Tải bản đầy đủ (.doc) (59 trang)

Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức ở ủy ban nhân dân huyện hà trung – thực trạng và giải pháp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (313.4 KB, 59 trang )

Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
MỤC LỤC

BẢNG KÊ CHỮ VIẾT TẮT
BẢNG KÊ CHỮ VIẾT TẮT...............................................................................4
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................1
1.Lý do chọn đề tài........................................................................................1
2.Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................2
3.Nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................................2
4.Phạm vi nghiên cứu....................................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................3
6. Ý nghĩa của đề tài......................................................................................3
7. Kết cấu đề tài.............................................................................................4
PHẦN NỘI DUNG..............................................................................................5
CHƯƠNG 1..........................................................................................................5
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG.................5
1.1. Khái quát chung về phòng Nội vụ - UBND huyện Hà Trung

............5

1.1.1. Khái quát về UBND huyện Hà Trung................................................5
1.1.1.1. Vị trí đị lý huyện Hà trung...............................................................5
1.1.1.2.Cơ cấu bộ máy tổ chức UBND huyện Hà Trung..............................6
1.1.1.3. Phương hướng hoạt động của UBND huyện trong năm 2015.........8
1.1.2. Khái quát về phòng Nội Vụ huyện Hà Trung......................................9
1.1.2.1. Tên, địa chỉ, số điện thoại, email Phòng Nội vụ huyện Hà Trung.. .9
1.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn chung của Phòng Nội vụ huyện
Hà Trung........................................................................................................9


1.1.2.3. Cơ cấu tổ chức của phòng Nội vụ huyện Hà Trung.......................13
1.2. Cơ sở lý luận về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức.
1.2.1. Khái niệm, vai trò của cán bộ công chức..........................................14
1.2.1.1. Khái niệm của cán bộ, công chức..............................................14
1.2.1.2. Vai trò và nghĩa vụ của cán bộ, công chức.....................................15
1.2.2. Khái niệm, vai trò của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức.
17
1.2.2.1. Khái niệm của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức......17
Sinh viên: Đỗ Khương Duy

Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

1.2.2.2. Vai trò của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức...........18
1.2.3. Mục tiêu của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức...........19
1.2.3 Nội dung, hình thức và các nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
công chức.....................................................................................................19
1.2.3.1. Nội dung của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức........19
1.2.3.2. Hình thức của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức.......23
1.2.3.3. Các nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức..................23
1.2.4. Tầm quan trọng của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức 24
1.2.5. Kinh nghiệm của một số huyện trong việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức.....................................................................................................26
CHƯƠNG 2........................................................................................................29
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC Ở ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG................................29

HIỆN NAY.........................................................................................................29
2.1. Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức ở ủy ban
nhân dân huyện Hà Trung...........................................................................29
2.1.1. Thực trạng đội ngũ cán bộ công chức ở ủy ban nhân dân huyện Hà
Trung 29
2.1.1.1. Số lượng cán bộ, công chức của ủy ban nhân dân huyện Hà Trung
29
2.1.1.2. Chất lượng cán bộ, công chức của ủy ban nhân dân huyện Hà
Trung 30
2.1.2. Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở ủy ban
nhân dân huyện Hà Trung...........................................................................36
2.1.2.1. Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở UBND
huyện Hà Trung...........................................................................................36
2.1.2.2. Đối tượng của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức ở
UBND huyện Hà Trung...............................................................................37
2.1.2.3. Nội dung và chương trình của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
công chức ở UBND huyện Hà Trung..........................................................37
2.1.2.4. Hình thức đạo tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức ở UBND huyện Hà
Trung 38
2.1.2.5. Những kết quả đạt được của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức ở UBND huyện Hà Trung..........................................................39
Sinh viên: Đỗ Khương Duy

Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội


2.2. Đánh giá về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở UBND
huyện Hà Trung...........................................................................................42
2.2.1. Những ưu điểm..................................................................................42
2.2.2. Những tồn tại.....................................................................................43
CHƯƠNG 3........................................................................................................45
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO,
BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở ỦY BAN......................................45
NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG..................................................................45
3.1. Phương hướng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở ủy ban nhân
dân huyện Hà Trung....................................................................................45
3.2. Nhiệm vụ nhằm tiếp tục đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức ở huyện Hà Trung......................................................................46
3.3. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức ở ủy ban nhân dân huyện Hà Trung...........................................47
3.3.1. Hoàn thiện công tác quản lý về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức. 47
3.3.2. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành về công tác đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức.............................................................................48
3.3.3. Xây dựng cơ chế chính sách phù hợp để đẩy mạnh công tác đào tạo
và khuyến khích cán bộ, công chức tích cực học tập nâng cao trình độ, năng
lực công tác..................................................................................................48
3.3.4. Đổi mới nội dung, chương trình, tài liệu, phương pháp đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức.............................................................................49
3.3.5. Tăng cường cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
giảng viên ở các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng..................................................49
3.3.6. Đổi mới cơ chế quản lý, đa dạng hóa các nguồn lực tài chính cho
công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức...........................................50
3.3.7. Nâng cao tinh thần tự giác học tập của cán bộ, công chức................50
3.3.9. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá hiệu quả công tác đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức.............................................................................51

PHẦN KẾT LUẬN............................................................................................52
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................53

Sinh viên: Đỗ Khương Duy

Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

BẢNG KÊ CHỮ VIẾT TẮT
1. UBND

: Ủy ban nhân dân

2. HĐND

: Hội đồng nhân dân

3. VKSND

: Viện kiểm soát nhân dân

4. TAND

: Toà án nhân dân

5. CB, CC


: Cán bộ, công chức

6. BDCT

: Bồi dưỡng chính trị

7. TDTT

: Thể dục thể thao

8. CNH-HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
9. XDCB

: Xây dựng cơ bản

10. CN

: Công nghiệp

11. QLNN

: Quản lí nhà nước

12. CK

: Cùng kỳ

Sinh viên: Đỗ Khương Duy


Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Trong thời kỳ đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
và mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế. Đòi hỏi Nhà Nước phải đẩy mạnh cải cách
hành chính, đặc biệt là việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức. Như
Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Cán bộ là gốc của mọi công việc”, công việc
thành công hay thất bại đều là do cán bộ. Do đó toàn bộ đội ngũ cán bộ, công
chức trong bộ máy hành chính nhà nước phải có phẩm chất đạo đức tốt, vững
vàng, đủ bản lĩnh chính trị, có năng lực về lý luận, pháp luật, chuyên môn, có
nghiệp vụ hành chính và khả năng thực tiễn để thực hiện công tác đổi mới. Đặc
biệt trong bối cảnh hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ
càng đòi hỏi nhân lực của bộ máy nhà nước phải nâng cao năng lực trí tuệ quản
lý, năng lực điều hành và xử lý công việc thực tiễn.
Tuy nhiên, hiện nay đội ngũ cán bộ, công chức ở nước ta có hiện tượng
vừa thiếu lại vừa yếu. Một số bộ phận không nhỏ suy thoái về đạo đức, chính trị,
lối sống, tham ô, tham nhũng, lãng phí đang làm suy giảm niềm tin với nhân dân
và cản trở tiến trình đổi mới. Do vậy vấn đề đặt ra là cần phải xây dựng và nâng
cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức có đầy đủ năng lực và phẩm chất, có
đủ đức và tài để đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc. Vì
vậy hoạt động công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức được đặt ra
cấp thiết hơn cả. Thực tế cho thấy hiện nay các cơ quan quản lý nhà nước cũng
đã quan tâm hơn đến công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, tuy nhiên
nhiều nơi việc tổ chức đào tạo bồi dưỡng chưa phù hợp với yêu cầu và chức

năng của công việc. Những hạn chế đó xuất phát từ các cơ quan, tổ chức đào tạo
bồi dưỡng chưa có một kế hoạch đào tạo hợp lý gây ra lãng phí về thời gian, tiền
của và cả nguồn nhân lực.
Đối với Ủy ban nhân dân huyện Hà Trung trong nhưng năm qua rất quan
tâm đến công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức và xác định đó là một
yếu tố cơ bản để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn
huyện. Sau quá trình kiến tập ở Ủy ban nhân dân huyện Hà Trung cụ thể là tại
Sinh viên: Đỗ Khương Duy

1

Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

phòng Nội vụ, cùng với những kiến thức em được học tại trường Đại học Nội vụ
Hà Nội- chuyên ngành Quản trị nhân lực thì em thấy công tác đào tạo bồi dưỡng
của huyện đang còn nhiều hạn chế. Chính vì vậy, em xin chọn đề tài: “Công tác
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức ở ủy ban nhân dân huyện Hà Trung –
Thực trạng và giải pháp” để làm đề tài viết báo cáo kiến tập ngành nghề. Qua
đó, em xin đóng góp một số giải pháp, kiến nghị giúp cho ủy ban nhân dân huyện
Hà Trung có thể cải thiện được công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức.
Đồng thời, rút ra được những kinh nghiệm thực tiễn để hoàn thiện hiểu biết của
bản thân về công tác Đào tạo- Bồi dưỡng thuộc chuyên ngành Quản trị nhân lực
sau quá trình kiến tập nghiên cứu thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận về công tác đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực,

trong quá trình kiến tập và tìm hiểu thực tế công tác đào tạo và bồi dưỡng CB,
CC ở UBND huện Hà Trung. Từ đó đề tài của tôi tập trung nghiên cứu các vấn
đề lý luận cơ bản về đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức.
Tìm hiểu và phân tích chất lượng của đội ngũ CB, CC của UBND
huyện Hà Trung. Đồng thời làm rõ thực trạng công tác đào tạo và bồi dưỡng
CB,CC tại đơn vị.
Đưa ra một số giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện hơn công
tác đào tạo và bồi dưỡng CB,CC tại UBND.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Từ lý thuyết chuyên ngành đã được học cùng quá trình tự nghiên cứu
tài liệu, áp dụng vào thực tiễn trong thời gian kiến tập kiến tập để quan sát, xem
xét đánh giá và có cái nhìn trực quan vào thực tế của hoạt động đào tạo bồi
dưỡng tại cơ quan.
- Tập trung nghiên cứu về công tác đào tạo và bồi dưỡng CB,CC thuộc
phạm vi quản lý của phòng Nội vụ- UBND huyện Hà Trung, nhìn nhận được
thực trạng công tác đào tạo và bồi dưỡng qua đó đưa ra những nhận xét, đánh
giá và kiến nghị một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác đào tạo,
bồi dưỡng CB,CC của UBND huyện Hà Trung.
Sinh viên: Đỗ Khương Duy

2

Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

4. Phạm vi nghiên cứu.

Trong thời gian kiến tập một tháng, do hạn chế về thời gian và năng lực
bản thân nên trong báo cáo em tiến hành nghiên cứu trong phạm vi sau:
-

Không gian nghiên cứu: Tại phòng Nội vụ - UBND huyện Hà Trung.

- Thời gian nghiên cứu: Báo cáo nghiên cứu về công tác đào tạo và bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức toàn huyện năm 2014.
- Nội dung nghiên cứu: Tìm hiểu công tác đào tạo, bồi dưỡng CB,CC tại
UBND huyện Hà Trung và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của
công tác này.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình kiến tập, để phục vụ tốt cho việc nghiên cứu đề tài tôi đã
sử dụng một số phương pháp nghiên cứu phù hợp:
- Phương pháp phân tích tài liệu: Đây là phương pháp chủ yếu được sử
dụng trong đề tài nghiên cứu bằng việc tìm hiểu các loại tài liệu liên quan đến
vấn đề nghiên cứu như: Văn bản Luật, Pháp lệnh, Nghị định, Quyết định, các
văn bản quản lí nhà nước liên quan tới công tác đào tạo và bồi dưỡng nguồn
nhân lực. Bên cạnh đó, đề tài còn dựa trên báo cáo tổng kết của phòng Nội vụ và
các phòng chức năng có liên quan.
- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Thông tin được thu thập từ
các phòng ban có liên quan.
- Phương pháp quan sát: Chủ động quan sát những vấn đề liên quan tới
đề tài nghiên cứu như: quan sát việc thực hiện nhiệm vụ của các cán bộ phòng
ban…
- Phương pháp phỏng vấn: Chủ yếu là tiến hành phỏng vấn Trưởng
phòng, Phó phòng và các chuyên viên trong phòng Nội vụ về công tác quản trị
nhân lực, đặc biệt là công tác đào tạo và bồi dưỡng CB,CC.
6. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa về mặt lý luận: Thông qua việc nghiên cứu đề tài này sẽ giúp

chúng ta cũng như cơ quan có cái nhìn đầy đủ hơn và nhận thức sâu hơn về tầm
quan trọng của công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức. Bằng việc
Sinh viên: Đỗ Khương Duy

3

Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

làm rõ thực trạng còn tồn tại của công tác này tại cơ quan để đề xuất các giải
pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả cho việc đào tạo và bồi dưỡng CB,CC.
Qua đó, góp phần vào việc hoàn thành thắng lợi các mục tiêu, kế hoạch mà cơ
quan đề ra.
- Ý nghĩa về mặt thực tiễn: Đề tài nghiên cứu đã giúp tôi có cơ hội được
tìm hiểu thực tế sâu sắc về các chính sách và hoạt động của công tác đào tạo, bồi
dưỡng CB,CC tại cơ quan Nhà nước cụ thể. Bên cạnh đó, đề tài còn có giá trị
thực tiễn giúp tôi nâng cao được chuyên môn ngành nghề bản thân, học tập được
nhiều bài học thực tế, có điều kiện áp dụng lý thuyết vào thực hành, tích lũy
kinh nghiệm học tập quý giá cho bản thân.
7. Kết cấu đề tài.
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung của đề tài gồm có 3 chương chính cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan về công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công
chức tại ủy ban nhân dân huyện Hà Trung.
Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức ở
ủy ban nhân dân huyện Hà Trung hiện nay.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ công chức ở ủy ban nhân dân huyện Hà Trung.
Trong quá trình thực hiện chuyên đề thực tập, em đã cố gắng trong việc
tìm tòi tài liệu và viết bài tuy nhiên, do khả năng và kiến thức có hạn nên không
tránh khỏi những thiếu xót. Em kính mong nhận được sự giúp đỡ của thầy cô và
bạn đọc để em có thể hoàn thành tốt hơn bài viết này.

Sinh viên: Đỗ Khương Duy

4

Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG CÁN
BỘ, CÔNG CHỨC TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG
1.1.

Khái quát chung về phòng Nội vụ - UBND huyện Hà Trung

1.1.1. Khái quát về UBND huyện Hà Trung
1.1.1.1. Vị trí đị lý huyện Hà trung
Hà Trung là một huyện đồng bằng nằm ở phía bắc tỉnh Thanh Hoá. Có tọa
độ địa lý: Từ 19059 – 20009 vĩ độ Bắc - Từ 105045 – 105058 kinh độ Đông.

Phía Bắc giáp thị xã Bỉm Sơn; thị xã Tam Điệp tỉnh Ninh Bình. Phía Nam giáp
các huyện Hậu Lộc, Hoằng Hoá. Phía Tây giáp các huyện Vĩnh Lôc, Thạch
Thành. Phía Đông giáp huyện Nga Sơn.
Hà Trung có tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện 24.450,48 ha bao gồm
có 25 xã, thị trấn trong đó có 6 xã miền núi. Địa hình nghiêng dần từ Tây Bắc
xuống Đông Nam. Phía Tây Bắc được bao bọc bởi nhiều dãy đồi núi cao, đã làm
cho địa hình huyện Hà Trung, tuy là huyện đồng bằng, nhưng mang tính đa dạng
hơn.

Sinh viên: Đỗ Khương Duy

5

Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

1.1.1.2.Cơ cấu bộ máy tổ chức UBND huyện Hà Trung
a. Sơ đồ bộ máy tổ chức UBND huyện Hà Trung
UBND huyện
Hà Trung
Văn phòng
HĐND và UBND

Phòng lao độngthương binh xã hội

Phòng nội vụ


Phòng giáo dục
đào tạo

Phòng tài chínhkế hoạch

Phòng y tế

Phòng tư pháp

Thanh tra huyện

Phòng văn hóa
thông tin

Phòng tài nguyên
môi trường

b. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban, các đơn vị trực
thuộc
1. Phòng Nội vụ
- Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản
lý nhà nước các lĩnh vực: Tổ chức; biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp
nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính;
cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;
hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua - khen
thưởng.
2. Phòng Tư pháp
- Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiên chức năng quản
Sinh viên: Đỗ Khương Duy


6

Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

lý nhà nước về: Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lý
văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự;
chứng thực; hộ tịch; trợ giúp pháp lý; hoà giải ở cơ sở và các công tác tư pháp
khác.
3. Phòng Tài chính - Kế hoạch
- Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản
lý nhà nước và các lĩnh vực: Tài chính, tài sản; kế hoạch và đầu tư; đăng ký kinh
doanh; tổng hợp, thống nhất quản lý và kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh
tế tư nhân.
4. Phòng Tài nguyên và Môi trường
- Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về: Tài nguyên đất; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản; môi
trường; khí tượng, thuỷ văn; đo đạc, bản đồ và biển (đối với những địa phương
có biển).
5. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội
- Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về các lĩnh vực: Lao động; việc làm; dạy nghề; tiền lương; tiền
công; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; an toàn lao động; người có công;
bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng, chống tệ nạn xã hội; bệnh
đồng giới.

6. Phòng Văn hoá và Thông tin
- Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về: Văn hoá; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; bưu chính, viễn
thông và Internet; công nghệ thông tin, hạ tầng thông tin; phát thanh; báo chí;
xuất bản.
7. Phòng Giáo dục và đào tạo
- Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bao gồm: Mục tiêu, chương
trình, nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ
quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ
Sinh viên: Đỗ Khương Duy

7

Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục và
đào tạo.
8. Phòng Y tế
- Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, gồm: y tế cơ sở; y tế dự
phòng; khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng; y dược cổ truyền; thuốc phòng
bệnh, chữa bệnh cho người; mỹ phẩm; vệ sinh an toàn thực phẩm; bảo hiểm y
tế; trang thiết bị y tế; dân số.
9. Thanh tra huyện

- Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi
quản lý nhà nước của ủy ban nhân dân cấp huyện; thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy
định của pháp luật.
10. Văn phòng Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân
- Tham mưu tổng hợp cho ủy ban nhân dân về hoạt động của ủy ban nhân
dân; tham mưu, giúp ủy ban nhân dân cấp huyện và công tác dân tộc; tham mưu
cho Chủ tịch ủy ban nhân dân và chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch ủy ban nhân
dân; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của Hội đồng nhân dân,
ủy ban nhân dân và các cơ quan nhà nước ở địa phương; đảm bảo cơ sở vật chất,
kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân.
1.1.1.3. Phương hướng hoạt động của UBND huyện trong năm 2015
Thực hiện đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước hơn
nữa Phù Cừ là huyện thuần nông nên UBND huyện, lãnh đạo Đảng ủy cùng
nhân dân toàn huyện cùng nhau cố gắng phát huy truyền thống tinh thần đoàn
kết để tạo ra sức mạnh tổng hợp thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh
tế xã hội ở địa phương; nỗ lực đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xây dựng
cơ sở hạ tầng để tạo nên diện mạo mới trên con đường CNH-HĐH đất nước.

Sinh viên: Đỗ Khương Duy

8

Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội


1.1.2. Khái quát về phòng Nội Vụ huyện Hà Trung
1.1.2.1. Tên, địa chỉ, số điện thoại, email Phòng Nội vụ huyện Hà
Trung
- Địa chỉ: Tiểu khu 6, Trị trấn Hà Trung, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh
Hóa.
- Số điện thoại: 037 3621 720.
- Email:
1.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn chung của Phòng Nội vụ
huyện Hà Trung
Căn cứ theo thông tư 15/2014/TT-BNV ngày 31/10/2014 về hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sơ Nội vụ thuộc UBND
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; phòng Nội vụ thuộc UBND huyện, quận
thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Phòng Nội vụ huyện Than Uyên có những chức
năng, nhiệm vụ quyền hạn cơ bản như sau:
* Về chức năng:
Phòng Nội vụ huyện có chức năng giúp UBND Huyện thống nhất quản lý
công tác tổ chức nhà nước, công chức viên chức, biên chế, quỹ tiền lương theo
đúng chính sách, pháp luật, các quy định của nhà nước và UBND Tỉnh. Phòng
Nội vụ Huyện được nhà nước cấp kinh phí hoạt động, có con dấu riêng và mở
tài khoản tại Kho bạc nhà nước. Khi chuyển sang làm việc chế độ “mộ cửa, một
dấu” thì thực hiện theo quy định chung của Tỉnh.
*Nhiệm vụ và quyền hạn:
Phòng Nội vụ huyện Hà Trung có nhiệm vụ giúp UBND huyện tổ chức
thực hiện và quản lý nhà nước các mặt công tác tổ chức nhà nước, công chức
viên chức, biên chế, qũy tiền lương hành chánh sự nghiệp thuộc huyện và xã
1.Về công tác xây dựng củng cố bộ máy chính quyền:
a. Giúp UBND huyện tổ chức và hướng dẫn UBND xã thực hiện các cuộc
bầu cử Đại biểu Quốc hội, Đại biểu HĐND các cấp và UBND huyện, xã theo
quy định.

Sinh viên: Đỗ Khương Duy

9

Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

b. Xây dựng củng cố và kiện toàn chính quyền: Giúp UBND huyện
nghiên cứu cụ thể hoá các quy định về chế độ công tác quy chế về lề lối làm
việc, phân công, phân nhiệm cho từng thành viên UBND huyện, xã, thị trấn.
Phối hợp với Phòng ban liên quan có kế hoạch tổ chức, tập huấn, bồi
dưỡng cho Đại biểu HĐND và UBND cùng cấp và cán bộ chính quyền cơ sơ về
Luật tổ chức HĐND và UBND, pháp lệnh về nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của
HĐND và UBND, những kiến thức cơ bản về quản lý nhà nước, kinh tế và phát
luật.
Hướng dẫn thể thức, thủ tục thi hành kỷ luật đối với cán bộ dân cư bầu cử
ở địa phương theo Luật định.
Phối hợp với các tổ chức liên quan giúp UBND huyện quản lý công tác
địa giới hành chánh phù hợp với quy hoạch và phát triển kinh tế xã hội, xây
dựng củng cố an ninh quốc phòng của huyện theo đúng nguyên tắc và quy định
của nhà nước. Trong đó gồm các việc: nghiên cứu xây dựng các phương án phân
vạch điều chỉnh địa giới hành chánh, tách, nhập, lập mới xã. Lập hồ sơ thủ tục
trình duyệt, tổ chức thực hiện việc điều chỉnh địa giới hành chánh sau khi đã có
quyết định của cấp có thẩm quyền.
2.


Về công tác tổ chức bộ máy và biên chế:

Theo dõi tổng hợp, báo cáo và đề xuất kiến nghị với UBND huyện những
vấn đề cần thiết trong việc thực hiện những quy định của UBND tỉnh về phân
công quản lý cho UBND huyện đối với công tác tổ chức bộ máy, biên chế về
công chức viên chức của Phòng ban, Tổ công tác các đơn vị SX – KD, sự nghiệp
thuộc UBND huyện và xã. Nghiên cứu hướng dẫn UBND xã tổ chức bố trí và sử
dụng cán bộ chuyên trách về chuyên môn nghiệp vụ theo quy định của UBND
huyện và UBND tỉnh.
Nghiên cứu xem xét các đề án của Phòng ban, Tổ công tác thuộc UBND
huyện hoặc chủ trì xây dựng đề án theo yêu cầu UBND huyện về tổ chức bộ
máy như thành lập mới, sáp nhập, giải thể, thay đổi, bổ sung nhiệm vụ hoặc
phương thức hoạt động, tiếp nhận, chuyển giao tổ chức với các Sở Ngành tỉnh,
đề xuất ý kiến và dự thảo văn bản trình UBND huyện quyết định hoặc trình
Sinh viên: Đỗ Khương Duy

10

Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

UBND tỉnh xem xét quyết định (theo phân công).
Căn cứ vào các quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị hành chánh
sự nghiệp thuộc Quận do UBND huyện hoặc UBND tỉnh ban hành, hướng dẫn
việc xây dựng và nghiên cứu, giúp UBND huyện phê duyệt các nội quy hoạt
động, phân công phân nhiệm chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức viên

chức trong nội bộ từng cơ quan đơn vị và theo dõi việc thực hiện.
Hướng dẫn xây dựng, tổng hợp và cân đối kế hoạch biên chế quỹ tiền
lương khu vực hành chánh sự nghiệp báo cáo UBND tỉnh xét duyệt và trình
UBND huyện đưa vào kế hoạch kinh tế - xã hội của huyện hàng năm. Hướng
dẫn xã lập kế hoạch số lượng cán bộ nhân viên chuyên trách và quỹ tiền lương
tổng hợp trình UBND huyện xét duyệt và gởi cho Ban Tổ chức Chính quyền
tỉnh giải quyết.
Căn cứ vào chỉ tiêu biên chế và quỹ tiền lương khu vực hành chánh sự
nghiệp của huyện đã được UBND tỉnh giao hàng năm, lập kế hoạch phân bổ cụ
thể cho các Phòng ban, Tổ công tác và các đơn vị sự nghiệp trình Chủ Tịch
UBND huyện xem xét quyết định và hướng dẫn áp dụng các định mức biên chế
hành chánh sự nghiệp do UBND tỉnh quy định cho phù hợp với tình hình thực tế
tổ chức bộ máy và yêu cầu nhân sự của mỗi cơ quan đơn vị hành chánh sự
nghiệp của huyện.
3. Về công tác cán bộ:
Thường xuyên theo dõi cập nhật, tổng hợp tình hình đội ngũ công chức
viên chức nhà nước thuộc huyện quản lý để phục vụ yêu cầu công tác cán bộ của
huyện theo phân cấp, cụ thể.
Lập các thủ tục để trình UBND huyện ký các quyết định hoặc đề nghị ở
trên giải quyết về cán bộ như: tiếp nhận , điều động, thuyên chuyển, nâng bậc
lương hàng năm, điều chỉnh ngạch bậc lương, thi tuyển, đề bạt, bổ nhiệm, khen
thưởng, nghỉ hưu, kỷ luật .. đối với công chức viên chức theo phân cấp quản lý
cán bộ của UBND tỉnh.
Căn cứ vào sự phân công của UBND huyện, hướng dẫn theo dõi, kiểm
tra việc thi hành các chính sách chế độ đối với công chức viên chức nhà nước và
Sinh viên: Đỗ Khương Duy

11

Lớp: 1205.QTNE



Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

các bộ xã, kịp thời phát hiện đề xuất những biện pháp giải quyết những vấn mắc,
sai sót, chưa hợp lý trong quá trình thực hiện.
Hướng dẫn các Phòng ban, Tổ công tác các đơn vị sự nghiệp, các đơn vị
SX – KD và đề xuất UBND huyện bố trí đội ngũ cán bộ theo chức danh, tiêu
chuẩn của nhà nước ban hành, điều động cán bộ nhân viên từ nơi thừa sang nơi
thiếu , huy động cán bộ phục vụ các yêu cầu công tác đột xuất theo chỉ đạo của
Chủ tịch UBND huyện.
Hướng dẫn các Phòng ban chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp, kể cả các
đơn vị SX-KD ( có phối hợp với Phòng LĐ-TBXH Quận) trực thuộc UBND
huyện lập kế hoạch nhu cầu sử dụng cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, nghiệp vụ
hàng năm, tổng hợp trình Chủ tịch UBND huyện xét duyệt và báo cáo UBND
tỉnh theo quy định.
4. Công tác tuyển sinh đào tạo cán bộ:
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức viên chức, cán bộ khoa
học kỹ thuật, cán bộ quản lý, nhân viên nghiệp vụ của huyện và cán bộ chuyên
trách xã và tổ chức thực hiện kế hoạch này khi đã được UBND huyện duyệt.
5. Một số công tác khác:
Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ chuyên môn,
cán bộ làm công tác tổ chức của các cơ quan đơn vị hành chánh sự nghiệp và SX
– KD của huyện, cán bộ của Phòng về các mặt công tác do Phòng phụ trách theo
phân công của UBND huyện.
Thực hiện chế độ báo cáo thống kê của nhà nước và làm báo cáo công tác
chuyên môn của Phòng theo từng thời kỳ hành năm như sơ kết, tổng kết tình
hình các mặt công tác của Phòng cho UBND huyện và Ban Nội vụ tỉnh theo quy

định.
Quản lý cán bộ, quản lý tài sản, công văn giấy tờ hồ sơ hưu trí của Phòng
theo đúng nguyên tắc, thể lệ, chế độ quy định của nhà nước.

Sinh viên: Đỗ Khương Duy

12

Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

1.1.2.3. Cơ cấu tổ chức của phòng Nội vụ huyện Hà Trung
* Sơ đồ cơ cấu tổ chức của phòng Nội vụ huyện Hà Trung:

TRƯỞNG PHÒNG

PHÓ PHÒNG

Chuyên viên

Chuyên viên

Chuyên viên

Chuyên viên


Qua sơ đồ cho thấy mối quan hệ, vị trí nhiệm vụ cụ thể của các cán bộ,
công chức trong phòng như sau:
- Trưởng phòng (Phạm Thị Hồng): Điều hành hoạt động chung của cơ
quan; trực tiếp chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND huyện, Sở Nội vụ và
pháp luật về công tác tham mưu trên các lĩnh vực tổ chức cán bộ thuộc
UBND huyện quản lý theo phân cấp.
- Phó trưởng phòng (Mai Văn Thành): Tham mưu giúp trưởng phòng
trên các lĩnh vực: Tuyển dụng công chức, viên chức; Đánh giá, phân loại cán
bộ, công chức, viên chức; Quy hoạch, điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại cán bộ quản lý; Đào tạo bồi dưỡng; Vị trí việc làm; Thi đua - khen
thưởng; Chính quyền địa phương và các công việc khác khi được phân công.
- Chuyên viên 1 (Lê Duy Hoàng): Tham mưu, tổng hợp về công tác:
Tuyển dụng công chức, viên chức; Đánh giá phân loại CBCCVC; Hồ sơ cán
bộ, công chức, viên chức; Đào tạo, bồi dưỡng; Vị trí việc làm; Thi đua - khen
thưởng; Phối hợp tham mưu giải quyết chế độ chính sách CBCCVCcấp
Sinh viên: Đỗ Khương Duy

13

Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

huyện; Thanh toán, quyết toán kinh phí và các công việc khác khi được phân
công.
- Chuyên viên 2 (Nguyễn Thị Mai): Tham mưu, tổng hợp về công tác:
Nâng lương cho cán bộ, công chức, viên chức; Chính quyền địa phương; Cải

cách hành chính; Thanh tra, kiểm tra công vụ; phối hợp, tham mưu công tác
tuyển dụng công chức cấp xã, giải quyết chế độ chính sách CBCC cấp xã và
các công việc khác khi được phân công.
- Chuyên viên 3 (Nguyễn Công Quyền): Tham mưu, tổng hợp công
tác: Giải quyết chế độ, chính sách cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động thuộc UBND huyện quản lý; công tác thi đua khen thưởng, phong trào
thanh thiếu niên.
- Chuyên viên 4: Tham mưu, tổng hợp công tác: Văn thư, lưu trữ;
tổng hợp báo cáo các hội và các công việc khác khi được phân công.
1.2. Cơ sở lý luận về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức.
1.2.1. Khái niệm, vai trò của cán bộ công chức.
1.2.1.1. Khái niệm của cán bộ, công chức.
Theo điều 4 luật số: 22/2008/QH12 của Quốc Hội ban hành luật cán bộ,
công chức thì cán bộ, công chức là:
- Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ
chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
- Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào
ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ
quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an
nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ
Sinh viên: Đỗ Khương Duy

14


Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự
nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối
với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập
thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy
định của pháp luật.
- Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân
Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng
đầu tổ chức chính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được
tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân
cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
1.2.1.2. Vai trò và nghĩa vụ của cán bộ, công chức.
• Vai trò của cán bộ, công chức
- Là người hoạch định đường lối, chính sách cho cơ quan, tổ chức hoạt
động. Mục tiêu là đáp ứng một cách tốt nhất những yêu cầu của nhân dân, để
làm được điều này, các cơ quan Nhà nước phải xây dựng một hệ thống chính
sách hợp lý và khoa học. Nếu cơ chế chính sách hợp lý, khoa học sẽ đem lại
sự hại lòng cho nhân dân, góp phần vào sự phát triển của xã hội. Ngược lại,
cơ chế chính sách không hợp lý sẽ ngăn cản việc thực hiện các quyền của
công dân, đặc biệt là các quyền về nhân sự, kiềm hãm sự phát triển của xã
hội.
- Là những chủ thể đứng ra tổ chức phối hợp các nguồn lực trong tổ

chức, bao gồm tài chính, người lao động, cơ sở vật chất và nguồn lực khác.
Công việc này đòi hỏi cán bộ, công chức, phải có kỹ năng tổ chức, không
ngừng học hỏi để đáp ứng mọi yêu cầu của công việc.
- Cán bộ, công chức là người trực tiếp thực hiện các giao tiếp giữa cơ
quan Nhà nước với môi trường bên ngoài. Đó là việc trao đổi thông tin giữa
các cơ quan Nhà nước với nhau, tiếp nhận thông tin từ xã hội rồi tiến hành
phản hồi những thông tin nhận được, giao tiếp với cơ quan, tổ chức doanh
Sinh viên: Đỗ Khương Duy

15

Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

nghiệp, công dân… đòi hỏi công chức phải có nhạy cảm nhất định với thông
tin, đặc biệt là các thông tin về sự phát triển của xã hội. Nếu thực hiện tốt vai
trò này sẽ giúp cơ quan Nhà nước nắm bắt nhanh xu hướng phát triển của xã
hội. Từ đó định ra chính sách kế hoạch trong thời kỳ đổi mới của đất nước.
- Cán bộ, công chức là những người trực tiếp tổ chức thực thi các chính
sách, kế hoạch của cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền. Nói cách khác, các cán
bộ, công chức là những người quyết định đến sự thành công hay thất bại của
một chính sách, kế hoạch của Nhà nước. Vai trò này đòi hỏi cán bộ, công
chức phải có năng lực và phẩm chất đạo đức tốt để đáp ứng công việc đặt ra.
• Nghĩa vụ của cán bộ, công chức
Theo điều 8, 9, mục 1, chương II của luật cán bộ công chức được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban

hành Luật cán bộ, công chức thì cán bộ công chức có những nghĩa vụ sau:
- Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia.
- Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân.
- Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát
của nhân dân.
- Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng
và pháp luật của Nhà nước.
- Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
- Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế
của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện
hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà
nước.
- Chủ động và phối hợp chặt chẽ trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn
kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà nước được
giao.
Sinh viên: Đỗ Khương Duy

16

Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

- Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết

định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra
quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì
phải có văn bản và người thi hành phải chấp hành nhưng không chịu trách
nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của
người ra quyết định. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp
luật về quyết định của mình.
1.2.2. Khái niệm, vai trò của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công
chức.
1.2.2.1. Khái niệm của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức
- Đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm
hình thành và phát triển có hệ thống tri thức, kĩ năng, kĩ xảo cho mỗi cá nhân
từ đó tạo tiền đề cho họ có thể hành nghề một cách thành thạo và hiệu quả.
- Bồi dưỡng là quá trình cập nhật hóa kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc
hậu, bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp
theo các chuyên đề. Các hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho người lao
động có cơ hội mở mang một cách có hệ thống những tri thức, chuyên môn,
nghề nghiệp sẵn có để lao động hiệu quả hơn.
- Khái niệm Đào tạo, theo điểm 1, điều 5 Nghị định số 18/2010/NĐCP ngày 5/3/2010 của chính phủ về đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức thì:
“Đào tạo là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống những tri thức, kỹ
năng theo quy định của từng cấp học, bậc học”.
Như vậy, đào tạo được hiểu là quá trình tác động đến con người nhằm
làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng, kỹ xả o một
cách có hệ thống, chuẩn bị cho họ thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận
sự phân công lao động nhất định, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Khái niệm bồi dưỡng theo điều 2, điều 5 Nghị định số 18/2010/NĐCP ngày 5/3/2010 của Chính Phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức thì: “Bồi
dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhập, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc”.
Như vậy, bồi dưỡng là học tập để nâng cao kỹ năng và năng lực liên
Sinh viên: Đỗ Khương Duy

17


Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

quan đến công vụ, nhiệm vụ đang làm trên cơ sở của mặt bằng kiến thức đã
được đào tạo trước đó, nhằm gia tăng khả năng hoàn thành nhiệm vụ của cơ
quan, tổ chức và cá nhân cán bộ, công chức.
Như vậy, bồi dưỡng cán bộ, công chức gắn với mục đích của khóa học
theo yêu cầu của việc phát triển kinh tế - xã hội, theo tiêu chuẩn ngạch công
chức quy định nhằm giúp cho mỗi công chức cập nhật được các chủ trương,
chính sách, đường lối của Đảng và Nhà nước, nâng cao trình độ, kĩ năng
chuyên môn, nghiệp vụ, hoàn chỉnh các tiêu chuẩn chức danh, ngạch, bậc phù
hợp với từng vị trí công chức.
1.2.2.2. Vai trò của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là một vấn đề quan
trọng của công tác cán bộ. Vấn đề này đang được nhà nước và chính phủ vô
cùng quan tâm nhất là khi Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ.
Vì thế, trong giai đoạn hiện nay, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức có những vai trò sau:
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhằm phục vụ cho CNH-HĐH
đất nước, đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức có trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ, năng lực, phẩm chất sẽ góp phần thúc đẩy sự nghiệp CNH-HĐH
đất nước.
- Xây dựng một đội ngũ cán bộ công chức năng động, nhạy bén, linh
hoạt, có khả năng thích nghi với môi trường làm việc hiện đại, khả năng giải
quyết công việc nhanh gọn góp phần thúc đẩy sự phát triển của đất nước.

- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhằm đáp ứng yêu cầu công
cuộc cải cách hành chính nhà nước.
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhằm phục vụ cho
công tác chuẩn hóa cán bộ. Đây có thể coi là vấn đề quan trọng khi mà đội
ngũ cán bộ, công chức hiện nay còn thiếu về số lượng kém về chất lượng,
trình độ, năng lực, phẩm chất còn nhiều hạn chế. Điều này đã làm giảm sút
chất lượng và hiệu quả giải quyết công việc, gây nhiều bức xúc cho nhân dân.
Do đó trong thời gian tới công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cần
Sinh viên: Đỗ Khương Duy

18

Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

phải được quan tâm nhiều hơn nữa để nâng cao trình độ, kiến thức, kỹ năng
chộ đội ngũ cán bộ, công chức.
1.2.3. Mục tiêu của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức mà trước hết là giáo dục
ý thức phục vụ nhân dân, phục vụ Đảng, Nhà Nước của đội ngũ cán bộ. Nghị
quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đề ra nhiệm vụ: “Xây
dựng đội ngũ cán bộ, trước hết là cán bộ lãnh đạo và quản lý ở các cấp vững
vàng về chính trị gương mẫu về đạo đức trong sáng về lối sống, có trí tuệ,
kiến thức, năng lực hoạt động thực tiễn, gắn bó với nhân dân” . Cụ thể, được
thể hiện ở 3 nhiệm vụ cơ bản sau:
- Đào tạo, bồi dưỡng nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chức danh cán

bộ, công chức đã được quy định.
- Đào tạo, bồi dưỡng nhằm giúp cá nhân và tổ chức thay đổi và đáp
ứng những nhu cầu trong tương lai của tổ chức.
- Đào tạo, bồi dưỡng giúp cho cá nhân và tổ chức thực hiện công việc
tốt hơn. Đào tạo, bồi dưỡng không chỉ khắc phục những hụt hẫng về năng lực
công tác của cán bộ, công chức mà còn liên quan đến việc xác định và thỏa
mãn các nhu cầu phát triển khác như phát triển đa kỹ năng, tăng cường năng
lực làm việc để cán bộ đảm nhận thêm trách nhiệm, tăng cường năng lực công
tác toàn diện và chuẩn bị cho đề bạt, bổ nhiệm lên vị trí cao hơn với trách
nhiệm nặng nề hơn trong tương lai của cán bộ, công chức.
1.2.3 Nội dung, hình thức và các nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ công chức.
1.2.3.1. Nội dung của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức.
a) Đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước.
- Lý luận chính trị:
+ Trang bị trình độ lý luận chính trị theo tiêu chuẩn quy định cho các
chức danh cán bộ, ngạch công chức và chức danh lãnh đạo quản lý.
+ Tổ chức phổ biến các văn kiện, nghị quyết của Đảng, bồi dưỡng cập
nhật, nâng cao trình độ lý luận theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
Sinh viên: Đỗ Khương Duy

19

Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội


- Kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước:
+ Trang bị kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước theo chương trình quy
định cho công chức các ngạch và theo chức vụ lãnh đạo, quản lý;
+ Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý chuyên ngành và vị trí việc làm
theo chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hàng năm.
+ Bồi dưỡng văn hóa công sở.
- Bồi dưỡng kiến thức hội nhập quốc tế.
- Bồi dưỡng trình độ tin học, ngoại ngữ, tiếng dân tộc cho cán bộ, công
chức công tác tại các vùng có dân tộc thiểu số.
- Đào tạo trình độ sau đại học cho cán bộ, công chức:
+ Đào tạo trình độ sau đại học cho cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp
huyện trong diện quy hoạch.
+ Đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học cho cán bộ,
công chức cấp tỉnh, cấp huyện.
+ Đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học theo tiêu chuẩn cho cán
bộ, công chức cấp xã.
- Bồi dưỡng trang bị kiến thức, kỹ năng hoạt động cho đại biểu Hội
đồng nhân dân các cấp theo chương trình quy định.
• Xác định nội dung và hệ thống chương trình đào tạo, bồi dưỡng:
Căn cứ vào những văn bản quy định tiêu chuẩn cán bộ, công chức; thực
tế yêu cầu học tập của cán bộ, công chức để xây dựng nội dung chương trình
về đào tạo, bồi dưỡng phù hợp. Hệ thống chương trình, giáo trình và nội
dung chương trình. Giáo trình được xây dựng trên cơ sở yêu cầu tiêu chuẩn
chức danh và ngạch công chức. Các yêu cầu, tiêu chuẩn hiện nay có thể phân
loại thành 4 loại và cùng với 4 hệ thống chương trình, giáo trình:
- Các chương trình, giáo trình bồi dưỡng về lý luận chính trị: nhằm
trang bị kiến thức chính trị phù hợp với yêu cầu của từng chức danh và ngạch
cán bộ, công chức giúp cán bộ công chức nắm chắc đường lối, chủ trương
của Đảng và Nhà nước, vận dụng vào các công việc cụ thể trong thực tế. Các
chương trình, giáo trình đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị dành cho cán bộ,

Sinh viên: Đỗ Khương Duy

20

Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

công chức hiện nay gồm:
+ Chương trình đào tạo
+ Bồi dưỡng trung cấp
+ Chương trình Cao cấp
+ Chương trình đào tạo Cử nhân
- Các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn: Nhằm
mục đích trang bị, cập nhật, nâng cao trình độ kiến thức chuyên môn cho cán
bộ, công chức. Trang bị những kỹ năng, kỹ xảo thực hiện nhiệm vụ. Các
chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn rất đa dạng. Nhìn
chung mỗi ngành nghề đều có chương trình đào tạo, bồi dưỡng riêng, đáp
ứng yêu cầu bồi dưỡng chuyên môn của cán bộ, công chức của ngành đó.
- Hệ thống chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kiến
thức quản lý Nhà nước: Xuất phát từ nhiệm vụ chuyển đổi nền kinh tế, cải
cách hành chính và vấn đề xây dựng Nhà nước thực sự của dân. Yêu cầu cán
bộ, công chức phải nắm vững pháp luật và chức năng quản lý Nhà nước để
thực sự phát huy vai trò quản lý; quản lý đúng đối tượng, đúng nội dung,
đúng biện pháp, không ngừng nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý Nhà
nước.
- Các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức ngoại ngữ, tin học và

các kiến thức bổ trợ khác. Cùng với sự phát triển của kinh tế, trước yêu cầu
hội nhập, yêu cầu quản lý Nhà nước ngày càng phức tạp. Đòi hỏi đội ngũ cán
bộ, công chức phải được trang bị thêm các kiến thức bổ trợ, đặc biệt là về
ngoại ngữ và tin học.
• Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức:
Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm khắc phục
tình trạng phân tán, tự phát, tùy tiện, khắc phục lãng phí sức người, sức của,
thời gian của cán bộ, công chức và của Nhà nước. Từ đó nhằm chủ dộng thực
hiện, chủ động chuẩn bị các nguồn lực phục vụ cho công tác đào tạo, bồi
dưỡng một cách hiệu quả.
Sinh viên: Đỗ Khương Duy

21

Lớp: 1205.QTNE


×