Tải bản đầy đủ (.doc) (9 trang)

Giáo án Ngữ văn 9 tuần 31

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (118.47 KB, 9 trang )

Giáo án Ngữ văn 9 *** Ngô Minh Lý *** Trờng THCS Tam Dị I
Tuần 31Tiết 151 Bố của Xi mông
Ngày soạn: Môpaxăng
Ngày giảng:
I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh hiểu đợc Môpaxăng đã miêu tả sắc nét diễn biến
tâm trạng của ba nhân vật chính trong văn bản này nh thế nào qua đó giáo dục cho
học sinh lòng thơng yêu bè bạn, mở rộng ra là lòng thơng yêu con ngời
* Trọng tâm: Đọc hiểu văn bản
II/ Chuẩn bị: Giáo viên: Nội dung bài giảng
Học sinh: Học bài
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động của thầy và trò Nội dung hoạt động
Gợi cho học sinh nhớ các tác phẩm văn
học Pháp
Giới thiệu nhà văn Môpaxăng và văn bản
Bố của Ximông
Hớng dẫn học sinh đọc
? Xác định từng phần của bài văn theo
diễn biến câu chuyện: Nỗi tuyệt vọng của
Ximông; Philíp gặp Ximông và nói sẽ
cho em một ông bố; Philíp đa Ximông
trở về nhà cho chị Blăngsôt và nhận làm
bố của em; Ximông đến trờng nói với các
bạn là có bố và tên là Philip
? Kể tên các nhân vật?
? Vì sao Ximông lại muốn nhảy xuống
sông cho chết đuối?
? Cảnh tợng ở bờ sông hiện ra nh thế
nào? Nó tác động gì đến Ximông? Gợi
xúc cảm gì ở ngời đọc?
? Sự xuất hiện của chú nhái lôi cuốn


Ximông vào trò chơi nh thế nào? Trò
chơi đó làm cho Ximông có tâm trạng
nh thế nào? Ximông đã cầu nguyện điều
gì? Theo em ai là ngời có lỗi trong những
đau khổ của Ximông? Theo em có cách
nào giải thoát cho Ximông khỏi nỗi tuyệt
vọng này?
HĐ1: Khởi động(5p)
HĐ2: Đọc hiểu văn bản( 35p)
I/ Đọc chú thích
1/ Đọc
2/ Bố cục sự việc
- Nỗi tuyệt vọng của Ximông: Từ đầu đến
khóc hoài
- Ximông gặp bác Philip: một ông bố
- Bác Philip đa Ximông về nhà: bỏ đi
rất nhanh
- Ngày hôm sau ở trờng: Còn lại
3/ Nhân vật:
- Có tên: Ximông, Philip, Blăngsôt
- Không tên: Thầy giáo, các bạn
II/ Phân tích
1/ Nhân vật Ximông
- Bỏ nhà ra bờ sông, định nhảy xuống
sông cho chết đuối vì bạn học chế giễu và
bắt nạt không có bố. Khóc nhiều lần,nói
không nên lời, bị ngắt quãng: Cô độc,
đau khổ, đáng thơng
- Chú nhái lôi cuốn Ximông quên nỗi đau
và bật cời.

- Nhớ nhà và buồn bã khóc, quỳ đọc kinh
cầu nguyện nhng không đọc hết bài kinh,
những cơn nức nở lại kéo đến
* Nỗi đau tinh thần không thể giải thoát
đến nỗi tuyệt vọng.
HĐ3: Tổng kết
HĐ4: Củng cố, dặn dò(1p):
Soạn tiếp bài
Yêu ngời bao nhiêu Yêu nghề bấy nhiêu
Giáo án Ngữ văn 9 *** Ngô Minh Lý *** Trờng THCS Tam Dị I
Tuần 31
Tiết 152
Bố của Xi mông
Ngày soạn: Môpaxăng
Ngày giảng:
I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh hiểu đợc Môpaxăng đã miêu tả sắc nét diễn biến
tâm trạng của ba nhân vật chính trong văn bản này nh thế nào qua đó giáo dục cho
học sinh lòng thơng yêu bè bạn, mở rộng ra là lòng thơng yêu con ngời
* Trọng tâm: Đọc hiểu văn bản
II/ Chuẩn bị: Giáo viên: Nội dung bài giảng
Học sinh: Học bài
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động của thầy và trò Nội dung hoạt động
Giới thiệu bài
GV nói qua về nhân vật Blăngsôt
? Qua hình ảnh ngôi nhà của chị
Blăngsôt, thái độ của chị đối với khách
và nỗi lòng của chị khi nghe con nói,
chứng minh chị là ngời nh thế nào?
? Nêu lên diễn biến tâm trạng của Philip

qua các giai đoạn: Khi gặp Ximông, trên
đờng đa Ximông về nhà, khi gặp
Blăngsôt, đối đáp với Ximông?
So sánh tâm trạng của ba nhân vật
HĐ1: Khởi động(5p)
HĐ2: Đọc hiểu văn bản( 35p)
I/ Đọc chú thích
II/ Phân tích
1/ Nhân vật Ximông
2/ Nhân vật Blăngsôt
- Ngôi nhà nhỏ quét vôi trắng hết sức
sạch sẽ.
- Nghiêm nghị với đàn ông
- Đau đớn khi nghe con nói bị bạn đánh
vì không có bố.
* Là ngời đức hạnh nhng bị lừa dối, tâm
trạng ngợng ngùng đau khổ, quằn quại
hổ thẹn
3/ Nhân vật Philip
- Là một ngời thợ cao lớn, râu tóc đen,
quăn, vẻ mặt nhân hậu.
-Ban đầu nghĩ có thể đùa cợt Blăngsôt
hiểu cô là ngời tốt, không đùa thơng
Ximông, cảm mến Blăngsôt nói vui lòng
làm bố Ximông
* Tâm trạng phức tạp, bất ngờ.
HĐ3: Tổng kết
Ghi nhớ/ 150
HĐ4: Củng cố, dặn dò(1p)
Nhắc ôn tập chuẩn bị cho giờ kiểm tra

Yêu ngời bao nhiêu Yêu nghề bấy nhiêu
Giáo án Ngữ văn 9 *** Ngô Minh Lý *** Trờng THCS Tam Dị I

Tuần 31 Tiết 153 Ôn tập về truyện
Ngày soạn:
Ngày giảng:
I/ Mục tiêu cần đạt: Ôn tập, củng cố kiến thức những tác phẩm truyện hiện đại Việt
Nam đã học trong chơng trình Ngữ văn lớp 9. Củng cố những hiểu biết về thể loại
truyện: Trần thuật, xây dựng nhân vật, cốt truyện và tình huống truyện. Rèn luyện kĩ
năng tổng hợp hệ thống hoá kiến thức.
* Trọng tâm: Luyện tập
II/ Chuẩn bị: Giáo viên: Nội dung bài giảng
Học sinh: Học bài
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động của thầy và trò Nội dung hoạt động
Giới thiệu bài
GV kẻ bảng thống kê theo mẫu SGK
trên bảng, gọi học sinh nêu lần lợt
từng tác phẩm theo nội dung từng cột.
GV sửa lại bổ sung.
HĐ1: Khởi động(1p)
HĐ2: Đọc hiểu văn bản( 44p)
1/ Thống kê các tác phẩm truyện đã học
stt Tên TP Tác giả Năm
ST
Tóm tắt nội dung
1
Làng Kim Lân 1948
Qua tâm trạng đau xót, tủi hổ của ông Hai ở
nơi tản c khi nghe tin đồn làng mình theo

giặc, truyện thể hiện tình yêu làng quê sâu
sắc thống nhất với lòng yêu nớc và tinh thần
kháng chiến của ngời nông dân
2
Lặng lẽ
Sa Pa
Nguyễn
Thành
Long 1970
Cuộc gặp gỡ tình cờ của ông hoạ sĩ, cô kĩ s
mới ra trờng với ngời thanh niên làm việc
một mình tại trạm khí tợng trên núi cao Sa
Pa. Qua đó, truyện ca ngợi những ngời lao
động thầm lặng, có cách sống đẹp, cống
hiến sức mình cho đất nớc.
3
Chiếc lợc
ngà
Nguyễn
Quang
Sáng
1966
Câu chuyện éo le, cảm động về hai cha con:
ông Sáu và bé Thu trong lần ông về thăm
nhà và ở khu căn cứ. Qua đó, truyện ca ngợi
tình cha con thắm thiết trong hoàn cảnh
chiến tranh.
4
Bến quê
Nguyễn

Minh
Châu
Trong
tập
Bến
quê
(1985
Qua những cảm xúc và suy ngẫm của nhân
vật Nhĩ vào lúc cuối đời trên giờng bệnh,
truyện thức tỉnh mọi ngời sự trân trọng
những giá trị và vẻ đẹp bình dị, gần gũi của
cuộc sống, quê hơng
Yêu ngời bao nhiêu Yêu nghề bấy nhiêu
Giáo án Ngữ văn 9 *** Ngô Minh Lý *** Trờng THCS Tam Dị I
)
5
Những
ngôi sao xa
xôi
Lê Minh
Khuê 1971
Cuộc sống, chiến đấu của ba cô gái thanh niên
xung phong trên một cao điểm ở tuyến đờng
Trờng Sơn trong những năm chiến tranh chống
Mĩ cứu nớc. Truyện làm nổi bật tâm hồn trong
sáng giàu mơ mộng tinh thần dũng cảm cuộc
sống chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh nhng rất
hồn nhiên, lạc quan của họ.
? Các tác phẩm truyện sau Cách mạng
tháng Tám 1945 trong bảng thống kê đã

phản ánh đợc những nét gì về đất nớc và
con ngời Việt Nam ở giai đoạn đó?
? Hình ảnh các thế hệ con ngời Việt
Nam yêu nớc trong hai cuộc kháng
chiến chống Pháp và chống Mĩ đã đợc
miêu tả qua những nhân vật nào?
Hãy nêu những nét phẩm chất chung
của các nhân vật ấy và nét tính cách nổi
bật ở các nhân vật.
? Trong số các nhân vật của những tác
phẩm truyện đợc học ở lớp 9, em có ấn
tợng sâu sắc với những nhân vật nào?
Nêu cảm nghĩ của em về một nhân vật.
? Các tác phẩm truyện đã đợc trần thuật
theo các ngôi kể nào? Những truyện nào
có nhân vật kể trực tiếp xuất hiện? Cách
trần thuật này có u thế nh thế nào?
? ở những truyện nào tác giả sáng tạo đ-
ợc tình huống truyện đặc sắc?
Chuẩn bị giờ sau kiểm tra
2/ Hình ảnh đời sống và con ngời Việt Nam
đợc phản ánh trong truyện
- Đời sống xã hội con ngời Việt Nam trong
thời kì lịch sử:
+ Kháng chiến chống Pháp: Làng
+ Kháng chiến chống Mĩ: Chiếc lợc ngà, Lặng
lẽ Sa Pa, Những ngôi sao xa xôi
+Sau 1975: Bến quê
- Hình ảnh con ngời Việt Nam:
+ Ông Hai: Tình yêu làng thật đặc biệt, nhng

phải đặt trong tình yêu nớc và tinh thần kháng
chiến
+ Ngời thanh niên trong truyện ngắn Lặng lẽ
Sa Pa: Yêu thích và hiểu ý nghĩa công việc
thầm lặng, một mình trên đỉnh núi cao, có
những suy nghĩ và tình cảm tốt đẹp, trong sáng
về công việc và đối với mọi ngời
+ Bé Thu: Tính tình cứng cỏi, tình cảm nồng
nàn, thắm thiết với ngời cha
+ Ông Sáu: Tình cha con sâu nặng, tha thiết
trong hoàn cảnh éo le và xa cách của chiến
tranh
+ Ba cô gái thanh niên xung phong: Tinh thần
dũng cảm không sợ hi sinh khi làm nhiệm vụ
hết sức nguy hiểm; tình cảm trong sáng, hồn
nhiên, lạc quan trong hoàn cảnh chiến đấu ác
liệt.
3/ Nêu cảm nghĩ về nhân vật
4/ Đặc điểm nghệ thuật của các truyện
- Phơng thức trần thuật: ngôi thứ nhất, nhân vật
chính
- Tình huống truyện: Làng, chiếc lợc ngà, bến
quê
HĐ3: Luyện tập
HĐ4: Củng cố, dặn dò(1p)
Yêu ngời bao nhiêu Yêu nghề bấy nhiêu
Giáo án Ngữ văn 9 *** Ngô Minh Lý *** Trờng THCS Tam Dị I
Tuần 31
Tiết 154
Tổng kết về ngữ pháp

Ngày soạn:
Ngày giảng:
I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh hệ thống hoá các kiến thức đã học từ lớp 6 đến lớp 9 về từ loại, cụm
từ, thành phần câu, các kiểu câu
* Trọng tâm: Luyện tập
II/ Chuẩn bị: Giáo viên: Nội dung bài giảng
Học sinh: Học bài
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động của thầy và trò Nội dung hoạt động
Giới thiệu bài
Kết hợp lí thuyết và bài tập
Giáo viên hớng dẫn học sinh làm
bài tập
ôn tập về câu đơn
Hớng dẫn học sinh làm bài tập 1
Nhắc lại kiến thức thế nào là câu
đơn?
? Câu đặc biệt là câu nh thế nào?
Xác định câu đặc biệt?
? Thế nào là câu ghép? Tìm câu
ghép và chỉ ra các kiểu quan hệ về
nghĩa giữa các vế câu trong những
câu ghép vừa tìm đợc?
? Xác định quan hệ về nghĩa giữa
các vế trong câu ghép ở bài tập 3
? Tạo câu ghép có kiểu quan hệ
HĐ1: Khởi động( 1p)
HĐ2: Hình thành kiến thức mới( 43p)
D/ Các kiểu câu

I/ Câu đơn
Bài 1:
a/ CN: nghệ sĩ; VN: ghi lại cái đã có rồi; muốn nói
một điều gì mới mẻ.
b/ CN: lời gửi cho nhân loại; VN: phức tạp hơn,
phong phú hơn, sâu sắc hơn.
c/ CN: nghệ thuật; VN: là tiếng nói của tình cảm
d/ CN: tác phẩm; VN: là kết tinh sáng tác; là sợi
dây trong lòng.
e/ CN: anh; VN: thứ sáu và cũng tên Sáu
Bài 2: Câu đặc biệt
a/ Có tiếng nói léo xéo ở gian trên. Tiếng mụ chủ
b/ Một anh thanh niên hai mơi bảy tuổi!
c/ Những ngọn điện thần tiên. Hoa trong công
viên. Những quả bóng góc phố. Tiếng rao đội
trên đầu Chao ôi, có thể là tất cả những cái đó.
II/ Câu ghép
Bài 1,2
a/ Anh gửi vào tác chung quanh( QH BS)
b/ Nhng vì bom Nho bị choáng( QHNN)
c/ Ông lão vừa nói hả hê cả lòng(QHBS)
d/ Còn nhà hoạ sĩ và cô gái kì lạ(QHNN)
e/ Để ngời con gái khỏi cho cô gái(QHMĐ)
Bài 3: Quan hệ về nghĩa giữa các vế câu trong câu
ghép
a/ Quan hệ tơng phản
b/ Quan hệ bổ sung
c/ Quan hệ điều kiện giả thiết
Bài 4:
Yêu ngời bao nhiêu Yêu nghề bấy nhiêu

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×