Tải bản đầy đủ (.doc) (57 trang)

Báo cáo thực tập quản trị nhân lực: Một số giải pháp nâng cao công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại sở nội vụ tỉnh hải dương

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (547.06 KB, 57 trang )

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................3
1.1 Khái quát chung về Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương..........................................6
1.2 Cơ sở lý luận về đạo tạo và phát triển nguồn nhân lực............................21
1.2.1 Các khái niệm cơ bản.............................................................................21
1.2.1.1 Nguồn nhân lực...................................................................................21
1.2.1.2 Khái niệm cán bộ, công chức..............................................................22
1.2.1.3 Yếu tố cấu thành chất lượng nguồn nhân lực.....................................22
1.2.2 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực....................................................23
1.2.2.1 Khái niệm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực................................23
1.2.2.2 Khái niêm đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức...............................23
1.2.2.3 Sự cần thiết của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đối với nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực........................................................................25
1.2.2.4 Tầm quan trọng của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
trong giai đoạn hiện nay..................................................................................27
1.2.3 Nội dung và hình của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực..................29
1.2.3.1 Nội dung công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức..................29
1.2.3.2 Các hình thức đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức,
doanh nghiệp...................................................................................................31
CHƯƠNG II.......................................................................................................33
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH HẢI DƯƠNG......................................33
GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐÀO
TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH HẢI
DƯƠNG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY..................................................46
3.1 Hoàn thiện công tác xác định nhu cầu đào tạo..........................................48


3.3 Nội dung, hình thức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức......................52
3.3.1 Nội dung đào tạo, bồi dưỡng..................................................................52
3.3.2 Hình thức đào tạo, bồi dưỡng.................................................................52
Nguyễn Quang Bách Anh

Lớp: Quản trị Nhân lực K6B


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

KẾT LUẬN........................................................................................................54

Nguyễn Quang Bách Anh

Lớp: Quản trị Nhân lực K6B


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

DANH MỤC VIẾT TẮT
UBND : Uỷ ban nhân dân
HĐND : Hội đồng nhân dân
UBTV : Ủy ban thường vụ
NĐ-CP :Nghị định chính phủ
MTTQ : Mặt trận tổ quốc
ThS


: Thạc sĩ

PGS.TS : Phó giáo sư.Tiến sĩ
NXB

: Nhà xuất bản

CBCNV : Cán bộ công nhân viên
CBCC : Cán bộ công chức.
CNH – HĐH: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

Nguyễn Quang Bách Anh

Lớp: Quản trị Nhân lực K6B


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

LỜI CẢM ƠN
Bài báo cáo thực tập “Một số giải pháp nâng cao công tác đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương” là kết quả của quá
trình làm việc nỗ lực, nghiêm túc sau khoảng thời gian thực tập thực tế tại Sở
Nội vụ tỉnh Hải Dương. Trong thời gian thực tập, ngoài sự cố gắng của bản thân
em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô trong khoa Tổ chức và
Quản lý nhân lực, các anh, chị trong Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương quan tâm giúp
đỡ. Chính sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình đó đã tạo động lực làm việc, hoàn
thành tốt các công việc được giao, hơn thế nữa đó chính là động lực giúp em

hăng say tìm hiểu tài liệu để hoàn thành tốt bài báo cáo của em.
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong khoa Tổ chức và Quản lý
nhân lực, cũng như các thầy, cô trường Đại học Nội Vụ Hà Nội đã tận tình
truyền đạt kiến thức trong suốt 3 năm học tập tại trường. Với vốn kiến thức được
truyền đạt và tiếp thu được khi ngồi trên ghế nhà trường, đó không chỉ là một
nền tảng vững chắc cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang
quý báu để em bước vào đời.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương đã
cho phép và tạo điều kiện thuận lợi nhất để em hoàn thành kì thực tập tại Sở. Em
xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đên các anh, chị phòng Đào tạo - Bồi dưỡng,
phòng Quản lý công chức viên chức, Văn phòng Sở đã giúp đỡ em trong quá
trình thu thập số liệu phục vụ cho bài báo cáo thực tập được hoàn thành thuận
lợi.
Xin gửi tới Bố, Mẹ và gia đình lời cảm ơn và lòng biết ơn sâu sắc nhất,
bởi chính sự động viên, giúp đỡ cả về tinh thân và vật chất trong suốt quá trình
học tập tại trường cũng như ngoài trường đã tạo động lực để em hoàn thành tốt
công việc và bài báo cáo thực tập của mình.
Tuy đã rất cố gắng nhưng do kiến thức cũng như khả năng còn hạn chế
nên bài báo cáo của em không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong
nhân được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của quý thầy, cô để bài báo cáo của em
được hoàn thiện hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn !

Nguyễn Quang Bách Anh

1

Lớp: Quản trị Nhân lực K6B



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, con người được coi là yếu tố trung tâm của mọi hoạt động
trong xã hội. Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức, vận hành tổ chức và
quyết định sự thành bại của tổ chức. Hay nói cách khác, quản trị nhân sự chính
là một lĩnh vực quan trọng của quản lý trong mọi tổ chức vì suy đến cùng mọi
hoạt động quản lý đều thực hiện bởi con người.
Trong thời đại kinh tế thị trường, quản trị nhân sự ngày càng thể hiện rõ
tầm quan trọng của mình. Nghiên cứu về công tác Quản trị nhân sự sẽ giúp cho
các cấp quản lý học được cách thức tổ chức để nâng cao chất lượng thực hiện
công việc và nâng cao hiệu quả của tổ chức.Với hơn 40 năm xây dựng và trưởng
thành, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội là một trong số cơ sở đào tạo và bồi
dưỡng nguồn nhân lực có trình độ đại học, sau đại học và thấp hơn trong công
tác Nội vụ và các lĩnh vực liên quan. Trong đó, khoa Tổ chức và Quản lý nhân
lực là khoa mới thành lập nhưng với sự quan tâm đầu tư của nhà trường nên
không ngừng phát triển. Để giúp sinh viên củng cố kiến thức chuyên môn đã
được học và trau dồi kinh nghiệm thực tế, theo đó, từ 02/03/2015 đến ngày
24/04/2015, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội tổ chức thực tập cho sinh viên hệ
chính quy Cao đẳng Quản trị nhân lực K6 tại các cơ quan Nhà nước, các tổ chức
chính trị - xã hội, các doanh nghiệp…Với tình yêu quê hương, lòng ham mê
nhiệt thành và động cơ đúng đắn của người con sinh thành tại mảnh đất xứ
Đông, nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản trị nhân sự, đặc biệt là
nhân sự hành chính đối với sự phát triển của UBND tỉnh Hải Dương, xây dựng
một nền hành chính tiên tiến, hiện đại cũng như việc quản lý và thúc đẩy phát
triển kinh tế xã hội tỉnh nhà, tôi đã chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao
công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Sở Nội vụ tỉnh Hải
Dương” làm chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp.

Qua bài báo cáo, tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của các
thầy, cô giáo trong khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực, cán bộ trong phòng Đào
tạo – Bồi dưỡng. Cảm ơn sự chỉ bảo của đồng chí Nguyễn Hữu Thọ – cán bộ
hướng dẫn trong thời gian tôi thực tập và giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành
bài viết này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hải Dương, ngày 24 tháng 04 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Quang Bách Anh

Nguyễn Quang Bách Anh

2

Lớp: Quản trị Nhân lực K6B


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Trong xã hội dù ở bất kì lĩnh vực nào, người lao động luôn luôn đóng vai
trò then chốt, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của tổ chức chính vì vậy
việc quan tâm đến người lao động là ưu tiên hàng đầu. Làm sao để có thể thu
hút, sử dụng, nâng cao tay nghề người lao động nhằm nâng cao hiệu quả của tổ
chức ? câu hỏi này để trả lời một cách đúng nhất, đủ nhất quả thực là không đơn
giản, bởi con người có rất nhiều yếu tố tác động, không chỉ trí lực mà còn cả
tâm lý, tình cảm bên trong. Điều đó đồng nghĩa với việc phải đặt công tác đào

tạo và phát triển nguồn nhân lực của tổ chức lên hàng đầu.
Để có thể sử dụng hiệu quả người lao động thì nhà Quản trị đặc biệt là quản
trị nhân lực cần phải nắm bắt được những yếu tố tác động cũng như biện pháp
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng người lao động. Trước tình hình này, việc xây
dựng được kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là cần thiết và cấp
bách. Với những kiến thức đã học, cùng sự hiểu biết ít ỏi về xã hội em hy vọng
sẽ tìm hiểu được sâu hơn công tác nhân sự, vấn đề mà một nhà quản trị nhân sự
luôn luôn quan tâm tới. Đây cũng là lí do mà em chọn đề tài “Một số giải pháp
nâng cao công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Sở Nội vụ tỉnh
Hải Dương “ để nghiên cứu và viết báo cáo quá trình thực tập cuối học kì 6
khóa học cao đẳng (2012-2015)
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm mục đích
tìm hiểu về thực trạng đào tạo, kế hoạch, quá trình, phương pháp đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực của tổ chức. Đào tạo và phát triển còn nhằm mục đích tìm
hiểu chất lượng của đội ngũ công chức viên chức.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Một là: cơ sở lý luận, chất lượng và các vấn đề đo lường chất lượng, các hệ
thống tiêu chí để đánh giá về các vấn đề liên quan tới nhân lực;
Hai là: những lý luận chung và tìm hiểu về công tác đào tạo phát triển
Nguyễn Quang Bách Anh

3

Lớp: Quản trị Nhân lực K6B


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội


nguồn nhân lực tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương;
Ba là: nhận xét về công tác tổ chức đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực của
Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương;
Bốn là: trên cơ sở lí luận, thực trạng công tác đào tạo phát triển nguồn nhân
lực của Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương đưa ra những giải pháp để hoàn thiện và nâng
cao công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương.
4. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề về tổ chức, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
ở phạm vi trong tổ chức cụ thể, ở đây là Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương.
Về mặt thời gian: bài báo cáo tập chung nghiên cứu công tác đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương từ năm 2010 – 2014.
Về mặt không gian: tập chung nghiên cứu tài liệu, phân tích số liệu tại phòng
Đào tạo – Bồi dưỡng.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp quan sát;
Phương pháp ghi chép;
Phương pháp phân tích tài liệu ( quy nạp, diễn dịch, tổng hợp…);
Các phương pháp điều tra xã hội học.
6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài
Nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là vấn đề luôn
luôn tồn tại và được quan tâm nhiều nhất trong chiến lược phát triển nhân lực
nói riêng và xây dựng đất nước nói chung.Vì lẽ đó nghiên cứu đề tài này giúp
em ôn lại kiến thức và có cái nhìn khái quát thực tế về công tác đào tạo và phát
triển nhân lực ở cơ quan nhà nước, giúp em tiếp nhận công việc được thuận lợi,
dễ hơn trong quá trình thực tập tốt nghiệp cũng như tốt nghiệp ra trường. Hơn
thế nữa đề tài này có thể làm tài liệu tham khảo cho sinh viên khóa sau hoặc
những người quan tâm đến vấn đề này.
7.Kết cấu đề tài
Nguyễn Quang Bách Anh


4

Lớp: Quản trị Nhân lực K6B


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Nội dung bài báo cáo gồm hai phần mở đầu và kết luận. Phần mở đầu gồm
có 03 chương.
PHẦN MỞ ĐẦU
Chương I: Tổng quan về công tác đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực tại Sở Nội vụ Hải Dương.
Chương II: Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực tại Sở Nội vụ Hải Dương.
Chương III: Một số ưu điểm, hạn chế và các giải pháp, khuyến nghị.
PHẦN KẾT LUẬN

Nguyễn Quang Bách Anh

5

Lớp: Quản trị Nhân lực K6B


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

CHƯƠNG I

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH HẢI DƯƠNG
1.1 Khái quát chung về Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương
Lịch sử hình thành và phát triển
Tên cơ quan: Sở Nội vụ Hải Dương;
Địa chỉ: Số 1 Đô Lương, phường Quang Trung, thành phố Hải Dương;
Điện thoại: 03203.853.838; Fax: 03203.859131;
Web site:
Email:
Tóm lược quá trình phát triển: Sở Nội vụ Hải Dương là tiền thân của Ban
Tổ chức Chính quyền tỉnh được thành lập từ ngày 01/01/1997 khi tách từ Ban
Tổ chức Chính quyền tỉnh Hải Hưng. Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh đã tham
mưu giúp Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh kiện toàn tổ chức bộ máy cán bộ của
tỉnh Hải Dương sau tái lập. Đến tháng 7/2004 Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh
được đổi tên thành Sở Nội vụ theo quyết định số 248/2003/QĐ-TTg ngày 20
tháng 11 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc đổi tên Ban Tổ chức
Chính quyền thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành Sở Nội
vụ. Ban đầu khi mới thành lập, Sở chỉ có 5 phòng ban trực thuộc, đến nay Sở
Nội vụ có 7 phòng chuyên môn và 3 đơn vị trực thuộc thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về nội vụ.
Cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương
Cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ Hải Dương gồm:
Lãnh đạo Sở: 1 Giám đốc và 4 Phó Giám đốc;
Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: có 7 phòng (Phòng Cải cách hành
chính, Phòng Quản lý công chức – viên chức, Phòng Xây dựng chính quyền,
Phòng Đào tạo – bồi dưỡng, Phòng Quản lý công tác thanh niên, Phòng Thanh
tra, Văn phòng Sở).
Đơn vị trực thuộc Sở: Ban Thi đua - khen thưởng, Ban Tôn giáo, Chi cục

Nguyễn Quang Bách Anh

6

Lớp: Quản trị Nhân lực K6B


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Văn thư lưu trữ.
Sở Nội vụ tiến hành xây dựng cơ cấu tổ chức theo mô hình chức năng của
các Phòng, Ban và các đơn vị trực thuộc Sở, Ban Giám đốc thực hiện quản lý
chung. Mô hình này phù hợp với quy mô và chức năng, nhiệm vụ của Sở; giữa
các Phòng, Ban và các đơn vị trực thuộc Sở có sự phối hợp với nhau để thực
hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ.
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương
• Chức năng
- Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức
năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về nội vụ, gồm: tổ chức bộ máy, biên chế các cơ quan hành chính, sự
nghiệp nhà nước, cải cách hành chính,chính quyền địa phương, địa giới hành
chính, cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức xã, phường,
thị trấn; tổ chức hội, tổ chức phi Chính phủ, văn thư, lưu trữ nhà nước, tôn giáo,
thi đua - khen thưởng và công tác thanh niên.
- Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, chịu sự
chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh,
đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của
Bộ Nội Vụ.

• Nhiệm vụ, quyền hạn
1). Trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các quyết định, chỉ thị, quy hoạch,
kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm và các đề án, dự án, chương trình thuộc
phạm vi quản lý Nhà nước của Sở trên địa bàn tỉnh.
2). Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế
hoạch, đề án, dự án, chương trình đã được phê duyệt, thông tin, tuyên truyền,
hướng dẫn, kiểm tra, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý Nhà nước được giao.
3). Về tổ chức bộ máy:
a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc phân cấp quản lý tổ chức
bộ máy đối với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp Nhà nước thuộc Uỷ
Nguyễn Quang Bách Anh

7

Lớp: Quản trị Nhân lực K6B


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;
b) Thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức các sở, ngành, các chi cục thuộc sở, ngành, các
đơn vị sự nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh và quyết định việc thành lập, sáp nhập,
giải thể các đơn vị sự nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh theo quy định của Nhà nước
và phân cấp của tỉnh;
c) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thành
lập, giải thể, sáp nhập các tổ chức phối hợp liên ngành cấp tỉnh theo quy định

của pháp luật;
d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng đề án thành lập, sáp
nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban
nhân dân huyện theo quy định để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân
tỉnh quyết định theo thẩm quyền;
đ) Phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức các phòng
chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo
quy định của Nhà nước và phân cấp của tỉnh;
e) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc
thực hiện phân loại, xếp hạng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của tỉnh
theo quy định của pháp luật.
4. Về quản lý, sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp:
a) Xây dựng và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch biên chế hành
chính, sự nghiệp của tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tổng biên
chế sự nghiệp và thông qua tổng biên chế hành chính trước khi trình cấp có thẩm
quyền quyết định;
b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao chỉ tiêu biên chế
hành chính, sự nghiệp nhà nước cho các cơ quan, đơn vị trong tỉnh;
c) Hướng dẫn quản lý, sử dụng biên chế đối với các sở, ngành, Ủy ban
nhân dân huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp Nhà nước theo quy định của
pháp luật.
Nguyễn Quang Bách Anh

8

Lớp: Quản trị Nhân lực K6B


Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

5. Về tổ chức chính quyền:
a) Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của bộ máy chính quyền địa phương
các cấp trên địa bàn tỉnh;
b) Tổ chức và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các
cấp, phối hợp với các cơ quan hữu quan tổ chức và hướng dẫn công tác bầu cử
đại biểu Quốc hội theo quy định của pháp luật, tổng hợp kết quả bầu cử đại biểu
Hội đồng nhân dân các cấp;
c) Thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả bầu cử Chủ
tịch, Phó Chủ tịch và thành viên khác của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành
phố. Giúp Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Uỷ ban thường vụ
Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn các chức danh bầu cử theo quy định
của pháp luật;
d) Tham mưu giúp Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh trong công
tác đào tạo, bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, thống kê số lượng,
chất lượng đại biểu Hội đồng nhân dân và thành viên Uỷ ban nhân dân các cấp
để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
6. Về công tác địa giới hành chính và phân loại đơn vị hành chính:
a) Theo dõi, quản lý công tác địa giới hành chính trong tỉnh theo quy định
của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Nội vụ, chuẩn bị các đề án, thủ tục liên quan
tới việc thành lập, sáp nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới, đổi tên đơn vị hành
chính, nâng cấp đô thị trong địa bàn tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết
định, hướng dẫn và tổ chức thực hiện sau khi có quyết định phê chuẩn của cơ quan
có thẩm quyền. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện, hướng dẫn và quản
lý việc phân loại đơn vị hành chính các cấp theo quy định của pháp luật;
b) Tổng hợp và quản lý hồ sơ, bản đồ địa giới, mốc, địa giới hành chính
của tỉnh theo hướng dẫn và quy định của Bộ Nội vụ;
c) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của thôn, khu dân cư theo quy định của

pháp luật và của Bộ Nội vụ.
7. Hướng dẫn, kiểm tra tổng hợp báo cáo việc thực hiện Quy chế dân chủ
tại xã, phường, thị trấn và các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp Nhà nước
Nguyễn Quang Bách Anh

9

Lớp: Quản trị Nhân lực K6B


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
8. Về cán bộ, công chức, viên chức:
a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước đối với đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức Nhà nước, cán bộ, công chức cấp xã;
b) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản về tuyển
dụng, quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ, chính sách đối
với cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước và cán bộ, công chức cấp xã theo
quy định của pháp luật;
c) Thống nhất quản lý và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức ở trong và ngoài nước sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt. Hướng dẫn, kiểm tra việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng và việc thực
hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức trong tỉnh;
d) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc quyết định theo
thẩm quyền việc tuyển dụng, đánh giá, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân
chuyển, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ,
công chức, viên chức Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tiêu chuẩn chức
danh và cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước, tuyển dụng, quản lý và
sử dụng công chức, viên chức Nhà nước, cán bộ, công chức cấp xã thuộc tỉnh
theo quy định của pháp luật và của Bộ Nội vụ, việc phân cấp quản lý hồ sơ cán
bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.
9. Về cải cách hành chính:
a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân công các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách các nội dung, công việc của cải cách
hành chính, bao gồm: cải cách thể chế, cải cách tổ chức bộ máy hành chính, xây
dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, cải cách tài chính công, hiện đại
hoá nền hành chính, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc triển khai thực hiện theo
quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các
chủ trương, biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu
Nguyễn Quang Bách Anh

10

Lớp: Quản trị Nhân lực K6B


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

quả quản lý của các cơ quan hành chính Nhà nước trong tỉnh, chủ trì, phối hợp
các cơ quan ngành dọc của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh triển khai cải cách
hành chính;
c) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai công tác cải cách hành

chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh đã được phê
duyệt, việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các sở, ngành, Ủy
ban nhân dân huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của
pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp chung việc thực hiện các quy định
về chế độ tự chủ và tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế đối với cơ quan Nhà
nước và quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,
biên chế đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật;
đ) Xây dựng báo cáo công tác cải cách hành chính trình phiên họp hàng
tháng của Ủy ban nhân dân tỉnh, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng báo cáo với
Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nội vụ về công tác cải cách hành chính theo quy định.
10. Về công tác tổ chức hội và tổ chức phi Chính phủ:
a) Thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép
thành lập, giải thể, phê duyệt điều lệ của hội, tổ chức phi chính phủ trên địa bàn
tỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Điều lệ đối với hội, tổ chức phi
chính phủ trong tỉnh. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo thẩm quyền đối với
các hội, tổ chức phi Chính phủ vi phạm các quy định của pháp luật, Điều lệ hội;
c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ định xuất và các chế độ, chính sách
khác đối với tổ chức hội theo quy định của pháp luật.
11. Về công tác văn thư, lưu trữ:
a) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan hành chính, tổ chức sự nghiệp và
doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn chấp hành các chế độ, quy định pháp luật
về văn thư, lưu trữ;
Nguyễn Quang Bách Anh

11

Lớp: Quản trị Nhân lực K6B



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

b) Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về thu thập, bảo vệ, bảo
quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn
và Trung tâm Lưu trữ tỉnh;
c) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt "Danh mục
nguồn và thành phần tài liệu thuộc diện nộp lưu vào Trung tâm Lưu trữ tỉnh";
thẩm tra "Danh mục tài liệu hết giá trị" của Trung tâm Lưu trữ tỉnh và của các
cơ quan thuộc Danh mục nguồn nộp lưu vào Trung tâm Lưu trữ tỉnh và Lưu trữ
huyện, thành phố.
12. Về công tác tôn giáo:
a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức
thực hiện các chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về
tôn giáo và công tác tôn giáo trên địa bàn tỉnh;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan để thực hiện nhiệm vụ
quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ công tác tôn giáo;
d) Làm đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn
giáo trên địa bàn tỉnh.
13. Về công tác thi đua, khen thưởng:
a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh chỉ đạo, thống nhất quản lý Nhà nước công tác thi đua, khen thưởng, cụ thể
hoá chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước về thi đua, khen
thưởng phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh, làm nhiệm vụ thường trực của
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh;
b) Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh tổ chức các phong trào thi đua, sơ kết, tổng kết thi đua, phối

hợp với các cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến, nhân rộng các điển hình
tiên tiến, tổ chức thực hiện chính sách khen thưởng của Đảng và Nhà
nước,hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, nội dung thi đua, khen
thưởng trên địa bàn tỉnh, thực hiện việc tổ chức và trao tặng các hình thức khen
thưởng theo quy định của pháp luật;
Nguyễn Quang Bách Anh

12

Lớp: Quản trị Nhân lực K6B


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

c) Xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định
của pháp luật, quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi hiện vật khen thưởng theo phân
cấp và theo quy định của pháp luật;
d) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác thi đua, khen thưởng.
14. Thực hiện công tác hợp tác quốc tế về nội vụ và các lĩnh vực được
giao theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
15. Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra về công tác nội vụ, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, tiết kiệm, chống lãng phí
và xử lý các vi phạm pháp luật trên các lĩnh vực công tác được Ủy ban nhân dân
tỉnh giao theo quy định của pháp luật.
16. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác nội vụ và các lĩnh vực
khác được giao đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức
năng quản lý Nhà nước theo các lĩnh vực công tác được giao đối với các tổ chức

của các Bộ, ngành Trung ương và địa phương khác đặt trụ sở trên địa bàn tỉnh.
17. Tổng hợp, thống kê theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về tổ chức cơ quan
hành chính, đơn vị sự nghiệp, số lượng các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã,
thôn, khu dân cư, số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
Nhà nước, cán bộ, công chức cấp xã, công tác văn thư, lưu trữ Nhà nước, công
tác tôn giáo, công tác thi đua, khen thưởng và các lĩnh vực khác được giao.
18. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, xây dựng hệ
thống thông tin, lưu trữ, số liệu phục vụ công tác quản lý và chuyên môn, nghiệp
vụ được giao.
19. Chỉ đạo và hướng dẫn tổ chức các hoạt động dịch vụ công trong các
lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Sở.
20. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội
vụ về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định.
21. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các
chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về
chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở theo quy
định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
22. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân
Nguyễn Quang Bách Anh

13

Lớp: Quản trị Nhân lực K6B


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

23. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
• Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban, bộ phận
• Lãnh đạo Sở
Gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc Sở.
Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh,
chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động về việc thực hiện
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác
và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm
điều hành các hoạt động của Sở.
Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, từ chức đối với
Giám đốc, các Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy
định của pháp luật, việc khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách
đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở theo quy định của pháp luật.
• Phòng ban chuyên môn
- Phòng cải cách hành chính:
+ Giúp lãnh đạo Sở tham mưu, đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo và triển khai
thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính của Chính phủ trên địa bàn
tỉnh, xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch 5 năm và hàng năm của tỉnh về
cải cách hành chính.
+ Kiểm tra công tác cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Phòng Quản lý công chức – viên chức:
+ Tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương các cơ quan hành chính, đơn
vị sự nghiệp.
+ Quản lý và thực hiện quy hoạch các chế độ, chính sách đối với cán bộ
công chức, viên chức của tỉnh.
- Phòng Xây dựng chính quyền:
+ Theo dõi công tác tổ chức và hoạt động của bộ máy chính quyền các

cấp, xây dựng đề án về thành lập, sáp nhập, chia tách, điều chỉnh các đơn vị
Nguyễn Quang Bách Anh

14

Lớp: Quản trị Nhân lực K6B


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

hành chính, theo dõi quản lý địa giới trong tỉnh.
+ Công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, HĐND các cấp, thẩm định hồ sơ
trình phê duyệt kết quả bầu cử, miễn nhiệm thường trực HĐND, thành viên
UBND cấp tỉnh và cấp huyện.
+ Theo dõi, kiểm tra thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công
chức cấp xã, phường, thị trấn.
- Phòng Đào tạo – bồi dưỡng cán bộ:
+ Quản lý và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức trong tỉnh.
+ Theo dõi việc kiểm tra thực hiện chế độ chính sách đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức.
- Phòng Quản lý công tác thanh niên:
+ Xây dựng và trình UBND tỉnh quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề
án, dự án liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên, dự thảo các Quyết
định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn: 5 năm, hàng năm thuộc phạm vi quản
lý Nhà nước về công tác thanh niên trên địa bàn tỉnh.
+ Tổ chức triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về thanh niên và
công tác thanh niên sau khi được phê duyệt.

- Phòng Thanh tra:
+ Xây dựng kế hoạch và thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra công vụ
công chức.
+ Giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo phòng chống tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật trên các lĩnh vực công tác về nội vụ và
liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức.
- Văn phòng Sở:
+ Tổ chức quản lý nhân sự cơ quan.
+ Thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, báo cáo.
+ Quản trị văn phòng, văn thư - lưu trữ, kế toán cơ quan.
+ Quản lý hội và tổ chức phi Chính phủ.
• Các đơn vị trực thuộc Sở
- Ban Thi đua – khen thưởng:
Ban Thi đua khen thưởng là đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ, có chức năng
Nguyễn Quang Bách Anh

15

Lớp: Quản trị Nhân lực K6B


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

giúp Giám đốc Sở tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà
nước về công tác thi đua, khen thưởng.
Ban chỉ đạo Thi đua, khen thưởng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài
khoản riêng, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế tài chính và công tác
của Sở Nội vụ, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chyên môn,

nghiệp vụ của Ban Thi đua – khen thưởng Trung ương thuộc Bộ nội vụ.
- Ban Tôn giáo:
Ban Tôn giáo là đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúp Giám
đốc Sở tham mưu cho UBND thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trên lĩnh
vực Tôn giáo.
Ban Tôn giáo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, chịu
sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế tài chính và công tác của Sở Nội vụ
đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của
Ban Tôn giáo Chính phủ thuộc Bộ Nội vụ.
- Chi cục Văn thư – lưu trữ:
Chi cục Văn thư - lưu trữ là đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ, có chức năng
giúp Giám đốc Sở tham mưu cho UBND thực hiện chức năng quản lý Nhà nước
về công tác văn thư - lưu trữ trên địa bàn tỉnh và thực hiện việc quản lý tài liệu
lưu trữ lịch sử của tỉnh theo quy định của pháp luật.
Chi cục Văn thư - lưu trữ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
riêng, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế tài chính và công tác của Sở
Nội vụ đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp
vụ của Cục Văn thư - lưu trữ Nhà nước thuộc Bộ Nội vụ.
• Mối quan hệ công tác
• Đơn vị quản lý trực tiếp
Sở Nội vụ chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp toàn diện của Tỉnh ủy,
HĐND, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Sở Nội vụ chịu trách nhiệm thực hiện
nghiêm túc các chỉ thị, nghị quyết, quyết định và các văn bản liên quan của
HĐND, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và các quy định pháp luật liên quan
đến cán bộ, công chức, viên chức.
Thực hiện chế độ thỉnh thị, báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định của
tỉnh, chủ động tham mưu xin ý kiến chỉ đạo của tỉnh về một số lĩnh vực chuyên
Nguyễn Quang Bách Anh

16


Lớp: Quản trị Nhân lực K6B


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

môn cũng như hoạt động của Sở, của ngành.
• Đơn vị quản lý chuyên môn
Sở Nội vụ chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ
của Bộ Nội vụ, thường xuyên quan hệ với các Cục, Vụ, Viện… của Bộ Nội vụ
trong công tác chuyên môn, nghiệp vụ, tranh thủ sự hướng dẫn về nghiệp vụ
chuyên môn của các Cục, Vụ, Viện… thuộc các Bộ và Bộ Nội vụ để tham mưu
cho tỉnh thực hiện tốt các lĩnh vực công tác Nội vụ của tỉnh.
Sở Nội vụ có trách nhiệm triển khai thực hiện công tác quy hoạch, kế
hoạch, các đề án, dự án… thuộc ngành, lĩnh vực, tổ chức thực hiện những nhiệm
vụ theo sự phân công, phân cấp của tỉnh, của Bộ Nội vụ, thực hiện chế độ thông
tin, chế độ thỉnh thị, báo cáo định kỳ, đột xuất của Bộ Nội vụ theo yêu cầu.
• CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY
Mối quan hệ trực tuyến giữa các cấp và mối quan hệ tham mưu của các
Phòng, Ban và các đơn vị trực thuộc Sở với Lãnh đạo Sở rất rõ ràng và được cụ
thể hóa theo sơ đồ sau:

Nguyễn Quang Bách Anh

17

Lớp: Quản trị Nhân lực K6B



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Khái quát các công tác quản trị nhân lực.
Công tác lập kế hoạch: Lập kế hoạch nguồn nhân lực là cơ sở cho sự
thành công của công tác quản lý nguồn nhân lực và cuối cùng là sự thành công
của Sở. Quá trình lập kế hoạch là dự đoán trước những nhu cầu về nhân lực của
Sở tùy theo kế hoạch mở rộng nhân lực có tính đến nhu cầu dài hạn của Sở. Lập
kế hoạch nhân sự liên quan đến lượng cung và cầu nhân lực có cân nhắc đến
phát triển nguồn nội bộ. Khi lập được kế hoạch cụ thể Sở sẽ đảm bảo có được
đúng số lượng cán bộ cần thiết, với chuyên môn thích hợp để làm việc đáp ứng
đúng thời gian theo yêu cầu. Công tác này bảo đảm sắp xếp cơ cấu, thực hiện kế
hoạch và chương trình được thiết kế để đáp ứng những nhu cầu ngắn, trung và
dài hạn của Sở.
Mục tiêu của lập kế hoạch nhân lực bao gồm:
+ Giảm chi phí nhân sự bằng phương pháp dự tính trước về số lượng cán bộ,
công chức cần cắt giảm hoặc tăng thêm và tìm cách cân bằng hợp lý hoặc tiến
tới càng gần điểm cân bằng càng tốt tại một thời điểm nhất định.
+ Quan tâm tới cơ hội việc làm công bằng cho cả người lao động trong Sở và
ngoài xã hội.
+ Nâng cao nhận thức về vai trò và tầm quan trọng của chức năng sử dụng
hữu hiệu nguồn nhân lực.
+ Phát triển công cụ đánh giá tính hiệu quả của chức năng quản lý nguồn
nhân lực.
Công tác lập kế hoạch của Sở nên đảm bảo thực hiện được những mục tiêu
cơ bản như trên.
- Công tác phân tích công việc: Phân tích công việc là một công việc không
thể thiếu được trong công tác nhân lực, làm tốt công tác này sẽ tạo điều kiện cho

việc sắp xếp công việc cho cán bộ, công chức trong Sở hiệu quả hơn. Chính vì
vậy mà phân tích công việc rất được Sở chú ý lên kế hoạch và phân tích rất kỹ
nhất là việc xây dựng nội dung và trình tự của phân tích công việc. Khi xây
dựng được nội dung và trình tự của phân tích công việc thì cán bộ nhân sự của
Sở sẽ căn cứ vào đó để tiến hành phân tích công việc. Thông thường thì phân
Nguyễn Quang Bách Anh

18

Lớp: Quản trị Nhân lực K6B


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

tích công việc dựa trên những nội dung chính như xác định được mục đích của
phân tích công việc, thu thập các thông tin cơ bản có sẵn tại Sở trên cơ sở văn
bản, chọn lựa các phần việc đặc trưng, các điểm then chốt để thực hiện, kiểm tra
tính chính xác của thông tin.
Việc phân tích công việc nhắm mục đích là xây dựng “Bản mô tả công
việc” , “Bảngtiêu chuẩn công việc” và “Bản yêu cầu công việc với người thực
hiện” . Qua đó Sở sẽ lựa chọn và sắp xếp được đúng người, đúng việc, mang lại
hiệu quả hoạt động cao hơn và giảm bớt sự chồng chéo trong công việc.
- Công tác tuyển dụng: Tuyển dụng nhân lực là một phần công việc trong
quản lý nguồn nhân lực của tổ chức. Tìm và thu hút những người có đủ trình độ
thích hợp về làm việc cho các bộ phận chuyên môn là một việc rất cần thiết để
phát triển Sở. Nguồn nhân lực của Sở có thể được lựa chọn từ một số nguồn với
các phương pháp lựa chọn khác nhau tùy theo cấp độ, theo yêu cầu để bố trí vào
các vị trí của Sở. Thông thường nguồn nhân lực được xác định tuyển từ hai

nguồn chính:
+ Tuyển người trong nội bộ Sở: Đây là 1 nguồn phong phú bao gồm những
người có tay nghề, biết rõ phong cách làm việc, văn hóa và qui trình,chính sách
cũng như tính chất công việc của Sở. Tìm người ngay trong Sở thông qua việc
thuyên chuyển, thăng chức, bổ nhiệm…
+ Tuyển người từ bên ngoài: Có thể tìm người bên ngoài Sở khi người bên
trong Sở không thích hợp hoặc không đáp ứng được yêu cầu công việc. Có một
số biện pháp thu hút ứng viên bên ngoài vào những chức vụ đang còn trống mà
Sở hay sử dụng như đăng tin thông báo tuyển dụng trên các phương tiện truyền
thông như báo chí hay truyền thanh…
- Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực cho các vị trí: Sắp xếp, ổn định nhân sự,
đảm bảo bố trí nhân sự đúng người, đúng việc. Cải thiện phương thức
làm việc, giảm thiểu các công đoạn không làm tăng thêm, đảm bảo tính
chuyên nghiệp, cạnh tranh cao trong môi trường làm việc.
- Công tác đào tạo phát triển nhân lực: Chức năng đào tạo và phát triển
nhân lực là một hoạt động thiết yếu của Sở. Trong môi trường liên tục
Nguyễn Quang Bách Anh

19

Lớp: Quản trị Nhân lực K6B


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

thay đổi như hiện nay, những tiến bộ kỹ thuật diễn ra nhanh chóng, nơi
cần người tài ngày càng nhiều. Đào tạo được xem là một quá trình liên
tục và một nỗ lực hợp tác giữa cán bộ, công chức và Sở. Sở có thể đạt

được lợi thế như lực lượng nguồn nhân lực lành nghề, có năng lực làm
việc, sẵn sàng phục vụ cho mục tiêu của Sở.
- Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc: Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương
sử dụng quy trình đánh giá kết quả thực hiện công việc theo thành tích
của cán bộ, công chức. Sở sẽ quyết định đánh giá cái gì? Điều này sẽ
giúp xác định những điều tạo nên một tiêu chuẩn hoạt động có thể chấp
nhận được (cho cả cán bộ, công chức và lãnh đạo), từ đó Sở có thể xác
định khi nào các tiêu chuẩn đó chưa được đáp ứng và hoạch định các
chính sách về hoạt động quản lý chưa hài lòng. Một cách khác nó sẽ xác
định những ai làm chưa đúng hoặc vượt quá tiêu chuẩn đã đề ra và đưa
ra những hệ thống lương thưởng xứng đáng. Cuối cùng Sở hướng đến
việc tăng tiêu chuẩn hoạt động cho mỗi cá nhân và kết quả sẽ được phản
ánh bằng sự thành công của Sở. Việc đánh giá hoạt động và cống hiến
cán bộ, công chức sẽ là cơ sở tăng lương vào mỗi năm hoạt động.
- Quan điểm trả lương cho người lao động: Để đảm bảo cơ chế trả lương
phát huy tính hiệu quả trong thực tiễn, thực sự trở thành đòn bẩy để thực
hiện công việc Sở tuân thủ theo những quan điểm trả lương cơ bản sau:
+ Quy định của pháp luật, các chính sách tiền lương đã được Nhà nước qui
định trong các văn bản qui phạm pháp luật.
+ Tính chất đặc thù của công việc và mức độ ưu tiên đối với từng vị trí chức
danh trong Sở.
+ Mặt bằng lương chung của xã hội của ngành và khu vực.
- Quan điểm và các chương trình phúc lợi cơ bản: Quan điểm máu chốt của
Sở chính là thông qua hệ thống phúc lợi của Sở nhằm thu hút và duy trì đội ngũ
cán bộ, công chức có trình độ cao, những vị trí quan trọng trong Sở và nâng cao
hiệu quả lao động.
+ Ở Sở hệ thống phúc lợi phải: Đem tới cho cán bộ, công chức trong Sở tâm
Nguyễn Quang Bách Anh

20


Lớp: Quản trị Nhân lực K6B


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

lý thoải mái và tích cực trong công việc. Nâng cao sức hấp dẫn trong công việc
cho cán bộ, công chức. Làm cho cán bộ, công chức cảm thấy bản thân họ nhận
được sự quan tâm và tạo điều kiện của Sở. Chương trình phúc lợi phải góp phần
kích thích cán bộ, công chức giúp họ có điều kiện tốt hơn khi thực hiện công
việc. Ngoài các chế độ phúc lợi cơ bản do Nhà nước qui định như : Bảo hiểm xã
hội, chế độ ốm đau, thai sản, hưu trí …Sở còn có những chế độ phúc lợi đặc biệt
khác dành cho cán bộ, công chức như:
- Tổ chức khám chữa bệnh định kỳ hàng năm.
- Tổ chức đi thăm quan, du lịch cho toàn bộ cán bộ, công chức trong Sở
vào dịp đầu năm và nghỉ mát vào mùa hè.
- Qùa tặng cho cán bộ nữ nhân ngày 8/3, 20/10, cho cán bộ, công chức
ngày 1/6, Trung thu.
- Tham gia các hoạt động của Sở, hoặc công đoàn tổ chức.
- Tổ chức ăn tất niên cuối năm …
- Công tác giải quyết các quan hệ lao động: Các vấn đề về tranh chấp lao
động được giải quyết theo qui định của Bộ Luật lao đọng Việt Nam, Luật Cán
bộ, công chức, viên chức và Nội qui của Sở… đã được thông qua khi cán bộ,
công chức kí hợp đồng lao động với Sở.
1.2 Cơ sở lý luận về đạo tạo và phát triển nguồn nhân lực
1.2.1 Các khái niệm cơ bản
1.2.1.1 Nguồn nhân lực
Theo ThS. Nguyễn Vân Điềm – PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân (Đồng chủ

biên)(2010). Giao trình Quản trị nhân lực. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc
dân thì : “ Bất cứ tổ chức nào cũng được tạo thành bởi các thành viên là con
người hay nguồn lực của nó. Có thể nói nguồn nhân lực của một tổ chức bao
gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được
hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm thể lực và trí lực”.
Thể lực chỉ sức khỏe của thân thể, nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng
sức khỏe của từng con người, mức sống , thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm
việc và nghỉ ngơi, chế độ y tế. Thể lực con người còn tùy thuộc vào tuổi tác, thời
Nguyễn Quang Bách Anh

21

Lớp: Quản trị Nhân lực K6B


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

gian công tác, giới tính…
Trí lực chỉ sự suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng
khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách… của từng con người.
- Nguồn nhân lực là nguồn lực vô tận.
- Nguồn nhân lực là lực lượng mang tính chiến lược.
- Nguồn nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo ra lợi nhuận.
1.2.1.2 Khái niệm cán bộ, công chức
Theo luật cán bộ, công chức của Quốc hội khóa 12 - kỳ họp thứ 4, số
22/2008/QH12 ngày 03 tháng 11 năm 2008: “ Cán bộ là công dân Việt Nam,
được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong
cơ quan của Đảng Cộng Sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở

trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp
tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp
huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước.
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,
chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ
chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, trong cơ quan, đơn vị
thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp, công nhân quốc phòng, trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân
mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo,
quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước,
tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong
biên chế và hưởng lương tư ngân sách Nhà nước, đối với công chức trong bộ
máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ
quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”.
1.2.1.3 Yếu tố cấu thành chất lượng nguồn nhân lực
Chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực
trong tổ chức, thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên
trong của nguồn nhân lực. Chất lượng nguồn nhân lực được thể hiện thông qua
một số yếu tố chủ yếu như: trạng thái sức khỏe, trình độ văn hóa hay trình độ
Nguyễn Quang Bách Anh

22

Lớp: Quản trị Nhân lực K6B


×