Tải bản đầy đủ (.doc) (84 trang)

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ELIS QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH PHƯỜNG THANH BÌNH TP. BIÊN HÒA – TỈNH ĐỒNG NAI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.66 MB, 84 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

“ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ELIS QUẢN LÝ HỒ SƠ
ĐỊA CHÍNH PHƯỜNG THANH BÌNH
TP. BIÊN HÒA – TỈNH ĐỒNG NAI”

SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH

: NGUYỄN THỊ NGUYÊN
: 04124054
: DH04QL
: 2004 – 2008
: Quản Lý Đất Đai

-TP. Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2008-


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ ĐỊA CHÍNH

NGUYỄN THỊ NGUYÊN



“ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ELIS QUẢN LÝ HỒ SƠ

ĐỊA CHÍNH PHƯỜNG THANH BÌNH
TP. BIÊN HÒA – TỈNH ĐỒNG NAI”

Giáo viên hướng dẫn: ThS. NGUYỄN NGỌC THY
( Địa chỉ cơ quan: Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh )

( Ký tên: ...................................)

-TP. Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2008


LỜI CẢM ƠN !
Để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp em chân thành cảm
ơn quý thầy cô Trường Đại Học Nông Lâm Tp. HCM,
Khoa Quản Lý Đất Đai & Thị trường Bất Động Sản đã
truyền đạt cho em nhiều kinh nghiệm và kiến thức quí báu
trong suốt quá trình học tập.
Con xin ghi nhớ công ơn cha mẹ đã sinh thành, nuôi
dưỡng con đến ngày hôm nay, con cảm ơn những người
thân trong gia đình đã động viên, giúp đỡ trong suốt quá
trình học tập của con.
Em rất chân thành nhớ ơn cô Nguyễn Ngọc Thy đã
hướng dẫn chu đáo, tận tình để em hoàn thành luận văn tốt
nghiệp.
Chân thành cám ơn:
Sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, anh chị hiện
đang công tác tại văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất

tỉnh Đồng Nai, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt
thời gian thực tập tại cơ quan.
Sự giúp đỡ của các bạn trong suốt thời gian học tập
cũng như thực tập làm luận văn tốt nghiệp.
ĐH Nông Lâm TP.HCM, tháng 07/2008
Sinh viên
Nguyễn Thị Nguyên


TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Nguyên, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản,
Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chính Minh.
Đề tài: “Ứng dụng phần mềm ELIS quản lý hồ sơ địa chính Phường Thanh
Bình - TP. Biên Hòa - Tỉnh Đồng Nai”.
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Ngọc Thy, Bộ môn Công nghệ Địa chính,
Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chính
Minh.
Nội dung tóm tắt của báo cáo:
Hiên nay, hệ thống thông tin đất đai trong ngành quản lý đất đai nước ta về cơ
bản là chưa đầy đủ và khó tiếp cận, công tác quản lý nhà nước về đất đai đang ngày
càng phát triển cùng với sự phát triển của ngành công nghệ thông tin trên thế giới. Hệ
thống thông tin đất đai có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý nhà nước
về đất đai, cho nên sự tiếp cận nguồn thông tin đầy đủ, chính xác, nhanh chóng là sự
cần thiết đảm bảo cho người sử dụng đất cũng như các cơ quan quản lý nhà nước về
đất đai quản lý đất đai ngày càng hiệu quả hơn. Do đó việc xây dựng hệ thống thông
tin đất đai là tất yếu tạo chuẩn CSDL đầu vào cho ngành quản lý đất đai đầy đủ, chính
xác để nhà nước có thể quản lý và phát triển đất đai một cách thống nhất, tốt nhất.
Vì vậy, việc ứng dụng phần mềm ELIS quản lý hồ sơ địa chính Phường Thanh
Bình - TP. Biên Hòa - Tỉnh Đồng Nai nhằm thực hiện mục tiêu:
• Hỗ trợ công tác lưu trữ, cập nhật, tra cứu hồ sơ địa chính nhanh chóng,

thuận tiện đáp ứng nhu cầu quản lý và sử dụng ngày càng cao của đại phương.
• Góp phần xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính bằng công nghệ
tạo cơ sở dữ liệu hiện đại, đầy đủ đáp ứng yêu cầu sử dụng của ngành theo quy
định của Bộ TN & MT.
Nghiên cứu đã thực hiện việc xây dựng và quản lý hệ thống hồ sơ địa chính,
đánh giá chất lượng CSDL đầu vào, đánh giá hiệu quả ứng dụng phần mềm ELIS góp
phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất đai ở địa phương bằng việc sử dụng
các phương pháp: “Phương pháp bản đồ, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh,
phương pháp ứng dụng GIS, phương pháp phân tích và phương pháp kế thừa”
Với nội dung đề ra, nghiên cứu đã xây dựng được chuẩn CSDL thuộc tính và bản
đồ tích hợp vào ELIS ứng dụng quản lý đất đai ngày càng hiệu quả hơn. Qua đó đánh
giá được hiệu quả sử dụng phần mềm để thấy được hiệu quả sử dụng công nghệ thông
tin trong quản lý đất đai, đồng thời tìm ra được những ưu điểm, nhược điểm của phần
mềm và có những kiến nghị phù hợp.


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ.

Trang 1

PHẦN I: TỔNG QUAN.

3

I.1.Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.

3

I.1.1. Cơ sở khoa học.


3

I.1.2. Cơ sở pháp lý.

6

I.1.3. Cơ sở thực tiễn.

6

I.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu.

7

1. Nội dung nghiên cứu.

8

2. Phương pháp nghiên cứu.

8

3. Quy trình.

8

I.3. Khái quát địa bàn nghiên cứu.
I.3.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội.
I.3.2. Sơ lược công tác quản lý nhà nước về đất đai.


9
9
13

PHẦN II : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

15

II.1.Giới thiệu phần mềm ELIS.

15

II.1.1. Yêu cầu cài đặt hệ thống.

15

1. Phần cứng.

15

2. Phần mềm.

15

II.1.2. Các phân hệ trong phần mềm ELIS.

16

1. Phân hệ thiết kế quy trình quản lý nghiệp vụ và luân chuyển hồ sơ.


16

2. Phân hệ quản trị hệ thống.

16

3. Phân hệ đăng ký cấp giấy chứng nhận và chỉnh lý biến động LRC.

17

II.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin đất đai.

19

II.2.1. Thiết kế cơ sở dữ liệu về thông tin đất đai.

19

1. Dữ liệu thuộc tính.

19

2. Dữ liệu không gian.

19

3. Chuẩn dữ liệu của hệ thống thông tin đất đai.

20


4. Chuyển đổi dữ liệu vào ELIS.

24

II.2.2. Ứng dụng phần mềm ELIS quản lý thông tin đất đai.

25


1. Đăng nhập vào hệ thống.

25

2. Chức năng.

26

2.1. Chức năng đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

27

2.2. Chức năng tìm kiếm, truy vấn thông tin đất đai.

37

2.3. Chức năng cập nhật, chỉnh lý và quản lý biến động.

39


2.4. Chức năng in sổ.

51

3. Đánh giá khả năng của phần mềm ELIS.

56

4. So sánh với các phần mềm quản lý đất đai hiện có
(ViLIS, Famis và Caddb).

57

5. Đánh giá hiệu quả của phần mềm ELIS.

59

KẾT LUẬN.

61

1. Kết luận.

61

2. Kiến nghị.

62



DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BĐĐC
GCNQSDĐ
CSDL
QSDĐ
GCN
Bộ TN&MT
HSKT

: Bản đồ địa chính.
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
: Cơ sở dữ liệu.
: Quyền sử dụng đất.
: Giấy chứng nhận.
: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường.
: Hồ sơ kỹ thuật.


DANH SÁCH SƠ ĐỒ, HÌNH VÀ BẢNG
Sơ đồ: Danh sách sơ đồ
Sơ đồ I.1: Cấu trúc hệ thống thông tin đất đai.

Trang 5

Sơ đồ I.2: Quy trình thực hiện đề tài.

9

Sơ đồ I.3: Sơ đồ vị trí Phường Thanh Bình – Thành Phố Biên Hòa…


11

Sơ đồ II.1: Quy trình chuẩn hóa dữ liệu.

21

Sơ đồ II.2: Sơ đồ xây dựng chuẩn cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính

22

Sơ đồ II.3: Quy trình đăng ký cấp GCNQSDĐ.

27

Sơ đồ II.4: Quy trình đăng ký biến động chỉnh lý trên hồ sơ.
Sơ đồ II.5: Quy trình đăng ký biến động chỉnh lý trên bản đồ.

40
44

Bảng: Danh sách bảng
Bảng I.1: Cơ cấu sử dụng đất phường Thanh Bình – TP. Biên Hòa năm 2007.

13

Bảng II.1: Thống kê các loại biến động đất đai (2006 – tháng 6/2008).

39

Bảng II.2: Thống kê các loại biến động đất đai được cập nhật, chỉnh lý …


48

Hình: Danh sách hình
Hình II.1: Giao diện chuyển đổi dữ liệu bản đồ địa chính.

24

Hình II.2: Giao diện chuyển đổi dữ liệu Caddb.

25

Hình II.3: Cửa sổ đăng nhập vào ELIS.

26

Hình II.4: Mô hình các chức năng của phân hệ LRC.

26

Hình II.5: Giao diện nhập đơn đăng ký.

28

Hình II.6: Giao diện thẫm tra cấp GCNQSDĐ.
Hình II.7: Giao diện lập phiếu chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính.
Hình II.8: Cửa sổ in phiếu chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính.
Hình II.9: Giao diện trích lục thửa đất.
Hình II.10: Cửa sổ in hồ sơ kỹ thuật thửa đất.
Hình II.11: Giao diện lập tờ trình xin cấp GCNQSDĐ.

Hình II.12: Cửa sổ in tờ trình xin cấp GCNQSDĐ.
Hình II.13: Giao diện lập Quyết Định cấp GCNQSDĐ.
Hình II.14: Cửa sổ in Quyết Định cấp GCNQSDĐ.
Hình II.15: Giao diện cấp GCNQSDĐ.
Hình II.16: Cửa sổ in giấy chứng nhận.
Hình II.17: Hình các thửa đất được chọn trên bản đồ.

29
30
31
31
32
32
33
34
35
35
36
37


Hình II.18: Giao diện các thửa đất đã chọn trên bản đồ.
Hình II.19: Giao diện hiển thị thông tin về thửa đất và giấy chứng nhận.
Hình II.20: Giao diện chỉnh lý biến động chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Hình II.21: Giao diện chọn thửa đất tham gia biến động chuyển nhượng.
Hình II.22: Giao diện chỉnh lý biến động thừa kế quyền sử dụng đất.
Hình II.23: Giao diện chỉnh lý biến động thế chấp bằng quyền sử dụng đất.
Hình II.24: Giao diện chỉnh lý biến động hợp thửa.
Hình II.25: Giao diện tham số hợp thửa.
Hình II.26: Giao diện bản đồ hợp thửa.

Hình II.27: Giao diện thực hiện biến động tách thửa.
Hình II.28: Giao diện bản đồ tách thửa đất.
Hình II.29: Giao diện lịch sử biến động thửa đất.
Hình II.30: Giao diện thể hiện thông tin biến động, thửa đất, hình dạng
Hình II.31: Giao diện quản lý biến động đất đai.
Hình II.32: Giao diện sửa nội dung biến động.

38
38
40
41
42
43
44
45
45
46
47
48
49
50
51

Hình II.33: Giao diện tổng hợp sổ địa chính.

51

Hình II.34: Giao diện tổng hợp sổ mục kê.

52


Hình II.35: Giao diện mẫu sổ mục kê.

53

Hình II.36: Giao diện mẫu sổ theo dõi biến động đất đai.

54

Hình II.37: Giao diện mẫu sổ cấp GCNQSDĐ.

55


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Thị Nguyên

ĐẶT VẤN ĐỀ
Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là một loại hàng hóa đặt biệt, là tài sản vô cùng quý giá của quốc gia, là
yếu tố quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng
kinh tế, văn hóa xã hội và an ninh quốc phòng, do vậy đất đai không chỉ đóng vai trò
quan trọng trong phát triển kinh tế quốc gia mà còn là nhân tố không thể thiếu trong
đời sống, sinh hoạt con người. Việc khai thác sử dụng tài nguyên đất có hiệu quả, hợp
lý như thế nào thì còn phụ thuộc rất lớn vào vai trò quản lý của nhà nước về đất đai.
Tổ chức UNESCO nhận định: “một hệ thống quản lý hành chính đất đai công bằng,
hợp lý, rõ ràng và ổn định sẽ là nền tảng cho sự phát triển của mỗi cá nhân và mỗi
quốc gia”.
Hiện nay, thị trường đất đai ngày càng trở nên sôi động và diễn biến phức tạp

đang gây khó khăn cho việc quản lý, đầu tư phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, thực
hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, mặc khác một vấn đề hết sức khó khăn
là tình trạng dữ liệu hiện có cũng như trình độ quản lý, sử dụng chúng đang còn tồn tại
nhiều bất cập. Do đó để thực hiện công việc quản lý đất đai của nhà nước tốt hơn,
ngành quản lý đất đai đã kết hợp với sự phát triển của ngành công nghệ thông tin hiện
đại nghiên cứu nhiều công nghệ phần mềm phục vụ quản lý đất đai theo chuẩn của Bộ
Tài Nguyên và Môi Trường.
Thấy được hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành quản lý
đất đai, Tỉnh Đồng Nai, một trong những tỉnh được nghiên cứu chương trình SEMLA
(Strengthening Environmental Management And Land Administration) là một trong
sáu chương trình hợp phần trung ương (chương trình hợp tác Việt Nam – Thụy Điển
về tăng cường năng lực quản lý đất đai và môi trường bằng ứng dụng công nghệ thông
tin). Chương trình triển khai thực hiện thử nghiệm cho TP. Biên Hòa và Thị Xã Long
Khánh xây dựng hệ thống thông tin đất đai phục vụ công tác quản lý đất đai ngày một
hiệu quả hơn.
Xuất phát từ thực tế, chúng tôi thực hiện đề tài: “Ứng dụng phần mềm ELIS
quản lý hồ sơ địa chính Phường Thanh Bình - TP. Biên Hòa - Tỉnh Đồng Nai”.
Mục tiêu nghiên cứu
Hỗ trợ công tác lưu trữ, cập nhật, tra cứu hồ sơ địa chính nhanh chóng, thuận tiện
đáp ứng nhu cầu quản lý và sử dụng ngày càng cao của đại phương.
Góp phần xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính bằng công nghệ tạo
cơ sở dữ liệu hiện đại, đầy đủ đáp ứng yêu cầu sử dụng của ngành theo quy định của
Bộ TN & MT.
Đối tượng nghiên cứu
Quy trình đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính.
Cơ sở dữ liệu hệ thống đăng ký đất đai.

Trang 1



Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Thị Nguyên

Các phần mềm phục vụ quản lý hệ thống thông tin đất đai, cơ cấu tổ chức của hệ
thống thông tin đất đai.
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Nghiên cứu quản lý hồ sơ địa chính phường Thanh Bình TP. Biên Hòa - Tỉnh Đồng Nai.
Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ ngày 31/03/2008 đến ngày 30/07/2008.
Phạm vi nội dung: Chỉ nghiên cứu các ứng dụng chủ yếu của phân hệ “Đăng ký
cấp giấy và chỉnh lý biến động” trong phần mềm ELIS quản lý hồ sơ địa chính, phục
vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tốt hơn.
Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu
Xây dựng hệ thống thông tin đất đai sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, khai
thác, sử dụng đất của cơ quan quản lý cũng như người sử dụng đất.
Đây là giải pháp cho việc quản lý thống nhất và khoa học các dữ liệu về tài
nguyên và môi trường tại phường Thanh Bình - TP. Biên Hòa - Tỉnh Đồng Nai, quản
lý toàn bộ quá trình tạo lập cơ sở các dữ liệu và dữ liệu đã qua xử lý của cơ quan quản
lý nhà nước về tài nguyên và môi trường ở cấp tỉnh.
Chi phí đầu tư cho dữ liệu điều tra cơ bản được tiết kiệm, có thể chia sẻ thông tin
cho các đơn vị trong và ngoài ngành, đảm bảo phân cấp quản lý thông tin một cách an
toàn, chính xác, bảo mật. Đồng thời nâng cao hiệu quả trong lĩnh vực thuế và thế chấp.

Trang 2


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Thị Nguyên


PHẦN I: TỔNG QUAN
I.1.Cơ Sở Lý Luận Của Vấn Đề Nghiên Cứu
I.1.1. Cơ sở khoa học
Các khái niệm
Đất đai (Land): Một vạt đất xác định về mặt địa lý là một diện tích của bề mặt trái đất
với các thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi có tính chất chu kỳ có thể dự đoán
được của sinh quyển bên trên, bên trong và bên dưới của nó như là: khí hậu, đất (Soil),
điều kiện địa chất, điều kiện thủy văn, thực vật và động vật cư trú, những hoạt động
trước đây và hiện nay của con người, ở chừng mực mà các thuộc tính này có ảnh
hưởng đến việc sử dụng đất đó của con người hiện tại và tương lai.
Hệ thống thông tin địa lý – GIS (Geography Information System): Là một tập hợp
có tổ chức gồm phần cứng, phần mềm, dữ liệu địa lý và con người được thiết kế nhằm
nắm bắt, lưu trữ, cập nhật, sử dụng, phân tích và hiển thị các thông tin liên quan đến
địa lý. Mục đích đầu tiên của GIS là xử lý, phân tích không gian, hay các thông tin liên
quan đến địa lý.
Các chức năng của GIS:
 Thu thập dữ liệu (Data Collection)
Dữ liệu địa lý là thành phần gắn liền vời đất, tồn tại lâu dài và quyết định tính
hiệu quả của một hệ thống thông tin địa lý, vì vậy việc thu thập dữ liệu để đưa vào sử
dụng trong hệ thống là một bước khởi đầu quan trọng. Dữ liệu nhập phải được chuyển
đổi định dạng thích hợp cho việc sử dụng trong GIS.
 Quản lý dữ liệu (Data Management)
Bao gồm những chức năng cần thiết cho việc lưu trữ và truy vấn dữ liệu từ cơ sở
dữ liệu.
Kết quả của quá trình thu thập dữ liệu là tập dữ liệu thô, từ những dữ liệu thô này
sẽ biến đổi thành các thông tin cần sử dụng thông qua các công cụ tìm kiếm, phân tích.
Dữ liệu trong GIS bao gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính:
• Dữ liệu không gian biểu diễn hình học của các đối tượng địa lý liên kết với vị trí
trên thế giới thực. Nhưng đối tượng địa lý được biểu diễn thông qua 3 dạng: điểm,

đường, vùng.
• Dữ liệu thuộc tính là những thuộc tính mô tả đặc điểm của đối tượng địa lý.
Dữ liệu GIS thường được tổ chức theo từng lớp và theo từng chủ đề riêng biệt,
trong phần mềm MapInfo gọi là Table, ArcInfo gọi là Coverage, Arcview gọi là
theme…
Các đối tượng không gian địa lý có thể biểu diễn theo mô hình Vector hoặc
Raster. Dữ liệu thuộc tính có thể được lưu trữ gắn kết trong mỗi bảng thuộc tính của
đối tượng không gian hoặc các bảng dữ liệu hoàn toàn độc lập, sự liên kết giữa những
bảng dữ liệu này và bảng thuộc tính của đối tượng không gian tạo thành dữ liệu địa lý.

Trang 3


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Thị Nguyên

 Phân tích dữ liệu (Data Analysis)
GIS cung cấp các phương pháp phân tích khác nhau tùy thuộc vào mục tiêu và
nguồn dữ liệu bao gồm:
Thao tác phân tích trên một lớp dữ liệu: là những thủ tục để truy vấn thuộc tính
từ thuộc tính, truy vấn thuộc tính từ không gian, truy vấn không gian từ thuộc tính
hoặc tạo lập những tập dữ liệu mới.
Thao tác phân tích trên nhiều lớp dữ liệu: các thuật toán phân tích chồng lớp,
phân tích tương quan không gian…
Mô hình hóa không gian: xây dựng những mô hình để dự báo, các chức năng nội
suy, giải thích không gian…
Phân tích mẫu điểm: thao tác phân tích liên quan đến sự phân bố không gian của
các điểm mẫu, phân tích sự tương quan giữa các điểm mẫu…
 Hiển thị dữ liệu (Display)

Dữ liệu Gis được hiển thị trên màn hình máy tính hoặc được in ra trên giấy để
cung cấp thông tin cho người dung. Tùy theo yêu cầu cụ thể mà dữ liệu xuất ra khác
nhau nhiều về chất lượng độ chính.
Hệ thống (System): Là một thuật ngữ dùng để chỉ những sự vật, hiện tượng hoặc tình
trạng, những phương thức. Có khả năng phản ứng lại với bất cứ một phần tử nào như
một thể thống nhất, hệ thống nào cũng được cấu tạo bỡi 5 phần:
 Đầu vào (Input).
 Ranh giới (Boundary).
 Các thành phần thực thể đối tượng (Components).
 Sự tương tác giữa các đối tượng (Interaction).
 Đầu ra (Output).
Thông tin (Information): Là một tập hợp những phần tử thường được gọi là những
tín hiệu phản ánh ý nghĩa về một đối tượng, hiện tượng hay một quá trình nào đó của
sự vật hiện tượng thông qua một quá trình nhận thức.
Thông tin đất đai (Land Information): Là tập hợp những thông tin dữ liệu liên quan
đến lĩnh vực đất đai, là tài liệu quan trọng phục vụ cho việc quản lý và sử dụng đất
đai, nó phản ánh các thuộc tính của đất đai góp phần hoàn thiện chất lượng của thông
tin đất đai.
Hệ thống thông tin đất đai – LIS (Land Information System): Là một thành phần
của cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên đất, bao gồm khối cơ sở dữ liệu bản đồ địa
chính và cơ sở dữ liệu hệ thống đăng ký. Hai khối thông tin này được duy trì trong mối
quan hệ chặt chẽ với nhau thành một thống nhất và mối quan hệ này được thể hiện
trong tất cả các hoạt động của hệ thống, từ thu thập đến cập nhật, khai thác dữ liệu,
cung cấp cho người sử dụng đầy đủ những thông tin cần thiết trong công tác quản lý
đất đai.

Trang 4


Ngành Quản Lý Đất Đai


SVTH: Nguyễn Thị Nguyên

Nhân lực

Kỹ thuật

Cơ cấu tổ chức

Thu thập

Lưu trữ

Truy cập

Tổ chức

Sử dụng

Thông tin liên quan đến đất đai

Sơ đồ I.1: Cấu trúc hệ thống thông tin đất đai.
Một hệ thống thông tin đất đai bao gồm hai phần cơ bản:
 Phần dữ liệu: thông tin của LIS bao gồm bản đồ địa chính và hệ thống đăng ký.
Đơn vị mang tính chất thông tin là từng thửa đất chi tiết.
 Phần công cụ: các thủ tục và kỹ thuật cho phép thu thập, cập nhật, xử lý và phân
phát thông tin.
Bản đồ địa chính: Là bản đồ chuyên ngành được thể hiện bằng số hoặc trên các vật
liệu như giấy, diamat, hệ thống các thửa đất của từng chủ sử dụng và các yếu tố khác
được quy định cụ thể theo hệ thống không gian, thời gian nhất định và theo sự chi phối

của pháp luật, được lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.
Hệ thống đăng ký
Các thành phần của hệ thống đăng ký bao gồm Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất do chủ sử dụng giữ và hệ thống sổ sách do cơ quan quản lý đất đai quản lý.
Về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Quyết Định số 08/2006 QĐ - BTNMT
ngày 21/7/2006 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ban hành quy định về cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất thống nhất trong phạm vi cả nước.
 GCNQSDĐ: là chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của
người sử dụng đất để họ yên tâm đầu tư, cải tạo nâng cao hiệu quả sử dụng đất và thực
hiện các quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật.
Về hệ thống sổ sách: Mẫu sổ sách ban hành kèm theo Thông tư 09/2007/TT – Bộ
Tài Nguyên và Môi Trường ngày 02/08/2007 không thay đổi so với Thông tư
29/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 đã ban hành quy định về mẫu Sổ địa chính,
sổ mục kê đất, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sổ theo dõi biến động đất
đai. Mục đích các loại sổ được quy định như sau:
 Sổ địa chính: là sổ ghi về người sử dụng đất và thông tin về thửa đất đã được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người đó. Sổ được lập để cung cấp thông
tin phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai.

Trang 5


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Thị Nguyên

 Sổ mục kê: là sổ ghi các thửa đất và các đối tượng chiếm đất nhưng không có
ranh giới khép kín trên bản đồ. Sổ được lập để quản lý thửa đất, tra cứu thông tin thửa
đất, thống kê và kiểm kê đất đai.
 Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: được lập để cơ quan cấp giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất theo dõi việc xét duyệt, cấp giấy chứng nhận đến từng
chủ sử dụng, theo dõi và quản lý giấy chứng nhận đã cấp.
 Sổ theo dõi biến động đất đai: Là sổ ghi những trường hợp đăng ký biến động
đất đai đã được chỉnh lý trên sổ địa chính. Sổ được lập để theo dõi tình hình đăng ký
biến động về sử dụng đất, làm cơ sở để thực hiện thống kê diện tích đất đai hàng năm.
Như vậy: BĐĐC và hệ thống đăng ký có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung
cho nhau và không thể tách rời. Do đó, để công tác quản lý nhà nước về đất đai đạt
hiệu quả cao thì cần phải có giải pháp liên kết chặt chẽ hai loại dữ liệu lại với nhau.
I.1.2. Cơ sở pháp lý
Các văn bản pháp lý có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu bao gồm:
Luật đất đai 2003 ban hành ngày 26/11/2003.
Nghị định 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về việc thi hành
Luật đất đai 2003.
Quyết định 124/2004/QĐ - TTG ngày 08/07/2004 của Thủ Tướng Chính Phủ về
việc ban hành danh mục và mã số đơn vị hành chính Việt Nam.
Quyết định 08/2006/QĐ – BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tài Nguyên Và Môi
Trường về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Thông tư 28/2004/TT-BTNMT ngày 01\11\2004 của Bộ Tài Nguyên Và Môi
Trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ
hiện trạng sử dụng đất.
Thông tư 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài Nguyên Và Môi
Trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
Thông tư 09/2007/TT – BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài Nguyên Và Môi
Trường về việc hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
I.1.3. Cơ sở thực tiễn
Việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai là công việc quan trọng ở các cấp trong
cả nước bởi xây dựng chuẩn dữ liệu tạo điều kiện cho nhà nước quản lý đất đai có hiệu
quả hơn. Do vậy nhà nước đã triển khai thực hiện nhiều chương trình đáp ứng nhu cầu
quản lý và sử dụng đất hiện nay.
Chương trình SEMLA hợp tác Việt Nam – Thụy Điển về tăng cường quản lý đất

đai và môi trường (2004 – 2009) đã tổ chức thực hiện nhiều hợp phần. Trong đó có
hợp phần cấp tỉnh gồm 6 tỉnh (Hà Giang, Nghệ An, Bình Định, Bà Rịa Vũng Tàu, Phú
Yên, Đồng Nai). Cụ thể triển khai hoạt động xây dựng hệ thống thông tin đất đai và
môi trường ở tỉnh Nghệ An, Bình Định, Đồng Nai như sau:
SEMLA hợp phần tỉnh Nghệ An đã tổ chức thưc hiện dự án P5 về xây dựng hệ
thống thông tin đất đai và môi trường, gồm 2 hoạt động:
Trang 6


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Thị Nguyên

 P511.1 về thiết kế cơ sở dữ liệu thiết yếu cho quản lý đất đai và môi trường tại
tỉnh Nghệ An đạt 100% kế hoạch. Hoạt động này đạt tiến độ tốt và đã hoàn thành. Báo
cáo được xây dựng xong.
 P511.2 về xây dựng và tích hợp các bộ dữ liệu khác nhau phục vụ quản lý đất đai
và môi trường trên cơ sở cấu trúc dữ liệu, mô hình dữ liệu và các chuẩn hướng dẫn từ
nhóm ELIS trung ương đạt 30% kế hoạch. Hoạt động này châm so với tiến độ đề ra.
Đang tiến hành cơ sở dữ liệu, quy trình cập nhật dữ liệu và thử nghiệm.
SEMLA hợp phần tỉnh Bình Định đã tổ chức thực hiện dự án P5 về xây dựng hệ
thống thông tin đất đai và môi trường, đã thực hiện:
 Đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cho huyện An Nhơn.
 Đang xây dựng quy chế cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính toàn tỉnh
bằng công nghệ thông tin.
 Đã cử cán bộ tham quan học tập kinh nghiệm về quản lý dữ liệu môi trường tỉnh
Đồng Nai, đã điều tra, khảo sát và cập nhật cơ sở dữ liệu môi trường huyện An Nhơn.
 Đã thu thập, biên tập dữ liệu đất đai, môi trường, cập nhật vào cơ sở dữ liệu cho
huyện An Nhơn đang tiến hành chuẩn hóa dữ liệu.
SEMLA hợp phần tỉnh Đồng Nai đã tổ chức thực hiện dự án P5 về xây dựng hệ

thống thông tin đất đai và môi trường đã xác định, xây dựng mô hình ELIS thí điểm
tại thị xã Long Khánh.
 Đã xác định mục đích yêu cầu, thu thập, đánh giá toàn bộ dữ liệu đất đai và môi
trường tại thị xã Long Khánh, xác định các đối tượng cần thể hiện trong hệ thống
thông tin đất đai và môi trường.
 Xây dựng mô hình, thiết kế cơ sở dữ liệu đất đai và môi trường.
 Tích hợp dữ liệu đất đai và môi trường theo cơ sở dữ liệu đã được thiết kế. Trong
đó, bản đồ chuẩn theo hệ tọa độ VN - 2000 và lưu theo định dạng của Arcgis.
I.2. Nội dung, phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện
1. Nội dung nghiên cứu
 Sơ lược điều kiện tự nhiên – kinh tế và xã hội của địa bàn nghiên cứu.
 Sơ lược công tác quản lý nhà nước về đất đai của phường Thanh Bình.
 Giới thiệu phần mềm ELIS.
 Xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin đất đai cho phần mềm ELIS.
 Ứng dụng phần mềm ELIS quản lý hệ thống thông tin đất đai.
 Đánh giá hiệu quả sử dụng phần mềm ELIS.
2. Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nội dung nghiên cứu, đề tài sử dụng một số phương pháp
nghiên cứu sau:

Trang 7


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Thị Nguyên

1. Phương pháp bản đồ: Dựa vào các dữ liệu thu thập về các yếu tố địa lý có
liên quan đến đất đai, bằng phương pháp bản đồ người ta đã thể hiện, chỉnh lý các đối
tượng ngoài thực địa lên bản đồ theo một tỷ lệ nhất định.

2. Phương pháp thống kê: Thu thập tư liệu, số liệu, bản đồ sẵn có của phường,
gồm các báo cáo, tài liệu liên quan được lưu trữ trong máy tính, thống kê số lượng bản
đồ địa chính và số lượng mỗi loại sổ trên địa bàn. Đây là bước quan trọng quyết định
tính chính xác và đầy đủ của hệ thống thông tin.
3. Phương pháp so sánh: So sánh với phần mềm khác để đánh giá ưu điểm,
nhược điểm của phần mềm ELIS.
4. Phương pháp ứng dụng GIS: Trên cơ sở ứng dụng công nghệ xây dựng hệ
thống cơ sở dữ liệu (dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính). Từ đó tiến hành xử lý,
biên tập, tích hợp… hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu phục vụ mục đích đề ra.
5. Phương pháp phân tích: Từ những số liệu thu thập được, tiến hành phân tích
các chỉ tiêu theo yêu cầu đề ra.
6. Phương pháp kế thừa: Kế thừa kết quả của quá trình chuẩn hóa cơ sở dữ liệu
bằng phần mềm Famis và Caddb.
3. Quy trình
Quá trình thực hiện đề tài được chia làm 3 bước:
Bước 1: Công tác chuẩn bị và thu thập dữ liệu, tài liệu
Đây là bước đầu tiên trong quá trình thực hiện đề tài, do đó cần phải chuẩn bị, thu
thập đầy đủ tài liệu, dữ liệu bao gồm:
• Chuẩn bị trang thiết bị và các phần mềm phục vụ nghiên cứu: (MicroStation,
Famis, Caddb, ELIS…)
• Thu thập file dữ liệu BĐĐC và thuộc tính đất đai đã được chuẩn hóa, thống kê
dữ liệu biến dộng đất đai, các thông tin và tài liệu về địa bàn nghiên cứu.
• Thông qua công tác chuẩn bị, thu thập tài liệu dữ liệu đã tạo chuẩn CSDL bản đồ
địa chính và CSDL thuộc tính thửa đất. Đây là nguồn dữ liệu đầu vào phục vụ các ứng
dụng trong phân hệ “Đăng ký cấp giấy và chỉnh lý biến động” của phần mềm ELIS.
Bước 2: Cập nhật CSDL vào ELIS
Để thực hiện được các ứng dụng, điều quan trọng là phải chuyển đổi được chuẩn
CSDL vào phần mềm ELIS. Qua nghiên cứu phần mềm, cho thấy việc cập nhật CSDL
được thực hiện thông qua việc sử dụng các công cụ chuyển đổi dữ liệu bản đồ và thuộc
tính dược thiết kế phục vụ cho phần mềm ELIS.

Bước 3: Tích hợp CSDL ứng dụng quản lý bằng phần mềm ELIS
Sau khi đã thực hiện xong bước chuyển đổi CSDL, nguồn dữ liệu được tích hợp
vào CSDL của phần mềm ELIS để tiến hành thực hiện các ứng dụng phục vụ quá trình
nghiên cứu đề tài. Bao gồm 4 các chức năng:
 Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trang 8


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Thị Nguyên

 Tìm kiếm, truy vấn thông tin đất đai.
 Cập nhật, chỉnh lý và quản lý biến động đất đai.
 Chức năng in sổ.

- Thu thập File
dữ liệu BĐĐC và
thuộc tính đất đai
đã chuẩn hóa, dữ
liệu biến động
đất đai, các
thông tin và tài
liệu về địa bàn
nghiên cứu.

Công tác chuẩn bị và thu thập
dữ liệu, tài liệu

Chuẩn CSDL bản đồ địa chính

và CSDL thuộc tính thửa đất

Cập nhật CSDL vào ELIS

- Chuẩn bị trang
thiết bị,các phần
mềm:
(MicriStation,
Famis,
Caddb,
ELIS…)

- Sử dụng các công
cụ chuyển đổi dữ liệu
bản đồ và thuộc tính
được thiết kế phục vụ
cho phần mềm ELIS.

Tích hợp CSDL ứng dụng
quản lý bằng phần mềm
ELIS

Đăng ký
cấp giấy
chứng nhận
quyền sử
dụng đất

Tìm kiếm,
truy vấn

thông tin
đất đai

Cập nhật,
chỉnh lý và
quản lý
biến động
đất đai

Chức
năng
in sổ

Sơ đồ I.2: Quy trình thực hiện đề tài.
I.3.Khái quát địa bàn nghiên cứu
I.3.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội
1. Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý
Phường Thanh Bình nằm ở phía tây thành phố Biên Hòa, dọc theo tuyến đường
phố lớn, là phường nội ô, trung tâm của thành phố Biên Hòa. Địa giới hành chính của
phường tiếp giáp: (Sơ đồ I.3)

Trang 9


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Thị Nguyên

 Phía Nam giáp:


sông Đồng Nai.

 Phía Bắc giáp:

phường Trung Dũng.

 Phía tây giáp:

phường Hòa Bình.

 Phía Tây Bắc giáp: phường Quang Vinh.
 Phía Đông giáp:

phường Quyết Thắng.

Với tổng diện tích tự nhiên 36.26 ha chiếm 0,23% diện tích tự nhiên của thành
phố Biên Hòa, chia thành 3 khu phố. Tuy diện tích tự nhiên nhỏ nhất trong 26 phường
xã của thành phố Biên Hòa, nhưng phường Thanh Bình có vị trí rất quan trọng là trung
tâm kinh tế - chính trị của thành phố và tỉnh, tập trung nhiều cơ quan, ban ngành và
các tổ chức kinh tế trên địa bàn. Đây là một trong những thế mạnh tạo điều kiện phát
triển hệ thống cơ sở hạ tầng, thu hút nhiều hoạt động kinh doanh thương mại – dịch vụ
góp phần phát triển kinh tế của phường.
b. Địa hình
Địa hình bằng phẳng với độ cao trung bình 3m, phù hợp cho việc xây dựng các
công trình và hạ tầng cơ sở.
c. Khí hậu
Phường Thanh Bình nằm trong vùng khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều và phân làm 2
mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.
Tổng lượng mưa trung bình trong năm 1600-1800mm.

Nhiệt độ cao đều trong năm 23-29oC.
d. Thủy Văn
Phường nằm tiếp giáp với sông Đồng Nai ở phía Nam, nên chịu ảnh hưởng trực
tiếp của hệ thống thuỷ văn sông Đồng Nai, dưới sự điều tiết của hồ Trị An, đây là
nguồn cung cấp nước rất quan trọng không những cho khu vực phường Thanh Bình
mà cho cả thành phố Biên Hòa.
Nguồn nước sinh hoạt được cung cấp bởi hệ thống cấp nước chung trên cả địa
bàn thành phố thuộc công ty Xây dựng Cấp nước Đồng Nai.
e. Tài nguyên đất
Phường Thanh Bình có 2 nhóm đất chính cụ thể gồm:
Nhóm đất xám có diện tích 7,78 ha (chiếm 21,46%) và nhóm đất phù sa chiếm đa
số diện tích tự nhiên của phường (46,22%).

Trang 10


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Thị Nguyên

Sơ đồ I.3: Sơ đồ vị trí Phường Thanh Bình – Thành Phố Biên hòa – Tỉnh Đồng Nai.

Trang 11


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Thị Nguyên

2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

a. Về kinh tế
Trong những năm qua cơ cấu kinh tế của phường được xác định là Thương mại Dịch vụ và đã phát triển đúng hướng.
Thực trạng phát triển các ngành kinh tế chủ yếu của phường như sau:
 Ngành thương mại - dịch vụ
Tổng doanh thu năm 2007 đạt 385.000 triệu đồng với 1.431 hộ, 1.825 lao động.
Thu nhập bình quân một nhân khẩu của hộ thương mại - dịch vụ năm 2007
khoảng 17,6 triệu đồng.
 Ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
với đặc điểm là địa bàn dân cư và tập trung kinh doanh thương mại dịch vụ, nên
phường Thanh Bình không có cơ sở sản xuất công nghiệp lớn, chỉ có một số cơ sở tiểu
thủ công nghiệp nhỏ như chế biến lương thực thực phẩm, gia công cơ khí,…
b. Về xã hội
Theo kết quả điều tra dân số năm 2007 toàn phường có 7.002 người, chiếm
khoảng 1,22% tổng số dân của thành phố Biên Hòa, với 1.381 hộ, bình quân 5,1
người/hộ, mật độ dân số bình quân là 18,69 người/km 2, là một trong những phường có
mật độ dân số cao.
Trong những năm qua, nhìn chung lực lượng lao động ổn định. Năm 2007 tổng
số lao động trong độ tuổi có 4.758 người (3,44 người/hộ) với thu nhập bình quân một
nhân khẩu của phường đạt 12,2 triệu đồng/người.
Phường có hệ thống đường bộ khá hoàn chỉnh 4 đường chính là đường Cách
mạng tháng tám, 30 tháng tư, Hưng đạo vương và Phan đình phùng đi qua trung tâm
thành phố, tạo điều kiện thuận lợi cho đi lại và đầu tư kinh doanh.
Hệ thống thông tin - viễn thông theo mạng lưới chung của thành phố, không
ngừng được đầu tư phát triển mở rộng.
Địa thế phường Thanh Bình tương đối cao so với các phường trong thành phố
nên việc tiêu thoát nước dễ dàng theo hệ thống mương cống.
c. Đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội
 Thuận lợi
Tuy điều kiện đất đai rất hạn hẹp nhưng là một phường trung tâm về thương mại
dịch vụ, trung tâm chính trị xã hội của thành phố và tỉnh.

Kinh tế phát triển mạnh và phù hợp với xu thế chung của xã hội, đã phát huy
được tiềm năng thế mạnh của phường trong việc phát triển các dịch vụ hành chính,
thương mại, dịch vụ.
Hệ thống cơ sở hạ tầng khá hoàn thiện, có vị trí thuận lợi dễ tiếp cận với bên
ngoài, thuận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội.
Trang 12


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Thị Nguyên

Với vị trí nằm tiếp giáp sông Đồng Nai nên có thể kết hợp với các vùng lân cận
phát triển các loại hình du lịch cảnh quan.
 Hạn chế
Là phường trung tâm chính trị - xã hội của thành phố Biên Hòa nhưng cơ sở hạ
tầng kỹ thuật và xã hội phát triển chưa đồng bộ, quỹ đất dành cho giáo dục còn ít, cơ
sở văn hóa, thể dục thể thao còn thiếu nên hoạt động còn khó khăn.
I.3.2. Sơ lược công tác quản lý nhà nước về đất đai
1. Thực trạng sử dụng đất
Toàn bộ diện tích đất đai trên địa bàn phường đều được sử dụng vào mục đích
phi nông nghiệp. Trong đó, chiếm tỷ trọng cao nhất là đất chuyên dùng với 12,80ha,
tiếp theo là đất sông suối và MNCD với 11,72ha, và đất ở là 11,22ha được bố trí phù
hợp với điều kiện đặc thù của phường trung tâm thành phố, góp phần rất quan trọng
trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của phường.
Đất đai trên địa bàn phường Thanh Bình đã được sử dụng khá triệt để, cơ cấu sử
dụng đất được bố trí phù hợp với điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế xã hội của
phường.
Bảng I.1: Cơ cấu sử dụng đất Phường Thanh Bình – TP. Biên Hòa năm 2007.
Đơn vị tính: ha


Mục đích sử dụng

Diện tích

I. Đất nông nghiệp

Tỷ lệ (%)

0,00

0,00

II. Đất phi nông nghiệp

36,36

100,00

1. Đất ở

11,22

30,93

2. Đất chuyên dùng

12,80

35,30


3. Đất tôn giáo, tín ngưỡng

0,03

0,08

4. Đất nghĩa trang, nghĩa địa

0,00

0,00

5. Đất sông suối và MNCD

11,72

32,32

6. Đất phi nông nghiệp khác

0,49

1,36

III. Đất chưa sử dụng

0,00

0,00


36,26

100,00

Tổng cộng

(Nguồn : Phòng lưu trữ thông tin Sở TN & MT Tỉnh Đồng Nai, năm 2007)
2. Công tác quản lý nhà nước về đất đai
a. Quản lý đất đai theo địa giới hành chính
Phường Thanh Bình có diện tích tự nhiên 36,26 ha chiếm 0,23 % diện tích tự
nhiên của thành phố Biên Hòa, là đơn vị hành chính nhỏ nhất so với 25 phường xã
khác. Địa giới hành chính của phường được xác định theo Chỉ Thị 364/CP, phân thành
3 khu phố, công tác quản lý đất đai căn cứ theo địa giới này.
Trang 13


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Thị Nguyên

b. Công tác đo đạc lập bản đồ đại chính, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất
 Thành lập bản đồ địa chính
Phường đã có bản đồ địa chính được đo đạc thành lập năm 1997, theo đúng quy
trình, quy phạm của Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường), theo
tỷ lệ 1/2.000, 1/500 thực hiện bằng công nghệ số. Trong thời gian qua, tình hình sử
dụng đất trên địa bàn phường khá phức tạp do biến động đất đai, tuy nhiên phần lớn đã
được chỉnh lý kịp thời thông qua dịch vụ đo đạc lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất và bản đồ
địa chính trích đo (do Trung tâm Kỹ thuật Địa chính Nhà đất thực hiện) năm 2003.

 Công tác kê khai đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Thực hiện Nghị Định 60/CP về việc xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
ở và quyền sở hữu nhà ở, đến nay phường đã cơ bản thực hiện xong.
Công tác kê khai đăng ký đất đai và lập hồ sơ địa chính đã hoàn thành từ trước
năm 2000; sau đó vẫn tiếp tục đăng ký bổ sung và hoàn thiện hồ sơ địa chính đạt
100% số hộ sử dụng đất trên địa bàn phường.
 Kiểm kê đất đai định kỳ và thống kê đất đai hàng năm
Năm 2005 được sự hỗ trợ của Phòng Tài Nguyên Và Môi Trường, phối hợp với
Trung tâm Kỹ thuật Địa chính - Nhà đất đã giúp phường tổ chức tiến hành điều tra
kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho phường theo quy trình
và công nghệ mới, đã xác định rõ quỹ đất đai và cơ cấu sử dụng đất của địa phương,
làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch quản lý sử dụng đất đai phục vụ phát triển kinh
tế - xã hội của phường. Đồng thời hàng năm phường đều triển khai thực hiện thống kê
đất đai, cập nhật thường xuyên các biến động đất đai phản ánh đúng hiện trạng sử
dụng đất.
c. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trước năm 2006, phường Thanh Bình chưa lập quy hoạch sử dụng đất theo quy
định của Luật Đất đai, nhưng quy hoặch sử dụng đất được thực hiện theo quy hoặch sử
dụng đất của thành phố Biên Hòa năm 2000 – 2010.
Kế hoạch sử dụng đất phường Thanh Bình được thực hiện theo chỉ tiêu kế hoạch
sử dụng đất 05 năm 2005 – 2010 của thành phố Biên Hòa và kế hoạch sử dụng đất
hàng năm từ 2005 đến 2010 của Thành phố. Đây là cơ sở quan trọng để thực hiện công
tác quản lý Nhà nước về đất đai, là căn cứ để giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn phường.
d. Công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp
Thường xuyên phối hợp với cấp trên để thực hiện thanh tra, kiểm tra và giải
quyết tranh chấp về đất đai.
Qua thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm làm cho ý thức chấp hành pháp luật đất
đai của người sử dụng đất được nâng lên, đến nay mức độ, tính chất, sự cố vi phạm đã
giảm nhiều, góp phần từng bước đưa tình hình sử dụng đất đai đi vào nề nếp, ổn định,

đúng pháp luật.
Trang 14


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Thị Nguyên

PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1. Giới thiệu phần mềm ELIS
Phần mềm ELIS là một hệ thống thông tin tích hợp nhằm mục đích thu thập
thông tin, quản lý, phân tích, trình bày và phân phối thông tin về các thửa đất, chủ sử
dụng đất, thông tin về quá trình đăng ký, chỉnh lý đất đai và các nghiệp vụ quản lý đất
đai khác, thông tin về môi trường và các yếu tố về cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội liên
quan tới đất đai.
Phần mềm ELIS được viết bằng ngôn ngữ Visual.Net (C#), CSDL được quản lý
bằng phần mềm Microsoft SQL Server 2000.
II.1.1. Yêu cầu cài đặt hệ thống
Để thực hiện đề tài nghiên cứu, cần sử dụng một số phương tiện nghiên cứu sau:
1. Phần cứng
Phần mềm yêu cầu cấu hình máy tính tối thiểu như sau:
 Intel Pentium 2.
 RAM 256.
 HDD còn trống 1GB.
2. Hệ thống phần mềm
Phần mềm ELIS vận hành trên hệ điều hành Window XP cùng một số phần mềm
hỗ trợ:
 Phần mềm quản trị CSDL Microsoft SQL Server 2000.
 Phần mềm MicroStation.
 Phần mềm Caddb chạy trên Foxpro.

 Phần mềm Famis và một số module hỗ trợ kiểm tra việc tạo vùng:
• FamisOverlay: Kiểm tra vùng trùng.
• FamisView: Kiểm tra hở vùng.
 Bảng mã: Unicode; Font : Times New Roman.
Ngoài ra phần mềm ELIS còn cho phép vận hành trên một số hệ điều hành sau:
 Window Server 2000 hoặc Window Server 2003.
 Window 2000 SP4, Window NT.
II.1.2. Các phân hệ trong phần mềm ELIS.
1.Phân hệ 1 (PE và PMD)
 PE (Process Editor) - Thiết kế quy trình
Mục tiêu của phân hệ PE là công cụ hổ trợ cho phân hệ PMD, giúp cho người
dùng thiết lập các quy trình phù hợp với địa phương và các tổ chức có liên quan. Khi
Trang 15


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Thị Nguyên

xây dựng được các quy trình, mô hình thì các bước thực hiện của quy trình sẽ được sử
dụng trong phân hệ PMD.
 PMD (Process Management And Document Transition) - Quản lý nghiệp vụ

và luân chuyển hồ sơ
Mục tiêu của phân hệ PMD dành cho văn phòng hành chính một cửa và các tỉnh
đã có quy trình thực hiện chi tiết, phân hệ PMD cho phép quản lý, theo dõi, thống kê
tất cả các nghiệp vụ trong ngành TN&MT địa phương, quản lý hồ sơ, quy trình và
cung cấp thông tin cho các module khác trong hệ thống.
Phân hệ PMD gồm các phần chính:
 Quản lý hồ sơ.

 Quản lý người dùng.
 Quản lý quy trình.
 Cung cấp thông tin cho các module khác.
 Quản lý log.
2. Phân hệ quản trị hệ thống – CP (Control Panel).
Phân hệ CP được phân quyền với người đăng nhập là quản trị hệ thống. Bao gồm
6 chức năng chính:
a. Cấu hình hệ thống: hướng dẫn người sử dụng máy trạm giúp hệ thống có thể
nhập thông tin hồ sơ đầu vào thông qua chương trình quản trị hệ thống.
b. Quản lý người dùng:
Cơ chế phân quyền hệ thống
 Nhóm lãnh đạo: là người có quyền xem tất cả các hồ sơ của đơn vị mình. Người
quản lý hồ sơ có tất cả các quyền xử lý hồ sơ (được phép dừng xử lý, xóa, chuyển lại
hồ sơ trong các trường hợp cần thiết).
 Các phòng nghiệp vụ: thực hiện thao tác nghiệp vụ của từng phòng, mỗi phòng
có một trưởng nhóm, trưởng nhóm phân quyền và có quyền xem tất cả hồ sơ trong
phạm vi xử lý và quản lý của mình.
 Người dùng: thực hiện các nghiệp vụ trong lĩnh vực có quyền xử lý. Đăng ký
người dùng khi nộp hồ sơ, được hệ thống tự đăng ký và cung cấp tên đăng nhập, mật
khẩu vào hệ thống tra cứu trên website. Chỉ được tra cứu thông tin về hồ sơ của mình.
c. Quản lý log: Cho phép người dùng xem lịch trình vào, ra và thực hiện các
thao tác của người dùng trong hệ thống, có thể theo dõi lại quá trình làm việc, xem lại
các thao tác đã thực hiện, có thể ghi lại lỗi để cơ quan phát triển phần mềm sửa lỗi.
d. Quản lý quy trình: Cho phép quản lý danh mục, nhập và xuất quy trình, có
thể chỉnh, sửa, nâng cấp quy trình phù hợp với địa phương.
e. Quản lý khối chức năng: Cho phép quản lý khối chức năng thiết kế quy trình.

Trang 16



×