hoặc dùng làm tài liệu tham khảo trong việc học tập
của học sinh nói riêng ở trường THPT Long Phước.
5/ Phương pháp nghiên cứu :
- Kinh nghiệm thực tế của việc giảng dạy địa lí cấp THPT qua nhiều năm, đặc biệt là
hơn 3 năm đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp, phương tiện dạy-học mới,
hiện đại.
- Phương pháp thử nghiệm-thực tiễn.
- Các phương pháp có liên quan đến lí luận dạy học đổi mới.

Trang

5


Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh

PHẦN II: NỘI DUNG, KẾT QỦA NGHIÊN CỨU
1/ Cơ sở của việc lựa chọn đề tài :
1.1.Nội dung, chương trình của Sách giáo khoa các khối lớp cấp THPT đều có liên
quan
1.2. Hiện trạng dạy và học địa lí cấp THPT
- Với nội dung, chương trình SGK như hiện nay và thời lượng như cũ thì việc dạy-học
trên lớp của giáo viên chủ yếu nghiêng về mặt lí thuyết và giảng dạy bằng các
phương tiện truyền thống như :

+ Bản đồ giáo khoa, bản đồ treo tường (Phương Tiện dạy học chủ yếu)
+ Vẽ sơ đồ, lược đồ để minh họa cho nội dung bài học (vẽ bảng hoặc chuẩn bị mẫu)
* Để đảm bảo đạt được kết qủa cao trong việc dạy-học của bộ môn, ngoài các phương
tiện dạy học trên giáo viên cần phải tiếp cận nhiều phương tiện dạy-học mới, hiện đại
trong đó có PHIẾU HỌC TẬP.
2/ Khái quát chung kĩ năng Thiết kế , sử dụng phiếu học tập trong dạy-học môn địa

2.1. Quan niệm: Phiếu học tập là tờ giấy rời trên đó ghi các câu hỏi, bài tập, nhiệm
vụ học tập… kèm theo các gợi ý, hướng dẫn, dựa vào đó HS thực hiện, hoặc ghi các
thông tin cần thiết để giúp HS mở rộng kiến thức, bổ sung kiến thức bài học.
2.2. Chức năng:
a) Cung cấp thơng tin và sự kiện: Phiếu học tập chứa đựng thông tin, dữ liệu hoặc sự
kiện.
Những thông tin trên nhằm mở rộng, bổ sung làm rõ cho nội dung “truyền thống văn
hóa, độc đáo” trong bài Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên. Hoặc dùng làm cơ
sở cho một hoạt động nhận thức nào đó. VD: HS dựa vào những thông tin trong phiếu
học tập số 1 để trả lời câu hỏi: Đoạn văn trên miêu tả điều gì? (những nét đặc sắc
trong nền văn hóa ở Tây Nguyên). Những đặc trưng đó có ý nghĩa như thế nào đối với
sự phát triển kinh tế- xã hội của vùng ?
b) Công cụ hoạt động và giao tiếp: Phiếu học tập chứa đựng các câu hỏi, bài tập, yêu
cầu hoạt động, những vấn đề để yêu cầu HS giải quyết, hoặc thực hiện kèm theo
những hướng dẫn, gợi ý cách làm (Phiếu số 1 có gắn câu hỏi, phiếu số 2, phiếu số 3,
phiếu số 4)

2.3.Phân loại

Trang

6



Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh
- Dựa vào mục đích: Phiếu học bài, phiếu ôn tập, phiếu kiểm tra.
- Dựa vào nội dung:
+ Phiếu thông tin: Nội dung gồm các thông tin bổ sung, mở rộng, minh họa cho các
kiến thức cơ bản của bài (phiếu số 1).
+ Phiếu bài tập: Nội dung là các bài tập nhận thức hoặc bài tập củng cố,… (phiếu số
2).
+ Phiếu yêu cầu: Nội dung là các vấn đề và tình huống cần phải giải quyết (phiếu số 3
)
+ Phiếu thực hành: Nội dung liên quan đến những nhiệm vụ thực hành, rèn luyện kĩ
năng (phiếu số 4).
2.4. Thiết kế phiếu học tập
- Bước 1: Xác định trường hợp cụ thể của việc sử dụng phiếu học tập trong bài dạy
học.
- Bước 2: Xác định nội dung của phiếu học tập, cách trình bày nội dung của phiếu
học tập và hình thức thể hiện trong phiếu học tập. Nội dung của phiếu học tập được
xác định dựa vào một số cơ sở sau: mục tiêu của bài học, kiến thức cơ bản, phân bố
thời gian, phương pháp và PTDH( phương tiện dạy học), môi trường lớp học để xác
định nội dung, khối lượng công việc trong phiếu học tập cho phù hợp.
- Bước 3: Viết phiếu học tập: Các thông tin, yêu cầu,… trên phiếu học tập phải được
ghi rõ ràng, ngắn gọn, chính xác, dễ hiểu. Phần dành cho HS điền các thông tin phải
có khoảng trống thích hợp. Cách trình bày phiếu phải đảm bảo tính khoa học, thẩm
mĩ.
2.5. Sử dụng phiếu học tập
Phiếu học tập là công cụ để GV tiến hành tổ chức hoạt động nhận thức cho HS, đồng
thời là cơ sở để HS tiến hành các hoạt động một cách tích cực, chủ động. Việc sử
dụng phiếu học tập nên được sử dụng trong dạy kiến thức mới, ôn tập, kiểm tra,…
thường được diễn ra theo quy trình sau:
- Giáo viên nêu nhiệm vụ học tập, giao phiếu học tập cho HS, tùy theo hình thức tổ

chức dạy học mà GV giao cho mỗi HS một phiếu hay mỗi nhóm một phiếu.
- Tiến hành quan sát, hướng dẫn và giám sát kết quả hoạt động của HS.
- Tổ chức cho một số cá nhân hoặc đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc với
phiếu học tập. Hướng dẫn toàn lớp trao đổi, bổ sung hoàn thành phiếu học tập. GV có
thể yêu cầu HS trao đổi chéo nhau để sửa chữa, đánh giá kết quả làm việc với phiếu
học tập của nhau trên cơ sở các kết luận của GV.

Trang

7


Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh

THỂ NGHIỆM KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀO BÀI SOẠN
Bài 6
ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
I. MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Về kiến thức
Biết được đặc điểm chung của địa hình Việt Nam : đồi núi chiếm phần lớn
diện tích đất liền của lãnh thổ nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
Hiểu sự phân hoá địa hình đồi núi ở Việt Nam, đặc điểm mỗi khu vực địa
hình và sự khác nhau giữa các khu vực đồi núi.
2. Về kĩ năng
Đọc và khai thác kiến thức trong bản đồ.
3.Thái độ
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
Làm chủ bản thân: quản lí thời gian khi trình bày suy nghĩ ý tưởng của
mình.

Tìm kiếm và xử lí thông tin và phân tích về đặc điểm chung của địa hình,
các thế mạnh và hạn chếvề tự nhiên của các khu vực địa hình đối với phát
triển kinh tế - xã
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ
DỤNG
Tái hiện, phát vấn, suy nghĩ- thảo luận, cặp đôi- chia sẻ, nhóm nhỏ, sơ đồ tư duy
IV. CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Bản đồ giáo khoa treo tường Địa lí tự nhiên Việt Nam.
Atlat Địa lí Việt Nam.
Tranh, ảnh về cảnh quan các vùng địa hình đồi núi của đất nước (nếu có).
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Nêu các đặc điểm chính của giai đoạn cố kiến tạo trong lịch sử hình thành
và phát triển lãnh thổ nước ta? Ý nghĩa của giai đoạn này là gì ?
Câu 2: Tìm các dẫn chứng để khẳng định giai đoạn tân kiến tạo vẫn còn đang tiếp
diễn ở nước ta cho đến tận ngày nay?
3. Bài mới
3.1 Khám phá
GV hướng dẫn HS quan sát BĐĐịa lí tự nhiên Việt Nam để trả lời:
Màu chiếm phần lớn trên Bđđịa hình là màu gì? Thể hiện dạng địa hình nào?

GV: Đồi núi chiếm ¾ lãnh thổ nhưng chủ yếu là đồi núi thấp là đặc điểm
cơ bản của địa hình nước ta.Sự tác động qua lại của địa hình tới ccá thành

Trang

8



Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh

phần tự nhiên khác hình thành nên đặc điểm chung của tự nhiên nước tađất nước nhiều đồi núi
3.2 Kết nối
HOẠT ĐỘNG CỦA GV& HS

NỘI DUNG

Hoạt động 1:
Cả lớp
B1: Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát bản đồ tự nhiên VN ( hoặc dựa
vào atlat địa lí VN, bản đồ trong sách giáo khoa VN) + kênh chữ SGK, a.
trả lời một số câu hỏi sau:

I.ĐẶC ĐIỂM CHUNG
CỦA ĐỊA HÌNH
Địa hình VN có 4
đặc điểm chính.

a. Địa hình đồi núi chiếm
Các dạng địa hình chủ yếu ở nước ta, địa hình nào chiếm diện tích lớn phần lớn diện tích nhưng
nhất ?
chủ yếu là đồi núi thấp.
 Hướng nghiêng chung của địa hình, hướng chính của các dãy núi?
b. Cấu trúc địa hình nước
Trả lời các câu hỏi của mục c và d.
ta khá đa dạng .
c. Địa hình của vùng
B2: Học sinh trả lời, GV nhận xét và rút ra 4 đặc điểm chung của địa
nhiệt đới ẩm gió mùa.

hình VN.
d. Địa hình chịu tác động
Chuyển tiếp: Những đặc điểm này đã góp phần vào sự phân hoá của mạnh mẽ của con nguời.
thiên nhiên và có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của
nước ta.
Hoạt động 2 :

Nhóm ( 3 phút )
Địa hình núi
B1: GV chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm trình bày một vùng
B2: Yêu cầu các nhóm quan sát lược đồ tự nhiên VN, Átlat địa lí VN,
trao đổi và điền vào phiếu học tập theo gợi ý như sau :
 Vị trí
 Hướng nghiêng chung của địa hình
 Độ cao địa hình.
 Các dãy núi chính, các cánh cung, thung lũng sông,
B3:
 Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
 Lấy một số ví dụ về các thẳng cảnh của từng vùng
 GV nhận xét và chuẩn kiến thức
B4: Yêu cầu học sinh dựa vào bảng vừa hoàn thành để so sánh địa hình
của vùng núi (Đông Bắc với Tây Bắc, Trường Sơn Bắc với Trường Sơn
Nam) để tìm điểm giống và khác nhau của hai vùng núi.
Chuyển tiếp: GV cho HS nghe một bài hát có liên quan , trong đó

II. CÁC KHU VỰC
ĐỊA HÌNH
1. Khu vực đồi núi
a. Địa hình núi
(nội dung theo thông tin

phản hồi)

b. Địa hình bán bình
nguyên và đồi trung du
 Nằm chuyển tiếp

có câu “Quê em miền trung du, đồng xanh lúa xanh rờn,….” Quê em ở giữa miền núi và đồng
bài hát là vùng mà chúng ta cùng tìm hiểu sau đây
bằng

Trang

9


Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh
Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du
Hoạt động:
Cả lớp
B1: GV yêu cầu HS tìm trên bản đồ tự nhiên VN các bán bình nguyên ở
Đông Nam Bộ, dải đồi trung du chuyển tiếp từ miền núi xuống đồng
bằng sông Hồng.
B2: Hãy nêu nguồn gốc hình thành các địa hình trên?
B3: HS trả lời.
GV chuẩn kiến thức

 Bán bình nguyên thể
hiện rõ nhất ở ĐNB với
bậc thềm phù sa cổ và bề
mặt phủ Badan

 Đồi trung du phần
nhiều là là các thềm phù
sa cổ bị chia cắt do tác
động của dòng chảy. Tập
trung nhiều ở đồng bằng
sông Hồng và ven biển
miền Trung.

3.3 Luyên tập/Thực hành
So sánh điểm giống và khác nhau địa hình của vùng núi :Đông Bắc với Tây
Bắc, Trường Sơn Bắc với Trường Sơn Nam 
Vùng núi

Giống

Đông bắc

Hướng nghiêng
chung thấp dần từ
TB xuống ĐN

Tây Bắc
Trường Sơn
Bắc
Trường Sơn
Nam

Núi thấp và trung
bình


Khác
- Tây Bắc cao nhất nước, xen giữa là
các cao nguyên đá vôi, hướng TBĐN
- Đông Bắc thấp hơn, hướng núi
vòng cung
- TSB: hướng TB-ĐN là chủ yếu,
không có cao nguyên.
- TSN: hướng vòng cung, có các cao
nguyên, sườn tây thoải, sường đông
dốc.

3.4 Vân dụng:
 Từ Atlat trang 13, đọc các địa hình trên hai lát cắt :
A-B : Sơn nguyên Đồng Văn đến cửa sông Thái Bình
C-D: Biên giới Việt Trung đến sông Chu
 Hoàn thành các câu hỏi cuối bài
VI.PHỤ LỤC
Phiếu học tập
Vùng núi
Đông bắc
Tây Bắc
Trường Sơn Bắc

Vị trí

Đặc điểm chính

Trường Sơn Nam

Trang


10


Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh

Thông tin phản hồi
Vùng núi

Vị tr í

Đặc điểm chính

Nằm ở tả ngạn sông
Hồng

- Địa hình nghiêng theo hướng TB –
ĐN
- Núi thấp chiếm diện tích lớn
- Có 4 cánh cung lớn chụm đầu ở Tam
Đảo, mở ra ở phía Bắc và phía Đông đó
là sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn,
Đông Triều và các thung lũng sông là
sông Cầu, sông Thương và sông Lục
Nam …

Nằm ở giữa sông
Hồng và sông Cả

- Là vùng địa hình cao nhất nước ta với

3 dãy núi lớn cùng hướng Tây Bắc –
Đông Nam, trong đó có núi Hoàng Liên
Sơn cao và đồ sộ
- Cao hai bên thấp ở giữa.
- Xen giữa là các thung lũng sông Đà,
Mã, Chu

Đông
Bắc

Tây Bắc

Trường Sơn
Bắc

Từ phía nam sông
Cả tới núi Bạch Mã

Trường Sơn
Nam

Phía nam Bạch Mã
xuống phía Nam

- Gồm các dãy núi song song và so le
theo hướng Tây Bắc – Đông Nam
- Địa thế cao ở hai đầu và thấp ở đoạn
giữa, hẹp ngang
- Hướng vòng cung
- Gồm các khối núi và cao nguyên

+ Khối núi Kon Tum và khối núi cực
nam Trung Bộ có địa hình mở rộng và
nâng cao, có những đỉnh cao trên
2000m
+ Các cao nguyên badan Playku,
Daklak, MơNông, Di Linh, ở phía tây
có địa hình tương đối bằng phẳng, làm
thành các bề mặt cao từ 500- 1000m
- Giữa hai suờn Đông –Tây có sự đối
xứng rõ rệt.

Trang

11


Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh

BÀI 32:

VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH
Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
Biết và trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của vùng, các thế
mạnh kinh tế về khai thác khoáng sản, thủy điện, cây công nghiệp
ôn đới và cận nhiệt, cũng như các thế mạnh về chăn nuôi đại gia
súc và kinh tế biển.

Biết được ý nghĩa kinh tế chính trị, xã hội sâu sắc của việc phát
huy các thế mạnh của vùng.
2. Kĩ năng
Đọc và khai thác thông tin từ Atlat, bản đồ giáo khoa và các lược
đồ trong bài.
Thu thập và xử lí các số liệu thu thập được từ các nguồn khác
nhau.
3. Thái độ, hành vi
Tăng tình yêu quê hương đất nước. Thấy rõ trách nhiệm của bản
thân trong việc xây dựng và bảo vệ đất nước.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Bản đồ kinh tế vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
Các bảng số liệu liên quan đến nội dung bài học.
Hình ảnh minh họa về thế mạnh kinh tế của vùng.
Atlat Địa Lí Việt Nam.
Sử dụng các hình ảnh và bản đồ trên Internet.
 Trình bày bài dạy trên Power Point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Khởi động: Cho học sinh xem một đoạn video về Trung du và miền núi Bắc
Bộ: Vịnh Hạ Long, khai thác than ở Quảng Ninh, hình ảnh các dân tộc ít
người, nhà máy thủy điện Hòa Bình, khu di tích lịch sử Điện Biên Phủ… 
đưa ra câu hỏi cho học sinh: Em có nhận biết đây là vùng nào của nước ta
không?
Vào bài: Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có diện tích lãnh thổ rộng
lớn nhất nước ta, là nơi tập trung nhiều đồng bào dân tộc ít người có truyền
thống văn hóa đa dạng độc đáo, là nơi có di sản thiên nhiên Vịnh Hạ Long


nổi tiếng thế giới, nơi có nhiều tiềm năng và thế mạnh phát triển kinh tế.
Điều này sẽ được chúng ta làm rõ trong bài học hôm nay.

Trang

12


Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh

Hoạt động của giáo viên &học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiều vị trí địa lí và lãnh thổ
của vùng.
Hình thức :cả lớp
GV: đặt câu hỏi:
TD-MNBB có diện tích là bao nhiêu?
TD-MNBB được chia ra làm mấy tiểu vùng?
Bao gồm bao nhiêu tỉnh, đó là những tỉnh nào?
Một HS trình bày, các HS khác nhận xét bổ
sung. GV nhận xét trình bày của học sinh và bổ
sung kiến thức.
GV: Cho học sinh quan sát bản đồ tự nhiên, bản
đồ hành chính Việt Nam và đặt câu hỏi:
Em hãy quan sát bản đồ và xác định vị trí của
vùng TD-MNBB, theo dàn ý:
Tiếp giáp: với những quốc gia, vùng biển và
khu vực kinh tế nào?
Đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lí trong việc
phát triển kinh tế, xã hội?
Một học sinh trình bày, các học sinh khác nhận

xét bổ sung.
GV nhận xét trình bày của học sinh và bổ sung
kiến thức.
( TD-MNBB có ý nghĩa chiến lược về chính trị quốc phòng , đặc biệt là việc xác định chủ
quyền biên giới trên đất liền- cực Bắc, Cực Tây
của nước ta đều thuộc khu vưc này. Chịu ảnh
hưởng mạnh mẽ khi Trung Quốc trở thành nền
kinh tế đứng thứ 6 trên thế giới)
Hoạt động 2: Tìm hiểu các đặc trưng nổi bật
về tự nhiên và kinh tế - xã hội của TD-MNBB.
Hình thức: theo cặp
Bước 1: Giáo viên chia học sinh thành các cặp
và giao nhiệm vụ.
Nhiệm vụ: Đọc SGK kết hợp với các hình ảnh
minh họa ( Điện Biên Phủ, Vịnh Hạ Long, cộng
đồng dân tộc ít người…) hãy hoàn thành phiếu
học tập số 1 để làm nổi bật các thế mạnh và các
hạn chế của vùng.
Bước 2: GV yêu cầu học sinh thảo luận và điền
nội dung vào phiếu học tập.
Bước 3: GV tổng kết và nhấn mạnh:

Nội dung

1.Khái quát chung
a. Vị trí, lãnh thổ
- Là vùng có diện tích lãnh
thổ rộng lớn nhất nước ta,
bao gồm hai tiểu vùng là
Đông Bắc và Tây Bắc. Bao

gồm 15 tỉnh.

- Tiếp giáp:
+ Phía Bắc: giáp Trung
Quốc
+ Phía Nam: giáp Đồng
bằng Sông Hồng và Bắc
Trung Bộ.
+ Phía Tây: giáp Thường
Lào
+ Phía Đông : giáp vịnh Bắc
Bộ
 Giao lưu phát triển kinh
tế bằng đường bộ, đường
biển với các nước và với các
vùng kinh tế trong cả nước
đặc biệt là vùng Đồng bằng
Sông Hồng.

b. Đặc điểm chung
(Phiếu học tập số 1)

Trang

13


Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh

Bên cạnh những thuận lợi và mặt xã hội chính

trị, vùng còn nhiều hạn chế như: diện tích rừng
ít, nạn du canh du cư của đồng bào dân tộc ít
người. Cơ sở vật chất kỹ thuật còn nghèo( đặc
biệt là hệ thống giao thông vận tải)
Hoạt động 3: Tìm hiểu các thế mạnh kinh tế
của TD-MNBB
Hình thức: Theo nhóm
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm.
Bước 2: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu các
nội dung chính trong sách giáo khoa theo định
hướng trong phiếu học tập, đồng thời kết hợp
với bản đồ kinh tế vùng TD-MNBB, tranh ảnh
minh họa củng cố, khắc sâu kiến thức cần
thiết cho học sinh.
Nhóm 1 : Phiếu học tập số 2a- thế mạnh khai
thác khoáng sản và thủy điện
GV nhấn mạnh việc khai thác các tài nguyên
này tạo ra động lực quan trọng trong sự phát
triển kinh tế - xã hội của vùng, nhưng khi phát
triển cần chú trọng đến việc bảo vệ môi trường
và cảnh quan.
Nhóm 2: Phiếu học tập số 2b- Trồng và chế
biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả
cận nhiệt và ôn đới.
GV nhấn mạnh : Khó khăn lớn nhất trong việc
phát huy thế mạnh của vùng là hiện tượng thời
tiết khắc nghiệt : rét đậm. rét hại, sương muối.
Số lượng các nhà máy chế biến và tiêu thụ còn
hạn chế.
Nhóm 3: Phiếu học tập 2c- Chăn nuôi gia súc

GV nhấn mạnh: Việc phát huy thế mạnh này
gặp khó khăn cơ bản đó là thị trường tiêu thụ
sản phẩm và nguồn thức ăn cho chăn nuôi chưa
được đảm bảo, cần chú ý giải quyết tốt các khâu
trên để tương lai nó sẽ là thế mạnh lớn của
vùng.
Nhóm 4: Phiếu học tập 2d- Kinh tế biển
GV nhấn mạnh: kinh tế biển của Quảng Ninh (
du lịch biển, thủy sản, dịch vụ hàng hải…) tạo
nên một thế mạnh độc đáo của vùng, làm cho cơ
cấu kinh tế của vùng càng thêm hoàn chỉnh và
phát triển năng động hơn.
Bước 3 : Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày
kết quả thảo luận nhóm và tổng kết từng nội

2. Các thế mạnh kinh tế
a. Khai thác, chế biến
khoáng sản và thủy điện.
b. Trồng và chế biến cây
công nghiệp, cây dược liệu,
rau quả cận nhiệt và ôn đới.
c. Chăn nuôi gia súc.

d. Kinh tế biển.
( Phiếu học tập 2a,2b,2c,2d)

Trang

14



Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh

dung phiếu học tập. Sau khi các nhóm đã hoàn
thành nhiệm vụ, GV tổng kết chung:
TD-MNBB có vị trí chiến lược quan trọng, tài
nguyên thiên nhiên đa dạng có khả năng phát
triển một cơ cấu kinh tế khá hoàn chỉnh với
những thế mạnh về công nghiệp khai thác, chế
biến khoáng sản, thủy điện, nền nông nghiệp
nhiệt đới có cả sản phẩm cận nhiệt và ôn đới ,
phát triển tổng hợp kinh tế biển và du lịch.

4. Củng cố
Tại sao nói việc phát huy các thế mạnh của TD-MNBB có ý nghĩa kinh tế
lớn và ý nghĩa chính trị- xã hội sâu sắc?
Hãy xác định trên bản đồ những mỏ khoáng sản lớn của vùng và phân
tích những thuận lợi và khó khăn trong việc khai thác thế mạnh về tài
nguyên khoáng sản của vùng?
5. Hoạt động nối tiếp
Trả lời câu hỏi trong SGK
Tìm hiểu và sưu tầm hình ảnh về vùng Đồng bằng Sông Hồng.

PHỤ LỤC
Phiếu học tập số 1
Nhiệm vụ: đọc SGK, kết hợp với các hình ảnh minh họa, hãy làm nổi bật
các thế mạnh và các hạn chế của vùng trong việc phát triển kinh tế - xã hội.
Đặc điểm
Đánh giá
- Là vùng có tài nguyên thiên

.…
nhiên…
….
- Là vùng thưa dân, mật độ dân
….
số…
….
- Nơi tập trung các dân tộc ít
người…
….
- Tuy nhiên trình độ dân cư…
….
- Có nhiều di tích văn hóa, lịch
sử, tự nhiên…
- Cơ sở vật chất…
Thông tin phản hồi
Đặc điểm
Đánh giá
- Là vùng có tài nguyên thiên nhiên đa ->Phát triển kinh tế tổng hợp
dạng
->Bản sắc văn hóa dân tộc đa dạng.
- Là vùng thưa dân, mật độ dân số
-> Thiếu lao động kỹ thuật, khai thác
thấp.
tài nguyên bừa bãi làm cạn kiệt tài

Trang

15



Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh

- Nơi tập trung các dân tộc ít người
như: Thái, Tày, Nùng, Mông…
-Tuy nhiên trình độ dân cư còn lạc
hậu.
Có nhiều di tích văn hóa lịch sử, tự
nhiên như: Vịnh Hạ Long, Điện Biên
Phủ…
- Cơ sở vật chất có nhiều tiến bộ, tuy
nhiên còn thiếu đồng bộ.

nguyên.
-> Phát triển du lịch văn hóa và sinh
thái.

Phiếu học tập số 2a:
Nhiệm vụ: Đọc SGK mục 2 ( trang 146), kết hợp với bản đồ tự nhiên và
kinh tế vùng, kênh hình minh họa. Hãy điền tiếp vào sơ đồ sau để làm nổi
bật về thế mạnh khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện của vùng.
Tiềm năng
Thế mạnh
-Kim loại
->
-Than
->
-Phi kim loại
->
-Vật liệu xây dựng

->
-Thủy điện
->
Thông tin phản hồi:
Tiềm năng
- Kim loại:sắt ( Thái Nguyên, Yên
Bái), thiếc( Cao Bằng)…
- Than: Quảng Ninh, Nà Dương, Thái
Nguyên
- Phi kim loại: apatit ( Lào Cai), đất
hiếm
- Vật liệu xây dựng: đá vôi, cát, sét
- Thủy điện: trữ lượng 11 triệu KW
bằng 1/3 cả nước

Thế mạnh
-> Luyện kim, chế tạo máy…
-> Nhiệt điện, dùng trong sản xuất,
xuất khẩu.
-> Hóa chất
-> Sản xuất vật liệu xây dựng
-> Thủy điện: Hòa Bình, Sơn La,
Thác Bà.

Phiếu học tập số 2b
Nhiệm vụ: Đọc SGK ở mục 3( trang147), kết hợp với bản đồ và hình ảnh minh
họa. Hãy điền tiếp vào sơ đồ sau để làm nổi bật thế mạnh về cây công nghiệp,
cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới.
Cơ sở phát triển
Hiện trạng sản xuất

=> Phương hướng
Thông tin phản hồi:
Cơ sở phát triển
- Đất feralit trên đá phiến, đá vôi,

Hiện trạng sản xuất
-Phát triển cây công nghiệp: chè
Trang

16


Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh

gơnai và các loại đá mẹ khác.
- Cây dược liệu: tam thất, dương quy,
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa
hồi, thảo quả
đông lạnh.
- Cây ăn quả, rau, cây đặc sản.
- Địa hình phân hóa đa dạng.
- Dân cư có kinh nghiệm sản xuất.
- Nhu cầu tiêu thụ lớn.
=> Phương hướng: - Phát triển nông nghiệp hàng hóa
- Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Định canh, định cư
Phiếu học tập số 2c:
Nhiệm vụ: Đọc SGK mục 4( trang 148), kết hơp với bản đồ và hình ảnh minh
họa. Hãy điền tiếp vào sơ đồ sau để làm nổi bật thế mạnh về kinh tế biển.
Cơ sở phát triển

Hiện trạng sản xuất
=> Phương hướng
Thông tin phản hồi:
Cơ sở phát triển
- Nguồn thức ăn: đồng cỏ ( Mộc Châu)
- Có nhiều giống vật nuôi tốt: lợn,
ngựa, gà.
- Kinh nghiệm sản xuất của người dân

Hiện trạng sản xuất
- Đàn trâu bò phát triển mạnh nhất cả
nước, đặc biệt là trâu( năm 2005 đàn
trâu chiếm ½ cả nước, đàn bò chiếm
16% cả nước)
- Các gia súc khác( dê, lợn) được chú
ý phát triển.
=> Phương hướng: Phát triển dịch vụ thú y, cơ sở hạ tầng, công nghệ chế
biến.
Phiếu học tập số 2d:
Nhiệm vụ: Đọc SGK mục 5( trang 149) kết hơp với bản đồ và hình ảnh minh
họa. Hãy điền vào sơ đồ sau để làm nổi bật thế mạnh về kinh tế biển.

Kinh tế biển

Trang

17


Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh


Thông tin phản hồi
Kinh tế biển

Đánh bắt nuôi trồng thủy
hải sản: vịnh bắc bộ

Phát triển du lịch: vịnh
Hạ Long, Trà Cổ

Cảng biển: cụm cảng
Quảng Ninh(cảng nước
sâu Cái Lân…)

Trang

18


Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh

BÀI 5- TIẾT 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHU VỰC TÂY NAM ÁTRUNG Á
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết được tiềm năng phát triển KT của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á.
- Hiểu được các vấn đề chính của khu vực đều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ
và các vấn đề dẫn tới xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo, nạn khủng bố bạo lực.

2. Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ các nước trên thế giới để phân tích ý nghĩa, vị trí địa lí của khu vực

Tây Nam Á và Trung Á.
- Đọc trên lược đồ Tây Nam Á, Trung Á để thấy vị trí các nước trong khu vực.
- Phân tích bảng số liệu thống kê để rút ra nhận định.
- Đọc và phân tích các thông tin địa lí từ các nguồn thông tin về chính trị, thời sự
quốc tế.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ các nước trên thế giới.
- Bản đồ địa lí tự nhiên châu Á.
- Phóng to hình 5.8 trong SGK.

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài củ
3.Bài mới
* Khởi động: Một khu vực thường có những cuộc xung đột, những cuộc chiến
tranh mà qua phương tiện thông tin nó là 1 điểm nóng của thế giới trong bất kì giai
đoạn nào hiện nay. Nó như là 1 ngòi nổ, và ngòi nổ này nó bắt nguồn từ 1 nguyên
nhân sâu sa mà bất kì 1 quốc gia nào cũng muốn có đó là dầu.

Hoạt động của giáo
viên

Hoạt động của học
Nội dung
sinh
Hoạt động 1:
Mục tiêu: Nắm được đặc điểm chung của 2 khu vực Tây Nam Á và
khu vực Trung Á.
GV treo bản đồ các nước

châu Á, xác định cho HS
ranh giới của 2 khu vực
trong bài. Xác định trên
bản đồ tự nhiên.

HS: Dựa vào bản đồ các
nước châu Á chú ý khu
vực Tây Nam Á và khu
vực trung Á.
Dựa vào bản đồ tự

GV yêu cầu HS quan sát

nhiên biết đặc điểm địa

I. Đặc điểm của khu vực
Tây Nam Á và khu vực
Trung Á:
(Phiếu học tập số 1)

Trang

19


Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh
hình 5.5 và 5.7 SGK kết
hợp bảng số liệu trang 33.
GV cho HS chia làm 2
nhóm thảo luận trả lời theo

phiếu học tập GV cho sẳn.
Nhóm 1: Đặc điểm chung
của khu vực Tây Nam Á.
Nhóm 2: Đặc điểm chung
của khu vực Trung Á.
GV cho HS thời gian sau
đó trình bày lên phiếu kẻ
sẵn của GV. Các nhóm bổ
sung nhận xét đánh giá,
GV tổng kết.
GV bổ sung thêm.
- Tây Nam Á có nền
văn minh rực rỡ từ thời cổ
đại 1 trong những thành
tựu là vườn treo Babilon.
- Trung Á là nơi có “
con đường tơ lụa” có sự
nối liền văn hóa giữa
phương Đông và phương
Tây.
GV:Hãy tìm ra điểm chung
nhất của 2 khu vực Tây
Nam Á và Trung Á.
GV nhận xét.
Chuyển ý:

hình  khí hậu của khu
vực.
HS chia 2 nhóm.
Nhóm 1: Dựa vào hình 5.5

SGK và bảng trang 33
trình bày theo câu hỏi.
Nhóm 2: Dựa vào hình 5.7
và bảng số liệu SGK trang
33 trình bày.
HS xác định trên bản đồ
sau đó mới nêu đặc điểm
theo phiếu học tập.
HS các nhóm bổ sung,
nhận xét, đánh giá.

HS nêu ra các đặc điểm
chung nhất:
+ Nằm ở châu Á.
+ Có vị trí chiến lược.
+ Có nhiều dầu, khí hậu
khô.
+ Tôn giáo đa số là Hồi
giáo.

Hoạt động 2:
Mục tiêu: Vai trò rất quan trọng của dầu mỏ, thực trạng và tồn tại
của tình hình chính trị.
GV yêu cầu HS quan sát
nội dung SGKvà hình 5.8
SGK phóng to.
GV:Hãy kể tên các khu
vực có sản lượng dầu khai
thác cao nhất, khu vực thấp
nhất.

GV: Khu vực nào có sản
lượng dầu tiêu dùng cao
nhất, khu vực nào thấp
nhất.

HS chú ý quan sát biểu đồ
hình 5.8
HS:
+ Khu vực có sản lượng
dầu khai thác nhiều nhất
Ít nhất
Tây Nam Á
Tây
Âu
+ Khu vực có sản lượng
dầu tiêu dùng ít nhất
Nhiều nhất
Trung Á
Bắc Mĩ.
+ Khu vực có sản lượng

II. Một số vấn đề của
khu vực Tây Nam Á và
khu vực Trung Á:
1. Vai trò cung cấp dầu
mỏ:
- Tây Nam Á và Trung Á
đều có trữ lượng dầu lớn.
- Tây Nam Á chiếm 50%
trử lượng dầu tập trung ở

vịnh Pecxich.
- Ả Rập Xêút có trữ lượng
dầu lớn nhất thế giới.
- Là khu vực xuất khẩu
dầu mỏ quan trọng nhất.
 Làm mất ổn định về

Trang

20


Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh
GV: Khu vực nào có sản
lượng dầu khai thác cao
hơn sản lượng dầu tiêu
dùng. Nhận xét về khả
năng cung cấp dầu mỏ cho
thế giới của khu vực Tây
Nam Á.
GV bổ sung.
Tây Nam Á cung cấp
62% sản lượng dầu khai
thác  mất ổn định khu
vực.
GV cho HS xem hình 5.9
SGK để thấy được những
nạn nhân của cuộc xung
đột chủ yếu là phụ nữ và
trẻ em.

GV Thực trạng về tình
hình chính trị XH của khu
vực Tây Nam Á và khu vực
Trung Á.
GV bổ sung.
2001 HK đánh
Afganistan.
2003 HK đánh Irắc.
HK có can thiệp
vào Irăn.
GV:Nguyên nhân nào dẫn
đến các cuộc xung đột
thường xuyên của 2 khu
vực.
GV nhấn mạnh nguyên
nhân từ dầu mỏ.
GV: Hậu quả của các cuộc
chiến tranh xung đột đối
với sự phát triển KT-XH và
môi trường.
GV: Các vấn đề của khu
vực Tây Nam Á và khu vực
Trung Á nên được bắt đầu
giải quyết từ đâu? Vì sao.
GV kết lụân.
Các vấn đề này nên được
giải quyết từ nguyên nhân
“Mọi vấn đề bắt nguồn do
đâu thì từ đó mà giải quyết.
Còn có giảm hay không là

do các thành viên trong khu
vực”.

dầu khai thác cao hơn tiêu
dùng: Tây Nam Á và
Trung Á.
HS trả lời.
Khả năng cung cấp dầu
nhiều chiếm 50% trữ
lượng dầu thế giới.
Là khu vực xuất khẩu
lớn nhất.

HS nêu thực trạng.
Thường xuyên có xung
đột và chiến tranh.

HS nêu nguyên nhân.
+ Giành quyền lợi.
+ Bất đồng tôn giáo.
+ Can thiệp các thế lực.
HS nêu hậu quả.
+ Đói nghèo.
+ XH mất ổn định.
+ Môi trường ô nhiễm.

chính trị và xã hội.

2. Xung đột sắc tộc,
xung đột tôn giáo và nạn

khủng bố:
* Thực trạng:
- Sự xung đột dai dẳng
giữa Ixraen và Palestin.
- Chiến tranh vùng vịnh.
- Chiến tranh HK- Irăc.
* Nguyên nhân:
- Đấu tranh giành đất đai,
nguồn nước, tài nguyên.
- Chiến tranh dầu mỏ.
- Bất đồng tôn giáo.
- Sự can thiệp của các thế
lực.
* Tồn tại:
- Tình trạng đói nghèo.
- Mất ổn định XH.
- Ô nhiễm môi trường.

Trang

21


Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh

* Củng cố:HS cần nắm được các đặc điểm chung của khu vực Tây Nam Á và khu
vực Trung á. Vai trò cung cấp dầu mỏ của 2 khu vực và tình trạng mất ổn định của 2
khu vực.

Kiểm tra đánh giá kết quả bài học

TRẮC NGHIỆM TỰ LỤÂN
1. Nêu những đặc điểm chung nhất của 2 khu vực TNA và TA.
2. Nêu những nguyên nhân và tồn tại của tình hình chính trị xã hội của 2 khu vực.
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (Phiếu học
tập số 2)

Dặn dò:
- Chuẩn bị kiến thức từ bài 2- hết bài 5.
- Chuẩn bị các phiếu trắc nghiệm.
- Dụng cụ thước, compa  Kiểm tra tiết.

Thông tin phản hồi phiếu học tập số 1
Quốc gia
Dân số
Diện tích

Tây Nam Á
20
313.3 triệu người
7 triệu km2

Vị trí

Giáp châu Á- Âu – Phi.

Ý nghĩa
Tự nhiên(khí hậu,
khoáng sản)
Xã hội (dân tộc,
tôn giáo)


Chiến lược KT,
VH,CT,XH,giao thông
KH: khô hạn, dầu mỏ, khí tự
nhiên
Đa số theo đạo Hồi

Trung Á
6
61.3 triệu người
5.56 triệu km2
Nằm ở trung tâm châu
Á
Chiến lược VH, CT
KH: khô hạn; dầu mỏ,
khí tự nhiên, đồng, sắt.
Đa dân tộc, theo đạo
Hồi

Trang

22


Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh

PHẦN III:

KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
1. Kết quả thực hiện

 Sử dụng phương pháp thiết kế bài bằng phiếu học tập làm cho GV và
HS xác định hơn nữa vị trí và chức năng của mình trên lớp. Chức năng
của GV là tổ chức, hướng dẫn học sinh trong quá trình học, còn HS là
nhân vật chính trong giờ học, được rèn luyện toàn diện trong bài học,
trong sách vở, trong bạn bè và trong cách dạy của thầy và phát huy tính
tích cực của bản thân.
 Thiết kế phiếu bài tập là cách dạy tạo nên tiết học hiệu quả
 Bài soạn thật sự là một quy trình hoạt động của HS dưới sự hướng dẫn
của GV.
 Sự phối hợp nhịp nhàng giữa GV và HS đã đẩy lùi cách học thụ động
của HS.
2. Bài học kinh nghiệm




Qua thiết kế phiếu học tập, GV cần nhận thức sâu hơn vai trò của thiết kế
phiếu học tập để tạo cho HS tham gia vào hoạt động nhóm, hoạt động thực
hành bên ngoài kết hợp với tư duy bên trong
Tiết kiệm được thời gian mà lại đạt hiệu quả cao về trí lực, HS phát huy
tính độc lập, tư duy.
Phải có tinh thần học hỏi đồng nghiệp và phải luân cập nhật thông tin qua
sách, vở và thông tin đại chúng.

Trang

23


Nang cao hieu qua day hoc dia li – Tran Thi Hanh


PHẦN IV:

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ :
1/KẾT LUẬN:
Thiết kế bài giảng bằng phiếu học tập có ưu điểm là hiệu suất cao trong việc phát
triển tư duy của học sinh, nhưng trong quá trình dạy học địa lí ở trường học
không phải bài nào cũng áp dụng dể dàng.
Qua phiếu học tập được thiết kế tốt sẽ phát huy được trí lực và niềm đam mê của
học sinh với môn học. Vì thế người giáo viên cần có ngọn lửa yêu nghề, cần có sự
đầu tư và trau dồi nghiệp vụ sư phạm bên cạnh bồi dưỡng chuyên môn cho bản
thân.
Với thiết kế bài giảng qua phiếu học tập sẽ giúp các em dễ dàng học thuộc bài và
hiệu hơn về mối quan hệ nhân quả của các hiện tượng địa lí, tự nhiên, xã hội và
con người với nhau.
Nội dung đề tài không lớn, tuy nhiên nó đề cập đến một trong những phương tiện
dạy-học mới, hiện đại , bản thân cũng vừa áp dụng vừa đúc rút kinh nghiệm để viết
nên đề tài này và như vậy nội dung bài viết có thể chưa thật đầy đủ …Tất cả những
điều này mong quý thầy cô giáo đóng góp ý kiến để đề tài hoàn chỉnh hơn.

2/KIẾN NGHỊ:
* Việc Thiết kế và Sử dụng phiếu học tập cũng như ứng dụng vào thực tiễn là
một quá trình đòi hỏi nhiều công sức, thời gian, vật chất…vì vậy cần triển khai
đồng bộ, , qua thực tế để rút kinh nghiệm và tiếp tục nhân rộng.
* Các cấp lãnh đạo cần đầu tư nhiều nguồn sách cho thư viện nhà trường bằng
những tham khảo thật sự có giá trị trong từng bộ môn.

Người thực hiện
Trần Thị Hạnh
.


Trang

24



×