Tải bản đầy đủ (.doc) (19 trang)

kiểm định hiệu quả quảng cáo sữa vinamilk trên truyền hình.doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (416.54 KB, 19 trang )

Kiểm định sự hiệu quả của quảng cáo GVHD:Th.s Lý Thục Hiền
sữa tươi 100% Vinamilk trên truyền hình
Đề tài nghiên cứu:
Nhóm 1-QTKD1-lớp 4 Trang
1
Kiểm định sự hiệu quả của quảng cáo GVHD:Th.s Lý Thục Hiền
sữa tươi 100% Vinamilk trên truyền hình
MỤC LỤC Trang
I. TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG.............................................................3
II. MỤC TIÊU & MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:....................................6
III. CƠ SỞ LÝ THUYẾT:........................................................................8
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:..................................................11
V. LỰA CHỌN MẪU:............................................................................12
VI. THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU:.................................................13
*BẢNG CÂU HỎI:.................................................................................14
Tài liệu tham khảo:.................................................................................19
Nhóm 1-QTKD1-lớp 4 Trang
2
Kiểm định sự hiệu quả của quảng cáo GVHD:Th.s Lý Thục Hiền
sữa tươi 100% Vinamilk trên truyền hình
I. TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG
Thị trường sữa
Trong vài năm trở lại đây, sữa là một trong những mặt hàng có tốc
độ tăng trưởng nhanh nhất
trong ngành thực phẩm đóng
gói ở Việt Nam. Mức tăng
trưởng hàng năm trong các
năm 2005, 2006 và 2007 lần
lượt là 43,2%, 26,4% và
25,6%. Sữa nước (bao gồm
sữa tươi và sữa tiệt trùng),


cùng với sữa chua ăn và sữa
chua uống là các ngành
hàng chiếm tỷ trọng lớn,
đều có tốc độ tăng trưởng
mạnh và khá ổn định.
Do phù hợp với nhiều lứa tuổi, sữa chua ăn và sữa tươi - tiệt trùng là hai
ngành hàng có số người sử dụng cao nhất, lần lượt là 89,1% và 87,1%.
Đây cũng là hai sản phẩm được những người nội trợ lựa chọn nhiều nhất
so với các nhóm khác, chiếm lần lượt là 22,9% và 22,1% số người trả lời,
và ít có sự chênh lệch giữa các nhóm thu nhập trong việc sử dụng sản
phẩm sữa này.
Trong số các hộ được thăm dò, tỷ lệ hộ có sử dụng sữa chua uống
chiếm 22,1%. Tỷ lệ hộ thu nhập cao trên 13 triệu đồng/tháng sử dụng sữa
tươi - tiệt trùng là 42,0% và giảm dần theo mức giảm của thu nhập. Cụ
Nhóm 1-QTKD1-lớp 4 Trang
Nguồn: Báo cáo điều tra Thị hiếu tiêu dùng
Sữa 2009
và Triển vọng - AGROINFO
3
Kiểm định sự hiệu quả của quảng cáo GVHD:Th.s Lý Thục Hiền
sữa tươi 100% Vinamilk trên truyền hình
thể với mức thu nhập từ 9-13 triệu đồng là 23,9%, từ 6-9 triệu đồng là
21,8% và ở hộ dưới 3 triệu đồng/tháng, tỷ lệ này là 1,4%.
Có sự khác nhau đáng kể trong việc sử dụng sản phẩm sữa và thức
uống ở Hà Nội và TPHCM. Theo kết quả điều tra, tỷ lệ số hộ ở Hà Nội và
TPHCM sử dụng sữa tươi - tiệt trùng tương ứng là 53% và 47%; sữa chua
ăn là 55,1% và 44,9%; sữa chua uống là 52% và 48%.
Ở vị trí dẫn đầu, sữa tươi - tiệt trùng có 55% số hộ gia đình được
hỏi cho biết đã lựa chọn dùng thường xuyên nhất. Sữa chua ăn và sữa bột
nguyên kem dành cho trẻ em lần lượt chiếm tỷ lệ là 19,9% và 11,9%.

Như vậy, xu hướng tiêu dùng các thức uống bổ dưỡng, có lợi cho sức
khỏe mà cụ thể là sử dụng các loại sữa chiếm ưu thế phổ biến.
Số liệu khảo sát cho thấy, sữa tươi - tiệt trùng, sữa chua ăn và sữa
bột nguyên kem dành cho trẻ em là những loại sữa được người tiêu dùng
lựa chọn sử dụng nhiều nhất. Tỷ lệ sử dụng hàng ngày đối với các loại
sản phẩm này khá cao, lần lượt là 75,9%, 67,2% và 30,6% số hộ được
hỏi. Nguyên nhân là do những sản phẩm này hướng tới nhóm khách hàng
rộng lớn, đa dạng về lứa tuổi và thu nhập.
Công ty Vinamilk với sản phẩm đa dạng, có lợi thế về hệ thống
phân phối rộng khắp, do đó ngành hàng sữa tươi - tiệt trùng được dự báo
vẫn sẽ được người tiêu dùng tin tưởng trong thời gian tới. Tuy vậy,
Vinamilk cũng sẽ chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ của Dutch Lady, Netslé,
Mộc Châu và HanoiMilk.
Số liệu khảo sát cho thấy, số người tiêu dùng cho biết sẽ tiếp tục
chọn mua sữa tươi - tiệt trùng của Vinamilk cao nhất, chẳng hạn sữa tươi
100% nguyên chất có đường của Vinamilk là 26,5%. Đối với Dutch
Lady, có 15,3% số người tiêu dùng trả lời sẽ sử dụng sữa tiệt trùng 100%
Nhóm 1-QTKD1-lớp 4 Trang
4
Kiểm định sự hiệu quả của quảng cáo GVHD:Th.s Lý Thục Hiền
sữa tươi 100% Vinamilk trên truyền hình
nguyên chất có đường trong thời gian tới; 10,9% chọn sử dụng sữa có
đường.
Đối với các sản phẩm sữa chua ăn, Vinamilk chiếm vị trí gần như
độc tôn. Với lợi thế phong phú về chủng loại, có thị trường rộng lớn, sữa
chua Vinamilk là sản phẩm được nhiều người tiêu dùng biết đến và sử
dụng. Dự định tiêu dùng ngành hàng sữa trong tương lai chủ yếu tập
trung vào các sản phẩm sữa chua của Vinamilk. Có 72,1% người tiêu
dùng cho biết sẽ sử dụng sữa chua ăn Vinamilk có đường; 23,8% cho biết
sẽ sử dụng sữa chua ăn Vinamilk trái cây; 20,0% sẽ sử dụng sữa chua ăn

Vinamilk dâu.
Sữa chua uống Dutch Lady và Vinamilk có tỷ lệ người tiêu dùng
dự định lựa chọn trong thời gian tới khá cao. Có 12,4% người tiêu dùng
cho biết sẽ sử dụng sản phẩm sữa chua uống Yomost của Dutch Lady.
Trong khi đó, sản phẩm sữa chua uống của Vinamilk cũng có tỷ lệ khá
cao với 8,5% người tiêu dùng cho biết sử dụng sản phẩm sữa chua uống
vị trái cây tổng hợp. Điều này cho thấy, Dutch Lady đang duy trì được sự
cạnh tranh cần thiết với Vinamilk trong phân khúc thị trường sữa chua.
Đề cập tới triển vọng tiêu dùng ngành hàng sữa, không thể không
nhắc đến vấn đề melamine và giá sữa. Có đến 91,2% những người được
hỏi cho biết sẽ chuyển sang sử dụng sản phẩm khác thay thế nếu biết chắc
rằng loại sữa đang sử dụng bị nhiễm melamine và 65,9% người chọn cách
hạn chế sử dụng các sản phẩm từ sữa.
Trong khi đó, thương hiệu - uy tín của các doanh nghiệp ngành sữa
được hình thành chủ yếu là từ quảng cáo. Có thể thấy mức độ quảng cáo
sữa dày đặc trên các phương tiện thông tin đại chúng hiện nay. Câu hỏi
đặt ra là làm thế nào để khẳng định chất lượng sản phẩm, chiếm được
niềm tin của người tiêu dùng trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt hiện nay.
Nhóm 1-QTKD1-lớp 4 Trang
5
Kiểm định sự hiệu quả của quảng cáo GVHD:Th.s Lý Thục Hiền
sữa tươi 100% Vinamilk trên truyền hình
Thị trường Việt Nam đang chờ đợi một cuộc cạnh tranh mang tính bứt
phá của các doanh nghiệp ngành sữa cả về chất lượng lẫn giá cả.
II. MỤC TIÊU & MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Hiện nay việc quảng cáo đang được các doanh nghiệp chú
trọng,đầu tư ngân sách khá nhiều.Cũng như tình trạng quảng c áo tràn
lan,nhiều quảng cáo không mang lại ý nghĩa,nhiều khi lại tạo ra hình ảnh
xấu cũng như sự phản cảm từ người tiêu dùng đối với doanh
nghiệp.Nhưng Việc quảng cáo đó có thực sự đem lại lợi ích cho các

doanh nghiệp không,người xem có tiếp nhận thông điệp mà quảng cáo
đem lại hay không.
Vinamilk là 1 trong số các công ty đầu tư mạnh vào marketing
mà cụ thế đó là chương trình quảng cáo.Khá nhiều sản phẩm của
vinamilk với những đoạn clip vui nhộn,mang nhiều thông điệp và gây ảnh
hưởng đến người tiêu dùng. Nhưng những quảng cáo đó gây ảnh hưởng
như thế nào và tạo ra hiệu quả ra sao,chúng ta cần tiến hành nghiên cứu
Nhóm 1-QTKD1-lớp 4 Trang
6
Kiểm định sự hiệu quả của quảng cáo GVHD:Th.s Lý Thục Hiền
sữa tươi 100% Vinamilk trên truyền hình
để làm rõ.Và nhóm quyết định tiến hành nghiên cứu sự hiệu quả quảng
cáo của sữa tươi Vinamilk 100%
1. Mục tiêu nghiên cứu: đánh giá hiệu quả quảng cáo của sữa
tươi Vinamilk 100%
-việc quảng cáo có đem lại lợi ích kinh doanh
-thời gian quảng cáo có phù hợp chưa
-việc quảng cáo có phù hợp chi phí bỏ ra
-thông điệp gửi đến người tiêu dùng có thấu hiểu hết
-thông qua quảng cáo này,hành vi người tiêu dùng thay đổi
như thế nào
Việc khảo sát này được thực hiện trong thời gian quảng cáo là từ
18h00→21h30’.
Thông qua mẩu quảng cáo là đàn bò nhảy múa của sản phẩm
sữa tươi nguyên chất 100% của Vinamilk.
2. Mục tiêu quản trị: dùng để tham khảo, xem việc quảng cáo
có tao ra lợi nhuận tương thích với chi phí quảng cáo hay
không, và quảng cáo đó có để lai trong tâm trí người tiêu
dùng hay không về sản phẩm của mình.
Nhóm 1-QTKD1-lớp 4 Trang

7

×